|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 788/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
16 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH; ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ; BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI, CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hoá thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số
1026/QĐ-BNNMT ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính nội bộ mới; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ lĩnh vực
đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 13 thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành; được sửa
đổi, bổ sung, thay thế; bị bãi bỏ trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi, chức
năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên.
(Có
Danh mục và nội dung cụ thể kèm theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ các thủ tục hành chính nội
bộ số thứ tự 1, 2, 3, 4, tiểu mục I, mục 1, phần I, thủ tục hành chính nội bộ số
thứ tự 5, mục 2, phần I và nội dung cụ thể của các thủ tục hành chính nội bộ
tương ứng này được ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-UBND ngày 05/01/2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ chuẩn
hóa các lĩnh vực đất đai, đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường; Tài
Chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;
- HTTT giải quyết TTHC tỉnh (Sở KH&CN);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC(ĐTTH).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lò Văn Cương
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH; ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG, THAY THẾ; BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số 788/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ mới ban hành
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CẤP TỈNH
|
|
1
|
Trình tự, thủ tục xây dựng, sửa
đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị quyết số
254/2025/QH15
|
|
2
|
Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ
sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số 254/2025/QH15, điểm a
khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
|
|
3
|
Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ
sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số 254/2025/QH15, điểm b
khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
|
|
4
|
Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ
sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số 254/2025/QH15, điểm c
khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
|
II. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
|
A
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CẤP TỈNH
|
|
1
|
Trình tự định giá đất cụ thể
đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
B
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CẤP XÃ
|
|
1
|
Trình tự định giá đất cụ thể đối
với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
|
III. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ thay thế
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính được thay thế
|
Tên thủ tục hành chính thay thế
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CẤP TỈNH
|
|
1
|
Trình tự, thủ tục xây dựng bảng
giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất hằng năm để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng
01 của năm tiếp theo
|
Trình tự, thủ tục xây dựng
bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
|
IV. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ bị bãi bỏ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
|
A
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CẤP TỈNH
|
|
1
|
Thu hồi đất đối với tổ chức
trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp vi phạm pháp luật về đất
đai
|
|
2
|
Trình tự điều chỉnh bảng giá
đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 257 Luật Đất đai
|
|
B
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CẤP XÃ
|
|
1
|
Trình tự, thủ tục bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển
kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
|
|
2
|
Thu hồi đất đối với hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai
theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai.
|
|
3
|
Thu hồi đất do chấm dứt việc
sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng
con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng theo khoản 1, 2 và 3 Điều 82
Luật Đất đai
|
|
4
|
Thu hồi đất đối với các trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
I. Thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành
1. Trình
tự, thủ tục xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều
8 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
1.1 Trình tự thực hiện
Bước 1: Trình tự, thủ tục chuẩn
bị xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện như sau:
(1) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức lập, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, phê duyệt dự án xây dựng hệ số
điều chỉnh giá đất để tổ chức thực hiện. Quyết định phê duyệt dự án xây dựng hệ
số điều chỉnh giá đất phải có các nội dung về kế hoạch tổ chức thực hiện, thời
điểm thu thập thông tin, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp thực hiện và các nội
dung khác;
(2) Căn cứ vào điều kiện thực tế
tại địa phương, Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ
cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc
lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu
để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất. Trường hợp tổ chức đấu thầu, tại thời điểm
đóng thầu không có nhà thầu nào tham dự thì được gia hạn 01 lần. Sau khi gia hạn
mà không lựa chọn được nhà thầu thì Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định lựa
chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo hình thức chỉ định thầu rút gọn.
Bước 2: Thu thập thông tin để
xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện như sau:
(1) Thu thập thông tin đầu vào
theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐCP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP)
được hình thành trong thời gian 24 tháng trở về trước tính từ thời điểm có văn
bản giao nhiệm vụ để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất. Trường hợp thông tin có
cùng thời điểm phát sinh thì ưu tiên lựa chọn nguồn thông tin theo thứ tự như
sau: cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; thông
tin về giá đất từ Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế; đơn vị, tổ chức thực
hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá tài sản, sàn giao dịch bất động sản,
doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu thập qua điều tra, khảo sát;
(2) Thu thập thông tin giá đất
do Ủy ban nhân dân tỉnh khi giao đất, cho thuê đất trong thời gian 24 tháng trở
về trước tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ để xây dựng hệ số điều chỉnh
giá đất.
