|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
99/2026/NQ-HĐND
|
Đà Nẵng, ngày 31
tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO HỌC SINH, NGƯỜI LAO ĐỘNG TRƯỜNG PHỔ THÔNG NỘI TRÚ TẠI
CÁC XÃ BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục so 43/2019/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 28/2018/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội
về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển
giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định về phân cấp thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 188/2026/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định chính sách cho học sinh trường phổ thông nội trú và trường phổ thông nội
trú tại các xã biên giới đất liền;
Căn cứ Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học;
Căn cứ Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo
dục và Đào tạo Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung
học phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 12/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông nội
trú;
Xét Tờ trình số 378/TTr-UBND ngày 14 tháng 7 năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ
trợ cho học sinh, người lao động trường phổ thông nội trú và trường phổ thông nội
trú tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm
tra số 52/BC-DT ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân
thành phố; Công văn báo cáo tiếp thu, giải trình số 7288/UBND-SGDĐT ngày 27
tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết
Quy định chính sách cho học sinh, người lao động trường phổ thông nội trú tại
các xã biên giới đất liền trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ cho học
sinh, người lao động trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Học sinh học tại các trường phổ thông nội trú tại
các xã biên giới đất liền trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động
theo quy định tại Nghị định số 235/2026/NĐ-CP của Chính phủ về hợp đồng thực hiện
công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập hiện đang làm việc tại các trường phổ
thông nội trú tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
c) Các trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới
đất liền trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Nguyên tắc hưởng chính
sách
a) Các đối tượng được áp dụng chính sách quy định tại
Nghị quyết này, đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của chính sách cùng loại quy
định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao
nhất của các chính sách.
b) Trường hợp học sinh phải tạm dừng học do ốm đau,
tai nạn hoặc vì lý do bất khả kháng không do kỷ luật hoặc tự thôi học thì vẫn
được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này trong thời gian tạm dừng
học.
Điều 3. Chính sách hỗ trợ
1. Chính sách đối với học sinh
a) Hỗ trợ thêm tiền ăn
Mỗi học sinh ở nội trú được hỗ trợ thêm tiền ăn mỗi
tháng là 1.000.000 đồng và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.
Mỗi học sinh bán trú buổi trưa được hỗ trợ thêm tiền
ăn mỗi tháng là 400.000 đồng và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.
Đối với học sinh lớp 1 là người dân tộc thiểu số có
học tiếng Việt trước khi vào học chương trình lớp 1 thì được hỗ trợ thêm 01
tháng tiền ăn nêu trên.
b) Hỗ trợ tiền đi lại
Mỗi học sinh nội trú được cấp hỗ trợ tiền đi lại 02
lần vào dịp Tết Nguyên đán và dịp nghỉ hè (cả lượt đi và lượt về) theo định mức
0,2 lít xăng/1km tính theo khoảng cách từ trường đến nơi cư trú của học sinh và
giá xăng tại thời điểm học sinh đi và về nêu trên.
c) Hỗ trợ khen thưởng
Trong năm học, học sinh đạt danh hiệu “Học sinh xuất
sắc” được hưởng 800.000 đồng/học sinh; học sinh đạt danh hiệu “Học sinh Tiêu biểu
hoàn thành tốt trong học tập và rèn luyện” đối với cấp tiểu học và “Học sinh Giỏi”
đối với cấp trung học cơ sở được hưởng 600.000 đồng/học sinh.
d) Hỗ trợ đồ dùng cá nhân
Mỗi cấp học, học sinh bán trú buổi trưa được cấp một
lần bằng hiện vật, gồm: Chăn, màn và các đồ dùng cá nhân khác với mức kinh phí
là 2.050.000 đồng/học sinh/năm học.
Danh mục đồ dùng cá nhân khác cho học sinh bán trú
buổi trưa thực hiện theo danh mục được Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định
đối với đồ dùng khác dành cho học sinh nội trú.
Mỗi học sinh nội trú được hỗ trợ thêm để mua đồ
dùng cá nhân khác ngoài quy định là 500.000 đồng/học sinh/năm học.
