|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
32/2026/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 17
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC, XỬ LÝ NƯỚC
THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Quy hoạch số
112/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước
số 28/2023/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật giá số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Nghị định số
98/2019/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc
lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường;
Căn cứ Nghị định số
05/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường;
Căn cứ Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số
04/2015/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị
định số 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-BXD
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước;
Căn cứ Thông tư số
15/2021/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật
thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 100/TTr-SXD ngày 09 tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt
động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2.
Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị, địa phương tổ chức, triển khai thực hiện Quyết định này; theo dõi, kiểm
tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy
định.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 28 tháng 4 năm 2026
2. Bãi bỏ Quyết định số
47/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban
hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa
học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Sở Tư Pháp;
- Các P.CVP UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Các P, TT: NNMT, ĐTKT, TH, CN&CTTĐT;
- Lưu: VT, CNXD (HvC ... ).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC, XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về quản
lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải tại các khu vực đô thị, các khu kinh tế,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp (sau đây gọi tắt là khu công
nghiệp), cụm công nghiệp, khu dân cư nông thôn tập trung; quản lý, phân loại,
thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải từ hầm cầu, bể phốt, bùn thải từ hệ thống
thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Quy định này không áp dụng đối
với hệ thống sông, kênh, mương phục vụ cho thủy lợi và giao thông thủy.
3. Các nội dung khác liên quan
đến hoạt động thoát nước và xử lý nước thải không nêu tại Quy định này thì thực
hiện theo Nghị định số 80/2014/NĐ- CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước
thải (sau đây gọi tắt là Nghị định số 80/2014/NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung bởi
các Nghị định số 98/2019/NĐ-CP, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Nghị định số
85/2024/NĐ-CP và Thông tư số 15/2021/TT-BXD.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng với các tổ
chức, cá nhân và hộ gia đình trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động
liên quan đến:
1. Hoạt động thoát nước, xử lý
nước thải tại các khu vực đô thị, các khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ
cao, khu công nghiệp (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp), cụm công nghiệp, khu
dân cư nông thôn tập trung.
2. Quản lý, phân loại, thu gom,
vận chuyển và xử lý bùn thải từ hầm cầu, bể phốt, bùn thải từ hệ thống thoát nước,
xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
1. Xử lý nước thải phi tập
trung là một trong các giải pháp xử lý nước thải cho các khu vực chưa được kết
nối hoặc điều kiện thực tế không cho phép kết nối với hệ thống thoát nước tập
trung. Nước thải sau khi xử lý đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quy định trước khi xả
ra nguồn tiếp nhận.
a) Xử lý nước thải phi tập
trung tại chỗ: Thường được áp dụng đối với các hộ thoát nước riêng lẻ với tổng
lượng nước thải dưới 50m3/ngày.đêm, thiết bị/trạm xử lý nước thải được đặt ngay
tại khuôn viên của hộ thoát nước.
b) Xử lý nước thải phi tập
trung theo cụm: Thường được áp dụng đối với các hộ thoát nước ở gần nhau với tổng
lượng nước thải từ 50 m3/ngày.đêm đến 200 m3/ngày.đêm. Tùy thuộc vào điều kiện
cụ thể, trạm xử lý nước thải có thể được đặt tại khuôn viên của một hộ thoát nước
hoặc ở một vị trí riêng biệt, thuận lợi để thu gom nước thải từ các hộ thoát nước.
c) Xử lý nước thải phi tập
trung theo khu vực: Thường được áp dụng trong một địa giới hành chính nhất định
với tổng lượng nước thải từ 200 m3/ngày.đêm đến 1.000 m3/ngày.đêm, vị trí của
trạm/nhà máy xử lý nước thải theo quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch thoát nước
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Mạng lưới thoát nước cấp 1:
Hệ thống cống, kênh, mương dẫn nước thải, nước mưa xả vào các kênh mương,
sông, ngòi chính có dòng chảy tiêu thoát nước cho khu vực, hoặc vùng.
3. Mạng lưới thoát nước cấp 2:
Bao gồm hệ thống cống dọc các đường phố chính có chức năng vận chuyển nước thải
và nước mưa, có thể thông qua hoặc không thông qua các trạm bơm, các trạm xử
lý, hồ điều hòa, đến hệ thống thoát nước cấp 1.
4. Mạng lưới thoát nước cấp 3:
Bao gồm các cống dọc đường phố tại các tiểu khu, cống dẫn nước mưa, nước từ các
hố ga mặt đường, dùng để thu gom, truyền tải nước thải, nước mưa của các hộ hoặc
nước bề mặt tới mạng lưới thoát cấp 1 và cấp 2.
5. Hố kiểm tra: Hố đấu nối ống
cống thoát nước tại những vị trí có các nhánh nối, đổi hướng, thay đổi độ dốc,
thay đổi tiết diện và trên những đoạn thẳng theo yêu cầu thiết kế để kiểm tra,
theo dõi chế độ nước chảy và bảo dưỡng vệ sinh.
6. Giếng tràn nước mưa (hoặc giếng
tách nước thải) là công trình bố trí trên hệ thống thoát nước chung để tách nước
thải về nhà máy xử lý nước thải tập trung, đồng thời tràn hỗn hợp nước mưa và
nước thải ra nguồn tiếp nhận khi mưa với cường độ lớn.
7. Ga thăm (hay còn gọi là hố
ga, nắp hố ga, nắp thăm) là cấu trúc quan trọng trong hệ thống thoát nước, có nắp
đậy che chắn miệng cống ngầm.
8. Phai ngăn triều (hoặc van cửa
phai ngăn triều, van cửa lật) là thiết bị dùng trong hệ thống thoát nước, kênh
rạch để ngăn nước triều cường, nước biển hoặc dòng chảy ngược tràn vào, bảo vệ
khu dân cư, công trình khỏi ngập lụt, xâm nhập mặn, giúp điều tiết dòng chảy, xả
lũ và ngăn rác.
Điều 4.
Thành phần hệ thống thoát nước
Công trình thuộc hệ thống thoát
nước gồm:
1. Hố kiểm tra, ga thăm, giếng
tách nước thải;
2. Trạm bơm nước thải, nước
mưa; cống liên quan đến trạm bơm;
3. Hồ điều hòa và kênh mương;
4. Cửa xả nước mưa hoặc nước thải
đã xử lý vào môi trường tiếp nhận;
5. Nhà máy xử lý nước thải,
phòng thí nghiệm;
6. Công trình xử lý bùn thải;
7. Các phai ngăn triều.
Điều 5. Chủ
sở hữu công trình thoát nước
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường
(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) là chủ sở hữu hệ thống thoát nước
trên địa bàn, khu vực mình quản lý, bao gồm:
a) Được đầu tư từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước;
b) Nhận bàn giao lại từ các tổ
chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới;
c) Nhận bàn giao lại từ các tổ
chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh công trình thoát nước có thời hạn.
2. Các tổ chức kinh doanh, phát
triển khu đô thị mới, khu công nghiệp là chủ sở hữu hệ thống thoát nước thuộc
khu đô thị mới, khu công nghiệp do mình quản lý đến khi bàn giao theo quy định.
3. Các tổ chức, cá nhân là chủ
sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư đến khi bàn giao cho Ủy ban
nhân dân cấp xã.
Chương II
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG
THOÁT NƯỚC
Điều 6.