(3) Thu thập thông tin về các
khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập, thặng dư
đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định
được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất
(nếu có);
(4) Thông tin quy hoạch xây dựng
chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng của các dự án đầu tư xây dựng, giá đất mà cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt của các dự án;
(5) Việc điều tra, khảo sát,
thu thập thông tin quy định tại bước này thực hiện theo Mẫu số 30 và Mẫu số 31
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ- CP. Ngoài các nội dung
điều tra, khảo sát quy định tại bước này, có thể bổ sung các thông tin khác vào
phiếu điều tra để đáp ứng yêu cầu xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất tại địa phương.
Bước 3: Xây dựng hệ số điều chỉnh
mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh
theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm:
(1) Xây dựng dự thảo Tờ trình về
việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất; đăng hồ sơ lấy ý kiến đối với dự thảo hệ
số điều chỉnh giá đất cùng với bảng giá đất đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
thông qua trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Sở Nông
nghiệp và Môi trường trong thời gian 10 ngày kể từ ngày đăng hồ sơ trên Cổng
thông tin điện tử;
(2) Lấy ý kiến bằng văn bản đối
với dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ
chức thành viên của Mặt trận, cơ quan thuế, tổ chức tư vấn xác định giá đất và
các cơ quan, tổ chức khác (nếu cần thiết);
(3) Tiếp thu, hoàn thiện dự thảo
Tờ trình về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất; chỉ đạo tổ chức thực hiện định
giá đất tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo hệ số điều chỉnh
giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất;
(4) Trình Hội đồng thẩm định bảng
giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất.
Bước 4: Hội đồng thẩm định bảng
giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện thẩm định hệ số điều chỉnh
giá đất và gửi văn bản thẩm định về Sở Nông nghiệp và Môi trường. Nội dung thẩm
định bao gồm: việc tuân thủ nguyên tắc, phương pháp định giá đất, trình tự, thủ
tục định giá đất, kết quả thu thập thông tin, đánh giá sự phù hợp của hệ số điều
chỉnh giá đất với nhu cầu quản lý nhà nước về giá đất tại địa phương; việc tuân
thủ quy định lựa chọn thông tin quy định tại điểm b khoản 2 Mục III Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo
hệ số điều chỉnh giá đất theo ý kiến của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm
định hệ số điều chỉnh giá đất; trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
Bước 6: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất, công bố công khai và chỉ
đạo cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Trường hợp tại thời điểm Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi hệ số điều chỉnh giá đất mà hệ số điều chỉnh
mức biến động thị trường cao hơn mức tối đa hoặc thấp hơn mức tối thiểu, thì Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất đồng thời
trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét việc sửa đổi bảng giá đất. Sau khi Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi bảng giá đất, Ủy ban nhân dân tỉnh phải rà
soát để sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất cho phù hợp với bảng giá đất
sửa đổi.
Bước 7: Trong thời hạn không
quá 15 ngày kể từ ngày quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất, Ủy ban
nhân dân tỉnh gửi kết quả về Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
1.2 Cách thức thực hiện: không
quy định
1.3 Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Tờ trình về việc ban hành hệ
số điều chỉnh giá đất.
- Báo cáo thuyết minh xây dựng
hệ số điều chỉnh giá đất.
- Quyết định hệ số điều chỉnh
giá đất.
1.4 Thời hạn giải quyết:
không quy định
1.5 Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Hội đồng thẩm định bảng giá đất,
thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất;
- Tổ chức phát triển quỹ đất;
- Các cơ quan, tổ chức có liên
quan (nếu có).
1.6 Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7 Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định Hệ số điều chỉnh giá đất.
1.8 Phí, lệ phí (nếu có):
Không quy định
1.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 30, Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
1.10 Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ (nếu có): Không quy định.
