|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2600/QĐ-BCT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công thương
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hồng Diên
|
|
Ngày ban hành:
|
30/09/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2600/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 9 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG VÀ QUÁ
TRÌNH CÔNG NGHIỆP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG ĐẾN NĂM 2025 VÀ GIAI
ĐOẠN 2026-2030
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Bảo vệ
môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 105/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của
Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP
ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính và bảo vệ tầng ô-dôn;
Căn cứ Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động giảm phát thải khí mê-tan đến năm 2030;
Chỉ thị số 13/CT-TTg
ngày 02 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý tín chỉ
các-bon;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tiết kiệm năng lượng
và Phát triển bền vững.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng
và quá trình công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương đến năm 2025
và giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Giao Vụ Tiết kiệm năng
lượng và Phát triển bền vững chủ trì thực hiện Kế hoạch, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ tại Kế
hoạch này.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tiết kiệm năng lượng
và Phát triển bền vững; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các đơn vị sự nghiệp,
doanh nghiệp trực thuộc Bộ; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương; các Tập đoàn: Điện lực Việt Nam, Dầu khí Việt Nam và Công
nghiệp than và Khoáng sản Việt Nam, các cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm
kê khí nhà kính thuộc ngành Công Thương theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao
thông vận tải, Xây dựng;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Cổng TTĐT Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, TKNL (HT).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Hồng Diên
|
KẾ HOẠCH
GIẢM
NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG ĐẾN NĂM 2025 VÀ GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 2600/QĐ-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng
và quá trình công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương thực hiện mục
tiêu giảm phát thải khí nhà kính theo Đóng góp do quốc gia tự quyết định của Việt
Nam và Kế hoạch hành động giảm phát thải khí mê-tan đến năm 2030 góp phần hướng
tới mục tiêu phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2025
- Bằng nguồn lực trong nước giảm ít nhất 8,2% phát
thải khí nhà kính so với Kịch bản phát triển thông thường (BAU - Business as
usual), tương ứng với 36,2 triệu tấn CO2 tương đương (CO2tđ)
trong lĩnh vực năng lượng và quá trình công nghiệp.
- Khi có hỗ trợ của quốc tế giảm ít nhất 36,4% phát
thải khí nhà kính so với Kịch bản phát triển thông thường, tương ứng với 160,5
triệu tân CO2tđ trong lĩnh vực năng lượng và quá trình công nghiệp.
b) Mục tiêu đến năm 2030
- Bằng nguồn lực trong nước giảm ít nhất 9,0% phát
thải khí nhà kính so với Kịch bản phát triển thông thường, tương ứng với 55,5
triệu tân CO2tđ trong lĩnh vực năng lượng và quá trình công nghiệp.
- Khi có hỗ trợ thêm của quốc tế giảm khoảng 34,8%
phát thải khí nhà kính so với Kịch bản phát triển thông thường, tương ứng với
213,7 triệu tấn CO2tđ trong lĩnh vực năng lượng và quá trình công
nghiệp.
(Chi tiết mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính trong lĩnh vực năng lượng và quá trình công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Công Thương tại Phụ lục I).
II. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM NHẸ PHÁT
THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG
I. Kết quả kiểm kê khí nhà
kính
Theo kết quả kiểm kê khí nhà kính quốc gia do Bộ
Tài nguyên và Môi trường công bố và Đóng góp do quốc gia tự quyết định cập nhật
năm 2022, kết quả kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực năng lượng và quá trình công
nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương năm 2014 là 100,5 triệu tấn CO2tđ,
năm 2016 là 129,7 triệu tấn CO2tđ, năm 2018 là 171,3 triệu tấn CO2tđ,
năm 2020 là 215,3 triệu tấn CO2tđ[1].
(Kết quả kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực năng lượng
và quá trình công nghiệp giai đoạn 2014 - 2020 tại Phụ lục II).
2. Phát thải khí nhà kính
theo kịch bản phát triển thông thường
Phát thải khí nhà kính theo kịch bản phát triển
thông thường của lĩnh vực năng lượng và quá trình công nghiệp đến năm 2030 được
tính toán theo Hướng dẫn về kiểm kê quốc gia KNK phiên bản năm 2006 (IPCC 2006)
và Hướng dẫn thực hành tốt và quản lý độ không chắc chắn trong kiểm kê quốc gia
KNK năm 2000 (GPG 2000).
Trong Kịch bản phát triển thông thường (BAU) theo
Đóng góp do quốc gia tự quyết định cập nhật năm 2022, phát thải khí nhà kính
cho lĩnh vực năng lượng và quá trình công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương đến năm 2025 là 441,1 triệu tấn CO2tđ, đến năm 2030 là
614,9 triệu tấn CO2tđ.
(Các giả thiết xác định BAU cho các lĩnh vực
năng lượng và quá trình công nghiệp trong phạm vi quản lý của Bộ Công Thương tại
Phụ lục III, Kết quả tính toán phát thải theo kịch bản BAU các lĩnh vực năng lượng
và quá trình công nghiệp trong phạm vi quản lý của Bộ Công Thương tại Phụ lục
IV).
3. Biện pháp giảm phát thải khí nhà kính
a) Các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
Các biện pháp giảm phát thải khí nhà kính trong
lĩnh vực năng lượng và quá trình công nghiệp nhằm đạt mục tiêu đến năm 2030
theo Đóng góp do quốc gia tự quyết định cập nhật năm 2022 và Chiến lược quốc
gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050, bao gồm các biện pháp sau:
- Nhóm biện pháp đối với sản xuất công nghiệp: thu
hồi năng lượng từ nhiệt thải, tối ưu hóa quá trình đốt, sử dụng các thiết bị hiệu
suất cao như lò hơi, lò hung, đèn chiếu sáng, máy nén khí, động cơ điện, hệ thống
bơm, lắp đặt biến tần cho dây chuyền sản xuất, triển khai hệ thống quản lý năng
lượng.
- Nhóm biện pháp đối với khu vực gia dụng, thương mại
dịch vụ: sử dụng các trang thiết bị điện hiệu suất cao như điều hòa nhiệt độ,
thiết bị làm lạnh, sử dụng đèn thắp sáng tiết kiệm điện, áp dụng thiết bị đun
nước nóng bằng năng lượng mặt trời, sử dụng nhiên liệu sạch hơn cho đun nấu.
