|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 9174/KH-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 16
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW,
ngày 01/11/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác người khuyết tật; Quyết định số 1190/QĐ-TTg ngày
05/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình trợ giúp người khuyết
tật giai đoạn 2021 - 2030; Thông báo số 444-TB/VPTW, ngày 05/12/2025 của Văn
phòng Trung ương Đảng về kết luận của đồng chí Tổng Bí thư tại buổi làm việc với
đại diện Đảng ủy Chính phủ và các ban, bộ, ngành Trung ương về tình hình thực
hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với người khuyết
tật;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch thực công tác trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong
giai đoạn 2026 - 2030, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thúc đẩy thực hiện Công ước của
Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật và Luật Người khuyết tật nhằm cải
thiện chất lượng cuộc sống của người khuyết tật; tạo điều kiện để người khuyết
tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động của xã hội; xây dựng môi trường không
rào cản bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người khuyết tật và hỗ trợ người khuyết
tật phát huy khả năng của mình.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hằng năm, khoảng 90% người
khuyết tật tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 80% trẻ em từ
sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn
phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; có khoảng 9.000 trẻ em và
người khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng
cụ trợ giúp phù hợp trong giai đoạn 2026 - 2030.
- 90% trẻ khuyết tật ở độ tuổi
mầm non và phổ thông được tiếp cận giáo dục.
- 200 người khuyết tật có nhu cầu
và đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm; 100% người khuyết tật
có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định.
- 100% công trình xây mới và 50%
công trình cũ là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến tàu;
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa, thể dục
thể thao; nhà chung cư xây mới bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết
tật.
- 50% người khuyết tật có nhu cầu
tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ
thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương; 100% người khuyết
tật tham gia giao thông được miễn, giảm giá vé theo quy định, riêng đối với các
tuyến đường bộ liên tỉnh 60%.
- Tỷ lệ người khuyết tật được
tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông tối thiểu bằng
1/3 tỷ lệ chung cả nước.
- 70% xã, phường, đặc khu có
Câu lạc bộ thể dục thể thao người khuyết tật có thể tiếp cận, thu hút 15% người
khuyết tật tham gia tập luyện thể dục, thể thao; 20% người khuyết tật được hỗ
trợ tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 100%
thư viện công cộng cấp tỉnh tổ chức được không gian đọc, đảm bảo tiện ích thư
viện chuyên dụng.
- 100% người khuyết tật có khó
khăn về tài chính được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định của pháp
luật về trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- 70% cán bộ làm công tác trợ
giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ
người khuyết tật; 40% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng,
phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 30% người khuyết
tật được tập huấn các kỹ năng sống.
- 100% phụ nữ khuyết tật được trợ
giúp dưới các hình thức khác nhau.
- Tiếp tục duy trì tổ chức, hoạt
động của các hội quần chúng (cấp tỉnh) của người khuyết tật; xây dựng, phát triển
tổ chức hội quần chúng của người khuyết tật tại các xã, phường, đặc khu phù hợp
với điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu của cộng đồng dân cư trên địa bàn.
II. CÁC HOẠT
ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH
1. Trợ giúp
y tế
- Tham gia nghiên cứu, góp ý
các dự thảo do Chính phủ và các Bộ, ngành xây dựng nhằm hoàn thiện hệ thống
chính sách pháp luật về giám định khuyết tật, phục hồi chức năng và các chính
sách bảo hiểm y tế cho người khuyết tật.
- Thực hiện các dịch vụ phát hiện
sớm những khiếm khuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh; tuyên truyền, tư vấn
và cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản.
- Phát triển mạng lưới cung cấp
dịch vụ phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật, phục hồi chức năng và phẫu thuật
chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật.
- Triển khai chương trình phục
hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
2. Trợ giúp
giáo dục
- Tham gia nghiên cứu, góp ý
các dự thảo do Chính phủ và các Bộ, ngành xây dựng nhằm các mục đích sau:
+ Hoàn thiện các văn bản chính
sách về giáo dục đối với người khuyết tật, bảo đảm phổ cập giáo dục Trung học
cơ sở đối với người khuyết tật.
+ Thúc đẩy thực hiện chính sách
ưu đãi đối với giáo viên, nhân viên tham gia giáo dục trẻ khuyết tật.
+ Xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí
cơ sở có hoạt động can thiệp, hỗ trợ giáo dục trẻ khuyết tật.
+ Xây dựng, phát triển chương
trình, sách giáo khoa, học liệu giáo dục người khuyết tật ở lứa tuổi mầm non và
phổ thông đáp ứng nhu cầu đa dạng của người khuyết tật.
- Đưa nội dung giáo dục hòa nhập
vào các chương trình đào tạo giáo viên đối với các trường đại học, cao đẳng có
đào tạo ngành sư phạm trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức tập huấn về nghiệp vụ
giáo dục người khuyết tật ở lứa tuổi mầm non và phổ thông cho giáo viên, cán bộ
quản lí, nhân viên trực tiếp tham gia giáo dục người khuyết tật.
- Phát triển hệ thống dịch vụ
và mô hình giáo dục người khuyết tật phù hợp với nhu cầu đa dạng của người khuyết
tật và người tham gia giáo dục người khuyết tật: phát hiện sớm, can thiệp sớm,
giáo dục bán hòa nhập, giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên biệt, giáo dục người
khuyết tật tại gia đình và cộng đồng, giáo dục từ xa.
- Rà soát, cập nhật, quản lý dữ
liệu về nhu cầu giáo dục đặc biệt của người khuyết tật vào phần mềm quản lý hệ
thống hỗ trợ giáo dục người khuyết tật.
3. Trợ giúp
giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế
- Tham gia nghiên cứu, góp ý
các dự thảo do Chính phủ và các Bộ, ngành xây dựng nhằm hoàn thiện văn bản hướng
dẫn tổ chức đào tạo nghề, tạo việc làm đối với người khuyết tật; thống kê, đánh
giá các cơ sở đào tạo nghề đối với người khuyết tật và nhu cầu học nghề của người
khuyết tật.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức
đào tạo nghề đối với người khuyết tật linh hoạt về thời gian, địa điểm, tiến độ
đào tạo phù hợp với nghề đào tạo, hình thức đào tạo thông qua các cơ sở đào tạo
nghề, doanh nghiệp hoặc các tổ chức của người khuyết tật; các cơ sở sản xuất
kinh doanh, dịch vụ có sử dụng lao động là người khuyết tật hoặc của người khuyết
tật.
- Nhân rộng mô hình hỗ trợ sinh
kế đối với người khuyết tật; xây dựng mô hình hỗ trợ người khuyết tật khởi nghiệp;
mô hình đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm đối với người khuyết tật; mô
hình hợp tác xã có người khuyết tật tham gia chuỗi giá trị sản phẩm.
- Ưu tiên thanh niên khuyết tật
khởi nghiệp, phụ nữ khuyết tật, người khuyết tật và các doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật được vay vốn với lãi
suất ưu đãi để tạo việc làm và mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức lồng ghép hỗ trợ người
khuyết tật về tư vấn nghề, việc làm, giới thiệu các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp
để người khuyết tật tiếp cận trong các phiên giao dịch việc làm. Khuyến khích
các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở tư nhân sử dụng lao động là người khuyết tật;
hỗ trợ tạo việc làm, tiêu thụ sản phẩm giúp người khuyết tật tăng thu nhập ổn định
cuộc sống.
4. Phòng chống
dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai
- Xây dựng tài liệu và tổ chức
tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật,
người khuyết tật và tổ chức của người khuyết tật trong phòng chống dịch bệnh và
giảm nhẹ thiên tai.
- Xây dựng mô hình phòng chống
dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai bảo đảm khả năng tiếp cận đối với người khuyết
tật.
- Ứng dụng công nghệ, thiết bị
chuyên dụng giúp người khuyết tật nhận thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch
bệnh và thiên tai.
5. Trợ giúp
tiếp cận công trình xây dựng
- Đẩy mạnh các biện pháp thực
thi Bộ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về người khuyết tật tiếp cận các công trình
xây dựng trong các công tác thẩm tra, thẩm định, nghiệm thu, thanh tra, kiểm
tra trong hoạt động xây dựng.
