|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 960/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11
năm 2015 và các văn bản hướng dẫn Luật;
Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29
tháng 3 năm 2011 và các văn bản hướng dẫn Luật;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30
tháng 06 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2013 và Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 08 năm
2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 04 năm 2026 của
Chính phủ về cắt
giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số 4517/QĐ-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính công bố tái cấu trúc thủ tục hành
chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính có thành phần hồ sơ được thay thế
dựa trên dữ liệu;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Bãi bỏ nội dung công bố thủ
tục hành chính tại: số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, 6, 10, 11, 12, 13, 14, 15 mục II
phần II Quyết định số 1435/QĐ-BTC ngày
26/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban
hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; số thứ tự 12, 13 phần II Quyết định
số 2083/QĐ-BTC ngày 29/09/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa trong lĩnh vực kế toán, kiểm
toán thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính; số thứ tự 2 mục IV phần III
Phụ lục 01 Quyết định số 1837/QĐ-BTC ngày
18/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính mới và sửa đổi,
bổ sung trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán thuộc thẩm quyền giải
quyết của Bộ Tài chính; số thứ tự 1, 2 phần II Quyết định số 384/QĐ-BTC ngày 23/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Điều
3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý,
giám sát kế toán, kiểm toán, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số,
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Văn phòng Bộ;
- Cục CNTT;
- Lưu: VT, QLKT (10 b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRUỞNG
Tạ Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI
CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 960/QĐ-BTC ngày 17 tháng 04 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính bị
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải quyết
|
Số quyết định đã công bố TTHC được sửa đổi,
bổ sung
|
|
Thủ
tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
1.007426
|
Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hành nghề dịch vụ kế toán (Cấp mới)
|
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
-
Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận
đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (Thông tư số 296/2016/TT-BTC);
-
Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27/6/2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định
liên quan đến việc nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ
tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực
hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tài chính (Thông tư số 43/2023/TT-BTC);
-
Thông tư số 23/2024/TT-BTC ngày 12/4/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn
về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán (Thông tư số 23/2024/TT-BTC);
-
Quyết định số 4517/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính công bố tái cấu
trúc thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính có thành phần
hồ sơ được thay thế dựa trên dữ liệu (Quyết định số 4517/QĐ-BTC).
|
Kế toán
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 1435/QĐ-BTC
ngày 26/6/2024
|
|
2
|
1.007437
|
Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành
nghề dịch vụ kế toán khi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán hết
thời hạn, khi kế toán viên thay đổi nơi làm việc hoặc nơi đăng ký hành nghề dịch
vụ kế toán, khi thay đổi tên của doanh nghiệp dịch vụ kế toán nơi kế toán
viên hành nghề đăng ký hành nghề
|
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
-
Thông tư số 296/2016/TT-BTC;
-
Thông tư số 43/2023/TT-BTC;
-
Thông tư số 23/2024/TT-BTC.
|
Kế toán
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 1435/QĐ-BTC
ngày 26/6/2024
|
|
3
|
1.007444
|
Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hành nghề dịch vụ kế toán khi kế toán viên hành nghề bị thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
|
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
-
Thông tư số 296/2016/TT-BTC;
-
Thông tư số 43/2023/TT-BTC;
-
Thông tư số 23/2024/TT-BTC.
|
Kế toán
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 1435/QĐ-BTC
ngày 26/6/2024
|
|
4
|
1.007456
|
Thủ tục Đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng
ký hành nghề dịch vụ kế toán
|
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
-
Thông tư số 296/2016/TT-BTC;
-
Thông tư số 43/2023/TT-BTC;
-
Thông tư số 23/2024/TT-BTC.
|
Kế toán
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 1435/QĐ-BTC
ngày 26/6/2024
|
|
5
|
1.007451
|
Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp dịch vụ kế toán tại Việt Nam (Cấp
lần đầu)
|
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
-
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa
trên dữ liệu (Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP);
-
Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày
07/04/2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh (Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP);
-
Thông tư số 297/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (Thông tư số 297/2016/TT-BTC);
-
Thông tư số 43/2023/TT-BTC;
-
Thông tư số 23/2024/TT-BTC;
-
Quyết định số 4517/QĐ-BTC.
|
Kế toán
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 1435/QĐ-BTC
ngày 26/6/2024
|
|
6
|
1.007459
|
Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kế toán cho Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế
toán nước ngoài tại Việt Nam
|
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
-
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP;
-
Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP;
-
Thông tư số 297/2016/TT-BTC;
-
Thông tư số 43/2023/TT-BTC;
-
Thông tư số 23/2024/TT-BTC;
-
Quyết định số 4517/QĐ-BTC.
|
Kế toán
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 1435/QĐ-BTC
ngày 26/6/2024
|
|
7
|
1.007435
|
Thủ tục Đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
|
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
-
Thông tư số 297/2016/TT-BTC;
-
Thông tư số 23/2024/TT-BTC.
|
Kế toán
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 1837/QĐ-BTC
ngày 18/9/2017
|
|
8
|
3.000061
|
Thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam của doanh nghiệp dịch vụ
kế toán nước ngoài
|
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
-
Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán;
-
Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư,
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
-
Quyết định số 4517/QĐ-BTC.
|
Kế toán
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 384/QĐ-BTC
ngày 23/3/2020
|
|
9
|
1.007475
|
Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hành nghề kiểm toán (Cấp mới)
|
- Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày
29/3/2011;
-
Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập (Nghị định số 17/2012/NĐ-CP);
-
Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh
sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán;
-
Thông tư số 43/2023/TT-BTC;
-
Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26/3/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 hướng dẫn về
đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán,
Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012
về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán và Thông tư số 91/2017/TT- BTC ngày 31/8/2017 quy định
về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên
(Thông tư số 22/2024/TT-BTC);
-
Quyết định số 4517/QĐ-BTC.
|
Kiểm toán
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 1435/QĐ-BTC
ngày 26/6/2024
|
|
10
|
1.007632
|
Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành
nghề kiểm toán (Cấp lại)
|
- Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày
29/3/2011;
-
Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày
19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công
khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán (Thông tư số 202/2012/TT-BTC);
-
Thông tư số 22/2024/TT-BTC.
|
Kiểm toán
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 1435/QĐ-BTC
ngày 26/6/2024
|
|
11
|
1.007631
|
Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng đăng ký hành
nghề kiểm toán (Điều chỉnh)
|
- Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày
29/3/2011;
-
Thông tư số 202/2012/TT-BTC;
-
Thông tư số 22/2024/TT-BTC.
|
Kiểm toán
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 1435/QĐ-BTC
ngày 26/6/2024
|
|
12
|
1.007633
|
Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kiểm toán (Cấp lần đầu)
|
- Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày
29/3/2011;
-
Nghị định số 17/2012/NĐ-CP;
-
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP;
-
Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP;
-
Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày
19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (Thông tư số 203/2012/TT-BTC);
-
Thông tư số 43/2023/TT-BTC;
-
Thông tư số 22/2024/TT-BTC;
-
Quyết định số 4517/QĐ-BTC.
|
Kiểm toán
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 1435/QĐ-BTC
ngày 26/6/2024
|
|
13
|
1.007637
|
Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài
tại Việt Nam
|
- Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày
29/3/2011;
-
Nghị định số 17/2012/NĐ-CP;
-
Thông tư số 203/2012/TT-BTC;
-
Thông tư số 43/2023/TT-BTC;
-
Quyết định số 4517/QĐ-BTC.
|
Kiểm toán
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 1435/QĐ-BTC
ngày 26/6/2024
|
|
14
|
1.007636
|
Thủ tục Đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán
cho chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán
|
- Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày
29/3/2011;
-
Nghị định số 17/2012/NĐ-CP;
-
Thông tư số 203/2012/TT-BTC;
-
Thông tư số 43/2023/TT-BTC;
-
Thông tư số 22/2024/TT-BTC;
-
Quyết định số 4517/QĐ-BTC.
|
Kiểm toán
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 1435/QĐ-BTC
ngày 26/6/2024
|
|
15
|
1.007634
|
Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kiểm toán (Điều chỉnh)
|
- Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày
29/3/2011;
-
Nghị định số 17/2012/NĐ-CP;
-
Thông tư số 203/2012/TT-BTC.
|
Kiểm toán
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 2083/QĐ-BTC
ngày 29/9/2016
|
|
16
|
1.007635
|
Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kiểm toán (Cấp lại)
|
- Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày
29/3/2011;
-
Nghị định số 17/2012/NĐ-CP;
-
Thông tư số 203/2012/TT-BTC.
|
Kiểm toán
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 2083/QĐ-BTC
ngày 29/9/2016
|
|
17
|
1.007638
|
Thủ tục Đăng ký tham gia kiểm toán cho đơn vị
có lợi ích công chúng
|
- Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày
29/3/2011;
-
Nghị định số 17/2012/NĐ-CP;
-
Nghị định số 84/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về tiêu chuẩn, điều
kiện đối với kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm
toán cho đơn vị có lợi ích công chúng;
-
Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Tài chính;
-
Nghị định số 134/2020/NĐ-CP ngày 15/11/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 84/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về tiêu chuẩn, điều
kiện đối với kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm
toán cho đơn vị có lợi ích công chúng;
-
Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP;
-
Thông tư số 183/2013/TT-BTC ngày 04/12/2013
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về kiểm toán độc lập đối với đơn vị có lợi ích
công chúng.
|
Kiểm toán
|
Bộ Tài chính
|
Quyết định số 384/QĐ-BTC
ngày 23/3/2020
|
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
1. Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch
vụ kế toán (Cấp mới)
- Trình
tự thực hiện:
*
Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người
nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận Một
cửa của Bộ Tài chính.
Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính
xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế toán,
kiểm toán - Bộ Tài chính.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời
hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thông báo
bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa.
Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế
toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. Trường hợp từ chối, Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
*
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc
gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng
ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán qua mạng thông tin điện
tử và thanh toán phí thẩm định theo quy trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Sau
khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ,
người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử
qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ sau
khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định, Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho
người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ thực hiện bổ
sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế
toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và thông báo cho người nộp hồ
sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để nhận thông tin
phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Cách thức thực hiện:
+ Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp
hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật;
+ Nộp
hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Danh
sách đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy
định tại Phụ lục số 03/ĐKHN ban
hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC
ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
+ Đơn
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định
tại Phụ lục số 01/ĐKHN ban hành kèm
theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày
15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư
số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 23/2024/TT- BTC.
+ Bản
sao chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên.
(Khi
chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên đã được tích hợp trong Cơ
sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác, thì Bộ Tài chính có trách
nhiệm khai thác và sử dụng thông tin về chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ
kiểm toán viên trong Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác trên
cơ sở trao đổi, cung cấp thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định
của pháp luật)
+ Bản
sao hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán (trừ trường hợp người đăng ký hành nghề
dịch vụ kế toán thuộc đối tượng không phải có hợp đồng lao động theo pháp luật
về lao động).
+ Giấy
xác nhận về thời gian thực tế làm công tác tài chính, kế toán, kiểm toán theo mẫu
quy định tại Phụ lục số 04/ĐKHN ban
hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC
ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 23/2024/TT- BTC hoặc các tài liệu chứng minh
về thời gian thực tế làm công tác tài chính, kế toán, kiểm toán.
+ Hai ảnh
màu cỡ 3x4cm được chụp trên nền trắng trong thời hạn không quá sáu (06) tháng
tính đến ngày nộp hồ sơ.
+ Bản
sao Quyết định thôi việc hoặc Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động tại nơi làm
việc trước khi đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (nếu có).
+ Bản
sao Giấy phép lao động tại Việt Nam của người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
là người nước ngoài, trừ trường hợp người đăng ký thuộc đối tượng không phải có
giấy phép lao động theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam.
+ Tài
liệu chứng minh giờ cập nhật kiến thức tại các tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế
toán, kiểm toán đối với trường hợp có tính giờ cập nhật kiến thức.
+ Tài
liệu chứng minh việc nộp phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch
vụ kế toán, trừ trường hợp phí thẩm định đã được nộp khi hồ sơ nộp qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến.
2/ Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ)
-
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
- Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
nộp hồ sơ thông qua tổ chức.
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục
Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
-
Phí, lệ phí (nếu có): 1.200.000đ
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Danh
sách đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy
định tại Phụ lục số 03/ĐKHN;
+ Đơn đề
nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại
Phụ lục số 01/ĐKHN;
+ Giấy
xác nhận thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán theo mẫu
quy định tại Phụ lục số 04/ĐKHN
ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC
ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 23/2024/TT- BTC.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Người có chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán
viên theo quy định của Luật kiểm toán độc lập
được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán qua doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế
toán hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện theo quy định tại
Điều 58 Luật Kế toán.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
+
Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận
đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;
+
Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy
định liên quan đến việc nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu,
sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực
hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tài chính;
+ Thông
tư số 23/2024/TT-BTC ngày 12/4/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn về
quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán;
+ Quyết
định số 4517/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính công bố tái cấu trúc thủ tục
hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính có thành phần hồ sơ được thay
thế dựa trên dữ liệu.
Phụ lục số 03/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài
chính)
Tên
doanh nghiệp, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán: ……………….
Địa chỉ: ……………………
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN
Kính gửi: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm
toán)
Đơn vị
(tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán): ………..
……………..
đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho
các cá nhân có tên trong danh sách sau:
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quê quán(1) (quốc tịch)
|
Chức vụ
|
Chứng chỉ KTV
|
Thời hạn hợp đồng lao động làm toàn bộ
thời gian đến ……
|
|
Nam
|
Nữ
|
Số
|
Ngày cấp
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng
tôi cam kết:
- Các cá
nhân có tên trên có đủ điều kiện đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và hiện đang
làm việc theo hợp đồng lao động toàn thời gian tại .... (tên doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán): …………. theo quy định của
pháp luật về kế toán.
- Chịu
trách nhiệm quản lý và sử dụng các cá nhân có tên ở trên theo quy định của pháp
luật về kế toán.
|
|
......, ngày.... tháng... năm ....
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA ĐƠN VỊ
(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)
|
Ghi
chú: (1) Người Việt Nam ghi quê quán (tỉnh,
thành phố trực thuộc TW); Người nước ngoài ghi quốc tịch.
Phụ lục số 01/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài
chính)
|
Ảnh 3x4 (Đóng dấu giáp lai)
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN
Kính gửi: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán)
|
1. Họ
và tên …………………………………………………… Nam/Nữ ..................................
2. Năm
sinh …………………………………… Quê quán/Quốc tịch: ....................................
3.
CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số...............................................................
4. Chứng
chỉ kế toán viên, kiểm toán viên số ……………………… cấp ngày …../ …../……
6. Nơi
ở hiện nay: ................................................................................................................
7. Số
điện thoại: ………………………………… email
.........................................................
8. Quá
trình làm việc (Kê khai liên tục quá trình làm việc kể từ thời điểm cấp bằng tốt
nghiệp đại học cho đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán):
|
Quá trình làm việc từ ……. đến …….
|
Chức danh, công việc
|
Tên đơn vị công tác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9. Số giờ
cập nhật kiến thức theo quy định của người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
thuộc đối tượng phải cập nhật kiến thức (Nếu không thuộc đối tượng phải cập nhật
kiến thức thì gạch chéo) (kèm theo tài liệu chứng minh về số giờ cập nhật kiến
thức tại các tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán đối với trường hợp
có tính giờ cập nhật kiến thức):
|
STT
|
Tên chuyên đề/môn CNKT
|
Thời gian CNKT
|
Số giờ CNKT
|
Cơ sở CNKT
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
X
|
|
X
|
|
Ví dụ:
Thời gian đăng ký để bắt đầu hành nghề dịch vụ kế toán từ năm X2 thì
số giờ cập nhật kiến thức kê khai và tính là từ 16/8/X0 đến 15/8/X1.
