Mục 1. Quy trình nội bộ
giải quyết thủ tục hành chính giao khu vực biển
A. Quy trình Giao khu
vực biển cấp Bộ có thời hạn giải quyết 45 ngày
I.
Sơ
đồ quy
trình

II.
Đối
tượng thực
hiện:
Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
thẩm định Hồ sơ đề nghị giao khu vực biển của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau
đây viết tắt là Quy trình) áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan khi giải quyết Hồ sơ.
III.
Các cụm từ viết
tắt sử dụng trong quy trình
|
STT
|
Cụm từ
|
Viết tắt
|
|
1
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
Bộ NNMT
|
|
2
|
Bộ trưởng
|
BT
|
|
3
|
Bộ phận Một cửa
|
BPMC
|
|
4
|
Cục Biển và Hải đảo
Việt Nam
|
Cục BHĐ
|
|
5
|
Hồ sơ
|
HS
|
|
6
|
Lãnh đạo
|
LĐ
|
|
7
|
Phòng Quản lý khai
thác biển và hải đảo
|
Phòng QLKTB
|
|
8
|
Văn phòng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
VPBNNMT
|
IV.
Mô tả quy trình
thực hiện
1.
Bước 1. Tiếp nhận
và kiểm tra hồ sơ
a)
Đơn
vị/cá nhân
chịu trách nhiệm: BPMC, Cục BHĐ
b)
Mô
tả công việc:
-
BPMC tiếp
nhận hồ sơ trực tiếp của tổ chức/cá nhân hoặc thông qua dịch vụ bưu chính viễn
thông hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia; kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ theo quy định; trả
hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần và hướng dẫn đại diện tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định; lập Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định và
chuyển hồ sơ về Cục BHĐ xử lý.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác
theo quy định, BPMC phải hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, BPMC phải nêu rõ lý
do.
c)
Thời
hạn giải quyết: 0,5
ngày.
d)
Kết
quả, sản phẩm
-
Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác thì có Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ.
-
Trường hợp
từ chối nhận hồ sơ thì có Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính
-
Trường hợp
hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, thì có Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả. Hồ sơ đầy đủ chuyển từ BPMC tới Cục BHĐ xử lý hồ sơ để thực hiện Bước
2.
2.
Bước 2: Xử lý
hồ sơ (sau khi chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ)
2.1. Phân công thực hiện
a)
Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện: Cục BHĐ, LĐ Phòng QLKTB, chuyên viên trực tiếp
xử lý hồ sơ
b)
Mô
tả công việc:
LĐ Cục BHĐ giao Phòng QLKTB thụ lý và xử lý hồ
sơ.
Lãnh đạo Phòng QLKTB phân công Chuyên viên trực
tiếp xử lý hồ sơ.
c)
Thời
hạn giải quyết: 0,5
ngày.
d)
Kết
quả, sản phẩm:
Ý kiến chỉ đạo giao việc của LĐ Cục BHĐ, LĐ
Phòng QLKTB
2.2. Nghiên cứu Hồ
sơ, lấy ý kiến bộ,
ngành, địa phương; đề xuất kiểm tra thực
địa (trong trường hợp cần thiết)
a)
Đơn
vị/cá nhân
chịu trách nhiệm: LĐ Bộ NNMT, VPBNNMT, LĐ Cục BHĐ, VP Cục,
LĐ Phòng QLKTB; Chuyên viên xử lý hồ sơ.
b)
Mô tả công việc:
Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, trong trường hợp cần
thiết, Phòng QLKTB, xây dựng dự thảo văn bản lấy ý kiến các bộ, ngành, địa
phương; dự thảo Quyết định thành lập đoàn kiểm tra thực địa trình LĐ Cục BHĐ
hoặc trình LĐ Bộ NNMT ký (theo thẩm quyền);
c)
Thời hạn giải
quyết: 09 ngày
d)
Kết
quả, sản phẩm: Phương
án xử lý Hồ sơ, Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra thực địa, các công văn xin ý
kiến.
2.3. Kiểm tra thực địa
(trong trường hợp cần thiết)
a)
Đơn
vị/cá nhân
chịu trách nhiệm: Phòng QLKTB, Trưởng đoàn kiểm tra thực
địa và các thành viên đoàn kiểm tra.
b)
Mô tả công việc:
-
Sau khi
nhận được Quyết định thành lập đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn quyết định thời gian,
kinh phí, hình thức đi kiểm tra phù hợp với tình hình thực tế nhưng không vượt
quá thời gian quy định;
-
Thư ký
đoàn kiểm tra xây dựng kế hoạch kiểm tra, soạn thảo văn bản thông báo đến tổ
chức, cá nhân và các thành viên đoàn kiểm tra về kế hoạch kiểm tra;
-
Phòng
QLKTB triển khai kế hoạch kiểm tra (thuê xe, đặt vé phương tiện, đặt chỗ ở,…),
chuẩn bị các trang thiết bị cần thiết (thiết bị bảo hộ lao động, thiết bị định
vị, thiết bị đo đạc độ sâu…);
-
Đoàn kiểm
tra lập và ký biên bản kiểm tra.
c)
Thời hạn giải
quyết: Tối đa là 03 ngày.
d)
Kết quả, sản
phẩm: Biên bản kiểm tra thực địa, văn bản báo cáo LĐ Cục BHĐ quá trình
đi kiểm tra thực địa.
2.4. Tổng hợp ý kiến
góp ý của các bộ, ngành, địa phương, kết quả kiểm tra thực địa; dự thảo văn bản
gửi tổ chức, cá nhân (nếu có):
a)
Đơn
vị/cá nhân
chịu trách nhiệm: Chuyên viên xử lý hồ sơ, LĐ Phòng QLKTB,
VP Cục, LĐ Cục BHĐ, BPMC.
b)
Mô tả công việc:
-
Ngay sau khi
nhận được văn bản góp ý của các bộ, ngành, địa phương, đơn vị, kết quả kiểm tra
thực địa, Chuyên viên xử lý hồ sơ tổng hợp và dự thảo các văn bản trình LĐ Cục
BHĐ báo cáo LĐ Bộ NNMT;
-
Trường hợp
hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để giao khu vực biển, Cục BHĐ trả lại hồ sơ
cho BPMC kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính; BPMC thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính.
-
Trường hợp
hồ sơ còn chưa đủ thông tin để giao khu vực biển, Cục BHĐ gửi văn bản nêu rõ lý
do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân đề nghị
giao khu vực biển.
c)
Thời hạn giải
quyết: 03 ngày.
d)
Kết quả sản phẩm:
-
Văn bản
tổng hợp ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan.
-
Văn bản
trả lại hồ sơ gửi BPMC (trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện).
-
Văn bản
nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình gửi đến tổ chức, cá
nhân đề nghị giao khu vực biển (trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin).
2.5. Soạn thảo và trình kết quả
thẩm định hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: Chuyên viên xử lý hồ sơ, Phòng QLKTB, VP Cục, LĐ Cục
BHĐ, BPMC.
b) Mô tả công việc:
-
Sau khi
tiếp nhận văn bản của tổ chức, cá nhân nộp lại Hồ sơ đã giải trình, chỉnh sửa,
bổ sung, Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ chuyển đến Văn phòng Cục để trình lãnh đạo
Cục chuyển Hồ sơ đến Phòng QLKTB giải quyết;
-
Trường hợp
chưa đạt yêu cầu: Chuyên viên xử lý hồ sơ báo cáo LĐ Phòng QLKTB trình LĐ Cục
BHĐ, Cục BHĐ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải
trình đến tổ chức, cá nhân đề nghị giao khu vực biển;
-
Trường hợp
Hồ sơ bảo đảm theo quy định: Phòng QLKTB chuyển đến Chuyên viên xử lý hồ sơ:
+ Chuyên viên xử lý hồ sơ dự thảo hồ sơ trình
LĐ Phòng QLKTB;
+ LĐ Phòng QLKTB kiểm tra rà soát hồ sơ trình,
ký Phiếu trình, tài liệu liên quan trình LĐ Cục BHĐ phê duyệt. Trong trường hợp
hồ sơ trình chưa đảm bảo chất lượng, LĐ Phòng QLKTB trả lại hồ sơ để Chuyên
viên xử lý hồ sơ hoàn thiện.
+ VP Cục kiểm tra rà soát hồ sơ trình, ký Phiếu
trình, tài liệu liên quan trước khi trình LĐ Cục BHĐ. Trong trường hợp hồ sơ
trình chưa đảm bảo chất lượng, VP Cục trả lại hồ sơ để Phòng QLKTB hoàn thiện.
+ LĐ Cục BHĐ xem xét, phê duyệt Báo cáo thẩm
định Hồ sơ hoặc ký các văn bản. Trường hợp hồ sơ trình chưa bảo đảm chất lượng,
LĐ Cục BHĐ ghi rõ 01 (một) lần nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung vào Phiếu trình
và chuyển trả Phòng QLKTB để bổ sung, chỉnh sửa.
+ Chuyên viên xử lý hồ sơ hoàn thiện hồ sơ
trình theo ý kiến chỉ đạo của LĐ Cục BHĐ, để trình LĐ Phòng QLKTB và dự thảo Phiếu
trình cấp Cục và hồ sơ trình. Trường hợp hồ sơ trình đảm bảo chất lượng, LĐ Cục
BHĐ phê duyệt và chỉ đạo Phòng QLKTB trình cấp Bộ. Trường hợp Hồ sơ chưa bảo
đảm chất lượng, LĐ Cục BHĐ chỉ đạo tổ chức cuộc họp với các đơn vị có liên quan
để thống nhất nội dung hồ sơ trình ngay sau ngày Phòng QLKTB trình hồ sơ;
+ Sau khi tổ chức cuộc họp thống nhất nội dung
hồ sơ trình, Chuyên viên xử lý hồ sơ hoàn thiện hồ sơ trình theo ý kiến chỉ đạo
của LĐ Cục BHĐ, kết quả cuộc họp và chuyển lãnh đạo Phòng QLKTB dự thảo Phiếu
trình cấp Bộ kèm theo hồ sơ trình chuyển LĐ Cục BHĐ phê duyệt (ký vào dự thảo
quyết định, sơ đồ...) trình lãnh đạo Bộ;
c)
Thời hạn giải
quyết: 27 ngày.
d)
Kết quả sản phẩm:
Báo cáo thẩm định Hồ sơ, Phiếu trình các cấp hoặc văn bản thông báo gửi tổ
chức, cá nhân.
