|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 68/2025/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC THU TIỀN SỬ DỤNG
ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ DO BỘ XÂY DỰNG QUẢN LÝ
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu
ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị
gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm
2025;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 119/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 của
Chính phủ quy định về thanh toán điện tử giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 130/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về phí sử dụng đường bộ cao tốc đối với phương tiện lưu
thông trên đường bộ cao tốc thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu
và trực tiếp quản lý, khai thác;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng và Cục trưởng Cục Đường bộ
Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường
bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ
thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do
Bộ Xây dựng quản lý.
Điều 2.
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên
quan đến công tác thu tiền sử dụng đường bộ tại các dự án xây dựng đường bộ do
Bộ Xây dựng quản lý.
Điều 3.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
3 năm 2026 và thay thế Thông tư số 40/2021/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác
thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ
Giao thông vận tải quản lý./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, KHCN,MT&VLXD.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
CÔNG TÁC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ DO BỘ XÂY DỰNG QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN I
THUYẾT MINH
1. Cơ sở
xây dựng định mức
- Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
- Bộ
luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
- Nghị định số 119/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 của
Chính phủ quy định về thanh toán điện tử giao thông đường bộ;
- Nghị định số 130/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về thu phí sử dụng đường bộ cao tốc đối với phương tiện lưu
thông trên tuyến đường bộ cao tốc thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ
sở hữu và trực tiếp quản lý, khai thác;
- Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn xác
định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ
công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
- Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) ban hành Danh
mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- Thông tư số 19/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) ban hành bổ
sung Danh mục nghề, công việc nặng độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- Thông tư số 34/2024/TT-BGTVT ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) quy định về hoạt động trạm
thu phí đường bộ.
2. Giải
thích từ ngữ
Trong định mức này, các thuật
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a) Thu tiền sử dụng đường bộ
theo hình thức điện tử không dừng trong bộ định mức được viết tắt là ETC;
b) Đơn vị tính “làn” là làn có
hoạt động thu tiền;
c) Phân trạm là nơi đặt điểm
thu phí trên đường nhánh ra, vào của đường cao tốc;
d) Ca là thời gian hoạt động
thu phí trong 8 giờ (một ngày hoạt động thu phí liên tục được tính là 3 ca);
đ) Công là đơn vị tính thể hiện
mức hao phí lao động một (01) ngày công làm việc bình thường;
e) Lưu lượng mãn tải là lưu lượng
lớn nhất của dự án được xác định trong hợp đồng ký kết giữa Cơ quan có thẩm quyền
với Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án;
g) Cấp bậc nhân công áp dụng
theo Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06
tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ
Nội vụ) hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn
giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp
thực hiện.
3. Nội
dung của định mức
- Định mức công tác trực tiếp
là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp và công nhân phục vụ thực hiện
khối lượng công tác thu phí (bao gồm cả công tác chuẩn bị, kết thúc ca).
- Định mức công tác gián tiếp:
Được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm theo tổng chi phí nhân công trực tiếp.
4. Hướng dẫn
áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật
công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án đầu tư xây dựng đường bộ
do Bộ Xây dựng quản lý được định mức chi tiết cho từng công tác thu tiền sử dụng
đường bộ. Định mức làm cơ sở để lập dự toán, đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp
công tác thu tiền sử dụng đường bộ, xây dựng kế hoạch quản lý vốn theo quy định.
Các khối lượng ca đêm và ngày lễ
tết được thực hiện theo quy định của pháp luật lao động.
PHẦN II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
I. ĐỊNH MỨC
CÔNG TÁC TRỰC TIẾP
TTP.1100
CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TẠI HẠ TẦNG TRẠM THU PHÍ
VÀ HỆ THỐNG FRONT-END
Thành phần công việc:
Quản lý, điều hành và giải quyết
các vấn đề liên quan đến ca trực, tổ bán soát vé, bảo vệ phân làn và các bộ phận
liên quan trong ca trực được phân công phụ trách, xử lý kịp thời các tình huống
phát sinh tại làn, ghi nhận và báo cáo về tình hình hoạt động trong ca làm việc.