- Tham gia nghiên cứu, góp ý
các dự thảo do Chính phủ và các Bộ, ngành xây dựng nhằm rà soát, bổ sung, chỉnh
sửa đồng bộ hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng bảo đảm người
khuyết tật tiếp cận sử dụng các công trình công cộng và nhà chung cư; xây dựng
tiêu chuẩn hướng dẫn đảm bảo người khuyết tật tiếp cận các công trình xây dựng
hiện hữu.
- Xây dựng các tài liệu minh họa,
hướng dẫn thực hiện, giáo trình giảng dạy về thiết kế tiếp cận các công trình
xây dựng trong công tác đào tạo, tập huấn và nâng cao nhận thức của cộng đồng.
6. Trợ giúp
tiếp cận và tham gia giao thông
- Phổ biến bộ tiêu chí giao
thông tiếp cận phổ quát đối với hệ thống giao thông; Sổ tay thiết kế công trình
giao thông tiếp cận đối với hệ thống giao thông để hướng dẫn các địa phương áp
dụng trong quá trình phát triển hệ thống giao thông.
- Tăng cường năng lực hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về giao thông tiếp cận;
bảo đảm tất cả các công trình, dự án giao thông công cộng tuân thủ quy chuẩn,
tiêu chuẩn tiếp cận cho người khuyết tật.
- Xây dựng các tuyến mẫu và
nhân rộng các xe vận tải hành khách công cộng để người khuyết tật tham gia giao
thông; thực hiện miễn, giảm giá vé cho người khuyết tật khi tham gia giao thông
trên các phương tiện vận tải hành khách công cộng.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng
đảm bảo tiếp cận của hệ thống giao thông công cộng và nhu cầu tham gia giao
thông của người khuyết tật phục vụ cho việc xây dựng chiến lược giao thông tiếp
cận đến năm 2030, định hướng đến năm 2050.
7. Trợ giúp
tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Tuyên truyền, phổ biến các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trợ giúp người khuyết tật tiếp cận
công nghệ thông tin và truyền thông.
- Duy trì, phát triển, nâng cấp
các cổng/trang tin điện tử hỗ trợ người khuyết tật.
- Hỗ trợ người khuyết tật tiếp
cận, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông theo các hình thức phù hợp;
nhân rộng các hệ thống, giải pháp giáo dục, đào tạo trực tuyến dành cho người
khuyết tật bao gồm giáo dục văn hóa phổ thông các cấp và đào tạo nghề.
- Khuyến khích các cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin trên địa
bàn tỉnh phát triển các công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận công nghệ
thông tin và truyền thông; công nghệ hỗ trợ người khuyết tật hòa nhập cộng đồng
và nâng cao chất lượng cuộc sống của người khuyết tật.
8. Trợ giúp
pháp lý
- Tăng cường thực hiện hoạt động
trợ giúp pháp lý tại xã, phường, đặc khu nơi nhiều người khuyết tật có khó khăn
về tài chính có nhu cầu trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu và theo quy định của Luật
Trợ giúp pháp lý.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý khi
thực hiện việc trợ giúp pháp lý đối với người khuyết tật có khó khăn về tài
chính.
- Lồng ghép hoạt động trợ giúp
pháp lý trong các chương trình truyền thông pháp luật cho người khuyết tật.
- Tăng cường phối hợp giữa
Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước với các cơ quan, tổ chức có liên quan để bảo
đảm người khuyết tật thuộc diện được trợ giúp pháp lý được tiếp cận dịch vụ kịp
thời.
9. Hỗ trợ
người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
- Hướng dẫn các xã, phường, đặc
khu thành lập và phát triển hệ thống câu lạc bộ thể dục, thể thao người khuyết
tật.
- Hoàn thiện và phát triển 15 môn
thể thao dành cho người khuyết tật tập luyện, thi đấu.
- Chỉ đạo hệ thống thư viện
trên địa bàn hình thành môi trường đọc thân thiện, đa dạng hóa các dịch vụ và sản
phẩm thông tin, thư viện và các điều kiện để hỗ trợ người khuyết tật.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
để người khuyết tật có thể nắm được thông tin về các điểm tham quan du lịch,
nhà hàng, khách sạn, phương tiện và mức độ tiếp cận các điểm này với người khuyết
tật.