Nguyên tắc đầu tư phát triển hệ thống thoát nước
1. Tất cả các dự án, công trình
thoát nước trên địa bàn tỉnh được đầu tư xây dựng trên cơ sở Chương trình phát
triển đô thị, khu vực phát triển đô thị hoặc Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy hoạch đô thị và nông
thôn, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
2. Các đô thị, đô thị mới, nông
thôn, khu dân cư nông thôn, khu chức năng phải được đầu tư xây dựng hệ thống
thoát nước mưa, trong đó phải bảo tồn, đầu tư phát triển các ao, hồ điều hòa (tự
nhiên và nhân tạo) theo quy hoạch, kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt để điều
hòa, tiêu thoát nước mưa đảm bảo hạn chế ngập úng cục bộ cho các đô thị, khu
dân cư nông thôn tập trung khi thời tiết có mưa, đồng thời tạo cảnh quan và phục
vụ các hoạt động của đô thị, nông thôn, phải được đầu tư xây dựng mới hoặc nâng
cấp, cải tạo, mở rộng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, đảm bảo đáp ứng được
nhu cầu thoát nước thải trong khu vực để thu gom, vận chuyển nước thải về trạm
hoặc nhà máy xử lý. Nước thải phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật theo quy định
hiện hành môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
3. Các công trình trạm hoặc nhà
máy xử lý nước thải tập trung được đầu tư xây dựng phải bảo đảm hoạt động đúng,
đủ công suất thiết kế và xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật theo quy định
khi đưa vào quản lý, vận hành, khai thác xử lý nước thải, đảm bảo hiệu quả việc
đầu tư dự án.
4. Khi triển khai đầu tư xây dựng
mới, cải tạo, mở rộng các dự án đầu tư xây dựng (như giao thông, thủy lợi và
các dự án đầu tư xây dựng khác) có liên quan đến hệ thống thoát nước, trong quá
trình lập, thẩm định, phê duyệt, triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng phải
đảm bảo việc đầu tư xây dựng hạng mục hệ thống thoát nước thuộc dự án đồng bộ với
hệ thống thoát nước tại khu vực và phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng đã được phê duyệt.
5. Các dự án đầu tư xây dựng
(như giao thông, thủy lợi và các dự án đầu tư xây dựng khác) có liên quan đến hệ
thống thoát nước khu vực, trường hợp đấu nối với hệ thống thoát nước đã có
trong khu vực, chủ đầu tư phải có ý kiến thống nhất thỏa thuận đấu nối bằng văn
bản của Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk (cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý nhà nước về thoát nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk) trước khi trình cấp
thẩm quyền phê duyệt dự án. Nội dung đấu nối với hệ thống thoát nước khu vực
tuân thủ các nội dung nêu tại Chương V của Quy định này và Nghị định số
80/2014/NĐ-CP.
Điều 7. Dự
án đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước, xử lý nước
1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt
và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước
thải phải tuân thủ theo các quy định của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và các quy
định khác có liên quan của Luật Xây dựng.
2. Tùy theo đặc điểm, quy mô dự
án, khi nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng, cải tạo các hệ thống thoát nước,
xử lý nước thải nhằm giải quyết một cách cơ bản các vấn đề thoát nước mưa, thu
gom và xử lý nước thải, bùn thải của các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp
phải thực hiện:
a) Tổ chức điều tra, khảo sát
xã hội học, tham vấn cộng đồng để đánh giá thực trạng mức sống, khả năng và sự
sẵn sàng đấu nối, thực hiện nghĩa vụ chi trả giá sử dụng dịch vụ thoát nước của
người dân khu vực dự án; đồng thời để người dân được biết các thông tin về dự
án, chất lượng dịch vụ được hưởng sau khi dự án hoàn thành, tham gia vào quá
trình ra quyết định và giám sát thực hiện;
b) Lựa chọn phương án kỹ thuật,
công nghệ: Tiêu chí lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ xử lý nước thải theo
quy định tại Điều 16 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP; ưu tiên sử
dụng công nghệ thích hợp, thân thiện với môi trường và phù hợp với điều kiện
kinh tế - xã hội của địa phương;
c) Dự án đầu tư xây dựng hệ thống
thoát nước, xử lý nước thải phải thực hiện đồng bộ từ mạng lưới thoát nước cấp
1, 2, 3; đấu nối hộ thoát nước, đến nhà máy xử lý nước thải, cửa xả ra môi trường.
Trong trường hợp hạn chế về kinh phí đầu tư xây dựng thì phải phân chia giai đoạn
đầu tư theo lưu vực ưu tiên, nhưng phải đảm bảo yếu tố đồng bộ, kể cả công
trình xử lý bùn thải cho lưu vực lựa chọn.
3. Dự án sản xuất - công nghiệp
khi lập hồ sơ đầu tư phải kèm theo phương án thoát nước, xử lý nước thải, phù hợp
đấu nối với hệ thống chung hoặc phải có công trình xử lý riêng đạt chuẩn; các cụm
công nghiệp phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung theo đúng quy định.
Chương
III
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG
THOÁT NƯỚC
Điều 8. Lựa
chọn đơn vị thoát nước
Chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở
hữu hệ thống thoát nước tổ chức lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ quản lý, vận
hành hệ thống thoát nước (gọi tắt là đơn vị thoát nước) đối với hệ thống thoát
nước tại các đô thị, đô thị mới, nông thôn, khu dân cư nông thôn, khu chức năng
được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước; việc lựa chọn đơn vị thoát nước tuân
thủ theo quy định pháp luật hiện hành về cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích và
quy định tại Điều 17 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, Nghị định số
32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và
các quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp chưa lựa chọn được đơn vị
thoát nước thì chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu thực hiện trách nhiệm, quyền
và nghĩa vụ của đơn vị thoát nước theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP
và các quy định hiện hành khác liên quan của pháp luật.
Điều 9. Quyền
và nghĩa vụ của chủ sở hữu hệ thống thoát nước, xử lý nước thải
Các chủ sở hữu, đại diện chủ sở
hữu hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại các đô thị, đô thị mới, nông thôn,
khu dân cư nông thôn, khu chức năng (sau đây gọi tắt là chủ sở hữu hệ thống
thoát nước) có các quyền và nghĩa vụ sau:
1. Chủ sở hữu hệ thống thoát nước
có các quyền sau:
a) Lựa chọn, ký kết hợp đồng và
chấm dứt hợp đồng quản lý vận hành với đơn vị có đủ điều kiện theo quy định để
quản lý vận hành và cung cấp dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải.
b) Giám sát, kiểm tra hệ thống
thoát nước và các hạng mục của hệ thống này theo định kỳ và đột xuất để đảm bảo
tính hiệu quả của các hoạt động quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng theo hợp đồng
đã ký.
c) Trong thời hạn hiệu lực của
hợp đồng, không bán, cho thuê hoặc nhượng quyền quản lý các tài sản cố định đã
giao cho đơn vị thoát nước quản lý vận hành khi chưa được sự đồng ý của đơn vị
thoát nước.
2. Chủ sở hữu hệ thống thoát nước
có các nghĩa vụ sau:
a) Lập và cung cấp cho đơn vị
thoát nước 01 (một) bản danh mục về các công trình của hệ thống thoát nước, các
bản vẽ hoàn công các công trình đã được xây dựng (nếu có). Trong trường hợp
không có các bản vẽ hoàn công các công trình thoát nước, chủ sở hữu hệ thống
thoát nước tiến hành khảo sát thống kê, xác định vị trí, kích thước cơ bản,
đánh giá tình trạng vật chất, đánh giá giá trị còn lại của tài sản. Đơn vị
thoát nước có trách nhiệm hỗ trợ chủ sở hữu hệ thống thoát nước thực hiện nhiệm
vụ khảo sát thống kê này nhằm lập bản đồ hệ thống thoát nước.
b) Trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt các nội dung và giá trị hợp đồng hàng năm của hợp đồng quản lý vận hành;
thẩm định và phê duyệt tiêu chuẩn dịch vụ thoát nước phù hợp với hệ thống thoát
nước và các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan.
c) Phối hợp với đơn vị thoát nước
tổ chức và triển khai các chương trình truyền thông, thông tin đại chúng về các
vấn đề liên quan đến quy định quản lý thoát nước, chính sách bắt buộc đấu nối
và cung cấp dịch vụ thoát nước, các quy định về giá dịch vụ thoát nước, xử lý
nước thải, chính sách về giám sát cộng đồng đối với dịch vụ thoát nước.
d) Đảm bảo thanh toán đầy đủ,
đúng hạn cho đơn vị thoát nước theo nội dung của hợp đồng.