Đơn
vị: 1 trạm thu phí/ca
|
Mã hiệu
|
Công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
TTP.11
|
Công tác điều hành hoạt động
thu tiền sử dụng đường bộ tại hạ tầng trạm thu phí và hệ thống Front-End
|
Lao động trực tiếp sản xuất nhóm II bậc 5/7
|
công
|
1,156
|
|
|
10
|
Hướng dẫn áp dụng:
Trường hợp dự án thu phí kín
theo công nghệ đầu vào là làn tự do không có barrier thì định mức được điều chỉnh
nhân hệ số k = 0,5.
TTP.1200
CÔNG TÁC TRỰC TIẾP BÁN SOÁT VÉ TẠI CABIN
Thành phần công việc:
Tiếp nhận vé, thực hiện kiểm
vé, thu tiền bán vé, giải quyết các tình huống phát sinh trong phạm vi công việc
được giao tại ca làm việc, bàn giao vé, tiền bán vé cho bộ phận có chức năng
khi hết ca làm việc, xử lý sự cố làn thu phí hỗn hợp nếu có.
Đơn
vị: 1 làn thu phí/ca
|
Mã hiệu
|
Công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
TTP.12
|
Công tác trực tiếp bán soát
vé tại cabin
|
Lao động trực tiếp sản xuất nhóm II bậc 4/7
|
công
|
1,156
|
|
|
10
|
Hướng dẫn áp dụng:
- Công tác trực tiếp bán soát vé
tại cabin chỉ áp dụng với làn đường thu phí sử dụng đường bộ theo hình thức một
dừng (MTC) và hình thức thu phí hỗn hợp, không áp dụng với làn thu phí sử dụng
máy phát thẻ tự động.
- Trường hợp lưu lượng thực tế
bình quân 1 năm/1 làn thu phí vượt lưu lượng mãn tải/làn thu phí, định mức được
điều chỉnh nhân thêm hệ số k:
+ Lưu lượng từ 1,8 đến <2,5
lần lưu lượng mãn tải: k = 1,05.
+ Lưu lượng >2,5 lần lưu lượng
mãn tải: k = 1,1.
TTP.1300
CÔNG TÁC BẢO VỆ, PHÂN LÀN XE QUA TRẠM, PHÂN TRẠM
Thành phần công việc:
Thực hiện công tác bảo vệ, giám
sát tài sản ngoài hiện trường thu phí, điều tiết, phân làn giao thông cho xe
qua trạm.
Đơn
vị: 1 làn thu phí MTC và hỗn hợp/ca
|
Mã hiệu
|
Công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Trạm, phân trạm có tổng số làn ≤ 2
|
Trạm, phân trạm có tổng số làn > 2
|
|
TTP.13
|
Công tác bảo vệ, phân làn xe
qua trạm, phân trạm
|
Lao động trực tiếp sản xuất nhóm II bậc 3/7
|
công
|
1
|
0,5
|
|
|
10
|
20
|
Hướng dẫn áp dụng:
- Công tác bảo vệ, phân làn chỉ
áp dụng với làn đường thu phí sử dụng đường bộ theo hình thức một dừng (MTC) và
hình thức thu phí hỗn hợp.
- Định mức được tính với trường
hợp trạm theo yêu cầu cần thực hiện bảo vệ phân làn xe; đối với trạm, phân trạm
lưu thông dễ dàng không yêu cầu thực hiện bảo vệ phân làn thì không áp dụng định
mức này.
- Đối với trạm, phân trạm trên
đường cao tốc hoặc trạm, phân trạm hình thức thu phí kín có lớn hơn 2 làn thu
phí theo hình thức một dừng (MTC) và hình thức thu phí hỗn hợp thì định mức được
điều chỉnh nhân hệ số k = 0,75.
- Trường hợp lưu lượng thực tế
bình quân 1 năm/1 làn thu phí vượt lưu lượng mãn tải/làn thu phí, định mức được
điều chỉnh nhân thêm hệ số k:
+ Lưu lượng từ 1,8 đến <2,5
lần lưu lượng mãn tải: k = 1,05.