- Xây dựng tiêu chuẩn chế độ đối
với người khuyết tật tham gia thi đấu thể thao trong nước và ngoài nước; tập huấn
nghiệp vụ chuyên môn trọng tài, huấn luyện viên, bác sỹ khám phân loại thương tật
và các vận động viên tham gia thi đấu các giải; tập huấn sáng tác hội họa, âm
nhạc, thơ ca cho người khuyết tật; tập huấn nghiệp vụ cho các hướng dẫn viên
chuyên biệt về kỹ năng, phương pháp hỗ trợ người khuyết tật khi tham gia các hoạt
động du lịch.
- Kiểm tra, giám sát việc thực
hiện miễn giảm giá vé, giá dịch vụ văn hoá, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch
cho người khuyết tật theo quy định.
10. Trợ
giúp phụ nữ khuyết tật
- Truyền thông, giáo dục, vận động
nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cộng đồng về thực hiện các chính
sách an sinh xã hội đối với phụ nữ yếu thế; tổ chức các hoạt động chia sẻ kinh
nghiệm, kết nối phụ nữ có nhu cầu tới các dịch vụ sẵn có nhằm hỗ trợ phụ nữ yếu
thế tiếp cận với chính sách an sinh xã hội.
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán
bộ thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phụ nữ yếu thế.
- Rà soát, đánh giá các mô hình
hiện có để phát triển, xây dựng thành mô hình truyền thông lồng ghép vận động hỗ
trợ phụ nữ yếu thế tại cộng đồng; xây dựng xây dựng mô hình phụ nữ khuyết tật tự
lực.
11. Hỗ trợ
người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng
- Vận động nguồn lực hỗ trợ
nâng cấp một số cơ sở sản xuất, cung cấp các trang thiết bị, dụng cụ trợ giúp đối
với người khuyết tật.
- Hỗ trợ người khuyết tật: xe
lăn, xe lắc, khung tập đi, gậy, máy trợ thính, chân giả, tay giả và các thiết bị
cần thiết.
- Xây dựng tài liệu và tổ chức
đào tạo, tập huấn phát hiện, sàng lọc, tư vấn sử dụng, bảo quản thiết bị trợ
giúp người khuyết tật cho cán bộ trợ giúp người khuyết tật, gia đình và người
khuyết tật.
- Xây dựng và nhân rộng mô hình
“cây gậy trắng” chỉ dẫn thông minh đối với người khiếm thị; mô hình sống độc lập
và hòa nhập cộng đồng.
12. Nâng
cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật và giám sát đánh giá
- Tổ chức tuyên truyền pháp luật
về người khuyết tật và những chủ trương, chính sách, chương trình trợ giúp người
khuyết tật.
- Xây dựng chương trình, giáo
trình đào tạo, tập huấn trong lĩnh vực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật.
- Đào tạo, tập huấn cho cán bộ,
nhân viên và cộng tác viên trợ giúp người khuyết tật.
- Tập huấn cho gia đình người
khuyết tật về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho người khuyết
tật; tập huấn các kỹ năng sống cho người khuyết tật.
- Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm
trợ giúp người khuyết tật của các địa phương trong nước.
- Nâng cao năng lực công tác thống
kê, thực hiện lồng ghép hoặc tổ chức điều tra, khảo sát thống kê chuyên đề về
người khuyết tật; phối hợp triển khai, sử dụng và khai thác dữ liệu phần mềm
đăng ký và quản lý thông tin về người khuyết tật khi được các bộ, ngành chuyển
giao.
- Kiểm tra, giám sát đánh giá
thực hiện Chương trình và các chính sách, pháp luật về người khuyết tật tại các
cơ quan, đơn vị và địa phương trong tỉnh.
III. CÁC GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Tích cực tham gia
nghiên cứu, góp ý các dự thảo do Chính phủ và các Bộ, ngành xây dựng về sửa đổi,
bổ sung Luật Người khuyết tật, các Luật liên quan và ban hành các văn bản quy
phạm pháp luật về trợ giúp người khuyết tật trong các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe,
giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm, văn hóa, thể dục, thể thao, giải
trí và du lịch, tiếp cận công trình công cộng, giao thông, trợ giúp pháp lý và
công nghệ thông tin và truyền thông.
2. Đẩy mạnh xã hội hóa
công tác trợ giúp người khuyết tật, huy động các tổ chức, cá nhân và cộng đồng
tham gia trợ giúp người khuyết tật.