2.6. Trình giải quyết Hồ
sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm:
Chuyên viên xử lý hồ sơ, Phòng QLKTB, VP Cục, LĐ Cục BHĐ, VPBNNMT, LĐ Bộ
NNMT.
b)
Mô tả
công việc:
- Chuyên viên xử lý hồ sơ trình LĐ Phòng QLKTB
dự thảo hồ sơ trình cấp Bộ để trình LĐ Cục BHĐ;
-
VP Cục rà
soát thể thức hồ sơ trình và trình LĐ Cục BHĐ;
- LĐ Cục BHĐ kiểm tra rà soát hồ sơ trình, ký
Phiếu trình, tài liệu liên quan trình LĐ Bộ NNMT phê duyệt;
- Văn phòng Bộ rà soát thể thức Phiếu trình và
hồ sơ trình, trình LĐ Bộ NNMT xem xét, quyết định;
-
LĐ Bộ NNMT
xem xét dự thảo, phê duyệt Quyết định hoặc yêu cầu Cục BHĐ giải trình, làm rõ
(trong trường hợp chưa rõ, cần bổ sung). Trường hợp LĐ Bộ NNMT không ký ban
hành Quyết định cần nêu rõ 01 (một) lần nội dung cần bổ sung, chỉnh sửa, giải
trình trong Phiếu trình trên Hồ sơ công việc và chuyển trả Cục để xử lý ngay
trong ngày chuyển trả. Trường hợp LĐ Bộ NNMT không ký Quyết định giao khu vực
biển thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
-
Chuyên
viên xử lý hồ sơ tiếp thu, bổ sung, giải trình và hoàn thiện hồ sơ trình theo ý
kiến chỉ đạo của LĐ Bộ NNMT và trình LĐ Phòng QLKTB, LĐ Cục BHĐ ký Phiếu trình
Bộ kèm theo hồ sơ trình. Trường hợp hồ sơ trình đảm bảo chất lượng, LĐ Cục BHĐ
phê duyệt trình cấp Bộ. Trường hợp hồ sơ trình chưa bảo đảm chất lượng, LĐ Cục
BHĐ chỉ đạo tổ chức cuộc họp với đơn vị liên quan để thống nhất nội dung hồ sơ
trình LĐ Bộ NNMT ngay sau ngày Phòng QLKTB trình hồ sơ;
-
Sau khi tổ
chức cuộc họp thống nhất nội dung hồ sơ trình, Chuyên viên xử lý hồ sơ hoàn
thiện hồ sơ trình theo ý kiến chỉ đạo của LĐ Cục BHĐ hoặc kết quả cuộc họp và
chuyển lãnh đạo Phòng QLKTB ký dự thảo Phiếu trình cấp Bộ kèm theo hồ sơ trình
chuyển LĐ Cục BHĐ phê duyệt trình lại;
-
Trường hợp
lãnh đạo Bộ ủy quyền cho lãnh đạo Cục ký Quyết định giao khu vực biển theo
Quyết định số 193/QĐ-BNNMT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về việc ủy quyền ký các văn bản liên quan thuộc lĩnh vực
biển và hải đảo theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Chuyên viên xử lý hồ sơ hoàn thiện hồ sơ trình LĐ Phòng QLKTB và trình LĐ Cục
BHĐ phê duyệt ký thừa ủy quyền.
c)
Thời hạn giải quyết: 04 ngày.
d) Kết quả sản phẩm: Quyết định kèm
theo sơ đồ khu vực biển hoặc văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân và nêu
rõ lý do.
3.
Bước 3: Trả kết
quả
a)
Đơn
vị/cá nhân
chịu trách nhiệm: BPMC.
b)
Mô tả công việc:
BPMC trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân theo thời gian, địa điểm,
cách thức ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
c)
Thời hạn giải
quyết: 01 ngày.
d)
Kết quả sản phẩm:
Quyết định kèm theo sơ đồ khu vực biển được chuyển cho tổ chức, cá nhân.
V.
Nguyên tắc và trách
nhiệm thực hiện
1.
Quy trình
này được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 11/2021/NĐ-CP và được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP và
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2.
Tổ chức,
cá nhân được phân công thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được quy định trong Quy
trình này chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng, tiến độ và thời gian xử lý công
việc đúng theo các bước trong Quy trình và đúng các biểu mẫu được quy định tại
Nghị định số 11/2021/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP hoặc mẫu biểu do đơn vị thực hiện quy
định (nếu có).
3.
Việc trình
ký văn bản được thực hiện theo trình tự từ cấp quản lý thấp nhất đến cấp quản
lý cao nhất, đảm bảo đúng thời gian và chất lượng.
4.
Các ý kiến
phản hồi về nội dung trình, chỉ đạo xử lý công việc tại các cấp phải được thể
hiện trên phiếu trình, dự thảo văn bản được trình và Hệ thống quản lý văn bản
và hồ sơ điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
5.
Trong quá
trình xử lý hồ sơ, Chuyên viên xử lý hồ sơ phải cập nhật, luân chuyển, xử lý
thông tin Hồ sơ trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử và Hệ thống quản lý văn
bản và hồ sơ điện tử (sau đây viết tắt là Hồ sơ công việc).
6.
Văn phòng
Bộ, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Cục Biển và
Hải đảo Việt Nam trong quá trình tiếp nhận, xử lý, thẩm định Hồ sơ bảo đảm thực
hiện có hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính theo chủ trương của Chính
phủ để phục vụ có hiệu quả người dân và doanh nghiệp theo đúng quy định của
pháp luật.
7. Cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm
cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến việc tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định,
trình Hồ sơ cho các đơn vị/cá nhân có liên quan khi có yêu cầu; việc cung cấp
thông tin được thực hiện thông qua các hình thức phù hợp theo quy định của pháp
luật; kết quả giải quyết Hồ sơ và thủ tục hành chính phải công khai theo quy
định của pháp luật hiện hành.
8.
Sau khi
thông báo và trả kết quả xử lý Hồ sơ, Phòng QLKTB có trách nhiệm bàn giao Hồ sơ
đến Trung tâm Thông tin, dữ liệu biển và hải đảo quốc gia quản lý, khai thác
theo đúng quy định của pháp luật.
9.
Cục Chuyển
đổi số có trách nhiệm xây dựng quy trình điện tử, đảm bảo chuẩn hóa các bước,
biểu mẫu, thời gian xử lý theo đúng Quy trình này.
10.
Cục Biển
và Hải đảo Việt Nam, Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thực
hiện đúng tiến độ, thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo Quy trình này.
Giao Văn phòng Bộ kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Quy trình này.
Trong quá trình thực hiện Quy trình, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ
chức, cá nhân phản ánh về Cục Biển và Hải đảo Việt Nam để tổng hợp, nghiên cứu
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
B. Quy trình giải quyết
hồ sơ đề nghị trả lại khu vực biển cấp Bộ 24 ngày
I.
Sơ
đồ quy
trình

II.
Đối
tượng thực
hiện:
Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
thẩm định Hồ sơ đề nghị trả lại khu vực biển của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(sau đây viết tắt là Quy trình) áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan khi giải quyết Hồ sơ.
III.
Các cụm từ viết
tắt sử dụng trong quy trình
|
STT
|
Cụm từ
|
Viết tắt
|
|
1
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
Bộ NNMT
|
|
2
|
Bộ trưởng
|
BT
|
|
3
|
Bộ phận Một cửa
|
BPMC
|
|
4
|
Cục Biển và Hải đảo
Việt Nam
|
Cục BHĐ
|
|
5
|
Hồ sơ
|
HS
|
|
6
|
Lãnh đạo
|
LĐ
|
|
7
|
Phòng Quản lý khai
thác biển và hải đảo
|
Phòng QLKTB
|
|
8
|
Văn phòng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
VPBNNMT
|
IV.
Mô tả quy trình
thực hiện
1.
Bước 1. Tiếp nhận
và kiểm tra hồ sơ
a)
Đơn
vị/cá nhân
chịu trách nhiệm: BPMC, Cục BHĐ.
b)
Mô
tả công việc:
BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của tổ chức/cá
nhân hoặc thông qua dịch vụ bưu chính viễn thông hoặc qua ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; kiểm tra
thành phần, số lượng hồ sơ theo quy định; trả hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ thành phần và hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ theo quy định; lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trong trường hợp
hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định và chuyển hồ sơ về Cục BHĐ xử lý.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác
theo quy định, BPMC phải hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, BPMC phải nêu rõ lý
do.
c)
Thời
hạn giải quyết: 0,5
ngày.
d)
Kết
quả, sản phẩm:
-
Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác thì có Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ.
-
Trường hợp
từ chối nhận hồ sơ thì có Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính
-
Trường hợp
hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, thì có Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả. Hồ sơ đầy đủ chuyển từ BPMC tới Cục BHĐ xử lý hồ sơ để thực hiện Bước
2.
2.
Bước 2: Xử lý
hồ sơ (sau khi chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ)
2.1. Phân công thực hiện
a)
Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện: Cục BHĐ, LĐ Phòng QLKTB, chuyên viên trực tiếp
xử lý hồ sơ
b)
Mô
tả công việc:
LĐ Cục BHĐ giao Phòng QLKTB thụ lý và xử lý hồ
sơ.
Lãnh đạo Phòng QLKTB phân công Chuyên viên trực
tiếp xử lý hồ sơ.
c)
Thời
hạn giải quyết: 0,5
ngày.
d)
Kết
quả, sản phẩm:
Ý kiến chỉ đạo giao việc của LĐ Cục BHĐ, LĐ
Phòng QLKTB
2.2. Nghiên cứu Hồ
sơ, lấy ý kiến bộ,
ngành, địa phương; đề xuất kiểm tra thực
địa (trong trường hợp cần thiết)
a)
Đơn
vị/cá nhân
chịu trách nhiệm: LĐ Bộ NNMT, VPBNNMT, LĐ Cục BHĐ, VP Cục,
LĐ Phòng QLKTB; Chuyên viên xử lý hồ sơ.
b)
Mô tả công việc:
Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, trong trường hợp cần
thiết, Phòng QLKTB, xây dựng dự thảo văn bản lấy ý kiến các bộ, ngành, địa
phương; dự thảo Quyết định thành lập đoàn kiểm tra thực địa trình LĐ Cục BHĐ
hoặc trình LĐ Bộ NNMT ký (theo thẩm quyền);
c)
Thời hạn giải
quyết: 6,5 ngày.
d)
Kết
quả, sản phẩm: Phương
án xử lý Hồ sơ, Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra thực địa, các công văn xin ý
kiến.