- Nhóm biện pháp đối với công nghiệp năng lượng:
phát triển các nhà máy điện năng lượng tái tạo như hệ thống điện mặt trời tập
trung, điện mặt trời mái nhà, điện gió trên bờ và gần bờ, điện gió ngoài khơi,
thủy điện, điện sinh khối, điện rác; Phát triển tua-bin khí hỗn hợp sử dụng khí
tự nhiên trong nước, phát triển tua-bin khí hỗn hợp sử dụng khí hóa lỏng, phát
triển công nghệ nhiệt điện siêu tới hạn và trên siêu tới hạn.
- Nhóm biện pháp đối với quá trình công nghiệp và sử
dụng sản phẩm: áp dụng công nghệ tốt nhất để giảm phát thải trong quy trình sản
xuất các ngành lĩnh vực như sản xuất hóa chất, thép, sử dụng môi chất lạnh thân
thiện với khí hậu.
- Các biện pháp kỹ thuật và quản lý khác giúp giảm
nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng và các quá trình công nghiệp.
b) Tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính của lĩnh vực
năng lượng và quá trình công nghiệp
Tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực
năng lượng và quá trình công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
giai đoạn 2021 - 2030 khi triển khai có hiệu quả, đầy đủ các biện pháp giảm
phát thải khí nhà kính do quốc gia tự thực hiện dự kiến đạt 358,7 triệu tấn CO2tđ
và khi có hỗ trợ quốc tế là 1462,7 triệu tấn CO2tđ.
(Tiềm năng kỹ thuật giảm phát thải khí nhà kính
đến năm 2030 trong lĩnh vực năng lượng và quá trình công nghiệp thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Công Thương tại Phụ lục V)
4. Giải pháp thực hiện
Các giải pháp được ưu tiên triển khai tới năm 2030
bao gồm:
a) Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Xây dựng và hoàn thiện các quy định của pháp luật
về hệ thống đo đạc, báo cáo và thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, kiểm
kê khí nhà kính cấp lĩnh vực, cấp cơ sở của ngành Công Thương.
- Lồng ghép nội dung giảm phát thải khí nhà kính
vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch liên quan của ngành Công Thương và tăng cường
các biện pháp giảm phát thải khí mê-tan ở các lĩnh vực có tiềm năng như khai
thác khoáng sản như dầu, khí và than.
- Xây dựng, đề xuất cấp có thẩm quyền phê duyệt các
cơ chế, chính sách chuyển đổi cơ cấu các ngành, lĩnh vực công nghiệp thâm dụng
năng lượng, giá trị gia tăng thấp và phát thải khí nhà kính lớn.
- Xây dựng, sửa đổi, bổ sung và tổ chức thực hiện
các cơ chế chính sách về phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Nghiên cứu xây dựng Đề án thực hiện thí điểm chương
trình nhãn dấu các-bon tự nguyện đối với các sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng trong
nước và xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Xây dựng phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt các cơ chế chính sách thúc đẩy phát triển năng lượng sạch, năng lượng
tái tạo, giảm sự phụ thuộc vào năng lượng có nguồn gốc hóa thạch.
b) Thực hiện các hoạt động, biện pháp kỹ thuật và
quản lý giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng và quá trình công
nghiệp
- Tổ chức triển khai các nhiệm vụ về chuyển dịch
năng lượng, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể năng lượng
quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch thực hiện Chiến lược
phát triển năng lượng Hydrogen của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
và Kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh ngành Công Thương
đến đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Điều tra, đánh giá hiện trạng và triển khai các
biện pháp giảm phát thải khí nhà kính đối với các lĩnh vực có tiềm năng thuộc
ngành Công Thương.
- Điều tra, khảo sát và xây dựng, cập nhật, bổ sung
hệ số phát thải khí nhà kính đặc trưng cho các lĩnh vực của ngành Công Thương.
- Thực hiện kiểm kê khí nhà kính đối với cấp lĩnh vực,
hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở theo quy định của pháp luật.
- Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của
pháp luật về đo đạc, báo cáo và thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính, kiểm kê khí nhà kính đối với các lĩnh vực, cơ sở thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Công Thương.
c) Nghiên cứu ứng dụng khoa học và phát triển công
nghệ
- Triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng chuyển
giao công nghệ phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả trong công nghiệp.
- Hướng dẫn việc lựa chọn, áp dụng biện pháp công
nghệ và quản lý để giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện của
ngành Công Thương.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu trực tuyến về đo đạc, báo
cáo và thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thuộc ngành Công thương.
d) Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao năng lực, nhận
thức
- Triển khai các hoạt động nâng cao nhận thức cho cộng
đồng, doanh nghiệp về trách nhiệm, lợi ích của giảm phát thải khí nhà kính nói
chung và khí mê-tan nói riêng.
- Tuyên truyền, phổ biến các cơ chế chính sách,
pháp luật của Nhà nước về giảm phát thải khí nhà kính cho các đối tượng có liên
quan của ngành Công Thương.
- Tuyên truyền, phổ biến các quy định, cam kết kết
quốc tế của Việt Nam liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính của ngành Công
Thương.
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức trong quản lý phát thải khí nhà kính.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia các chương
trình giảm phát thải và truyền thông về biến đổi khí hậu, công khai báo cáo bền
vững để tăng cường uy tín và trách nhiệm môi trường.
đ) Tăng cường hợp tác song phương, đa phương và huy
động nguồn lực
Thu hút, vận động, triển khai các chương trình, hoạt
động hợp tác quốc tế về chuyển giao công nghệ, đầu tư tài chính và tăng cường
năng lực triển khai các biện pháp giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực
năng lượng và quá trình công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
III. GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
Giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu giảm
phát thải khí nhà kính của Kế hoạch này được thực hiện theo quy định về đo đạc,
báo cáo, thẩm định giảm phát thải khí nhà kính tại Nghị định 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ, cụ thể như sau:
- Thực hiện kiểm kê khí nhà kính theo quy định của
pháp luật đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Xây dựng báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
cấp lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương.
IV. KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
IV.1 KINH PHÍ THỰC HIỆN
a. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước ngành Công
Thương:
- Các nhiệm vụ liên quan đến kiểm soát phát thải
khí nhà kính như kiểm kê, xây dựng hệ số phát thải khí nhà kính của ngành Công
Thương, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật về giảm phát thải
khí nhà kính sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường hàng năm của Bộ Công Thương
và các nguồn tài trợ khác theo quy định của pháp luật.