- Số
giờ cập nhật kiến thức về pháp luật kế toán, thuế của Việt Nam, đạo đức nghề
nghiệp về kế toán, kinh nghiệm thực hành kế toán, chuẩn mực kế toán quốc tế và
chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế là ……. giờ
10.
Các hình thức đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về
tài chính, kế toán, kiểm toán (ghi rõ hình thức bị xử phạt, số Quyết định xử phạt
và cơ quan ra Quyết định xử phạt, ngày chấp hành xong quyết định xử phạt; nếu
không có thì gạch chéo)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
11. Hiện
nay, cá nhân tôi còn tham gia làm người đại diện theo pháp luật, giám đốc (tổng
giám đốc), chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế toán
trưởng (hoặc phụ trách kế toán), nhân viên kế toán, kiểm toán nội bộ hoặc các
chức danh, công việc khác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, cụ thể (Nếu
không có thì gạch chéo):
|
Các chức danh (công việc)
|
Thời gian làm việc
|
Tên đơn vị nơi làm việc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chú
ý: Ghi cụ thể các chức danh (công việc), thời gian làm việc, tên các đơn vị nơi
người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán làm việc ngoài doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán)
Đề nghị
Bộ Tài chính xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho
tôi để tôi hành nghề dịch vụ kế toán tại đơn vị (tên doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán) ………………………………………..
Tôi
xin cam kết:
- Không
thuộc đối tượng không được đăng ký hành nghề kế toán theo quy định tại Khoản 4
Điều 58 Luật Kế toán.
- Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác, trung thực của những nội dung kê khai trên đây và các
tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.
|
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT
(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)
|
Ngày….. tháng …… năm ……….
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Họ và tên, chữ ký)
|
Phụ lục số 04/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài
chính)
GIẤY XÁC NHẬN
THỜI GIAN CÔNG TÁC THỰC TẾ VỀ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN
Kính gửi:
(Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán đã
công tác)
1. Họ
và tên: ……………………………………………; Nam/Nữ: .........................................
2. Năm
sinh:
........................................................................................................................
3.
CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số số ……….. Cấp ngày..../.../.... Tại....
4.
Đăng ký hộ khẩu thường trú tại:
.....................................................................................
5. Nơi
ở hiện nay:
...............................................................................................................
Đề nghị
(tên cơ quan, tổ chức, đơn vị) ………………….. xác nhận quá trình thực tế làm công
tác tài chính, kế toán, kiểm toán tại đơn vị như sau:
|
Từ tháng...đến tháng
|
Chức danh, chức vụ
|
Số tháng thực tế làm về công tác tài chính,
kế toán, kiểm toán
|
|
A
|
B
|
C
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ngày….. tháng …… năm ……….
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
2. Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch
vụ kế toán khi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán hết thời hạn,
khi kế toán viên thay đổi nơi làm việc hoặc nơi đăng ký hành nghề dịch vụ kế
toán, khi thay đổi tên của doanh nghiệp dịch vụ kế toán nơi kế toán viên hành
nghề đăng ký hành nghề
-
Trình tự thực hiện:
*
Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người
nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận Một
cửa của Bộ Tài chính.
Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính
xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời
hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thông báo
bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa.
Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế
toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. Trường hợp từ chối, Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
*
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc
gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng
ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán qua mạng thông tin điện
tử và thanh toán phí thẩm định theo quy trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Sau
khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ,
người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua
tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định,
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính gửi thông báo qua mạng
thông tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người
nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế
toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và thông báo cho người nộp hồ
sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia để nhận thông tin
phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Cách thức thực hiện:
+ Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp
hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật;
+ Nộp
hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Thành
phần, số lượng hồ sơ:
1/
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Danh
sách đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy
định tại Phụ lục số 03/ĐKHN ban
hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày
15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
+ Đơn
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định
tại Phụ lục số 01/ĐKHN ban hành
kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày
15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư
số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 23/2024/TT- BTC.
+ Hai ảnh
màu cỡ 3x4cm được chụp trên nền trắng trong thời hạn không quá sáu (06) tháng
tính đến ngày nộp hồ sơ.
+ Các
tài liệu quy định tại khoản 2, khoản 6, khoản 7 Điều 3 Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành
nghề dịch vụ kế toán: bản sao hợp đồng lao động; bản sao quyết định thôi việc
hoặc quyết định chấm dứt hợp đồng lao động; bản sao Giấy phép lao động tại Việt
Nam của người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán là người nước ngoài.
+ Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cũ đối với trường hợp thay đổi tên
của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nơi kế toán viên đăng ký hành nghề,
trừ trường hợp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cũ được cấp dưới
dạng bản điện tử.
+ Tài
liệu chứng minh việc nộp phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch
vụ kế toán, trừ trường hợp phí thẩm định đã được nộp khi hồ sơ nộp qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến.
2/ Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ)
-
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân nộp hồ sơ thông qua tổ chức
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
-
Phí, lệ phí (nếu có): 1.200.000đ
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Danh
sách đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy
định tại Phụ lục số 03/ĐKHN;
+ Đơn
đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định
tại Phụ lục số 01/ĐKHN ban hành
kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày
15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư
số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 23/2024/TT- BTC.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Trường hợp kế toán viên thay đổi nơi làm việc hoặc nơi đăng
ký hành nghề dịch vụ kế toán; khi thay đổi tên của doanh nghiệp dịch vụ kế toán
nơi kế toán viên hành nghề đăng ký hành nghề; Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
dịch vụ kế toán hết thời hạn và kế toán viên hành nghề muốn tiếp tục hành nghề
dịch vụ kế toán thì nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch
vụ kế toán.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
+
Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày
15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;
+
Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy
định liên quan đến việc nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu,
sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực
hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tài chính;
+
Thông tư số 23/2024/TT-BTC ngày 12/4/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn
về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán.
Phụ lục số 03/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài
chính)
Tên
doanh nghiệp, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán: ……………….
Địa chỉ: ……………………
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN
Kính gửi: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm
toán)
Đơn vị
(tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán):
……….. …………….. đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ
kế toán cho các cá nhân có tên trong danh sách sau:
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quê quán(1) (quốc tịch)
|
Chức vụ
|
Chứng chỉ KTV
|
Thời hạn hợp đồng lao động làm toàn bộ
thời gian đến ……
|
|
Nam
|
Nữ
|
Số
|
Ngày cấp
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng
tôi cam kết:
- Các
cá nhân có tên trên có đủ điều kiện đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và hiện đang
làm việc theo hợp đồng lao động toàn thời gian tại .... (tên doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán): …………. theo quy định của
pháp luật về kế toán.
- Chịu
trách nhiệm quản lý và sử dụng các cá nhân có tên ở trên theo quy định của pháp
luật về kế toán.
|
|
......, ngày.... tháng... năm ....
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA ĐƠN VỊ
(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)
|
Ghi
chú: (1) Người Việt Nam ghi quê quán (tỉnh,
thành phố trực thuộc TW); Người nước ngoài ghi quốc tịch.
Phụ lục số 01/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài
chính)
|
Ảnh 3x4 (Đóng dấu giáp lai)
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN
Kính gửi: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán)
|
1. Họ
và tên …………………………………………………… Nam/Nữ ..................................
2. Năm
sinh …………………………………… Quê quán/Quốc tịch: ....................................
3.
CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số..........................................................
4. Chứng
chỉ kế toán viên, kiểm toán viên số ……………………… cấp ngày …../ …../……
6. Nơi
ở hiện nay:
................................................................................................................
7. Số
điện thoại: ………………………………… email
.........................................................
8. Quá
trình làm việc (Kê khai liên tục quá trình làm việc kể từ thời điểm cấp bằng tốt
nghiệp đại học cho đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán):
|
Quá trình làm việc từ ……. đến …….
|
Chức danh, công việc
|
Tên đơn vị công tác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9. Số
giờ cập nhật kiến thức theo quy định của người đăng ký hành nghề dịch vụ kế
toán thuộc đối tượng phải cập nhật kiến thức (Nếu không thuộc đối tượng phải cập
nhật kiến thức thì gạch chéo) (kèm theo tài liệu chứng minh về số giờ cập nhật
kiến thức tại các tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán đối với trường
hợp có tính giờ cập nhật kiến thức):
|
STT
|
Tên chuyên đề/môn CNKT
|
Thời gian CNKT
|
Số giờ CNKT
|
Cơ sở CNKT
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
X
|
|
X
|
|
Ví dụ:
Thời gian đăng ký để bắt đầu hành nghề dịch vụ kế toán từ năm X2 thì
số giờ cập nhật kiến thức kê khai và tính là từ 16/8/X0 đến 15/8/X1.
- Số giờ
cập nhật kiến thức về pháp luật kế toán, thuế của Việt Nam, đạo đức nghề nghiệp
về kế toán, kinh nghiệm thực hành kế toán, chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực
báo cáo tài chính quốc tế là ……. giờ
10.
Các hình thức đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về
tài chính, kế toán, kiểm toán (ghi rõ hình thức bị xử phạt, số Quyết định xử phạt
và cơ quan ra Quyết định xử phạt, ngày chấp hành xong quyết định xử phạt; nếu
không có thì gạch chéo)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
11. Hiện
nay, cá nhân tôi còn tham gia làm người đại diện theo pháp luật, giám đốc (tổng
giám đốc), chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế toán
trưởng (hoặc phụ trách kế toán), nhân viên kế toán, kiểm toán nội bộ hoặc các
chức danh, công việc khác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, cụ thể (Nếu
không có thì gạch chéo):
|
Các chức danh (công việc)
|
Thời gian làm việc
|
Tên đơn vị nơi làm việc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chú
ý: Ghi cụ thể các chức danh (công việc), thời gian làm việc, tên các đơn vị nơi
người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán làm việc ngoài doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán)
Đề nghị
Bộ Tài chính xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho
tôi để tôi hành nghề dịch vụ kế toán tại đơn vị (tên doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán) ………………………………………..
Tôi
xin cam kết:
-
Không thuộc đối tượng không được đăng ký hành nghề kế toán theo quy định tại
Khoản 4 Điều 58 Luật Kế toán.
- Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác, trung thực của những nội dung kê khai trên đây và các
tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.
|
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT
(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)
|
Ngày….. tháng …… năm ……….
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Họ và tên, chữ ký)
|
3. Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch
vụ kế toán khi kế toán viên hành nghề bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hành
nghề dịch vụ kế toán
-
Trình tự thực hiện:
*
Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người
nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận Một
cửa của Bộ Tài chính.
Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính
xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời
hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thông báo
bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa.
Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế
toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. Trường hợp từ chối, Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
*
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc
gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng
ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán qua mạng thông tin điện
tử và thanh toán phí thẩm định theo quy trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Sau
khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ,
người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử
qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định,
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính gửi thông báo qua mạng
thông tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người
nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế
toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và thông báo cho người nộp hồ
sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để nhận thông tin
phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Cách thức thực hiện:
+ Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp
hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật;
+ Nộp
hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Danh
sách đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy
định tại Phụ lục số 03/ĐKHN ban
hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC
ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
+ Đơn
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định
tại Phụ lục số 01/ĐKHN ban hành
kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày
15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư
số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 23/2024/TT- BTC.
+ Hai ảnh
màu cỡ 3x4cm được chụp trên nền trắng trong thời hạn không quá sáu (06) tháng
tính đến ngày nộp hồ sơ.
+ Các
tài liệu quy định tại khoản 2, khoản 6, khoản 7 Điều 3 Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành
nghề dịch vụ kế toán: bản sao hợp đồng lao động; bản sao quyết định thôi việc
hoặc quyết định chấm dứt hợp đồng lao động; bản sao Giấy phép lao động tại Việt
Nam của người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán là người nước ngoài.
+ Tài
liệu chứng minh việc nộp phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch
vụ kế toán, trừ trường hợp phí thẩm định đã được nộp khi hồ sơ nộp qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến.
2/ Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ)
-
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân nộp hồ sơ thông qua tổ chức
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
-
Phí, lệ phí (nếu có): 1.200.000đ
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Danh
sách đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy
định tại Phụ lục số 03/ĐKHN;
+ Đơn
đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định
tại Phụ lục số 01/ĐKHN ban hành
kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày
15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư
số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 23/2024/TT- BTC.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Trường hợp kế toán viên hành nghề bị thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, khi hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định
thu hồi có hiệu lực, nếu kế toán viên muốn tiếp tục hành nghề dịch vụ kế toán
thì nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
+
Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày
15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;
+
Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy
định liên quan đến việc nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu,
sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực
hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tài chính;
+
Thông tư số 23/2024/TT-BTC ngày 12/4/2024
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng
dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán.
Phụ lục số 03/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài
chính)
Tên
doanh nghiệp, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán: ……………….
Địa chỉ: ……………………
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN
Kính gửi: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm
toán)
Đơn vị
(tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán): ………..
…………….. đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế
toán cho các cá nhân có tên trong danh sách sau:
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quê quán(1) (quốc tịch)
|
Chức vụ
|
Chứng chỉ KTV
|
Thời hạn hợp đồng lao động làm toàn bộ
thời gian đến ……
|
|
Nam
|
Nữ
|
Số
|
Ngày cấp
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng
tôi cam kết:
- Các cá
nhân có tên trên có đủ điều kiện đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và hiện đang
làm việc theo hợp đồng lao động toàn thời gian tại .... (tên doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán): …………. theo quy định của
pháp luật về kế toán.
- Chịu
trách nhiệm quản lý và sử dụng các cá nhân có tên ở trên theo quy định của pháp
luật về kế toán.
|
|
......, ngày.... tháng... năm ....
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA ĐƠN VỊ
(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)
|
Ghi
chú: (1) Người Việt Nam ghi quê quán (tỉnh,
thành phố trực thuộc TW); Người nước ngoài ghi quốc tịch.
Phụ lục số 01/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC
ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính)
|
Ảnh 3x4 (Đóng dấu giáp lai)
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN
Kính gửi: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán)
|
1. Họ
và tên …………………………………………………… Nam/Nữ ..................................
2. Năm
sinh …………………………………… Quê quán/Quốc tịch: ....................................
3.
CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số...............................................................
4. Chứng
chỉ kế toán viên, kiểm toán viên số ……………………… cấp ngày …../ …../……
6. Nơi
ở hiện nay:
................................................................................................................
7. Số
điện thoại: ………………………………… email
.........................................................
8. Quá
trình làm việc (Kê khai liên tục quá trình làm việc kể từ thời điểm cấp bằng tốt
nghiệp đại học cho đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán):
|
Quá trình làm việc từ ……. đến …….
|
Chức danh, công việc
|
Tên đơn vị công tác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9. Số giờ
cập nhật kiến thức theo quy định của người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
thuộc đối tượng phải cập nhật kiến thức (Nếu không thuộc đối tượng phải cập nhật
kiến thức thì gạch chéo) (kèm theo tài liệu chứng minh về số giờ cập nhật kiến
thức tại các tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán đối với trường hợp
có tính giờ cập nhật kiến thức):
|
STT
|
Tên chuyên đề/môn CNKT
|
Thời gian CNKT
|
Số giờ CNKT
|
Cơ sở CNKT
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
X
|
|
X
|
|
Ví dụ:
Thời gian đăng ký để bắt đầu hành nghề dịch vụ kế toán từ năm X2 thì
số giờ cập nhật kiến thức kê khai và tính là từ 16/8/X0 đến 15/8/X1.