+ Lưu lượng >2,5 lần lưu lượng
mãn tải: k = 1,1.
TTP.1400
CÔNG TÁC VẬN HÀNH LÀN THU PHÍ KHÔNG DỪNG (ETC)
Thành phần công việc:
Điều khiển phương tiện đi vào
làn phù hợp, xử lý tình huống barrier không mở và các tình huống sự cố tại làn
thu phí.
Đơn
vị: 1 trạm thu phí/ca
|
Mã hiệu
|
Công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
≤ 4 làn thu phí ETC và chỉ có 1 chiều thu phí có barrier
|
≤ 8 làn thu phí ETC
|
>8 làn thu phí ETC
|
|
TTP.14
|
Công tác vận hành làn thu phí
không dừng (ETC)
|
Lao động trực tiếp sản xuất nhóm II bậc 4/7
|
công
|
1
|
2
|
3
|
|
|
10
|
20
|
30
|
Hướng dẫn áp dụng:
- Công tác được áp dụng với làn
đường thu phí sử dụng đường bộ theo hình thức không dừng (thuần ETC) không áp dụng
với làn thu phí hỗn hợp.
- Số làn thu phí trong định mức
không bao gồm làn thu phí ETC không có barrier.
TTP.1500
CÔNG TÁC GIÁM SÁT, HẬU KIỂM GIAO DỊCH TẠI FRONT-END
Thành phần công việc:
Thực hiện các nhiệm vụ, giám
sát hoạt động thu phí theo kế hoạch phân công, hậu kiểm giao dịch thu phí bất
thường (MTC và ETC), lập biên bản ghi nhận sự việc và báo cáo về các trường hợp
cán bộ, nhân viên vi phạm các quy định về vận hành, quản lý thu phí trong ca
làm việc, kiểm vé lượt cuối ca, các lượt xe qua trạm (phát hiện nhân viên bán
vé bán sai mệnh giá nếu có), tình hình thực hiện nội quy trong công tác thu
phí, lập biên bản các trường hợp vi phạm theo quy định, đối soát giao dịch ETC
cuối ca.
Đơn
vị: 1 trạm thu phí/1 ca
|
Mã hiệu
|
Công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
≤4 làn thu phí
|
≤8 làn thu phí
|
≤12 làn thu phí
|
≤16 làn thu phí
|
>16 làn thu phí
|
|
TTP.15
|
Công tác giám sát, hậu kiểm giao
dịch tại Front-End
|
Kỹ sư bậc 3/8
|
công
|
1,04
|
2,08
|
3,12
|
4,16
|
5,2
|
|
|
10
|
20
|
30
|
40
|
50
|
Hướng dẫn áp dụng:
- Số làn thu phí trong định mức
không bao gồm làn thu phí đầu vào ETC không có barrier.
- Định mức trên được định mức cho
trạm thu phí thực hiện thu phí theo hình thức một dừng (MTC), trường hợp trạm
thu phí có cả hình thức thu phí không dừng (ETC) thì định mức được điều chỉnh
nhân với hệ số k1 như sau:
|
k1
|
=
|
1 -
|
Lưu lượng xe thu phí theo hình thức ETC
|
|
Tổng lưu lượng xe qua trạm thu phí x 1,5
|
- Ngoài ra các trường hợp được
điều chỉnh nhân thêm hệ số điều chỉnh như sau:
+ Trường hợp dự án thu phí kín
theo công nghệ đầu vào là làn tự do không có barrier, định mức được điều chỉnh
nhân thêm hệ số k2 = 1,1.
+ Trường hợp lưu lượng thực tế
bình quân 1 năm/1 làn thu phí vượt lưu lượng mãn tải/làn thu phí, định mức được
điều chỉnh nhân thêm hệ số k3:
● Lưu lượng từ 1,8 đến <2,5
lần lưu lượng mãn tải: k3 = 1,05.
● Lưu lượng >2,5 lần lưu lượng
mãn tải: k3 = 1,1.