- Các nhiệm vụ nghiên cứu các cơ chế, chính sách,
thúc đẩy ứng dụng, chuyển giao công nghệ giảm phát thải khí nhà kính ngành Công
Thương sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ hàng năm của Bộ Công
Thương và từ các chương trình, dự án quốc tế theo quy định của pháp luật.
- Các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm
phát thải khí nhà kính khác sử dụng nguồn tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật từ các đối
tác phát triển, nhà tài trợ thông qua các hoạt động hợp tác song phương, đa
phương, các diễn đàn quốc tế có liên quan.
b. Đối với các doanh nghiệp: Từ nguồn kinh phí của
doanh nghiệp, các nguồn tài trợ khác theo quy định của pháp luật.
IV.2 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững
chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:
- Xây dựng và hoàn thiện các quy định của pháp luật
về hệ thống đo đạc, báo cáo và thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, kiểm
kê khí nhà kính cấp lĩnh vực, cấp cơ sở của ngành Công Thương.
- Tổ chức các hoạt động quản lý nhà nước về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, triển khai các nhiệm vụ thuộc Chương trình quốc
gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019-2030, Chương
trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn 2020-2030
góp phần giảm phát thải khí nhà kính trong sản xuất và tiêu dùng của toàn xã hội
và nền kinh tế.
- Nghiên cứu xây dựng Đề án thực hiện thí điểm chương
trình nhãn dấu các-bon tự nguyện đối với các sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng trong
nước và xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Kiểm kê phát thải khí nhà kính đối với các lĩnh vực
phát thải khí nhà kính thuộc ngành Công Thương; xây dựng và cập nhật, bổ sung hệ
số phát thải khí nhà kính đặc trưng cho các lĩnh vực của ngành Công Thương.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các
quy định của pháp luật về đo đạc, báo cáo và thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải
khí nhà kính, kiểm kê khí nhà kính đối với các lĩnh vực, cơ sở thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Công Thương.
- Cập nhật Kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính
trong lĩnh vực năng lượng và quá trình công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương (nếu có);
- Triển khai các hoạt động nâng cao nhận thức cho cộng
đồng, doanh nghiệp về trách nhiệm, lợi ích của giảm phát thải khí nhà kính
trong sản xuất, kinh doanh;
- Triển khai các chương trình, hoạt động hợp tác quốc
tế về chuyển giao công nghệ, tăng cường năng lực về giảm phát thải khí nhà kính
cho các lĩnh vực của ngành Công Thương;
- Xây dựng báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định;
- Tổng hợp kết quả triển khai Kế hoạch hằng năm báo
cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, chỉ đạo.
2. Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo chủ trì, phối
hợp với các đơn vị có liên quan:
- Triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện Quy hoạch
phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Tổ chức triển khai các nhiệm vụ thực hiện Tuyên bố
chính trị thiết lập đối tác chuyển đổi năng lượng công bằng thuộc trách nhiệm của
Bộ Công Thương;
- Xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt
các cơ chế chính sách khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo;
- Ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ liên quan được
giao tại Quyết định số 2756/QĐ-BCT ngày 14
tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch hành động ứng
phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh của ngành Công Thương đến đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 2756/QĐ-BCT).
3. Cục Điều tiết điện lực chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan:
- Tổ chức và triển khai cơ chế, chính sách, các biện
pháp giảm tổn thất điện năng trong hệ thống điện;
- Tổ chức và triển khai phát triển hệ thống điện có
khả năng vận hành ổn định, an toàn trong điều kiện tích hợp tỷ trọng năng lượng
tái tạo cao trong hệ thống điện;
- Ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ liên quan được
giao tại Quyết định số 2756/QĐ-BCT.
4. Vụ Dầu khí và Than chủ trì, phối hợp với các đơn
vị có liên quan:
- Triển khai Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể
năng lượng quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch thực hiện
Chiến lược phát triển năng lượng Hydrogen của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
- Ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ liên quan được
giao tại Quyết định số 2756/QĐ-BCT.
5. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:
- Kiểm tra giám sát, hướng dẫn tổ chức thực hiện
các quy định về bảo vệ môi trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,
trong đó tập trung vào các hoạt động, lĩnh vực phát thải nhiều khí mê-tan;
- Ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ liên quan được
giao tại Quyết định số 2756/QĐ-BCT.
6. Vụ Khoa học và Công nghệ
- Hướng dẫn việc lựa chọn, áp dụng biện pháp công
nghệ để giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cho các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Công Thương;
- Ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ liên quan được
giao tại Quyết định số 2756/QĐ-BCT.
7. Cục Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị
có liên quan:
- Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền các cơ chế,
chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển các ngành công nghiệp thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Công Thương theo hướng phát triển xanh, giảm phát thải khí nhà
kính;
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách tái cơ cấu
ngành Công Thương theo hướng giảm các ngành công nghiệp sử dụng nhiều nhiên liệu
hóa thạch, chuyển đổi sang các ngành công nghiệp sử dụng năng lượng sạch, ít
phát thải khí nhà kính;
- Ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ liên quan được
giao tại Quyết định số 2756/QĐ-BCT.
8. Vụ Kế hoạch - Tài chính
Tổng hợp, đề xuất phân bổ các nguồn lực tài chính;
tổng hợp phương án phân bổ, giao và điều chỉnh kế hoạch, dự toán ngân sách hàng
năm cho các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.
9. Các đơn vị nghiên cứu, đơn vị đào tạo thuộc Bộ
Nghiên cứu, đề xuất, triển khai các cơ chế, chính
sách phát triển các ngành công nghiệp phát thải các-bon thấp, các nhiệm vụ, giải
pháp giảm phát thải khí nhà kính cho các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Công Thương.
10. Sở Công Thương các tỉnh thành phố trực thuộc
Trung ương
- Tham mưu, giúp UBND các tỉnh chủ trì kiểm tra việc
tuân thủ quy định của pháp luật về đo đạc, báo cáo và thẩm định kết quả giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính, kiểm kê khí nhà kính của các cơ sở phát thải khí nhà
kính phải kiểm kê khí nhà kính ngành Công Thương theo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ thuộc phạm vi quản lý;
- Đôn đốc, nhắc nhở các Cơ sở phát thải khí nhà
kính phải kiểm kê khí nhà kính trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ tuân thủ các quy định về báo cáo
số liệu liên quan đến phát thải khí nhà kính, quy định về giảm nhẹ phát thải
khí nhà kính;
- Ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ liên quan được
giao tại Quyết định số 2756/QĐ-BCT.