- Số
giờ cập nhật kiến thức về pháp luật kế toán, thuế của Việt Nam, đạo đức nghề
nghiệp về kế toán, kinh nghiệm thực hành kế toán, chuẩn mực kế toán quốc tế và
chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế là ……. giờ
10.
Các hình thức đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về
tài chính, kế toán, kiểm toán (ghi rõ hình thức bị xử phạt, số Quyết định xử phạt
và cơ quan ra Quyết định xử phạt, ngày chấp hành xong quyết định xử phạt; nếu
không có thì gạch chéo)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
11. Hiện
nay, cá nhân tôi còn tham gia làm người đại diện theo pháp luật, giám đốc (tổng
giám đốc), chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế toán
trưởng (hoặc phụ trách kế toán), nhân viên kế toán, kiểm toán nội bộ hoặc các
chức danh, công việc khác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, cụ thể (Nếu
không có thì gạch chéo):
|
Các chức danh (công việc)
|
Thời gian làm việc
|
Tên đơn vị nơi làm việc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chú
ý: Ghi cụ thể các chức danh (công việc), thời gian làm việc, tên các đơn vị nơi
người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán làm việc ngoài doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán)
Đề nghị
Bộ Tài chính xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho
tôi để tôi hành nghề dịch vụ kế toán tại đơn vị (tên doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán) ………………………………………..
Tôi
xin cam kết:
- Không
thuộc đối tượng không được đăng ký hành nghề kế toán theo quy định tại Khoản 4
Điều 58 Luật Kế toán.
- Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác, trung thực của những nội dung kê khai trên đây và các
tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.
|
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT
(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)
|
Ngày….. tháng …… năm ……….
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Họ và tên, chữ ký)
|
4. Thủ tục Đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
dịch vụ kế toán
-
Trình tự thực hiện:
*
Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người
nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận Một
cửa của Bộ Tài chính.
Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính
xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời
hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thông báo
bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa.
Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế
toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. Trường hợp từ chối, Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
*
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc
gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng
ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán qua mạng thông tin điện
tử và thanh toán phí thẩm định theo quy trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Sau
khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ,
người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử
qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định,
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính gửi thông báo qua mạng
thông tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người
nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế
toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và thông báo cho người nộp hồ
sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để nhận thông tin
phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Cách thức thực hiện:
+ Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp
hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật;
+ Nộp
hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Danh
sách đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy
định tại Phụ lục số 03/ĐKHN ban
hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC
ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
+ Đơn
đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy
định tại Phụ lục số 02/ĐKHN ban
hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC
ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 23/2024/TT-BTC.
+ Hai ảnh
màu cỡ 3x4cm được chụp trên nền trắng trong thời hạn không quá sáu (06) tháng
tính đến ngày nộp hồ sơ.
+ Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cũ đối với trường hợp bị hỏng, trừ
trường hợp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cũ được cấp dưới dạng
bản điện tử.
2/ Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ)
-
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân nộp hồ sơ thông qua tổ chức
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
-
Phí, lệ phí (nếu có): 0đ
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Danh
sách đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy
định tại Phụ lục số 03/ĐKHN;
+ Đơn
đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy
định tại Phụ lục số 02/ĐKHN ban
hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC
ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 23/2024/TT-BTC.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
bị rách, hỏng, mất thì kế toán viên nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
+
Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày
15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;
+
Thông tư số 23/2024/TT-BTC ngày 12/4/2024
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng
dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán.
Phụ lục số 03/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài
chính)
Tên
doanh nghiệp, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán: ……………….
Địa chỉ: ……………………
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN
Kính gửi: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm
toán)
Đơn vị
(tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán):
……….. …………….. đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ
kế toán cho các cá nhân có tên trong danh sách sau:
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quê quán(1) (quốc tịch)
|
Chức vụ
|
Chứng chỉ KTV
|
Thời hạn hợp đồng lao động làm toàn bộ
thời gian đến ……
|
|
Nam
|
Nữ
|
Số
|
Ngày cấp
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng
tôi cam kết:
- Các
cá nhân có tên trên có đủ điều kiện đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và hiện đang
làm việc theo hợp đồng lao động toàn thời gian tại .... (tên doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán): …………. theo quy định của
pháp luật về kế toán.
- Chịu
trách nhiệm quản lý và sử dụng các cá nhân có tên ở trên theo quy định của pháp
luật về kế toán.
|
|
......, ngày.... tháng... năm ....
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA ĐƠN VỊ
(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)
|
Ghi
chú: (1) Người Việt Nam ghi quê quán (tỉnh,
thành phố trực thuộc TW); Người nước ngoài ghi quốc tịch.
Phụ lục số 02/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài
chính)
|
Ảnh 3x4
(Đóng dấu giáp lai)
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG
NHẬN
ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN
Kính gửi: Bộ Tài
chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán)
|
1. Họ
và tên ………………………………………………… Nam/Nữ ...................................
2. Năm
sinh …………………………………… Quê quán/Quốc tịch: .....................................
3.
CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số... ........................................................
4. Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán số: ………………………………. đã cấp ngày
……………………… để hành nghề dịch vụ kế toán tại ……………………………..
5. Lý
do đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (*):
...............................................................................................................................................
6. Hiện
nay, cá nhân tôi còn tham gia làm người đại diện theo pháp luật, giám đốc (tổng
giám đốc), chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế toán
trưởng (hoặc phụ trách kế toán), nhân viên kế toán, kiểm toán nội bộ hoặc các
chức danh, công việc khác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, cụ thể (Nếu
không có thì gạch chéo):
|
Các chức danh (công việc)
|
Thời gian làm việc
|
Tên đơn vị làm việc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chú
ý: Ghi cụ thể các chức danh (công việc), thời gian làm việc, tên các cơ quan, tổ
chức, đơn vị nơi kế toán viên hành nghề làm việc ngoài doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán)
7. Đề
nghị Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho
tôi để tôi được hành nghề dịch vụ kế toán tại đơn vị (tên doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán) ………………………….
Tôi
xin cam kết:
-
Không thuộc đối tượng không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo quy định
tại Khoản 4 Điều 58 Luật Kế toán.
- Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác, trung thực của những nội dung đã kê khai trên đây và
các tài liệu gửi kèm theo Đơn này.
|
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT
(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)
|
Ngày….. tháng …… năm ………
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Họ và tên, chữ ký)
|
Ghi
chú: (*) Ghi rõ lý do bị rách, hỏng, mất.
5. Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp dịch vụ kế toán tại Việt Nam (Cấp lần đầu)
-
Trình tự thực hiện:
*
Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người
nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận Một
cửa của Bộ Tài chính, đồng thời nộp phí thẩm định theo quy định.
Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính
xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời
hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thông báo
bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa.
Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ kế toán cho doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán. Trường hợp từ
chối, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
*
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc
gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng
ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua mạng thông
tin điện tử và thanh toán phí thẩm định theo quy trình trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
Sau
khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ,
người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử
qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định,
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính gửi thông báo qua mạng thông
tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ
sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ kế toán cho doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán và thông báo cho
người nộp hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để nhận
thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Cách thức thực hiện:
+ Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp
hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật;
+ Nộp
hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Đơn
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán theo mẫu
quy định tại Phụ lục số 1 ban hành
kèm theo Thông tư số 297/2016/TT- BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
kế toán, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC
và Thông tư số 23/2024/TT-BTC.
+ Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc
giấy tờ khác có giá trị tương đương.
(Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có
giá trị tương đương trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ
sở dữ liệu chuyên ngành. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy
đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương)
+ Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành
nghề.
(Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ,
cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện
tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề)
+ Hợp
đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán của các kế toán viên
hành nghề.
+ Tài
liệu chứng minh về vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
+ Điều
lệ công ty đối với công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn.
2/ Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ)
-
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
- Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục
Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
-
Phí, lệ phí (nếu có): 4.000.000đ
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề
nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán theo mẫu quy định
tại Phụ lục 1 Ban hành kèm theo
Thông tư số 297/2016/TT- BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về cấp,
quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC
và Thông tư số 23/2024/TT-BTC.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty
hợp danh, doanh nghiệp tư nhân có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 60 Luật Kế toán.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
+ Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
+ Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/04/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+
Thông tư số 297/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;
+
Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy
định liên quan đến việc nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu,
sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực
hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tài chính;
+
Thông tư số 23/2024/TT-BTC ngày 12/4/2024
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng
dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán;
+ Quyết
định số 4517/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính công bố tái cấu trúc thủ tục
hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính có thành phần hồ sơ được thay
thế dựa trên dữ liệu.
PHỤ
LỤC 1
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
DỊCH VỤ KẾ TOÁN
(Ban hành theo Thông tư số 297/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của
Bộ Tài chính)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….., ngày …. tháng ….. năm 20….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
Kính gửi: Bộ Tài chính
Phần
1. Thông tin về doanh nghiệp
1. Tên
doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt:
.......................................................................
Tên
doanh nghiệp viết tắt:
..............................................................................................
Tên
doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
..................................................
2. Địa
chỉ trụ sở chính: ...................................................................................................
Địa chỉ
giao dịch (nếu có):
.............................................................................................
3. Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy
tờ khác có giá trị tương đương) số .... do .... (tên cơ quan cấp) …….. cấp
lần đầu ngày ... tháng ... năm …., thay đổi lần thứ ... ngày ... tháng ... năm
...
4. Vốn
điều lệ: …………………………..…………., trong đó vốn góp của các kế toán viên hành nghề là
………………….., chiếm …………% vốn điều lệ.
5. Điện
thoại: ……………………………………. Fax:
..........................................................
6.
Website (nếu có): ………………………………… E-mail:
................................................
7. Người
đại diện theo pháp luật:
Họ và
tên:
.....................................................................................................................
Giới
tính: …………………………………….. Ngày sinh:
.....................................................
Chức vụ:
.......................................................................................................................
CMND/Căn
cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số
................................................................
Điện
thoại: ……………………………… E-mail:
.................................................................
Nơi ở
hiện nay:
.............................................................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán số: ………………………. cấp ngày …/…/….
8. Quyết
định/Văn bản số ... ngày …./…./... của Hội đồng thành viên về việc bổ nhiệm chức
danh Giám đốc/Tổng Giám đốc đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên, công ty hợp danh:
Họ và
tên Giám đốc/Tổng giám đốc:
..............................................................................
Giới
tính: …………………………………… Ngày sinh:
.......................................................
CMND/Căn
cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số .............................................................
Điện
thoại: ………………………… E-mail:
........................................................................
Nơi ở
hiện nay:
.............................................................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán số: ……… cấp ngày.../.../...
Phần
II. Danh sách các tổ chức, cá nhân góp vốn, danh sách thành viên hợp danh
I.
Thành viên là cá nhân
(1)
Họ và tên:
................................................................................................................
Giới
tính: …………………………… Ngày sinh:
.................................................................
Quê
quán: .....................................................................................................................
CMND/Căn
cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số
..............................................................
Điện
thoại: ………………………………. E-mail: ................................................................
Nơi ở
hiện nay:
.............................................................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán số: …………………. cấp ngày .../..../.........
Số vốn
góp theo đăng ký: …………………. Thời hạn góp vốn:
........................................
Giá trị
vốn đã thực góp:
................................................................................................
Tỷ lệ
sở hữu: ................................................................................................................
(2) Họ
và tên:
................................................................................................................
Giới
tính: ……………………… Ngày sinh:
........................................................................
Quê
quán:
.....................................................................................................................
CMND/Căn
cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số
.............................................................
Điện
thoại: ……………………………… E-mail:
.................................................................
Nơi ở
hiện nay:
.............................................................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán số: ……………………. cấp ngày.../..../…..
Số vốn
góp theo đăng ký: …………………… Thời hạn góp vốn
.......................................
Giá trị
vốn đã thực góp: ................................................................................................
Tỷ lệ
sở hữu:
................................................................................................................
(3) …….
II.
Thành viên là tổ chức
(1)
Tên tổ chức:
.............................................................................................................
Địa chỉ:
.........................................................................................................................
Quyết
định thành lập (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư) số ……….. ngày …….. cấp bởi ... (tên cơ quan cấp)
Số vốn
góp theo đăng ký: ……………………………… Thời hạn góp vốn: .........................
Giá trị
vốn đã thực góp: ................................................................................................
Tỷ lệ
sở hữu:
................................................................................................................
(2) ....
Phần
III. Nội dung đề nghị và hồ sơ kèm theo
1. (Tên
doanh nghiệp) đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp theo quy định tại Luật Kế toán.
2. Hồ sơ kèm theo gồm có:
-
...................................................................................................................................
-
...................................................................................................................................
Phần
IV. Doanh nghiệp cam kết
(Tên
doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội dung
kê khai trên đây và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.
2. Nếu
được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, (tên doanh
nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kế toán.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
Tên
doanh nghiệp, địa chỉ kê khai trong đơn phải phù hợp với tên, địa chỉ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương.
6. Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kế toán cho Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước
ngoài tại Việt Nam
-
Trình tự thực hiện:
*
Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người
nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận Một
cửa của Bộ Tài chính, đồng thời nộp phí thẩm định theo quy định.
Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính
xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời
hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thông báo
bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa.
Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ kế toán cho chi nhánh doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán. Trường
hợp từ chối, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
*
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc
gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng
ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua mạng thông
tin điện tử và thanh toán phí thẩm định theo quy trình trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
Sau
khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ,
người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử
qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định,
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính gửi thông báo qua mạng
thông tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người
nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ kế toán cho chi nhánh doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán và
thông báo cho người nộp hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công
quốc gia để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Cách thức thực hiện:
+ Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp
hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật;
+ Nộp
hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Đơn
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán theo mẫu
quy định tại Phụ lục 2 ban hành
kèm theo Thông tư số 297/2016/TT- BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
kế toán, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC
và Thông tư số 23/2024/TT-BTC.
+ Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc
giấy tờ khác có giá trị tương đương.
(Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có
giá trị tương đương trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ
sở dữ liệu chuyên ngành. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy
đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương)
+ Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành
nghề.
(Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ,
cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện
tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề)
+ Hợp
đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán của các kế toán viên
hành nghề.
2/ Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ)
-
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
- Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị
kinh doanh dịch vụ kế toán, tổ chức có liên quan
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục
Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
-
Phí, lệ phí (nếu có): 4.000.000đ
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề
nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán theo mẫu quy định
tại Phụ lục 2 Ban hành kèm theo
Thông tư số 297/2016/TT- BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về cấp,
quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC
và Thông tư số 23/2024/TT-BTC.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài
tại Việt Nam có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 60 Luật Kế toán.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
+ Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
+ Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/04/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+
Thông tư số 297/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;
+
Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy
định liên quan đến việc nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu,
sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực
hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tài chính;
+
Thông tư số 23/2024/TT-BTC ngày 12/4/2024
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng
dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán;
+ Quyết
định số 4517/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính công bố tái cấu trúc thủ tục
hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính có thành phần hồ sơ được thay
thế dựa trên dữ liệu.
PHỤ
LỤC 2
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
DỊCH VỤ KẾ TOÁN CHO CHI NHÁNH DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN NƯỚC
NGOÀI TẠI VIỆT NAM
(Ban hành theo Thông tư số 297/2016/TT-BTC
ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính)
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
cho chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam
Kính gửi: Bộ Tài chính
I -
Thông tin về doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài
1. Tên
đầy đủ của doanh nghiệp:
...................................................................................