2.3. Kiểm tra thực địa
(trong trường hợp cần thiết)
a)
Đơn
vị/cá nhân
chịu trách nhiệm: Phòng QLKTB, Trưởng đoàn kiểm tra thực
địa và các thành viên đoàn kiểm tra.
b)
Mô tả công việc:
-
Sau khi
nhận được Quyết định thành lập đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn quyết định thời gian,
kinh phí, hình thức đi kiểm tra phù hợp với tình hình thực tế nhưng không vượt
quá thời gian quy định;
-
Thư ký
đoàn kiểm tra xây dựng kế hoạch kiểm tra, soạn thảo văn bản thông báo đến tổ
chức, cá nhân và các thành viên đoàn kiểm tra về kế hoạch kiểm tra;
-
Phòng
QLKTB triển khai kế hoạch kiểm tra (thuê xe, đặt vé phương tiện, đặt chỗ ở,…),
chuẩn bị các trang thiết bị cần thiết (thiết bị bảo hộ lao động, thiết bị định
vị, thiết bị đo đạc độ sâu…);
-
Đoàn kiểm
tra lập và ký biên bản kiểm tra.
c)
Thời hạn giải
quyết: Tối đa là 03 ngày.
d)
Kết quả, sản
phẩm: Biên bản kiểm tra thực địa, văn bản báo cáo LĐ Cục BHĐ quá trình
đi kiểm tra thực địa.
2.4. Tổng hợp ý kiến
góp ý của các bộ, ngành, địa phương, kết quả kiểm tra thực địa; dự thảo văn bản
gửi tổ chức, cá nhân (nếu có):
a)
Đơn
vị/cá nhân
chịu trách nhiệm: Chuyên viên xử lý hồ sơ, LĐ Phòng QLKTB,
VP Cục, LĐ Cục BHĐ, BPMC.
b)
Mô tả công việc:
-
Ngay sau
khi nhận được văn bản góp ý của các bộ, ngành, địa phương, đơn vị, kết quả kiểm
tra thực địa, Chuyên viên xử lý hồ sơ tổng hợp và dự thảo các văn bản trình LĐ
Cục BHĐ báo cáo LĐ Bộ NNMT;
-
Trường hợp
hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để trả lại khu vực biển, Cục BHĐ trả lại hồ sơ
cho BPMC kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính; BPMC thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính.
-
Trường hợp
hồ sơ còn chưa đủ thông tin để trả lại khu vực biển, Cục BHĐ gửi văn bản nêu rõ
lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân đề nghị
trả lại khu vực biển.
c)
Thời hạn giải
quyết: 01 ngày.
d)
Kết quả sản phẩm:
-
Văn bản
tổng hợp ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan.
-
Văn bản
trả lại hồ sơ gửi BPMC (trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện).
-
Văn bản
nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình gửi đến tổ chức, cá
nhân đề nghị trả lại khu vực biển (trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin).
2.5. Soạn thảo và trình kết quả
thẩm định hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm:
Chuyên viên xử lý hồ sơ, Phòng QLKTB, VP Cục, LĐ Cục BHĐ, BPMC.
b) Mô tả công việc:
-
Sau khi
tiếp nhận văn bản của tổ chức, cá nhân nộp lại Hồ sơ đã giải trình, chỉnh sửa,
bổ sung, Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ chuyển đến VP Cục để trình LĐ Cục chuyển
Hồ sơ đến Phòng QLKTB giải quyết;
-
Trường hợp
chưa đạt yêu cầu: Chuyên viên xử lý hồ sơ báo cáo LĐ Phòng QLKTB trình LĐ Cục
BHĐ, Cục BHĐ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải
trình đến tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại khu vực biển;
-
Trường hợp
Hồ sơ bảo đảm theo quy định: Phòng QLKTB chuyển đến Chuyên viên xử lý hồ sơ:
+ Chuyên viên xử lý hồ sơ dự thảo hồ sơ trình
LĐ Phòng QLKTB;
+ LĐ Phòng QLKTB kiểm tra rà soát hồ sơ trình,
ký Phiếu trình, tài liệu liên quan trình LĐ Cục BHĐ phê duyệt. Trong trường hợp
hồ sơ trình chưa đảm bảo chất lượng, LĐ Phòng QLKTB trả lại hồ sơ để Chuyên
viên xử lý hồ sơ hoàn thiện.
+ VP Cục kiểm tra rà soát hồ sơ trình, ký Phiếu
trình, tài liệu liên quan trước khi trình LĐ Cục BHĐ. Trong trường hợp hồ sơ
trình chưa đảm bảo chất lượng, VP Cục trả lại hồ sơ để Phòng QLKTB hoàn thiện.
+ LĐ Cục BHĐ xem xét, phê duyệt Báo cáo thẩm
định Hồ sơ hoặc ký các văn bản. Trường hợp hồ sơ trình chưa bảo đảm chất lượng,
LĐ Cục BHĐ ghi rõ 01 (một) lần nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung vào Phiếu trình
và chuyển trả Phòng QLKTB để bổ sung, chỉnh sửa.
+ Chuyên viên xử lý hồ sơ hoàn thiện hồ sơ
trình theo ý kiến chỉ đạo của LĐ Cục BHĐ, để trình LĐ Phòng QLKTB và dự thảo
Phiếu trình cấp Cục và hồ sơ trình. Trường hợp hồ sơ trình đảm bảo chất lượng,
LĐ Cục BHĐ phê duyệt và chỉ đạo Phòng QLKTB trình cấp Bộ. Trường hợp Hồ sơ chưa
bảo đảm chất lượng, LĐ Cục BHĐ chỉ đạo tổ chức cuộc họp với các đơn vị có liên
quan để thống nhất nội dung hồ sơ trình ngay sau ngày Phòng QLKTB trình hồ sơ;
+ Sau khi tổ chức cuộc họp thống nhất nội dung
hồ sơ trình, Chuyên viên xử lý hồ sơ hoàn thiện hồ sơ trình theo ý kiến chỉ đạo
của LĐ Cục BHĐ, kết quả cuộc họp và chuyển lãnh đạo Phòng QLKTB dự thảo Phiếu
trình cấp Bộ kèm theo hồ sơ trình chuyển LĐ Cục BHĐ phê duyệt (ký vào dự thảo
quyết định...) trình lãnh đạo Bộ;
c) Thời hạn giải
quyết: 11,5 ngày.
d)
Kết quả sản phẩm:
Báo cáo thẩm định Hồ sơ, Phiếu trình các cấp hoặc văn bản thông báo gửi tổ
chức, cá nhân.
2.6. Trình giải quyết Hồ
sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm:
Chuyên viên xử lý hồ sơ, Phòng QLKTB, VP Cục, LĐ Cục BHĐ, VPBNNMT, LĐ Bộ
NNMT.
b)
Mô tả
công việc:
- Chuyên viên xử lý hồ sơ trình LĐ Phòng QLKTB
dự thảo hồ sơ trình cấp Bộ để trình LĐ Cục BHĐ;
-
VP Cục rà
soát thể thức hồ sơ trình và trình LĐ Cục BHĐ;
- LĐ Cục BHĐ kiểm tra rà soát hồ sơ trình, ký
Phiếu trình, tài liệu liên quan trình LĐ Bộ NNMT phê duyệt;
- Văn phòng Bộ rà soát thể thức Phiếu trình và
hồ sơ trình, trình LĐ Bộ NNMT xem xét, quyết định;
-
LĐ Bộ NNMT
xem xét dự thảo, phê duyệt Quyết định hoặc yêu cầu Cục BHĐ giải trình, làm rõ
(trong trường hợp chưa rõ, cần bổ sung). Trường hợp LĐ Bộ NNMT không ký ban
hành Quyết định cần nêu rõ 01 (một) lần nội dung cần bổ sung, chỉnh sửa, giải
trình trong Phiếu trình trên Hồ sơ công việc và chuyển trả Cục để xử lý ngay
trong ngày chuyển trả. Trường hợp LĐ Bộ NNMT không ký Quyết định cho phép trả
lại khu vực biển thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
-
Chuyên
viên xử lý hồ sơ tiếp thu, bổ sung, giải trình và hoàn thiện hồ sơ trình theo ý
kiến chỉ đạo của LĐ Bộ NNMT và trình LĐ Phòng QLKTB, LĐ Cục BHĐ ký Phiếu trình
Bộ kèm theo hồ sơ trình. Trường hợp hồ sơ trình đảm bảo chất lượng, LĐ Cục BHĐ
phê duyệt trình cấp Bộ. Trường hợp hồ sơ trình chưa bảo đảm chất lượng, LĐ Cục
BHĐ chỉ đạo tổ chức cuộc họp với đơn vị liên quan để thống nhất nội dung hồ sơ
trình LĐ Bộ NNMT ngay sau ngày Phòng QLKTB trình hồ sơ;
-
Sau khi tổ
chức cuộc họp thống nhất nội dung hồ sơ trình, Chuyên viên xử lý hồ sơ hoàn
thiện hồ sơ trình theo ý kiến chỉ đạo của LĐ Cục BHĐ hoặc kết quả cuộc họp và
chuyển lãnh đạo Phòng QLKTB ký dự thảo Phiếu trình cấp Bộ kèm theo hồ sơ trình
chuyển LĐ Cục BHĐ phê duyệt trình lại;
-
Trường hợp
lãnh đạo Bộ ủy quyền cho lãnh đạo Cục ký Quyết định cho phép trả lại khu vực
biển theo Quyết định số 193/QĐ-BNNMT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về việc ủy quyền ký các văn bản liên quan thuộc lĩnh
vực biển và hải đảo theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Chuyên viên xử lý hồ sơ hoàn thiện hồ sơ trình LĐ Phòng QLKTB và trình LĐ Cục
BHĐ phê duyệt ký thừa ủy quyền.
c)
Thời hạn giải quyết: 04 ngày.
d) Kết quả sản phẩm: Quyết định cho phép trả
lại khu vực biển hoặc văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
3.
Bước 3: Trả kết
quả
a)
Đơn vị/cá
nhân chịu trách nhiệm: BPMC.
b)
Mô tả công
việc: BPMC trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân theo thời gian, địa
điểm, cách thức ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
c)
Thời hạn
giải quyết: 01 ngày.
d)
Kết quả
sản phẩm: Quyết định cho phép trả lại khu vực biển được chuyển cho tổ chức, cá
nhân.
V.
Nguyên tắc và trách
nhiệm thực hiện
1.
Quy trình
này được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 11/2021/NĐ-CP và được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP và
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2.
Tổ chức,
cá nhân được phân công thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được quy định trong Quy
trình này chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng, tiến độ và thời gian xử lý công
việc đúng theo các bước trong Quy trình và đúng các biểu mẫu được quy định tại
Nghị định số 11/2021/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP hoặc mẫu biểu do đơn vị thực hiện quy
định (nếu có).
