|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 48/2025/NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày
26 tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN THU PHÂN
CHIA GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Thủ đô số 39/2024/QH15;
Căn cứ Luật
Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Xét Tờ trình số 428/TTr-UBND ngày 21
tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc đề nghị ban hành Nghị
quyết định mức phân bổ ngân sách; tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu
phân chia giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 165/BC-KTNS
ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Ban Kinh tế ngân sách; Báo cáo tiếp thu, giải
trình số 507/UBND-KT ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố; ý
kiến thảo luận và biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết về
định mức phân bổ ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân
chia giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh,
đối tượng áp dụng
1. Nghị quyết này quy định về:
a) Định mức phân bổ ngân sách của thành
phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này);
b) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn
thu giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục số 2.1 và 2.2
ban hành kèm theo Nghị quyết này).
2. Nghị quyết này áp dụng đối với:
a) Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính
trị và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thuộc Thành phố;
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Thành phố;
c) Các tổ chức và cá nhân khác có liên
quan đến ngân sách nhà nước của Thành phố.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố: Tổ chức
thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân
Thành phố; các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố và các Tổ đại biểu, đại biểu
Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam Thành phố phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện
Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi
hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của
HĐND Thành phố về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách, định
mức phân bổ ngân sách thành phố Hà Nội và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu
giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2023-2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết
số 20/2023/NQ-HĐND và Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân
thành phố Hà Nội khóa XVI Kỳ họp thứ 28 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội,Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Các Bộ: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND Thành phố;
- Các Ban Đảng Thành ủy;
- UBMTTQ Việt Nam Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Các VP: Thành ủy; ĐĐBQH&HĐND TP; UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- TT HĐND, UBND các phường, xã;
- Trung tâm TT, DL&CNS Thành phố;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phùng
Thị Hồng Hà
|
Phụ
lục 01
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân
dân Thành phố)
A. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGUỒN
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN PHÂN CẤP CHO CẤP XÃ
I. Đối với tiêu
chí chính
Trên cơ sở Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công giai đoạn 2026- 2030, thực
tiễn của Thành phố và vận dụng phương pháp xác định số điểm của từng tiêu chí
theo Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020
của Thủ tướng Chính phủ (Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết
số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức
phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025), HĐND
Thành phố quy định tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
phân cấp cho cấp xã như sau:
|
Trung ương
tính cho cấp tỉnh
|
Thành phố
tính cho cấp xã
|
|
1. Tiêu chí dân số
|
|
1.1. Dân số trung bình
|
|
- Dân số cả nước khoảng 101.300.081
người
|
- Dân số Hà Nội 8.857.500 người
- Dân số khởi đầu của mỗi xã để tính điểm
sẽ là: A = (8.857.500x500.000)/ 1.300.081 = 43.719 người (làm tròn 44.000
người).
|
|
- Đến 500.000 người được 10 điểm (bậc
1)
- Trên 500.000 đến 1.000.000 người, cứ
tăng thêm 100.000 người được thêm 2 điểm
- Trên 1.000.000 đến 2.000.000 người,
cứ tăng 100.000 người tăng thêm được thêm 1 điểm
- Trên 2.000.000 người, từ 0 đến
2.000.000 người được tính 30 điểm, phần còn lại cứ 100.000 người tăng thêm được
thêm 0,5 điểm
|
- Tức là đến 44.000 người được 10 điểm
- Trên 44.000 đến 88.000, cứ tăng thêm
8.800 người được thêm 2 điểm.
- Trên 88.000 người đến 176.000 người,
cứ 8.800 người tăng thêm được thêm 1 điểm.
- Trên 176.000 người, từ 0 đến 176.000
người được tính 30 điểm, phần còn lại cứ 8.800 người tăng thêm được thêm 0,5 điểm.
* Số liệu tính điểm để tính định mức
là số liệu của Thống kê Thành phố cung cấp.
|
|
1.2. Dân tộc thiểu số
|
|
Số người dân tộc thiểu số cả nước
9.530.000 người
|
- Số người dân tộc thiểu số Hà Nội khoảng
107.000 người.
- Số người dân tộc thiểu số mỗi xã khởi
đầu tính điểm sẽ là:
|
|
Cứ 100.000 người dân tộc thiểu số được
0,5 điểm
|
B = (107.000 x100.000)/ 9.530.000 người
= 1.122 người (làm tròn 1.122).
- Tức là cứ 1.122 người được 0,5 điểm
* Số liệu tính điểm để tính định mức
là số liệu báo cáo của Sở Dân tộc và Tôn giáo.
|
|
2. Tiêu chí trình độ
phát triển
|
|
2.1. Thu nội địa (Dự
kiến kế hoạch Thành phố giao năm 2026):
|
|
- Dự kiến cả nước năm 2026: 2.000.000
tỷ đồng
- Đến 5.000 tỷ đồng được 4 điểm
- Trên 5.000 tỷ đồng đến 40.000 tỷ đồng
thêm 3 điểm
- Trên 40.000 tỷ đồng đến 80.000 tỷ đồng
thêm 2 điểm
- Trên 80.000 tỷ đồng đến 100.000 tỷ đồng
thêm 1 điểm
- Trên 100.000 tỷ đồng thêm 0,5 điểm
|
- Thành phố Hà Nội 209.929 tỷ đồng
- Số thu nội địa khởi đầu tính điểm sẽ
là: D = (209.929 x 5.000)/712.200 = 524,8 tỷ đồng (lấy tròn 525 tỷ đồng). Tức
là:
- Đến 525 tỷ đồng được 4 điểm
- Trên 525 tỷ đến 4.200 tỷ đồng thêm 3
điểm
- Trên 4.200 tỷ đồng đến 8.400 tỷ đồng
thêm 2 điểm
- Trên 8.400 tỷ đồng đến 10.500 tỷ đồng
thêm 1 điểm
- Trên 10.500 tỷ đồng thêm 0,5 điểm
* Số liệu tính điểm để tính định mức
là số dự kiến kế hoạch Thành phố giao năm 2026 trên cơ Sở thông tin báo cáo của
Thuế thành phố Hà Nội.
|
|
3. Tiêu chí diện tích
|
|
3.1. Diện tích đất tự
nhiên
|
|
- Cả nước 331.338 km2
|
- Hà Nội 3.359 km2.
- Diện tích khởi đầu tính điểm sẽ là:
F = (3.359 x 2.000)/331.338 = 20 km2. Tức là:
|
|
- Đến 2.000 km2 được 8 điểm
- Trên 2.000 km2 đến 5.000
km2, cứ 1.000 km2 tăng thêm được tính thêm 4 điểm
- Trên 5.000 km2 đến 10.000
km2, cứ 1.000 km2 tăng thêm được tính thêm 2 điểm
- Trên 10.000 km2, cứ 1.000
km2 tăng thêm được tính thêm 0,5 điểm
|
- Đến 20 km2 được 8 điểm
- Trên 20 km2 đến 50 km2,
từ 0 đến 20 km2 được tính 8 điểm, còn lại cứ 10 km2
tăng thêm được tính thêm 4 điểm
-Trên 50 km2 đến 100 km2, từ
0 đến 50 km2 được tính 20 điểm, còn lại cứ 10 km2 tăng
thêm được tính thêm 2 điểm
- Trên 100 km2, từ 0 đến
100 km2 được tính 30 điểm, còn lại cứ 10 km2 tăng thêm
được tính thêm 0,5 điểm
* Số liệu tính điểm để tính định mức
là số liệu của Thống kê Thành phố cung cấp.
|
|
3.2. Tỷ lệ rừng của
các địa phương
|
|
- Đến 10% tính là 0,5 điểm
- Từ trên 10% đến 50%, được tính 1 điểm
- Trên 50% trở lên được tính 2 điểm
|
Tính theo trung ương
- Đến 10% tính là 0,5 điểm
- Từ trên 10% đến 50% được tính 1 điểm
- Trên 50% trở lên được tính 2 điểm
* Số liệu tính điểm để tính định mức
là số liệu báo cáo của Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp.
|
II. Tiêu chí bổ
sung
(1) Mật độ dân số trên địa bàn: Nguồn số
liệu trên cơ sở số liệu dân số và diện tích tự nhiên do Thống kê thành phố Hà Nội
cung cấp.
(2) Số trường công lập do cấp xã quản lý
chưa đạt chuẩn quốc gia: Nguồn số liệu do Sở Giáo dục và đào tạo cung cấp.
(3) Số di tích do cấp xã quản lý: Nguồn
số liệu do Sở Văn hóa và Thể thao cung cấp.
(4) Hệ thống các công trình đê điều, thủy
lợi do cấp xã quản lý: Nguồn số liệu do Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp.
(5) Số km đường giao thông do cấp xã quản
lý: Nguồn số liệu do Sở Xây dựng cung cấp và báo cáo của các xã, phường.
(6) Khu vực chịu tác động của công trình
quốc phòng và khu vực quân sự nhóm đặc biệt: Nguồn số liệu do Bộ Tư lệnh Thủ đô
cung cấp.
(7) Vùng chịu tác động lớn của thiên tai,
biến đổi khí hậu: Nguồn số liệu do Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp và báo
cáo của các xã, phường.
III. Cách tính điểm
và phân bổ vốn đầu tư phân cấp cho các xã, phường
- Đối với tiêu chí chính: Việc tính toán
sẽ áp dụng theo cách tính được quy định tại Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng
Chính phủ và quy đổi theo số liệu của thành phố Hà Nội.
