|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
03/2026/QĐ-CTUBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thiên Văn
|
|
Ngày ban hành:
|
20/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
03/2026/QĐ-CTUBND
|
Đắk Lắk, ngày 02
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC HỆ SỐ LƯƠNG, CẤP BẬC KỸ THUẬT VÀ CÁC CHI PHÍ THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
Căn cứ Thông tư số 58/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật giao rừng,
cho thuê rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 231/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 3 năm 2026;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy
định về định mức hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi phí thực hiện nhiệm vụ
giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này quy định về định mức hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi
phí thực hiện nhiệm vụ giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 4 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm CN và CTTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT (Thy_05b).
|
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|
QUY ĐỊNH
VỀ ĐỊNH MỨC HỆ SỐ LƯƠNG, CẤP BẬC KỸ THUẬT VÀ CÁC CHI PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM
VỤ GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2026/QĐ-CTUBND)
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Quy định về định mức hệ số lương, cấp
bậc kỹ thuật và các chi phí thực hiện nhiệm vụ giao rừng, cho thuê rừng
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
1. Quy định này áp dụng đối với cơ
quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến
hoạt động giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân
không sử dụng ngân sách nhà nước trong hoạt động giao rừng, cho thuê rừng áp dụng
định mức kinh tế - kỹ thuật được quy định tại Quy định này.
Điều 3. Định mức
về hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi phí thực hiện dự án/nhiệm vụ giao rừng,
cho thuê rừng
1. Định mức về hệ số lương, cấp bậc kỹ
thuật (trong đó, cấp bậc kỹ thuật được xác định theo Nghị định số
204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực
lượng vũ trang):
|
Mục
|
Tên công việc
|
Định mức lao động
giao rừng, cho thuê rừng
|
|
Đơn vị tính
|
Định mức (công)
|
Hệ số lương
|
Cấp bậc kỹ thuật
(Theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP)
|
|
A
|
Xây dựng kế hoạch
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tư liệu liên quan
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Dưới 500 ha
|
Xã
|
5
|
4,32
|
7
|
|
1.2
|
Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha
|
Xã
|
6
|
4,32
|
7
|
|
1.3
|
Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha
|
Xã
|
8
|
4,32
|
7
|
|
1.4
|
Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha
|
Xã
|
10
|
4,32
|
7
|
|
1.5
|
Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha
|
Xã
|
12
|
4,32
|
7
|
|
1.6
|
Từ 10.000 ha đến dưới 30.000 ha
|
Xã
|
15
|
4,32
|
7
|
|
1.7
|
Từ 30.000 ha trở lên
|
Xã
|
20
|
4,32
|
7
|
|
2
|
Xác định ranh giới giao rừng, cho thuê rừng
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Diện tích đã được giao đất