3.
Việc trình
ký văn bản được thực hiện theo trình tự từ cấp quản lý thấp nhất đến cấp quản
lý cao nhất, đảm bảo đúng thời gian và chất lượng.
4.
Các ý kiến
phản hồi về nội dung trình, chỉ đạo xử lý công việc tại các cấp phải được thể
hiện trên phiếu trình, dự thảo văn bản được trình và Hệ thống quản lý văn bản
và hồ sơ điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
5.
Trong quá
trình xử lý hồ sơ, Chuyên viên xử lý hồ sơ phải cập nhật, luân chuyển, xử lý
thông tin Hồ sơ trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử và Hệ thống quản lý văn
bản và hồ sơ điện tử (sau đây viết tắt là Hồ sơ công việc).
6.
Văn phòng
Bộ, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Cục Biển và
Hải đảo Việt Nam trong quá trình tiếp nhận, xử lý, thẩm định Hồ sơ bảo đảm thực
hiện có hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính theo chủ trương của Chính
phủ để phục vụ có hiệu quả người dân và doanh nghiệp theo đúng quy định của
pháp luật.
7. Cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm
cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến việc tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định,
trình Hồ sơ cho các đơn vị/cá nhân có liên quan khi có yêu cầu; việc cung cấp
thông tin được thực hiện thông qua các hình thức phù hợp theo quy định của pháp
luật; kết quả giải quyết Hồ sơ và thủ tục hành chính phải công khai theo quy
định của pháp luật hiện hành.
8.
Sau khi
thông báo và trả kết quả xử lý Hồ sơ, Phòng QLKTB có trách nhiệm bàn giao Hồ sơ
đến Trung tâm Thông tin, dữ liệu biển và hải đảo quốc gia quản lý, khai thác
theo đúng quy định của pháp luật.
9.
Cục Chuyển
đổi số có trách nhiệm xây dựng quy trình điện tử, đảm bảo chuẩn hóa các bước,
biểu mẫu, thời gian xử lý theo đúng Quy trình này.
10.
Cục Biển
và Hải đảo Việt Nam, Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thực
hiện đúng tiến độ, thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo Quy trình này.
Giao Văn phòng Bộ kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Quy trình này.
Trong quá trình thực hiện Quy trình, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ
chức, cá nhân phản ánh về Cục Biển và Hải đảo Việt Nam để tổng hợp, nghiên cứu
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
C. Quy trình giải quyết
hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển cấp Bộ 29 ngày.
I. Sơ đồ quy trình

II.
Đối tượng
thực hiện:
Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
thẩm định Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường (sau đây viết tắt là Quy trình) áp dụng đối với cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan khi giải quyết Hồ sơ.
III.
Các cụm
từ viết tắt sử dụng trong quy trình
|
STT
|
Cụm từ
|
Viết tắt
|
|
1
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
Bộ NNMT
|
|
2
|
Bộ trưởng
|
BT
|
|
3
|
Bộ phận Một cửa
|
BPMC
|
|
4
|
Cục Biển và Hải đảo
Việt Nam
|
Cục BHĐ
|
|
5
|
Hồ sơ
|
HS
|
|
6
|
Lãnh đạo
|
LĐ
|
|
7
|
Phòng Quản lý khai
thác biển và hải đảo
|
Phòng QLKTB
|
|
8
|
Văn phòng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
VPBNNMT
|
IV.
Mô tả
quy trình thực hiện
1.
Bước 1. Tiếp nhận
và kiểm tra hồ sơ
a)
Đơn
vị/cá nhân
chịu trách nhiệm: BPMC, Cục BHĐ.
b)
Mô
tả công việc:
BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của tổ chức/cá
nhân hoặc thông qua dịch vụ bưu chính viễn thông hoặc qua ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; kiểm tra
thành phần, số lượng hồ sơ theo quy định; trả hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ thành phần và hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ theo quy định; lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trong trường hợp
hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định và chuyển hồ sơ về Cục BHĐ xử lý.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác
theo quy định, BPMC phải hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, BPMC phải nêu rõ lý
do.
c)
Thời
hạn giải quyết: 0,5
ngày.
d)
Kết
quả, sản phẩm:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác
thì có Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
-
Trường hợp
từ chối nhận hồ sơ thì có Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính
-
Trường hợp
hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, thì có Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả. Hồ sơ đầy đủ chuyển từ BPMC tới Cục BHĐ xử lý hồ sơ để thực hiện Bước
2.
2.
Bước 2: Xử lý
hồ sơ (sau khi chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ)
2.1. Phân công thực hiện
a)
Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện: Cục BHĐ, LĐ Phòng QLKTB, chuyên viên trực tiếp
xử lý hồ sơ
b)
Mô
tả công việc:
LĐ Cục BHĐ giao Phòng QLKTB thụ lý và xử lý hồ
sơ.
Lãnh đạo Phòng QLKTB phân công Chuyên viên trực
tiếp xử lý hồ sơ.
c)
Thời
hạn giải quyết: 0,5
ngày.
d)
Kết
quả, sản phẩm:
Ý kiến chỉ đạo giao việc của LĐ Cục BHĐ, LĐ
Phòng QLKTB
2.2. Nghiên cứu Hồ
sơ; lấy ý kiến bộ,
ngành, địa phương; đề xuất kiểm tra thực
địa (trong trường hợp cần thiết)
a)
Đơn
vị/cá nhân
chịu trách nhiệm: LĐ Bộ NNMT, VPBNNMT, LĐ Cục BHĐ, VP Cục,
LĐ Phòng QLKTB; Chuyên viên xử lý hồ sơ.
b)
Mô tả công việc:
Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, trong trường hợp cần
thiết, Phòng QLKTB, xây dựng dự thảo văn bản lấy ý kiến các bộ, ngành, địa
phương; dự thảo Quyết định thành lập đoàn kiểm tra thực địa trình LĐ Cục BHĐ
hoặc trình LĐ Bộ NNMT ký (theo thẩm quyền);
c)
Thời hạn giải
quyết: 6,5 ngày
d)
Kết
quả, sản phẩm: Phương
án xử lý Hồ sơ, Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra thực địa, các công văn xin ý
kiến.
2.3. Kiểm tra thực địa
(trong trường hợp cần thiết)
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm:
Phòng QLKTB, Trưởng đoàn kiểm tra thực địa và các thành viên đoàn kiểm tra.
b)
Mô tả công việc:
-
Sau khi
nhận được Quyết định thành lập đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn quyết định thời gian,
kinh phí, hình thức đi kiểm tra phù hợp với tình hình thực tế nhưng không vượt
quá thời gian quy định;
-
Thư ký
đoàn kiểm tra xây dựng kế hoạch kiểm tra, soạn thảo văn bản thông báo đến tổ
chức, cá nhân và các thành viên đoàn kiểm tra về kế hoạch kiểm tra;
-
Phòng
QLKTB triển khai kế hoạch kiểm tra (thuê xe, đặt vé phương tiện, đặt chỗ ở,…),
chuẩn bị các trang thiết bị cần thiết (thiết bị bảo hộ lao động, thiết bị định
vị, thiết bị đo đạc độ sâu…);
-
Đoàn kiểm
tra lập và ký biên bản kiểm tra.
c)
Thời hạn giải
quyết: Tối đa là 03 ngày.
d) Kết quả, sản phẩm: Biên bản
kiểm tra thực địa, văn bản báo cáo LĐ Cục BHĐ quá trình đi kiểm tra thực địa.
2.4. Tổng hợp ý kiến
góp ý của các bộ, ngành, địa phương, kết quả kiểm tra thực địa; dự thảo văn bản
gửi tổ chức, cá nhân (nếu có):
a)
Đơn
vị/cá nhân
chịu trách nhiệm: Chuyên viên xử lý hồ sơ, LĐ Phòng QLKTB,
VP Cục, LĐ Cục BHĐ, BPMC.
b)
Mô tả công việc:
-
Ngay sau khi
nhận được văn bản góp ý của các bộ, ngành, địa phương, đơn vị, kết quả kiểm tra
thực địa, Chuyên viên xử lý hồ sơ tổng hợp và dự thảo các văn bản trình LĐ Cục
BHĐ báo cáo LĐ Bộ NNMT;
-
Trường hợp
hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực
biển, Cục BHĐ trả lại hồ sơ cho BPMC kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; BPMC thực hiện đóng hồ sơ trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
-
Trường hợp
hồ sơ còn chưa đủ thông tin để sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển,
Cục BHĐ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình
đến tổ chức, cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển.
c)
Thời hạn giải
quyết: 02 ngày.
d)
Kết quả sản phẩm:
-
Văn bản
tổng hợp ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan.
-
Văn bản
trả lại hồ sơ gửi BPMC (trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện).
-
Văn bản
nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình gửi đến tổ chức, cá
nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển (trường hợp hồ sơ
còn chưa đủ thông tin).
2.5. Soạn thảo và trình kết quả
thẩm định hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm:
Chuyên viên xử lý hồ sơ, Phòng QLKTB, VP Cục, LĐ Cục BHĐ, BPMC.
b) Mô tả công việc:
-
Sau khi
tiếp nhận văn bản của tổ chức, cá nhân nộp lại Hồ sơ đã giải trình, chỉnh sửa,
bổ sung, Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ chuyển đến VP Cục để trình LĐ Cục chuyển
Hồ sơ đến Phòng QLKTB giải quyết;
-
Trường hợp
chưa đạt yêu cầu: Chuyên viên xử lý hồ sơ báo cáo LĐ Phòng QLKTB trình LĐ Cục
BHĐ, Cục BHĐ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải
trình đến tổ chức, cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao;
-
Trường hợp
Hồ sơ bảo đảm theo quy định: Phòng QLKTB chuyển đến Chuyên viên xử lý hồ sơ:
+ Chuyên viên xử lý hồ sơ dự thảo hồ sơ trình
LĐ Phòng QLKTB;
+ LĐ Phòng QLKTB kiểm tra rà soát hồ sơ trình,
ký Phiếu trình, tài liệu liên quan trình LĐ Cục BHĐ phê duyệt. Trong trường hợp
hồ sơ trình chưa đảm bảo chất lượng, LĐ Phòng QLKTB trả lại hồ sơ để Chuyên
viên xử lý hồ sơ hoàn thiện.
+ VP Cục kiểm tra rà soát hồ sơ trình, ký Phiếu
trình, tài liệu liên quan trước khi trình LĐ Cục BHĐ. Trong trường hợp hồ sơ
trình chưa đảm bảo chất lượng, VP Cục trả lại hồ sơ để Phòng QLKTB hoàn thiện.
