|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 94/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG QUẢN LÝ CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC
TIÊU QUỐC GIA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ);
Căn cứ văn bản hợp nhất số 02/VBHN-VPCP ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Văn
phòng Chính phủ hợp nhất Nghị định về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực
hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phát triển hạ tầng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính mới
ban hành trong quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ
thủ tục hành chính nội bộ số thứ tự 118, 119 tại Phụ lục II về Danh mục thủ tục
hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính kèm theo Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2025
của Bộ Tài chính.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Phát triển hạ tầng và Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung
ương;
- UBND, STC các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Bộ (để đăng tải lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, PTHT (03b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Thành Trung
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG QUẢN LÝ CÁC CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 94/QĐ-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong
quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Tài chính
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải
quyết
|
|
1
|
Lựa chọn, phê duyệt dự án phát triển sản xuất
liên kết theo chuỗi giá trị
|
Quản lý chương
trình mục tiêu quốc gia
|
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc ủy quyền
cho Thủ trưởng sở ngành cấp tỉnh phê duyệt dự án cấp tỉnh quản lý.
- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt hoặc ủy
quyền cho Thủ trưởng phòng chuyên môn cấp xã phê duyệt dự án cấp xã quản lý.
|
|
2
|
Lựa chọn, phê duyệt dự án phát triển sản xuất cộng
đồng.
|
Quản lý chương
trình mục tiêu quốc gia
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc ủy
quyền cho Thủ trưởng phòng chuyên môn trực thuộc quyết định phê duyệt lựa chọn
dự án.
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
I. Hỗ trợ phát triển sản xuất
liên kết theo chuỗi giá trị
1. Tên thủ tục: Lựa chọn, phê duyệt dự án phát triển sản xuất liên kết
theo chuỗi giá trị
2. Cách thức thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quy định cụ thể cách thức thực hiện.
3. Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động hỗ
trợ phát triển sản xuất thông báo kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát
triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia trên các phương tiện truyền thông hoặc trên trang điện tử, niêm yết
công khai tại trụ sở của cơ quan.
b) Cơ quan được giao thực hiện hoạt động phát triển
sản xuất trình cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng đánh giá hồ sơ đề nghị dự
án liên kết theo quy định phân cấp phê duyệt lựa chọn dự án của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
c) Cơ quan được giao thực hiện hoạt động hỗ trợ
phát triển sản xuất công khai kết quả đánh giá của Hội đồng tại trụ sở làm việc
và trên trang thông tin của cơ quan quản lý dự án hoặc trang thông tin của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án do cấp tỉnh quản lý), trang thông tin của Ủy
ban nhân dân cấp xã (đối với dự án do cấp xã quản lý).
d) Căn cứ báo cáo đánh giá của Hội đồng lựa chọn dự
án, hồ sơ đề xuất của cơ quan được giao thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản
xuất, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng
sở ngành cấp tỉnh phê duyệt dự án cấp tỉnh Quản lý; Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ Trưởng phòng chuyên môn cấp xã phê duyệt dự
án cấp xã quản lý.
4. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
4.1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia.
- Nội dung dự án theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia.
- Bản thỏa thuận cử đơn vị làm chủ trì liên kết
theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định
số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia.
- Cam kết về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ; bản sao hợp đồng liên kết có chứng thực; văn bản khác (nếu có)
theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4.2. Số lượng hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
5. Thời hạn giải quyết:
Thời gian cụ thể giải quyết thủ tục hành chính được
xác định tại Kế hoạch thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất của từng cơ
quan theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, Tổ chức thực
hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Trong đó, việc công khai thông tin và
hoàn thiện hồ sơ đề nghị phê duyệt dự án được thực hiện như sau:
- Công khai kết quả đánh giá của Hội đồng tại trụ sở
làm việc và trên trang thông tin của cơ quan quản lý dự án hoặc trang thông tin
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án do cấp tỉnh quản lý), trang thông
tin của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với dự án do cấp xã quản lý) trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo đánh giá của Hội đồng.
- Trong thời hạn công khai thông tin, nếu nhận được
kiến nghị của chủ trì liên kết, cơ quan được giao thực hiện hoạt động hỗ trợ
phát triển sản xuất phải có văn bản trả lời chủ trì liên kết trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị của chủ trì liên kết.
- Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày công khai thông
tin, cơ quan được giao thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất hoàn thiện
hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định lựa chọn từng dự án.