Tên
giao dịch: ...............................................................................................................
Tên viết
tắt (nếu có):
......................................................................................................
2. Địa
chỉ trụ sở chính: ...................................................................................................
Số điện
thoại: ………………, fax: ……………………, email:
.............................................
3.
Ngày thành lập doanh nghiệp: ....................................................................................
Thời hạn
được kinh doanh dịch vụ kế toán: từ ngày …./…./….. đến ngày …./…./…..
4. Cơ
quan cấp Giấy phép thành lập và hoạt động dịch vụ kế toán hoặc thông tin khác
có giá trị tương đương: ……………………………………………………………….
Giấy
phép kinh doanh dịch vụ kế toán số: ……………….. ngày: …./…./….. thời hạn từ ngày …../...../….. đến ngày
…../...../……
5. Vốn
điều lệ:
...............................................................................................................
Vốn thực
góp:
..............................................................................................................
6. Người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài.
Họ và
tên …………………………………………. Giới tính: .................................................
Chức vụ:
.......................................................................................................................
Quốc tịch:
……………………… Ngày sinh: ……/ ……/ ………..
CMND/Căn
cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số:
..............................................................
Điện
thoại: ……………………………….. E-mail:
...............................................................
Nơi ở
hiện nay: .............................................................................................................
7. Loại
hình hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài (hợp
danh, tư nhân,
TNHH,...): ……………………………………………
8. Những
nội dung hoạt động chính (hoặc loại dịch vụ kế toán) được phép theo pháp luật của
nước nguyên xứ: ……………………………………………………….
9. Những
hạn chế trong hoạt động (nếu có):
...................................................................
10.
Tên, chức vụ của cá nhân, tổ chức đại diện (hoặc thay mặt) cho doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài theo dõi và thực hiện các thủ tục liên
quan đến đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán,
kèm theo văn bản ủy quyền (nếu có): …………………………………………
II
- Thông tin về Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại
Việt Nam
1. Tên
chi nhánh viết bằng tiếng Việt:
.............................................................................
Tên
chi nhánh viết tắt:
....................................................................................................
Tên
chi nhánh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
.........................................................
2. Địa
chỉ của chi nhánh:
................................................................................................
Địa chỉ
giao dịch:
..........................................................................................................
3. Điện
thoại: …………………………….. E-mail:
...............................................................
4. Vốn
được cấp của chi nhánh: ....................................................................................
5.
Giám đốc/Tổng Giám đốc của chi nhánh:
....................................................................
Họ và
tên: .....................................................................................................................
Chức vụ:
…………………………………. Giới tính:
............................................................
Quê
quán: ……………………….. Ngày sinh: ....................................................................
CMND/Căn
cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số:
.................................................................
Điện
thoại: …………………………… E-mail: ....................................................................
Nơi ở
hiện nay:
.............................................................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán số: …………………… cấp ngày …./…./…
6. Thời
hạn hoạt động của chi nhánh:
.............................................................................
7. Các
ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
..........................................................................
III-
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài cam kết:
(Tên
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài) xin cam kết:
1. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội
dung kê khai trên đây và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.
2. Chịu
trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam, đảm bảo
đáp ứng đầy đủ các quy định về kinh doanh dịch vụ kế toán và các quy định có
liên quan của Việt Nam.
3. Chấp
hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.
|
|
…., ngày ….. tháng ….. năm ……
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN NƯỚC NGOÀI
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu nếu có dấu)
|
7. Thủ tục Đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kế toán
-
Trình tự thực hiện:
*
Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người
nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận Một
cửa của Bộ Tài chính, đồng thời nộp phí thẩm định theo quy định.
Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính
xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời
hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thông báo
bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa.
Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ kế toán cho doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán. Trường hợp từ
chối, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
*
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc
gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng
ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua mạng thông
tin điện tử và thanh toán phí thẩm định theo quy trình trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
Sau
khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ,
người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử
qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định,
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính gửi thông báo qua mạng
thông tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người
nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ kế toán cho doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán và thông báo cho
người nộp hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để nhận
thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Cách thức thực hiện:
+ Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp
hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật;
+ Nộp
hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Đơn
đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán theo mẫu
quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm
theo Thông tư số 297/2016/TT-BTC đối với
trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán do
có sự thay đổi về tên, người đại diện theo pháp luật, giám đốc, tổng giám đốc
và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam hoặc theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số
297/2016/TT-BTC đối với trường hợp cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán do Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán bị mất hoặc bị hư hỏng.
+ Bản
gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đã được cấp, trừ
trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán bị mất hoặc
bị hư hỏng hoặc được cấp dưới dạng bản điện tử.
+ Các
tài liệu khác liên quan đến việc đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kế toán (nếu có)
2/ Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ)
-
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
- Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị
kinh doanh dịch vụ kế toán, tổ chức có liên quan
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục
Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
-
Phí, lệ phí (nếu có): 2.000.000 đ, trừ trường
hợp không phải nộp phí theo khoản 8 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày
17/5/2025 và trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
bị mất hoặc bị hư hỏng không phải nộp phí.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán theo mẫu
quy định tại Phụ lục 4 ban hành
kèm theo Thông tư số 297/2016/TT- BTC đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán do có sự thay đổi về tên, người đại diện
theo pháp luật, giám đốc, tổng giám đốc và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp,
chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam hoặc
theo mẫu quy định tại Phụ lục 5
ban hành kèm theo Thông tư số 297/2016/TT-BTC
đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế
toán do Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán bị mất hoặc bị
hư hỏng.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán có sự thay đổi về
tên, người đại diện theo pháp luật, giám đốc, tổng giám đốc và địa chỉ trụ sở
chính của doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước
ngoài tại Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
bị mất hoặc bị hư hỏng.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
+
Thông tư số 297/2016/TT-BTC ngày
15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;
+
Thông tư số 23/2024/TT-BTC ngày 12/4/2024
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng
dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán.
PHỤ
LỤC 4
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH
DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN
(Ban hành theo Thông tư số 297/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của
Bộ Tài chính)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày …… tháng ….. năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế
toán
Kính gửi: Bộ Tài chính
1. Tên
doanh nghiệp:
.....................................................................................................
Tên doanh
nghiệp bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
........................................................
Tên viết
tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
...................................................................
2. Địa
chỉ trụ sở chính: ……………… Số điện thoại: …………….. Số fax:
.........................
Địa chỉ
giao dịch:
..........................................................................................................
3. Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy tờ
khác có giá trị tương đương) số ... do ... (tên cơ quan cấp) ... cấp lần
đầu ngày ... tháng ... năm ….., thay đổi lần thứ... ngày ... tháng ... năm ...
4. Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán số ……….. cấp lần đầu ngày
.... tháng ... năm …… (cấp lại lần thứ ngày ... tháng... năm...).
Đề nghị
Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
cho (tên doanh nghiệp) thay thế Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kế toán số .... cấp .... ngày ... tháng ... năm ……. theo quy định tại Luật Kế toán.
5. Nội dung đề nghị thay đổi
(Tên
doanh nghiệp) đề nghị thay đổi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán theo các nội dung sau:
Nội
dung thay đổi:
.....................................................................................................................................
Lý do
đề nghị cấp lại:
.....................................................................................................................................
6. Hồ
sơ kèm theo gồm có:
.....................................................................................................................................
7.
Doanh nghiệp xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung trong Đơn
và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo đơn này./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 5
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH
DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN
(Ban hành theo Thông tư số 297/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của
Bộ Tài chính)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….., ngày ….. tháng ….. năm
20….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế
toán
Kính gửi: Bộ Tài chính
1. Tên
doanh nghiệp:
.....................................................................................................
Tên
doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
.........................................................
Tên viết
tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
...................................................................
2. Địa
chỉ trụ sở chính: ………………….. Số điện thoại: …………………… số fax: .............
Địa chỉ
giao dịch:
..........................................................................................................
3. Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy tờ
khác có giá trị tương đương) số...do ... (tên cơ quan cấp)... cấp lần đầu
ngày ... tháng ... năm ...., thay đổi lần thứ ... ngày ... tháng ... năm ...
4. Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán số ……….. cấp lần đầu ngày
.... tháng ... năm …… (cấp lại lần thứ ..... ngày ... tháng ... năm... ).
Đề nghị
Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
cho (tên doanh nghiệp) thay thế Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kế toán số .... cấp .... ngày ... tháng ... năm .... theo quy định tại Luật Kế toán.
5. Lý do đề nghị cấp lại:
................................................................................................
6. Hồ
sơ kèm theo gồm có:
...........................................................................................
7.
Doanh nghiệp xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung trong Đơn
và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo đơn này./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)
|
8. Thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam của doanh nghiệp dịch vụ kế
toán nước ngoài
-
Trình tự thực hiện:
*
Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người
nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận Một
cửa của Bộ Tài chính, đồng thời nộp phí thẩm định theo quy định.
Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính
xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời
hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thông báo
bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa.
Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ kế toán cho doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán. Trường hợp từ
chối, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
*
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc
gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng
ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua mạng thông
tin điện tử và thanh toán phí thẩm định theo quy trình trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
Sau
khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ,
người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử
qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định,
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính gửi thông báo qua mạng
thông tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người
nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ kế toán cho doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán và thông báo cho
người nộp hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để nhận
thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Cách thức thực hiện:
+ Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp
hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật;
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Tài
liệu chứng minh về việc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài được
phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh
nghiệp dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính.
+ Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán do Bộ Tài chính cấp cho
các kế toán viên hành nghề trong đó có người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp.
(Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ,
cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện
tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề)
2/ Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ)
-
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
- Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị
kinh doanh dịch vụ kế toán, tổ chức có liên quan
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục
Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam của
doanh nghiệp dịch vụ kế toán nước ngoài.
-
Phí, lệ phí (nếu có): 4.000.000đ
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài có đủ các
điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
+ Nghị
định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
kế toán;
+ Nghị
định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
+ Quyết
định số 4517/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính công bố tái cấu trúc thủ tục
hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính có thành phần hồ sơ được thay
thế dựa trên dữ liệu.
9. Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm
toán (Cấp mới)
-
Trình tự thực hiện:
*
Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người
nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kiểm toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận Một
cửa của Bộ Tài chính.
Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính
xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời
hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thông báo
bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa.
Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và đảm bảo đủ điều kiện, Cục
Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính xem xét, cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hành nghề dịch vụ kiểm toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kiểm
toán theo quy định. Người nộp hồ sơ nộp phí thẩm định theo Thông báo thu phí.
Người nộp hồ sơ nhận kết quả ở Bộ phận Một cửa.
Trường
hợp từ chối, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
*
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc
gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng
ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kiểm toán qua mạng thông tin
điện tử.
Sau
khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ,
người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử
qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định,
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính gửi thông báo qua mạng
thông tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người
nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và đảm bảo đủ điều kiện, Cục
Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính xem xét, cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hành nghề dịch vụ kiểm toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kiểm
toán và thông báo cho người nộp hồ sơ theo quy định. Người nộp hồ sơ đăng nhập
vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để thanh toán phí thẩm định và nhận thông tin phản
hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Cách thức thực hiện:
+ Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp
hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật;
+ Nộp
hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Thành phần số lượng hồ sơ:
1/
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Phụ lục số 06/ĐKHN ban hành kèm theo
Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách
kiểm toán viên hành nghề kiểm toán.
+ Đơn
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01/ĐKHN ban hành kèm theo
Thông tư số 202/2012/TT- BTC, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 22/2024/TT-BTC.
+ Bản sao hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại
doanh nghiệp kiểm toán.
+ Giấy xác nhận về thời gian thực tế làm kiểm toán
theo mẫu quy định tại Phụ lục số
04/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC
và Thông tư số 22/2024/TT-BTC hoặc tài liệu
chứng minh về thời gian thực tế làm kiểm toán hoặc Bản giải trình kèm theo tài
liệu chứng minh về thời gian thực tế làm kiểm toán.
+ Bản
thông tin cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05/ĐKHN ban hành kèm theo
Thông tư số 202/2012/TT-BTC được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và
Thông tư số 22/2024/TT-BTC.
+ Phiếu
lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá sáu (06)
tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Phiếu
lý lịch tư pháp trên Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ,
cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện
tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực
Phiếu lý lịch tư pháp
+ Hai ảnh
màu cỡ 3x4cm được chụp trên nền trắng trong thời hạn không quá sáu (06) tháng
tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán.
+ Bản
sao Quyết định thôi việc hoặc Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động tại nơi làm
việc trước doanh nghiệp kiểm toán.
+ Bản
sao Giấy phép lao động tại Việt Nam của kiểm toán viên là người nước ngoài trừ
trường hợp pháp luật lao động Việt Nam quy định không cần phải có giấy phép lao
động.
+ Tài
liệu chứng minh giờ cập nhật kiến thức của kiểm toán viên tại các tổ chức nghề
nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán đối với trường hợp có tính giờ cập nhật kiến
thức.
2/ Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ)
-
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ và đảm bảo đủ điều kiện.
- Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân, tổ chức
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục
Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề kiểm toán.
-
Phí, lệ phí (nếu có): 1.200.000đ
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm):
+ Danh
sách kiểm toán viên đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
theo Phụ lục số 06/ĐKHN ban hành
kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày
19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công
khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán.
+ Đơn
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01/ĐKHN ban hành kèm theo
Thông tư số 202/2012/TT- BTC, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 22/2024/TT-BTC.
+ Giấy
xác nhận về thời gian thực tế làm kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04/ĐKHN ban hành kèm theo
Thông tư số 202/2012/TT-BTC được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và
Thông tư số 22/2024/TT-BTC.
+ Bản
thông tin cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ
lục số 05/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 22/2024/TT-BTC.
-
Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Kiểm toán viên đăng ký hành nghề đảm bảo điều kiện theo quy
định tại Điều 3 Thông tư số 202/2012/TT-BTC.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày
29/3/2011;
+ Nghị
định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập;
+
Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày
19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công
khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán;
+
Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy
định liên quan đến việc nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu,
sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực
hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tài chính;
+
Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26/3/2024
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 hướng dẫn về
đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán,
Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012
về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán và Thông tư số 91/2017/TT-BTC
ngày 31/8/2017 quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và
chứng chỉ kế toán viên;
+ Quyết
định số 4517/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính công bố tái cấu trúc thủ tục
hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính có thành phần hồ sơ được thay
thế dựa trên dữ liệu.
Phụ lục số 01/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
Ảnh 3x4
(Đóng dấu
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN
ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN
Kính gửi: Bộ Tài chính (Vụ Chế độ kế toán và
kiểm toán)
|
|
1. Họ
và tên (Chữ in hoa)...........................................................
Nam/Nữ…...…
2. Năm
sinh..............................Quê quán/Quốc tịch:...........................................
3.
CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số:......................cấp
ngày......./........./.......... tại..............
4. Chứng
chỉ KTV số...............................… cấp ngày......../……../………...........
5. Nơi
ở hiện
nay:...................................................................................................
6. Số
điện thoại:………………………email……………………………………
7. Quá
trình làm việc (Kê khai liên tục quá trình làm việc kể từ thời điểm tốt nghiệp
đại học cho đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hành nghề):
|
Quá trình làm việc từ......đến.......
|
Chức danh, công việc
|
Tên đơn vị công tác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10. Số
giờ cập nhật kiến thức theo quy định của kiểm toán viên thuộc đối tượng phải cập
nhật kiến thức (Nếu không thuộc đối tượng phải cập nhật kiến thức thì gạch chéo)
(kèm theo tài liệu chứng minh về số giờ cập nhật kiến thức tại các tổ chức nghề
nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán đối với trường hợp có tính giờ cập nhật kiến
thức):
|
STT
|
Tên chuyên đề/môn CNKT
|
Thời gian CNKT
|
Số giờ CNKT
|
Cơ sở CNKT
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
X
|
|
x
|
|
Ví dụ:
Thời gian đăng ký để bắt đầu hành nghề kiểm toán từ năm X2 thì số giờ
cập nhật kiến thức kê khai và tính là từ 16/8/X0 đến 15/8/X1.