+ LĐ Cục BHĐ xem xét, phê duyệt Báo cáo thẩm
định Hồ sơ hoặc ký các văn bản. Trường hợp hồ sơ trình chưa bảo đảm chất lượng,
LĐ Cục BHĐ ghi rõ 01 (một) lần nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung vào Phiếu trình
và chuyển trả Phòng QLKTB để bổ sung, chỉnh sửa.
+ Chuyên viên xử lý hồ sơ hoàn thiện hồ sơ
trình theo ý kiến chỉ đạo của LĐ Cục BHĐ, để trình LĐ Phòng QLKTB và dự thảo
Phiếu trình cấp Cục và hồ sơ trình. Trường hợp hồ sơ trình đảm bảo chất lượng,
LĐ Cục BHĐ phê duyệt và chỉ đạo Phòng QLKTB trình cấp Bộ. Trường hợp Hồ sơ chưa
bảo đảm chất lượng, LĐ Cục BHĐ chỉ đạo tổ chức cuộc họp với các đơn vị có liên
quan để thống nhất nội dung hồ sơ trình ngay sau ngày Phòng QLKTB trình hồ sơ;
+ Sau khi tổ chức cuộc họp thống nhất nội dung
hồ sơ trình, Chuyên viên xử lý hồ sơ hoàn thiện hồ sơ trình theo ý kiến chỉ đạo
của LĐ Cục BHĐ, kết quả cuộc họp và chuyển lãnh đạo Phòng QLKTB dự thảo Phiếu
trình cấp Bộ kèm theo hồ sơ trình chuyển LĐ Cục BHĐ phê duyệt (ký vào dự thảo
quyết định, sơ đồ...) trình lãnh đạo Bộ;
c)
Thời hạn giải
quyết: 15,5 ngày.
d)
Kết quả sản phẩm:
Báo cáo thẩm định Hồ sơ, Phiếu trình các cấp hoặc văn bản thông báo gửi tổ
chức, cá nhân.
2.6. Trình giải quyết Hồ
sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm:
Chuyên viên xử lý hồ sơ, Phòng QLKTB, VP Cục, LĐ Cục BHĐ, VPBNNMT, LĐ Bộ
NNMT.
b)
Mô tả
công việc:
- Chuyên viên xử lý hồ sơ trình LĐ Phòng QLKTB
dự thảo hồ sơ trình cấp Bộ để trình LĐ Cục BHĐ;
-
VP Cục rà
soát thể thức hồ sơ trình và trình LĐ Cục BHĐ;
- LĐ Cục BHĐ kiểm tra rà soát hồ sơ trình, ký
Phiếu trình, tài liệu liên quan trình LĐ Bộ NNMT phê duyệt;
- Văn phòng Bộ rà soát thể thức Phiếu trình và
hồ sơ trình, trình LĐ Bộ NNMT xem xét, quyết định;
-
LĐ Bộ NNMT
xem xét dự thảo, phê duyệt Quyết định hoặc yêu cầu Cục BHĐ giải trình, làm rõ
(trong trường hợp chưa rõ, cần bổ sung). Trường hợp LĐ Bộ NNMT không ký ban
hành Quyết định cần nêu rõ 01 (một) lần nội dung cần bổ sung, chỉnh sửa, giải
trình trong Phiếu trình trên Hồ sơ công việc và chuyển trả Cục để xử lý ngay
trong ngày chuyển trả. Trường hợp LĐ Bộ NNMT không ký Quyết định sửa đổi, bổ
sung Quyết định giao khu vực biển thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
-
Chuyên
viên xử lý hồ sơ tiếp thu, bổ sung, giải trình và hoàn thiện hồ sơ trình theo ý
kiến chỉ đạo của LĐ Bộ NNMT và trình LĐ Phòng QLKTB, LĐ Cục BHĐ ký Phiếu trình
Bộ kèm theo hồ sơ trình. Trường hợp hồ sơ trình đảm bảo chất lượng, LĐ Cục BHĐ
phê duyệt trình cấp Bộ. Trường hợp hồ sơ trình chưa bảo đảm chất lượng, LĐ Cục
BHĐ chỉ đạo tổ chức cuộc họp với đơn vị liên quan để thống nhất nội dung hồ sơ trình
LĐ Bộ NNMT ngay sau ngày Phòng QLKTB trình hồ sơ;
-
Sau khi tổ
chức cuộc họp thống nhất nội dung hồ sơ trình, Chuyên viên xử lý hồ sơ hoàn
thiện hồ sơ trình theo ý kiến chỉ đạo của LĐ Cục BHĐ hoặc kết quả cuộc họp và
chuyển lãnh đạo Phòng QLKTB ký dự thảo Phiếu trình cấp Bộ kèm theo hồ sơ trình
chuyển LĐ Cục BHĐ phê duyệt trình lại;
- Trường hợp lãnh đạo Bộ ủy quyền cho lãnh đạo
Cục ký Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển theo Quyết định
số 193/QĐ-BNNMT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường về việc ủy quyền ký các văn bản liên quan thuộc lĩnh vực biển và hải đảo
theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Chuyên viên xử lý hồ
sơ hoàn thiện hồ sơ trình LĐ Phòng QLKTB và trình LĐ Cục BHĐ phê duyệt ký thừa
ủy quyền.
c)
Thời hạn giải quyết: 04 ngày.
d)
Kết quả sản phẩm: Quyết định giao khu vực biển hoặc văn bản trả lời cho tổ
chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
3.
Bước 3: Trả kết
quả
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: BPMC.
b) Mô tả công việc: BPMC
trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân theo thời gian, địa điểm, cách
thức ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
c) Thời hạn giải quyết: 01
ngày.
d) Kết quả sản phẩm: Quyết
định giao khu vực biển được chuyển cho tổ chức, cá nhân..
V.
Nguyên
tắc và trách nhiệm thực hiện
1.
Quy trình
này được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 11/2021/NĐ-CP và được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP và
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2.
Tổ chức,
cá nhân được phân công thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được quy định trong Quy
trình này chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng, tiến độ và thời gian xử lý công
việc đúng theo các bước trong Quy trình và đúng các biểu mẫu được quy định tại
Nghị định số 11/2021/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP hoặc mẫu biểu do đơn vị thực hiện quy
định (nếu có).
3.
Việc trình
ký văn bản được thực hiện theo trình tự từ cấp quản lý thấp nhất đến cấp quản
lý cao nhất, đảm bảo đúng thời gian và chất lượng.
4.
Các ý kiến
phản hồi về nội dung trình, chỉ đạo xử lý công việc tại các cấp phải được thể
hiện trên phiếu trình, dự thảo văn bản được trình và Hệ thống quản lý văn bản
và hồ sơ điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
5.
Trong quá
trình xử lý hồ sơ, Chuyên viên xử lý hồ sơ phải cập nhật, luân chuyển, xử lý
thông tin Hồ sơ trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử và Hệ thống quản lý văn
bản và hồ sơ điện tử (sau đây viết tắt là Hồ sơ công việc).
6. Văn phòng Bộ, các đơn vị có liên quan có
trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Cục Biển và Hải đảo Việt Nam trong quá trình
tiếp nhận, xử lý, thẩm định Hồ sơ bảo đảm thực hiện có hiệu quả công tác cải
cách thủ tục hành chính theo chủ trương của Chính phủ để phục vụ có hiệu quả
người dân và doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
7.
Cục Biển
và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến việc
tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định, trình Hồ sơ cho các đơn vị/cá nhân có liên quan
khi có yêu cầu; việc cung cấp thông tin được thực hiện thông qua các hình thức
phù hợp theo quy định của pháp luật; kết quả giải quyết Hồ sơ và thủ tục hành
chính phải công khai theo quy định của pháp luật hiện hành.
8.
Sau khi
thông báo và trả kết quả xử lý Hồ sơ, Phòng QLKTB có trách nhiệm bàn giao Hồ sơ
đến Trung tâm Thông tin, dữ liệu biển và hải đảo quốc gia quản lý, khai thác
theo đúng quy định của pháp luật.
9.
Cục Chuyển
đổi số có trách nhiệm xây dựng quy trình điện tử, đảm bảo chuẩn hóa các bước,
biểu mẫu, thời gian xử lý theo đúng Quy trình này.
10.
Cục Biển
và Hải đảo Việt Nam, Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thực
hiện đúng tiến độ, thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo Quy trình này.
Giao Văn phòng Bộ kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Quy trình này.
Trong quá trình thực hiện Quy trình, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ
chức, cá nhân phản ánh về Cục Biển và Hải đảo Việt Nam để tổng hợp, nghiên cứu
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Mục 2. Quy trình cấp
phép nhận chìm ở biển
A. Quy trình cấp Giấy
phép nhận chìm ở biển có thời hạn giải quyết 55 ngày
(bao gồm cả trường hợp được quy định tại khoản
4 Điều 60 Luật TNMT BHĐ, sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 11 Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường)
I.
Sơ
đồ quy trình

II.
Đối
tượng thực hiện: Tổ
chức, cá nhân
III.
Các
cụm từ viết tắt sử dụng trong quy trình
|
STT
|
Cụm từ
|
Viết tắt
|
|
1
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
Bộ NNMT
|
|
2
|
Bộ trưởng
|
BT
|
|
3
|
Bộ phận Một cửa
|
BPMC
|
|
4
|
Cục Biển và Hải đảo
Việt Nam
|
Cục BHĐ
|
|
5
|
Cục Môi trường
|
Cục MT
|
|
6
|
Hồ sơ
|
HS
|
|
7
|
Lãnh đạo
|
LĐ
|
|
8
|
Phòng Kiểm soát tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo
|
PKSMTB
|
|
9
|
Văn phòng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
VPBNNMT
|
IV.
Mô tả quy trình
thực hiện
Thời gian tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép nhận chìm ở biển là thời gian tối đa thực hiện, cụ thể như sau:
1.
Bước
1. Tiếp
nhận và kiểm tra hồ sơ
a)
Đơn
vị/cá nhân
chịu trách nhiệm: BPMC, Cục BHĐ.
b)
Mô
tả công việc:
BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của tổ chức/cá
nhân hoặc thông qua dịch vụ bưu chính viễn thông hoặc qua ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; kiểm tra
tình trạng tài khoản định danh điện tử và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ
sơ; lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trong trường hợp hồ sơ đầy đủ,
chính xác theo quy định và chuyển hồ sơ về Cục BHĐ xử lý.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác
theo quy định, BPMC phải hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định.
c)
Thời
hạn giải quyết: 01
ngày
d)
Kết
quả, sản phẩm
-
Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác thì có Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ.