+ Trường hợp phải kết nối với hệ
thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ của Cục Đường
bộ Việt Nam, phối hợp đối soát, kiểm tra, giải trình số liệu thì định mức được
điều chỉnh nhân với hệ số k4 = 1,1.
TTP.1600
CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ QUẢN LÝ VÉ
Thành phần công việc:
Quản lý vé, cuống vé, quản lý
thực hiện các thủ tục liên quan đến công tác nhập xuất vé, theo dõi lượng vé tồn
kho, cân đối nhu cầu vé, kiểm tra tình trạng vé, phát hiện lỗi in ấn nếu có, lập
chứng từ xuất nhập vé cho bộ phận bán soát vé; thực hiện các nhiệm vụ thu chi
tiền mặt trên cơ sở các chứng từ kế toán theo quy định, thu tiền bán vé trong
ca làm việc, chuyển tiền thu từ bán vé cho bộ phận có liên quan, báo cáo tình
hình thu chi trong ca làm việc; chuẩn bị đầy đủ lượng tiền lẻ để cung cấp kịp
thời cho bộ phận bán soát vé.
Đơn
vị: 1 trạm thu phí/ca
|
Mã hiệu
|
Công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
≤ 2 làn MTC và hỗn hợp /trạm
|
> 2 làn MTC và hỗn hợp /trạm
|
|
TTP.16
|
Công tác kế toán và quản lý
vé thẻ
|
Chuyên viên bậc 3/8
|
công
|
1,08
|
2,16
|
|
|
10
|
20
|
Hướng dẫn áp dụng:
Đối với dự án có nhiều trạm thu
phí: Công tác kế toán và quản lý vé tại trạm thu phí được xác định cho trạm thu
phí có bố trí nhân viên trực làm nhiệm vụ quản lý. Trường hợp trạm thu phí không
có công tác này thì không tính vào dự toán.
TTP.1700
CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG KỸ THUẬT TẠI HẠ TẦNG TRẠM THU PHÍ VÀ HỆ THỐNG
FRONT-END
Thành phần công việc:
Kiểm tra, phát hiện kịp thời
các sự cố của máy móc, thiết bị trong ca trực; xử lý các sự cố kỹ thuật phát
sinh và những tình huống khẩn cấp (cháy nổ, điện, nước, máy tính, thiết bị thu
phí, phòng server…).
Đơn
vị: 1 trạm thu phí/ca
|
Mã hiệu
|
Công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
TTP.17
|
Công tác quản lý hệ thống kỹ thuật
tại hạ tầng trạm thu phí và hệ thống Front-End
|
Kỹ sư bậc 3/8
|
công
|
1
|
|
|
10
|
Hướng dẫn áp dụng:
Đối với trạm thu phí có bố trí
hệ thống kiểm soát tải trọng xe tự động, định mức được điều chỉnh nhân hệ số k
= 1,1.
TTP.2100
CÔNG TÁC ĐỐI SOÁT SỐ LIỆU CỦA NHÀ ĐẦU TƯ (ĐƠN VỊ QUẢN LÝ THU PHÍ) VỚI NHÀ CUNG
CẤP DỊCH VỤ THU PHÍ HOẶC GIỮA CÁC NHÀ ĐẦU TƯ (GIỮA CÁC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ THU PHÍ)
TRONG TRƯỜNG HỢP THU PHÍ LIÊN THÔNG
Thành phần công việc:
Thực hiện các nhiệm vụ giám
sát, đối soát số liệu hoạt động thu phí của nhà đầu tư (đơn vị quản lý thu phí)
với nhà cung cấp dịch vụ thu phí hoặc giữa các nhà đầu tư (giữa các đơn vị quản
lý thu phí) trong trường hợp thu phí liên thông.
