|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 917/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 15
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC ĐÍNH CHÍNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LĨNH VỰC KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH BAN HÀNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật;
Căn cứ Nghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính
phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Sở Khoa học
và Công nghệ tại Tờ trình số 171/TTr-SKHCN ngày 13/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đính chính một số
nội dung trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực khoa học và công
nghệ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành, cụ thể như sau:
1. Quyết định số
07/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh.
a) Nội dung đã quy định:
Tại căn cứ thứ 9 phần căn cứ
ban hành của Quyết định ban hành “Căn cứ Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 01
tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh” không phù hợp theo Điều 62 Nghị định
số 78/2025/NĐ-CP.
b) Nội dung đính chính:
Bãi bỏ Căn cứ Nghị quyết số 04/NQ-HĐND
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh trong nội dung Quyết định số
07/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025.
c) Các nội dung khác giữ nguyên
theo Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025.
2. Quyết định số
39/2025/QĐ-UBND ngày 09/10/2025 Ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng Khoa học
và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh.
a) Nội dung đã quy định:
Tại căn cứ thứ 6 của Quyết định
ban hành Căn cứ Thông báo số 202/TB- UBND ngày 03 tháng 10 năm 2025 của UBND
tỉnh kết luận phiên họp UBND tỉnh tháng 9 năm 2025 không phù hợp vì không phải
là văn bản quy phạm pháp luật theo Điều 62 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP.
b) Nội dung đính chính:
Bãi bỏ Căn cứ Thông báo số 202/TB-UBND
ngày 03 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh kết luận phiên họp UBND tỉnh tháng 9
năm 2025 trong nội dung Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND ngày 09/10/2025.
c) Các nội dung khác giữ nguyên
theo Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND ngày 09/10/2025.
3. Quyết định số
57/2025/QĐ-UBND ngày 03/11/2025 Ban hành quy chế quản lý, vận hành và sử dụng
hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến tỉnh Bắc Ninh.
a) Nội dung đã quy định:
Tại căn cứ thứ 9 của Quyết định
ban hành Căn cứ Quyết định số 08/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
Về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước đã
hết hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2025.
b) Nội dung đính chính:
Bãi bỏ Căn cứ Quyết định số 08/2023/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ Về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan
Đảng, Nhà nước trong nội dung Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND ngày
03/11/2025.
c) Các nội dung khác giữ nguyên
theo Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND ngày 03/11/2025.
4. Quyết định số
60/2025/QĐ-UBND ngày 03/11/2025 Ban hành Quy chế Quản lý, sử dụng chữ ký số
chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và dịch vụ chứng
thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập tỉnh Bắc Ninh.
a) Nội dung đã quy định:
Tại Điều 2 Quyết định “Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2025 và thay thế
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 19/4/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng chứng thư số chuyên dùng Chính phủ trong cơ
quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh.” đã trích dẫn sai ngày ban hành Quyết định số
09/2023/QĐ-UBND.
b) Nội dung đính chính:
Đính chính Điều 2 thành “Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2025 và thay thế
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 18/4/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng chứng thư số chuyên dùng Chính phủ trong cơ
quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh.”
c) Các nội dung khác giữ nguyên
theo Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND ngày 03/11/2025.
5. Quyết định số 72/2025/QĐ-
UBND ngày 19/11/2025 Ban hành Quy định xây dựng, quản lý và sử dụng chung hạ
tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
a) Nội dung đã quy định:
Tại Điều 2 Quyết định “Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025 và
bãi bỏ Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bắc Ninh về việc ban hành Quy định xây dựng, quản lý và sử dụng chung hạ tầng
kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.” đã trích dẫn sai ngày,
tháng ban hành Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND.
b) Nội dung đính chính:
Đính chính Điều 2 thành “Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025 và
bãi bỏ Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 25/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bắc Ninh về việc ban hành Quy định xây dựng, quản lý và sử dụng chung hạ tầng
kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.”
c) Các nội dung khác giữ nguyên
theo Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND ngày 19/11/2025.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, TTTT;
- Lưu: VT, KGVX.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
|