Trong
đó:
- Số
giờ cập nhật kiến thức về pháp luật kế toán, kiểm toán của Việt Nam là……. giờ
- Số
giờ cập nhật kiến thức về đạo đức nghề nghiệp là……. giờ
11. Thời
gian thực tế làm kiểm toán của kiểm toán viên thuộc đối tượng phải bảo đảm điều
kiện về thời gian thực tế làm kiểm toán (kèm theo tài liệu chứng minh):
|
Từ tháng…/…
đến tháng…/…
|
Tên doanh nghiệp kiểm toán nơi làm việc
|
Công việc cụ thể khi tham gia kiểm toán
|
Số tháng thực tế làm kiểm toán toàn thời
gian
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
X
|
X
|
|
12. Các
hình thức đã bị xử lý kỷ luật trong hoạt động kiểm toán độc lập (ghi rõ hình thức
bị xử lý kỷ luật, số Quyết định kỷ luật và cơ quan ra Quyết định xử lý kỷ luật,
nếu không có thì gạch chéo)
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
13. Hiện
nay, cá nhân tôi còn tham gia làm đại diện theo pháp luật, giám đốc (tổng giám
đốc), chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế toán trưởng
(hoặc phụ trách kế toán), nhân viên kế toán, kiểm toán nội bộ hoặc các chức
danh, công việc khác, cụ thể (Nếu không có thì gạch chéo):
|
Các chức danh (công việc)
|
Thời gian làm việc
|
Tên đơn vị nơi làm việc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chú
ý: Ghi cụ thể các chức danh (công việc), thời gian làm việc, tên các đơn vị nơi
kiểm toán viên hành nghề làm việc ngoài doanh nghiệp kiểm toán)
Đề nghị
Bộ Tài chính xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cho tôi để
tôi hành nghề kiểm toán tại Công ty kiểm toán (tên doanh nghiệp kiểm
toán)………………………………………………………………………………………..
Tôi
xin cam kết:
-
Không thuộc đối tượng không được đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định tại
Điều 16 Luật kiểm toán độc lập.
- Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của những nội dung kê
khai trên đây và các tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.
|
Xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán
(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)
|
Ngày...... tháng...... năm..........
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Phụ lục số 04/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
GIẤY XÁC NHẬN
VỀ THỜI GIAN THỰC TẾ LÀM KIỂM TOÁN
Kính gửi: (Tên doanh nghiệp kiểm toán nơi kiểm toán viên đã
công tác)
1. Họ
và tên (chữ in hoa):……………………………….… ; Nam/Nữ : …………
2. Năm
sinh:
.........................................................................................................................
3.
CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số:..........................................................
cấp ngày: …/…/…… tại: …………...
4. Nơi
ở hiện nay:
................................................................................................................
Đề nghị
Công ty (tên doanh nghiệp kiểm toán) ..…………………………….…….. xác nhận quá trình thực
tế làm kiểm toán tại Công ty như sau:
|
Từ tháng……/…
đến tháng…/…
|
Công việc thực hiện cụ thể khi tham gia
kiểm toán
|
Hồ sơ kiểm toán đã tham gia kiểm toán
|
Số tháng thực tế làm kiểm toán toàn thời
gian
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
X
|
X
|
|
|
Xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán
(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)
|
......, ngày .... tháng.....năm …
Người đề nghị xác nhận
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
- Mỗi
doanh nghiệp kiểm toán chỉ có thẩm quyền xác nhận thông tin của cá nhân trong
thời gian công tác tại doanh nghiệp kiểm toán đó. Trường hợp doanh nghiệp kiểm toán
đã giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở hữu
thì không phải đóng dấu doanh nghiệp kiểm toán.
- Cột
B: Ghi rõ chức vụ, công việc đã tham gia nhóm kiểm toán
- Cột
C: Kê khai từ 01 đến 05 hồ sơ kiểm toán đã tham gia kiểm toán
- Cột
D: Số tháng được tính kể từ tháng bắt đầu làm việc toàn thời gian đến tháng kết
thúc làm việc toàn thời gian theo nguyên tắc tròn tháng (Ví dụ: Làm việc toàn
thời gian từ tháng 3/2010 đến tháng 12/2010 thì được tính là 10 tháng).
Phụ lục số 05/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
BẢN THÔNG TIN CÁ NHÂN
1. Họ
và tên (chữ in hoa):.......................................................;
Nam/nữ:...........
2. Năm
sinh:……………; Quê quán/Quốc tịch................................................
3. Nơi
ở hiện
nay:………………......................................................................
(ghi
chi tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)
4.
CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số:………..……cấp
ngày:...../..../..........tại…............
5. Quá
trình học tập, đào tạo chuyên môn (kê khai quá trình học tập, đào tạo chuyên
môn kể từ khi bắt đầu học đại học đến nay):
|
Thời gian
|
Trường/cơ sở đào tạo
|
Chuyên ngành đào tạo
|
Ở đâu
|
Ghi chú
|
|
Từ……đến……..
|
|
|
|
|
|
Từ……đến…….
|
|
|
|
|
6.
Quan hệ nhân thân:
|
Mối quan hệ
|
Họ và tên
|
Nghề nghiệp
|
Nơi làm việc hiện nay
|
Ghi chú
|
|
Bố
đẻ
|
|
|
|
|
|
Mẹ
đẻ
|
|
|
|
|
|
Bố
chồng (vợ)
|
|
|
|
|
|
Mẹ
chồng (vợ)
|
|
|
|
|
|
Anh/chị/
em ruột
|
|
|
|
|
|
Anh/chị/em
chồng (vợ)
|
|
|
|
|
|
Vợ/
chồng
|
|
|
|
|
|
Con
|
|
|
|
|
Tôi
cam kết các nội dung kê khai trên là chính xác và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính trung thực, hợp pháp của Bản thông tin cá nhân này./.
|
|
…….., ngày…… tháng........ năm……..
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Phụ lục số 06/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC
ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Tên
doanh nghiệp kiểm toán:………………..
Địa
chỉ:…………………
DANH SÁCH KIỂM TOÁN VIÊN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN
Kính gửi: Bộ Tài chính (Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán)
Công
ty (tên doanh nghiệp kiểm toán):…………………………….………………. đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán để được hành nghề kiểm toán của các kiểm
toán viên sau:
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quê quán (1) (quốc tịch)
|
Chức vụ
|
Chứng chỉ KTV
|
Thời hạn hợp đồng lao động làm toàn bộ thời
gian đến.....
|
|
Nam
|
Nữ
|
Số
|
Ngày cấp
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
I. Tại
trụ sở chính:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.
Tại chi nhánh…… (nếu có)(2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.
Tại chi nhánh…… (nếu có)(2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng
tôi cam kết:
- Các kiểm
toán viên có tên trên có đủ điều kiện đăng ký hành nghề kiểm toán và hiện đang
làm việc theo hợp đồng lao động toàn thời gian tại Công ty (tên doanh nghiệp kiểm
toán):…………………………... theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.
- Chịu
trách nhiệm quản lý và sử dụng các kiểm toán viên hành nghề có tên ở trên theo
quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.
|
|
...., ngày.... tháng... năm ....
Người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp kiểm toán
(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)
|
Ghi
chú: (1) Người Việt Nam ghi quê quán (tỉnh, thành phố trực thuộc TW); Người nước
ngoài ghi quốc tịch. (2) Nếu không có chi nhánh thì bỏ mục II, III.
10. Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm
toán (Cấp lại)
-
Trình tự thực hiện:
*
Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người
nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kiểm toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận Một
cửa của Bộ Tài chính.
Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính
xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời
hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thông báo
bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa.
Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và đảm bảo đủ điều kiện, Cục
Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính xem xét, cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hành nghề dịch vụ kiểm toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kiểm
toán theo quy định. Người nộp hồ sơ nộp phí thẩm định theo Thông báo thu phí.
Người nộp hồ sơ nhận kết quả ở Bộ phận Một cửa.
Trường
hợp từ chối, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
*
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc
gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng
ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kiểm toán qua mạng thông tin
điện tử.
Sau
khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ,
người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử
qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định,
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính gửi thông báo qua mạng
thông tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người
nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và đảm bảo đủ điều kiện, Cục
Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính xem xét, cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hành nghề dịch vụ kiểm toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kiểm
toán và thông báo cho người nộp hồ sơ theo quy định. Người nộp hồ sơ đăng nhập
vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để thanh toán phí thẩm định và nhận thông tin phản
hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Cách thức thực hiện:
+ Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp
hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật;
+ Nộp
hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Phụ lục số 06/ĐKHN ban hành kèm theo
Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012
- Đơn
đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo mẫu quy định tại
Phụ lục số 02/ĐKHN ban hành kèm
theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày
19/11/2012, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26/3/2024.
- Hai ảnh
màu cỡ 3x4cm được chụp trên nền trắng trong thời hạn không quá sáu (06) tháng
tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán.
- Các
tài liệu quy định tại Khoản 2, Khoản 4, Khoản 8, Khoản 9 Điều 4 Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 nếu có thay đổi
so với lần đăng ký hành nghề gần nhất hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm
toán cũ đối với trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán bị hỏng,
trừ trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cũ được cấp dưới dạng
bản điện tử.
2/ Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ)
-
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ và đảm bảo đủ điều kiện.
- Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân, tổ chức.
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục
Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề kiểm toán.
-
Phí, lệ phí (nếu có): 800.000đ, trừ trường
hợp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hỏng, mất.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm):
Đơn đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02/ĐKHN ban hành kèm theo
Thông tư 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012;
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 22/2024/TT-BTC
ngày 26/3/2024.
-
Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Kiểm toán viên đăng ký hành nghề đảm bảo điều kiện theo quy
định tại Điều 3 Thông tư số 202/2012/TT-BTC
ngày 19/11/2012.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày
29 tháng 3 năm 2011.
+ Nghị
định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
+
Thông tư 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của
Bộ Tài chính Hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán
viên hành nghề kiểm toán.
+
Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26/3/2024
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC
ngày 19/11/2012 hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán
viên hành nghề kiểm toán, Thông tư số 203/2012/TT-BTC
ngày 19/11/2012 về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và Thông tư số 91/2017/TT-BTC ngày 31/8/2017 quy định về việc
thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.
Phụ lục số 02/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
Ảnh3x4
(Đóng dấu giáp lai)
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN
Kính gửi: Bộ Tài chính (Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán)
|
|
1. Họ
và tên (chữ in hoa): ......................................................;
Nam/Nữ:...............
2. Năm
sinh:......................................; Quê quán/Quốc tịch:....................................
3.
CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số:............... cấp
ngày:...../...../.............
tại:.....................
4. Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:.............................................
đã cấp ngày................................ để hành nghề kiểm toán tại...........................................
5. Lý
do đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán:
□ Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết thời hạn
□ Mất
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Lý do
mất:............................................................................................
□ Hỏng
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Lý do
hỏng:.................................................................................................
6. Quá
trình làm việc (Kê khai liên tục quá trình làm việc kể từ thời điểm tốt nghiệp
đại học cho đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hành nghề trừ trường hợp Giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề bị mất, hỏng):
|
Quá trình làm việc
từ......đến .......
|
Chức danh, công việc
|
Tên đơn vị công tác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Hiện
nay, cá nhân tôi còn tham gia làm làm đại diện theo pháp luật, giám đốc (tổng
giám đốc), chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế toán
trưởng (hoặc phụ trách kế toán), nhân viên kế toán, kiểm toán nội bộ hoặc các chức
danh, công việc khác, cụ thể
(Nếu không có thì gạch chéo):
|
Các chức danh (công việc)
|
Thời gian làm việc
|
Tên đơn vị nơi làm việc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chú
ý: Ghi cụ thể các chức danh (công việc), thời gian làm việc, tên các đơn vị nơi
kiểm toán viên hành nghề làm việc ngoài doanh nghiệp kiểm toán)
8. Đề
nghị Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cho tôi để
tôi được hành nghề kiểm toán tại Công ty kiểm toán (tên doanh nghiệp kiểm
toán)…………………………………………………………………………………..
Tôi
xin cam kết:
-
Không thuộc đối tượng không được đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định tại
Điều 16 Luật kiểm toán độc lập.
- Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của những nội dung đã
kê khai trên đây và các tài liệu gửi kèm theo Đơn này.
|
Xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán
(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)
|
...............ngày......tháng.....năm....
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Phụ lục số 06/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
Tên
doanh nghiệp kiểm toán:………………..
Địa
chỉ:…………………
DANH SÁCH KIỂM TOÁN VIÊN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN
Kính gửi: Bộ Tài chính (Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán)
Công
ty (tên doanh nghiệp kiểm toán):…………………………….………………. đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán để được hành nghề kiểm toán của các kiểm
toán viên sau:
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quê quán (1) (quốc tịch)
|
Chức vụ
|
Chứng chỉ KTV
|
Thời hạn hợp đồng lao động làm toàn bộ thời
gian đến.....
|
|
Nam
|
Nữ
|
Số
|
Ngày cấp
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
I. Tại
trụ sở chính:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.
Tại chi nhánh…… (nếu có)(2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.
Tại chi nhánh…… (nếu có)(2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng
tôi cam kết:
- Các
kiểm toán viên có tên trên có đủ điều kiện đăng ký hành nghề kiểm toán và hiện đang
làm việc theo hợp đồng lao động toàn thời gian tại Công ty (tên doanh nghiệp kiểm
toán):…………………………... theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.
- Chịu
trách nhiệm quản lý và sử dụng các kiểm toán viên hành nghề có tên ở trên theo
quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.
|
|
...., ngày.... tháng... năm ....
Người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp kiểm toán
(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)
|
Ghi
chú: (1) Người Việt Nam ghi quê quán (tỉnh, thành phố trực thuộc TW); Người nước
ngoài ghi quốc tịch. (2) Nếu không có chi nhánh thì bỏ mục II, III.
11. Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm
toán (Điều chỉnh)
-
Trình tự thực hiện:
*
Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người
nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kiểm toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận Một
cửa của Bộ Tài chính.
Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính
xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời
hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thông báo
bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa.
Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và đảm bảo đủ điều kiện, Cục
Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính xem xét, cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hành nghề dịch vụ kiểm toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kiểm
toán theo quy định. Người nộp hồ sơ nộp phí thẩm định theo Thông báo thu phí.
Người nộp hồ sơ nhận kết quả ở Bộ phận Một cửa.
Trường
hợp từ chối, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
*
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc
gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng
ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kiểm toán qua mạng thông tin
điện tử.
Sau
khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ,
người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử
qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định,
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính gửi thông báo qua mạng
thông tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người
nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và đảm bảo đủ điều kiện, Cục
Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính xem xét, cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hành nghề dịch vụ kiểm toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kiểm
toán và thông báo cho người nộp hồ sơ theo quy định. Người nộp hồ sơ đăng nhập
vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để thanh toán phí thẩm định và nhận thông tin phản
hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Cách thức thực hiện:
+ Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp
hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật;
+ Nộp
hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Phụ lục số 06/ĐKHN ban hành kèm theo
Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày
19/11/2012.
