|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1436/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 16
tháng 8 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA CHI CỤC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Nghị định số
24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
30/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp huyện;
Căn cứ Quyết định số
11/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban
hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy biên chế và và cán bộ, công chức,
viên chức, lao động hợp đồng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn;
Căn cứ Quyết định số
17/2023/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về
việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 163/TTr-SNN ngày 06
tháng 8 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Chi cục Phát triển nông thôn
là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thực hiện chức năng tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về phát triển kinh
tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế trang trại, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm nông nghiệp, cơ điện nông nghiệp, bảo hiểm nông nghiệp, phát triển
nông thôn, phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn, bố trí dân cư, hỗ trợ giảm
nghèo và an sinh xã hội nông thôn, đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông
thôn theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực
phát triển nông thôn.
2. Chi cục Phát triển nông thôn
chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định
của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục
Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn.
3. Chi cục Phát triển nông thôn
(sau đây gọi tắt là Chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng
và trụ sở để hoạt động. Trụ sở làm việc của Chi cục đặt tại số 118, đường Ba
Sơn, thôn Đồi Chè, xã Hoàng Đồng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Tham mưu trình Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành: cơ chế,
chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn; phát triển kinh tế
trang trại nông nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã và liên kết trong sản xuất,
tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương
trình phát triển nông thôn; chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp; tổ chức
sản xuất phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản, tập trung; phát triển
cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản; phát triển
ngành nghề nông thôn; bảo tồn và phát triển các ngành nghề truyền thống; phát
triển ngành thủ công mỹ nghệ; đào tạo, phổ biến chính sách công trong nông nghiệp;
đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
2. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự
án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ
thuật đã được phê duyệt. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật chuyên
ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
3. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt về chuyên
ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
4. Về kinh tế hợp tác, kinh tế
tập thể, hợp tác xã; kinh tế hộ, kinh tế trang trại và liên kết sản xuất tiêu
thụ sản phẩm trong nông nghiệp
a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức
thực hiện các quy định về phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án
liên quan đến phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông nghiệp, kinh tế hợp
tác, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp;
liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thủy sản; phát triển vùng
nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung.
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về phát triển kinh tế trang trại nông
nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã và liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
nông, lâm, thủy sản; phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung
sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Xây dựng kế hoạch, nội dung,
phối hợp tổ chức triển khai đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn và các nội dung có
liên quan về: Kinh tế nông nghiệp, kinh tế hộ, trang trại; kinh tế tập thể, hợp
tác xã trong nông nghiệp; liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp; tổ chức sản xuất phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập
trung.
5. Về phát triển nông thôn:
a) Tổ chức thực hiện chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo phân công của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Hướng dẫn, kiểm tra các
chương trình, dự án xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng nông thôn trên địa bàn
tỉnh theo phân công và quy định của pháp luật chuyên ngành.
6. Về bố trí dân cư và di dân
tái định cư:
a) Tham mưu trình Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế, chính
sách, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về bố trí dân cư; bố trí ổn định dân
cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, khu rừng đặc dụng, di cư tự
do;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện,
kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, bố trí dân cư và di dân tái định cư
trong nông thôn gắn với tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới.
c) Chủ trì theo dõi, đôn đốc,
hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp và báo cáo công tác định canh, bố trí dân cư và
di dân tái định cư theo phân công của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
7. Về đào tạo nghề nông nghiệp
cho lao động nông thôn:
a) Tham mưu trình Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế, chính
sách, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về đào tạo nghề nông nghiệp cho lao
động nông thôn.
b) Kiểm tra, giám sát, tổng hợp
và báo cáo công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo quy định.
8. Về giảm nghèo và an sinh xã
hội nông thôn:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát, tổng hợp và báo cáo về tổ chức hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực
nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
b) Tham mưu trình Sở tổ chức
triển khai thực hiện chương trình hành động không còn nạn đói
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc triển
khai chương trình bảo hiểm nông nghiệp theo quy định.
d) Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp
và báo cáo việc thực hiện công tác xóa bỏ cây có chứa chất gây nghiện
9. Về cơ điện nông nghiệp
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách về phát triển cơ điện
nông nghiệp, phát triển cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp và chế
biến nông sản.
b) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức
thực hiện xác nhận máy móc, thiết bị chuyên dùng trong nông nghiệp.