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ trì liên kết (bao gồm: doanh nghiệp hoặc hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác
xã).
7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc ủy quyền
cho Thủ trưởng sở ngành cấp tỉnh phê duyệt dự án cấp tỉnh quản lý.
- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt hoặc ủy
quyền cho Thủ trưởng phòng chuyên môn cấp xã phê duyệt dự án cấp xã quản lý.
8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định phê duyệt dự án phát triển sản xuất liên
kết theo chuỗi giá trị.
9. Mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị về việc hỗ trợ thực hiện dự án phát triển
sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; thuyết minh nội dung dự án phát triển sản
xuất liên kết theo chuỗi giá trị; bản thỏa thuận cử đơn vị làm chủ trì liên kết
tương ứng Mẫu số 04, Mẫu số 05, Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia.
10. Phí, lệ phí: Không
11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính.
- Dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá
trị phải xác định được kết quả về chỉ số tạo việc làm, mức tăng thu nhập, đóng
góp phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương theo kế hoạch năm và thời điểm kết
thúc dự án.
- Chủ trì liên kết và các đối tượng liên kết phải
có hợp đồng hoặc biên bản hợp tác về đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, cung ứng vật tư,
dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, thu mua, tiêu
thụ sản phẩm.
- Bảo đảm điều kiện kỹ thuật cho từng loại dự án
phát triển sản xuất của từng ngành nghề, lĩnh vực quản lý theo quy định chuyên
ngành.
- Dự án phát triển sản xuất phải bảo đảm tối thiểu
50% người dân tham gia dự án là đối tượng hỗ trợ của chương trình mục tiêu quốc
gia, ưu tiên dự án có trên 70% người dân tham gia dự án là đối tượng thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số, người có công với
cách mạng, phụ nữ thuộc hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số.
- Điều kiện khác theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (nếu có).
12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị
định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình
mục tiêu quốc gia.
II. Hỗ trợ phát triển sản xuất
cộng đồng
1. Tên thủ tục: Lựa chọn, phê duyệt dự án phát triển sản xuất cộng đồng
2. Cách thức thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quy định cụ thể cách thức thực hiện.
3. Trình tự thực hiện:
a) Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã được
giao thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo kế hoạch thực hiện
các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên các phương tiện truyền
thông, trên trang điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã, niêm yết công khai tại trụ
sở làm việc của phòng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Phòng chuyên môn trực thuộc cấp xã được giao thực
hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất trình Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập
Tổ đánh giá hồ sơ đề nghị dự án.
c) Cơ quan được giao thực hiện các hoạt động hỗ trợ
phát triển sản xuất công khai kết quả lựa chọn của Tổ đánh giá tại trụ sở làm việc
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo đánh giá của Tổ.
d) Căn cứ ý kiến của Tổ đánh giá dự án, đề xuất của
cơ quan được giao thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ Trưởng phòng chuyên môn trực
thuộc quyết định phê duyệt lựa chọn dự án phát triển sản xuất do cộng đồng dân
cư đề xuất.
4. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
4.1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia.
- Nội dung dự án theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định cơ chế quản lý, Tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia.
- Biên bản họp dân và các tài liệu khác (nếu có).
4.2. Số lượng hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
5. Thời hạn giải quyết:
Thời gian cụ thể giải quyết thủ tục hành chính được
xác định tại Kế hoạch thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất của phòng
chuyên môn cấp xã theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định cơ chế quản lý, Tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia. Trong đó:
- Thời gian đánh giá hồ sơ đề xuất dự án: 20 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 31 Nghị định
số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình
mục tiêu quốc gia.
- Thời gian công khai thông tin và hoàn thiện hồ sơ
đề nghị phê duyệt dự án được thực hiện như sau:
+ Công khai kết quả lựa chọn của Tổ đánh giá tại trụ
sở làm việc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo đánh giá của
Tổ.
+ Trong thời hạn công khai thông tin, nếu nhận được
kiến nghị của tổ, nhóm hộ, cơ quan được giao thực hiện các hoạt động hỗ trợ
phát triển sản xuất phải có văn bản trả lời chậm nhất không quá 05 ngày làm việc.
+ Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày công khai thông
tin, cơ quan được giao thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất hoàn
thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định lựa chọn dự án.
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ,
nhóm cộng đồng.
7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc ủy
quyền cho Thủ trưởng phòng chuyên môn trực thuộc.