11. Tập đoàn Công nghiệp than và Khoáng sản Việt
Nam
- Chỉ đạo các đơn vị thành viên, các đơn vị thuộc
danh mục các cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính theo Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ tuân thủ các quy định của pháp luật về giảm phát
thải khí nhà kính;
- Thực hiện các nhiệm vụ liên quan được giao tại
Quyết định số 2756/QĐ-BCT, trong đó tập
trung vào các hoạt động kiểm kê, thực hiện các biện pháp giảm phát thải khí
mê-tan trong các hoạt động khai thác khoáng sản, sản xuất và tiêu thụ năng lượng.
12. Tập đoàn Điện lực Việt Nam
- Chỉ đạo các đơn vị thành viên, các đơn vị thuộc
danh mục các cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính theo Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ tuân thủ các quy định của pháp luật về giảm phát
thải khí nhà kính;
- Thực hiện các nhiệm vụ liên quan được giao tại
Quyết định số 2756/QĐ-BCT, trong đó tập
trung vào các hoạt động kiểm kê, thực hiện các biện pháp giảm phát thải khí
mê-tan trong các hoạt động sản xuất và tiêu thụ năng lượng.
13. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
- Chỉ đạo các đơn vị thành viên, các đơn vị thuộc
danh mục các cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính theo Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ tuân thủ các quy định của pháp luật về giảm phát
thải khí nhà kính;
- Thực hiện các nhiệm vụ liên quan được giao tại
Quyết định số 2756/QĐ-BCT, trong đó tập
trung vào các hoạt động kiểm kê, thực hiện các biện pháp giảm phát thải khí
mê-tan trong các hoạt động khai thác dầu, khí, sản xuất và tiêu thụ năng lượng.
14. Các doanh nghiệp trực thuộc Bộ và doanh nghiệp
thuộc ngành Công Thương, đặc biệt là các doanh nghiệp tại danh mục cơ sở phát
thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính thuộc phạm vi quản lý của ngành
Công Thương theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
- Thực hiện kiểm kê khí nhà kính, xây dựng và tổ chức
triển khai Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo quy định của pháp luật;
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh, áp dụng các giải
pháp sản xuất và tiêu dùng bền vững, từng bước chuyển đổi sang sử dụng năng lượng
sạch, năng lượng tái tạo giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, áp dụng
kinh tế tuần hoàn nhằm giảm phát thải khí nhà kính theo lộ trình, góp phần thực
hiện mục tiêu phát thải ròng bằng 0 của Việt Nam vào năm 2050.
15. Các đơn vị truyền thông thuộc Bộ tăng cường hoạt
động tuyên truyền nâng cao nhận thức, phổ biến các nội dung của Kế hoạch đến
các đối tượng có liên quan của ngành Công Thương.
V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tiết kiệm năng lượng
và Phát triển bền vững; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các đơn vị sự nghiệp,
doanh nghiệp trực thuộc Bộ; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương; các Tập đoàn: Điện lực Việt Nam, Dầu khí quốc gia Việt Nam và
Công nghiệp than và Khoáng sản Việt Nam, các cơ sở phát thải khí nhà kính phải
kiểm kê khí nhà kính thuộc ngành Công Thương theo Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ triển khai các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, báo cáo tình
hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng năm và dự kiến triển khai các nhiệm vụ của
năm tiếp theo trước ngày 15 tháng 01 kể từ năm 2025 gửi Vụ TKNL tổng hợp, báo
cáo Lãnh đạo Bộ./.
PHỤ
LỤC I.
MỤC TIÊU GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH ĐẾN NĂM 2025
VÀ 2030 CỦA LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
|
TT
|
Nguồn phát thải
|
Mức phát thải
KNK (tr. tấn CO2tđ)
|
Mục tiêu giảm với
nỗ lực trong nước so với Kịch bản phát triển bình thường (%)
|
Lượng giảm với
nỗ lực trong nước (tr. tấn CO2tđ)
|
Mục tiêu giảm có
hỗ trợ quốc tế so với Kịch bản phát triển bình thường (%)
|
Lượng giảm có hỗ
trợ quốc tế (tr. tấn CO2tđ)
|
|
2025
|
2030
|
2025
|
2030
|
2025
|
2030
|
2021-2030
|
2025
|
2030
|
2025
|
2030
|
2021-2030
|
|
I
|
Lĩnh vực năng lượng
|
231,3
|
344,3
|
9,3%
|
9,9%
|
35,86
|
53,25
|
365,3
|
40,1%
|
36,2%
|
154,8
|
195,0
|
1484,2
|
|
1
|
Công nghiệp sản xuất và xây dựng
|
45,0
|
57,4
|
3,5%
|
6,2%
|
1,80
|
4,51
|
22,3
|
13,9%
|
20,8%
|
7,3
|
15,1
|
81,6
|
|
|
Sắt và thép
|
8,0
|
9,8
|
1,3%
|
2,2%
|
0,11
|
0,23
|
1,4
|
5,2%
|
7,4%
|
0,4
|
0,8
|
5,1
|
|
Hóa chất và hóa dầu
|
6,8
|
8,1
|
1,6%
|
3,0%
|
0,12
|
0,27
|
1,4
|
6,6%
|
10,2%
|
0,5
|
0,9
|
5,2
|
|
Giấy, bột giấy và in ấn
|
3,3
|
3,3
|
2,7%
|
3,8%
|
0,10
|
0,14
|
1,0
|
10,9%
|
12,8%
|
0,4
|
0,5
|
3,8
|
|
Dệt may & đồ da
|
9,2
|
9,5
|
1,7%
|
2,3%
|
0,17
|
0,24
|
1,7
|
6,9%
|
8,0%
|
0,7
|
0,8
|
6,6
|
|
Công nghiệp khác
|
17,6
|
26,7
|
5,7%
|
9,3%
|
1,31
|
3,62
|
16,5
|
23,0%
|
31,1%
|
5,2
|
12,1
|
60,0
|
|
2
|
Dân dụng và dịch vụ thương mại
|
11,3
|
12,2
|
3,8%
|
5,3%
|
0,50
|
0,77
|
6,6
|
12,9%
|
15,9%
|
1,7
|
2,3
|
21,5
|
|
|
Thương mại dịch vụ
|
2,1
|
2,7
|
2,5%
|
4,3%
|
0,06
|
0,13
|
1,0
|
8,9%
|
13,3%
|
0,2
|
0,4
|
3,6
|
|
Dân dụng
|
9,2
|
9,5
|
4,1%
|
5,6%
|
0,44
|
0,64
|
5,6
|
13,7%
|
16,6%
|
1,5
|
1,9
|
18,0
|
|
3
|
Công nghiệp năng lượng
|
175,0
|
274,7
|
10,5%
|
10,6%
|
33,56
|
47,96
|
336,4
|
45,5%
|
39,3%
|
145,9
|
177,6
|
1381,1
|
|
|
Sản xuất điện
|
163,0
|
254,0
|
10,8%
|
11,0%
|
33,36
|
47,43
|
332,9
|
47,1%
|
40,9%
|
145,0
|
175,7
|
1367,3
|
|
CN năng lượng khác
|
12,0
|
20,7
|
1,5%
|
2,4%
|
0,20
|
0,54
|
3,7
|
6,7%
|
8,8%
|
0,9
|
2,0
|
15,3
|
|
II
|
Quá trình công nghiệp
|
49,4
|
56,9
|
0,6%
|
3,0%
|
0,34
|
2,30
|
5,6
|
10,2%
|
24,7%
|
5,6
|
18,7
|
61,0
|
|
|
Công nghiệp hóa chất
|
5,0
|
3,3
|
6,4%
|
41,1%
|
0,34
|
2,30
|
5,6
|
6,4%
|
41,1%
|
0,3
|
2,3
|
0,0
|
|
Công nghiệp luyện kim
|
44,4
|
53,6
|
0,0%
|
0,0%
|
-
|
-
|
0,0
|
10,6%
|
23,4%
|
5,3
|
16,4
|
61,0
|
|
|
Tổng phát thải (I+II)
|
280,7
|
401,2
|
8,2%
|
9,0%
|
36,20
|
55,55
|
371,0
|
36,4%
|
34,8%
|
160,5
|
213,7
|
1545,2
|
PHỤ LỤC II.