10. Về ngành nghề, làng nghề
nông thôn:
a) Tham mưu trình Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế, chính
sách, chương trình, kế hoạch về phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn; bảo
tồn và phát triển ngành nghề truyền thống.
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện cơ chế, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về
phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn.
b) Tổ chức các hoạt động cung cấp
thông tin, hội chợ, triển lãm và quảng bá sản phẩm cho các làng nghề, cơ sở
ngành nghề nông thôn theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
11. Chủ trì, phối hợp tập huấn
chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục;
đầu mối xây dựng và tổ chức thực hiện tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý hợp
tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại trong nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh.
12. Đầu mối xây dựng, nghiên cứu,
tổng kết và nhân rộng các mô hình về phát triển hợp tác xã nông nghiệp, kinh tế
hợp tác, kinh tế hộ, kinh tế trang trại, liên kết trong nông nghiệp; bố trí dân
cư, di dân tái định cư; phát triển nông thôn, xóa đói giảm nghèo trong nông
nghiệp và nông thôn; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; xoá bỏ
thay thế cây có chứa chất gây nghiện.
13. Triển khai các đề tài, dự
án nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật chuyên ngành, lĩnh vực thuộc
phạm vi của Chi cục trên địa bàn tỉnh.
14. Thực hiện thanh tra chuyên
ngành theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng, xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
15. Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan quản lý việc đăng ký công bố hợp quy của tổ chức, cá
nhân về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
16. Tổ chức điều tra, thống kê,
xây dựng cơ sở dữ liệu và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về các lĩnh vực
quản lý được giao.
17. Quản lý tổ chức, biên chế
công chức, vị trí việc làm, tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo
phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của
pháp luật.
18. Xây dựng và thực hiện
chương trình cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Chi cục
theo mục tiêu và nội dung, chương trình cải cách hành chính của Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn.
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
giao.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức, biên chế, kinh phí hoạt động, cơ sở vật chất và trang thiết
bị của Chi cục
1. Lãnh đạo Chi cục:
a) Chi cục có Chi cục trưởng và
01 (một) Phó Chi cục trưởng.
b) Chi cục trưởng là người đứng
đầu Chi cục, điều hành toàn bộ hoạt động của Chi cục, chịu trách nhiệm trước
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ
hoạt động của Chi cục.
c) Phó Chi cục trưởng là người
giúp Chi cục trưởng theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của
Chi cục trưởng và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng, trước pháp luật về nhiệm
vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, Phó Chi cục trưởng được ủy nhiệm
điều hành các hoạt động của Chi cục.
d) Việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, đánh giá, khen thưởng,
kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng
thực hiện theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
2. Cơ cấu tổ chức, các phòng
chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục gồm:
- Phòng Ngành nghề nông thôn và
bố trí dân cư;
- Phòng Hành chính, tổng hợp.
a) Các phòng chuyên môn nghiệp
vụ thuộc Chi cục có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng; số lượng cấp phó thực hiện
theo quy định hiện hành.
b) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, đình chỉ chức vụ, kỷ luật, thôi việc, nghỉ
hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng
phòng do Chi cục trưởng quyết định theo quy định của pháp luật và quy định về
phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng
chuyên môn, nghiệp vụ do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
theo đề nghị của Chi cục.
3. Biên chế và kinh phí hoạt động
a) Biên chế công chức của Chi cục
Chi cục Phát triển nông thôn nằm trong tổng biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn được cấp có thẩm quyền giao hằng năm trên cơ sở vị trí việc làm
gắn với chức năng nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Chi cục.
b) Chi cục Phát triển nông thôn
được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động theo quy định để đảm bảo các hoạt
động của Chi cục.
4. Cơ sở vật chất và trang thiết
bị
Chi cục được trang bị phương tiện
và cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật để đảm bảo hoạt động.
Điều 4. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2024.
Điều 5. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành
phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông
thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ NN&PTNT;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành phố;
- PCVP UBND tỉnh,
các Phòng CV, TTTT;
- Lưu: VT, NC(TPT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Hồ Tiến Thiệu
|