8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định phê duyệt dự án phát triển sản xuất cộng
đồng.
9. Mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị về việc hỗ trợ thực hiện dự án phát triển
sản xuất của cộng đồng; thuyết minh nội dung dự án phát triển sản xuất của cộng
đồng tương ứng Mẫu số 07, Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia.
10. Phí, lệ phí: Không
11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Bảo đảm điều kiện kỹ thuật cho từng loại dự án
phát triển sản xuất của từng ngành nghề, lĩnh vực quản lý theo quy định của chủ
chương trình.
- Dự án phát triển sản xuất phải Bảo đảm tối thiểu
50% người dân tham gia dự án là đối tượng hỗ trợ của chương trình mục tiêu quốc
gia, ưu tiên dự án có trên 70% người dân tham gia dự án là đối tượng thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số, người có công với
cách mạng, phụ nữ thuộc hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số.
- Tổ, nhóm cộng đồng phải có thành viên có kinh
nghiệm thực hiện các dự án hoặc hoạt động phát triển sản xuất trên địa bàn.
- Hộ gia đình tham gia dự án phải bảo đảm các điều
kiện về cơ sở vật chất, lao động, tư liệu sản xuất đáp ứng nội dung của dự án
và cam kết bảo đảm phần đối ứng thực hiện dự án.
- Điều kiện khác theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (nếu có).
12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia.
CÁC
MẪU BIỂU KÈM THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG QUẢN LÝ CÁC CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Nghị định số 358/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
|
Mẫu số
|
Tên gọi
|
|
04
|
Đơn đề nghị về việc hỗ trợ thực hiện dự án phát
triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
|
|
05
|
Thuyết minh nội dung dự án phát triển sản xuất
liên kết theo chuỗi giá trị
|
|
06
|
Bản thỏa thuận cừ đơn vị làm chủ trì liên kết
|
|
07
|
Đơn đề nghị về việc hỗ trợ thực hiện dự án phát
triển sản xuất của cộng đồng
|
|
08
|
Thuyết minh nội dung dự án phát triển sản xuất của
cộng đồng
|
Mẫu
số 04
|
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ
XUẤT DỰ ÁN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......./.......
|
......,
ngày.......tháng......năm.........
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất
liên kết theo chuỗi giá trị
---------------
Kính gửi:
................................(1)
Tên chủ trì liên kết đề xuất dự án: ..................................................................
Người đại diện theo pháp luật:
.................................................................................
Chức vụ:
...................................................................................................................
Giấy đăng ký kinh doanh số/Quyết định thành lập
............ ngày cấp .....................
Địa chỉ:
......................................................................................................................
Điện thoại:..................
Fax:..................................... Email:
......................................
Căn cứ Chương trình mục tiêu quốc gia
..............., (tên chủ trì liên kết đề xuất dự án) đề nghị
............................................................. (1) :
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Loại sản phẩm, dịch vụ:
...........................................................................................
2. Địa bàn thực hiện: ....................................................................................................
3. Quy mô dự án:
.........................................................................................................
4. Tiến độ thực hiện dự kiến: .......................................................................................
II. ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC
1. Nội dung và kinh phí đề nghị hỗ trợ (thuyết minh
chi tiết nội dung, mức kinh phí đề nghị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước)
2. Tổng vốn, kinh phí đề nghị hỗ trợ:
.............................................................................
Chi tiết các năm đề nghị hỗ trợ (nếu hỗ trợ trong
nhiều năm): ......................................
III. CAM KẾT: ........................................................
(tên chủ trì liên kết đề xuất dự án) cam kết:
1. Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về
tính chính xác của những thông tin trên đây.
2. Thực hiện đầy đủ các thủ tục và thực hiện đúng nội
dung đã đăng ký theo quy định khi có quyết định hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
3. Bảo đảm đúng số lượng và tỷ lệ kinh phí đối ứng
quy định tối thiểu từ các bên tham gia liên kết theo nội dung đã đăng ký và dự
án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật.
IV. TÀI LIỆU KÈM THEO (liệt kê danh mục các
tài liệu có liên quan gửi kèm): ....................... .
|
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Lưu:....
|
CHỦ TRÌ LIÊN KẾT
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: (1) Tên cơ quan trực
thuộc thông báo kế hoạch thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất.
Mẫu
số 05
|
TÊN CHỦ TRÌ
LIÊN KẾT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày .....
tháng ..... năm ...
|
THUYẾT MINH NỘI DUNG DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LIÊN KẾT
THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
Tên dự
án...................................