-
Trường hợp
hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, thì có Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả. Hồ sơ đầy đủ chuyển từ BPMC tới Cục BHĐ xử lý hồ sơ để thực hiện Bước
2.
2.
Bước
2: thẩm định hồ sơ (sau khi chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ)
2.1.
Phân công
thực hiện
a)
Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện: Cục BHĐ, LĐPKSMTB, chuyên viên trực tiếp xử lý
hồ sơ
b)
Mô
tả công việc:
LĐ Cục BHĐ giao Phòng KSMTB thụ lý và xử lý hồ
sơ.
Lãnh đạo Phòng KSMTB phân công Chuyên viên trực
tiếp xử lý hồ sơ.
c)
Thời
hạn giải quyết: 01
ngày
d)
Kết
quả, sản phẩm:
Ý kiến chỉ đạo giao việc của LĐ Cục BHĐ,
LĐPKSMTB
2.2.
Thành lập
Hội đồng thẩm định và Đoàn kiểm tra thực địa (trong trường hợp cần thiết), lấy
ý kiến các cơ quan có liên quan
a)
Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: LĐ Bộ NNMT, VPBNNMT, Lãnh đạo Cục BHĐ,
Lãnh đạo Cục MT, Lãnh đạo Phòng KSMTB, Văn phòng Cục BHĐ, Chuyên viên trực tiếp
xử lý hồ sơ.
b)
Mô tả công việc
Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, trong trường hợp dự
án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển hoặc trường hợp cần thiết,
Phòng KSMTB dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và Đoàn kiểm tra thực
địa trình LĐ Bộ NNMT ký duyệt.
Trường hợp dự án chỉ có hoạt động nạo vét và
nhận chìm ở biển phải thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ. Thành phần Hội đồng
thẩm định và Đoàn kiểm tra thực địa phải có đại diện Cục MT; Cục MT có ý kiến
bằng văn bản đối với hồ sơ.
Phòng KSMTB dự thảo Văn bản của Cục BHĐVN và Bộ
NNMT để lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; trình LĐ Bộ NNMT và Lãnh đạo Cục
BHĐVN ký duyệt các văn bản (theo thẩm quyền).
c)
Thời hạn giải quyết: 05
ngày
d)
Kết quả, sản phẩm: Quyết
định thành lập Hội đồng thẩm định/ Đoàn kiểm tra thực địa, các công văn xin ý
kiến.
2.3.
Tổ chức
kiểm tra thực địa, họp Hội đồng thẩm định, tổng hợp ý kiến góp ý và hoàn thành
việc thẩm định hồ sơ.
a)
Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm:
Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Trưởng đoàn kiểm
tra thực địa, LĐ Cục BHĐ, LĐ Phòng KSMTB, Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ,
BPMC.
b)
Mô
tả công việc
Đối với trường hợp có Hội đồng thẩm định và
Đoàn Kiểm tra thực địa để thẩm định hồ sơ; Cục BHĐ tổ chức kiểm tra thực địa và
họp Hội đồng thẩm định hồ sơ. Căn cứ kết quả họp Hội đồng thẩm định/kiểm tra
thực địa, tổng hợp ý kiến góp ý các đơn vị (nếu có), Chuyên viên trực tiếp xử
lý hồ sơ tiến hành tổng hợp nghiên cứu thẩm định các nội dung của hồ sơ và dự
thảo các văn bản có liên quan.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để
được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ dự thảo
văn bản của Cục BHĐ trả lại hồ sơ cho BPMC kèm theo thông báo bằng văn bản trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; BPMC thực hiện đóng hồ sơ
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết
định cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ dự thảo
văn bản của Cục BHĐ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung,
giải trình đến tổ chức, cá nhân.
c)
Thời
hạn giải quyết: 40
ngày (thời hạn này không bao gồm thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa và
thời gian tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin giải trình
đến cơ quan thẩm định hồ sơ)
d)
Kết
quả, sản phẩm:
-
Biên bản
Hội đồng thẩm định; biên bản kiểm tra thực địa; các văn bản tham gia góp ý của
các đơn vị.
-
Văn bản
trả lại hồ sơ gửi BPMC (trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện).
-
Văn bản
nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình gửi đến tổ chức, cá
nhân đề nghị (trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin).
3.
Bước
3. Trình, ban hành kết quả giải quyết thủ tục hành chính
3.1.
Trình kết
quả thẩm định hồ sơ
a)
Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm: LĐ Cục BHĐ, LĐ Phòng KSMTB, LĐ Văn phòng Cục,
Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b)
Mô
tả công việc
Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ dự thảo Báo
cáo kết quả thẩm định hồ sơ, dự thảo Phiếu trình và dự thảo Giấy phép nhận chìm
ở biển trình LĐ Phòng KSMTB ký nháy chuyển đến LĐ Văn phòng Cục ký nháy trình
LĐ Cục BHĐ phê duyệt.
c)
Thời
hạn giải quyết: 04
ngày
d)
Kết
quả, sản phẩm:
-
Báo cáo
kết quả thẩm định hồ sơ.
-
Dự thảo
Phiếu trình và dự thảo Giấy phép nhận chìm ở biển.
3.2.
Trình và
phê duyệt Giấy phép nhận chìm ở biển
a)
Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm:
LĐ Bộ, LĐ Văn phòng Bộ, LĐ Cục BHĐ, LĐ Phòng
KSMTB, Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ, BPMC.
b)
Mô
tả công việc
Chuyên viên trực tiếp xử lý dự thảo Phiếu trình
và Giấy phép nhận chìm ở biển và Quyết định giao khu vực biển, trình LĐ Phòng
KSMTB trình LĐ Cục BHĐ. LĐ Cục trình Thứ trưởng xem xét nội dung Dự thảo Giấy
phép nhận chìm và Quyết định giao khu vực biển, trình Bộ trưởng xin chủ trương
phê duyệt.
Trường hợp lãnh đạo Bộ ủy quyền cho lãnh đạo
Cục ký Giấy phép nhận chìm ở biển, Quyết định giao khu vực biển. Chuyên viên xử
lý hồ sơ hoàn thiện hồ sơ trình lãnh đạo Phòng KSMTB và trình lãnh đạo Cục phê
duyệt ký thừa ủy quyền.
Trường hợp LĐ Bộ NNMT quyết định không cấp Giấy
phép nhận chìm ở biển, Cục BHĐ trả lại hồ sơ cho BPMC kèm theo thông báo bằng
văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; BPMC thực hiện
đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
c)
Thời
hạn giải quyết: 04
ngày.
d)
Kết
quả, sản phẩm:
-
Giấy phép
nhận chìm ở biển đã được phê duyệt.
-
Văn bản
trả lại hồ sơ gửi BPMC (trường hợp LĐ Bộ NNMT quyết định không cấp Giấy phép
nhận chìm ở biển)
4.
Bước
4. Thông báo và trả kết quả
a)
Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm: BPMC.
b)
Mô
tả công việc:
BPMC trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá
nhân theo thời gian, địa điểm, cách thức ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả.
Giấy phép nhận chìm ở biển được cấp phải gửi
đến cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan.
c)
Kết
quả sản phẩm:
-
Giấy phép
nhận chìm ở biển đã được ký duyệt và phát hành.
V.
Nguyên
tắc và trách nhiệm thực hiện
1.
Thời hạn
giải quyết TTHC này là 55 ngày kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ; thời hạn
giải quyết được hiểu là thời gian tối đa thực hiện và không bao gồm thời gian
tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định, thời gian kiểm tra thực địa,
thời gian lấy ý kiến.
2.
Cục BHĐ là
đơn vị thường trực thẩm định Giấy phép nhận chìm ở biển, chịu trách nhiệm toàn
diện về pháp lý của Hồ sơ và nội dung Giấy phép nhận chìm ở biển.
3.
Cục MT là
đơn vị phối hợp thẩm định cấp Giấy phép nhận chìm ở biển trong trường hợp dự án
chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển; có ý kiến bằng văn bản và chịu
trách nhiệm về ý kiến thẩm định nội dung đánh giá tác động môi trường của hồ
sơ; cử cán bộ có chuyên môn phù hợp tham gia Hội đồng thẩm định và Đoàn kiểm
tra thực địa.
4.
Chuyên
viên trực tiếp xử lý Hồ sơ chịu trách nhiệm trước LĐ các cấp trong tham mưu các
nội dung chuyên môn để giải quyết TTHC theo quy định của pháp luật và quy trình
này; có trách nhiệm dự thảo văn bản hành chính theo đúng mẫu và thể thức văn
bản theo quy định.
5.
LĐ PKSMTB
chịu trách nhiệm trước LĐ Cục BHĐ về tính pháp lý, khoa học thực tiễn và toàn
diện về nội dung Giấy phép nhận chìm ở biển.
6.
LĐ VP Cục
BHĐ chịu trách nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát
hành văn bản theo Quy chế làm việc của Cục BHĐ.
7.
LĐ Cục BHĐ
chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ NNMT về tính pháp lý, khoa học thực tiễn và
toàn diện về nội dung Giấy phép nhận chìm ở biển.
8.
LĐ VP Bộ
NNMT chịu trách nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát
hành văn bản của Bộ NNMT theo Quy chế làm việc của Bộ NNMT.
9.
Chuyên
viên thực hiện TTHC tại Quy trình này phải cập nhật toàn bộ văn bản giải quyết
TTHC trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến Bộ NNMT ngay tại thời điểm thực
hiện; Kết quả giải quyết TTHC được công khai trên Cổng thông tin Bộ NNMT.
10.
Đối với hồ
sơ chậm tiến độ, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, Chuyên
viên xử lý dự thảo Văn bản thông báo của Cục BHĐ gửi tới BPMC kèm theo Văn bản
xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả gửi tổ chức, cá nhân theo mẫu. LĐ Cục BHĐ
ký thừa lệnh Văn bản xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả gửi tổ chức, cá nhân
theo quy định.
B. Quy trình sửa đổi,
bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển có thời hạn giải quyết 35 ngày
I.
Sơ
đồ quy trình

II.
Đối
tượng thực hiện: Tổ
chức, cá nhân
III.
Các
cụm từ viết tắt sử dụng trong quy trình
|
STT
|
Cụm từ
|
Viết tắt
|
|
1
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
Bộ NNMT
|
|
2
|
Bộ trưởng
|
BT
|
|
3
|
Bộ phận Một cửa
|
BPMC
|
|
4
|
Cục Biển và Hải đảo
Việt Nam
|
Cục BHĐ
|
|
5
|
Hồ sơ
|
HS
|
|
6
|
Lãnh đạo
|
LĐ
|
|
7
|
Phòng Kiểm soát tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo
|
PKSMTB
|
|
8
|
Văn phòng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
VPBNNMT
|
IV.