KẾT QUẢ KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG VÀ QUÁ
TRÌNH CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2014 - 2020
Đơn vị: triệu tấn
CO2tđ
|
TT.
|
Năm / Nguồn
phát thải
|
2014
|
2016
|
2018
|
2020
|
|
I
|
Lĩnh vực năng lượng
|
97,1
|
124,6
|
148,7
|
186,4
|
|
1
|
Công nghiệp sản xuất và xây dựng
|
28,6
|
23,7
|
27,3
|
38,4
|
|
|
Sắt và thép
|
5,1
|
8,8
|
4,9
|
7,0
|
|
|
Hóa chất
|
3,0
|
2,3
|
3,8
|
5,5
|
|
|
Giấy, bột giấy và in ấn
|
1,1
|
1,7
|
2,4
|
3,6
|
|
|
Dệt may & đồ da
|
6,4
|
3,5
|
5,6
|
8,5
|
|
|
Công nghiệp khác
|
12,9
|
7,4
|
10,7
|
13,7
|
|
2
|
Dân dụng và dịch vụ thương mại
|
140
|
9,7
|
9,1
|
8,2
|
|
|
Thương mại dịch vụ
|
3,6
|
2,1
|
1,3
|
1,0
|
|
|
Dân dụng
|
10,4
|
7,6
|
7,8
|
7,2
|
|
3
|
Công nghiệp năng lượng
|
54,5
|
91,1
|
112,3
|
139,8
|
|
|
Sản xuất điện
|
52,4
|
88,9
|
109,0
|
135,6
|
|
|
Công nghiệp năng lượng khác
|
2,1
|
2,2
|
3,3
|
4,2
|
|
II
|
Quá trình công nghiệp
|
3,4
|
5,2
|
22,6
|
28,9
|
|
|
Công nghiệp hóa chất
|
1,7
|
1,3
|
2,0
|
2,3
|
|
|
Công nghiệp luyện kim
|
1,7
|
3,9
|
20,7
|
26,6
|
|
|
Tổng (I+II)
|
100,5
|
129,7
|
171,3
|
215,3
|
Nguồn: tính toán từ các Báo cáo kiểm kê quốc gia
khí nhà kính của Việt Nam năm 2014, Báo cáo kỹ thuật kiểm kê quốc gia khí nhà
kính 2016, Dự thảo Báo cáo kỹ thuật kiểm kê quốc gia khí nhà kính năm 2018 và
2020 (Bộ TNMT).
PHỤ LỤC III.
GIẢ THIẾT TRONG TÍNH TOÁN BAU CỦA LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG
VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP
|
TT
|
Thông số
|
Giả thiết
|
|
1
|
Số liệu hoạt động được sử dụng cho xây dựng BAU của
lĩnh vực năng lượng giai đoạn 2014-2030
|
- Số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê;
- Quy hoạch phát triển của ngành năng lượng đến
năm 2030: Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 -
2020 có xét đến 2030 (Quy hoạch điện VII điều chỉnh), Điều chỉnh quy hoạch
phát triển ngành than đến năm 2030 có xét đến năm 2030
- Số liệu tổng kết vận hành của Tập đoàn Điện lực
Việt Nam, Tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam
|
|
2
|
Nhu cầu điện giai đoạn 2014-2030
|
- Quy hoạch điện VII điều chỉnh
|
|
3
|
Sản xuất điện giai đoạn 2014-2030
|
- Sản xuất điện được tính toán dựa theo số liệu dự
báo của Quy hoạch điện VII điều chỉnh, bao gồm cả các biện pháp giảm nhẹ phát
thải KNK bằng cách phát triển năng lượng tái tạo. Vì vậy, BAU không bao gồm
các dự án năng lượng tái tạo. Lượng điện dự kiến phát triển bằng năng lượng
tái tạo trong Quy hoạch điện VII điều chỉnh được giả định sẽ sản xuất bằng
nhiệt điện than và khí tự nhiên.
|
|
4
|
Sản lượng sản xuất công nghiệp giai đoạn
2020-2030,
|
Tính toán dựa trên số liệu sản lượng thực tế năm
2019 (theo Niên giám thống kê năm 2019) và dự báo tăng trưởng sản lượng ngành
công nghiệp theo tăng trưởng giá trị sản xuất hàng năm của các ngành.
|
|
5
|
Hệ số phát thải
|
Hệ số phát thải lấy theo hệ số mặc định của IPCC
(phiên bản sửa đổi năm 1996)
|
|
6
|
Về môi chất lạnh, phát thải trực tiếp của môi chất
lạnh dùng trong lĩnh vực lạnh và điều hòa không khí
|
(i) Số liệu nhập khẩu, xuất khẩu và sử dụng môi
chất lạnh của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
(ii) Báo cáo khảo sát về lĩnh vực lạnh và điều
hòa không khí tại Việt Nam do GIZ thực hiện (2019)
|
Nguồn: Báo cáo kỹ thuật - Đóng góp do quốc gia tự
quyết định (NDC) cập nhật năm 2022 (Bộ TNMT)
PHỤ LỤC IV.
PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH THEO KỊCH BẢN PHÁT TRIỂN THÔNG
THƯỜNG BAU ĐẾN NĂM 2025 VÀ 2030 CỦA LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
Đơn vị: Triệu
tấn CO2tđ
|
STT
|
Nguồn phát thải
|
Năm
|
|
2025
|
2030
|
|
I
|
Lĩnh vực năng lượng
|
|
|
|
1
|
Phát thải khí nhà kính trong các ngành công
nghiệp sản xuất
|
52,2
|
72,5
|
|
|
Sắt và thép
|
8,5
|
10,6
|
|
Hóa chất và hóa dầu
|
7,3
|
9,0
|
|
Giấy, bột giấy và in ấn
|
3,7
|
3,8
|
|
Dệt may & đồ da
|
9,9
|
10,4
|
|
Công nghiệp khác
|
22,8
|
38,8
|
|
2
|
Phát thải khí nhà kính trong dân dụng và dịch
vụ thương mại
|
13,0
|
14,5
|
|
|
Thương mại dịch vụ
|
2,3
|
3,2
|
|
Dân dụng
|
10,7
|
11,4
|
|
3
|
Phát thải khí nhà kính trong công nghiệp
năng lượng
|
320,9
|
452,3
|
|
|
Sản xuất điện
|
308,0
|
429,7
|
|
Công nghiệp năng lượng khác
|
12,9
|
22,6
|
|
II
|
Phát thải khí nhà kính từ trong các quá trình
công nghiệp
|
55,0
|
75,5
|
|
|
Công nghiệp hóa chất
|
5,3
|
5,6
|
|
Công nghiệp luyện kim
|
49,7
|
69,9
|
|
Tổng lượng phát thải khí nhà kính
|
441,1
|
614,9
|
Nguồn: Tính toán từ Báo cáo kỹ thuật - Đóng góp
do quốc gia tự quyết định (NDC) cập nhật năm 2022 (Bộ TNMT)
PHỤ LỤC V.
TIỀM NĂNG KỸ THUẬT GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH ĐẾN NĂM 2030
TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ
CÔNG THƯƠNG
1. Mức giảm phát thải khí nhà kính do quốc gia tự
thực hiện
|
TT
|
Biện pháp
|
Mục tiêu thực
hiện
|
Lượng giảm phát
thải (triệu tấn CO2tđ)
|
|
Đến 2025
|
Đến 2030
|
2025
|
2030
|
2021 - 2030
|
|
I
|
Đối với công nghiệp sắt thép
|
|
|
0,111
|
0,235
|
1,391
|
|
|
Thu hồi nhiệt từ thiêu kết và buồng làm mát thiêu
kết
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 40% công đoạn
thiêu kết quặng sắt
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 80% công đoạn thiêu
kết quặng sắt
|
0,013
|
0,028
|
0,168
|
|
|
Áp dụng nạp phôi nóng vào lò nung;
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 50% công đoạn
cán nóng
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 100% công đoạn
cán nóng
|
0,016
|
0,034
|
0,201
|
|
|
Sử dụng mỏ đốt tái sinh.
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 40% công đoạn
cán nóng
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 100% công đoạn
cán nóng
|
0,015
|
0,031
|
0,184
|
|
|
Tiết kiệm năng lượng trong lò nung gió nóng.
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 40% công đoạn
luyện gang
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 80% công đoạn
luyện gang
|
0,067
|
0,141
|
0,838
|
|
II
|
Đối với công nghiệp hóa chất
|
|
|
0,115
|
0,266
|
1,367
|
|
|
Tận dụng nhiệt thải để sấy nguyên liệu
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 40% các quá
trình
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 80% các quá trình
|
0,072
|
0,166
|
0,854
|
|
|
Cải thiện quản lý năng lượng;
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 40% doanh nghiệp
sản xuất
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 80% doanh nghiệp
sản xuất
|
0,043
|
0,100
|
0,513
|
|
III
|
Đối với công nghiệp dệt may
|
|
|
0,165
|
0,240
|
1,713
|
|
|
Khắc phục rò rỉ khí nén
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 50% các quá
trình
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 100% các quá
trình
|
0,089
|
0,136
|
0,988
|
|
|
Điều chỉnh oxy trong khói thải
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 40% các quá
trình
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 80% các quá
trình
|
0,053
|
0,080
|
0,590
|
|
|
Bảo ôn cách nhiệt lò hơi
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 50% các quá
trình
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 100% các quá
trình
|
0,003
|
0,004
|
0,029
|
|
|
Điều chỉnh hệ số không khí thừa lò nhiệt
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 40% các quá
trình
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 80% các quá
trình
|
0,020
|
0,020
|
0,106
|
|
IV
|
Đối với công nghiệp giấy
|
|
|
0,101
|
0,145
|
1,012
|
|
|
Cải thiện hệ thống hơi (tăng cường cách nhiệt, giảm
rò rỉ,...)