|
ha
|
0,01
|
4,32
|
7
|
|
2.2
|
Diện tích chưa được giao đất
|
ha
|
0,02
|
4,32
|
7
|
|
3
|
Số hóa và biên tập, in bản đồ
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Tỷ lệ 1/1.000
|
Mảnh
|
6,6
|
4,32
|
7
|
|
3.2
|
Tỷ lệ 1/2.000
|
Mảnh
|
7,9
|
4,32
|
7
|
|
3.3
|
Tỷ lệ 1/5.000
|
Mảnh
|
9,5
|
4,32
|
7
|
|
3.4
|
Tỷ lệ 1/10.000
|
Mảnh
|
11,4
|
4,32
|
7
|
|
4
|
Tổ chức họp cấp thôn
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là hộ)
|
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Diện tích đã được giao đất
|
Hộ
|
0,2
|
4,32
|
7
|
|
4.1.2
|
Diện tích chưa được giao đất
|
Hộ
|
0,4
|
4,32
|
7
|
|
4.2
|
Cộng đồng
|
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Diện tích đã được giao đất
|
Cộng đồng
|
4
|
4,32
|
7
|
|
4.2.2
|
Diện tích chưa được giao đất
|
|
|
|
|
|
-
|
Cộng đồng dưới 20 hộ
|
Cộng đồng
|
4
|
4,32
|
7
|
|
-
|
Cộng đồng từ 20 đến dưới 30 hộ
|
Cộng đồng
|
5
|
4,32
|
7
|
|
-
|
Cộng đồng từ 30 đến dưới 40 hộ
|
Cộng đồng
|
6
|
4,32
|
7
|
|
-
|
Cộng đồng từ 50 hộ trở lên
|
Cộng đồng
|
7
|
4,32
|
7
|
|
4.3
|
Chủ rừng là tổ chức
|
|
|
|
|
|
4.3.1
|
Diện tích đã được giao đất
|
Chủ rừng
|
4
|
4,32
|
7
|
|
4.3.2
|
Diện tích chưa được giao đất
|
|
|
|
|
|
-
|
Họp cấp xã
|
Xã
|
4
|
4,32
|
7
|
|
-
|
Họp cấp thôn liền kề
|
Thôn
|
4
|
4,32
|
7
|
|
5
|
Phân tích số liệu, viết báo cáo kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Dưới 500 ha
|
Xã
|
10
|
4,32
|
7
|
|
5.2
|
Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha
|
Xã
|
15
|
4,32
|
7
|
|
5.3
|
Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha
|
Xã
|
20
|
4,32
|
7
|
|
5.4
|
Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha
|
Xã
|
25
|
4,32
|
7
|
|
5.5
|
Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha
|
Xã
|
30
|
4,32
|
7
|
|
5.6
|
Từ 10.000 ha đến dưới 30.000 ha
|
Xã
|
35
|
4,32
|
7
|
|
5.7
|
Từ 30.000 ha trở lên
|
Xã
|
40
|
4,32
|
7
|
|
6
|
Hội nghị báo cáo kế hoạch, rà soát chỉnh sửa sau
hội nghị
|
Xã
|
15
|
4,32
|
7
|
|
7
|
In ấn, giao nộp tài liệu
|
Xã
|
8
|
3,33
|
4
|
|
B
|
Giao rừng, cho thuê rừng
|
|
|
|
|
|
I
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
|
8
|
Điều tra bổ sung về hiện trạng và xác định ranh
giới rừng
|
km
|
0,7
|
2,67
|
2
|
|
9
|
Chọn, lập và điều tra Ô tiêu chuẩn (sau đây viết
là ÔTC)
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Rừng gỗ tự nhiên, rừng ngập mặn, ngập phèn, ngập
nước; diện tích ÔTC 500 m2
|
ÔTC
|
5
|
3,33
|
4
|
|
9.2
|
Rừng gỗ tự nhiên, rừng ngập mặn, ngập phèn, ngập
nước; diện tích ÔTC 1.000 m2
|
ÔTC
|
8,5
|
3,33
|
4
|
|
9.3
|
Rừng trồng; diện tích ÔTC 100 m2
|
ÔTC
|
1,5
|
3,00
|
3
|
|
9.4
|
Rừng trồng; diện tích ÔTC 500 m2
|
ÔTC
|
3
|
3,00
|
3
|
|
9.5
|
Rừng tre nứa; diện tích ÔTC 100 m2 đối với tre nứa
mọc tản; ÔTC 6 bụi đối với tre nứa mọc bụi.
|
ÔTC
|
2
|
3,33
|
4
|
|
9.6
|
Rừng tre nứa; diện tích ÔTC 500 m2
|
ÔTC
|
3,5
|
3,33
|
4
|
|
9.7
|
Rừng tre nứa; diện tích ÔTC 1000 m2
|
ÔTC
|
6
|
3,33
|
4
|
|
9.8
|
Rừng hỗn giao; diện tích ÔTC 500 m2
|
ÔTC
|
4
|
3,33
|
4
|
|
9.9
|
Rừng hỗn giao; diện tích ÔTC 1.000 m2
|
ÔTC
|
7,5
|
3,33
|
4
|
|
10
|
Kiểm tra nội dung giao rừng, cho thuê rừng
|
|