Mô tả quy trình
thực hiện
Thời gian tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị
sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển là thời gian tối đa thực hiện, cụ
thể như sau:
1.
Bước
1. Tiếp
nhận và kiểm tra hồ sơ
a)
Đơn
vị/cá nhân
chịu trách nhiệm: BPMC, Cục BHĐ.
b)
Mô
tả công việc:
BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của tổ chức/cá
nhân hoặc thông qua dịch vụ bưu chính viễn thông hoặc qua ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; kiểm tra
tình trạng tài khoản định danh điện tử và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ
sơ; lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trong trường hợp hồ sơ đầy đủ,
chính xác theo quy định và chuyển hồ sơ về Cục BHĐ xử lý.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác
theo quy định, BPMC phải hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định.
c)
Thời
hạn giải quyết: 01
ngày
d)
Kết
quả, sản phẩm
-
Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác thì có Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ.
-
Trường hợp
hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, thì có Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả. Hồ sơ đầy đủ chuyển từ BPMC tới Cục BHĐ xử lý hồ sơ để thực hiện Bước
2.
2.
Bước
2: thẩm định hồ sơ (sau khi chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ)
2.1.
Phân công
thực hiện
a)
Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện: Cục BHĐ, LĐPKSMTB, chuyên viên trực tiếp xử lý
hồ sơ
b)
Mô
tả công việc:
LĐ Cục BHĐ giao Phòng KSMTB thụ lý và xử lý hồ
sơ.
Lãnh đạo Phòng KSMTB phân công Chuyên viên trực
tiếp xử lý hồ sơ.
c)
Thời
hạn giải quyết: 01
ngày
d)
Kết
quả, sản phẩm:
Ý kiến chỉ đạo giao việc của LĐ Cục BHĐ,
LĐPKSMTB
2.2.
Thành lập
Hội đồng thẩm định và Đoàn kiểm tra thực địa (trong trường hợp cần thiết), lấy
ý kiến các cơ quan có liên quan
a)
Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: LĐ Bộ NNMT, VPBNNMT, Lãnh đạo Cục BHĐ,
Lãnh đạo Phòng KSMTB, Văn phòng Cục BHĐ, Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b)
Mô tả công việc
Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, trong trường hợp dự
án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển hoặc trường hợp cần thiết,
Phòng KSMTB dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và Đoàn kiểm tra
thực địa trình LĐ Bộ NNMT ký duyệt.
Phòng KSMTB dự thảo Văn bản của Cục BHĐVN và Bộ
NNMT để lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; trình LĐ Bộ NNMT và Lãnh đạo Cục
BHĐVN ký duyệt văn bản (theo thẩm quyền).
c)
Thời hạn giải quyết: 05
ngày
d) Kết quả, sản phẩm: Quyết định thành lập
Hội đồng thẩm định/ Đoàn kiểm tra thực địa, các công văn xin ý kiến.
2.3.
Tổ chức
kiểm tra thực địa, họp Hội đồng thẩm định, tổng hợp ý kiến góp ý và hoàn thành
việc thẩm định hồ sơ.
a)
Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm:
Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Trưởng đoàn kiểm
tra thực địa, LĐ Cục BHĐ, LĐ Phòng KSMTB, Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ,
BPMC.
b)
Mô
tả công việc
Đối với trường hợp có Hội đồng thẩm định và
Đoàn Kiểm tra thực địa để thẩm định hồ sơ; Cục BHĐ tổ chức kiểm tra thực địa và
họp Hội đồng thẩm định hồ sơ. Căn cứ kết quả họp Hội đồng thẩm định/kiểm tra
thực địa, tổng hợp ý kiến góp ý các đơn vị (nếu có), Chuyên viên trực tiếp xử
lý hồ sơ tiến hành tổng hợp nghiên cứu thẩm định các nội dung của hồ sơ và dự
thảo các văn bản có liên quan.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để
được sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển, Chuyên viên trực tiếp xử lý
hồ sơ dự thảo văn bản của Cục BHĐ trả lại hồ sơ cho BPMC kèm theo thông báo
bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; BPMC thực
hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết
định cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ dự thảo
văn bản của Cục BHĐ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung,
giải trình đến tổ chức, cá nhân.
c)
Thời
hạn giải quyết: 20
ngày (thời hạn này không bao gồm thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa và
thời gian tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin giải trình
đến cơ quan thẩm định hồ sơ)
d)
Kết
quả, sản phẩm:
-
Biên bản
Hội đồng thẩm định; biên bản kiểm tra thực địa; các văn bản tham gia góp ý của
các đơn vị.
-
Văn bản
trả lại hồ sơ gửi BPMC (trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện).
-
Văn bản
nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình gửi đến tổ chức, cá
nhân đề nghị (trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin).
3.
Bước
3. Trình, ban hành kết quả giải quyết thủ tục hành chính
3.1.
Trình kết
quả thẩm định hồ sơ
a)
Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm: LĐ Cục BHĐ, LĐ Phòng KSMTB, LĐ Văn phòng Cục,
Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b)
Mô
tả công việc
Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ dự thảo Báo
cáo kết quả thẩm định hồ sơ, dự thảo Phiếu trình và dự thảo Giấy phép nhận chìm
ở biển (sửa đổi, bổ sung) trình LĐ Phòng KSMTB ký nháy chuyển đến LĐ Văn phòng
Cục ký nháy trình LĐ Cục BHĐ phê duyệt.
c)
Thời
hạn giải quyết: 04
ngày
d)
Kết
quả, sản phẩm:
-
Báo cáo
kết quả thẩm định hồ sơ.
-
Dự thảo
Phiếu trình và dự thảo Giấy phép nhận chìm ở biển (sửa đổi, bổ sung).
3.2.
Trình và
phê duyệt Giấy phép nhận chìm ở biển (sửa đổi, bổ sung)
a)
Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm:
LĐ Bộ, LĐ Văn phòng Bộ, LĐ Cục BHĐ, LĐ Phòng
KSMTB, Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ, BPMC.
b) Mô tả công việc
Chuyên viên trực tiếp xử lý dự thảo Phiếu trình
và Giấy phép nhận chìm ở biển (sửa đổi, bổ sung) và Quyết định giao khu vực
biển, trình LĐ Phòng KSMTB trình LĐ Cục BHĐ. LĐ Cục trình Thứ trưởng xem xét
nội dung Dự thảo Giấy phép nhận chìm và Quyết định giao khu vực biển, trình Bộ
trưởng xin chủ trương phê duyệt.
Trường hợp lãnh đạo Bộ ủy quyền cho lãnh đạo
Cục ký Giấy phép nhận chìm ở biển, Quyết định giao khu vực biển. Chuyên viên xử
lý hồ sơ hoàn thiện hồ sơ trình lãnh đạo Phòng KSMTB và trình lãnh đạo Cục phê
duyệt ký thừa ủy quyền.
Trường hợp LĐ Bộ NNMT quyết định không cấp Giấy
phép nhận chìm ở biển, Cục BHĐ trả lại hồ sơ cho BPMC kèm theo thông báo bằng
văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; BPMC thực hiện
đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
c) Thời hạn giải quyết: 04 ngày.
d) Kết quả, sản phẩm:
-
Giấy phép
nhận chìm ở biển (sửa đổi, bổ sung) đã được phê duyệt.
-
Văn bản
trả lại hồ sơ gửi BPMC (trường hợp LĐ Bộ NNMT quyết định không cấp Giấy phép
nhận chìm ở biển)
4.
Bước
4. Thông báo và trả kết quả
a)
Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm: BPMC.
b)
Mô
tả công việc:
BPMC trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức,
cá nhân theo thời gian, địa điểm, cách thức ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả.
Giấy phép nhận chìm ở biển (sửa đổi, bổ sung)
được cấp phải gửi đến cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan.
c)
Kết
quả sản phẩm:
-
Giấy phép
nhận chìm ở biển (sửa đổi, bổ sung) đã được ký duyệt và phát hành.
V.
Nguyên
tắc và trách nhiệm thực hiện
1.
Thời hạn
giải quyết TTHC này là 35 ngày kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ; thời hạn
giải quyết được hiểu là thời gian tối đa thực hiện và không bao gồm thời gian
tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định, thời gian kiểm tra thực địa,
thời gian lấy ý kiến.
2.
Cục BHĐ là
đơn vị thường trực thẩm định Giấy phép nhận chìm ở biển (sửa đổi, bổ sung),
chịu trách nhiệm toàn diện về pháp lý của Hồ sơ và nội dung Giấy phép nhận chìm
ở biển (sửa đổi, bổ sung).
3.
Chuyên
viên trực tiếp xử lý Hồ sơ chịu trách nhiệm trước LĐ các cấp trong tham mưu các
nội dung chuyên môn để giải quyết TTHC theo quy định của pháp luật và quy trình
này; có trách nhiệm dự thảo văn bản hành chính theo đúng mẫu và thể thức văn
bản theo quy định.
4.
LĐ PKSMTB
chịu trách nhiệm trước LĐ Cục BHĐ về tính pháp lý, khoa học thực tiễn và toàn
diện về nội dung Giấy phép nhận chìm ở biển (sửa đổi, bổ sung).
5.
LĐ VP Cục
BHĐ chịu trách nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát
hành văn bản theo Quy chế làm việc của Cục BHĐ.
6.
LĐ Cục BHĐ
chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ NNMT về tính pháp lý, khoa học thực tiễn và
toàn diện về nội dung Giấy phép nhận chìm ở biển (sửa đổi, bổ sung).
7.
LĐ VP Bộ
NNMT chịu trách nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát
hành văn bản của Bộ NNMT theo Quy chế làm việc của Bộ NNMT.
8.
Chuyên
viên thực hiện TTHC tại Quy trình này phải cập nhật toàn bộ văn bản giải quyết
TTHC trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến Bộ NNMT ngay tại thời điểm thực
hiện; Kết quả giải quyết TTHC được công khai trên Cổng thông tin Bộ NNMT.
9.
Đối với hồ
sơ chậm tiến độ, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, Chuyên
viên xử lý dự thảo Văn bản thông báo của Cục BHĐ gửi tới BPMC kèm theo Văn bản
xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả gửi tổ chức, cá nhân theo mẫu. LĐ Cục BHĐ
ký thừa lệnh Văn bản xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả gửi tổ chức, cá nhân
theo quy định.
