|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 982/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 04 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC
HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ
thông.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ
trưởng Vụ giáo dục Phổ thông và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ GDPT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC
QUỐC DÂN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 982/QĐ-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương
|
|
1
|
Đề nghị thẩm định sách giáo khoa, sách giáo khoa
chỉnh sửa
|
Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân
|
Cấp Bộ
|
|
2
|
Đề nghị thẩm định lại sách giáo khoa
|
Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân
|
Cấp Bộ
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Thủ tục hành chính cấp Trung
ương
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
1. Đề nghị thẩm định sách
giáo khoa, sách giáo khoa chỉnh sửa
1.1. Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa hoặc
sách giáo khoa chỉnh sửa (gọi chung là sách giáo khoa) đăng ký và nộp bản thảo
sách giáo khoa đến nhà xuất bản;
- Nhà xuất bản, tổ chức, cá nhân tổ chức biên tập,
hoàn thành bản mẫu sách giáo khoa; phối hợp với tổ chức, cá nhân biên soạn sách
giáo khoa tổ chức thực nghiệm sách giáo khoa;
- Nhà xuất bản, tổ chức, cá nhân đề nghị Bộ Giáo dục
và Đào tạo thẩm định sách giáo khoa theo quy định
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định sách giáo
khoa vào tháng 5 (năm) hằng năm.
1.2. Cách thức thực hiện:
Các tổ chức, cá nhân có sách giáo khoa biên soạn gửi
hồ sơ về Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổ chức thẩm định bằng hình thức trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề
nghị thẩm định sách giáo khoa
- Bản mẫu sách giáo khoa
- Thuyết minh về bản mẫu sách giáo khoa đề nghị thẩm
định, bao gồm: tên sách giáo khoa; phân công nhiệm vụ và trách nhiệm của tổng
chủ biên, chủ biên (nếu sách có tổng chủ biên, chủ biên), tác giả; mục đích
biên soạn, đối tượng và phạm vi sử dụng; cấu trúc, nội dung; quá trình, kết quả
thực nghiệm; việc tổ chức lấy ý kiến và tiếp thu các ý kiến nhận xét, đánh giá
bản mẫu sách giáo khoa của giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học,
nhà giáo dục am hiểu về giáo dục phổ thông; các thông tin liên quan khác (nếu
có);
- Lý lịch khoa học của tổng chủ biên, chủ biên, tác
giả, biên tập viên và lí lịch bổ sung (đối với sách giáo khoa được chỉnh sửa);
1.3.2. Số lượng hồ sơ:
Số lượng hồ sơ đề nghị thẩm định sách giáo khoa
theo số lượng thành viên Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn không quá 60 (sáu mươi) ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đơn vị tổ chức thẩm định gửi kết quả thẩm định
đến đơn vị đề nghị thẩm định sách giáo khoa.
1.5. Đối tượng thực hiện:
Tổ chức hoặc cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện:
Bộ Giáo dục và Đào tạo
1.7. Kết quả thực hiện:
Công văn thông báo kết quả thẩm định sách giáo
khoa.
1.8. Phí, lệ phí:
Không
1.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu Đơn đề
nghị thẩm định sách giáo khoa.
1.10. Yêu cầu điều kiện:
Không
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên
soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo
khoa; tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa;
- Thông tư số 23/2020/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 8 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy
định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ
chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa; tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc
gia thẩm định sách giáo khoa ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT
ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thông tư số 05/2022/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định
tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ chức,
cá nhân biên soạn sách giáo khoa; tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm
định sách giáo khoa ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thông tư số 26/2024/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy
định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ
chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa; tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc
gia thẩm định sách giáo khoa ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT
ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi
bổ sung theo Thông tư số 23/2020/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 8 năm 2020 và Thông tư
số 05/2022/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Mẫu đơn đề nghị đề
nghị thẩm định sách giáo khoa
(Kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22/12/2017)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THẨM ĐỊNH, PHÊ
DUYỆT SÁCH GIÁO KHOA
Kính gửi: Bộ Giáo dục
và Đào tạo
[Tên đơn vị đề nghị thẩm định sách], [địa chỉ
nơi làm việc/văn phòng/cơ quan/tư cách pháp nhân]
Đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định các bản mẫu
sách giáo khoa dùng trong cơ sở giáo dục [tiểu học/trung học cơ sở/trung học phổ
thông], cụ thể như sau:
1. Tên sách giáo khoa: [tên sách giáo khoa, tập...,lớp...][Trong
trường hợp có nhiều bản mẫu sách giáo khoa thì ghi lần lượt từng tên bản mẫu].