Phần I
GIỚI THIỆU VỀ DỰ
ÁN LIÊN KẾT
I. CHỦ TRÌ LIÊN KẾT
1. Thông tin chung về chủ trì liên kết
- Người đại diện theo pháp luật: .....................................................................................
- Chức vụ:
.......................................................................................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh số .....................,
ngày cấp ..................................................
- Địa chỉ:
.........................................................................................................................
- Điện thoại: ................... Fax:
....................... Email:
....................................................
2. Thông tin chứng minh năng lực của chủ trì liên kết
3. Mức đóng góp vốn đối ứng của chủ trì liên kết
II. CÁC ĐỐI TƯỢNG LIÊN KẾT
1. Đơn vị tham gia liên kết thứ nhất:
a) Thông tin chung về đơn vị tham gia liên kết
- Người đại diện theo pháp luật:
...................................................................................
- Chức vụ:
.....................................................................................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh số
.............................., ngày cấp
........................................
- Địa chỉ:
........................................................................................................................
- Điện thoại: .................... Fax:
........................... .Email:
..............................................
b) Thông tin chứng minh năng lực của đơn vị tham
gia liên kết
c) Mức đóng góp vốn đối ứng của đơn vị tham gia
liên kết
2. Đơn vị tham gia liên kết thứ hai:
a) Thông tin chung về đơn vị tham gia liên kết
- Người đại diện theo pháp luật:
.....................................................................................
- Chức vụ:
......................................................................................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh số
........................, ngày cấp
...............................................
- Địa chỉ: .........................................................................................................................
- Điện thoại: .................. Fax:
......................... .Email:
...................................................
b) Thông tin chứng minh năng lực của đơn vị tham
gia liên kết
c) Mức đóng góp vốn đối ứng của đơn vị tham gia
liên kết
(Kèm theo biên bản ký kết giữa chủ trì liên kết và
đơn vị tham gia liên kết).
3. Đơn vị liên kết thứ... :
(Thông tin cần làm rõ tương tự các đơn vị trên)
4. Số lượng người dân, hộ gia đình là đối tượng hỗ
trợ của chương trình mục tiêu quốc gia tham gia dự án, liên kết
(Kèm theo danh sách ký xác nhận hoặc biên bản ký kết
giữa chủ trì liên kết và người dân tham gia liên kết).
III. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG
DỰ ÁN LIÊN KẾT
(Liệt kê danh mục các văn bản có liên quan làm căn
cứ xây dựng dự án liên kết)
Phần II
NỘI DUNG DỰ ÁN
LIÊN KẾT
I. MỤC TIÊU, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN
DỰ ÁN LIÊN KẾT
1. Mục tiêu chung
2. Mục tiêu cụ thể
3. Thời gian triển khai
4. Địa điểm, quy mô
II. NỘI DUNG DỰ ÁN LIÊN KẾT
1. Nội dung, mức kinh phí cụ thể cho từng hoạt động
(Phương án, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ
sản phẩm, cung ứng dịch vụ; dự toán chi tiết theo từng năm kế hoạch; các chỉ số
đầu ra gắn với các mốc thời gian thực hiện dự án, kế hoạch; nội dung và chi phí
hỗ trợ cho hộ gia đình, hoặc người dân thuộc đối tượng hỗ trợ của chương trình
mục tiêu quốc gia;....)
2. Tổng chi phí thực hiện dự án liên kết
Làm rõ tổng mức kinh phí cần huy động, cơ cấu từng
nguồn vốn (ngân sách nhà nước, vốn của chủ trì liên kết, vốn tham gia của bên
liên kết hoặc phần đóng góp của người dân bằng tiền hoặc hiện vật quy đổi thành
tiền, vốn tín dụng).