- Tiêu chí bổ sung
(1) Căn cứ đặc điểm, tính chất của từng
ngành, lĩnh vực để xác định điểm cho mỗi tiêu chí: Mật độ dân số 1 điểm/1000người/km2;
Số trường công lập chưa đạt chuẩn 0,1 điểm/trường; Số km đường giao thông 0,1 điểm/100km;
Các công trình thủy lợi, đê điều bình quân 0,1 điểm/đơn vị tính; Di tích 0,05 điểm/di
tích.
(2) Tiêu chí khu vực chịu tác động của
công trình quốc phòng và khu vực quân sự nhóm đặc biệt 05 điểm/xã;
(3) Tiêu chí về vùng chịu tác động lớn của
thiên tai, biến đổi khí hậu: 5 điểm/xã thường xuyên ảnh hưởng bão lụt, sạt lở,...;
trong đó riêng Minh Châu cộng thêm 3 điểm so với các xã khác do xã nằm giữa bãi
sông.
Căn cứ vào các tiêu chí và mức điểm trên
để tính ra số điểm của từng xã, phường và tổng số điểm của 126 xã, phường
làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo các công thức sau:
1. Điểm của
tiêu chí dân số
Điểm của tiêu chí này là tổng điểm của
02 tiêu chí: số dân và số người dân tộc thiểu số.
- Gọi tổng số điểm tiêu chí dân số chung
của xã, phường thứ i là Ai
- Gọi số điểm của số dân xã, phường thứ
i là hi.
- Gọi số điểm của số người dân tộc thiểu
số xã, phường thứ i là ki.
Điểm của tiêu chí dân số xã, phường thứ
i sẽ là:
Ai = hi + ki
2. Điểm của
tiêu chí trình độ phát triển
Điểm của tiêu chí này là tổng điểm của
01 tiêu chí: thu nội địa
- Gọi tổng số điểm tiêu chí trình độ
phát triển của huyện thứ i là Bi
- Gọi số điểm của tiêu chí thu nội địa
xã, phường thứ i là ni.
Điểm của tiêu chí trình độ phát triển
xã, phường thứ i sẽ là:
Bi = ni
3. Điểm của
tiêu chí diện tích
Điểm của tiêu chí này là tổng điểm của
02 tiêu chí: diện tích tự nhiên; tỷ lệ che phủ rừng
- Gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của
xã, phường thứ i là Ci.
- Gọi số điểm diện tích tự nhiên là qi.
- Gọi số điểm của tỷ lệ che phủ rừng là
ri.
Điểm của tiêu chí diện tích là:
Ci = qi + ri
4. Các
tiêu chí bổ sung: Trên cơ sở số điểm của các tiêu chí bổ
sung, cách tính toán tương tự các tiêu chí trên (gọi tổng số điểm các tiêu chí
bổ sung của xã, phường thứ i là Di).
5. Tổng số điểm của xã,
phường thứ i
Gọi tổng số điểm của xã, phường thứ i là
Xi:
Xi =
Ai +Bi + Ci + Di
6. Tổng số điểm của 126
xã, phường là Y, ta có:

7. Số vốn định mức cho
1 điểm phân bổ được tính theo công thức
- Gọi K là tổng số vốn trong cân đối
ngân sách địa phương (không bao gồm thu chuyển quyền sử dụng đất, đấu giá đất).
- Z là số vốn định mức cho một điểm phân
bổ vốn đầu tư, ta có:

8. Tổng số vốn đầu tư
phân cấp cho từng xã, phường được tính theo công thức
Gọi Vi là số vốn đầu tư phân
cấp cho xã, phường thứ i (không bao gồm thu chuyển quyền sử dụng đất, đâu giá đất),
thì:
Vi =
Z x Xi
B. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI
THƯỜNG XUYÊN
I. Định mức
phân bổ chi thường xuyên ngân sách cấp Thành phố:
1. Định mức
phân bổ chi khác ngân sách quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể
1.1. Định mức
phân bổ dự toán chi đảm bảo hoạt động thường xuyên của các cơ quan
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
I
|
Cơ quan hành chính
|
|
|
|
1
|
Đơn vị dự toán cấp I
|
|
|
|
|
Dưới 30 biên chế
|
Đồng/biên chế
/năm
|
95.000.000
|
|
|
Từ biên chế thứ 30 đến dưới 50
|
Đồng/biên chế
/năm
|
92.000.000
|
|
|
Từ biên chế thứ 50 đến dưới 100
|
Đồng/biên chế
/năm
|
89.000.000
|
|
|
Từ biên chế thứ 100 đến dưới 200
|
Đồng/biên chế
/năm
|
85.000.000
|
|
|
Từ biên chế thứ 200 trở lên
|
Đồng/biên chế
/năm
|
74.000.000
|
|
2
|
Đơn vị dự toán trực
thuộc đơn vị dự toán cấp I
|
|
|
|
|
Dưới 30 biên chế
|
Đồng/biên chế /năm
|
91.000.000
|
|
|
Từ biên chế thứ 30 đến dưới 50
|
Đồng/biên chế /năm
|
88.000.000
|
|
|
Từ biên chế thứ 50 đến dưới 100
|
Đồng/biên chế
/năm
|
85.000.000
|
|
|
Từ biên chế thứ 100 đến dưới 200
|
Đồng/biên chế
/năm
|
81.000.000
|
|
|
Từ biên chế thứ 200 trở lên
|
Đồng/biên chế
/năm
|
70.000.000
|
|
II
|
Các cơ quan điều hành
chung
(Các cơ quan thuộc Thành ủy, Văn phòng
Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND Thành phố, Văn phòng UBND Thành phố, Cơ quan Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội (bao gồm các tổ chức chính trị
- xã hội))
|
|
|
|
|
Dưới 30 biên chế
|
Đồng/biên chế
/năm
|
118.000.000
|
|
|
Từ biên chế thứ 30 đến dưới 50
|
Đồng/biên chế
/năm
|
115.000.000
|
|
|
Từ biên chế thứ 50 đến dưới 100
|
Đồng/biên chế
/năm
|
113.000.000
|
|
|
Từ biên chế thứ 100 đến dưới 200
|
Đồng/biên chế
/năm
|
110.000.000
|
|
|
Từ biên chế thứ 200 trở lên
|
Đồng/biên chế
/năm
|
99.000.000
|
Trong đó:
a. Định mức phân bổ chi khác đơn vị dự
toán cấp I được áp dụng cho Văn phòng các sở, ban, ngành, đoàn thể (được cấp
ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước, hoặc được giao biên chế) thuộc Thành phố.
b. Định mức phân bổ chi khác cho đơn vị
dự toán trực thuộc đơn vị dự toán cấp I: Là các cơ quan hành chính trực thuộc
các sở, ban, ngành của Thành phố.
c. Định mức phân bổ nêu trên là cơ sở để
thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản
lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật. Định mức
phân bổ theo tiêu chí biên chế, áp dụng định mức theo phương pháp lũy thoái: số
biên chế do cấp có thẩm quyền giao cho từng cơ quan được chia thành các bậc
khác nhau với quy mô biên chế của bậc đầu tiên là dưới 30 biên chế.
d. Định mức phân bổ nêu trên đảm bảo
kinh phí cho các nội dung chi sau:
- Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt
động thường xuyên bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể;
thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra,
đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; vận hành trụ sở cơ
quan; chi hỗ trợ hoạt động của Đảng (bao gồm kinh phí hỗ trợ mua báo, tài liệu,
tạp chí của Đảng), đoàn thể, hoạt động ban vì sự tiến bộ phụ nữ và kinh phí đảm
bảo hoạt động thường xuyên khác của bộ máy.
- Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường
xuyên phát sinh hằng năm: chi tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; chi quản
lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra của ngành; chi công tác
tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, kiểm tra, rà soát, xây dựng các văn bản
quy phạm pháp luật (không bao gồm xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được quy
định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15
ngày 01/7/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá
trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật); chi ứng dụng công nghệ thông tin
duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan (không bao gồm chi hỗ trợ đối với
người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin, an ninh mạng);
chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cải cách
hành chính; xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng;
thực hiện hoạt động sáng kiến cấp cơ sở; bồi dưỡng đối với cán bộ công chức,
viên chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo (không bao
gồm chế độ chi bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý
đơn thư khiếu nại tố cáo tại các cơ quan có chức năng tham mưu giúp việc Thành ủy,
HĐND Thành phố, UBND Thành phố về tiếp nhận, xử lý đơn thư theo quy định của Luật Tiếp công dân); bồi dưỡng, cấp trang phục đối
với trưởng bộ phận, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính; chi chỉnh lý, xác định giá trị, lập mục lục
hồ sơ, tài liệu lưu trữ của cơ quan.
- Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế
trang bị máy móc, thiết bị của cơ quan, đơn vị theo tiêu chuẩn, định mức quy định
tại Phụ lục II Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg
ngày 14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị (không bao gồm máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng
hoặc thiết bị công nghệ thông tin tương đương); kinh phí mua sắm công cụ, dụng
cụ; kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa nhỏ, thường xuyên các công trình cơ sở
hạ tàng, tài sản công phục vụ công tác chuyên môn.
e. Định mức phân bổ trên không bao gồm:
- Quỹ lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp
theo lương và các khoản đóng góp theo chỉ tiêu biên chế được giao;
- Chi tiền lương, tiền công lao động,
các khoản đóng góp theo lương và chi hoạt động cho các đối tượng hợp đồng lao động
làm công việc hỗ trợ, phục vụ được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt;
- Kinh phí sử dụng phương tiện phục vụ
công tác chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng của các
cơ quan theo quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
- Các khoản chi: Kinh phí đối ứng thực
hiện các dự án theo phân cấp; thuê trụ sở; tổ chức đại hội, hội nghị ngành; hoạt
động các Ban chỉ đạo, tổ công tác liên ngành; mua ô tô, bảo dưỡng, sửa chữa vừa
và lớn trụ sở; mua sắm, thay thế máy móc, thiết bị của cơ quan ngoài các máy
móc, thiết bị đã bao gồm trong định mức nêu trên; các khoản chi phục vụ hoạt động
chung của Đảng bộ Thành phố, của HĐND; của UBND Thành phố; các khoản chi thực
hiện cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành
pháp luật theo Nghị quyết số 197/2025/QH15
ngày 17/5/2025 của Quốc hội; các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt,
các nhiệm vụ chi đặc thù phát sinh không thường xuyên và các khoản chi khác
không thuộc định mức phân bổ quy định tại điểm d nêu trên.
f. Các tổ chức xã hội được ngân sách nhà
nước hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đối với các tổ chức
xã hội được cấp có thẩm quyền giao biên chế, ngân sách nhà nước bảo đảm tiền lương,
các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và kinh phí hoạt động gắn
với số biên chế được giao và định mức phân bổ như đối với cơ quan hành chính là
đơn vị dự toán cấp I.
1.2. Định mức
phân bổ dự toán chi hoạt động thường xuyên cho hợp đồng thực hiện công tác hỗ
trợ, phục vụ
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
1
|
Cơ quan hành chính
|
Đồng/người/năm
|
168.000.000
|
|
2
|
Các cơ quan điều hành chung (Các cơ
quan thuộc Thành ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND Thành phố, Văn
phòng UBND Thành phố, Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội
(bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội))
|
Đồng/người/năm
|
231.000.000
|
Định mức phân bổ nêu trên đảm bảo chi hoạt
động và chi tiền lương, tiền công lao động, các khoản đóng góp theo lương (bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,...) để thực hiện các công việc
hỗ trợ, phục vụ theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP
ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong
cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. Định mức phân bổ theo tiêu chí số lượng
đối tượng lao động hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ được cấp có thẩm
quyền giao, phê duyệt, là cơ sở để xác định dự toán kinh phí thực hiện chế độ tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối
với các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.
1.3. Định mức
phân bổ dự toán chi sử dụng phương tiện phục vụ công tác chung của các cơ quan
đơn vị là 140.000.000 đồng/năm/xe ô tô.
Định mức phân bổ nêu trên bao gồm các khoản
chi phí sử dụng xe phục vụ công tác chung bao gồm: xăng xe; bảo hiểm; sửa chữa,
bảo dưỡng; chi phí khác phục vụ công tác sử dụng phương tiện. Định mức phân bổ
theo tiêu chí số lượng xe theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe phục vụ công tác
chung được cấp có thẩm quyền phê duyệt (không bao gồm xe phục vụ công tác chung
của các cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ đặc thù theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô), là cơ sở để xác định
dự toán kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên
chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo quy định của
pháp luật.
2. Định mức
phân bổ dự toán chi các lĩnh vực sự nghiệp
Thực hiện phân bổ chi thường xuyên ngân
sách nhà nước hằng năm cho các lĩnh vực sự nghiệp căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, nhiệm vụ chi của ngân sách cấp Thành phố theo phân cấp, các chương trình,
đề án, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở định hướng đổi mới
đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 19-NQ/TW
ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về việc tiếp tục đổi
mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của
các đơn vị sự nghiệp công lập; Kế hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ18
ngày 21/09/2025 của Ban Chỉ đạo về tổng kết thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW của Chính phủ về sắp xếp đơn vị sự nghiệp
công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước
và các văn bản hướng dẫn về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
và các quy định của pháp luật về việc giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp
sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công.
- Đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách
Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Được vận dụng nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ như đối với đơn vị dự toán trực thuộc đơn vị dự toán cấp I (cơ quan
hành chính) lĩnh vực chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể.
- Chi mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp
tài sản, trang máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung và máy móc, thiết bị
chuyên dùng: Dự toán được xác định trên cơ sở tiêu chuẩn định mức, chế độ quản
lý, sử dụng tài sản công hiện hành, nhu cầu thực tế của đơn vị và khả năng cân
đối ngân sách.
- Chi bảo dưỡng, sửa chữa và sửa chữa, cải
tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu
tư xây dựng: Phân bổ theo quy định của pháp luật về lập dự toán, quản lý, sử dụng
kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công và quản lý, sử dụng kinh phí sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã
đầu tư xây dựng và khả năng cân đối của ngân sách.
3. Chi quốc
phòng
Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ quốc phòng
của Thành phố, chế độ, chính sách chi và khả năng cân đối ngân sách, UBND Thành
phố xác định mức phân bổ hợp lý phù hợp, trình HĐND Thành phố quyết định.
4. Chi an ninh
Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ an ninh,
trật tự, an toàn xã hội và công tác phòng cháy chữa cháy của Thành phố, chế độ,
chính sách chi và khả năng cân đối ngân sách, UBND Thành phố xác định mức phân
bổ hợp lý phù hợp, trình HĐND Thành phố quyết định
5. Các năm tiếp
theo
các định mức nêu trên được xem xét, điều chỉnh hàng năm do UBND Thành phố trình
HĐND quyết định theo khả năng cân đối ngân sách.
II. Định mức
phân bổ chi thường xuyên ngân sách cấp xã
1. Định mức
phân bổ ngân sách quản lý hành chính, Đảng, Đoàn thể
1.1. Định mức
phân bổ dự toán chi đảm bảo hoạt động thường xuyên của các cơ quan
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
1
|
Cơ quan hành chính
|
Đồng/biên chế
/năm
|
89.000.000
|
|
2
|
Các cơ quan điều hành
chung
(Văn phòng Đảng ủy; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Cơ quan Ủy
ban Mặt trận tổ quốc (bao gồm các tổ chức chính trị xã hội))
|
Đồng/biên chế
/năm
|
104.000.000
|
Trong đó:
a. Định mức phân bổ nêu trên là cơ sở để
thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản
lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật. Định mức
phân bổ theo tiêu chí số biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
b. Định mức phân bổ nêu trên đảm bảo
kinh phí cho các nội dung chi sau:
- Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt
động thường xuyên bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể;
thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra,
đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; vận hành trụ sở cơ
quan; chi hỗ trợ hoạt động của Đảng (bao gồm kinh phí hỗ trợ mua báo, tài liệu,
tạp chí của Đảng), đoàn thể, hoạt động ban vì sự tiến bộ phụ nữ và kinh phí đảm
bảo hoạt động thường xuyên khác của bộ máy.
- Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường
xuyên phát sinh hằng năm: chi tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; chi quản
lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra của ngành; chi công tác
tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, rà soát, xây dựng và hoàn thiện các
văn bản quy phạm pháp luật; chi ứng dụng công nghệ thông tin duy trì hoạt động
thường xuyên của cơ quan (không bao gồm chi hỗ trợ đối với người làm công tác
chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin, an ninh mạng); chi thực hiện
các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cải cách hành chính; xây
dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng; thực hiện hoạt
động sáng kiến cấp cơ sở; bồi dưỡng đối với cán bộ công chức, viên chức làm
công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo; bồi dưỡng, cấp trang phục
đối với trưởng bộ phận, công chức, lao động hợp đồng làm việc tại bộ phận tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; chi chỉnh lý, xác định
giá trị, lập mục lục hồ sơ, tài liệu lưu trữ của cơ quan.
- Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế
trang bị máy móc, thiết bị của cơ quan, đơn vị theo tiêu chuẩn, định mức quy định
tại Phụ lục II Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg
ngày 14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị (không bao gồm máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng
hoặc thiết bị công nghệ thông tin tương đương); kinh phí mua sắm công cụ, dụng
cụ; kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa nhỏ, thường xuyên các công trình cơ sở
hạ tầng, tài sản công phục vụ công tác chuyên môn.
c. Định mức phân bổ trên không bao gồm:
- Quỹ lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp
theo lương và các khoản đóng góp theo chỉ tiêu biên chế được giao;
- Chi tiền lương, tiền công lao động và
chi hoạt động cho các đối tượng hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục
vụ được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt;
- Kinh phí sử dụng phương tiện phục vụ
công tác chung của các cơ quan theo quy định của Chính phủ về tiêu chuẩn, định
mức sử dụng xe ô tô.
- Các khoản chi: Kinh phí đối ứng thực
hiện các dự án theo phân cấp; thuê trụ sở; tổ chức đại hội, hội nghị ngành; hoạt
động các Ban chỉ đạo, tổ công tác liên ngành; sử dụng xe ô tổ chức danh, xe ô
tô chuyên dùng; mua ô tô, bảo dưỡng, sửa chữa vừa và lớn trụ sở; mua sắm máy
móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc,
thiết bị chuyên dùng; các khoản chi phục vụ hoạt động chung của Đảng bộ HĐND, UBND
cấp xã; các khoản chi thực hiện cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây
dựng và tổ chức thi hành pháp luật theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội; các
khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt, các nhiệm vụ chi đặc thù phát sinh
không thường xuyên và các khoản chi khác không thuộc định mức phân bổ quy định
tại điểm b nêu trên.