|
|
|
|
10.1
|
Niêm yết công khai kết quả, kiểm tra hiện trạng rừng
tại thực địa, tiếp nhận các ý kiến góp ý
|
Thôn
|
4
|
4,32
|
7
|
|
10.2
|
Rà soát điều chỉnh hoàn thiện hồ sơ sau niêm yết,
thống nhất số liệu với xã
|
|
|
|
|
|
10.2.1
|
Dưới 500 ha
|
Xã
|
5
|
3,99
|
6
|
|
10.2.2
|
Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha
|
Xã
|
6
|
3,99
|
6
|
|
10.2.3
|
Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha
|
Xã
|
8
|
3,99
|
6
|
|
10.2.4
|
Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha
|
Xã
|
10
|
3,99
|
6
|
|
10.2.5
|
Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha
|
Xã
|
12
|
3,99
|
6
|
|
10.2.6
|
Từ 10.000 ha đến dưới 30.000 ha
|
Xã
|
15
|
3,99
|
6
|
|
10.2.7
|
Từ 30.000 ha trở lên
|
Xã
|
20
|
3,99
|
6
|
|
11
|
Bàn giao rừng tại thực địa
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Chủ rừng là cộng đồng, tổ chức
|
|
|
|
|
|
11.1.1
|
Dưới 30 ha
|
ha
|
0,2
|
3,33
|
4
|
|
11.1.2
|
Từ 30 ha đến dưới 100 ha
|
ha
|
0,18
|
3,33
|
4
|
|
11.1.3
|
Từ 100 ha đến dưới 500 ha
|
ha
|
0,15
|
3,33
|
4
|
|
11.1.4
|
Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha
|
ha
|
0,1
|
3,33
|
4
|
|
11.1.5
|
Từ 1.000 ha trở lên
|
ha
|
0,05
|
3,33
|
4
|
|
11.2
|
Chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình (tính bình quân
diện tích giao cho 01 chủ)
|
|
|
|
|
|
11.2.1
|
Dưới 1 ha
|
Chủ rừng
|
1
|
3,33
|
4
|
|
11.2.2
|
Từ 1 ha đến dưới 3 ha
|
Chủ rừng
|
1,5
|
3,33
|
4
|
|
11.2.3
|
Từ 3 ha đến dưới 6 ha
|
Chủ rừng
|
2
|
3,33
|
4
|
|
11.2.4
|
Từ 6 ha đến dưới 10 ha
|
Chủ rừng
|
3
|
3,33
|
4
|
|
11.2.5
|
Từ 10 ha đến dưới 15 ha
|
Chủ rừng
|
4
|
3,33
|
4
|
|
11.2.6
|
Từ 15 ha đến dưới 20 ha
|
Chủ rừng
|
5
|
3,33
|
4
|
|
11.2.7
|
Từ 20 đến dưới 30 ha
|
Chủ rừng
|
6
|
3,33
|
4
|
|
II
|
Nội nghiệp
|
|
|
|
|
|
12
|
Nhập và tính toán xử lý ÔTC
|
|
|
|
|
|
12.1
|
Nhập và tính toán xử lý ÔTC rừng gỗ tự nhiên, rừng
ngập mặn, ngập phèn, ngập nước, rừng tre nứa, rừng hỗn giao; diện tích ÔTC 500
m2
|
ÔTC
|
0,3
|
3,66
|
5
|
|
12.2
|
Nhập và tính toán xử lý ÔTC rừng gỗ tự nhiên, rừng
ngập mặn, ngập phèn, ngập nước, rừng tre nứa, rừng hỗn giao; diện tích ÔTC
1.000 m2
|
ÔTC
|
0,5
|
3,66
|
5
|
|
12.3
|
Nhập và tính toán xử lý ÔTC rừng gỗ trồng, rừng
tre nứa; diện tích ÔTC 100 m2
|
ÔTC
|
0,15
|
3,66
|
5
|
|
12.4
|
Nhập và tính toán xử lý ÔTC rừng gỗ trồng; diện
tích ÔTC 500 m2
|
ÔTC
|
0,25
|
3,66
|
5
|
|
13
|
Số hóa và biên tập, in bản đồ thành quả
|
|
|
|
|
|
13.1
|
Tỷ lệ 1/1.000
|
Mảnh
|
6,6
|
4,32
|
7
|
|
13.2
|
Tỷ lệ 1/2.000
|
Mảnh
|
7,9
|
4,32
|
7
|
|
13.3
|
Tỷ lệ 1/5.000
|
Mảnh
|
9,5
|
4,32
|
7
|
|
13.4
|
Tỷ lệ 1/10.000
|
Mảnh
|
11,4
|
4,32
|
7
|
|
14
|
Lập hồ sơ, chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ trình
|
|
|
|
|
|
14.1
|
Chủ rừng là cộng đồng, tổ chức
|
|
|
|
|
|
14.1.1
|
Dưới 100 ha
|
ha
|
0,03
|
3,33
|
4
|
|
14.1.2
|
Từ 100 ha đến dưới 500 ha
|
ha
|
0,025
|
3,33
|
4
|
|
14.1.3
|
Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha
|
ha
|
0,02
|
3,33
|
4
|
|
14.1.4
|
Từ 1.000 ha trở lên
|
ha
|
0,015
|
3,33
|
4
|
|
14.2
|
Chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình (tính bình quân
diện tích giao cho 01 chủ)
|
|
|
|
|
|
14.2.1