Đơn
vị: 1 trạm thu phí/ca
|
Mã hiệu
|
Công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
≤8 làn thu phí
|
≤16 làn thu phí
|
>16 làn thu phí
|
|
TTP.21
|
Công tác đối soát số liệu của
nhà đầu tư (đơn vị quản lý thu phí) với nhà cung cấp dịch vụ thu phí hoặc giữa
các nhà đầu tư (giữa các đơn vị quản lý thu phí) trong trường hợp thu phí liên
thông
|
Kỹ sư bậc 4/8
|
công
|
1,04
|
2,08
|
3,12
|
|
|
10
|
20
|
30
|
TTP.2200
ĐỐI SOÁT GIAO DỊCH ETC TẠI BACK-END
Thành phần công việc:
Trực hệ thống, thực hiện các
nhiệm vụ đối soát giao dịch, đối soát số liệu giao dịch ETC tại Back-End.
Đơn
vị: 1 ca/1 Back-End
|
Mã hiệu
|
Công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
≤10 trạm thu phí
|
≤20 trạm thu phí
|
>20 trạm thu phí
|
|
TTP.22
|
Đối soát giao dịch ETC tại
Back-End
|
Kỹ sư bậc 4/8
|
công
|
1,04
|
2,08
|
3,12
|
|
|
10
|
20
|
30
|
TTP.2300
CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN MẶT DOANH THU THU PHÍ THEO HÌNH THỨC MỘT DỪNG (MTC) VÀ
HÌNH THỨC THU PHÍ HỖN HỢP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ (ĐƠN VỊ QUẢN LÝ THU PHÍ)
Thành phần công việc:
Thực hiện công việc nhận, kiểm
tra và quản lý tiền mặt từ nhà cung cấp dịch vụ thu phí trong khoảng thời gian
sau khi kết thúc ca làm việc của nhà cung cấp dịch vụ thu phí.
Đơn
vị: 1 trạm thu phí/ca
|
Mã hiệu
|
Công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
TTP.23
|
Công tác quản lý tiền mặt doanh
thu thu phí theo hình thức một dừng (MTC) và hình thức thu phí hỗn hợp của
nhà đầu tư (đơn vị quản lý thu phí)
|
Kỹ sư bậc 3/8
|
công
|
1,08
|
|
|
10
|
Hướng dẫn áp dụng:
Công tác quản lý tiền mặt doanh
thu thu phí theo hình thức một dừng (MTC) và hình thức thu phí hỗn hợp được xác
định cho trạm thu phí có bố trí nhân viên trực thu tiền mặt từ dịch vụ thu phí
theo hình thức một dừng (MTC) và thu phí hỗn hợp. Trường hợp trạm thu phí không
có công tác này thì không tính vào dự toán.
TTP.2400
CÔNG TÁC QUẢN LÝ DOANH THU VÀ PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH
Thành phần công việc:
Tổng hợp số liệu doanh thu hàng
ngày; cập nhật phương án tài chính theo hợp đồng; định kỳ lập báo cáo gửi cơ
quan có thẩm quyền theo quy định.
Đơn
vị: 1 dự án/ngày làm việc
|
Mã hiệu
|
Công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
TTP.24
|
Công tác quản lý doanh thu và
phương án tài chính
|
Kỹ sư bậc 4/8
|
công
|
1
|
|
|
10
|
TTP.2500
CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN GIẢM GIÁ
Thành phần công việc:
Kiểm tra hồ sơ chủ phương tiện,
thực hiện việc xác định phương tiện giảm giá, lưu trữ, rà soát hồ sơ, phương tiện
định kỳ.
Đơn
vị: 1 dự án/ngày làm việc
|
Mã hiệu
|
Công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
TTP.25
|
Công tác xác định phương tiện
giảm giá
|
Kỹ sư bậc 3/8
|
công
|
1
|
|
|
10
|
Hướng dẫn áp dụng:
Định mức áp dụng đối với trường
hợp phải kiểm tra hồ sơ cấp thẻ giảm giá đối với các dự án cơ quan có thẩm quyền
không xác nhận danh sách phương tiện giảm giá.