1.2. Định mức
phân bổ dự toán chi hoạt động thường xuyên cho hợp đồng thực hiện công tác hỗ
trợ, phục vụ
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
1
|
Cơ quan hành chính
|
Đồng/người/năm
|
157.000.000
|
|
2
|
Các cơ quan điều hành chung (Văn phòng
Đảng ủy; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Cơ quan Ủy ban Mặt
trận tổ quốc (bao gồm các tổ chức chính trị xã hội))
|
Đồng/người/năm
|
220.000.000
|
Định mức phân bổ nêu trên đảm bảo chi hoạt
động và chi tiền lương, tiền công lao động, các khoản đóng góp theo lương (bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,...) để thực hiện các công việc
hỗ trợ, phục vụ theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP
ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong
cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. Định mức phân bổ theo tiêu chí số lượng
đối tượng lao động hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ được cấp có thẩm
quyền giao, phê duyệt, là cơ sở để xác định dự toán kinh phí thực hiện chế độ tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối
với các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.
1.3. Định mức
phân bổ dự toán chi sử dụng phương tiện phục vụ công tác chung của các cơ quan
đơn vị là 140.000.000 đồng/năm/xe ô tô.
Định mức phân bổ nêu trên bao gồm các khoản
chi phí sử dụng xe phục vụ công tác chung bao gồm: xăng xe; bảo hiểm; sửa chữa,
bảo dưỡng; chi phí khác phục vụ công tác sử dụng phương tiện. Định mức phân bổ
theo tiêu chí số lượng xe theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe phục vụ công tác
chung được cấp có thẩm quyền phê duyệt, là cơ sở để xác định dự toán kinh phí
thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản
lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.
1.4. Định mức
phân bổ quản lý hành chính, Đảng, Đoàn thể khác
- Các khoản chi mua sắm, sửa chữa bảo dưỡng
tài sản công và các khoản chi khác của các xã, phường[1] được
tính vào cân đối ngân sách theo tỷ lệ 15% của số chi tại điểm 1.1 (Định mức
phân bổ dự toán chi đảm bảo hoạt động thường xuyên của các cơ quan).
- Các khoản chi tiền lương, phụ cấp, các
khoản đóng góp (bao gồm phụ cấp người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ
dân phố; chi hoạt động công tác Đảng; chi trợ cấp cán bộ phường già yếu nghỉ việc;
chi thù lao Chủ tịch Hội đặc thù: được xác định theo đối tượng và chế độ chính
sách thực tế trong cân đối ngân sách.
* Đối với các tổ chức chính trị, xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp:
- Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao
biên chế: được vận dụng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ như đối với cơ
quan hành chính lĩnh vực chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể và thực hiện hỗ
trợ cho các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
- Đối với các hội quần chúng khác bảo đảm
nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự bảo đảm kinh phí, hoạt động theo điều lệ và
tuân thủ pháp luật: được ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho các nhiệm vụ được cấp có
thẩm quyền giao theo quy định của Luật Ngân
sách Nhà nước.
2. Định mức
phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
2.1. Định mức phân bổ theo tiêu chí học
sinh
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Khu vực đô thị
|
Khu vực còn lại
|
|
1
|
Mầm non (MN)
|
Đồng/học sinh/năm
|
16.500.000
|
18.000.000
|
|
|
Trong đó: chi khác tối
thiểu
|
|
2.300.000
|
2.300.000
|
|
2
|
Tiểu học (TH)
|
Đồng/học sinh/năm
|
9.500.000
|
10.500.000
|
|
|
Trong đó: chi khác tối thiểu
|
|
1.800.000
|
1.800.000
|
|
3
|
Trung học cơ sở (THCS)
|
Đồng/học sinh/năm
|
9.500.000
|
11.000.000
|
|
|
Trong đó: chi khác tối thiểu
|
|
2.200.000
|
2.200.000
|
|
4
|
Học sinh khuyết tật
|
Đồng/học sinh/năm
|
28.800.000
|
|
5
|
Chi giáo dục chung và mua sắm, sửa chữa
lớn
|
Tỷ lệ %
|
5% chi sự
nghiệp giáo dục từ mục 1 đến 4 nêu trên
|
- Định mức phân bổ nêu trên đảm bảo kinh
phí chi tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo
mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/người/tháng và chi khác (chi hoạt động giáo dục
thường xuyên). Trường hợp chi sự nghiệp giáo dục tính theo định mức phân bổ nêu
trên không đảm bảo chi tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản đóng góp
theo lương và chi khác tối thiểu, ngân sách sẽ cấp bù, đảm bảo mức chi khác
không thấp hơn mức tối thiểu.
- Đối với các trường có tổng chi khác lớn
(vượt quá 02 lần chi khác tối thiểu tính theo số học sinh), HĐND các xã,
phường xem xét, quyết định cụ thể về dự toán chi của trường theo nhiệm vụ được
giao nhưng không thấp hơn 02 lần chi khác tối thiểu tính theo số học sinh. Đối
với học sinh tại các trường trên địa bàn các xã bãi giữa Sông Hồng, xã vùng dân
tộc thiểu số và miền núi được tính tăng thêm 10% so với định mức phân bổ nêu
trên.
2.2. Định mức phân bổ nêu trên không bao
gồm: kinh phí thực hiện hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ
thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội
đang theo học tại: cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục,cơ sở giáo dục phổ
thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông;
cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông thuộc các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên
cứu theo Nghị quyết số 47/2025/NQ-HĐND ngày
13/11/2025 của HĐND Thành phố và kinh phí hỗ trợ chi phí học tập theo quy định
tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025
của Chính phủ; kinh phí hỗ trợ bữa ăn bán trú theo Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 09/7/2025 của HĐND Thành phố
về việc quy định cơ chế hỗ trợ bữa ăn bán trú cho học sinh Tiểu học trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
3. Định mức
phân bổ chi sự nghiệp y tế và dân số
3.1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân
số
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Khu vực đô thị
|
Khu vực còn lại
|
|
|
Hoạt động sự nghiệp y tế
|
Đồng/người/năm
|
162.000
|
224.000
|
|
|
Trong đó: Chi tối thiểu
cho công tác phòng bệnh, các hoạt động sự nghiệp y tế; phòng chống HIV/AIDS,
vệ sinh an toàn thực phẩm.
|
Đồng/người/năm
|
8.000
|
6.000
|
Định mức phân bổ nêu trên bao gồm kinh
phí đảm bảo hoạt động bộ máy của Trạm y tế.
3.2. Định mức phân bổ chi theo tiêu chí
đối tượng thụ hưởng chính sách
Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ
đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng được xác định theo đối tượng cụ thể.
4. Định mức
phân bổ chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Khu vực đô thị
|
Khu vực còn lại
|
|
|
Hoạt động sự nghiệp phát thanh
|
Đồng/người/năm
|
2.100
|
10.500
|
Định mức phân bổ nêu trên bao gồm kinh
phí đảm bảo hoạt động bộ máy đài phát thanh.
5. Định mức
phân bổ chi sự nghiệp Văn hóa thông tin
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Khu vực đô thị
|
Khu vực còn lại
|
|
|
Hoạt động sự nghiệp văn hóa
|
Đồng/người/năm
|
42.000
|
42.500
|
|
|
Trong đó: Chi tối thiểu
cho hoạt động sự nghiệp văn hóa
|
Đồng/người/năm
|
22.000
|
15.500
|
Định mức phân bổ nêu trên bao gồm: kinh
phí hoạt động bộ máy các đơn vị sự nghiệp công lập; kinh phí cho công tác duy
tu, duy trì các di tích theo quy định của Luật Di sản đối với các di tích theo
phân cấp quản lý hiện hành và tăng cường kinh phí theo chỉ đạo của Thành phố về
phát triển văn hóa - xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Thủ đô, xây dựng
người Hà Nội thanh lịch, văn minh.
6. Định mức
phân bổ chi sự nghiệp thể thao
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Khu vực đô thị
|
Khu vực còn lại
|
|
|
Hoạt động sự nghiệp thể dục thể thao
|
Đồng/người/năm
|
13.600
|
12.500
|
7. Định mức
phân bổ chi an ninh
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Khu vực đô thị
|
Khu vực còn lại
|
|
|
Từ 20.000 người dân trở xuống
|
Đồng/người/năm
|
75.000
|
60.000
|
|
|
Từ người dân thứ 20.001 đến 40.000
|
Đồng/người/năm
|
72.000
|
58.000
|
|
|
Từ người dân thứ 40.001 đến 60.000
|
Đồng/người/năm
|
68.000
|
54.000
|
|
|
Từ người dân thứ 60.001 đến 80.000
|
Đồng/người/năm
|
65.000
|
51.000
|
|
|
Từ người dân thứ 80.001 đến 100.000
|
Đồng/người/năm
|
57.000
|
45.000
|
|
|
Từ người dân thứ 100.001 trở lên
|
Đồng/người/năm
|
48.000
|
35.000
|
Định mức phân bổ nêu trên bao gồm: kinh
phí thực hiện các nhiệm vụ chi theo Luật phòng
cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều Luật Phòng cháy và chữa cháy; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thông tư số 36/2025/TT-BCA ngày 15/5/2025 của Bộ Công an quy
định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ; kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách của Trung ương, Thành phố quy
định về hỗ trợ đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
trên địa bàn; kinh phí trang bị phương tiện bảo vệ dân phố và các nhiệm vụ khác
theo phân cấp.