- Đơn
đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo mẫu quy
định tại Phụ lục số 03/ĐKHN ban
hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC
ngày 19/11/2012, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26/3/2024.
- 02 ảnh
màu 3x4cm được chụp trên nền trắng trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính
đến ngày nộp hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán.
- Các
tài liệu bổ sung: Tài liệu quy định tại Khoản 2, Khoản 8, Khoản 9 Điều 4 Thông
tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012; Tài
liệu quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 202/2012/TT-BTC
ngày 19/11/2012 nếu có thay đổi so với lần đăng ký hành nghề gần nhất; Giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cũ, trừ trường hợp đã nộp lại Giấy chứng nhận
đăng ký hành nghề khi hết hiệu lực hoặc không còn giá trị theo quy định tại Khoản
4 Điều 14 Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày
19/11/2012 hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề cũ được cấp dưới dạng bản điện
tử.
2/ Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ)
-
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ và đảm bảo đủ điều kiện.
- Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân, tổ chức.
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục
Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề kiểm toán.
-
Phí, lệ phí (nếu có): 800.000đ
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm):
Đơn đề
nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo mẫu quy định
tại Phụ lục số 03/ĐKHN ban hành kèm
theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày
19/11/2012; được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26/3/2024.
-
Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Kiểm toán viên đăng ký hành nghề đảm bảo điều kiện theo quy
định tại Điều 3 Thông tư số 202/2012/TT-BTC.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày
29 tháng 3 năm 2011;
+ Nghị
định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập;
+
Thông tư 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của
Bộ Tài chính Hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán
viên hành nghề kiểm toán;
+
Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26/3/2024
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC
ngày 19/11/2012 hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán
viên hành nghề kiểm toán, Thông tư số 203/2012/TT-BTC
ngày 19/11/2012 về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và Thông tư số 91/2017/TT-BTC ngày 31/8/2017 quy định về việc
thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.
Phụ lục số 03/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
Ảnh3x4 (Đóng dấu giáp lai)
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN
Kính gửi: Bộ Tài chính (Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán)
|
|
1. Họ
và tên (chữ in hoa): ......................................................;
Nam/Nữ:...............
2. Năm
sinh:......................................; Quê quán/Quốc tịch:....................................
3.
CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số:............... cấp
ngày:...../...../............. tại:.....................
4. Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:.............................................
đã cấp ngày................................ để hành nghề kiểm toán tại...........................................
5. Đề
nghị Bộ Tài chính điều chỉnh nơi đăng ký hành nghề kiểm toán trong Giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số ………ngày…./…./…….. từ Công ty (tên doanh
nghiệp kiểm toán đã đăng ký hành nghề lần gần nhất):........................................
sang Công ty (tên doanh nghiệp kiểm toán đăng ký hành nghề):.........................................
6. Quá
trình làm việc (Kê khai liên tục quá trình làm việc kể từ thời điểm tốt nghiệp
đại học cho đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hành nghề):
|
Quá trình làm việc từ......đến.......
|
Chức danh, công việc
|
Tên đơn vị công tác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Hiện
nay, cá nhân tôi còn tham gia làm đại diện theo pháp luật, giám đốc (tổng giám
đốc), chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế toán trưởng (hoặc
phụ trách kế toán), nhân viên kế toán, kiểm toán nội bộ hoặc các chức danh,
công việc khác, cụ thể (Nếu không có thì gạch chéo):
|
Các chức danh (công việc)
|
Thời gian làm việc
|
Tên đơn vị nơi làm việc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chú
ý: Ghi cụ thể các chức danh (công việc), thời gian làm việc, tên các đơn vị nơi
kiểm toán viên hành nghề làm việc ngoài doanh nghiệp kiểm toán)
8. Đề
nghị Bộ Tài chính điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cho
tôi để tôi được hành nghề kiểm toán tại Công ty kiểm toán (tên doanh nghiệp kiểm
toán)……………………………………………………………………………………
Tôi
xin cam kết:
-
Không thuộc đối tượng không được đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định tại
Điều 16 Luật kiểm toán độc lập.
- Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của những nội dung đã
kê khai trên đây và các tài liệu gửi kèm theo Đơn này.
|
Xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán
(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)
|
...............ngày......tháng.....năm....
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Phụ lục số 06/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
Tên
doanh nghiệp kiểm toán:………………..
Địa
chỉ:…………………
DANH SÁCH KIỂM TOÁN VIÊN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN
Kính gửi: Bộ Tài chính (Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán)
Công
ty (tên doanh nghiệp kiểm toán):…………………………….………………. đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán để được hành nghề kiểm toán của các kiểm
toán viên sau:
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quê quán (1) (quốc tịch)
|
Chức vụ
|
Chứng chỉ KTV
|
Thời hạn hợp đồng lao động làm toàn bộ thời
gian đến.....
|
|
Nam
|
Nữ
|
Số
|
Ngày cấp
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
I. Tại
trụ sở chính:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.
Tại chi nhánh…… (nếu có)(2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.
Tại chi nhánh…… (nếu có)(2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng
tôi cam kết:
- Các kiểm
toán viên có tên trên có đủ điều kiện đăng ký hành nghề kiểm toán và hiện đang
làm việc theo hợp đồng lao động toàn thời gian tại Công ty (tên doanh nghiệp kiểm
toán):…………………………... theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.
- Chịu
trách nhiệm quản lý và sử dụng các kiểm toán viên hành nghề có tên ở trên theo
quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.
|
|
...., ngày.... tháng... năm ....
Người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp kiểm toán
(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)
|
Ghi
chú: (1) Người Việt Nam ghi quê quán (tỉnh, thành phố trực thuộc TW); Người nước
ngoài ghi quốc tịch. (2) Nếu không có chi nhánh thì bỏ mục II, III.
12. Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán (Cấp lần đầu)
-
Trình tự thực hiện:
Người
nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận
Một cửa của Bộ Tài chính.
Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính
xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời
hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thông báo
bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa.
Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ kiểm toán cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kiểm toán. Người nộp hồ sơ nộp
phí thẩm định theo Thông báo thu phí. Người nộp hồ sơ nhận kết quả ở Bộ phận Một
cửa.
Trường
hợp từ chối, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
*
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc
gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng
ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán qua mạng thông
tin điện tử.
Sau
khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ,
người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử
qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định,
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính gửi thông báo qua mạng
thông tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người
nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ và thông báo cho người nộp hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ
công quốc gia để thanh toán phí thẩm định và nhận thông tin phản hồi về kết quả
xử lý hồ sơ.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp
hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật;
+ Nộp
hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo mẫu
quy định tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày
19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và
Thông tư số 22/2024/TT-BTC.
- Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
(Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng
nhận đầu tư trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ sở dữ
liệu chuyên ngành. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy
đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư)
- Danh
sách kiểm toán viên hành nghề có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại
doanh nghiệp (theo mẫu quy định tại Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC).
- Bản
sao Quyết định của Hội đồng thành viên về việc bổ nhiệm chức danh Giám đốc (Tổng
Giám đốc) đối với công ty TNHH, công ty hợp danh.
- Bản
sao Điều lệ công ty.
- Danh
sách các tổ chức, cá nhân góp vốn, danh sách thành viên hợp danh (theo mẫu quy
định tại phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư số 203/2012/TT- BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 22/2024/TT-BTC), trong đó phải thể hiện rõ
các nội dung sau:
+ Họ
và tên, quốc tịch; Số và ngày cấp, nơi cấp căn cước công dân hoặc thẻ căn cước
hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân; Số và ngày
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán (đối với các cá nhân là kiểm
toán viên hành nghề).
+ Tên,
địa chỉ đặt trụ sở, số và ngày quyết định thành lập (hoặc đăng ký kinh doanh) đối
với tổ chức; Họ và tên, quốc tịch, số và ngày cấp, nơi cấp căn cước công dân hoặc
thẻ căn cước, hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; Số và ngày cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đối với cá nhân được cử là người đại
diện phần vốn góp của tổ chức.
+ Số vốn
góp theo đăng ký, giá trị vốn đã thực góp, tỷ lệ sở hữu, thời hạn góp vốn.
- Văn
bản xác nhận về vốn đối với công ty TNHH, cụ thể như sau:
+ Đối
với doanh nghiệp thành lập mới phải có:
(i)
Biên bản góp vốn của các thành viên sáng lập.
(ii)
Trường hợp số vốn được góp bằng tiền thì phải có văn bản xác nhận của ngân hàng
thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành
viên sáng lập. Số tiền ký quỹ tối thiểu phải bằng số vốn góp bằng tiền của các
thành viên sáng lập và chỉ được giải ngân sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
(iii)
Trường hợp số vốn góp bằng tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức
năng thẩm định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả thẩm định giá tài sản
được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
+ Đối
với doanh nghiệp đang hoạt động phải có văn bản xác nhận của doanh nghiệp kiểm
toán độc lập khác về mức vốn hiện có thuộc sở hữu của doanh nghiệp đó được ghi
trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất (năm đăng ký hoặc
năm trước liền kề năm đăng ký).
2/ Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ)
-
Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
- Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh
nghiệp kiểm toán, tổ chức, cá nhân có liên quan
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục
Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục V Thông tư số 203/2012/TT-BTC.
-
Phí, lệ phí (nếu có): 4.000.000 đ
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm):
+ Đơn
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo mẫu
quy định tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày
19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và
Thông tư số 22/2024/TT-BTC.
+ Danh
sách kiểm toán viên hành nghề có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại
doanh nghiệp (theo mẫu quy định tại Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC).
+ Danh
sách các tổ chức, cá nhân góp vốn, danh sách thành viên hợp danh theo mẫu quy định
tại phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư số 203/2012/TT-BTC đã được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và
Thông tư số 22/2024/TT-BTC.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Giấy
chứng nhận đủ điều kinh doanh dịch vụ kiểm toán được cấp cho công ty trách nhiệm
hữu hạn (TNHH), công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân có đủ các điều kiện theo
quy định tại Điều 21 Luật kiểm toán độc lập
và các quy định tại Nghị định số 17/2012/NĐ-CP
ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Kiểm toán độc lập.
Đối với
công ty kiểm toán TNHH một thành viên có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Khoản
3 Điều 62 Luật kiểm toán độc lập không áp
dụng điều kiện về mức vốn góp của kiểm toán viên hành nghề quy định tại Khoản 1
Điều 7 và vốn góp của tổ chức quy định tại Điều 6 Nghị định 17/2012/NĐ-CP trừ khi công ty cơ cấu lại tổ
chức thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày
29 tháng 3 năm 2011;
+ Nghị
định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập;
+ Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
+ Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/04/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+
Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày
19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
+
Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy
định liên quan đến việc nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu,
sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực
hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tài chính;
+
Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26/3/2024
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 hướng dẫn về
đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán,
Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày
19/11/2012 về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và Thông tư số 91/2017/TT-BTC
ngày 31/8/2017 quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và
chứng chỉ kế toán viên;
+ Quyết
định số 4517/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính công bố tái cấu trúc thủ tục
hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính có thành phần hồ sơ được thay
thế dựa trên dữ liệu.
Phụ lục I
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày
19 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
…, ngày… tháng… năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
Kính gửi: Bộ Tài chính
Phần
1. Thông tin về doanh nghiệp
1. Tên
doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa)
.............................................................................................................................
Tên
doanh nghiệp viết tắt (nếu có): …………………………
Tên
doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
..........................................................................................................................................
2. Địa
chỉ trụ sở chính: ………………………….
......................................................
3. Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy
chứng nhận đầu tư) số …….. do ....…(tên cơ quan cấp).......cấp
ngày…....tháng…...năm…...tại …………………………………..
4. Vốn
điều lệ: .................................................., trong đó vốn góp của
các kiểm toán viên hành nghề là ........................., chiếm ........% vốn
điều lệ.
5. Điện
thoại: ………………………………. Fax: ............................................
6.
Website (nếu có) …………………. E-mail:
..................................................
7. Người
đại diện theo pháp luật:
Họ và
tên ………………………………….. Giới tính: .........................................
Chức vụ:
............................................................................................................
Quốc tịch
……………. Sinh ngày: ........../......../........
CMND/Căn
cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số:………….. cấp ngày: ........./..../…… tại
.........
Điện
thoại: ……………….…………… E-mail: ......................................................
Nơi ở
hiện nay:
..........................................................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: .................. cấp ngày......./..../....
8.
Giám đốc (Tổng Giám đốc) (Nếu không đồng thời là người đại diện theo pháp luật):
Họ và
tên ………………………………….. Giới tính: .........................................
Quốc tịch
……………. Sinh ngày: ........../......../........
Căn cước
công dân/Thẻ căn cước /Hộ chiếu số: …..….. cấp ngày: ........../..../…… tại
.............
Điện
thoại: …………………………… E-mail:
........................................................
Nơi ở hiện
nay:
...........................................................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: .................. cấp
ngày......./..../....
Phần
2. Thông tin về chi nhánh của doanh nghiệp đề nghị được kinh doanh dịch vụ kiểm
toán
1. Chi
nhánh:
- Tên
chi nhánh
........................................................................................................................
- Địa
chỉ chi nhánh :
Điện
thoại: ......................................................................Fax:
...................................................
- Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số……..do ....…(tên cơ quan cấp).......cấp
ngày…....tháng…...năm…...tại …………………………………..
- Người
đứng đầu chi nhánh:
Họ và
tên ………………………………….. Giới tính: .........................................
Quốc tịch
……………. Sinh ngày: ........../......../........
CMND/Căn
cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số:………….. cấp ngày: ........../..../…. tại
..........
Điện
thoại: ……………….…………… E-mail:
......................................................
Nơi ở
hiện nay:
..........................................................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: .................. cấp
ngày......./..../....
2. Chi
nhánh 2:
.....
Phần
II. Nội dung đề nghị và hồ sơ kèm theo
1. (Tên
doanh nghiệp) đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán cho doanh nghiệp theo quy định tại Luật kiểm toán độc lập và Nghị định số
17/2012/NĐ- CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
2. Hồ
sơ kèm theo gồm có:
-
.…………………………………………………………………............
-
.………………………………………………………………............…
Phần
III. Doanh nghiệp cam kết
(Tên
doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội
dung kê khai trên đây và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.
2. Nếu
được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, (tên
doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kiểm
toán độc lập.
|
|
Người đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên, và đóng dấu)
|
Phụ lục III
MẪU DANH SÁCH KIỂM TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ CÓ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
LÀM TOÀN BỘ THỜI GIAN TẠI DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN
(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC
ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính)
Danh sách kiểm toán viên hành nghề có hợp đồng lao động làm
toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán
(Tại ngày ...../..../......)
|
Số TT
|
Họ và tên KTV hành nghề
|
Năm sinh
|
Chức vụ
|
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
|
|
Nam
|
Nữ
|
Số
|
Thời hạn
|
|
Từ ngày
|
Đến ngày
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
I.
Tại trụ sở chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.
Tại chi nhánh .....
(nếu có) (1)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.
Tại chi nhánh ....
(nếu có) (1)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…, ngày...... tháng.......... năm .......
Người đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên, và đóng dấu)
|
Ghi
chú: (1) Nếu không có chi nhánh thì bỏ mục II, III
Phụ lục IV
MẪU DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN GÓP VỐN, DANH SÁCH THÀNH
VIÊN HỢP DANH
(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC
ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính)
Danh sách các tổ chức, cá nhân góp vốn, danh sách thành viên
hợp danh
I.
Thành viên là cá nhân
(1). Họ
và tên ………………………………….. Giới tính:........................................
