|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 10653/KH-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 06
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “CAN THIỆP GIẢM TỬ VONG TRẺ EM DƯỚI 5
TUỔI” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số
1493/QĐ-TTg ngày 10/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Can
thiệp giảm tử vong trẻ em dưới 5 tuổi” đến năm 2030; Công văn số 1589/BYT-BMTE
ngày 11/3/2026 của Bộ Y tế về việc triển khai thực hiện “Chương trình can thiệp
giảm tử vong trẻ em dưới 5 tuổi” giai đoạn 2026 - 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh
Lâm Đồng ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. TÌNH HÌNH
VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
1. Tình hình chung
Trong những năm gần đây, công
tác bảo vệ chăm sóc sức khoẻ Nhân dân của tỉnh luôn được quan tâm chỉ đạo, đầu
tư thực hiện, chất lượng các dịch vụ y tế ngày một nâng cao, trong đó công tác
chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em/sức khoẻ sinh sản cũng được cải thiện đáng kể.
Bên cạnh những kết quả đạt được, các can thiệp cải thiện sức khoẻ, giảm tử vong
mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em còn đối diện với không ít thách thức: Mức độ cải thiện
chậm, sự khác biệt giữa các vùng, những rào cản trong thực hiện can thiệp (bảo
đảm công bằng trong chăm sóc sức khoẻ) cùng với những hạn chế về cơ sở, vật chất,
trang thiết bị, hệ thống nhân lực cung cấp các dịch vụ còn thiếu và yếu, tình
trạng sinh tại nhà vẫn còn xảy ra nhiều ở các xã có đông đồng bào dân tộc thiểu
số hoặc người dân di cư đến địa phương; nguyên nhân do phong tục tập quán còn lạc
hậu hoặc bà mẹ thiếu kiến thức về sinh sản nên còn có tình trạng sinh tại nhà,
không cho người ngoài đỡ, đặc biệt cán bộ y tế là nam giới.
Các nguyên nhân tử vong mẹ và tử
vong trẻ sơ sinh đều có thể phòng tránh được nếu được quản lý thai kỳ tốt, phát
hiện nguy cơ, xử lý đúng, kịp thời để can thiệp cốt lõi cứu sống bà mẹ và trẻ
sơ sinh trong các cơ sở y tế và cộng đồng.
2. Kết quả thực hiện giai đoạn
2021 - 2025
2.1. Thực hiện các chỉ tiêu
Kết quả trung bình thực hiện
các chỉ tiêu của 3 khu vực (Lâm Đồng, Bình Thuận, Đắk Nông) giai đoạn 2021 -
2025:
|
STT
|
NỘI DUNG CHỈ TIÊU
|
ĐVT
|
KẾT QUẢ THỰC HIỆN
|
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
|
01
|
Tỷ lệ phụ nữ có thai được uống
viên sắt/folic
|
%
|
86,2
|
94,4
|
97,0
|
97,7
|
91,48
|
|
02
|
Tỷ lệ phụ nữ đẻ được quản lý
thai
|
%
|
79,8
|
95,2
|
95,7
|
93,5
|
96,0
|
|
03
|
Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ có
thai
|
%
|
Chưa triển khai
|
2,2
|
2,1
|
1,3
|
1,32
|
|
04
|
Tỷ lệ phụ nữ đẻ được nhân
viên y tế hoặc nhân viên có đào tạo hỗ trợ
|
%
|
99
|
99,4
|
99,5
|
96,3
|
99,68
|
|
05
|
Tỷ lệ phụ nữ đẻ đi khám thai
≥4 lần trong 3 thời kỳ
|
%
|
77,6
|
84,9
|
88,6
|
86,8
|
93,72
|
|
06
|
Tỷ lệ trẻ có cân năng sơ sinh
<2.500g
|
%
|
2,44
|
2,24
|
2,64
|
2,67
|
4,4
|
|
07
|
Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tiêmVitamin
K1
|
%
|
97,4
|
97,3
|
98,3
|
98,1
|
99,6
|
|
08
|
Tỷ suất tử vong trẻ sơ sinh
|
‰
|
2,2
|
1,8
|
1,6
|
3,5
|
1,2
|
|
09
|
Tỷ suất tử vong trẻ dưới 1 tuổi
|
‰
|
2,5
|
2,3
|
3,2
|
2,7
|
2,18
|
|
10
|
Tỷ suất tử vong trẻ dưới 5 tuổi
