|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 141/HD-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
03 tháng 7 năm 2025
|
HƯỚNG DẪN
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA PHÒNG VĂN HÓA - XÃ HỘI THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
10/2025/TT-BKHCN ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân
xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ như sau:
I. CHỨC NĂNG
Phòng Văn hóa - Xã hội là cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, thực hiện chức năng tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý n h à nước về một số lĩnh vực, trong đó có:
hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển công nghệ, đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp sáng tạo; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; bưu chính; ứng dụng công nghệ
thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số, xã hội số và chuyển
đổi số; hạ tầng thông tin theo quy định của pháp luật.
II. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Dự thảo nghị quyết của Hội
đồng nhân dân cấp xã (nếu có), dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã
liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý và các văn bản khác theo
phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã và quy định của pháp luật;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
lĩnh vực; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ về
lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của phòng;
c) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy về lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của phòng.
2. Tổ chức thực hiện các văn
bản pháp luật, quy hoạch, chương trình, kế hoạch về các lĩnh vực thuộc phạm vi
chức năng quản lý sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, thống kê, tuyên
truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh
vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy
phép, giấy chứng nhận và các giấy tờ khác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức
năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân
cấp của cấp có thẩm quyền.
4. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
quản lý nhà nước, khuyến khích, hỗ trợ phát triển tổ chức kinh tế tập thể, kinh
tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các
lĩnh vực trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp
luật.
5. Hướng dẫn, quản lý, tổ chức
triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn; tổ chức nghiên cứu ứng dụng
tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; phát triển phong
trào lao động sáng tạo; tiếp nhận, phổ biến, lựa chọn các kết quả nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật,
hợp lý hóa sản xuất để áp dụng tại địa phương; tổ chức thực hiện các hoạt động,
dịch vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn.
6. Tiếp nhận, triển khai mô
hình mẫu từ cấp tỉnh trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
7. Quản lý, kiểm tra và hướng
dẫn các điểm phục vụ bưu chính, điểm cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet trên
địa bàn theo quy định của pháp luật.
8. Tổ chức thực hiện các quy
định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
trên địa bàn.
9. Tổ chức thực hiện các quy
định của pháp luật về sở hữu trí tuệ trên địa bàn theo quy định pháp luật và
theo quy định về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền của cấp có thẩm
quyền.
10. Kiểm tra theo lĩnh vực được
phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định
của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân
cấp xã.
11. Quản lý vị trí việc làm,
biên chế công chức, thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên
chức trong phạm vi lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân
công của Ủy ban nhân dân cấp xã.
12. Xây dựng, duy trì hệ thống
lưu trữ và cung cấp thông tin; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và
đột xuất về tình hình, kết quả hoạt động trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được
giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ
quan nhà nước khác khi được yêu cầu.
13. Quản lý, vận hành hệ thống
Điều hành thông minh cấp xã, kết nối với Trung tâm điều hành thông minh cấp
tỉnh phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và giải quyết các công việc
thuộc phạm vi lĩnh vực được giao.
14. Hướng dẫn, quản lý, theo
dõi việc thành lập và hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng trên địa bàn xã
theo quy định.
15. Quản lý và tổ chức sử dụng
có hiệu quả tài sản, các phương tiện làm việc, tài chính và ngân sách được giao
theo quy định của pháp luật.
16. Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo phân công, phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Ủy ban nhân dân cấp xã giao theo quy định của pháp luật.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Văn hóa - Xã hội trong lĩnh
vực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo quy định tại Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, Thông tư số 10/2025/TT-BKHCN ngày 27
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Hướng dẫn này của Ủy
ban nhân dân tỉnh./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở Nội vụ;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, THĐT, CNXDKH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
|