1.11 Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính nội bộ:
- Nghị quyết số 254/2025/QH15
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
2. Trình
tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số
254/2025/QH15, điểm a khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
49/2026/NĐ-CP
1.1 Trình tự thực hiện
Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ
sung bảng giá đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6 của Nghị định số
49/2026/NĐ-CP do Sở Nông nghiệp và Môi trường áp dụng một số hoặc toàn bộ trình
tự quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐCP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP), báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, trừ trường hợp chỉ
sửa đổi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 mục III Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
1.2 Cách thức thực hiện:
không quy định
1.3 Thành phần, số lượng hồ
sơ:
(1) Hồ sơ trình thẩm định dự án
xây dựng bảng giá đất gồm:
- Công văn đề nghị thẩm định dự
án xây dựng bảng giá đất;
- Dự thảo Dự án xây dựng bảng
giá đất;
- Dự thảo Tờ trình về việc phê
duyệt dự án;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án.
(2) Hồ sơ dự án xây dựng bảng
giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
- Dự án xây dựng bảng giá đất
sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;
- Tờ trình về việc phê duyệt dự
án;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án;
- Văn bản thẩm định hồ sơ dự án
xây dựng bảng giá đất.
(3) Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối
với dự thảo bảng giá đất:
- Dự thảo Tờ trình về việc ban
hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Dự thảo Báo cáo thuyết minh
xây dựng bảng giá đất.
(4) Hồ sơ trình thẩm định bảng
giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng
giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng
bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
(5) Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng
giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng
bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
- Văn bản thẩm định bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến thẩm định bảng giá đất.
1.4 Thời hạn giải quyết: Không
quy định
1.5 Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ:
- Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Tài chính.
- Hội đồng thẩm định bảng giá đất,
thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất;
- Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Các cơ quan, tổ chức có liên
quan (nếu có).
1.6 Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Hội đồng nhân dân tỉnh.
1.7 Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Nghị quyết Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung.
1.8 Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định
1.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
1.10 Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định
1.11 Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
3. Trình
tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số
254/2025/QH15, điểm b khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
49/2026/NĐ-CP
1.1 Trình tự thực hiện
Bước 1: Trong thời hạn không
quá 15 ngày kể từ ngày quyết định sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất, Sở
Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
Bước 2: Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi bảng giá đất của loại đất tương
ứng với khu vực, vị trí đã sửa đổi hệ số điều chỉnh giá đất.
1.2 Cách thức thực hiện: không
quy định
1.3 Thành phần, số lượng hồ
sơ: Hồ sơ Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định sửa
đổi bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng
giá đất sửa đổi;
- Dự thảo Quyết định bảng giá đất
sửa đổi;
1.4 Thời hạn giải quyết: Không
quy định
1.5 Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ:
- Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Tổ chức phát triển quỹ đất;
- Các cơ quan, tổ chức có liên
quan (nếu có).
1.6 Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Hội đồng nhân dân tỉnh.
1.7 Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Nghị quyết Bảng giá sửa đổi.
1.8 Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định
1.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
1.10 Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định
1.11 Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
4. Trình tự,
thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số
254/2025/QH15, điểm c khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
49/2026/NĐ-CP
1.1 Trình tự thực hiện
Bước 1: Các cơ quan, đơn vị có
liên quan gửi thông tin thay đổi đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh nội dung sửa đổi bảng giá đất để trình Hội
đồng nhân dân tỉnh quyết định.
1.2 Cách thức thực hiện: không
quy định
1.3 Thành phần, số lượng hồ
sơ: Hồ sơ Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định sửa
đổi bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng
giá đất sửa đổi;
- Dự thảo quyết định bảng giá đất
sửa đổi;
1.4 Thời hạn giải quyết: Không
quy định
1.5 Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ:
- Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Tổ chức phát triển quỹ đất;
- Các cơ quan, tổ chức có liên
quan (nếu có).
1.6 Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Hội đồng nhân dân tỉnh.
1.7 Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Nghị quyết Bảng giá đất sửa đổi.
1.8 Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định
1.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
1.10 Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định
1.11 Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
II. Thủ tục
hành chính nội bộ sửa đổi, bổ sung, thay thế
1. Trình
tự định giá đất cụ thể đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
1.1 Trình tự thực hiện
Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ định giá đất cụ thể.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều
kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định
giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để xác định giá đất cụ thể.
Bước 3: Sở Tài chính trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
Bước 4: Sở Tài chính trình Chủ
tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quyết định thành lập Tổ giúp việc của Hội
đồng.