8. Định mức
phân bổ chi quốc phòng
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Khu vực đô thị
|
Khu vực còn lại
|
|
|
Từ 20.000 người dân trở xuống
|
Đồng/người/năm
|
67.000
|
44.000
|
|
|
Từ người dân thứ 20.001 đến 40.000
|
Đồng/người/năm
|
64.000
|
42.000
|
|
|
Từ người dân thứ 40.001 đến 60.000
|
Đồng/người/năm
|
61.000
|
40.000
|
|
|
Từ người dân thứ 60.001 đến 80.000
|
Đồng/người/năm
|
58.000
|
38.000
|
|
|
Từ người dân thứ 80.001 đến 100.000
|
Đồng/người/năm
|
52.000
|
33.000
|
|
|
Từ người dân thứ 100.001 trở lên
|
Đồng/người/năm
|
40.000
|
22.000
|
Định mức phân bổ nêu trên bao gồm: kinh
phí thực hiện các nhiệm vụ chi theo phân cấp quy định tại Luật dân quân tự vệ; Luật sửa đổi, bổ sung Luật dân quân tự vệ; Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/06/2020 của Chính phủ[1]
quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân
tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân
tự vệ; tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Thành phố và các nhiệm vụ khác theo
phân cấp.
9. Định mức phân bổ chi
đảm bảo xã hội
9.1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân
số
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Khu vực đô thị
|
Khu vực còn lại
|
|
1
|
Hoạt động bộ máy các đơn vị sự nghiệp
|
Đồng/người/năm
|
14.600
|
10.500
|
|
2
|
Các hoạt động xã hội
|
|
3
|
Công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em
|
Định mức phân bổ nêu trên bao gồm: kinh
phí thực hiện các hoạt động đảm bảo xã hội (các hoạt động công tác xã hội,
phòng chống tệ nạn xã hội; tổ chức hội nghị, khánh tiết; các ngày lễ, tết truyền
thống; thăm hỏi, động viên các đối tượng chính sách xã hội; chế độ thăm viếng
nghĩa trang, mộ liệt sỹ); kinh phí thực hiện công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ
em; hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng; kinh phí chi hỗ trợ cho hoạt động tìm
kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai; kinh phí hỗ trợ chi trả an sinh xã hội
trên địa bàn và các hoạt động đảm bảo xã hội khác theo quy định.
9.2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ
sung trên cơ sở đối tượng hưởng các chính sách an sinh, xã hội
- Kinh phí thực hiện các chế độ, chính
sách cho đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa
được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước tại Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng
Chính phủ; các cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ;
các đối tượng theo quy định tại Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg
ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng
tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn
Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc; dân công hỏa tuyên
theo quy định tại Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg
ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Thanh niên xung phong theo Quyết định
số 29/2016/QĐ-TTg ngày 05/7/2016 của Thủ tướng
Chính phủ;
- Kinh phí thực hiện hỗ trợ tiền điện hộ
nghèo, hộ chính sách theo Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg
ngày 29/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ;
- Kinh phí thực hiện các chế độ quà ngày
lễ, tết, quà người cao tuổi, kinh phí thực hiện các chính sách phát triển giáo
dục mầm non theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP
ngày 08/9/2020 của Chính phủ; trợ cấp đối với người có thành tích tham gia
kháng chiến theo Quyết định 24/2016/QĐ-TTg
ngày 14/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ; kinh phí thực hiện chính sách đặc thù
cho một số nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em cần sự can thiệp khẩn cấp
và trẻ em bị tai nạn thương tích nghiêm trọng trên địa bàn Thành phố.
- Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp
xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội theo các Nghị định của Chính phủ: số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/03/2021, Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01/7/2024 quy định và Nghị
quyết của HĐND Thành phố quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và đối tượng hưởng
chính sách trợ giúp xã hội đặc thù của Thành phố; kinh phí thực hiện hỗ trợ
đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách xã hội
của Thành phố theo Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND
ngày 09/7/2025 của HĐND Thành phố.
- Kinh phí thực hiện các chế độ, chính
sách khác cho các đối tượng xã hội theo quy định.
9.3. Định mức phân bổ nêu tại (9.1) và
(9.2) không bao gồm kinh phí thực hiện Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 29/4/2025 của HĐND Thành phố
quy định chính sách hỗ trợ đặc thù của thành phố Hà Nội đối với người có công với
cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng
tháng
10. Định mức phân bổ
chi sự nghiệp môi trường
10.1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân
số
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Khu vực đô thị
|
Khu vực còn lại
|
|
1
|
Sự nghiệp môi trường khác
|
Đồng/người/năm
|
10.000
|
12.000
|
Định mức phân bổ nêu trên thực hiện các
nhiệm vụ sự nghiệp môi trường theo phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực
kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội. Kinh phí chi sự nghiệp môi trường
khác còn dư sau khi đã đáp ứng đủ các nhiệm vụ chi theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và theo phân cấp quản lý
nhà nước, được sử dụng để chi cho công tác duy trì vệ sinh môi trường, vận chuyển
chất thải và công tác vệ sinh môi trường khác.
10.2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ
sung
- Kinh phí thực hiện công tác duy trì vệ
sinh môi trường, vận chuyển chất thải và công tác vệ sinh môi trường khác: xác
định trên cơ sở khối lượng duy trì, đơn giá do cấp có thẩm quyền ban hành và kết
quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt và đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối
ngân sách.
- Kinh phí hỗ trợ ảnh hưởng môi trường
cho người dân nằm trong vùng ảnh hưởng môi trường của khu xử lý rác thải tập trung
theo quy định của Thành phố: xác định trên cơ sở đối tượng và mức hỗ trợ theo
chính sách hiện hành.
11. Định mức phân bổ
chi sự nghiệp kinh tế
11.1 Định mức phân bổ theo tiêu chí dân
số
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Khu vực đô thị
|
Khu vực còn lại
|
|
|
Sự nghiệp kinh tế
|
Đồng/người/năm
|
146.300
|
229.900
|
Định mức phân bổ nêu trên bao gồm: kinh
phí hoạt động bộ máy các đơn vị sự nghiệp, kinh phí thực hiện các nhiệm vụ sự
nghiệp kinh tế theo phân cấp và quy định thẩm quyền quản lý nhà nước một số
lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội; kinh phí thực hiện một
số chính sách phát triển nông nghiệp theo Luật
Thủ đô[2] và một số chính sách khuyến khích
phát triển sản xuất, phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp; xây dựng hạ tầng nông thôn thành phố Hà Nội.
11.2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ
sung
- Đối với các xã có rừng phòng hộ, rừng
đặc dụng: kinh phí quản lý, duy trì, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy và phát triển
rừng được xác định trên cơ sở số liệu năm 2025.
- Đối với các xã, phường có công viên,
vườn hoa, hồ nước lớn, gồm: hồ Hoàn Kiếm, hồ Tây, các công viên: Thống Nhất,
Hòa Bình, Cầu Giấy, Bách Thảo, Võ Thị Sáu, Thanh Xuân, Nghĩa Đô, Đống Đa, CV1:
kinh phí quản lý, duy tu, duy trì được xác định trên cơ sở số liệu thực hiện
năm 2025 và dự kiến năm 2026.
12. Chi thường xuyên
khác
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Khu vực đô thị
|
Khu vực còn lại
|
|
|
Chi thường xuyên khác
|
Theo tỷ lệ %
tổng chi TX của 11 lĩnh vực
|
1,5%
|
1,5%
|
13. Định mức phân bổ
chi sự nghiệp khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Bố trí bằng 1% chi thường xuyên của
ngân sách xã, phường.
- Định mức phân bổ đảm bảo kinh phí đầu
tư hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại đơn vị thuộc cấp xã quản lý (không
bao gồm hạ tầng công nghệ thông tin dùng chung đã được Thành phố đầu tư) theo
thẩm quyền;
- Định mức phân bổ đảm bảo hoạt động sự
nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2025, Luật Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025,
Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Khoa học và Công nghệ (hoạt động quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của cơ quan, đơn vị cấp
xã; ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, phát triển quyền sở
hữu trí tuệ, các hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo khác; quản
lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên
theo Nghị định của Chính phủ đối với các hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm,
cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động nội bộ của cấp xã và các cơ quan trực thuộc cấp
xã bảo đảm tuân thủ Khung kiến trúc Chính quyền số Thành phố).
- Định mức phân bổ đã bao gồm kinh phí
mua sắm, thay thế trang bị máy vi tính để bàn, máy vi tính xách tay/máy tính bảng
hoặc thiết bị công nghệ thông tin tương đương theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14/6/2025 của Thủ tướng
Chính phủ.
14. Đối với địa bàn xã bãi giữa Sông Hồng, xã vùng dân tộc thiểu
số và miền núi[3], địa bàn phải phục vụ triển khai nhiều
nhiệm vụ chính trị của Trung ương và Thành phố[4] và địa bàn trọng tâm
phát triển[5] được tính tăng thêm 20% so với các định
mức phân bổ theo dân số nêu trên.