đ) Phê duyệt đúng thời hạn các
kế hoạch đầu tư do đơn vị thoát nước lập trong việc sửa chữa lớn, thay thế, phục
hồi và mở rộng hệ thống thoát nước nhằm đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ của hợp đồng
quản lý, vận hành.
e) Hỗ trợ đơn vị thoát nước
trong việc đấu nối các hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước.
g) Không can thiệp vào các công
việc liên quan đến quản lý, vận hành hệ thống thoát nước và hoạt động tài chính
của đơn vị thoát nước, bao gồm cả các vấn đề về quản lý nhân sự, phương pháp vận
hành hệ thống và các vấn đề cụ thể khác mà không có sự thông báo trước bằng văn
bản và không được sự chấp thuận của đơn vị thoát nước.
Điều 10.
Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thoát nước
1. Đơn vị thoát nước có các quyền
sau:
a) Ký hợp đồng dịch vụ thoát nước
với hộ thoát nước và thực hiện các điều khoản theo hợp đồng dịch vụ đã ký kết;
b) Trực tiếp thu tiền dịch vụ
thoát nước và xử lý nước thải đối với các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch
từ hệ thống cấp nước tập trung;
c) Được đề nghị với các cấp có
thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung các quy phạm, quy chuẩn, các định mức kinh
tế - kỹ thuật có liên quan đến hoạt động thoát nước, xử lý nước thải;
d) Được đề xuất các kế hoạch,
quy hoạch, cải tạo, mở rộng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải. Được làm chủ
đầu tư các công trình xây dựng, cải tạo, thay thế và mở rộng hệ thống thoát nước,
xử lý nước thải trong phạm vi quản lý;
đ) Được quyền từ chối nhận bàn
giao công trình thoát nước, xử lý nước thải nếu chất lượng công trình không đảm
bảo theo quy định;
e) Báo cáo với chủ sở hữu, các
cơ quan hữu quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm của tổ chức, cá nhân gây ảnh
hưởng thiệt hại tới hoạt động thoát nước, xử lý nước thải;
g) Giải quyết miễn trừ đấu nối
hoặc cho phép hai hộ thoát nước hoặc nhiều hộ được đấu nối vào cùng một vị trí
đấu nối và một hố kiểm tra.
2. Đơn vị thoát nước có các
nghĩa vụ sau:
a) Tổ chức lập và trình chủ sở
hữu phê duyệt tiêu chuẩn dịch vụ thoát nước.
b) Đảm bảo việc cung cấp, duy
trì ổn định dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải cho các hộ thoát nước cả về chất
lượng và số lượng theo đúng hợp đồng dịch vụ đã ký.
c) Quản lý tài sản, hồ sơ tài sản
hệ thống thoát nước, xử lý nước thải; thiết lập, lưu trữ cơ sở dữ liệu hệ thống
thoát nước, xử lý nước thải được bàn giao đưa vào khai thác sử dụng và cập nhật
cơ sở dữ liệu trong quá trình khai thác sử dụng; quản lý các hộ thoát nước vào
hệ thống thoát nước do mình quản lý.
d) Kiểm tra, đánh giá tình trạng
hoạt động của hệ thống thoát nước, xử lý nước thải đảm bảo việc thu gom, xử lý
và xả nước vào môi trường theo thỏa thuận với cơ quan quản lý môi trường; sửa
chữa kịp thời các trục trặc, hư hỏng.
đ) Bồi thường thiệt hại gây ra
cho hộ thoát nước theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng dịch vụ thoát nước và xử
lý nước thải.
e) Tiếp nhận và giải quyết các
kiến nghị, phản ánh có liên quan đến dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải; giải
quyết các khiếu nại về dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải bảo đảm sự hài lòng
cao nhất của hộ thoát nước.
g) Bảo vệ an toàn, đảm bảo vận
hành hiệu quả, tiết kiệm trong quản lý hệ thống thoát nước, xử lý nước thải
theo quy định.
h) Chỉ định rõ vị trí của hố kiểm
tra và vị trí đấu nối trong trường hợp giải quyết miễn trừ đấu nối hoặc cho
phép hai hộ thoát nước hoặc nhiều hơn được đấu nối vào cùng một vị trí đấu nối
và một hố kiểm tra.
i) Kiểm soát việc xây dựng đúng
quy cách đường ống nối từ nhà ra tới hố kiểm tra kể cả chất lượng vật liệu và kỹ
thuật thi công công trình.
k) Kiểm tra định kỳ việc đấu nối
của các cơ sở sản xuất có lưu lượng xả thải lớn; thông báo đến các cơ quan chức
năng liên quan khi phát hiện cơ sở sản xuất xả thải không đúng quy định để phối
hợp xử lý.
l) Thực hiện các quy định pháp
luật về bảo vệ môi trường.
m) Báo cáo định kỳ theo quy định
tới chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước về thoát nước ở địa phương.
Điều 11.
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình sử dụng dịch vụ
thoát nước
1. Tổ chức, cá nhân và hộ gia đình
sử dụng dịch vụ thoát nước có các quyền sau đây:
a) Được cung cấp dịch vụ thoát
nước theo quy định của pháp luật.
b) Yêu cầu đơn vị thoát nước kịp
thời khắc phục khi có sự cố xảy ra.
c) Được cung cấp hoặc giới thiệu
thông tin về hoạt động thoát nước.
d) Được bồi thường thiệt hại do
đơn vị thoát nước gây ra theo quy định của hợp đồng dịch vụ thoát nước.
đ) Khiếu nại, tố cáo các hành
vi vi phạm pháp luật về thoát nước của đơn vị thoát nước hoặc các bên có liên
quan.
e) Các quyền khác theo quy định
của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân và hộ gia
đình sử dụng dịch vụ thoát nước có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thanh toán tiền dịch vụ
thoát nước đầy đủ, đúng thời hạn.
b) Xả nước thải vào hệ thống
thoát nước đúng quy định, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành và theo hợp đồng đã ký kết.
c) Thông báo kịp thời cho đơn vị
thoát nước khi thấy các hiện tượng bất thường có thể gây sự cố đối với hệ thống
thoát nước.
d) Đấu nối hệ thống thoát nước
của công trình vào hệ thống thoát nước chung đúng các quy định của thỏa thuận đấu
nối.
đ) Bồi thường khi gây thiệt hại
cho các bên liên quan theo quy định của pháp luật.
e) Các nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 12. Hợp
đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước
1. Chủ sở hữu và đơn vị thoát
nước phải thực hiện ký kết hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước theo
quy định.
2. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ
thống thoát nước có các nội dung chính theo Thông tư số 04/2015/TT-BXD hướng dẫn
thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước
thải và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
3. Thời hạn hợp đồng quản lý, vận
hành hệ thống thoát nước:
a) Hợp đồng quản lý, vận hành hệ
thống thoát nước có thời hạn ngắn nhất là 05 (năm) năm và dài nhất là 10 (mười)
năm.
b) Trường hợp muốn tiếp tục kéo
dài hợp đồng, trước khi kết thúc thời hạn hợp đồng ít nhất là 01 (một) năm thì
các bên tham gia hợp đồng phải tiến hành thương thảo việc kéo dài hợp đồng quản
lý, vận hành và đi đến ký kết kéo dài hợp đồng.
c) Hết thời hạn hợp đồng mà một
trong hai bên không muốn tiếp tục kéo dài hợp đồng thì chấm dứt hợp đồng theo
quy định.
Điều 13.
Quản lý hệ thống thoát nước mưa
Đơn vị thoát nước có trách nhiệm
quản lý hệ thống thoát nước mưa, nội dung quản lý bao gồm:
1. Xây dựng quy trình quản lý hệ
thống thoát nước mưa bảo đảm yêu cầu kỹ thuật quản lý, vận hành theo quy định.
2. Thường xuyên kiểm tra, bảo
trì, nạo vét, duy tu, bảo dưỡng các tuyến cống, mương, hố ga, cửa thu nước mưa,
bảo đảm dòng chảy theo thiết kế.
