|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số 84/2025/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 06
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÀ GIAO QUẢN LÝ
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI; PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ TÀI SẢN
KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH BẢO TRÌ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY
LỢI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy lợi số
08/2017/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Thủy lợi; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số
40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04
tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số
08/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số
125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số
05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; được sửa đổi,
bổ sung một số điều tại Thông tư số 03/2022/TT- BNNPTNT ngày 16 tháng 6 năm
2022;
Căn cứ Thông tư số
20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực thủy lợi;
Căn cứ Thông báo số
14-TB/VPTU, ngày 28/10/2025 của Văn phòng Tỉnh ủy về kết luận của Thường trực Tỉnh
ủy tại cuộc họp ngày 28/10/2025;
Căn cứ Công văn số
266-CV/ĐU, ngày 30/10/2025 của Đảng ủy UBND tỉnh về triển khai Thông báo số
14-TB/VPTU về kết luận của Thường trực Tỉnh ủy tại cuộc họp ngày 28/10/2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi và giao quản lý
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi, phê duyệt kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi và
giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; phân cấp thẩm quyền quyết định xử
lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, phê duyệt kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
2. Bãi bỏ Điều
5; Điều 6; khoản 1, khoản 3 Điều 15; Điều 16; khoản 1 Điều
18 Quy định kèm theo Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2021
của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về phân cấp quản lý, khai thác và bảo
vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên Quản lý thủy nông Lai Châu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cơ quan UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: V, C, CB;
- Lưu: VT, Kt6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trọng Hải
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÀ GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI; PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU
HẠ TẦNG THỦY LỢI, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH BẢO TRÌ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 84/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định này quy định việc
phân cấp quản lý công trình thủy lợi và giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi; phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, phê
duyệt kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý
trên địa bàn tỉnh Lai Châu được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước sau khi đưa vào khai thác, sử dụng thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu.
b) Quy định về giao quản lý tài
sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết
cấu hạ tầng thủy lợi, phê duyệt kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
không điều chỉnh đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là công trình thủy lợi
nhỏ, thủy lợi nội đồng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan quản lý nhà nước về
thủy lợi.
b) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi.
c) Đối tượng được giao tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi, quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
d) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
Các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Công trình thủy lợi: Là công
trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ
thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi và công trình khác phục vụ quản lý,
khai thác thủy lợi.
2. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi gồm công trình thủy lợi và diện tích đất gắn với công trình thủy lợi (riêng
lòng hồ chứa thủy lợi gồm diện tích đất, mặt nước gắn với công trình được xác định
từ cao trình mực nước dâng bình thường trở xuống) theo quy định của pháp luật
về thủy lợi.
3. Cơ quan chuyên môn về thủy lợi
là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về thủy lợi.
Chương II
PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI
Điều 3.
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý
các công trình sau:
a) Đập, hồ chứa nước theo quy định
tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày
04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
b) Công trình thủy lợi có diện
tích tưới tiêu thiết kế từ 50ha trở lên.
c) Công trình thủy lợi nằm trên
địa giới hành chính 2 xã, phường trở lên.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quản
lý các công trình thủy lợi còn lại.
Điều 4. Quản
lý, khai thác công trình thủy lợi
1. Các công trình do Ủy ban
nhân dân tỉnh quản lý: Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định phương thức đặt hàng để
thực hiện quản lý khai thác.
2. Các công trình do Ủy ban
nhân dân cấp xã quản lý: Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phương thức đặt hàng
hoặc đấu thầu với doanh nghiệp, tổ chức thủy lợi cơ sở hoặc cá nhân có đủ điều
kiện năng lực theo quy định để thực hiện quản lý khai thác.
Chương
III
GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT
CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI; PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
THỦY LỢI, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH BẢO TRÌ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI THUỘC PHẠM
VI QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Điều 5.
Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Các công trình do Ủy ban
nhân dân tỉnh quản lý: Giao Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý
thủy nông Lai Châu tổ chức quản lý.
2. Các công trình do Ủy ban nhân
dân cấp xã quản lý: Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định giao tài sản kết
cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về thủy
lợi cho đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan chuyên môn về thủy lợi thuộc phạm vi
quản lý của mình.
3. Quy trình giao, tiếp nhận,
quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thực hiện theo Nghị định số
08/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Điều 6.
Phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban
nhân dân cấp xã.
Điều 7.
Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
phê duyệt kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản
lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định phê duyệt kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi
quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
1. Chủ trì, phối hợp với các tổ
chức, cá nhân có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định: Xử lý
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và phê duyệt kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp các cơ
quan, địa phương, tổ chức, cá nhân lập danh mục công trình thủy lợi trên địa
bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân cấp quản lý. Tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện việc đặt hàng để thực hiện quản lý khai thác các công
trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.
3. Chủ trì kiểm tra giám sát tổ
chức, cá nhân quản lý công trình thủy lợi lập, triển khai thực hiện quy trình vận
hành, phương án bảo vệ, phương án cắm mốc chỉ giới, phương án ứng phó thiên
tai, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp;…
4. Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị, cá nhân liên quan kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng, khai thác
và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh
Lai Châu.
5. Thẩm định quy trình vận
hành, phương án bảo vệ đập, phương án cắm mốc chỉ giới, phương án ứng phó thiên
tai, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp, cấp phép hoạt động trong phạm
vi bảo vệ công trình thủy lợi,… trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo phân
cấp quản lý.
6. Phối hợp với Sở Tài chính và
các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất kinh phí đầu tư xây dựng, sửa chữa,
nâng cấp các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh; đề xuất kinh phí hỗ trợ khắc
phục thiệt hại công trình thủy lợi do thiên tai gây ra.
7. Chủ trì, phối hợp với tổ chức,
cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi, định kỳ hàng năm rà soát, tổng
hợp đánh giá hiện trạng công trình, đề xuất danh mục, kinh phí duy tu, bảo dưỡng,
nâng cấp, cải tạo các công trình thủy lợi, thực hiện chế độ thông tin báo cáo
theo quy định.
Điều 9. Sở
Tài Chính
Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp
và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán; bố trí kinh phí
hỗ trợ; thẩm định, quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm dịch vụ, công
ích thủy lợi hàng năm với tổ chức, cá nhân vận hành khai thác và bảo vệ công
trình thủy lợi; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố
trí nguồn ngân sách tỉnh để đầu tư duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo công
trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý.
Điều 10. Ủy
ban nhân dân các xã, phường
1. Tiếp nhận, quản lý các công
trình thủy lợi được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp và giao quản lý tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi theo thẩm quyền; hàng năm đánh giá hiện trạng công trình, đề
xuất danh mục, bố trí kinh phí duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo công trình
thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý; xây dựng kế hoạch, kiện toàn bộ máy
đảm bảo năng lực vận hành khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phù hợp theo
quy định này; tổ chức vận hành khai thác công trình thủy lợi và tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi đảm bảo an toàn công trình, phát huy hiệu quả cấp nước tưới,
tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và các nhu cầu khác.
2. Thực hiện trách nhiệm quản
lý nhà nước về bảo vệ công trình thủy lợi và xử lý vi phạm trong phạm vi bảo vệ
công trình thủy lợi; cập nhật các báo cáo và nội dung liên quan đến công tác quản
lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn vào cơ sở dữ liệu về
thủy lợi của tỉnh.
3. Chỉ đạo việc thành lập, kiện
toàn, củng cố tổ chức thủy lợi cơ sở để tham gia đầu tư, quản lý, khai thác vận
hành công trình thủy lợi theo quy.
Điều 11. Tổ
chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi
1. Hàng năm đánh giá hiện trạng
công trình, đề xuất danh mục, kinh phí duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo, bảo
trì công trình thủy lợi do tổ chức, cá nhân khai thác vận hành; tổ chức thống
kê, xây dựng và cập nhật các báo cáo và nội dung liên quan đến công tác quản
lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn vào cơ sở dữ liệu về
thủy lợi của tỉnh; kiểm kê, đánh giá nguồn nước để xây dựng kế hoạch cấp nước
phục vụ sản xuất nông nghiệp và các nhu cầu dùng nước khác.
2. Xây dựng kế hoạch củng cố
năng lực vận hành khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phù hợp theo quy định
này.
3. Triển khai thực hiện cắm mốc
chỉ giới công trình thủy lợi theo quy định tại Điều 19 Thông tư
số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; khoản 10 Điều 1 Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 6
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của
Luật Thủy lợi.
Điều 12. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan; Ủy ban nhân dân
các xã, phường; tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình triển khai
thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có những nội dung cần sửa đổi, bổ
sung về quy định này thì các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi
trường để xem xét, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định./.