Bước 5: Tổ chức thực hiện định
giá đất:
a) Tiến hành xác định giá đất cụ
thể và cung cấp thông tin về kết quả điều tra, thu thập thông tin đầu vào cho
cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Xây dựng phương án giá đất,
dự thảo Chứng thư định giá đất và gửi đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 6: Sở Nông nghiệp và Môi
trường:
a) Công khai Báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất trên Cổng thông tin điện tử;
b) Kiểm tra tính đầy đủ về nội
dung của Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;
c) Trình Hội đồng thẩm định giá
đất cụ thể thẩm định phương án giá đất.
Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định
giá đất cụ thể gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định
phương án giá đất;
- Tờ trình về phương án giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;
- Hồ sơ định giá đất cụ thể.
Bước 7: Hội đồng thẩm định giá
đất cụ thể thẩm định phương án giá đất và gửi văn bản thẩm định phương án giá đất
đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 8: Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án
giá đất.
Bước 9: Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình về phương án giá đất
của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
b) Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;
c) Văn bản thẩm định phương án
giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
d) Biên bản cuộc họp Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể;
đ) Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa,
hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể.
Bước 10: Trường hợp giá đất cụ
thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định
tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai thì Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc
Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) cung cấp phương án giá đất
cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để lập
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; việc thẩm định và phê duyệt phương
án giá đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 và khoản 3 Điều 35
của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
Bước 11: Sở Nông nghiệp và Môi
trường lưu trữ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và công khai
báo cáo thuyết minh phương án giá đất, quyết định giá đất trên Cổng thông tin
điện tử. Hồ sơ định giá đất cụ thể được lưu giữ ít nhất là mười năm, kể từ ngày
có quyết định có phê duyệt giá đất cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Bước 12: Trong thời gian không
quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể,
Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi kết quả xác định giá đất cụ thể về Bộ Nông
nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 43 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP.
1.2 Cách thức thực hiện: không
quy định
1.3 Thành phần, số lượng hồ
sơ:
(1) Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định
giá đất cụ thể gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định
phương án giá đất;
b) Tờ trình về phương án giá đất;
c) Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;
d) Hồ sơ định giá đất cụ thể.
(2) Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể gồm:
- Tờ trình về phương án giá đất
của cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;
- Văn bản thẩm định phương án giá
đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
- Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm
định giá đất cụ thể;
- Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa,
hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể.
1.4) Thời hạn giải quyết: không
quy định
1.5) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ:
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Tài chính.
- Hội đồng thẩm định bảng giá đất;
- Tổ chức phát triển quỹ đất. -
Các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
1.6 Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7 Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định giá đất cụ thể
1.8 Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định
1.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 29, 30, 31, 41, 42, 43 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
1.10 Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ (nếu có): Không quy định.
1.11 Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
2. Trình
tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01
tháng 01 năm 2026
1.1 Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường lập dự án xây dựng bảng giá đất, trong đó xác định nội dung, thời gian,
tiến độ, dự toán kinh phí thực hiện và các nội dung liên quan.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường chuẩn bị hồ sơ thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất và gửi Sở Tài
chính; Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định và gửi văn bản thẩm định hồ sơ dự
án xây dựng bảng giá đất về Sở Nông nghiệp và Môi trường. Hồ sơ thẩm định dự án
xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định dự
án xây dựng bảng giá đất;
b) Dự thảo Dự án xây dựng bảng
giá đất;
c) Dự thảo Tờ trình về việc phê
duyệt dự án;
d) Dự thảo Quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án.
Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi
trường tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh hồ
sơ dự án xây dựng bảng giá đất. Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Dự án xây dựng bảng giá đất
sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;
b) Tờ trình về việc phê duyệt dự
án;
c) Dự thảo Quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án;
d) Văn bản thẩm định hồ sơ dự
án xây dựng bảng giá đất.
Bước 4: Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ
đạo các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý khu công nghệ cao, khu
kinh tế (nếu có) để thực hiện xây dựng bảng giá đất.
Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi
trường quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều
kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định
giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để xây dựng bảng giá đất.
Bước 6: Sở Tài chính trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành phần Hội đồng thẩm định bảng giá, thẩm định hệ
số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Điều 9 Nghị quyết số 254/2025/QH15 để
thẩm định dự thảo bảng giá đất.