3. Định kỳ kiểm tra, đánh giá
chất lượng các tuyến cống, các công trình thuộc mạng lưới, kịp thời đề xuất
phương án thay thế, sửa chữa, phương án phát triển mạng lưới theo lưu vực (nếu
có) với chủ sở hữu.
Điều 14.
Quản lý hệ thống hồ điều hòa
Đơn vị thoát nước có trách nhiệm
quản lý hồ điều hòa, nội dung bao gồm:
1. Kiểm soát các hành vi xả nước
thải sinh hoạt và nước thải sinh ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh dịch vụ
trực tiếp vào hồ điều hòa.
2. Kiểm tra, giám sát việc khai
thác, sử dụng hồ điều hòa của các hộ thoát nước tuân thủ theo các quy định để đảm
bảo chức năng điều hòa nước mưa và môi trường; duy trì mực nước ổn định của hồ điều
hòa, đảm bảo tốt nhiệm vụ điều hòa nước mưa và các yêu cầu khác.
3. Định kỳ nạo vét đáy hồ, vệ
sinh lòng hồ và bờ hồ; xây dựng quy trình quản lý, khai thác, sử dụng hồ điều
hòa.
Điều 15.
Quản lý hệ thống thoát nước thải
1. Đơn vị thoát nước có trách
nhiệm quản lý hệ thống thoát nước thải, nội dung bao gồm:
a) Định kỳ kiểm tra độ kín, lắng
cặn tại các điểm đấu nối, hố ga và tuyến cống để lập kế hoạch nạo vét, sửa chữa,
bảo trì cống và công trình trên mạng lưới; kiểm tra, đánh giá chất lượng công
trình, đề xuất các biện pháp thay thế, sửa chữa mạng lưới thoát nước cấp 1, 2,
3 và các công trình trên mạng lưới; thực hiện quan trắc chất lượng nước thải
trong hệ thống phù hợp với pháp luật về bảo vệ môi trường.
b) Thiết lập quy trình quản lý
hệ thống thoát nước thải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật quản lý, vận hành theo quy định.
c) Đề xuất các phương án phát
triển mạng lưới theo lưu vực.
2. Trong trường hợp mạng lưới
thoát nước cấp 1, 2, 3 chung thì việc quản lý hệ thống thoát nước được thực hiện
như quy định tại khoản 1 Điều này và Điều 10 của Quy định này.
Điều 16.
Quy định về xử lý nước thải tập trung và phi tập trung
1. Nước thải các đô thị, khu
công nghiệp phải được thu gom vào hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tập
trung.
2. Tại các đô thị, đô thị mới,
nông thôn, khu dân cư nông thôn, khu chức năng chưa được kết nối hoặc điều kiện
thực tế không cho phép kết nối với hệ thống thoát nước tập trung thì cho phép xử
lý phi tập trung theo các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều
3 Quy định này. Nước thải sau khi xử lý đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quy định
trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
Điều 17. Nạo
vét, khơi thông hệ thống thoát nước
Khi tiến hành nạo vét, khơi
thông hệ thống thoát nước, đơn vị thoát nước phải thực hiện đảm bảo các nguyên
tắc sau:
1. Phải lập kế hoạch cụ thể về
thời gian thi công, biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo trật tự, an toàn giao
thông và bảo đảm vệ sinh môi trường trước khi tiến hành nạo vét, gửi chủ sở hữu
để phối hợp quản lý.
2. Thực hiện các biện pháp cần
thiết như: Đặt tín hiệu, biển báo công trình để đảm bảo trật tự, an toàn giao
thông.
3. Chất thải nạo vét phải lưu
chứa trong thùng kín, không được để rò rỉ ra ngoài và phải vận chuyển, tập kết
đúng nơi quy định; không được để chất thải qua đêm trên đường phố.
4. Vận chuyển chất thải bằng
phương tiện chuyên dùng, không được để chất thải rơi vãi khi lưu thông trên đường
giao thông công cộng.
5. Nạo vét đến đâu phải tiến
hành đậy nắp đan, chèn khít mạch hệ thống thoát nước đến đó, không được để miệng
cống, hố ga hở qua đêm.
Điều 18.
Chính sách ưu đãi và hỗ trợ về đầu tư
1. Khuyến khích, thu hút đầu tư
theo các hình thức đối tác công tư (PPP), mở rộng hình thức nhà nước và nhân
dân cùng làm; huy động từ nguồn vốn nước ngoài, vốn vay ưu đãi, vốn viện trợ và
các nguồn hợp pháp khác.
2. Các dự án thoát nước và xử
lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung do các tổ chức, cá nhân đầu
tư xây dựng được hỗ trợ theo Điều 15 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
Chương IV
THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ
LÝ BÙN THẢI TỪ HẦM CẦU, BỂ PHỐT, BÙN THẢI TỪ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Điều 19.
Thu gom, vận chuyển bùn thải
Việc thu gom, vận chuyển bùn thải
phải tuân thủ theo quy định về quản lý chất thải rắn và các quy định sau:
1. Chỉ những tổ chức có chức
năng thu gom, vận chuyển chất thải đủ điều kiện theo quy định của pháp luật mới
được phép thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển bùn thải từ nơi phát sinh về địa
điểm xử lý tập trung.
2. Đối với khối lượng bùn thải,
bùn nạo vét phát sinh không thường xuyên từ các dự án, công trình cải thiện vệ
sinh môi trường thành phố, các công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật và giao
thông đô thị đang hoặc sẽ khởi công thực hiện: Chủ đầu tư phối hợp với nhà thầu
thi công tổ chức thu gom, vận chuyển bùn thải về địa điểm xử lý tập trung theo
quy định. Trường hợp chủ đầu tư hoặc nhà thầu không có năng lực thì có thể thuê
các đơn vị dịch vụ thu gom vận chuyển nêu tại khoản 1 Điều này để thực hiện dịch
vụ.
3. Việc ký kết thực hiện thu
gom, vận chuyển bùn thải giữa tổ chức, cá nhân làm phát sinh bùn thải với đơn vị
cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển bùn thải phải được thực hiện bằng hình thức
hợp đồng dịch vụ theo đúng quy định pháp luật hiện hành về quản lý chất thải và
các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Các đơn vị dịch vụ thu gom,
vận chuyển phải đảm bảo trang bị đầy đủ các phương tiện vận chuyển cơ giới đường
bộ/đường thủy chuyên dụng (xà lan, xe bồn kín chuyên dụng; bồn xe hoặc thùng xe
có van khóa, trên xe ghi dòng chữ “xe thu gom vận chuyển bùn thải”, xe tải có
thùng chứa kín đảm bảo không rò rỉ nước và bạt phủ kín hạn chế phát tán mùi khi
lưu thông) được cấp phép lưu hành và chứng nhận kiểm định đảm bảo các yêu cầu kỹ
thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
5. Các phương tiện vận chuyển
bùn thải, bùn đất phải tuân thủ đúng quy định tại Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND
ngày 13/01/2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk Quy định về tuyến đường, thời gian vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử
lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 20. Xử
lý bùn thải
1. Việc xử lý bùn thải, ngoài
việc xử lý theo quy định tại các điểm đ, e khoản 5 Điều 64 Luật
Bảo vệ môi trường năm 2020, chỉ được phép thực hiện tại địa điểm xử lý theo
quy định quản lý chất thải rắn và các địa điểm sau:
a) Bãi thải, đổ và xử lý phân
phốt đảm bảo các quy định của pháp luật và phù hợp với quy hoạch đã được phê
duyệt
b) Phân khu chức năng xử lý,
tái chế bùn thải đảm bảo các quy định của pháp luật và phù hợp với quy hoạch đã
được phê duyệt.
c) Không được xử lý, tái chế
bùn thải tại các địa điểm không phù hợp quy hoạch đã được nhà nước phê duyệt.