3. Dự kiến kết quả đầu ra, hiệu quả thực hiện của dự
án theo năm ngân sách và đến thời điểm kết thúc dự án liên kết
III. CÁC NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TỪ NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC
(Đề xuất chi tiết nội dung, mức vốn, thời gian hỗ
trợ từ ngân sách nhà nước)
IV. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN LIÊN
KẾT
Phần III
CAM KẾT TRÁCH NHIỆM
VÀ KIẾN NGHỊ
I. CÁC NỘI DUNG CAM KẾT TRÁCH NHIỆM TRONG
THỰC HIỆN DỰ ÁN LIÊN KẾT
1. Làm rõ trách nhiệm và cam kết của chủ trì liên kết,
các bên tham gia liên kết. Trong đó làm rõ cam kết về: chất lượng sản phẩm, dịch
vụ và bố trí vốn của chủ trì liên kết, các bên liên kết để thực hiện các nội
dung, hoạt động dự án, kế hoạch; nội dung và chi phí hỗ trợ cho hộ gia đình, hoặc
người dân thuộc đối tượng hỗ trợ của chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Chế tài xử lý và cơ chế thu hồi vốn hỗ trợ từ
ngân sách nhà nước trong trường hợp đơn vị chủ trì vi phạm cam kết và các nội
dung khác có liên quan.
II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
|
|
CHỦ TRÌ LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN THỎA THUẬN
CỬ ĐƠN VỊ LÀM CHỦ TRÌ LIÊN KẾT
Ngày ... tháng ... năm ... , tại .................................,
.............................. chúng tôi là các bên tham gia liên kết, bao gồm:
1. Đơn vị tham gia liên kết thứ nhất:
- Người đại diện theo pháp luật:
.....................................................................................
- Chức vụ:
.......................................................................................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh số
................................., ngày cấp
......................................
- Địa chỉ:
..........................................................................................................................
- Điện thoại: ...................... Fax:
............................. .Email: ...........................................
2. Đơn vị tham gia liên kết thứ hai:
- Người đại diện theo pháp luật:
.....................................................................................
- Chức vụ:
........................................................................................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh số
............................, ngày cấp
............................................
- Địa chỉ:
...........................................................................................................................
- Điện thoại: .......................... Fax:
......................... .Email: ............................................
3. Đơn vị liên kết thứ ... :
(Thông tin cần làm rõ tương tự các đơn vị trên)
Các bên tham gia liên kết thống nhất cử đơn vị làm
chủ trì liên kết (hay còn gọi là chủ đầu tư dự án liên kết) như sau:
I. ĐƠN VỊ LÀM CHỦ TRÌ LIÊN KẾT
Tên và thông tin đơn vị được cử
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ LIÊN KẾT
1. Địa bàn liên kết
2. Sản phẩm, dịch vụ thực hiện liên kết
3. Quy mô liên kết
4. Quyền hạn, trách nhiệm của các bên tham gia liên
kết
III. VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN LIÊN KẾT
1. Tổng vốn thực hiện dự án, kế hoạch
2. Số vốn đề nghị hỗ trợ
3. Đối ứng của các bên tham gia liên kết
(Bao gồm cả vốn bằng tiền hoặc hiện vật của người
dân tham gia liên kết được quy đổi thành tiền)
4. Các nguồn vốn khác
IV. THỰC HIỆN LIÊN KẾT
1. Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết (ghi
rõ trách nhiệm của mỗi bên tham gia liên kết)
2. Các cam kết cho trường hợp phát sinh sửa đổi các
nội dung được thỏa thuận
Các bên tham gia liên kết ký trong Biên bản thỏa
thuận này thống nhất với các nội dung đã thỏa thuận. Biên bản thỏa thuận có hiệu
lực kể từ ngày ký và được thực hiện trong suốt thời gian thực hiện Dự án liên kết.
Các bên tham gia liên kết có trách nhiệm thực hiện đầy đủ cam kết của mỗi bên
trong quá trình thực hiện, các bên có thể sửa đổi các nội dung được thỏa thuận
nhưng không được làm thay đổi nội dung của Dự án liên kết đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
Bản thỏa thuận này được lập thành
..................bản có giá trị như nhau. Các bên tham gia liên kết giữ
...................... bản, chủ trì liên kết giữ ................. bản.
Chữ ký của các bên tham gia dự án liên kết
|
ĐƠN VỊ THAM GIA
LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
ĐƠN VỊ THAM GIA
LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
....., ngày ...
tháng .... năm........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất
cộng đồng
---------------
Kính gửi:
................................(1)
Tên đại diện cộng đồng dân cư:
....................................................................................
Địa chỉ:
...........................................................................................................................
Điện thoại:.....................
Fax:............................
Email:.................................................
Căn cứ thông báo kế hoạch thực hiện hoạt động hỗ trợ
phát triển sản xuất của ....................................(1) ,
tôi đại diện cho nhóm cộng đồng (nêu tên thành viên của nhóm) đề nghị
.................................(1) hỗ trợ thực hiện dự án phát triển
sản xuất với các nội dung chính như sau:
1. Tên dự án:
....................................................................................................................