|
Dưới 1 ha
|
Chủ rừng
|
0,1
|
3,33
|
4
|
|
14.2.2
|
Từ 1 ha đến dưới 3 ha
|
Chủ rừng
|
0,2
|
3,33
|
4
|
|
14.2.3
|
Từ 3 ha đến dưới 6 ha
|
Chủ rừng
|
0,3
|
3,33
|
4
|
|
14.2.4
|
Từ 6 ha đến dưới 10 ha
|
Chủ rừng
|
0,4
|
3,33
|
4
|
|
14.2.5
|
Từ 10 ha đến dưới 15 ha
|
Chủ rừng
|
0,5
|
3,33
|
4
|
|
14.2.6
|
Từ 15 đến dưới 20 ha
|
Chủ rừng
|
0,6
|
3,33
|
4
|
|
14.2.7
|
Từ 20 đến dưới 25 ha
|
Chủ rừng
|
0,7
|
3,33
|
4
|
|
14.2.8
|
Từ 25 đến dưới 30 ha
|
Chủ rừng
|
0,8
|
3,33
|
4
|
|
15
|
Lập sổ mục kê, tổng hợp hồ sơ quản lý rừng, số
hóa và lưu hồ sơ
|
%
|
25% số công mục 14
|
3,33
|
4
|
|
16
|
Phân tích số liệu, tổng hợp xây dựng báo cáo kết
quả giao rừng, cho thuê rừng
|
|
|
|
|
|
16.1
|
Dưới 500 ha
|
Xã
|
10
|
4,32
|
7
|
|
16.2
|
Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha
|
Xã
|
15
|
4,32
|
7
|
|
16.3
|
Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha
|
Xã
|
20
|
4,32
|
7
|
|
16.4
|
Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha
|
Xã
|
25
|
4,32
|
7
|
|
16.5
|
Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha
|
Xã
|
30
|
4,32
|
7
|
|
16.6
|
Từ 10.000 ha đến dưới 30.000 ha
|
Xã
|
35
|
4,32
|
7
|
|
16.7
|
Từ 30.000 ha trở lên
|
Xã
|
40
|
4,32
|
7
|
|
17
|
Hội nghị báo cáo kết quả, hoàn thiện báo cáo
|
Xã
|
15
|
4,32
|
7
|
|
18
|
In và bàn giao tài liệu
|
Xã
|
8
|
3,33
|
4
|
2. Định mức về các chi phí P2, P3, P5, P6, P7, P8,
P9, P11:
a) P2: Tiền công kiểm tra, nghiệm thu ngoại nghiệp
P2 = P1 * 7%
b) P3: Chi phí công làm lán trại
P3 = P1* 2%.
c) P5: Tiền công nghiệm thu nội nghiệp
P5 = P4 * 15%
d) P6: Chi phí phục vụ
P6 =
(P1+P2+P3+P4+P5)* 6,7%
đ) P7: Chi phí quản lý của đơn vị thực hiện
P7 =
(P1+P2+P3+P4+P5+P6) * 12%
e) P8: Chi phí máy móc, thiết bị
P8 =
(P1+P2+P3+P4+P5+P6+P7) * 5%
g) P9 : Chi phí vật tư, dụng cụ, điện nước thông
tin liên lạc
P9 =
(P1+P2+P3+P4+P5+P6+P7) * 5%
h) P11: Thu nhập chịu thuế tính trước
P11 = (P1+P2+P3+P4+P5+P6+P7+P8+P9+P10)
*5,5%
Trong đó các chi phí: P1 (Tiền công cho công tác thực
địa), P4 (Tiền công cho công tác nội nghiệp) và P10 (Chi phí khác để thực hiện
dự án, nếu có) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2025/TT-BNNMT quy định
định mức kinh tế - kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng./.
Quyết định 03/2026/QĐ-CTUBND quy định về định mức hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi phí thực hiện nhiệm vụ giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 03/2026/QĐ-CTUBND ngày 20/04/2026 quy định về định mức hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi phí thực hiện nhiệm vụ giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/08/2026
Ban hành:
13/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2026
Ban hành:
19/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2026
Ban hành:
09/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2026
Ban hành:
18/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
12/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
15/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2017
Ban hành:
14/12/2004
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2013
399
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|