Quốc tịch
……………..........................................Sinh ngày:
........../......../.................
CMND/Căn
cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số:………….. cấp ngày: ........../..../…… tại
........
………………………………………………………………………………………..
Điện
thoại: …………………………… E-mail:
.........................................................
Nơi ở
hiện nay:
............................................................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: .................. cấp
ngày......./..../.....
Số vốn
góp theo đăng ký:.........................Thời hạn góp vốn.......................................
Giá trị
vốn đã thực
góp:...............................................................................................
Tỷ lệ
sở hữu:................................................................................................................
(2). Họ
và tên ………………………………….. Giới tính:........................................
Quốc tịch
……………. Sinh ngày: ........../......../........
CMND/Căn
cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số: ………….. cấp ngày: ........../..../… tại
.........
……………………………………………………………………………………..
Điện
thoại: …………………………… E-mail: .........................................................
Nơi ở
hiện nay:
............................................................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: .................. cấp
ngày......./..../.....
Số vốn
góp theo đăng ký:.........................Thời hạn góp vốn.......................................
Giá trị
vốn đã thực
góp:...............................................................................................
Tỷ lệ
sở hữu:................................................................................................................
(3).
.....
II.
Thành viên là tổ chức
(1).
Tên tổ chức: (ghi bằng chữ in hoa)
.....................................................................................................................................
- Địa
chỉ: …………………………. ............................................................
- Quyết
định thành lập (hoặc đăng ký kinh doanh) số...........ngày...........................
Người
đại diện phần vốn góp:
Họ và
tên ………………………………….. Giới tính:....................................
Quốc tịch
……………. ................................ Sinh ngày:
........../......../.............
CMND/Căn
cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số: …….. cấp ngày: ........../..../…. tại .....
Điện
thoại: …………………………… E-mail: ...............................................
Nơi ở
hiện nay:
..................................................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: ................cấp ngày...........
Số vốn
góp theo đăng ký:.........................Thời hạn góp vốn.............................
Giá trị
vốn đã thực
góp:.....................................................................................
Tỷ lệ
sở hữu:......................................................................................................
(2)....
|
|
…, ngày...... tháng.......... năm .......
Người đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên, và đóng dấu)
|
13. Thủ tục Đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho chi
nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam
-
Trình tự thực hiện:
Người
nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận
Một cửa của Bộ Tài chính.
Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính
xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời
hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thông báo
bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa.
Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ kiểm toán cho chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam. Người
nộp hồ sơ nộp phí thẩm định theo Thông báo thu phí. Người nộp hồ sơ nhận kết quả
ở Bộ phận Một cửa.
Trường
hợp từ chối, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
*
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc
gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng
ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho chi nhánh
doanh nghiệp kiểm toán qua mạng thông tin điện tử.
Sau
khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ,
người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử
qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định,
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính gửi thông báo qua mạng
thông tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người
nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ và thông báo cho người nộp hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ
công quốc gia để thanh toán phí thẩm định và nhận thông tin phản hồi về kết quả
xử lý hồ sơ.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Cách thức thực hiện:
+ Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp
hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật;
+ Nộp
hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo mẫu
quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC
và Thông tư số 22/2024/TT-BTC.
- Bản
sao giấy phép cung cấp dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài
(hoặc văn bản tương đương) theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp
kiểm toán nước ngoài đặt trụ sở chính.
- Bản
sao Giấy phép thành lập chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt
Nam của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài
(Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy
phép thành lập Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam của
doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin
khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử
hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy
phép thành lập Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam của
doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài)
- Văn
bản của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách
nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước
ngoài tại Việt Nam.
- Danh
sách kiểm toán viên hành nghề có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại
chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.
- Quyết
định của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài về việc bổ nhiệm chức danh Giám đốc
(Tổng Giám đốc) chi nhánh.
- Văn
bản xác nhận của doanh nghiệp kiểm toán độc lập khác về mức vốn hiện có thuộc sở
hữu của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài được ghi trong báo cáo tài chính của
doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất (năm đăng ký hoặc năm trước liền kề năm
đăng ký).
- Tài
liệu chứng minh về việc doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài cấp vốn cho chi nhánh
doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.
2/ Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ)
-
Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
- Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh
nghiệp kiểm toán, tổ chức, cá nhân có liên quan
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục
Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo mẫu quy định tại phụ lục V Thông tư số 203/2012/TT-BTC.
-
Phí, lệ phí (nếu có): 4.000.000 đ
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm):
Đơn đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho chi
nhánh nước ngoài tại Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 203/2012/TT-BTC được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và
Thông tư số 22/2024/TT-BTC.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Chi
nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam có đủ các điều kiện theo
quy định tại Điều 21 Luật kiểm toán độc lập
và các quy định tại Nghị định số 17/2012/NĐ-CP.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày
29/3/2011;
+ Nghị
định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập;
+
Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày
19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
+
Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27/6/2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định
liên quan đến việc nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ
tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực hiện
các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tài chính;
+
Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26/3/2024
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 hướng dẫn về
đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán,
Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày
19/11/2012 về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và Thông tư số 91/2017/TT-BTC
ngày 31/8/2017 quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và
chứng chỉ kế toán viên;
+ Quyết
định số 4517/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính công bố tái cấu trúc thủ tục
hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính có thành phần hồ sơ được thay
thế dựa trên dữ liệu.
Phụ lục II
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
DỊCH VỤ KIỂM TOÁN CHO CHI NHÁNH DN KIỂM TOÁN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC
ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính)
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm
toán cho chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam
Kính gửi: Bộ Tài chính
(Tên
doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài) .............................................
Sau
khi nghiên cứu các quy định pháp luật của Việt Nam về điều kiện, thủ tục hồ sơ
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho chi nhánh
doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, căn cứ nhu cầu phát triển hoạt động
kinh doanh và tính khả thi của phương án hoạt động kinh doanh, (Tên doanh
nghiệp kiểm toán nước ngoài) đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho (Tên chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán
nước ngoài tại Việt Nam) của (Tên doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài)
với các nội dung chính sau đây:
I -
Thông tin về doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài
1. Tên
đầy đủ, tên giao dịch và tên viết tắt (nếu có) của doanh nghiệp kiểm toán nước
ngoài.
2. Địa
chỉ trụ sở chính, số điện thoại, fax, email.
3.
Ngày thành lập, ngày đăng ký kinh doanh, ngày bắt đầu hoạt động và ngày kết
thúc hoạt động.
4. Cơ
quan cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kiểm toán độc lập, số và ngày của Giấy
phép, ngày hết hạn (nếu có).
5. Cơ
quan cấp Giấy đăng ký kinh doanh, số và ngày của Giấy đăng ký kinh doanh.
6. Vốn
điều lệ, vốn thực góp.
7. Vốn
chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán tại thời điểm thành lập chi nhánh.
8. Người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài. 2
Họ và tên
………………………....…….. Giới tính: ...................................
Chức vụ:
...................................................................................................
Quốc tịch
……………. Sinh ngày: ....../....../......
CMND/Căn
cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số: …….. cấp ngày: ....../..../....……. tại
..............
…………………………………………………………………………………
Điện
thoại: ………………………… E-mail: ..........................................
Nơi ở
hiện nay: .........................................................................................
9. Loại
hình hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài (hợp danh, tư nhân,
TNHH,…); Những nội dung hoạt động chính (hoặc loại dịch vụ kiểm toán) được phép
theo pháp luật của nước nguyên xứ; Những hạn chế trong hoạt động (nếu có).
II
- Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam
1. Tên
chi nhánh: tên đầy đủ, tên giao dịch và tên viết tắt (nếu có) của chi nhánh
doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam bằng tiếng Việt, và bằng tiếng
nước ngoài (nếu có đề nghị).
2. Địa
chỉ của chi nhánh.
3. Vốn
được cấp của chi nhánh.
4.
Giám đốc (Tổng Giám đốc) của chi nhánh:
Họ và
tên ………………………....…….. Giới tính: ...................................
Chức vụ:
...................................................................................................
Quốc tịch
……………. Sinh ngày: ......................................... ................
CMND/Căn
cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số: …….. cấp ngày: ........../....…. tại..................................................................................................................................
Điện
thoại: ………………………… E-mail: ..........................................
Nơi ở
hiện nay:
.........................................................................................
Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: ..........cấp ngày......./..../....
5. Thời
hạn hoạt động của chi nhánh.
6. Các
nội dung hoạt động chủ yếu.
7.
Tên, chức vụ của cá nhân, tổ chức đại diện (hoặc thay mặt) cho doanh nghiệp kiểm
toán nước ngoài theo dõi và thực hiện các thủ tục liên quan đến đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, kèm theo văn bản uỷ quyền
(nếu có).
III-
Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài cam kết:
(Tên
doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài) xin cam kết:
1. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội
dung kê khai trên đây và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.
2. Bảo
đảm chịu trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam;
đảm bảo duy trì vốn được cấp của chi nhánh không thấp hơn mức vốn pháp định và
đáp ứng đầy đủ các quy định về kiểm toán độc lập và các quy định có liên quan của
Việt Nam.
3. Chấp
hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.
|
|
…., ngày...... tháng.......... năm .......
Người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu nếu có dấu)
|
14. Thủ tục Đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho chi
nhánh doanh nghiệp kiểm toán
-
Trình tự thực hiện:
Người
nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận
Một cửa của Bộ Tài chính.
Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính
xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời
hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thông báo
bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa.
Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ kiểm toán cho chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kiểm toán. Trường hợp
từ chối, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
*
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc
gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng
ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho chi nhánh
doanh nghiệp kiểm toán qua mạng thông tin điện tử.
Sau
khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ,
người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử
qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định,
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính gửi thông báo qua mạng
thông tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người
nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ và thông báo cho người nộp hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ
công quốc gia để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Cách thức thực hiện:
+ Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp
hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật;
+ Nộp
hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn
đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán đối với chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán
theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC
và Thông tư số 22/2024/TT-BTC.
- Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
(Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin
khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử
hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh)
- Quyết
định bổ nhiệm Giám đốc chi nhánh.
2/ Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ)
-
Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
- Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh
nghiệp kiểm toán, tổ chức, cá nhân có liên quan
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục
Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn
chấp thuận.
-
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm):
Đơn
đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán đối với chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán
theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC
và Thông tư số 22/2024/TT-BTC
-
Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Chi
nhánh của doanh nghiệp kiểm toán có đủ điều kiện quy định tại Điều 31 Luật kiểm toán độc lập.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày
29/3 2011;
+ Nghị
định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập;
+
Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày
19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
+
Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy
định liên quan đến việc nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu,
sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực
hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tài chính;
+
Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26/3/2024
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 hướng dẫn về
đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán,
Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày
19/11/2012 về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và Thông tư số 91/2017/TT-BTC
ngày 31/8/2017 quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và
chứng chỉ kế toán viên;
+ Quyết
định số 4517/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính công bố tái cấu trúc thủ tục
hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính có thành phần hồ sơ được thay
thế dựa trên dữ liệu.
Phụ lục VIII
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI CHI
NHÁNH DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN
(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC
ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
…, ngày… tháng… năm 20…
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Kinh doanh dịch vụ kiểm toán đối với chi nhánh doanh nghiệp
kiểm toán
Kính gửi: Bộ Tài chính
Phần
I. Thông tin về doanh nghiệp và chi nhánh
1. Tên
doanh nghiệp : ...................................................................................................
2. Địa
chỉ trụ sở chính:
.............................................................................................
3. Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……..do ....…(tên cơ quan cấp).......cấp
ngày…....tháng…...năm…....
4. Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán số........... cấp lần đầu
ngày .... tháng... năm...... (điều chỉnh lần thứ ..... ngày …tháng… năm… ).
Phần
II. Nội dung đề nghị và hồ sơ kèm theo
(Tên
doanh nghiệp) đăng ký và đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận cho chi nhánh (tên
chi nhánh) được kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định tại Điều 31 Luật kiểm toán độc lập, với các nội dung sau:
1. Tên
chi nhánh .................................................................................................................
2. Địa
chỉ chi nhánh:
Điện
thoại:
......................................................................Fax:
..............................................
3. Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số…….. do ....…(tên cơ quan cấp).......cấp
ngày…....tháng…...năm…...tại …………………………………..
4. Người
đứng đầu chi nhánh:
Họ và
tên ………………………………….. Giới tính: .........................................
Quốc tịch
……………. Sinh ngày: ........../......../........
CMND/Căn
cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số: ………….. cấp ngày: ........../..../…………. tại..............………………………………………………………………………………………….
Điện
thoại: ……………….…………… E-mail: ......................................................
Nơi ở
hiện nay:
..........................................................................................................
5.
Danh sách kiểm toán viên hành nghề làm việc tại chi nhánh:
|
Số TT
|
Họ và tên KTV hành nghề
|
Năm sinh
|
Chức vụ
|
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
|
|
Nam
|
Nữ
|
Số
|
Thời hạn
|
|
Từ ngày
|
Đến ngày
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Hồ sơ
kèm theo gồm có:
- .…………………………………………………………………............
-
.………………………………………………………………............…
Phần
III. Doanh nghiệp cam kết
(Tên
doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Chịu
trách nhiệm về mọi hoạt động của chi nhánh trong việc kinh doanh dịch vụ kiểm
toán.
2. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội
dung kê khai trên đây và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.
|
|
Người đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)
|
15. Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán (Điều chỉnh)
-
Trình tự thực hiện:
Người
nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận
Một cửa của Bộ Tài chính.
Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính
xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời
hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thông báo
bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa.
Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ kiểm toán cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kiểm toán. Người nộp hồ sơ nộp
phí thẩm định theo Thông báo thu phí. Người nộp hồ sơ nhận kết quả ở Bộ phận Một
cửa.
Trường
hợp từ chối, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
*
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc
gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng
ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán qua mạng thông
tin điện tử.
Sau
khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ,
người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử
qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định,
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính gửi thông báo qua mạng
thông tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người
nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ và thông báo cho người nộp hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ
công quốc gia để thanh toán phí thẩm định và nhận thông tin phản hồi về kết quả
xử lý hồ sơ.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành
phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường
hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Cách thức thực hiện:
+ Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp
hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp
luật;
+ Nộp
hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Hồ sơ
đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ kiểm toán bao gồm:
a) Đơn
đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
(theo mẫu quy định tại Phụ lục VI).
b) Bản
gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán đã được cấp lần gần
nhất, trừ trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
cũ được cấp dưới dạng bản điện tử.
c) Báo
cáo mô tả chi tiết nội dung đề nghị điều chỉnh và các tài liệu có liên quan đến
thông tin điều chỉnh.
2/ Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ)
-
Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
- Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh
nghiệp kiểm toán, tổ chức, cá nhân có liên quan
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục
Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục V Thông tư số 203/2012/TT-BTC.
-
Phí, lệ phí (nếu có): 2.000.000 đ, trừ trường
hợp không phải nộp phí theo khoản 8 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày
17/5/2025.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm):
Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông
tư số 203/2012/TT-BTC
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Doanh
nghiệp kiểm toán phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ kiểm toán khi có sự thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán bao gồm các nội dung sau:
a) Tên
doanh nghiệp kiểm toán; Tên doanh nghiệp kiểm toán bằng tiếng nước ngoài (nếu
có); Tên viết tắt (nếu có); Địa chỉ trụ sở chính.
b) Họ
và tên người đại diện theo pháp luật và họ và tên Giám đốc (Tổng Giám đốc) của
doanh nghiệp kiểm toán (nếu không phải là người đại diện theo pháp luật).
c) Số
và ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
d) Số,
ngày cấp và tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
đ) Các
điều khoản, điều kiện doanh nghiệp kiểm toán phải tuân thủ khi sử dụng Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày
29 tháng 3 năm 2011.