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 50% các quá
trình
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 100% các quá
trình
|
0,042
|
0,063
|
0,426
|
|
|
Tối ưu hóa quá trình cháy các lò hơi
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 40% các quá
trình
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 80% các quá
trình
|
0,036
|
0,050
|
0,364
|
|
|
Kiểm soát toàn bộ hệ thống khí nén
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 50% các quá
trình
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 100% các quá
trình
|
0,002
|
0,002
|
0,018
|
|
|
Triển khai hệ thống quản lý năng lượng
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 40% doanh nghiệp
sản xuất
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 80% doanh nghiệp
sản xuất
|
0,020
|
0,030
|
0,205
|
|
V
|
Đối với các ngành công nghiệp khác
|
|
|
1,311
|
3,625
|
16,501
|
|
|
Cải thiện hệ thống hơi, tối ưu hóa quá trình cháy
các lò hơi, thu hồi nhiệt thải
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 40% các quá
trình
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 80% các quá
trình
|
1,179
|
3,189
|
14,599
|
|
|
Triển khai hệ thống quản lý năng lượng
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 40% doanh nghiệp
sản xuất
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 80% doanh nghiệp
sản xuất
|
0,131
|
0,436
|
1,901
|
|
VI
|
Đối với khu vực gia dụng
|
|
|
0,441
|
0,639
|
5,594
|
|
|
Sử dụng nhiên liệu sạch hơn cho đun nấu hộ gia
đình
|
Tỷ lệ hộ sử dụng LPG, điện cho đun nấu chiếm 50%
|
Tỷ lệ hộ sử dụng LPG, điện cho đun nấu chiếm 90%
|
0,441
|
0,639
|
5,594
|
|
VII
|
Đối với khu vực thương mại dịch vụ
|
|
|
0,058
|
0,135
|
1,038
|
|
|
Sử dụng nhiên liệu sạch cho đun nấu nhà hàng,
khách sạn
|
Tỷ lệ hộ sử dụng LPG, điện cho đun nấu chiếm 60%
|
Tỷ lệ hộ sử dụng LPG, điện cho đun nấu chiếm 100%
|
0,058
|
0,135
|
1,038
|
|
VIII
|
Đối với lĩnh vực công nghiệp năng lượng
|
|
|
33,558
|
47,965
|
336,404
|
|
|
Phát triển điện mặt trời tập trung
|
|
Công suất điện mặt trời 12.836 MW (8,5%, không
bao gồm điện mặt trời mái nhà hiện hữu), gồm các nguồn điện mặt trời tập
trung 10.236 MW, nguồn điện mặt trời tự sản, tự tiêu khoảng 2.600 MW.
|
2,349
|
2,878
|
20,184
|
|
|
Phát triển điện mặt trời mái nhà
|
|
|
3,691
|
4,317
|
30,276
|
|
|
Phát triển điện gió trên bờ và gần bờ
|
|
Công suất điện gió trên bờ 21.880 MW (14,5% tổng
công suất các nhà máy điện)
|
10,739
|
17,747
|
130,241
|
|
|
Phát triển điện gió ngoài khơi
|
|
Công suất điện gió ngoài khơi 6.000 MW (4,0%)
|
-
|
0,959
|
0,959
|
|
|
Phát triển thủy điện
|
|
Công suất thủy điện 29.346 MW (19,5%)
|
2,013
|
2,398
|
16,820
|
|
|
Phát triển nhiệt điện sinh khối
|
|
Công suất điện sinh khối, điện sản xuất từ rác
2.270 MW (1,5%)
|
2,013
|
2,878
|
20,184
|
|
|
Phát triển điện chất thải rắn
|
|
|
1,007
|
1,439
|
10,092
|
|
|
Phát triển tua-bin khí hỗn hợp sử dụng khí tự
nhiên trong nước
|
|
Công suất nhiệt điện khí trong nước 14.930 MW
|
4,027
|
5,276
|
37,004
|
|
|
Phát triển tua-bin khí hỗn hợp sử dụng khí hóa lỏng
|
|
Công suất nhiệt điện LNG 22.400 MW (14,9%)
|
4,363
|
6,235
|
43,733
|
|
|
Phát triển công nghệ nhiệt điện siêu tới hạn và
trên siêu tới hạn
|
|
Công suất nhiệt điện than tăng thêm 10.3022 MW
|
1,678
|
1,439
|
10,092
|
|
|
Giải pháp khác trong công nghiệp năng lượng
|
|
Công suất nhập khẩu điện 5.000 MW (3,3%); Điện đồng
phát, sử dụng nhiệt dư, khí lò cao, các sản phẩm phụ của dây chuyền công nghệ
trong các cơ sở công nghiệp 2.700 MW
|
1,678
|
2,398
|
16,820
|
|
IX
|
Đối với quá trình công nghiệp
|
|
|
0,340
|
2,300
|
5,640
|
|
|
Áp dụng công nghệ tốt nhất để giảm phát thải
trong sản xuất hóa chất và phân bón
|
|
100% doanh nghiệp áp dụng công nghệ khử N2O
trong sản xuất hóa chất và phân bón
|
0,340
|
2,300
|
5,640
|
2. Mức giảm phát thải khí nhà kính khi có sự hỗ
trợ quốc tế
|
TT
|
Biện pháp
|
Mục tiêu thực
hiện
|
Lượng giảm phát
thải (nghìn tấn CO2tđ)
|
|
|
|
Đến 2025
|
Đến 2030
|
Đến 2025
|
Đến 2030
|
Đến 2025
|
|
I
|
Đối với công nghiệp sắt thép:
|
|
|
0,332
|
0,548
|
3,730
|
|
|
Thu hồi năng lượng từ áp suất khí đỉnh lò
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 40% công đoạn
thiêu kết quặng sắt
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 80% công đoạn
thiêu kết quặng sắt
|
0,076
|
0,125
|
0,852
|
|
|
Thu hồi năng lượng từ khí lò cao
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 40% quá trình sản
xuất
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 80% quá trình sản
xuất
|
0,190
|
0,313
|
2,131
|
|
|
Các giải pháp tiết kiệm năng lượng khác trong
công nghiệp sắt thép
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 40% các quá
trình
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 80% các quá
trình
|
0,066
|
0,110
|
0,746
|
|
II
|
Đối với công nghiệp hóa chất
|
|
|
0,366
|
0,651
|
3,792
|
|
|
Tối ưu hóa hệ thống khí nén;
|
|
|
0,023
|
0,041
|
0,241
|
|
|
Sử dụng nhiên liệu sinh khối thay cho nhiên liệu
hóa thạch
|
|
|
0,233
|
0,414
|
2,413
|
|
|
Các giải pháp tiết kiệm năng lượng khác trong
công nghiệp hóa chất
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 40% các quá
trình
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 80% các quá
trình
|
0,110
|
0,195
|
1,138
|
|
III
|
Đối với công nghiệp dệt may
|
|
|
0,524
|
0,587
|
4,917
|
|
|
Thay mới hệ thống máy nén khí
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 30% các quá
trình
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 60% các quá
trình
|
0,327
|
0,382
|
3,257
|
|
|
Tận dụng khói thải lò nhiệt hâm không khí
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 40% các quá
trình
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 80% các quá
trình
|
0,040
|
0,030
|
0,185
|
|
|
Các giải pháp tiết kiệm năng lượng khác trong
công nghiệp dệt may
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 40% các quá
trình
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 80% các quá
trình
|
0,157
|
0,176
|
1,475
|
|
IV
|
Đối với công nghiệp giấy
|
|
|
0,302
|
0,338
|
2,754
|
|
|
Các giải pháp thu hồi nhiệt thải
|
|
|
0,042
|
0,033
|
0,369
|
|
|
Sử dụng các hệ thống đồng phát
|
|
|
0,169
|
0,203
|
1,559
|
|
|
Các giải pháp tiết kiệm năng lượng khác trong
công nghiệp giấy và bột giấy
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 40% các quá
trình
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 80% các quá
trình
|
0,091
|
0,101
|
0,826
|
|
V
|
Đối với các ngành công nghiệp khác
|
|
|
3,932
|
8,458
|
43,469
|
|
|
Sử dụng lò hơi hiệu quả năng lượng, chuyển đổi
nhiên liệu lò hơi
|
|
|
2,162
|
4,652
|
23,908
|
|
|
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng
trong các phân ngành công nghiệp khác
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 40% các quá
trình
|
Tỷ lệ áp dụng cho sản xuất khoảng 80% các quá
trình
|
1,769
|
3,806
|
19,561
|
|
VI
|
Đối với khu vực gia dụng
|
|
|
0,441
|
0,639
|
5,594
|
|
|
Sử dụng thiết bị đun nước nóng mặt trời hộ gia
đình
|
Thiết bị đun nước nóng mặt trời sẽ đạt 15% trong
tổng số hộ dân.