2. Địa bàn thực hiện:
.........................................................................................................
3. Quy mô dự án:
.............................................................................................................
4. Tiến độ thực hiện dự kiến:
...........................................................................................
5. Nội dung đề nghị hỗ trợ
Tổng kinh phí đề nghị hỗ trợ; mức hỗ trợ theo từng
nội dung cụ thể (thuyết minh chi tiết nội dung, mức kinh phí đề nghị hỗ trợ
theo từng nội dung đó)
Đề nghị hỗ trợ chi tiết các năm thực hiện dự án (nếu
hỗ trợ trong nhiều năm).
6. Cam kết của nhóm cộng đồng
Chúng tôi gồm (tên cụ thể của đại diện nhóm cộng đồng
và các thành viên) cam kết:
Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính
chính xác của những thông tin trên đây.
Thực hiện đầy đủ các thủ tục và thực hiện đúng nội
dung đã đăng ký theo quy định khi có quyết định hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
Bảo đảm đúng số lượng và tỷ lệ kinh phí đối ứng đã
đăng ký và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật.
7. Tài liệu kèm theo (liệt kê danh mục các tài liệu
có liên quan gửi kèm).
|
|
ĐẠI DIỆN NHÓM CỘNG ĐỒNG
(Ký, ghi họ tên)
|
|
THÀNH VIÊN THAM
GIA
|
|
|
THÀNH VIÊN THỨ NHẤT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THÀNH VIÊN THỨ HAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THÀNH VIÊN THỨ .....
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
Mẫu
số 08
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........., ngày
...... tháng ...... năm ......
THUYẾT MINH NỘI DUNG DỰ ÁN
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỦA CỘNG ĐỒNG
Tên dự án:
............................
I. THÔNG TIN VỀ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ ĐỀ XUẤT DỰ ÁN
1. Đại diện nhóm hộ, tổ hợp tác (gồm: tên người đại
diện, số CCCD hoặc CMND, địa chỉ liên hệ, số điện thoại liên lạc).
2. Danh sách các thành viên tham gia (gồm: họ tên,
số CCCD hoặc CMND, địa chỉ liên hệ, số điện thoại liên lạc).
II. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỦA CỘNG
ĐỒNG
1. Mục tiêu dự án (mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể,
dự kiến số hộ thoát nghèo):
.........................................................................
2. Thời gian triển khai: .............................................................................................
3. Địa bàn thực hiện:
................................................................................................
III. NỘI DUNG DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỦA CỘNG
ĐỒNG
1. Các hoạt động của dự án:
.....................................................................................
(Mô tả chi tiết nội dung của dự án)
2. Nội dung đề nghị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
IV. NGUỒN LỰC VÀ DỰ TOÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Tổng nguồn lực thực hiện dự án (ngân sách nhà nước
hỗ trợ, vay vốn tín dụng ưu đãi, vốn đối ứng của các hộ gia đình tham gia (nếu
có)).
2. Dự toán kinh phí thực hiện dự án chi tiết theo từng
hoạt động của dự án
(Kèm theo phụ lục thuyết minh chi tiết các tính
toán, xác định dự toán, dự kiến nguồn vốn bố trí (ví dụ: vốn hỗ trợ từ ngân
sách nhà nước, vốn vay tín dụng, vốn tự có)).
V. DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẦU RA
Mô tả chi tiết dự kiến kết quả đầu ra, hiệu quả thực
hiện của dự án.
VI. PHƯƠNG ÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
Mô tả chi tiết kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ.
VII. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN THAM GIA VÀ
CHẾ TÀI XỬ LÝ VI PHẠM
1. Mô tả trách nhiệm của cơ quan, đơn vị; cộng đồng
dân cư (chi tiết trách nhiệm từng thành viên tham gia).
2. Chế tài xử lý trong trường hợp vi phạm cam kết
(nếu có).
VIII. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN
Mô tả chi tiết kế hoạch tổ chức thực hiện dự án.
IX. CÁC NỘI DUNG KHÁC
Mô tả chi tiết các nội dung liên quan khác (nếu có)
|
|
ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
THÀNH VIÊN THỨ NHẤT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THÀNH VIÊN THỨ HAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THÀNH VIÊN THỨ .....
(Ký, ghi rõ họ tên)
|