Bước 7: Sở Tài chính trình Chủ
tịch Hội đồng thẩm định bảng giá, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất quyết định
thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng.
Bước 8: Tổ chức thực hiện định
giá đất xây dựng bảng giá đất:
a) Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin;
b) Rà soát bảng giá đất hiện
hành;
c) Xác định loại đất, khu vực,
vị trí đất tại từng xã, phường, đặc khu;
d) Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết
quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh;
đ) Xây dựng dự thảo bảng giá đất
và dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.”.
Bước 9: Sở Nông nghiệp và Môi
trường thực hiện:
a) Xây dựng dự thảo Tờ trình về
việc ban hành bảng giá đất;
b) Đăng hồ sơ lấy ý kiến đối với
dự thảo bảng giá đất trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai trong thời gian 30 ngày;
c) Lấy ý kiến bằng văn bản đối
với dự thảo bảng giá đất. Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất:
- Dự thảo Tờ trình về việc ban
hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Dự thảo Báo cáo thuyết minh
xây dựng bảng giá đất.
d) Tiếp thu, hoàn thiện dự thảo
Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
đ) Chỉ đạo tiếp thu, giải trình
ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng
giá đất.
Bước 10: Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất.
Hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất gồm:
a) Tờ trình về việc ban hành bảng
giá đất;
b) Dự thảo bảng giá đất;
c) Báo cáo thuyết minh xây dựng
bảng giá đất;
d) Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất.
Bước 11: Hội đồng thẩm định bảng
giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện thẩm định bảng giá đất và
gửi văn bản thẩm định bảng giá đất về cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Bước 12: Sở Nông nghiệp và Môi
trường:
a) Tổ chức thực hiện tiếp thu,
giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo bảng giá đất theo ý kiến của Hội đồng
thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất.
b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh để
trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bảng giá đất. Hồ sơ gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng
giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng
bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
- Văn bản thẩm định bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến thẩm định bảng giá đất.
Bước 13: Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định bảng giá đất.
Bước 14: Sở Nông nghiệp và Môi
trường công bố công khai và chỉ đạo cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai.
Bước 15: Trong 15 ngày kể từ
ngày quyết định ban hành bảng giá đất; quyết định, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung
bảng giá đất, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi kết quả về Bộ Nông nghiệp và Môi trường
theo Mẫu số 28 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Bước 16: Trường hợp cần thiết
phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm thì Hội đồng nhân dân
tỉnh quyết định áp dụng một số hoặc toàn bộ theo trình tự quy định mục I Phần
IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
Ngoài các phương pháp xác định
giá đất để xây dựng bảng giá đất theo quy định, căn cứ tình hình thực tế tại địa
phương, giá đất trong bảng giá đất của khu vực, vị trí có điều kiện hạ tầng
tương tự để xác định giá đất để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
Trong quá trình quyết định điều
chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và
Môi trường quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ
điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định
giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để điều chỉnh, sửa đổi, bổ
sung.
1.2 Cách thức thực hiện: Không
quy định
1.3 Thành phần, số lượng hồ
sơ bao gồm:
(1) Hồ sơ trình thẩm định dự án
xây dựng bảng giá đất gồm:
- Công văn đề nghị thẩm định dự
án xây dựng bảng giá đất;
- Dự thảo Dự án xây dựng bảng
giá đất;
- Dự thảo Tờ trình về việc phê
duyệt dự án; án. gồm: định; án;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự
(2) Hồ sơ dự án xây dựng bảng
giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh
- Dự án xây dựng bảng giá đất
sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm
- Tờ trình về việc phê duyệt dự
án;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự
- Văn bản thẩm định hồ sơ dự án
xây dựng bảng giá đất.
(3) Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối
với dự thảo bảng giá đất:
- Dự thảo Tờ trình về việc ban
hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Dự thảo Báo cáo thuyết minh
xây dựng bảng giá đất.
(4) Hồ sơ trình thẩm định bảng
giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng
giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng
bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
(5). Hồ sơ trình Ủy ban nhân
dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng
giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng
bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
- Văn bản thẩm định bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến thẩm định bảng giá đất.
1.4 Thời hạn giải quyết: Không
quy định
1.5 Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ:
- Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Sở Tài chính.
