|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
12/2025/NQ-HĐND
|
An Giang, ngày 27
tháng 6 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH
2022 - 2025 CỦA NGÂN SÁCH CÁC CẤP THUỘC TỈNH AN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ
QUYẾT SỐ 15/2021/NQ-HĐND NGÀY 28 THÁNG 10 NĂM 2021 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng
12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân
sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 857/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025
của ngân sách các cấp thuộc tỉnh An Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số
15/2021/NQ-HĐND ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo
thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thời kỳ ổn định
ngân sách 2022 - 2025 của ngân sách các cấp thuộc tỉnh An Giang ban hành kèm
theo Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định
phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025 của ngân
sách các cấp thuộc tỉnh An Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số
15/2021/NQ-HĐND ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 21 Điều 4 như sau:
“21. Tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.”
2. Sửa đổi, bổ sung tên của
Điều 6 và khoản 5, khoản 13 Điều 6 như sau:
“Điều 6. Nguồn thu ngân sách xã,
phường (gọi là cấp xã) hưởng 100%
5. Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ
gia đình hoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ trên địa bàn.
13. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ
sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:
“6. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục
tiêu cho ngân sách cấp xã.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:
“2. Các khoản chi thường xuyên
a) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an
toàn xã hội do ngân sách cấp xã bảo đảm.
b) Sự nghiệp giáo dục, bao gồm chi hoạt động giáo dục
các trường trung học cơ sở, trường tiểu học, trường mẫu giáo, mầm non và hoạt động
khác về giáo dục do cấp xã quản lý.
c) Sự nghiệp y tế do cấp xã quản lý.
d) Sự nghiệp văn hoá thông tin, bao gồm biểu diễn
nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác do cấp xã quản lý.
đ) Sự nghiệp phát thanh và các hoạt động thông tin
khác do cấp xã quản lý.
e) Sự nghiệp thể dục thể thao do cấp xã quản lý.
g) Sự nghiệp bảo vệ môi trường do cấp xã quản lý.
h) Các hoạt động kinh tế
Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa
cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm
bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường do cấp xã quản lý.
Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn
chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, công viên và các sự nghiệp thị
chính khác.
Các sự nghiệp kinh tế khác do cấp xã quản lý.
i) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cứu tế xã hội, cứu
đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các chính sách an sinh xã hội khác; thực
hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp xã quản lý.
k) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng
Cộng sản Việt Nam; hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến
binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh thuộc cấp xã.
l) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp xã theo quy định.
m) Các khoản chi thường xuyên khác do cấp xã quản
lý theo quy định của pháp luật.”
5. Sửa đổi, bổ sung Chương V như sau:
“XÁC ĐỊNH BỔ SUNG
Mức bổ sung = Tổng số chi
ngân sách xã - Tổng số thu ngân sách xã hưởng 100%”
Điều 2. Bãi bỏ một số từ, khoản, điều
của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thời kỳ ổn định ngân sách 2022 -
2025 của ngân sách các cấp thuộc tỉnh An Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số
15/2021/NQ-HĐND
1. Bãi bỏ từ “thị trấn” tại
khoản 4 Điều 2 và khoản 2 Điều 3.
2. Bãi bỏ khoản
3 Điều 2; khoản 3 Điều 3; Điều 5; Điều 7; Điều 9; Điều 11; Điều 12.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực
hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày thông
qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Khóa X Kỳ họp thứ 32 (chuyên đề) thông qua ngày 27 tháng 6 năm 2025.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Công tác Quốc hội, Địa phương và Đoàn thể - VPCP;
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản
lý xử lý vi phạm
hành chính-Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế Bộ Tài chính;
- Website Chính phủ;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND,
UBMTTQVN tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cơ quan thường trú TTXVN tại AG,
Báo Nhân dân tại AG,
- Báo An Giang, Đài PT-TH An Giang;
- Website tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh AG,
Cổng thông tin điện tử Văn phòng Đoàn ĐBQH
và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, Phòng Công tác dân cử-M.
|
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Tấn Kiết
|