3. Lồng ghép các chỉ
tiêu liên quan đến người khuyết tật trong hệ thống cơ sở dữ liệu của các ngành.
4. Phát huy cao vai trò,
trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp và trách nhiệm của người đứng đầu các
cơ quan, tổ chức liên quan trong việc trợ giúp người khuyết tật.
5. Tăng cường hợp tác quốc
tế nhằm tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật, kinh nghiệm và nguồn lực để trợ giúp cho
người khuyết tật.
6. Tăng cường công tác
thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội về quyền, vai
trò và khả năng của người khuyết tật; góp phần tạo sự thấu hiểu, sẻ chia và tôn
trọng của các cá nhân, tổ chức đối với người khuyết tật, thúc đẩy môi trường sống
hòa nhập, không rào cản và không phân biệt đối xử.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Ngân sách nhà nước được bố trí
từ dự toán chi thường xuyên hằng năm của các Sở, ban, ngành và các địa phương
theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép các Chương trình mục tiêu quốc
gia, các chương trình, đề án liên quan, nguồn xã hội hóa, nguồn tài trợ, viện
trợ hợp pháp của các tổ chức trong và ngoài nước và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác theo quy định hiện hành.
V. PHÂN CÔNG
TRÁCH NHIỆM
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Tổ chức thực hiện các hoạt động
trợ giúp y tế đối với người khuyết tật; chỉ đạo các cơ sở y tế thực hiện chăm
sóc, điều trị phục hồi cho người khuyết tật; phát hiện can thiệp sớm và phẫu
thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại cộng đồng, cung cấp
dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật. Tiếp tục củng cố kiện toàn, bổ sung hoàn
chỉnh mạng lưới phục hồi chức năng từ tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở.
- Hỗ trợ người khuyết tật sống
độc lập và nâng cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật và
giám sát đánh giá; hướng dẫn thực hiện các chính sách trợ giúp người khuyết tật
và nâng cao năng lực cho các cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng người
khuyết tật.
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát
và tổng hợp kết quả triển khai thực hiện, định kỳ báo cáo Bộ Y tế, Ủy ban nhân
dân tỉnh; tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2026
- 2030 bằng hình thức phù hợp.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan vận động, thu hút các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
cho các chương trình, dự án về trợ giúp người khuyết tật.
- Trên cơ sở đề xuất của cơ
quan, đơn vị, địa phương và căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách tỉnh, tham
mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công.
3. Sở Nội vụ
- Tổ chức thực hiện và đánh giá
tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về tạo việc làm cho người khuyết tật;
nghiên cứu, triển khai và nhân rộng mô hình sinh kế, xây dựng mô hình hỗ trợ khởi
nghiệp cho người khuyết tật.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các địa phương hỗ trợ việc thành lập và hoạt
động của tổ chức hội của người khuyết tật. Phối hợp tham mưu thực hiện biểu
dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân xuất sắc trong thực hiện công tác trợ
giúp người khuyết tật.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tổ chức thực hiện hoạt động
trợ giúp người khuyết tật tiếp cận giáo dục.
- Tổ chức và đánh giá tình hình
thực hiện các chính sách, pháp luật về việc giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết
tật; nghiên cứu, triển khai và nhân rộng mô hình đào tạo nghề gắn với giải quyết
việc làm đối với người khuyết tật.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tổ chức thực hiện hoạt động
phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai cho người khuyết tật. Tập huấn nâng cao năng lực
cho cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật, người khuyết tật và tổ chức
của người khuyết tật trong phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai. Xây dựng mô hình
phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai bảo đảm khả năng tiếp cận đối với người khuyết
tật.
- Lồng ghép hỗ trợ người khuyết
tật trong các chương trình giảm nghèo, dự án, đề án khác để hỗ trợ xoá nhà tạm,
sửa chữa nhà ở hư hỏng nặng cho các gia đình có người khuyết tật thuộc diện hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
6. Sở Xây dựng
- Tổ chức thực hiện hoạt động
trợ giúp tiếp cận và sử dụng các công trình xây dựng. Hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát thực hiện các quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng để người
khuyết tật tiếp cận, sử dụng các công trình xây dựng.