C. Quy trình trả lại
Giấy phép nhận chìm ở biển có thời hạn giải quyết 35 ngày
I.
Sơ
đồ quy trình

II.
Đối
tượng thực hiện: Tổ
chức, cá nhân
III.
Các
cụm từ viết tắt sử dụng trong quy trình
|
STT
|
Cụm từ
|
Viết tắt
|
|
1
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
Bộ NNMT
|
|
2
|
Bộ trưởng
|
BT
|
|
3
|
Bộ phận Một cửa
|
BPMC
|
|
4
|
Cục Biển và Hải đảo
Việt Nam
|
Cục BHĐ
|
|
5
|
Hồ sơ
|
HS
|
|
6
|
Lãnh đạo
|
LĐ
|
|
7
|
Phòng Kiểm soát tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo
|
PKSMTB
|
|
8
|
Văn phòng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
VPBNNMT
|
IV.
Mô tả quy trình
thực hiện
Thời gian tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị
trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển là thời gian tối đa thực hiện, cụ thể như
sau:
1.
Bước
1. Tiếp
nhận và kiểm tra hồ sơ
a)
Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: BPMC, Cục BHĐ.
b)
Mô
tả công việc:
BPMC tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của tổ chức/cá
nhân hoặc thông qua dịch vụ bưu chính viễn thông hoặc qua ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; kiểm tra
tình trạng tài khoản định danh điện tử và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ
sơ; lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trong trường hợp hồ sơ đầy đủ,
chính xác theo quy định và chuyển hồ sơ về Cục BHĐ xử lý.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác
theo quy định, BPMC phải hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định.
c)
Thời
hạn giải quyết: 01
ngày
d)
Kết
quả, sản phẩm
-
Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác thì có Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ.
-
Trường hợp
hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, thì có Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả. Hồ sơ đầy đủ chuyển từ BPMC tới Cục BHĐ xử lý hồ sơ để thực hiện Bước
2.
2.
Bước
2: thẩm định hồ sơ (sau khi chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ)
2.1.
Phân công
thực hiện
a)
Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện: Cục BHĐ, LĐPKSMTB, chuyên viên trực tiếp xử lý
hồ sơ
b)
Mô
tả công việc:
LĐ Cục BHĐ giao Phòng KSMTB thụ lý và xử lý hồ
sơ.
Lãnh đạo Phòng KSMTB phân công Chuyên viên trực
tiếp xử lý hồ sơ.
c)
Thời
hạn giải quyết: 01
ngày
d)
Kết
quả, sản phẩm:
Ý kiến chỉ đạo giao việc của LĐ Cục BHĐ,
LĐPKSMTB
2.2.
Thành lập
Hội đồng thẩm định và Đoàn kiểm tra thực địa (trong trường hợp cần thiết), lấy
ý kiến các cơ quan có liên quan
a)
Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: LĐ Bộ NNMT, VPBNNMT, Lãnh đạo Cục BHĐ,
Lãnh đạo Phòng KSMTB, Văn phòng Cục BHĐ, Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b)
Mô tả công việc
Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, trong trường hợp dự
án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển hoặc trường hợp cần thiết,
Phòng KSMTB dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và Đoàn kiểm tra
thực địa trình LĐ Bộ NNMT ký duyệt.
Phòng KSMTB dự thảo Văn bản của Cục BHĐVN và Bộ
NNMT để lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; trình LĐ Bộ NNMT và Lãnh đạo Cục
BHĐVN ký duyệt văn bản (theo thẩm quyền).
c)
Thời hạn giải quyết: 05
ngày
d)
Kết quả, sản phẩm: Quyết
định thành lập Hội đồng thẩm định/ Đoàn kiểm tra thực địa, các công văn xin ý
kiến.
2.3.
Tổ chức
kiểm tra thực địa, họp Hội đồng thẩm định, tổng hợp ý kiến góp ý và hoàn thành
việc thẩm định hồ sơ.
a)
Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm:
Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Trưởng đoàn kiểm
tra thực địa, LĐ Cục BHĐ, LĐ Phòng KSMTB, Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ,
BPMC.
b)
Mô
tả công việc
Đối với trường hợp có Hội đồng thẩm định và
Đoàn Kiểm tra thực địa để thẩm định hồ sơ; Cục BHĐ tổ chức kiểm tra thực địa và
họp Hội đồng thẩm định hồ sơ. Căn cứ kết quả họp Hội đồng thẩm định/kiểm tra
thực địa, tổng hợp ý kiến góp ý các đơn vị (nếu có), Chuyên viên trực tiếp xử
lý hồ sơ tiến hành tổng hợp nghiên cứu thẩm định các nội dung của hồ sơ và dự
thảo các văn bản có liên quan.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để
được trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển, Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ dự
thảo văn bản của Cục BHĐ trả lại hồ sơ cho BPMC kèm theo thông báo bằng văn bản
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; BPMC thực hiện đóng hồ
sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết
định cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ dự thảo
văn bản của Cục BHĐ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung,
giải trình đến tổ chức, cá nhân.
c)
Thời
hạn giải quyết: 20
ngày (thời hạn này không bao gồm thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa và
thời gian tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin giải trình
đến cơ quan thẩm định hồ sơ)
d)
Kết
quả, sản phẩm:
- Biên bản Hội đồng thẩm định; biên bản kiểm
tra thực địa; các văn bản tham gia góp ý của các đơn vị.
-
Văn bản
trả lại hồ sơ gửi BPMC (trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện).
-
Văn bản
nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình gửi đến tổ chức, cá
nhân đề nghị (trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin).
3.
Bước
3. Trình, ban hành kết quả giải quyết thủ tục hành chính
3.1.
Trình kết
quả thẩm định hồ sơ
a)
Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm: LĐ Cục BHĐ, LĐ Phòng KSMTB, LĐ Văn phòng Cục,
Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b)
Mô
tả công việc
Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ dự thảo Báo
cáo kết quả thẩm định hồ sơ, dự thảo Phiếu trình và dự thảo Quyết định cho phép
trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển trình LĐ Phòng KSMTB ký nháy chuyển đến LĐ
Văn phòng Cục ký nháy trình LĐ Cục BHĐ phê duyệt.
c)
Thời
hạn giải quyết: 04
ngày
d)
Kết
quả, sản phẩm:
-
Báo cáo
kết quả thẩm định hồ sơ.
-
Dự thảo
Phiếu trình và dự thảo Quyết định cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển.
3.2. Trình và phê duyệt Quyết định cho phép trả
lại Giấy phép nhận chìm ở biển
a)
Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm:
LĐ Bộ, LĐ Văn phòng Bộ, LĐ Cục BHĐ, LĐ Phòng
KSMTB, Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ, BPMC.
b)
Mô
tả công việc
Chuyên viên trực tiếp xử lý dự thảo Phiếu trình
và Quyết định cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển, trình LĐ Phòng KSMTB
trình LĐ Cục BHĐ. LĐ Cục trình Thứ trưởng xem xét nội dung Dự thảo Quyết định
cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển, trình Bộ trưởng xin chủ trương phê
duyệt.
Trường hợp lãnh đạo Bộ ủy quyền cho lãnh đạo
Cục ký Quyết định cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển. Chuyên viên xử
lý hồ sơ hoàn thiện hồ sơ trình lãnh đạo Phòng KSMTB và trình lãnh đạo Cục phê
duyệt ký thừa ủy quyền.
Trường hợp LĐ Bộ NNMT quyết định không cho phép
trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển, Cục BHĐ trả lại hồ sơ cho BPMC kèm theo
thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
BPMC thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính.
c)
Thời
hạn giải quyết: 04
ngày.
d)
Kết
quả, sản phẩm:
-
Quyết định
cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển đã được phê duyệt.
-
Văn bản
trả lại hồ sơ gửi BPMC (trường hợp LĐ Bộ NNMT quyết định không cho phép trả lại
Giấy phép nhận chìm ở biển)
4.
Bước
4. Thông báo và trả kết quả
a)
Đơn
vị/cá nhân chịu trách nhiệm: BPMC.
b)
Mô
tả công việc:
BPMC trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức,
cá nhân theo thời gian, địa điểm, cách thức ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả.
Quyết định cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm
ở biển được cấp phải gửi đến cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan.
c)
Kết
quả sản phẩm:
- Quyết định cho phép trả lại Giấy phép nhận
chìm ở biển đã được ký duyệt và phát hành.
V.
Nguyên
tắc và trách nhiệm thực hiện
1.
Thời hạn
giải quyết TTHC này là 35 ngày kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ; thời hạn
giải quyết được hiểu là thời gian tối đa thực hiện và không bao gồm thời gian
tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định, thời gian kiểm tra thực địa,
thời gian lấy ý kiến.
2.
Cục BHĐ là
đơn vị thường trực thẩm định hồ sơ đề nghị trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển,
chịu trách nhiệm toàn diện về pháp lý của Hồ sơ và nội dung Quyết định trả lại
Giấy phép nhận chìm ở biển.
3.
Chuyên
viên trực tiếp xử lý Hồ sơ chịu trách nhiệm trước LĐ các cấp trong tham mưu các
nội dung chuyên môn để giải quyết TTHC theo quy định của pháp luật và quy trình
này; có trách nhiệm dự thảo văn bản hành chính theo đúng mẫu và thể thức văn
bản theo quy định.
4.
LĐ PKSMTB
chịu trách nhiệm trước LĐ Cục BHĐ về tính pháp lý, khoa học thực tiễn và toàn
diện về nội dung Quyết định cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển.
5.
LĐ VP Cục
BHĐ chịu trách nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát
hành văn bản theo Quy chế làm việc của Cục BHĐ.
6.
LĐ Cục BHĐ
chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ NNMT về tính pháp lý, khoa học thực tiễn và
toàn diện về nội dung Quyết định trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển.
7.
LĐ VP Bộ
NNMT chịu trách nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát
hành văn bản của Bộ NNMT theo Quy chế làm việc của Bộ NNMT.
8.
Chuyên
viên thực hiện TTHC tại Quy trình này phải cập nhật toàn bộ văn bản giải quyết
TTHC trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến Bộ NNMT ngay tại thời điểm thực
hiện; Kết quả giải quyết TTHC được công khai trên Cổng thông tin Bộ NNMT.
9.
Đối với hồ
sơ chậm tiến độ, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, Chuyên
viên xử lý dự thảo văn bản thông báo của Cục BHĐ gửi tới BPMC kèm theo Văn bản
xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả gửi tổ chức, cá nhân theo mẫu. LĐ Cục BHĐ
ký thừa lệnh Văn bản xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả gửi tổ chức, cá nhân
theo quy định.