15. Định mức phân bổ chi thường xuyên nêu trên được tính toán đảm
bảo kinh phí hoạt động bộ máy và thực hiện toàn bộ các nhiệm vụ theo quy định
đã ban hành đến hết năm 2025 và còn hiệu lực. Các định mức theo dân số và tỷ lệ
được tính toán để tạo nguồn cho các xã, phường. Dự toán cụ thể hàng năm của các
lĩnh vực, các đơn vị dự toán do UBND các xã, phường quản lý được xây dựng, báo
cáo HĐND cùng cấp quyết định trên cơ sở nhiệm vụ thực tế và chế độ chính sách
hiện hành.
16. Đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách Nhà nước bảo đảm chi
thường xuyên: Được vận dụng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ như đối với
cơ quan hành chính.
17. Các năm tiếp theo, các định mức nêu trên được xem xét, điều
chỉnh hàng năm do UBND Thành phố trình HĐND Thành phố quyết định theo khả năng
cân đối ngân sách./.
Phụ
lục 02.1
TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN
SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân
dân Thành phố)
|
STT
|
Nội dung
|
NS Trung ương
(%)
|
NS Thành phố (%)
|
NS xã (%)
|
Ghi chú
|
|
I
|
CÁC KHOẢN THU NGÂN
SÁCH ĐỊA PHƯƠNG HƯỞNG 100%
|
|
|
|
|
|
1
|
Thuế tài nguyên (không kể thuế tài
nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí)
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thuế tài nguyên từ khu vực doanh nghiệp
Nhà nước, khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không bao gồm thuế
tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí)
|
|
100
|
|
|
|
1.2
|
Thuế tài nguyên từ khu vực kinh tế
ngoài quốc doanh và hộ sản xuất
|
|
|
100
|
|
|
2
|
Thuế sử dụng đất nông
nghiệp
|
|
|
100
|
|
|
3
|
Thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp
|
|
|
100
|
|
|
4
|
Tiền cho thuê mặt nước
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Tiền cho thuê mặt nước nộp một lần cho
cả thời gian thuê
|
|
100
|
|
|
|
4.2
|
Tiền cho thuê mặt nước (không bao gồm
tiền cho thuê mặt nước nộp một lần cho cả thời gian thuê)
|
|
|
100
|
|
|
5
|
Lệ phí trước bạ
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Lệ phí trước bạ nhà đất
|
|
|
100
|
|
|
5.2
|
Lệ phí trước bạ xe máy, ô tô, tàu thuyền
và tài sản khác
|
|
|
|
|
|
|
- Các phường
|
|
X
|
X
|
Chi tiết theo PL02.2
|
|
|
- Các xã
|
|
|
100
|
|
|
6
|
Lệ phí môn bài
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Lệ phí môn bài thu từ khu vực doanh
nghiệp nhà nước, khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng trên địa
bàn; các cơ sở kinh tế của cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, lực
lượng vũ trang Thành phố
|
|
100
|
|
|
|
6.2
|
Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh
doanh và thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
|
|
|
100
|
|
|
7
|
Tiền cho thuê và bán
nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
|
|
100
|
|
|
|
8
|
Thu từ hoạt động xổ số
|
|
100
|
|
|
|
9
|
Các khoản thu hồi vốn
của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; cổ tức được chia bằng
tiền, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố
là cơ quan đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi
trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy
ban nhân dân Thành phố là cơ quan đại diện chủ sở hữu
|
|
100
|
|
|
|
10
|
Thu từ quỹ dự trữ tài
chính của Thành phố
|
|
100
|
|
|
|
11
|
Thu nộp ngân sách nhà
nước từ khai thác, xử lý tài sán công theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công
|
|
|
|
|
|
|
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành
phố quản lý
|
|
100
|
|
|
|
|
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc xã,
phường quản lý
|
|
|
100
|
|
|
12
|
Viện trợ không hoàn lại
của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp
theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
- Viện trợ cho Thành phố
|
|
100
|
|
|
|
|
- Viện trợ cho xã, phường
|
|
|
100
|
|
|
13
|
Phí bảo vệ môi trường
(đối với: nước thải, khí thải, khai thác khoáng sản)
|
|
100
|
|
|
|
14
|
Phí thu từ các hoạt động
dịch vụ do các cơ quan nhà nước thực hiện. Các khoản phí thu từ các hoạt động
dịch vụ công do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan có thẩm quyền
giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
(không bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải, khai thác
khoáng sản)
|
|
|
|
|
|
|
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành
phố thực hiện
|
|
100
|
|
|
|
|
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc xã,
phường thực hiện
|
|
|
100
|
|
|
15
|
Các khoản lệ phí (trừ
lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài,...)
|
|
|
|
|
|
|
- Cơ quan nhà nước thuộc Thành phố thực
hiện
|
|
100
|
|
|
|
|
- Xã, phường thực hiện
|
|
|
100
|
|
|
16
|
Thu từ tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do cơ quan có thẩm quyền thuộc Thành phố
cấp phép
|
|
100
|
|
|
|
17
|
Tiền thu từ xử phạt
vi phạm hành chính, phạt khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà
nước thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
- Cơ quan Thành phố thực hiện và quản
lý
|
|
100
|
|
|
|
|
- Xã, phường thực hiện và quản lý
|
|
|
100
|
|
|
18
|
Huy động đóng góp
theo quy định của pháp luật và đóng góp tự nguyện từ các tổ chức, cá nhân.
|
|
|
|
|
|
|
- Thành phố
|
|
100
|
|
|
|
|
- Xã, phường
|
|
|
100
|
|
|
19
|
Các khoản thu khác
theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
- Cấp Thành phố
|
|
100
|
|
|
|
|
- Cấp xã
|
|
|
100
|
|
|
20
|
Thu tù quỹ đất công
ích và thu hoa lợi công sản khác
|
|
|
100
|
|
|
21
|
Tiền đền bù thiệt hại
đất
|
|
|
|
|
|
|
- Thu tiền đền bù thiệt hại khi Nhà nước
thu hồi đất đối với đất thuộc Thành phố quản lý
|
|
100
|
|
|
|
|
- Thu tiền đền bù thiệt hại khi Nhà nước
thu hồi đất đối với đất thuộc xã, phường quản lý
|
|
|
100
|
|
|
22
|
Tiền bảo vệ, phát triển
đất trồng lúa
|
|
100
|
|
|
|
23
|
Các khoản thu chậm nộp
|
|
|
|
|
|
|
- Đối tượng nộp do Thành phố quản lý
(Từ chương 402 đến chương 599)
|
|
100
|
|
|
|
|
- Đối tượng nộp do xã, phường quản lý
(Từ chương 800 đến chương 989)
|
|
|
100
|
|
|
24
|
Thu kết dư ngân sách
|
|
|
|
|
|
|
- Thành phố
|
|
100
|
|
|
|
|
- Xã, phường
|
|
|
100
|
|
|
25
|
Thu chuyển nguồn từ
ngân sách địa phương năm trước sang ngân sách địa phương năm sau
|
|
|
|
|
|
|
- Thành phố
|
|
100
|
|
|
|
|
- Xã; phường
|
|
|
100
|
|
|
II
|
CÁC KHOẢN THU PHÂN
CHIA VỚI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của
Luật Quản lý thuế)
|
|
|
|
|
|
1
|
Thuế giá trị gia tăng
(không bao gồm số thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng; thuế giá trị gia
tăng: thu từ hoạt động xổ số, từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí)
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu từ khu vực DNNN do Trung ương quản
lý
|
68
|
32
|
|
|
|
1.2
|
Thu từ khu vực DNNN do địa phương quản
lý
|
68
|
32
|
|
|
|
1.3
|
Thu từ khu vực DN có vốn đầu tư nước
ngoài
|
68
|
32
|
|
|
|
1.4
|
Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc
doanh
|
68
|
X
|
X
|
Chi tiết theo PL02.2
|
|
2
|
Thuế thu nhập doanh
nghiệp (không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động xổ số, từ hoạt
động thăm dò, khai thác dầu, khí; thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy
định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu)
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu từ khu vực DNNN do Trung ương quản
lý
|
68
|
32
|
|
|
|
2.2
|
Thu từ khu vực DNNN do địa phương quản
lý
|
68
|
32
|
|
|
|
2.3
|
Thu từ khu vực DN có vốn đầu tư nước
ngoài
|
68
|
32
|
|
|
|
2.4
|
Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc
doanh
|
68
|
X
|
X
|
Chi tiết theo PL02.2
|
|
3
|
Thuế thu nhập cá nhân
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Thuế thu nhập cá nhân do Thuế thành phố
Hà Nội và Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử quản
lý thu
|
68
|
32
|
|
|
|
3.2
|
Thuế thu nhập cá nhân do Thuế cơ sở quản
lý thu
|
68
|
X
|
X
|
Chi tiết theo PL02.2
|
|
4
|
Thuế tiêu thụ đặc biệt
(không bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc
biệt từ hoạt động xổ số; khoản hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có));
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Thu từ khu vực DNNN do Trung ương quản
lý
|
68
|
32
|
|
|
|
4.2
|
Thu từ khu vực DNNN do địa phương quản
lý
|
68
|
32
|
|
|
|
4.3
|
Thu từ khu vực DN có vốn đầu tư nước
ngoài
|
68
|
32
|
|
|
|
4.4
|
Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc
doanh
|
68
|
X
|
X
|
Chi tiết theo PL02.2
|
|
5
|
Thuế bảo vệ môi trường
|
68
|
32
|
|
|
|
6
|
Thu tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do cơ quan có thẩm quyền của
trung ương cấp phép thực hiện
|
68
|
32
|
|
|
|
7
|
Tiền sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao
đất, đấu giá quyền sử dụng đất giao cho cá nhân, hộ gia đình; tiền sử dụng đất
khác
|
|
|
100
|
|
|
7.2
|
Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao
đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với các tổ chức, doanh
nghiệp
|
|
|
|
|
|
7.2.1
|
- Địa bàn các phường
|
|
70
|
30
|
|
|
7.2.2
|
- Địa địa bàn các xã
|
|
60
|
40
|
|
|
7.3
|
Thu tiền sử dụng
đất khi Nhà nước giao đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử
dụng đất
(*)
|
|
100
|
|
|
|
7.4
|
Thu tiền sử dụng đất đối ứng các dự án
BT (*)
|
|
100
|
|
|
|
8
|
Tiền cho thuê đất
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Tiền cho thuê đất nộp một lần cho cả
thời gian thuê
|
|
100
|
|
|
|
8.2
|
Tiền cho thuê đất (không bao gồm tiền
cho thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê)
|
|
|
100
|
|
|
III
|
Thu bổ sung từ ngân sách
cấp trên
|
|
|
|
|
|
|
- Thành phố
|
|
100
|
|
|
|
|
- Xã; phường
|
|
|
100
|
|
(*) Đối với các xã, phường có số thu tiền sử dụng đất khi Nhà
nước giao đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất hoặc
có số chênh lệch thu tiền sử dụng đất từ quỹ đất thanh toán cho các dự án BT:
Trên cơ sở đề xuất về nhu cầu đầu tư của các xã, phường, Thành phố quyết định hỗ
trợ với mức không vượt quá 50% tỷ lệ điều tiết tại mục (7.2.1) đối với phường, mục
(7.2.2) đối với xã và không vượt mức 2.000 tỷ đồng.