2. Trường hợp các dự án đầu tư
xây dựng trạm/nhà máy xử lý nước thải tập trung của tỉnh trong tương lai mà tại
đó phát sinh bùn thải thường xuyên và ở khoảng cách xa so với địa điểm xử lý tập
trung theo quy định, chủ đầu tư dự án đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét cho
phép đầu tư hạng mục xử lý sơ bộ bùn thải (sân phơi bùn, máy ép bùn) ngay tại
nhà máy với điều kiện phải đảm bảo về công nghệ và vệ sinh môi trường theo quy
định.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh ưu tiên
lựa chọn nhà đầu tư xử lý bùn thải theo công nghệ tái chế ra các sản phẩm thân
thiện môi trường, tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất và không chôn lấp trực
tiếp; đồng thời có xem xét đến tính cạnh tranh về đơn giá xử lý bùn thải và kế
hoạch tiêu thụ sản phẩm sau tái chế phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường.
Điều 21.
Chi phí dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải
Tổ chức, cá nhân có hoạt động
làm phát sinh bùn thải phải trả chi phí cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử
lý bùn thải cho đơn vị dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý theo các quy định
sau:
1. Bùn thải phát sinh từ sinh
hoạt, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cá nhân, tổ chức nào thì do
cá nhân, tổ chức đó chi trả.
2. Bùn thải thoát nước, bùn sau
xử lý nước thải từ hệ thống thoát nước và các trạm/nhà máy xử lý nước thải tập
trung do nhà nước làm chủ sở hữu thì ngân sách nhà nước chi trả.
Chương V
ĐẤU NỐI HỆ THỐNG THOÁT
NƯỚC
Điều 22. Điểm
đấu nối, cao độ của điểm đấu nối
1. Điểm đấu nối
a) Tất cả các hộ thoát nước nằm
trong phạm vi có mạng lưới đường ống, cống thu gom nước mưa, nước thải là đối
tượng phải đấu nối vào hệ thống thoát nước (trừ những trường hợp được quy định
tại Điều 26 của Quy định này) và chỉ được phép thực hiện đấu
nối vào hệ thống thoát nước sau khi đã có văn bản thỏa thuận của đơn vị thoát
nước theo quy định sau:
Sau khi được Sở Xây dựng chấp
thuận, đơn vị thoát nước có văn bản thỏa thuận đấu nối theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, hộ thoát nước ký kết
hợp đồng dịch vụ thoát nước với đơn vị thoát nước theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và Phụ lục 2 Thông tư số
04/2015/TT-BXD về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
80/2014/NĐ-CP.
b) Việc đấu nối hệ thống thoát
nước phải đảm bảo kiên cố, ổn định, chống thấm, chống rò rỉ ra ngoài môi trường
theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và quy định pháp luật.
c) Ống đấu nối thoát nước được
đấu nối phù hợp với cấu tạo, kích thước, chất lượng đảm bảo theo quy định.
2. Cao độ của điểm đấu nối phải
thấp hơn cao độ sân, nền hoàn thiện của công trình, dự án, nhà ở của các hộ
thoát nước nhằm đảm bảo nước từ hệ thống thoát nước công cộng không chảy ngược
vào công trình, phần đất của các hộ thoát nước. Hộ thoát nước đấu nối phải tự bỏ
kinh phí của mình để thực hiện các biện pháp bảo vệ cần thiết tránh chảy ngược
từ hệ thống thoát nước chung vào công trình, dự án, nhà ở.
Điều 23. Hộp
đấu nối và trách nhiệm thực hiện đấu nối
1. Hộp đấu nối được đầu tư xây
dựng từ nguồn vốn của chủ sở hữu hệ thống thoát nước, được xây dựng đồng thời với
các dự án nâng cấp, cải tạo, mở rộng hay xây mới hệ thống thoát nước. Hộp đấu nối
được thi công xây dựng, lắp đặt bảo đảm chất lượng, ổn định lâu dài, thuận lợi
cho việc thi công đấu nối, giao thông đi lại và công tác kiểm tra, giám sát,
duy trì hoặc xử lý sự cố, sửa chữa rò rỉ nước thải của đơn vị thoát nước.
2. Hộ thoát nước có trách nhiệm
đầu tư xây dựng, lắp đặt đường ống, tuyến cống vào hộp đấu nối để thoát nước từ
trong khuôn viên đất của hộ thoát nước đến hộp đấu nối bằng kinh phí của mình.
Các hộ thoát nước lân cận có thể đấu nối cùng vào một hộp đấu nối nếu đảm bảo
các yêu cầu về kỹ thuật và được đại diện chủ sở hữu chấp thuận. Việc đấu nối thực
hiện theo quy định tại các Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và Thông tư số
15/2021/TT-BXD.
Điều 24.
Thời điểm đấu nối
1. Tất cả các hộ thoát nước nằm
trong phạm vi có mạng lưới đường ống, cống thu gom nước mưa, nước thải và hộp đấu
nối được thực hiện đấu nối khi thỏa thuận đấu nối với đại diện chủ sở hữu theo
quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
2. Đối với các hộ thoát nước thải
sinh hoạt là hộ gia đình đã đấu nối vào hệ thống thoát nước trước khi Quy định
này có hiệu lực nhưng đấu nối chưa phù hợp về điểm đấu nối, cao độ của điểm đấu
nối tại Điều 22 của Quy định này, thì trong thời hạn 01 năm,
kể từ ngày Quy định này có hiệu lực và có thông báo về đấu nối hệ thống thoát
nước theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định số
80/2014/NĐ-CP thì hộ thoát nước phải thực hiện điều chỉnh lại đấu nối đảm bảo
phù hợp.
3. Đối với các hộ thoát nước thải
khác (không phải nước thải sinh hoạt) đã đấu nối vào hệ thống thoát nước trước
khi Quy định này có hiệu lực nhưng đấu nối chưa phù hợp về điểm đấu nối, cao độ
của điểm đấu nối tại Điều 22 của Quy định này, thì chậm nhất
sau 45 ngày kể từ ngày Quy định này có hiệu lực và có thông báo về đấu nối hệ
thống thoát nước theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định số
80/2014/NĐ-CP thì hộ thoát nước phải thực hiện điều chỉnh lại đấu nối đảm bảo
phù hợp, thời gian hoàn thành thực hiện điều chỉnh lại đấu nối tối đa 06 tháng.
Điều 25.
Quy định về xả nước thải tại điểm đấu nối
1. Đối với nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ thoát nước phải được thu gom, đấu nối với
hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại điểm đấu nối, đảm bảo tuân thủ quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Đối với các loại nước thải
khác: Nước thải phát sinh từ các hộ thoát nước phải được thu gom, xử lý sơ bộ
theo quy định trước khi xả vào điểm đấu nối của hệ thống thu gom, xử lý nước thải
tập trung và theo các quy định về đấu nối và thỏa thuận đấu nối, đảm bảo tuân
thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Chất lượng nước thải xả vào điểm
đấu nối thực hiện theo quy định của pháp luật về môi trường, hợp đồng dịch vụ
thoát nước và các quy định pháp luật hiện hành.
4. Xác định khối lượng nước thải:
a) Đối với nước thải sinh hoạt:
Thực hiện theo khoản 1 Điều 39 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
b) Đối với các loại nước thải
khác: Thực hiện theo khoản 2 Điều 39 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
Điều 26.
Thỏa thuận và miễn trừ đấu nối
1. Thỏa thuận đấu nối theo quy
định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
2. Các trường hợp được miễn trừ
đấu nối vào hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh
như sau:
a) Đối với các cơ sở hoạt động
trong cụm công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc trong
các đô thị, đô thị mới, nông thôn, khu dân cư nông thôn, khu chức năng đã có hệ
thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung được quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
b) Các trường hợp khác thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
Điều 27. Hỗ
trợ đấu nối vào hệ thống thoát nước
Thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
Chương VI
DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC
Điều 28. Hợp
đồng dịch vụ thoát nước
1. Các hộ thoát nước phải thực
hiện ký kết hợp đồng dịch vụ thoát nước với các đơn vị thoát nước trước khi đấu
nối và xả nước thải vào hệ thống thoát nước đô thị theo quy định.
2. Hợp đồng giữa đơn vị thoát
nước với hộ thoát nước bao gồm các nội dung chính theo quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 04/2015/TT-BXD và các quy định về hợp đồng khác có liên quan.
Điều 29.
Ngừng dịch vụ thoát nước
1. Đối với các hộ thoát nước là
hộ gia đình
Đơn vị quản lý vận hành hệ thống
thoát nước không được ngừng cung cấp dịch vụ thoát nước trong mọi trường hợp,
trừ trường hợp được quy định cụ thể trong Hợp đồng dịch vụ thoát nước.
2. Đối với các hộ thoát nước
khác
a) Khi hộ thoát nước vi phạm
các quy định về thoát nước mà không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, đơn vị
thoát nước có văn bản thông báo về việc vi phạm và yêu cầu hộ thoát nước khắc
phục. Sau 15 (mười lăm) ngày mà hộ thoát nước không chấp hành thì đơn vị thoát
nước ra thông báo lần thứ hai, nếu sau 15 (mười lăm) ngày tiếp theo mà hộ thoát
nước vẫn không chấp hành thì đơn vị thoát nước được phép ngừng dịch vụ thoát nước
theo thỏa thuận đã được quy định trong Hợp đồng dịch vụ thoát nước và các quy định
của pháp luật về thoát nước.
b) Khi hộ thoát nước vi phạm
các quy định về thoát nước có gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, đơn vị thoát nước
tiến hành lập biên bản và yêu cầu hộ thoát nước phải khắc phục ngay. Nếu hộ
thoát nước không chấp hành thì bị xử lý theo quy định của pháp luật; đồng thời
đơn vị thoát nước được quyền ngừng dịch vụ thoát nước.
3. Dịch vụ thoát nước được khôi
phục sau khi hộ thoát nước đã khắc phục hậu quả do các hành vi vi phạm gây ra,
hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định.
4. Trường hợp ngừng dịch vụ
thoát nước để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước, đơn vị thoát nước
phải có văn bản thông báo cho các hộ thoát nước có liên quan biết lý do, thời
gian tạm ngừng dịch vụ thoát nước, đồng thời đơn vị thoát nước phải có biện
pháp thoát nước tạm thời để hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, sinh hoạt
của các hộ thoát nước và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
5. Trường hợp điểm xả xảy ra sự
cố thì đơn vị quản lý vận hành phải báo cáo chủ sở hữu và thực hiện khắc phục sự
cố trong thời gian ngắn nhất, chậm nhất là 15 ngày (kể từ khi sự cố xảy ra); đồng
thời có biện pháp hạn chế tối đa thiệt hại môi trường xung quanh.
Điều 30.
Giá dịch vụ thoát nước
1. Hộ thoát nước xả nước thải
vào hệ thống thoát nước phải thanh toán giá sử dụng dịch vụ thoát nước theo quy
định.
2. Hộ thoát nước xả nước thải
trực tiếp ra môi trường có nghĩa vụ trả phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Giá dịch vụ thoát nước được
lập và phê duyệt theo quy định tại Thông tư số 13/2018/TT-BXD hướng dẫn phương
pháp định giá dịch vụ thoát nước; Luật giá số 16/2023/QH15; Nghị định số
85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá và các quy định hiện
hành về giá. Lộ trình thu giá dịch vụ thoát nước thực hiện theo quy định hiện
hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Riêng đối với khu công nghiệp thì giá dịch vụ
thoát nước do chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp thỏa
thuận với các chủ đầu tư trong khu công nghiệp và quyết định về mức giá, trước
khi quyết định phải có ý kiến thỏa thuận của Sở Xây dựng.
Chương
VII
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
LIÊN QUAN TRONG HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Điều 31.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
1. Sở Xây dựng:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh chỉ đạo công tác quản lý, đầu tư phát triển đối với hệ thống thoát nước
khu vực đô thị, các khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp,
cụm công nghiệp, khu dân cư nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh, gồm: Công
tác lập quy hoạch, kế hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo
trì, sử dụng hệ thống thoát nước; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, xử lý vi phạm
hành chính theo thẩm quyền; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc quản lý và phát
triển hệ thống thoát nước khu vực đô thị, các khu kinh tế, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu công nghiệp (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp), cụm công
nghiệp, khu dân cư nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh.
b) Đối với hệ thống thoát nước
được đầu tư từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác (trừ hệ thống thoát nước
tại khu công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước): Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập phương án giá, thẩm định phương án
giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và ban hành văn bản định giá dịch vụ
thoát nước thực hiện theo Luật Giá và các văn bản hướng dẫn Luật Giá.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan có ý kiến thỏa thuận giá dịch vụ thoát nước giữa chủ đầu
tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu chức năng theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Luật số
144/2025/QH15 với các chủ đầu tư trong khu chức năng trước khi hai bên quyết
định về mức giá (đối với khu chức năng: Giá dịch vụ thoát nước do chủ đầu tư
kinh doanh, phát triển hạ tầng khu chức năng thỏa thuận với các chủ đầu tư
trong khu chức năng và quyết định về mức giá).
d) Thẩm định dự án, thiết kế
xây dựng, cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình thoát
nước theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định pháp luật hiện
hành.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền trong việc ban
hành kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu phát triển lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật
thoát nước trên địa bàn tỉnh.
e) Hướng dẫn các đơn vị trong
việc xây dựng cơ sở dữ liệu về thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh.
g) Tổ chức thẩm định hoặc cho ý
kiến về công nghệ các dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải, bùn thải.
h) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan trong việc quản lý về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải
trên địa bàn tỉnh có liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông được giao quản lý
theo quy định hiện hành.
i) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng định kỳ hằng năm (trước ngày 20 tháng 12 hằng năm) về
tình hình hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên nước trong
hoạt động thoát nước và xử lý nước thải theo thẩm quyền; hướng dẫn áp dụng quy
chuẩn kỹ thuật môi trường đối với nước thải và nguồn tiếp nhận.
b) Giám sát chất lượng nước thải
xả vào môi trường và các điểm xả ra nguồn tiếp nhận; kiểm tra, xử lý vi phạm
hành chính trong lĩnh vực môi trường theo thẩm quyền.
c) Thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường đối với các dự án
đầu tư xây dựng công trình thoát nước theo phân cấp; trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt hoặc cấp phép theo quy định.
d) Hướng dẫn quản lý, phân loại,
thu gom và xử lý bùn thải từ hệ thống thoát nước theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường.
đ) Phối hợp với cơ quan quản lý
công trình thủy lợi và đơn vị thoát nước kiểm tra việc xả nước thải vào công
trình thủy lợi, bảo đảm yêu cầu bảo vệ nguồn tiếp nhận và công trình.
e) Tổng hợp, cập nhật dữ liệu về
các nguồn thải lớn và nguồn thải có nguy cơ gây ô nhiễm cao, chia sẻ dữ liệu với
Sở Xây dựng để phục vụ quản lý đồng bộ hệ thống thoát nước.
g) Phối hợp với Sở Xây dựng
trong thẩm định chủ trương đầu tư, thiết kế các dự án thoát nước nhằm bảo đảm
yêu cầu về môi trường và nguồn tiếp nhận.
3. Sở Tài chính:
a) Trên cơ sở đề nghị của các
cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan, căn cứ vào tình hình thực tế và nguồn
lực của địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn để đầu tư xây dựng
các công trình, dự án thoát nước từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp
quản lý.
b) Phối hợp với các cơ quan có
liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các dự án kêu gọi đầu
tư xây dựng công trình thoát nước và xử lý nước thải theo quy định của pháp luật.
4. Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Phối hợp tổ chức thẩm định
hoặc cho ý kiến về công nghệ các dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải,
bùn thải.
b) Phối hợp, hướng dẫn các đơn
vị có liên quan để lựa chọn công nghệ xử lý nước thải, bùn thải trên địa bàn tỉnh
với mục tiêu ưu tiên sử dụng công nghệ hiện đại, thích hợp, thân thiện với môi
trường và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị theo
quy định của pháp luật hiện hành.
c) Triển khai thực hiện các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở đề xuất đặt hàng của các sở, ban, ngành, địa
phương chuyển giao ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ hiện đại trong công
nghệ xử lý nước thải, bùn thải.