- Hội đồng thẩm định bảng giá đất,
thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất;
- Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Các cơ quan, tổ chức có liên
quan (nếu có).
1.6 Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Hội đồng nhân dân tỉnh.
1.7 Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01
tháng 01 năm 2026 và điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất hằng năm để công
bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.
1.8 Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định
1.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu số 28, 29, 30, 31, 32, 33,
34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
1.10 Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định
1.11 Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 49/2029/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
B. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
I. Thủ tục
hành chính nội bộ sửa đổi, bổ sung
1. Trình
tự định giá đất cụ thể đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã
1.1 Trình tự thực hiện
Bước 1 Phòng Kinh tế (đối với
xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) có trách nhiệm chuẩn
bị hồ sơ định giá đất cụ thể.
Bước 2: Phòng Kinh tế (đối với
xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) quyết định đặt
hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn
xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của
pháp luật về đấu thầu để xác định giá đất cụ thể.
Bước 3: Phòng Kinh tế (đối với
xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
Bước 4: Phòng Kinh tế (đối với
xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) trình Chủ tịch Hội
đồng thẩm định giá đất cụ thể quyết định thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng.
Bước 5: Tổ chức thực hiện định
giá đất:
a) Tiến hành xác định giá đất cụ
thể và cung cấp thông tin về kết quả điều tra, thu thập thông tin đầu vào cho
Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường).
b) Xây dựng phương án giá đất,
dự thảo Chứng thư định giá đất và gửi đến Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng
Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường).
Bước 6: Phòng Kinh tế (đối với
xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường):
a) Công khai Báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất trên Cổng thông tin điện tử;
b) Kiểm tra tính đầy đủ về nội
dung của Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;
c) Trình Hội đồng thẩm định giá
đất cụ thể. Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định
phương án giá đất;
- Tờ trình về phương án giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;
- Hồ sơ định giá đất cụ thể.
Bước 7: Hội đồng thẩm định giá
đất cụ thể thẩm định phương án giá đất và gửi văn bản thẩm định phương án giá đất
đến Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với
phường).
Bước 8: Phòng Kinh tế (đối với
xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) tổ chức thực hiện
tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất.
Bước 9: Phòng Kinh tế (đối với
xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định giá đất cụ thể. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình về phương án giá đất
của Phòng Kinh tế - hạ tầng và đô thị đối với phường phòng Kinh tế đối với xã.
b) Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, Chứng thư định giá
c) Văn bản thẩm định phương án
giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
d) Biên bản cuộc họp Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể;
đ) Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa,
hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể.
Bước 10: Trường hợp giá đất cụ
thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định
tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai thì Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc
Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) cung cấp phương án giá đất
cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để lập
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; việc thẩm định và phê duyệt phương
án giá đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 và khoản 3 Điều 35
của Nghị định số 71/2024/NĐ- CP đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số
226/2025/NĐ-CP.
Bước 11: Phòng Kinh tế (đối với
xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) lưu trữ và cập nhật
vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và công khai báo cáo thuyết minh phương
án giá đất, quyết định giá đất trên Cổng thông tin điện tử. Hồ sơ định giá đất
cụ thể được lưu giữ ít nhất là mười năm, kể từ ngày có quyết định có phê duyệt
giá đất cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác.
Bước 12: Trong thời gian không
quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giá đất cụ thể,
Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
gửi kết quả xác định giá đất cụ thể về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số
43 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
1.2 Cách thức thực hiện: Không
quy định
1.3 Thành phần, số lượng hồ
sơ:
(1) Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định
giá đất cụ thể. Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định
phương án giá đất;
b) Tờ trình về phương án giá đất;
c) Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;
d) Hồ sơ định giá đất cụ thể.
(2) Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định giá đất cụ thể gồm:
- Tờ trình về phương án giá đất
của Phòng Kinh tế - hạ tầng và đô thị đối với phường phòng Kinh tế đối với xã;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, Chứng thư định giá
- Văn bản thẩm định phương án
giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
- Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm
định giá đất cụ thể;
- Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa,
hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể.
1.4 Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
1.5 Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ: Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng
và Đô thị (đối với phường); Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.6 Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7 Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã.
1.8 Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định
1.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 29, 30, 31, 41, 42, 43 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
1.10 Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ (nếu có): Không quy định.
1.11 Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 49/2029/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai./.