- Nghị
định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
-
Thông tư 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của
Bộ Tài chính Về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
Phụ lục VI
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH
DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC
ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
…, ngày… tháng… năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm
toán
Kính gửi: Bộ Tài chính.
1. Tên
doanh nghiệp:…………………………..………...…...........…
- Tên
doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài (nếu có):………...............….
- Tên
viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):…………...….............……
- Địa
chỉ trụ sở chính:………….......Số điện thoại:………...…số fax:…...
- Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy
chứng nhận đầu tư) số…do...(tên cơ quan cấp)...cấp ngày…tháng…năm…
- Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán số........... cấp lần đầu
ngày .... tháng... năm...... (điều chỉnh lần thứ ..... ngày …tháng… năm… ).
Đề nghị
Bộ Tài chính điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm
toán cho (tên doanh nghiệp) trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán số .... cấp....ngày...tháng...năm .....theo quy định tại
Luật kiểm toán độc lập và Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
2. Nội
dung đề nghị điều chỉnh
(Tên
doanh nghiệp) đề nghị điều chỉnh Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo các nội dung sau:
Nội
dung điều chỉnh:
.....................................................................................................................
Lý do
đề nghị điều chỉnh:
.....................................................................................................................
3. Hồ
sơ kèm theo gồm có:
...……………………………………......…..........………………………
4.
Doanh nghiệp xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung trong Đơn
và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo đơn này./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)
|
16. Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm toán (Cấp lại)
-
Trình tự thực hiện:
Người
nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận
Một cửa của Bộ Tài chính.
Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính
xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời
hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thông báo
bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa.
Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ kiểm toán cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kiểm toán. Người nộp hồ sơ nộp
phí thẩm định theo Thông báo thu phí. Người nộp hồ sơ nhận kết quả ở Bộ phận Một
cửa.
Trường
hợp từ chối, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
*
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc
gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng
ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán qua mạng thông
tin điện tử.
Sau
khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ,
người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử
qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định,
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính gửi thông báo qua mạng
thông tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người
nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế
toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ và thông báo cho người nộp hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ
công quốc gia để thanh toán phí thẩm định và nhận thông tin phản hồi về kết quả
xử lý hồ sơ.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành
phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Cách thức thực hiện:
+ Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp
hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật;
+ Nộp
hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Hồ sơ
đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán đối với
trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng, bao gồm:
a) Đơn
đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (theo
mẫu quy định tại Phụ lục VII).
b) Bản
gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán đã được cấp, trừ
trường hợp bị mất hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm
toán cũ được cấp dưới dạng bản điện tử.
c) Tài
liệu có liên quan khác.
2/ Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ)
-
Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
- Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh
nghiệp kiểm toán, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Quản
lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục V Thông tư số 203/2012/TT-BTC.
-
Phí, lệ phí (nếu có): 2.000.000 đ, trừ trường
hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cấp lại do bị hỏng,
mất.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm):
Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông
tư số 203/2012/TT-BTC.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
1/
Doanh nghiệp kiểm toán đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ kiểm toán được đề nghị cấp lại trong các trường hợp sau:
a) Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán bị mất hoặc bị hư hỏng;
b)
Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở hữu.
2/
Doanh nghiệp kiểm toán phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Giấy chứng
nhận bị mất hoặc bị hư hỏng hoặc hoàn thành việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất,
chuyển đổi hình thức sở hữu.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày
29 tháng 3 năm 2011.
+ Nghị
định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
+
Thông tư 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của
Bộ Tài chính Về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
Phụ lục VII
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH
DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC
ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
…, ngày… tháng… năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm
toán
(đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hư hỏng)
Kính gửi: Bộ Tài chính.
1. Tên
doanh nghiệp:…………………………..………...…...........…
- Tên
doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài (nếu có):………...............….
- Tên
viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):…………...….............……
- Địa
chỉ trụ sở chính:………….......Số điện thoại:………...…số fax:…...
- Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy
chứng nhận đầu tư) số…do...(tên cơ quan cấp)...cấp ngày…tháng…năm…
- Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán số........... cấp lần đầu
ngày .... tháng... năm...... (điều chỉnh lần thứ ..... ngày …tháng… năm… ).
Đề nghị
Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
cho (tên doanh nghiệp) thay thế Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ kiểm toán số .... cấp....ngày...tháng...năm .....theo quy định tại Luật kiểm toán độc lập và Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
2. Lý
do đề nghị cấp lại: ............................................................................................
........................
3. Hồ
sơ kèm theo gồm có:
...……………………………………......…..........………………………
4.
Doanh nghiệp xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung trong Đơn
và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo đơn này./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)
|
17. Thủ tục Đăng ký tham gia kiểm toán cho đơn vị có lợi ích
công chúng
-
Trình tự thực hiện:
Tổ chức
kiểm toán có nhu cầu tham gia kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng nộp hồ
sơ đăng ký tại Bộ phận Một cửa của Bộ Tài chính từ ngày 01/10 đến ngày 20/10.
Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính
xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý,
giám sát kế toán, kiểm toán).
Bộ Tài
chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán) tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời
hạn quy định, Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán) thông báo
bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa.
Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ trước ngày 05/11. Bộ Tài chính công bố
công khai danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề của
tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng
trước ngày 15/11. Trường hợp không chấp thuận thì trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ Bộ Tài chính có văn bản trả lời nêu rõ lý do không chấp thuận.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
*
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Tổ chức
kiểm toán sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc
gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng
ký tham gia kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng qua mạng thông tin điện
tử.
Sau
khi Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán) tiếp nhận hồ sơ,
người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử
qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Bộ Tài
chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán) thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định,
Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán) gửi thông báo qua mạng
thông tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người
nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ trước ngày 05/11. Bộ Tài chính công bố công
khai danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề của tổ
chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng trước
ngày 15/11. Trường hợp không chấp thuận thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ Bộ Tài chính có văn bản trả lời nêu rõ lý do không chấp thuận.
Quy
trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm,
thay thế dựa trên dữ liệu:
+
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành
phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Cách thức thực hiện:
+ Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp
hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật;
+ Nộp
hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn
đăng ký thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng (theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 84/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về tiêu chuẩn, điều
kiện đối với kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm
toán cho đơn vị có lợi ích công chúng).
- Danh
sách kiểm toán viên hành nghề đề nghị chấp thuận, trong đó nêu rõ thời gian (số
tháng) thực tế hành nghề kiểm toán tại Việt Nam tính từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đến ngày nộp hồ sơ đăng ký.
- Báo
cáo tình hình tài chính và tình hình hoạt động của tổ chức kiểm toán trong năm
trước liền kề, bao gồm:
+ Báo
cáo tài chính đã được kiểm toán;
+ Danh
sách báo cáo kiểm toán theo quy định tại điểm đ khoản 1 hoặc điểm c khoản 2 Điều
5 Nghị định số 84/2016/NĐ-CP;
+ Tình hình tổ chức, hoạt động
và kinh nghiệm kiểm toán của kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán;
+ Các
vi phạm pháp luật bị xử lý vi phạm hành chính của tổ chức kiểm toán (nếu có);
+ Các
biến động lớn trong năm tài chính ảnh hưởng đến tổ chức, hoạt động và kết quả
hoạt động kinh doanh của tổ chức kiểm toán (như tăng, giảm thành viên góp vốn;
tăng, giảm vốn điều lệ);
+ Các
biến động lớn trong năm liên quan đến kiểm toán viên hành nghề (như tăng, giảm
kiểm toán viên hành nghề, các vi phạm đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên
hành nghề);
- Trường
hợp đăng ký từ lần thứ hai trở đi, tổ chức kiểm toán nộp tài liệu gồm: (1) Đơn
đăng ký thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng (theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 84/2016/NĐ-CP), (2) Danh sách kiểm toán viên hành nghề đề nghị chấp
thuận, trong đó nêu rõ thời gian (số tháng) thực tế hành nghề kiểm toán tại Việt
Nam tính từ ngày được Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đến ngày nộp
hồ sơ đăng ký và (3) Danh sách báo cáo kiểm toán theo quy định tại Điểm đ Khoản
1 hoặc Điểm c Khoản 2 Điều 5 Nghị định 84/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016.
2/ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
(trong trường hợp tổ chức kiểm toán đồng thời đăng ký kiểm toán cho đơn vị có lợi
ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán thì nộp thêm 01 bộ cho Ủy ban chứng
khoán Nhà nước).
-
Thời hạn giải quyết:
+ Tổ
chức kiểm toán có nhu cầu tham gia kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng nộp
hồ sơ đăng ký cho Bộ Tài chính từ ngày 01/10 đến ngày 20/10.
+ Trường
hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định thì Bộ Tài chính yêu cầu tổ chức kiểm toán
hoàn thiện hồ sơ trước ngày 05/11.
+ Trường
hợp không chấp thuận thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Bộ Tài
chính có văn bản trả lời nêu rõ lý do không chấp thuận.
+ Bộ
Tài chính công bố công khai danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán
viên hành nghề của tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi
ích công chúng trước ngày 15/11.
- Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
kiểm toán.
-
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục
Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh sách
tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề của tổ chức kiểm toán
được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng.
-
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm): Đơn đăng ký thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công
chúng theo mẫu quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 84/2016/NĐ-CP.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có):
1/ Điều
kiện đối với tổ chức kiểm toán được chấp thuận:
- Tổ
chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công
chúng phải có đủ các Điều kiện sau đây:
+ Có vốn
Điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài
tại Việt Nam) từ 6 tỷ đồng trở lên và phải thường xuyên duy trì vốn chủ sở hữu
trên bảng cân đối kế toán không thấp hơn 6 tỷ đồng.
+ Có số
lượng kiểm toán viên hành nghề từ 10 người trở lên, trong đó có Giám đốc hoặc Tổng
Giám đốc, có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Nghị định số 84/2016/NĐ-CP.
+ Có thời gian hoạt động kiểm
toán tại Việt Nam tối thiểu là 24 tháng tính từ ngày được cơ quan có thẩm quyền
xác nhận danh sách đăng ký hành nghề kiểm toán lần đầu hoặc từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán lần đầu đến ngày nộp hồ sơ
đăng ký thực hiện kiểm toán.
+ Đã
phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính năm cho tối thiểu 200 đơn vị
được kiểm toán tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm nộp hồ
sơ đăng ký.
- Tổ
chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công
chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán, ngoài việc phải đáp ứng các Điều kiện quy định
tại các Điểm b Khoản 1 Điều này, phải có đủ các Điều kiện sau đây:
+ Có số
lượng kiểm toán viên hành nghề từ 15 người trở lên, trong đó có Giám đốc hoặc Tổng
Giám đốc, có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 của Nghị định 84/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016;
+ Có thời gian hoạt động kiểm
toán tại Việt Nam tối thiểu là 24 tháng tính từ ngày được cơ quan có thẩm quyền
xác nhận danh sách đăng ký hành nghề kiểm toán lần đầu hoặc từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán lần đầu đến ngày nộp hồ sơ
đăng ký thực hiện kiểm toán;
+ Đã
phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính năm cho tối thiểu 250 đơn vị
được kiểm toán tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm nộp hồ
sơ đăng ký.
2/
Tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận:
Có ít
nhất 24 tháng thực tế hành nghề kiểm toán tại Việt Nam tính từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đến ngày nộp hồ sơ đăng ký.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày
29/3/2011;
+ Nghị
định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập;
+ Nghị định số 84/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016 của Chính phủ về tiêu
chuẩn, điều kiện đối với kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán được chấp
thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng;
+ Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày
07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
+ Nghị định số 134/2020/NĐ-CP ngày
15/11/2020 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số
84/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của
Chính phủ về tiêu chuẩn, điều kiện đối với kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm
toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng;
+ Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/04/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+
Thông tư số 183/2013/TT-BTC ngày 04/12/2013
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về kiểm toán độc lập đối với đơn vị có lợi ích công
chúng.
PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị định số 84/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CHO ĐƠN VỊ CÓ LỢI ÍCH CÔNG
CHÚNG
Năm ...
Kính gửi: ……………………………………….
1. Tên
Công ty:
......................................................................................................
2. Địa
chỉ: ..............................................................................................................
3. Điện
thoại:…………………… Fax:……………… Email: ............................
4. Loại
hình doanh nghiệp (TNHH, hợp danh, tư nhân) ........................................
5. Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy
chứng nhận đầu tư) số:…… ngày: …… do (tên cơ quan): ……… cấp
6. Giấy
chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán số:……. ngày… do: …… cấp
7. Thời
gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam (tính đến ngày nộp đơn): ... tháng
8. Vốn
Điều lệ, vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán tại thời Điểm kết thúc năm
tài chính gần nhất (hoặc vốn chủ sở hữu thực góp tại thời Điểm đăng ký): ………
9. Số
lượng kiểm toán viên hành nghề đề nghị chấp thuận:... người.
10. Số
lượng báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính năm đã phát hành từ ngày 01 tháng
10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm nộp hồ sơ: ……
Công
ty ... có đăng ký thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc
lĩnh vực chứng khoán không?
□ Có.
□
Không.
Công
ty và các kiểm toán viên hành nghề của Công ty có đủ tiêu chuẩn và Điều kiện
theo quy định tại Nghị định số .../2016/NĐ-CP ngày .../.../2016 của Chính phủ về
tiêu chuẩn, Điều kiện đối với kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán được
chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng.
Các
tài liệu gửi kèm theo đơn, gồm:
(1) Bản
sao Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
(2)
Danh sách kiểm toán viên hành nghề đề nghị chấp thuận.
(3)
Báo cáo tình hình tài chính và tình hình hoạt động kinh doanh của tổ chức kiểm
toán trong năm trước, bao gồm:
a) Báo
cáo tài chính năm... đã được kiểm toán;
b)
Danh sách báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính đã phát hành tính từ ngày 01
tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm nộp hồ sơ đăng ký;
c)
Danh sách báo cáo kiểm toán (hoặc báo cáo soát xét) báo cáo tài chính đã phát
hành cho đơn vị có lợi ích công chúng tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến
ngày 30 tháng 9 năm nộp hồ sơ đăng ký (đối với tổ chức kiểm toán đã được chấp
thuận trong năm nộp hồ sơ);
d)
Tình hình tổ chức, hoạt động và kinh nghiệm kiểm toán của kiểm toán viên hành
nghề và tổ chức kiểm toán;
đ) Các
vi phạm pháp luật của tổ chức kiểm toán (nếu có);
e) Các
biến động lớn trong năm tài chính ảnh hưởng đến tổ chức, hoạt động và kết quả
hoạt động kinh doanh của tổ chức kiểm toán;
g) Các
biến động lớn trong năm liên quan đến kiểm toán viên hành nghề (do tăng, giảm
kiểm toán viên hành nghề, các vi phạm đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên
hành nghề...).
h) Bản
mô tả về việc xây dựng và duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng.
(4) Bản
sao có chứng thực giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (nếu có).
Công
ty …… cam kết rằng các thông tin cung cấp trong đơn này và các tài liệu kèm
theo là đúng sự thật. Nếu sai Công ty xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Đề nghị
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, chấp thuận.
|
|
……, ngày ... tháng ... năm ...
Giám đốc Công ty
(Chữ ký, họ và tên, đóng dấu)
|