5. Công an tỉnh:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
công tác đảm bảo an ninh trật tự trong quá trình triển khai các dự án đầu tư
xây dựng thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ động phối hợp với các cơ
quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh trong việc nắm tình hình, phát hiện, kiểm
tra và xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình triển
khai đầu tư xây dựng và quản lý vận hành các dự án thoát nước và xử lý nước thải
trên địa bàn tỉnh.
c) Chủ động tiến hành kiểm tra
đột xuất đối với tổ chức, cá nhân khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về môi trường,
tài nguyên (đối với hoạt động xử lý nước thải; hoạt động thu gom, vận chuyển, xử
lý bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải); khi có tố giác, tin báo về tội phạm,
kiến nghị khởi tố hoặc có tin báo, phản ánh về vi phạm pháp luật liên quan đến
tội phạm môi trường và thông tin cho Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng
để phối hợp. Phối hợp kiểm tra định kỳ việc chấp hành quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường trong danh sách các cơ sở dự kiến kiểm tra hàng năm của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng. Hằng năm, gửi văn bản thông báo kết quả
kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về hoạt động xử lý nước thải, hoạt động thu
gom, vận chuyển, xử lý bùn thải (nếu có kiểm tra, xử lý) đến Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Xây dựng để tổng hợp, theo dõi theo quy định tại khoản
3, khoản 4 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và các
quy định pháp luật hiện hành.
6. Các Sở, ban, ngành liên
quan:
Các Sở, ban, ngành có liên quan
trong phạm vi, quyền hạn, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây
dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên
quan để thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động thoát nước, xử lý
nước thải, bùn thải phát sinh từ lĩnh vực mình quản lý theo quy định.
7. Ban Quản lý các khu công
nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao Phú Yên:
a) Chỉ đạo các chủ đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng trong các khu công nghiệp thực hiện việc vận hành, khai thác, bảo
trì hệ thống thoát nước, xử lý nước thải trong các khu công nghiệp được giao quản
lý. Tổ chức quản lý hệ thống mạng lưới thoát nước, các điểm xả ra nguồn tiếp nhận
trong phạm vi, khu vực được giao quản lý.
b) Tổ chức lập, quản lý, khai
thác và sử dụng cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại các
khu công nghiệp, hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại khu vực, địa bàn giao quản lý. Tổng
hợp tình hình quản lý, đầu tư phát triển hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, báo cáo định kỳ (trước ngày 30 tháng 10 hằng
năm) về Sở Xây dựng để theo dõi, tổng hợp, gồm: Thực trạng về xây dựng phát triển;
tình hình lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch và triển khai quy hoạch; tình
hình đầu tư xây dựng và triển khai dự án đầu tư xây dựng; quản lý giá dịch vụ
thoát nước và các nội dung khác có liên quan theo quy định.
c) Phối hợp với Sở Xây dựng để
lập Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước trong phạm vi khu công nghiệp thuộc địa
giới hành chính tỉnh theo quy định.
d) Trong quá trình lập, thẩm định,
phê duyệt theo thẩm quyền được phân cấp đối với các quy hoạch xây dựng, đô thị,
khu chức năng, quy hoạch chi tiết dự án đầu tư xây dựng, các dự án hạ tầng kỹ
thuật khu công nghiệp, khu dân cư tập trung phải xem xét, đánh giá về hạ tầng kỹ
thuật thoát nước mưa, thoát nước thải, xử lý nước thải đảm bảo theo quy chuẩn
xây dựng Việt Nam và các quy định liên quan được ban hành.
đ) Phối hợp với Sở Xây dựng để
có ý kiến thỏa thuận giá dịch vụ thoát nước giữa chủ đầu tư kinh doanh, phát
triển hạ tầng khu công nghiệp với các chủ đầu tư trong khu công nghiệp trước
khi hai bên quyết định về mức giá.
e) Thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải tại các khu công
nghiệp, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông được giao quản lý; chịu trách nhiệm
tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện đầu tư xây dựng, quản lý, vận
hành hệ thống thoát nước, xử lý nước thải của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn
quản lý.
g) Phối hợp với cơ quan thanh
tra, kiểm tra và quản lý chuyên ngành trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra và
xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động thoát nước và xử lý nước thải tại các
khu công nghiệp, hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại khu vực, địa bàn được giao quản
lý theo quy định được phân công, phân cấp.
h) Tham gia công tác nghiệm
thu, bàn giao và tiếp nhận quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải do
các tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng hoàn thành, chuyển giao cho nhà nước quản
lý theo phân cấp.
i) Tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch,
lộ trình đầu tư xây dựng nâng cấp, cải tạo, mở rộng hệ thống công trình thu gom
nước mưa và công trình thu gom, xử lý nước thải tại khu vực, địa bàn được giao
quản lý. Kêu gọi xã hội hóa đầu tư dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, mở rộng
hệ thống công trình thu gom nước mưa và công trình thu gom, xử lý nước thải
trong các khu công nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 32.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức công tác lập quy hoạch
xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa
bàn quản lý để bố trí quỹ đất cho công trình thoát nước, xử lý nước thải theo
quy định pháp luật hiện hành. Tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch, lộ trình đầu tư
xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng hệ thống công trình thu gom riêng nước mưa
và công trình thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn quản lý theo quy định của
Thông tư số 15/2021/TT-BXD. Thực hiện đầu tư xây dựng mới hệ thống thoát nước,
nâng cấp, cải tạo, mở rộng hệ thống công trình thu gom riêng nước mưa và công
trình thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn quản lý đảm bảo đạt các mục tiêu,
chỉ tiêu của các nghị quyết, chương trình, kế hoạch của các cơ quan có thẩm quyền
ban hành và quy định pháp luật hiện hành.
2. Trong quá trình lập, thẩm định,
phê duyệt theo thẩm quyền được phân cấp đối với các quy hoạch xây dựng, quy hoạch
đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết các dự án đầu tư xây dựng, các dự án hạ
tầng kỹ thuật tại các đô thị, đô thị mới, nông thôn, khu dân cư nông thôn, khu
chức năng phải xem xét, đánh giá các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật thoát nước
mưa, chống ngập úng đô thị, nông thôn, hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải
và xử lý nước thải đảm bảo theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định
liên quan được ban hành.
3. Trong quá trình lập, thẩm định,
phê duyệt đầu tư và thực hiện đầu tư xây dựng công trình giao thông, thủy lợi,
hạ tầng kỹ thuật (đối với dự án được giao làm chủ đầu tư) có liên quan đến hạng
mục thoát nước, phải xem xét, đánh giá sự phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy
hoạch đô thị và nông thôn mà hướng tuyến giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật
đi qua, sự phù hợp với quy chuẩn xây dựng Việt Nam được ban hành, nhằm đảm bảo
việc đầu tư xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ
với hạ tầng kỹ thuật thoát nước mưa, thoát nước thải theo quy hoạch xây dựng,
đô thị và nông thôn được duyệt. Đặc biệt đối với các hệ thống thoát nước mưa,
thoát nước thải (cống thoát nước ngang, cống thoát nước dọc đường) quy hoạch đi
ngầm dưới lòng đường giao thông phải được đầu tư xây dựng đồng thời với công
trình giao thông đường bộ.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan đề xuất địa điểm quy hoạch khu vực cho bãi tập kết bùn thải phục
vụ công tác nạo vét hệ thống thoát nước trên địa bàn.
5. Chịu trách nhiệm tổ chức
giám sát, nghiệm thu và thanh toán cho đơn vị thoát nước theo hợp đồng quản lý,
vận hành hệ thống thoát nước.
6. Đề xuất đầu tư xây dựng hệ
thống thoát nước bao gồm mạng lưới thu gom và chuyển tải từ hộp đấu nối đến mạng
lưới thoát nước cấp 1, 2, 3.
7. Lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép môi trường, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, cấp phép theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường.
8. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền
về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải theo quy định của pháp luật hiện
hành.
9. Phối hợp với cơ quan liên
quan kiểm tra, kiểm soát, giám sát chất lượng nước thải của hệ thống thoát nước
và các hộ thoát nước xả thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận, hoạt động thu gom, vận
chuyển, xử lý bùn thải từ hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn
quản lý.
10. Phối hợp với cơ quan thanh
tra, kiểm tra và quản lý chuyên ngành trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra và
xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên phạm
vi địa bàn quản lý.
11. Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan tích cực triển khai xã hội hóa cho đầu tư phát triển hệ thống
thoát nước có quy mô lớn trên địa bàn quản lý. Chủ động bố trí nguồn vốn ngân
sách triển khai thực hiện đầu tư phát triển hệ thống thoát nước có quy mô vừa
và nhỏ trên địa bàn quản lý.
12. Hỗ trợ đơn vị thoát nước
trong công tác quản lý vận hành hệ thống thoát nước, xử lý nước thải; tổ chức lập
quy hoạch đô thị và nông thôn; thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, vận động
các tổ chức, cá nhân bảo vệ hệ thống thoát nước công cộng trên địa bàn và thực
hiện nghĩa vụ về dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải theo quy định hiện hành.
13. Triển khai quy định về quản
lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn quản lý, nhất là trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình đối với việc đấu nối, xả thải nước thải
vào hệ thống thoát nước chung của khu vực và thực hiện nghĩa vụ về dịch vụ
thoát nước, xử lý nước thải theo quy định hiện hành.
Điều 33. Trách
nhiệm của Thanh tra tỉnh
1. Lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt và tổ chức kế hoạch thanh tra, kiểm tra hằng năm, đột xuất theo quy định
đối với công tác quản lý nhà nước về thoát nước, xử lý nước thải.
2. Hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo liên quan xả thải,
thoát nước.
3. Thanh tra trách nhiệm của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã trong cấp phép,
kiểm tra, giám sát, quản lý đấu nối và vận hành hệ thống thoát nước.
4. Chủ trì hoặc tham gia đoàn
kiểm tra liên ngành theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan được giao thực hiện chức
năng kiểm tra chuyên ngành trong lập kế hoạch, trao đổi thông tin, tránh trùng
lặp; tiếp nhận và xử lý kiến nghị sau kiểm tra chuyên ngành.
5. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ,
tổng hợp, báo cáo, kiến nghị hoàn thiện chính sách.
Điều 34.
Trách nhiệm đơn vị thoát nước
1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm
của đơn vị thoát nước theo hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước đã ký
với chủ sở hữu theo quy định của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, Thông tư số
04/2015/TT-BXD, Thông tư số 15/2021/TT-BXD và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
2. Thông báo cho cộng đồng dân
cư, các hộ thoát nước thuộc phạm vi có mạng lưới đường ống, cống thu gom nước
mưa, nước thải và hộp đấu nối đã được đầu tư xây dựng biết về quy định đấu nối
hệ thống thoát nước để thực hiện đấu nối thoát nước hoặc thực hiện điều chỉnh lại
đấu nối thoát nước theo quy định của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP. Cung cấp thông
tin về điểm đấu nối, cao độ điểm đấu nối của hệ thống thoát nước, thỏa thuận đấu
nối cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.
3. Báo cáo định kỳ (trước ngày
30 tháng 10 hằng năm) về quản lý, vận hành hệ thống thoát nước được giao tới chủ
sở hữu và Sở Xây dựng (trong đó phải báo cáo rõ về tình hình chất lượng nước thải
của hệ thống thoát nước xả thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận) .
4. Tổ chức lực lượng của đơn vị
thường xuyên kiểm tra, giám sát, bảo vệ hệ thống thoát nước, xử lý nước thải,
bùn thải trong phạm vi được giao quản lý, không để bị xâm hại, hư hỏng. Kiến
nghị các cơ quan chức năng giải quyết kịp thời những vấn đề liên quan về thoát
nước và xử lý nước thải.
Điều 35.
Trách nhiệm chủ sở hữu công trình thoát nước
1. Chịu trách nhiệm tổ chức
giám sát, nghiệm thu và thanh toán cho đơn vị thoát nước theo hợp đồng quản lý,
vận hành hệ thống thoát nước.
2. Đề xuất đầu tư xây dựng hệ
thống thoát nước bao gồm mạng lưới thu gom và chuyển tải từ hộp đấu nối đến mạng
lưới thoát nước cấp 1, 2, 3.
3. Lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép môi trường, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, cấp phép theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường.
4. Đối với chủ sở hữu hệ thống
thoát nước của khu công nghiệp (là chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng kỹ
thuật của khu công nghiệp) mà có hệ thống xử lý nước thải tập trung: Chủ đầu tư
kinh doanh, phát triển hạ tầng kỹ thuật của khu công nghiệp chủ động phối hợp với
các chủ đầu tư dự án trong khu công nghiệp và quyết định về mức giá. Trước khi
quyết định phải có ý kiến thỏa thuận của cơ quan chuyên môn quản lý về thoát nước
và cơ quan quản lý giá tại địa phương.
5. Đối với chủ sở hữu hệ thống
thoát nước của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cụm công nghiệp và các dự án
khác được đầu tư từ các nguồn vốn khác mà có hệ thống xử lý nước thải tập
trung, phi tập trung: Chủ sở hữu hệ thống thoát nước tổ chức lập, trình giá dịch
vụ thoát nước gửi Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 36.
Trách nhiệm các chủ đầu tư dự án phát triển đô thị, nông thôn; khu chức năng;
khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; hạ tầng kỹ thuật khu dân cư, điểm dân cư;
các dự án hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, làng nghề; các cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, các cơ sở y tế, du lịch, công trình công cộng
1. Trong quá trình lập, trình
thẩm định, phê duyệt đối với các quy hoạch chi tiết dự án đầu tư xây dựng và lập,
trình thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng, chủ đầu tư dự án phải thực
hiện các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật thoát nước mưa, hạ tầng kỹ thuật thu gom,
thoát nước thải và xử lý nước thải đảm bảo theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam và
các quy định liên quan được ban hành.
2. Thực hiện nghiêm túc việc đầu
tư xây dựng đầy đủ, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật thoát nước mưa, hạ tầng kỹ
thuật thu gom, thoát nước thải và xử lý nước thải theo quy hoạch chi tiết xây dựng,
hồ sơ thiết kế được duyệt, giấy phép xây dựng được cấp (nếu có), đảm bảo tiến độ,
khối lượng, chất lượng của công trình, từng phần công trình, hạng mục công
trình, hoàn thành, nghiệm thu theo quy định pháp luật xây dựng và các quy định
có liên quan.
3. Thực hiện nghiệm thu, bàn
giao, bảo hành, bảo trì đối với dự án đầu tư xây dựng hoặc hạ tầng kỹ thuật
thoát nước mưa, hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải và xử lý nước thải
trong các dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định pháp luật về xây dựng
và các quy định có liên quan.
4. Thực hiện đấu nối, xả nước
thải, thoát nước mưa tại điểm đấu nối vào hệ thống thoát nước theo quy định tại
Chương V Quy định này, Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, Thông tư số 15/2021/TT-BXD
và các quy định của pháp luật hiện hành.
5. Đối với các cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động, sau khi hệ thống thu gom, thoát nước và xử
lý nước thải được đầu tư xây dựng, bàn giao đưa vào khai thác, quản lý, vận
hành phải thực hiện đấu nối vào hệ thống thu gom, thoát nước, xử lý nước thải
và phải thanh toán tiền sử dụng dịch vụ thoát nước hàng tháng theo quy định về
giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, pháp
luật về môi trường và các quy định hiện hành.
Điều 37. Điều
khoản thi hành
1. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế
thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ
sung, thay thế đó.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có ý kiến
bằng văn bản, gửi về Sở Xây dựng để nghiên cứu, hướng dẫn theo thẩm quyền và tổng
hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung theo quy định./.