|
Thiết bị đun nước nóng mặt trời sẽ đạt 30% trong
tổng số hộ dân.
|
0,265
|
0,384
|
3,357
|
|
|
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng
trong hộ gia đình
|
Đạt 30% tỷ lệ hộ dân sử dụng thiết bị năng lượng
hiệu suất cao
|
Đạt 50% tỷ lệ hộ dân sử dụng thiết bị năng lượng
hiệu suất cao
|
0,177
|
0,256
|
2,238
|
|
VII
|
Đối với khu vực thương mại dịch vụ
|
|
|
0,058
|
0,135
|
1,038
|
|
|
Sử dụng thiết bị đun nước nóng mặt trời tòa nhà
thương mại và công sở
|
Thiết bị đun nước nóng mặt trời sẽ đạt 20% tòa
nhà thương mại dịch vụ.
|
Thiết bị đun nước nóng mặt trời sẽ đạt 40% tòa
nhà thương mại dịch vụ.
|
0,035
|
0,081
|
0,623
|
|
|
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng
trong khu vực thương mại dịch vụ
|
Đạt 30% tỷ lệ tòa nhà sử dụng thiết bị năng lượng
hiệu suất cao
|
Đạt 50% tỷ lệ tòa nhà sử dụng thiết bị năng lượng
hiệu suất cao
|
0,023
|
0,054
|
0,415
|
|
VIII
|
Đối với lĩnh vực công nghiệp năng lượng
|
|
|
112,346
|
129,682
|
1,044,736
|
|
|
Phát triển điện mặt trời tập trung
|
|
Công suất điện mặt trời 12.836 MW (8,5%, không
bao gồm điện mặt trời mái nhà hiện hữu), gồm các nguồn điện mặt trời tập trung
10.236 MW, nguồn điện mặt trời tự sản, tự tiêu khoảng 2.600 MW.
|
7,864
|
7,781
|
62,684
|
|
|
Phát triển điện mặt trời mái nhà
|
|
12,358
|
11,671
|
94,026
|
|
|
Phát triển điện gió trên bờ và gần bờ
|
|
Công suất điện gió trên bờ 21.880 MW (14,5% tổng công
suất các nhà máy điện)
|
35,951
|
47,982
|
404,853
|
|
|
Phát triển điện gió ngoài khơi
|
|
Công suất điện gió ngoài khơi 6.000 MW (4,0%)
|
-
|
2,594
|
2,594
|
|
|
Phát triển thủy điện
|
|
Công suất thủy điện 29.346 MW (19,5%)
|
6,741
|
6,484
|
52,237
|
|
|
Phát triển nhiệt điện sinh khối
|
|
Công suất điện sinh khối, điện sản xuất từ rác
2.270 MW (1,5%)
|
6,741
|
7,781
|
62,684
|
|
|
Phát triển điện chất thải rắn
|
|
3,370
|
3,890
|
31,342
|
|
|
Phát triển tua-bin khí hỗn hợp sử dụng khí tự
nhiên trong nước
|
|
Công suất nhiệt điện khí trong nước 14.930 MW
|
13,481
|
14,265
|
114,921
|
|
|
Phát triển tua-bin khí hỗn hợp sử dụng khí hóa lỏng
|
|
Công suất nhiệt điện LNG 22.400 MW (14,9%)
|
14,605
|
16,859
|
135,816
|
|
|
Phát triển công nghệ nhiệt điện siêu tới hạn và trên
siêu tới hạn
|
|
Công suất tăng thêm 10.3022 MW
|
5,617
|
3,890
|
31,342
|
|
|
Giải pháp khác trong công nghiệp năng lượng
|
|
Công suất nhập khẩu điện 5.000 MW (3,3%); Điện đồng
phát, sử dụng nhiệt dư, khí lò cao, các sản phẩm phụ của dây chuyền công nghệ
trong các cơ sở công nghiệp 2.700 MW...
|
5,617
|
6,484
|
52,237
|
|
IX
|
Đối với quá trình công nghiệp
|
|
|
5,280
|
16,350
|
61,000
|
|
|
Áp dụng công nghệ tốt nhất để giảm phát thải
trong ngành thép
|
|
Đến năm 2030 ngành thép cần nâng cao hiệu quả sản
xuất, để đạt mức phát thải như theo IPCC và 50% doanh nghiệp đạt được mức
phát thải 1.22 tấn CO2/tấn thép
|
5,280
|
16,350
|
61,000
|
[1] Kết quả kiểm kê KNK năm
2018, 2020 tham khảo dự thảo kết quả kiểm kê quốc gia KNK do Bộ TNMT chủ trì.
Quyết định 2600/QĐ-BCT năm 2024 về Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng và quá trình công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương đến năm 2025 và giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2600/QĐ-BCT ngày 30/09/2024 về Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng và quá trình công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương đến năm 2025 và giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2025
Ban hành:
06/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/02/2025
Ban hành:
31/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2025
Ban hành:
01/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2024
Ban hành:
02/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/05/2024
Ban hành:
14/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2023
Ban hành:
29/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/11/2022
Ban hành:
05/08/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2022
Ban hành:
07/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2022
Ban hành:
17/11/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/12/2020
1.553
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|