- Tổ chức thực hiện hoạt động
trợ giúp người khuyết tật tiếp cận và tham gia giao thông. Khuyến khích nhân rộng
phương tiện vận tải hành khách công cộng, trang bị phương tiện, thiết bị hỗ trợ
cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng. Kiểm tra, rà soát việc áp dụng các quy
chuẩn, quy định kỹ thuật về kết cấu hạ tầng giao thông phù hợp với việc tiếp cận
của người khuyết tật theo quy định.
7. Sở Khoa học và Công nghệ:
Tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp người khuyết tật tiếp cận và sử dụng
công nghệ thông tin và truyền thông.
8. Sở Tư pháp: Tổ chức
thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật thuộc diện được trợ
giúp pháp lý.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch: Tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động
văn hóa, thể thao và du lịch.
10. Ngân hàng Chính sách xã hội
- Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, hội, đoàn
thể, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, đơn vị liên quan thực hiện các hoạt
động thúc đẩy cho thanh niên khuyết tật khởi nghiệp, phụ nữ khuyết tật, người
khuyết tật và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động
là người khuyết tật có nhu cầu được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định.
11. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Lâm Đồng: Xây dựng kế hoạch tuyên truyền; mở các chuyên trang, chuyên
mục, phóng sự, tin bài thông tin về các chính sách, các hoạt động trợ giúp chăm
sóc, các biện pháp phòng ngừa khuyết tật, phòng chống bạo lực, phân biệt đối xử
đối với người khuyết tật.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội; Liên minh Hợp tác xã tỉnh,
Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Hội Người khuyết tật tỉnh, Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo -
Người khuyết tật và bảo vệ quyền trẻ em tỉnh, Hội người mù tỉnh, Hội Nạn nhân
chất độc da cam/dioxin tỉnh: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền
tham gia triển khai thực hiện Kế hoạch; tăng cường công tác truyền thông, giáo
dục, vận động nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc chăm sóc, hỗ trợ người
khuyết tật; tham gia giám sát việc thực hiện Luật Người khuyết tật, chương
trình, kế hoạch trợ giúp người khuyết tật, thành lập các tổ chức người khuyết tật,
chính sách đối với người khuyết tật tại địa phương, cơ quan, đơn vị; phối hợp với
các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện nội dung, chính
sách, pháp luật về người khuyết tật phù hợp với công tác của đơn vị.
13. Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu
- Trên cơ sở Kế hoạch của Ủy
ban nhân dân tỉnh và điều kiện thực tế của địa phương, xây dựng Kế hoạch và tổ
chức thực hiện các hoạt động trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn; chủ động bố
trí ngân sách, nhân lực, lồng ghép kinh phí các chương trình, các đề án có liên
quan trên địa bàn để đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.
Quan tâm thành lập các tổ chức người khuyết tật tại địa phương theo quy định của
pháp luật hiện hành.
- Thường xuyên rà soát, thống
kê, cập nhật số liệu, thông tin về người khuyết tật trên địa bàn. Nắm bắt tình
hình quản lý đối tượng và phối hợp với các cơ quan có liên quan đưa đối tượng
đi điều trị, chăm sóc phục hồi; giải quyết đầy đủ và kịp thời chế độ chính sách
đối với người khuyết tật trên địa bàn quản lý.
VI. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO, TỔNG KẾT
Căn cứ Kế hoạch này, các sở,
ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu xây dựng Kế
hoạch triển khai thực hiện và gửi Sở Y tế để theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh. Định kỳ hằng năm (trước ngày 30 tháng 11), các đơn vị, địa
phương báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này về Sở Y tế để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực
hiện Kế hoạch này, nếu có vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo, đề
xuất về Sở Y tế để hướng dẫn xử lý hoặc tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Sở: YT, TC, NV, XD, TP, GD&ĐT, NN&MT, KH&CN, VH,TT&DL;
- Ngân hàng CSXH - Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các đơn vị: Liên minh HTX tỉnh, Hội CTĐ tỉnh, Hội NKT tỉnh, Hội Bảo trợ
BNN-KT&BVQTE tỉnh, Hội Người mù tỉnh, Hội NNCĐ da cam/dioxin tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Lưu: VT, KGVX(Vn).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Văn Tuấn
|