II. ĐỊNH MỨC
CHI PHÍ GIÁN TIẾP
2.1. Định mức chi phí gián tiếp
công tác thu tiền sử dụng đường bộ được xác định bằng tỷ lệ phần trăm theo tổng
chi phí nhân công trực tiếp thu phí như sau:
2.1.1. Đối với trạm thu phí do
Nhà đầu tư (Đơn vị quản lý thu phí) quản lý, tổ chức thu:
Đơn
vị: Tỷ lệ %
|
Nội dung
|
Số làn thu phí của dự án
|
|
≤6 làn thu phí
|
≤12 làn thu phí
|
≤18 làn thu phí
|
≤46 làn thu phí
|
>46 làn thu phí
|
|
Định mức chi phí gián tiếp
(%)
|
70
|
65
|
50
|
40
|
30
|
- Đối với các trạm, phân trạm có
số làn thu phí MTC hoặc hỗn hợp ≥ 3 làn thì định mức nêu trên điều chỉnh hệ số
0,8.
2.1.2. Đối với trạm thu phí do
Nhà cung cấp dịch vụ thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ quản lý, tổ chức thu:
- Định mức chi phí gián tiếp
công tác thu tiền sử dụng đường bộ của Nhà cung cấp dịch vụ thu phí được xác định
bằng 30% chi phí nhân công trực tiếp. Đối với các trạm, phân trạm có số làn thu
phí MTC hoặc hỗn hợp ≥ 3 làn thì định mức điều chỉnh hệ số 0,8.
- Định mức chi phí gián tiếp
công tác thu tiền sử dụng đường bộ của Nhà đầu tư (Đơn vị quản lý thu phí) được
tính bằng tỷ lệ 70% trên chi phí trực tiếp của Nhà đầu tư tại trạm.
2.2. Chi phí gián tiếp công tác
thu tiền sử dụng đường bộ được xác định theo định mức nêu trên gồm các chi phí
sau:
- Tiền lương của cán bộ, nhân
viên thuộc bộ phận gián tiếp của đơn vị thu phí, các khoản phụ cấp tiền lương,
tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định đối
với cán bộ, nhân viên thuộc bộ phận gián tiếp, gồm:
+ Phân bổ tiền lương bộ phận quản
lý công ty bao gồm hội đồng quản trị và ban giám đốc, các phòng ban chức năng đối
với hoạt động thu phí.
+ Tiền lương của bộ phận quản
lý trạm thu phí: Trạm trưởng, trạm phó (nếu có).
+ Chi phí các bộ phận phục vụ
gián tiếp khác như lái xe, tạp vụ, bảo vệ cơ quan…
- Chi phí văn phòng phẩm, thông
tin liên lạc, chi phí đi lại theo nhiệm vụ, nhiên liệu, điện nước phục vụ hoạt
động, chi phí hội họp phục vụ hoạt động của trạm thu phí, công cụ dụng cụ, máy
móc thiết bị văn phòng, sửa chữa máy móc thiết bị văn phòng, chi phí đào tạo
nâng cao trình độ nhân viên, khám sức khỏe, đồng phục nhân viên, in vé, làm thẻ
và các chi phí khác (nếu có)…
- Các chi phí, chế độ cho người
lao động theo quy định của pháp luật về lao động (lương thưởng, lễ tết, các chế
độ phúc lợi…) của bộ phận gián tiếp.
2.3. Chi phí gián tiếp công tác
tổ chức, quản lý công tác thu phí theo định mức nêu trên chưa bao gồm chi phí:
- Đầu tư, sửa chữa, thay thế,
nâng cấp thiết bị thu phí và các chi phí khác liên quan đến chuyển đổi công nghệ
thu phí và điện chiếu sáng trạm thu phí; thuế giá trị gia tăng.
- Các khoản bảo hiểm và kinh
phí công đoàn của bộ phận lao động trực tiếp mà người sử dụng lao động phải nộp
cho người lao động theo quy định. Chi phí này được tính vào chi phí nhân công
trực tiếp.
III. THU
NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC
Định mức thu nhập chịu thuế
tính trước được áp dụng đối với các tuyến đường bộ cao tốc thuộc sở hữu toàn
dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, khai thác. Định mức
thu nhập chịu thuế tính trước bằng 6% trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
trong dự toán công tác thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ.