|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
40/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NGOẠI VỤ
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2026/QH16 của Quốc hội về
việc thành lập thành phố Đồng Nai có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 4 năm
2026;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 78/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, thành
phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc thành phố,
thành phố trực thuộc trung ương (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
370/2025/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BNG của Bộ trưởng
Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, thành phố trực thuộc trung
ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc thành phố, thành phố trực thuộc
trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thành phố
Đồng Nai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại
vụ thành phố Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2026 và thay thế Quyết định số
68/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban
hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ
thành phố Đồng Nai.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các
cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế - Bộ Ngoại giao;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Chủ tịch, các PCT. UBND thành phố;
- Thường trực UBMTTQ Việt Nam thành phố;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Công báo điện tử thành phố;
- Chánh, các PCVP. UBND thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, TH, KGVX (140 bản).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trường Sơn
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NGOẠI VỤ THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thành phố Đồng Nai (sau đây gọi là
Sở Ngoại vụ).
2. Quy định này áp dụng đối với công chức, người
lao động thuộc Sở Ngoại vụ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt
động của Sở Ngoại vụ.
Điều 2. Vị trí và chức năng
1. Sở Ngoại vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố Đồng Nai (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân thành phố), có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy
ban nhân dân thành phố về tổ chức, biên chế và hoạt động; đồng thời chịu sụ chỉ
đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao.
2. Sở Ngoại vụ có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác đối ngoại địa
phương, trong đó bao gồm công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia; thực hiện các dịch
vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành
phố, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố liên quan đến công tác đối
ngoại của địa phương và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân
thành phố;
b) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 05 năm, hằng năm, chiến
lược, chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đối ngoại của
thành phố;
c) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm
vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực đối ngoại cho Sở Ngoại vụ theo quy định của
pháp luật;
d) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ, dự thảo quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập
(trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác) thuộc Sở Ngoại vụ (nếu
có);
d) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hoá các hoạt
động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực đối ngoại thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo
các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về
công tác đối ngoại ở địa phương.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công tác đối ngoại địa
phương sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến,
giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của Sở.
4. Về công tác hợp tác và hội nhập quốc tế:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về chiến lược,
đề án, kế hoạch, chương trình hoạt động về hợp tác, hội nhập quốc tế của địa
phương phù hợp với chủ trương, đường lối đối ngoại của Đảng và chính sách pháp
luật của Nhà nước.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố, xây dựng, tổ
chức thực hiện, báo cáo Bộ Ngoại giao và cấp có thẩm quyền kết quả triển khai
các kế hoạch, chương trình hợp tác của địa phương với các đối tác nước ngoài;
phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng và tổ chức triển khai các
đề án, kế hoạch, chương trình hợp tác chuyên đề với các đối tác nước ngoài.
c) Là đầu mối của Ủy ban nhân dân thành phố trong
trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện Việt Nam tại nước
ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện
các tổ chức quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi là cơ quan đại diện nước ngoài tại
Việt Nam), các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các chủ thể có yếu tố nước
ngoài khác tại Việt Nam, trừ trường hợp có sự phân công khác của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố.
5. Về công tác đối ngoại Đảng và đối ngoại nhân dân:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về việc thực
hiện các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ Ngoại giao về công
tác đối ngoại nhân dân tại địa phương.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về việc tổ chức
triển khai đường lối, chủ trương, chính sách và các hoạt động đối ngoại của Đảng
tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
6. Về công tác ngoại giao kinh tế:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trong công
tác ngoại giao kinh tế, xây dựng và triển khai các chiến lược, đề án, kế hoạch,
chương trình hành động triển khai công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Là đầu mối của Ủy ban nhân dân thành phố trong
trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong việc quảng bá, giới
thiệu tiềm năng, thế mạnh của địa phương; phối hợp triển khai các nhiệm vụ về
xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và chính đáng của các tổ chức
kinh tế của địa phương ở nước ngoài.
7. Về công tác ngoại giao văn hoá:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trong công
tác ngoại giao văn hóa, xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch hành
động thực hiện Chiến lược ngoại giao văn hóa trong từng thời kỳ.
b) Là đầu mối của Ủy ban nhân dân thành phố trong
trao đổi hợp tác với Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam và các chủ thể có yếu tố nước
ngoài khác trong việc triển khai các hoạt động ngoại giao văn hóa tại địa
phương, giới thiệu, quảng bá hình ảnh, con người, văn hóa của địa phương ở nước
ngoài, trừ trường hợp có sự phân công khác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố.
c) Chủ trì hoặc phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố về các chương trình, kế hoạch hoạt động của địa phương trong việc hợp
tác với Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO).
8. Về công tác người Việt Nam ở nước ngoài:
a) Là đầu mối của Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp
với Bộ Ngoại giao thực hiện công tác nghiên cứu, tổng hợp tình hình, tham mưu
chủ trương, chính sách và pháp luật về người Việt Nam ở nước ngoài thuộc trách
nhiệm và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trong công
tác người Việt Nam ở nước ngoài; chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện chính
sách, kế hoạch và chương trình của thành phố đối với người Việt Nam ở nước
ngoài thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố trên cơ sở
các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và quy định của pháp luật.
c) Tổ chức thông tin, tuyên truyền về chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; vận động,
hướng dẫn và hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ trong làm
việc, đầu tư kinh doanh, sinh sống và học tập tại địa phương.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thống
kê số liệu về người Việt Nam ở nước ngoài gốc địa phương; quản lý, cung cấp và
cập nhật số liệu về người Việt Nam ở nước ngoài gốc địa phương cho Cơ sở dữ liệu
về Người Việt Nam ở nước ngoài do Bộ Ngoại giao quản lý.
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ
Ngoại giao theo quy định về kết quả triển khai công tác đối với người Việt Nam ở
nước ngoài thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
9. Về công tác lãnh sự và hoạt động di cư quốc tế:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của người thuộc được cấp hộ chiếu
ngoại giao, hộ chiếu công vụ và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ
theo quy định của pháp luật.
b) Là đầu mối phối hợp với Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại
giao xử lý các vấn đề liên quan đến bảo hộ công dân địa phương ở nước ngoài và
trong công tác lãnh sự đối với người nước ngoài tại địa phương.
c) Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến chứng
nhận lãnh sự, hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật.
d) Là đầu mối trao đổi với cơ quan đại diện nước ngoài
tại Việt Nam để giải quyết các vụ việc lãnh sự thông thường, ít phức tạp tại địa
bàn theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Ngoại
giao.
d) Phối hợp với các cơ quan liên quan và Cục Lãnh sự,
Bộ Ngoại giao tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về chủ trương, chính sách về
hoạt động di cư ra nước ngoài của công dân tại địa phương; thu thập thông tin,
số liệu về di cư quốc tế tại địa phương và định kỳ 6 tháng tham mưu Ủy ban nhân
dân thành phố báo cáo di cư gửi Bộ Ngoại giao.
10. Về công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia:
a) Là cơ quan thường trực của Ủy ban nhân dân thành
phố về công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác biên giới, lãnh thổ tại địa phương
theo quy định của pháp luật và chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Ngoại giao và bộ,
ngành liên quan.
b) Theo dõi, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố và Bộ Ngoại giao tình hình thực hiện các điều ước quốc tế về biên giới,
lãnh thổ quốc gia, các chương trình, đề án khác liên quan đến công tác quản lý
biên giới thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố việc xử lý
các vấn đề nảy sinh trên biên giới đất liền, vùng trời của Việt Nam tại thành
phố, báo cáo Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan.
d) Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức các lớp tập huấn,
tuyên truyền phổ biến pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về
biên giới, lãnh thổ quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra và quản lý các văn bản, tài
liệu, bản đồ và hồ sơ về biên giới thuộc phạm vi quản lý của địa phương; kiểm
tra, đôn đốc hướng dẫn các cơ quan, đơn vị của địa phương về các vấn đề quản lý
nhà nước về biên giới, lãnh thổ.
đ) Phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự thành phố và các
cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố việc xây dựng, duy tu, bảo
dưỡng, sửa chữa mốc quốc giới và vật đánh dấu đường biên giới và các biện pháp
khác để bảo vệ mốc quốc giới và vật đánh dấu đường biên giới khi cần thiết.
e) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện nhiệm
vụ hợp tác quốc tế về biên phòng, đối ngoại biên phòng.
g) Tham gia ý kiến đối với các dự án, công trình
triển khai trong khu vực biên giới.
11. Về công tác lễ tân nhà nước tại địa phương:
a) Là cơ quan đầu mối của thành phố phối hợp với
các cơ quan, đơn vị của Bộ Ngoại giao hướng dẫn, bảo đảm việc thực hiện nghi lễ
đối ngoại, đón tiếp khách nước ngoài tại địa phương theo quy định của pháp luật;
chủ trì công tác lễ tân cho các đoàn lãnh đạo thành phố đi thăm và làm việc ở
nước ngoài.
b) Là cơ quan đầu mối của thành phố phối hợp các cơ
quan, đơn vị của Bộ Ngoại giao hướng dẫn, quản lý, bảo đảm việc thực hiện quyền
và chế độ ưu đãi, miễn trừ và nghi lễ đối ngoại đối với các cơ quan đại diện nước
ngoài tại Việt Nam và các đơn vị trực thuộc các cơ quan này đóng trên địa bàn của
thành phố, thành viên của những cơ quan này và thành viên gia đình của họ phù hợp
với pháp luật, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và theo thông lệ
quốc tế.
12. Về công tác thông tin đối ngoại:
a) Là đầu mối của Ủy ban nhân dân thành phố trong
trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong triển khai chương trình,
kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại của thành phố đã được Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt.
b) Cung cấp thông tin của thành phố cho Bộ Ngoại
giao và các cơ quan chức năng để phục vụ công tác thông tin tuyên truyền đối
ngoại; phối hợp với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài triển khai các hoạt
động thông tin đối ngoại, quảng bá địa phương ở nước ngoài.
c) Là cơ quan đầu mối của Ủy ban nhân dân thành phố
phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch trong quản lý và xử lý vi phạm đối với các hoạt động thông tin, báo chí của
báo chí nước ngoài tại thành phố; xây dựng chương trình hoạt động, tổ chức việc
tiếp và trả lời phỏng vấn của lãnh đạo thành phố, cung cấp thông tin có định hướng.
13. Về công tác tổ chức và quản lý đoàn ra, đoàn
vào:
a) Là cơ quan đầu mối tổng hợp và tham mưu Ủy ban
nhân dân thành phố hằng năm xây dựng, kế hoạch đoàn đi công tác nước ngoài do
thành phố chủ trì (đoàn ra) có trưởng đoàn là lãnh đạo thành phố, đón tiếp các
đoàn khách từ các quốc gia và vùng lãnh thổ bên ngoài vào thăm làm việc tại địa
phương do thành phố mời và thu xếp chương trình hoạt động (đoàn vào) có trưởng
đoàn là lãnh đạo địa phương nước ngoài hoặc tương đương trở lên và việc điều chỉnh,
bổ sung kế hoạch này vào giữa năm để gửi Bộ Ngoại giao tổng hợp, trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét, phê duyệt.
b) Thực hiện quản lý nhà nước đối với các đoàn ra cấp
thành phố và đoàn ra của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc thành phố, các
đoàn vào cấp thành phố, đoàn vào do các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc thành
phố đón tiếp và các đoàn quốc tế khác đến thăm làm việc tại thành phố.
c) Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các đoàn ra cấp
thành phố; là đầu mối liên hệ với các cơ quan, đơn vị của Bộ Ngoại giao, các cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để hỗ trợ, hướng dẫn, quản lý các đoàn ra
theo quy định; thẩm định các đề án đoàn ra của các sở, ban, ngành, địa phương của
thành phố; theo dõi, thống kê tổng hợp các đoàn ra thuộc thẩm quyền quản lý của
Ủy ban nhân dân thành phố.
d) Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng và tổ chức thực
hiện các kế hoạch, đề án đón tiếp đoàn vào cấp thành phố và các đoàn quốc tế
khác đến thăm và làm việc với lãnh đạo cấp thành phố; thẩm định đề xuất, kiến
nghị của các sở, ban, ngành, địa phương về việc lãnh đạo cấp thành phố tiếp
khách nước ngoài; theo dõi, thống kê tổng hợp các đoàn vào thuộc thẩm quyền quản
lý của Ủy ban nhân dân thành phố.
đ) Chủ trì hoặc phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố báo cáo Bộ Ngoại giao về kết quả tổ chức đoàn ra cấp thành phố, đón
tiếp đoàn vào cấp thành phố và các đoàn quốc tế khác đến thăm và làm việc tại
thành phố theo điểm c và d của khoản này.
14. Về công tác tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo
quốc tế:
a) Chủ trì tham mưu thực hiện quản lý nhà nước về hội
nghị, hội thảo quốc tế do cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương của thành phố tổ
chức, bao gồm các hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho phép của Thủ
tướng Chính phủ; hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho phép của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố; hội nghị, hội thảo quốc tế được phân cấp từ Thủ tướng
Chính phủ cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện (sau đây gọi là hội
nghị, hội thảo quốc tế thuộc quản lý của thành phố).
b) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cho
ý kiến và phối hợp quản lý đối với hội nghị, hội thảo quốc tế được tổ chức trên
địa bàn thành phố thuộc thẩm quyền cho phép của người có thẩm quyền khác.
c) Là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thẩm định nội dung
các hội nghị, hội thảo quốc tế của các tổ chức do cơ quan của thành phố cấp
phép hoạt động; quản lý, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ
chức do Ủy ban nhân dân thành phố quản lý thực hiện các quy định về tổ chức và
quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo định
kỳ hằng năm gửi Bộ Ngoại giao về tình hình tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo
quốc tế tại địa phương.
15. Về công tác ký kết và thực hiện thoả thuận quốc
tế:
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực
hiện quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện các thoả thuận quốc tế nhân danh Ủy
ban nhân dân thành phố, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy
ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới theo pháp luật về thoả thuận quốc tế.
b) Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng đề xuất ký kết
thoả thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân thành phố; tham mưu Ủy ban nhân
dân thành phố thực hiện các quy trình liên quan, quyết định và tiến hành ký kết
thoả thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân thành phố theo pháp luật về thoả
thuận quốc tế.
c) Cho ý kiến bằng văn bản đề xuất ký kết, sửa đổi,
bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, tạm đình chỉ hiệu lực thoả thuận quốc tế
nhân danh các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan cấp
thành phố của tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới theo quy định
của pháp luật; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc ký kết, sửa đổi,
bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, tạm đình chỉ hiệu lực thoả thuận quốc tế
nhân danh cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân
cấp xã ở khu vực biên giới.
d) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về việc
thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến các thoả thuận quốc tế nhân danh Ủy ban
nhân dân cấp huyện được ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 và các thoả thuận
quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước cấp thành phố, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới bị tác động
bởi sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp theo quy định của pháp luật.
đ) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các thoả thuận
quốc tế đã ký kết; báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền về những
vấn đề phát sinh trong ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế tại địa phương;
tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định liên
quan.
16. Về công tác phi chính phủ nước ngoài:
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức phi
chính phủ nước ngoài tại địa phương, bao gồm: thẩm định, cho ý kiến về việc cấp,
gia hạn, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy đăng ký và các hoạt động khác của các
tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài về thủ tục và trong việc khảo sát, xây dựng và triển
khai các khoản viện trợ theo quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát hoạt động
của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại địa phương và kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền xử lý đình chỉ, chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy đăng ký hay xử phạt vi
phạm hành chính đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài vi phạm quy định;
báo cáo Bộ Ngoại giao và Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước
ngoài theo quy định.
b) Triển khai và hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, địa
phương trong xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động
hợp tác và vận động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính
thức của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại địa phương.
c) Cho ý kiến đối với việc thẩm định các khoản viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ chức phi
chính phủ nước ngoài, đảm bảo yêu cầu về chính trị đối ngoại.
d) Tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm
việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động tại địa phương trong trường
hợp dược Bộ Ngoại giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.
đ) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố trong xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về các tổ chức phi Chính phủ
nước ngoài do Bộ Ngoại giao quản lý.
17. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ
năng nghiệp vụ đối ngoại:
a) Đề xuất, xây dựng, cập nhật và tổ chức thực hiện
các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ đối
ngoại và ngoại ngữ cho cán bộ, công chức và viên chức của thành phố.
b) Phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên
quan triển khai các chương trình, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với định
hướng phát triển của địa phương.
c) Thực hiện khảo sát, tổng hợp nhu cầu, theo dõi,
đánh giá kết quả và đề xuất hoàn thiện nội dung, phương thức tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng.
18. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ
và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ đối ngoại theo quy định.
19. Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và
nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân thành phố; tổ chức
nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý
nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ; phối hợp Bộ Ngoại giao xây dựng các cơ sở dữ
liệu dùng chung trong lĩnh vực đối ngoại.
20. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về đối ngoại với
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.
21. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ
trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật;
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực theo quy định của pháp luật.
22. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở, quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công chức
và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền lương, chính
sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức
và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
23. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật.
24. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật hoặc theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ
VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều 4. Về cơ cấu tổ chức, biên
chế
1. Lãnh đạo Sở Ngoại vụ gồm: Giám đốc và các Phó
Giám đốc; số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền:
a) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở Ngoại vụ do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, là Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố
do Hội đồng nhân dân thành phố bầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân
thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy
viên Ủy ban nhân dàn thành phố theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban
nhân dân thành phố;
b) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố bổ nhiệm theo quy định của Đăng và của pháp luật, giúp Giám đốc Sở phụ
trách, chỉ đạo một số mặt công tác của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Ngoại
vụ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Ngoại vụ và trước pháp luật về nhiệm vụ
được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy
nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở
a) Văn phòng Sở;
b) Phòng Hợp tác quốc tế;
c) Phòng Quản lý biên giới;
d) Phòng Lãnh sự.
Văn phòng Sở có Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn
phòng và các Chuyên viên; các phòng có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các
Chuyên viên. Việc bố trí chức danh lãnh đạo cấp phòng được thực hiện theo quy định
của pháp luật.
3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức,
điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện
các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở; Chánh Văn phòng
Sở, Phó Chánh Văn phòng Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức vụ khác
thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ và phân cấp thẩm
quyền quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa
bàn thành phố đã được Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.
4. Biên chế
a) Biên chế công chức của Sở được giao trên cơ sở vị
trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng
biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính của thành phố được Ủy ban
nhân dân thành phố giao.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và
danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
hàng năm Sở chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức
trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Chế độ làm việc
1. Sở làm việc theo chế độ Thủ trưởng, thực hiện
nguyên tắc tập trung dân chủ. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước
pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ trưởng Bộ Ngoại
giao; báo cáo trước Hội đồng nhân dân thành phố, trả lời kiến nghị của cử tri,
chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố theo yêu cầu.
2. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ
trách, chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước
pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, Phó Giám đốc được
Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.
3. Trưởng phòng và tương đương chịu trách nhiệm trước
Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Phó Giám đốc Sở phụ trách quản lý
về công việc được giao của Phòng. Phó Trưởng phòng và tương đương giúp việc cho
Trưởng phòng, được Trưởng phòng phân công một số mặt công tác và được ủy quyền điều
hành công việc của phòng khi Trưởng phòng vắng mặt.
4. Sở đảm bảo chế độ họp giao ban hàng tháng để
theo dõi, nắm bắt tình hình thực hiện công tác trong tháng và xây dựng chương
trình công tác cho tháng tiếp theo. Tổ chức các cuộc họp bất thường và đột xuất
để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ cấp bách của Ủy ban nhân dân thành phố và
Bộ Ngoại giao. Hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, năm báo cáo Ủy ban nhân dân thành
phố về tình hình hoạt động của ngành ngoại vụ trên địa bàn thành phố và đề ra
phương hướng, nhiệm vụ cho kỳ sau, kiến nghị nhũng khó khăn, vướng mắc của
ngành nhằm nâng cao hiệu quả công tác được giao.
Chương IV
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 6. Sở có mối quan hệ công
tác đối với các ngành, các cấp
1. Đối với Bộ Ngoại giao:
Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo tình hình công
tác chuyên môn của ngành tại địa phương với Bộ trưởng Bộ Ngoại giao theo định kỳ
và yêu cầu đột xuất; tham dự các cuộc họp do Bộ Ngoại giao triệu tập.
2. Đối với Thành ủy:
Sở Ngoại vụ thực hiện chức năng tham mưu cho Thường
trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy thông qua Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành
phố về chủ trương hội nhập quốc tế, định hướng mở rộng quan hệ và triển khai
toàn diện công tác đối ngoại; tổ chức, quản lý công tác đối ngoại Đảng trên địa
bàn thành phố theo các quy định của Đảng.
3. Đối với Hội đồng nhân dân thành phố:
Sở chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố,
có trách nhiệm báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin phục vụ cho hoạt động giám
sát của Hội đồng nhân dân thành phố; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của
Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của
ngành.
4. Đối với Ủy ban nhân dân thành phố:
Giám đốc Sở phải thường xuyên báo cáo tình hình
công tác với Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo
quy định và yêu cầu đột xuất. Trước khi thực hiện chủ trương chính sách của các
Bộ, ngành Trung ương có liên quan đến chương trình công tác, kế hoạch chung của
thành phố, Giám đốc Sở phải xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố.
5. Đối với các Sở, ban, ngành:
Sở có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với các sở,
ban, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có quyền đề nghị các sở,
ban, ngành báo cáo tình hình và các vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực mà Sở
quản lý bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ
được giao theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố.
6. Đối với Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây
gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã)
Sở tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ về quản
lý thống nhất các hoạt động đối ngoại theo quy định của pháp luật; phối hợp để
thực hiện tốt nhiệm vụ trong phạm vi quản lý của ngành.
7. Đối với các tổ chức khác hoạt động liên quan đến
lĩnh vực đối ngoại:
Thực hiện mối quan hệ bình đẳng, chặt chẽ với các tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức quần chúng trên cơ sở trao đổi,
bàn bạc thống nhất trong việc giải quyết về thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến
lĩnh vực đối ngoại trên địa bàn thành phố.
Trong trường hợp dược ủy nhiệm của Ủy ban nhân dân
thành phố về quản lý nhà nước đối với công tác đối ngoại trên địa bàn thành phố,
Sở Ngoại vụ đề nghị các đơn vị phối hợp thực hiện hoặc yêu cầu báo cáo tình
hình liên quan nhằm đảm bảo phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban
nhân dân thành phố.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm thực hiện
1. Giám đốc Sở Ngoại vụ có trách nhiệm triển khai
và tổ chức thực hiện Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Ngoại vụ trên địa bàn thành phố.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm
vụ của ngành, của địa phương, có trách nhiệm phối hợp thực hiện đúng nội dung
Quy định này.
Điều 8. Việc sửa đổi, bổ sung
1. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp
các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong quy định có sự sửa đổi, bổ
sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo các văn bản hoặc quy định pháp luật mới
ban hành (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó
khăn, vướng mắc, Giám đốc Sở Ngoại vụ phối hợp Giám đốc Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ
sung Quy định này cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn và quy định của pháp luật.