đ) Hỗ trợ ban đầu cho học sinh nội trú lớp 1 khi được
tuyển sinh vào học tại trường là 1.000.000 đồng/học sinh/tháng và được hưởng 04
tháng/năm học.
2. Chính sách hỗ trợ đối với người lao động
Ngoài các chính sách, chế độ theo quy định hiện
hành, người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định tại
Nghị định số 235/2026/NĐ-CP của Chính phủ đang làm việc tại trường còn được hỗ
trợ thêm tiền ăn là 25.000 đồng/ngày làm việc thực tế tại trường và được hưởng
không quá 9 tháng/năm học.
Đối với người lao động nêu trên được phân công công
tác trong thời gian tổ chức giảng dạy học sinh lớp 1 là người dân tộc thiểu số
có học tiếng Việt trước khi vào học chương trình lớp 1 thì được hưởng thêm tiền
ăn tính theo số ngày làm việc thực tế tại trường.
3. Chính sách đối với cơ sở giáo dục
a) Được cấp hỗ trợ kinh phí mua sách giáo khoa để mỗi
học sinh được mượn một bộ sách giáo khoa theo lớp học. Hằng năm, trường được
mua bổ sung số sách giáo khoa không quá 10% số sách giáo khoa tại thư viện của
nhà trường.
b) Được hỗ trợ thêm kinh phí phục vụ nấu ăn cho học
sinh nội trú như sau: Cứ 45 học sinh thì được hưởng 01 định mức hỗ trợ với mức
hỗ trợ thêm là 2.851.500 đồng/tháng, số dư từ 20 học sinh trở lên được tính 01
định mức. Đảm bảo tổng mức chính sách được hỗ trợ từ Điều này và tại mục d khoản 3 Điều 4 Nghị định số 188/2026/NĐ-CP tương đương
300% mức lương cơ sở hiện hành. Thời gian hỗ trợ và được hưởng không quá 9
tháng/năm học.
Kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh bán trú buổi
trưa được cấp bằng 50% định mức kinh phí phục vụ nấu ăn đối với học sinh nội
trú.
Khi mức lương cơ sở được điều chỉnh, mức hỗ trợ
tương ứng từ ngân sách thành phố được điều chỉnh theo, đảm bảo theo đúng tỷ lệ
đã quy định. Trường hợp, Trung ương không quy định mức lương cơ sở thì áp dụng
theo mức lương cơ sở được quy định tại văn bản gần nhất.
c) Được hỗ trợ tiền chăm sóc học sinh nội trú học
các lớp 1, 2, 3 như sau: Cứ 45 học sinh thì được hưởng 01 định mức hỗ trợ là
2.050.000 đồng/tháng, số dư từ 20 học sinh trở lên được tính 01 định mức. Thời
gian hỗ trợ và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.
Kinh phí chăm sóc học sinh bán trú buổi trưa học
các lớp 1, 2, 3 được cấp bằng 50% định mức kinh phí chăm sóc học sinh nội trú.
d) Trường hợp có tổ chức dạy học tiếng Việt cho học
sinh lớp 1 là người dân tộc thiểu số trước khi vào học chương trình lớp 1 thì
được hỗ trợ thêm 01 tháng kinh phí phục vụ nấu ăn và kinh phí chăm sóc học sinh
theo thực tế hoạt động.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm: Ngân sách thành
phố và ngân sách xã theo quy định hiện hành.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8
năm 2026.
2. Khi các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn
tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn
bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức tuyên
truyền, triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố,
các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, giám sát việc tổ
chức triển khai, thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành
phố Đà Nẵng khóa XI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Các Bộ: GD&ĐT, Tài chính, DT&TG;
- Vụ Pháp chế, Bộ GD&ĐT;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN TP;
- Đoàn ĐBQH đơn vị thành phố Đà Nẵng;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND TP, UBND TP;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường, đặc khu;
- Báo và PTTH Đà Nẵng; Chuyên đề CATP ĐN, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng TTĐT
thành phố; Công báo thành phố;
- Lưu: VT, CTHĐ.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Dũng
|