2. Tên tác giả/nhóm tác giả/đơn vị đứng tên tác giả/chủ
biên/tổng chủ biên (nếu có): [Nếu có nhiều bản mẫu sách giáo khoa đề nghị thẩm
định thì ghi theo từng bản mẫu].
3. Cơ sở giáo dục sử dụng sách giáo khoa: [tiểu
học/trung học cơ sở/trung học phổ thông]
4. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:
a) …………………..
b) …………………..
5. Địa chỉ liên hệ: ………….….
6. Số điện thoại: ………………
7. Địa chỉ email: ……………….
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH
[Ghi tên, chức danh, ký tên, đóng dấu]
|
Tài liệu kèm theo:
1. Các thông tin cơ bản của đơn vị đề nghị thẩm
định, phê duyệt sách giáo khoa: Giấy phép thành lập, quyết định thành lập, hồ
sơ năng lực trong lĩnh vực biên soạn sách giáo khoa.
2. Các thông tin cơ bản của tổ chức, cá nhân
biên soạn sách giáo khoa:
- Đối với tổ chức biên soạn sách: Tên tổ chức,
quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh
- Đối với cá nhân biên soạn sách: Lý lịch khoa học,
nhiệm vụ trong việc biên soạn sách
3. Ý kiến đánh giá của các tổ chức, cá nhân về
sách giáo khoa được biên soạn (nếu có).
4. Cam kết tuân thủ các quy định hiện hành của
pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ.
5. Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
2. Đề nghị thẩm định lại sách
giáo khoa
2.1. Trình tự thực hiện:
- Trường hợp bản mẫu sách giáo khoa được Hội đồng
đánh giá “Đạt nhưng cần sửa chữa” tại vòng thẩm định thứ nhất thì đơn vị tổ chức
thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo văn bản thông báo cho đơn vị đề
nghị thẩm định sách giáo khoa thực hiện việc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ gửi Bộ
Giáo dục và Đào tạo đề nghị thẩm định lại theo quy định tại Khoản 2, Điều 17
Thông tư này. Thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ tối đa là 30 ngày, tính từ
ngày ban hành thông báo kết quả thẩm định của đơn vị tổ chức thẩm định
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định lại
sách giáo khoa vào tháng 9 (năm) hằng năm.
2.2. Cách thức thực hiện:
Các tổ chức, cá nhân có sách giáo khoa biên soạn lại
gửi hồ sơ về Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổ chức thẩm định lại bằng hình thức trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ gồm:
- Bản mẫu sách giáo khoa đã chỉnh sửa, bổ sung;
- Báo cáo tổng hợp nội dung tiếp thu hoặc giải
trình nội dung không tiếp thu kết luận của Hội đồng.
2.3.2. Số lượng hồ sơ:
Số lượng hồ sơ đề nghị thẩm định lại sách giáo khoa
theo số lượng thành viên Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa.
2.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn không quá 60 (sáu mươi) ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đơn vị tổ chức thẩm định gửi kết quả thẩm định
đến đơn vị đề nghị thẩm định sách giáo khoa.
2.5. Đối tượng thực hiện:
Tổ chức hoặc cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện:
Bộ Giáo dục và Đào tạo
2.7. Kết quả thực hiện:
Công văn thông báo kết quả thẩm định sách giáo
khoa.
2.8. Phí, lệ phí:
Không.
2.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
2.10. Yêu cầu điều kiện:
Không.
2.11. Căn cứ pháp lý:
- Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên
soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo
khoa; tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa;
- Thông tư số 23/2020/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 8 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy
định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ
chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa; tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc
gia thẩm định sách giáo khoa ban hành kèm theo Thông tư so 33/2017/TT-BGDĐT
ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thông tư số 05/2022/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy
định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ
chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa; tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc
gia thẩm định sách giáo khoa ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT
ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thông tư số 26/2024/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy
định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ
chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa; tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc
gia thẩm định sách giáo khoa ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT
ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi
bổ sung theo Thông tư số 23/2020/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 8 năm 2020 và Thông tư
số 05/2022/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.