Phụ
lục 02.2
TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN
SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân Thành phố)
|
STT
|
Nội dung
|
NS Trung ương
(%)
|
NS Thành phố
(%)
|
NS xã (%)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Lệ phí trước bạ xe
máy, ô tô, tàu thuyền và tài sản khác trên địa bàn các phường
|
|
|
|
|
|
|
Phường Ba Đình
|
|
89
|
11
|
|
|
|
Phường Bạch Mai
|
|
74
|
26
|
|
|
|
Phường Bồ Đề
|
|
82
|
18
|
|
|
|
Phường Cầu Giấy
|
|
96
|
4
|
|
|
|
Phường Cửa Nam
|
|
99
|
1
|
|
|
|
Phường Đại Mỗ
|
|
81
|
19
|
|
|
|
Phường Đống Đa
|
|
96,5
|
3,5
|
|
|
|
Phường Dương Nội
|
|
90
|
10
|
|
|
|
Phường Giảng Võ
|
|
90
|
10
|
|
|
|
Phường Hà Đông
|
|
81
|
19
|
|
|
|
Phường Hai Bà Trưng
|
|
95
|
5
|
|
|
|
Phường Hoàn Kiếm
|
|
96,5
|
3,5
|
|
|
|
Phường Hoàng Mai
|
|
81
|
19
|
|
|
|
Phường Hồng Hà
|
|
70
|
30
|
|
|
|
Phường Khương Đình
|
|
73
|
27
|
|
|
|
Phường Kim Liên
|
|
82
|
18
|
|
|
|
Phường Láng
|
|
95
|
5
|
|
|
|
Phường Long Biên
|
|
85
|
15
|
|
|
|
Phường Nghĩa Đô
|
|
82
|
18
|
|
|
|
Phường Ngọc Hà
|
|
94
|
6
|
|
|
|
Phường Ô Chợ Dừa
|
|
94,5
|
5,5
|
|
|
|
Phường Phú Thượng
|
|
72
|
28
|
|
|
|
Phường Phúc Lợi
|
|
98,5
|
1,5
|
|
|
|
Phường Phương Liệt
|
|
83
|
17
|
|
|
|
Phường Tây Hồ
|
|
83
|
17
|
|
|
|
Phường Tây Mỗ
|
|
90
|
10
|
|
|
|
Phường Thanh Xuân
|
|
92
|
8
|
|
|
|
Phường Từ Liêm
|
|
95,5
|
4,5
|
|
|
|
Phường Tương Mai
|
|
69
|
31
|
|
|
|
Phường Việt Hưng
|
|
92
|
8
|
|
|
|
Phường Vĩnh Tuy
|
|
84
|
16
|
|
|
|
Phường Xuân Đỉnh
|
|
94
|
6
|
|
|
|
Phường Xuân Phương
|
|
90
|
10
|
|
|
|
Phường Yên Hòa
|
|
98
|
2
|
|
|
|
Thu trên địa bàn các phường còn lại
|
|
68
|
32
|
|
|
2
|
Thu từ khu vực kinh tế
ngoài quốc doanh
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Thuế giá trị gia tăng
(không bao gồm số thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng; thuế giá trị gia
tăng: thu từ hoạt động xổ số, từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí)
|
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Địa bàn các phường
|
|
|
|
|
|
|
Phường Ba Đình
|
68
|
21
|
11
|
|
|
|
Phường Bạch Mai
|
68
|
6
|
26
|
|
|
|
Phường Bồ Đề
|
68
|
14
|
18
|
|
|
|
Phường Cầu Giấy
|
68
|
28
|
4
|
|
|
|
Phường Cửa Nam
|
68
|
31
|
1
|
|
|
|
Phường Đại Mỗ
|
68
|
13
|
19
|
|
|
|
Phường Đống Đa
|
68
|
28,5
|
3,5
|
|
|
|
Phường Dương Nội
|
68
|
22
|
10
|
|
|
|
Phường Giảng Võ
|
68
|
22
|
10
|
|
|
|
Phường Hà Đông
|
68
|
13
|
19
|
|
|
|
Phường Hai Bà Trưng
|
68
|
27
|
5
|
|
|
|
Phường Hoàn Kiếm
|
68
|
28,5
|
3,5
|
|
|
|
Phường Hoàng Mai
|
68
|
13
|
19
|
|
|
|
Phường Hồng Hà
|
68
|
2
|
30
|
|
|
|
Phường Khương Đình
|
68
|
5
|
27
|
|
|
|
Phường Kim Liên
|
68
|
14
|
18
|
|
|
|
Phường Láng
|
68
|
27
|
5
|
|
|
|
Phường Long Biên
|
68
|
17
|
15
|
|
|
|
Phường Nghĩa Đô
|
68
|
14
|
18
|
|
|
|
Phường Ngọc Hà
|
68
|
26
|
6
|
|
|
|
Phường Ô Chợ Dừa
|
68
|
26,5
|
5,5
|
|
|
|
Phường Phú Thượng
|
68
|
4
|
28
|
|
|
|
Phường Phúc Lợi
|
68
|
30,5
|
1,5
|
|
|
|
Phường Phương Liệt
|
68
|
15
|
17
|
|
|
|
Phường Tây Hồ
|
68
|
15
|
17
|
|
|
|
Phường Tây Mỗ
|
68
|
22
|
10
|
|
|
|
Phường Thanh Xuân
|
68
|
24
|
8
|
|
|
|
Phường Từ Liêm
|
68
|
27,5
|
4,5
|
|
|
|
Phường Tương Mai
|
68
|
1
|
31
|
|
|
|
Phường Việt Hưng
|
68
|
24
|
8
|
|
|
|
Phường Vĩnh Tuy
|
68
|
16
|
16
|
|
|
|
Phường Xuân Đỉnh
|
68
|
26
|
6
|
|
|
|
Phường Xuân Phương
|
68
|
22
|
10
|
|
|
|
Phường Yên Hòa
|
68
|
30
|
2
|
|
|
2.1.2
|
Địa bàn các xã
|
|
|
|
|
|
|
Xã Đông Anh
|
68
|
1
|
31
|
|
|
|
Xã Gia Lâm
|
68
|
28
|
4
|
|
|
|
Xã Hòa Lạc
|
68
|
18
|
14
|
|
|
|
Xã Sơn Đồng
|
68
|
5
|
27
|
|
|
2.1.3
|
Thu trên địa bàn các
xã, phường còn lại
|
68
|
0
|
32
|
|
|
2.2
|
Thuế thu nhập doanh
nghiệp (không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động xổ số, từ hoạt
động thăm dò, khai thác dầu, khí; thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy
định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu)
|
|
|
|
|
|
2.2.1
|
Địa bàn các phường
|
|
|
|
|
|
|
Phường Ba Đình
|
68
|
21
|
11
|
|
|
|
Phường Bạch Mai
|
68
|
6
|
26
|
|
|
|
Phường Bồ Đề
|
68
|
14
|
18
|
|
|
|
Phường Cầu Giấy
|
68
|
28
|
4
|
|
|
|
Phường Cửa Nam
|
68
|
31
|
1
|
|
|
|
Phường Đại Mỗ
|
68
|
13
|
19
|
|
|
|
Phường Đống Đa
|
68
|
28,5
|
3,5
|
|
|
|
Phường Dương Nội
|
68
|
22
|
10
|
|
|
|
Phường Giảng Võ
|
68
|
22
|
10
|
|
|
|
Phường Hà Đông
|
68
|
13
|
19
|
|
|
|
Phường Hai Bà Trưng
|
68
|
27
|
5
|
|
|
|
Phường Hoàn Kiếm
|
68
|
28,5
|
3,5
|
|
|
|
Phường Hoàng Mai
|
68
|
13
|
19
|
|
|
|
Phường Hồng Hà
|
68
|
2
|
30
|
|
|
|
Phường Khương Đình
|
68
|
5
|
27
|
|
|
|
Phường Kim Liên
|
68
|
14
|
18
|
|
|
|
Phường Láng
|
68
|
27
|
5
|
|
|
|
Phường Long Biên
|
68
|
17
|
15
|
|
|
|
Phường Nghĩa Đô
|
68
|
14
|
18
|
|
|
|
Phường Ngọc Hà
|
68
|
26
|
6
|
|
|
|
Phường Ô Chợ Dừa
|
68
|
26,5
|
5,5
|
|
|
|
Phường Phú Thượng
|
68
|
4
|
28
|
|
|
|
Phường Phúc Lợi
|
68
|
30,5
|
1,5
|
|
|
|
Phường Phương Liệt
|
68
|
15
|
17
|
|
|
|
Phường Tây Hồ
|
68
|
15
|
17
|
|
|
|
Phường Tây Mỗ
|
68
|
22
|
10
|
|
|
|
Phường Thanh Xuân
|
68
|
24
|
8
|
|
|
|
Phường Từ Liêm
|
68
|
27,5
|
4,5
|
|
|
|
Phường Tương Mai
|
68
|
1
|
31
|
|
|
|
Phường Việt Hưng
|
68
|
24
|
8
|
|
|
|
Phường Vĩnh Tuy
|
68
|
16
|
16
|
|
|
|
Phường Xuân Đỉnh
|
68
|
26
|
6
|
|
|
|
Phường Xuân Phương
|
68
|
22
|
10
|
|
|
|
Phường Yên Hòa
|
68
|
30
|
2
|
|
|
2.2.2
|
Địa bàn các xã
|
|
|
|
|
|
|
Xã Đông Anh
|
68
|
1
|
31
|
|
|
|
Xã Gia Lâm
|
68
|
28
|
4
|
|
|
|
Xã Hòa Lạc
|
68
|
18
|
14
|
|
|
|
Xã Sơn Đồng
|
68
|
5
|
27
|
|
|
2.2.3
|
Thu trên địa bàn các
xã, phường còn lại
|
68
|
0
|
32
|
|
|
2.3
|
Thuế tiêu thụ đặc biệt
(không bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc
biệt từ hoạt động xổ số; khoản hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có));
|
|
|
|
|
|
2.3.1
|
Địa bàn các phường
|
|
|
|
|
|
|
Phường Ba Đình
|
68
|
21
|
11
|
|
|
|
Phường Bạch Mai
|
68
|
6
|
26
|
|
|
|
Phường Bồ Đề
|
68
|
14
|
18
|
|
|
|
Phường Cầu Giấy
|
68
|
28
|
4
|
|
|
|
Phường Cửa Nam
|
68
|
31
|
1
|
|
|
|
Phường Đại Mỗ
|
68
|
13
|
19
|
|
|
|
Phường Đống Đa
|
68
|
28,5
|
3,5
|
|
|
|
Phường Dương Nội
|
68
|
22
|
10
|
|
|
|
Phường Giảng Võ
|
68
|
22
|
10
|
|
|
|
Phường Hà Đông
|
68
|
13
|
19
|
|
|
|
Phường Hai Bà Trưng
|
68
|
27
|
5
|
|
|
|
Phường Hoàn Kiếm
|
68
|
28,5
|
3,5
|
|
|
|
Phường Hoàng Mai
|
68
|
13
|
19
|
|
|
|
Phường Hồng Hà
|
68
|
2
|
30
|
|
|
|
Phường Khương Đình
|
68
|
5
|
27
|
|
|
|
Phường Kim Liên
|
68
|
14
|
18
|
|
|
|
Phường Láng
|
68
|
27
|
5
|
|
|
|
Phường Long Biên
|
68
|
17
|
15
|
|
|
|
Phường Nghĩa Đô
|
68
|
14
|
18
|
|
|
|
Phường Ngọc Hà
|
68
|
26
|
6
|
|
|
|
Phường Ô Chợ Dừa
|
68
|
26,5
|
5,5
|
|
|
|
Phường Phú Thượng
|
68
|
4
|
28
|
|
|
|
Phường Phúc Lợi
|
68
|
30,5
|
1,5
|
|
|
|
Phường Phương Liệt
|
68
|
15
|
17
|
|
|
|
Phường Tây Hồ
|
68
|
15
|
17
|
|
|
|
Phường Tây Mỗ
|
68
|
22
|
10
|
|
|
|
Phường Thanh Xuân
|
68
|
24
|
8
|
|
|
|
Phường Từ Liêm
|
68
|
27,5
|
4,5
|
|
|
|
Phường Tương Mai
|
68
|
1
|
31
|
|
|
|
Phường Việt Hưng
|
68
|
24
|
8
|
|
|
|
Phường Vĩnh Tuy
|
68
|
16
|
16
|
|
|
|
Phường Xuân Đỉnh
|
68
|
26
|
6
|
|
|
|
Phường Xuân Phương
|
68
|
22
|
10
|
|
|
|
Phường Yên Hòa
|
68
|
30
|
2
|
|
|
2.3.2
|
Địa bàn các xã
|
|
|
|
|
|
|
Xã Đông Anh
|
68
|
1
|
31
|
|
|
|
Xã Gia Lâm
|
68
|
28
|
4
|
|
|
|
Xã Hòa Lạc
|
68
|
18
|
14
|
|
|
|
Xã Sơn Đồng
|
68
|
5
|
27
|
|
|
2.3.3
|
Thu trên địa bàn các
xã, phường còn lại
|
68
|
0
|
32
|
|
|
3
|
Thuế thu nhập cá nhân
do Thuế cơ sở quản lý thu
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Địa bàn các phường
|
|
|
|
|
|
|
Phường Ba Đình
|
68
|
21
|
11
|
|
|
|
Phường Bạch Mai
|
68
|
6
|
26
|
|
|
|
Phường Bồ Đề
|
68
|
14
|
18
|
|
|
|
Phường Cầu Giấy
|
68
|
28
|
4
|
|
|
|
Phường Cửa Nam
|
68
|
31
|
1
|
|
|
|
Phường Đại Mỗ
|
68
|
13
|
19
|
|
|
|
Phường Đống Đa
|
68
|
28,5
|
3,5
|
|
|
|
Phường Dương Nội
|
68
|
22
|
10
|
|
|
|
Phường Giảng Võ
|
68
|
22
|
10
|
|
|
|
Phường Hà Đông
|
68
|
13
|
19
|
|
|
|
Phường Hai Bà Trưng
|
68
|
27
|
5
|
|
|
|
Phường Hoàn Kiếm
|
68
|
28,5
|
3,5
|
|
|
|
Phường Hoàng Mai
|
68
|
13
|
19
|
|
|
|
Phường Hồng Hà
|
68
|
2
|
30
|
|
|
|
Phường Khương Đình
|
68
|
5
|
27
|
|
|
|
Phường Kim Liên
|
68
|
14
|
18
|
|
|
|
Phường Láng
|
68
|
27
|
5
|
|
|
|
Phường Long Biên
|
68
|
17
|
15
|
|
|
|
Phường Nghĩa Đô
|
68
|
14
|
18
|
|
|
|
Phường Ngọc Hà
|
68
|
26
|
6
|
|
|
|
Phường Ô Chợ Dừa
|
68
|
26,5
|
5,5
|
|
|
|
Phường Phú Thượng
|
68
|
4
|
28
|
|
|
|
Phường Phúc Lợi
|
68
|
30,5
|
1,5
|
|
|
|
Phường Phương Liệt
|
68
|
15
|
17
|
|
|
|
Phường Tây Hồ
|
68
|
15
|
17
|
|
|
|
Phường Tây Mỗ
|
68
|
22
|
10
|
|
|
|
Phường Thanh Xuân
|
68
|
24
|
8
|
|
|
|
Phường Từ Liêm
|
68
|
27,5
|
4,5
|
|
|
|
Phường Tương Mai
|
68
|
1
|
31
|
|
|
|
Phường Việt Hưng
|
68
|
24
|
8
|
|
|
|
Phường Vĩnh Tuy
|
68
|
16
|
16
|
|
|
|
Phường Xuân Đỉnh
|
68
|
26
|
6
|
|
|
|
Phường Xuân Phương
|
68
|
22
|
10
|
|
|
|
Phường Yên Hòa
|
68
|
30
|
2
|
|
|
3.2
|
Địa bàn các xã
|
|
|
|
|
|
|
Xã Đông Anh
|
68
|
1
|
31
|
|
|
|
Xã Gia Lâm
|
68
|
28
|
4
|
|
|
|
Xã Hòa Lạc
|
68
|
18
|
14
|
|
|
|
Xã Sơn Đồng
|
68
|
5
|
27
|
|
|
3.3
|
Thu trên địa bàn các
xã, phường còn lại
|
68
|
0
|
32
|
|