|
‰
|
3,3
|
3,6
|
4,3
|
4,0
|
2,98
|
2.2. Các hoạt động được triển
khai
- Triển khai thực hiện đầy đủ
các nội dung theo chỉ đạo của của Bộ trưởng Bộ Y tế tại các văn bản: Chỉ thị số
06/CT-BYT ngày 11/8/2017 về việc tăng cường chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ
sinh nhằm giảm tử vong mẹ, tử vong sơ sinh; giám sát việc triển khai Quyết định
số 4673/QĐ-BYT ngày 10/11/2014 ban hành quy trình chuyên môn “Kỹ năng chăm sóc
thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ”; Quyết định số 6734/QĐ-BYT
ngày 15/11/2016 phê duyệt tài liệu hướng dẫn chuyên môn “Chăm sóc thiết yếu bà
mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau mổ lấy thai”; “Kỹ năng cơ bản của người đỡ đẻ”;…
- Thực hiện đúng hướng dẫn Quốc
gia về Chăm sóc sức khoẻ sinh sản của Bộ Y tế. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền,
sử dụng sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ trẻ em phiên bản giấy và phiên bản điện tử;
thực hiện quy trình chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh trước, trong và sau sinh;đồng
thời, tổ chức triển khai và giám sát, đánh giá quá trình thực hiện theo quy định.
- Triển khai tốt hoạt động chăm
sóc, điều trị sơ sinh theo Quyết định số 1142/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế,
trong đó chú trọng việc tiên lượng và chủ động phối hợp Sản - Nhi trong sơ cấp
cứu trẻ sơ sinh, cũng như công tác chuyển tuyến an toàn các trường hợp sơ sinh
bệnh lý.
- Kiện toàn mạng lưới Chăm sóc
sức khoẻ sinh sản tại các tuyến, nâng cấp cơ sở, cung cấp vật tư, sinh phẩm, bổ
sung trang thiết bị phù hợp.
- Đào tạo nâng cao năng lực cho
đội ngũ cán bộ chuyên trách về chuyên môn kỹ thuật. Chú trọng hiệu quả các
chương trình, đề án, đồng thời thực hiện được các kỹ thuật chuyên môn cao một
cách an toàn để làm đầu mối triển khai, mở rộng các hoạt động trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai các hoạt động Hưởng
ứng Tuần lễ nuôi con bằng sữa mẹ (từ ngày 01/8- 07/8 hàng năm); Tuần lễ làm mẹ
an toàn (từ ngày 01 - 07/10); Tuần lễ dinh dưỡng và phát triển (từ ngày 16 -
23/10 hằng năm); Ngày thế giới vì trẻ sanh non (01/11-30/11 hàng năm).
- Thực hiện lồng ghép hoạt động
can thiệp giảm tử vong trẻ em dưới 5 tuổi vào các hoạt động chăm sóc sức khỏe
bà mẹ trẻ sơ sinh; hướng dẫn xử trí lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh (IMCI) theo Quyết
định số 2341/QĐ-BYTngày 07/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Triển khai sổ theo dõi sức khỏe
bà mẹ - trẻ em. Tăng cường truyền thông để người dân biết cách sử dụng sổ theo
dõi sức khỏe cho phụ nữ trong thời gian mang thai và nuôi con nhỏ.
- Đào tạo, tập huấn cho cán bộ
y tế các tuyến về IMCI nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ y tế tuyến cơ sở về
cách tiếp cận lồng ghép xử trí chăm sóc trẻ bệnh trong công tác khám và chăm
sóc trẻ bệnh theo Quyết định số 2341/QĐ-BYT ngày 07/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Chăm sóc sức khỏe trẻ em nhằm giảm tử vong trẻ em dưới 5 tuổi đến năm 2030 theo
Quyết định số 1493/QĐ-TTg ngày 10/9/2021 và Chỉ thị số 05/CT-BYT ngày 26/6/2024
của Bộ trưởng Bộ Y tế. Tập huấn nội dung Hướng dẫn khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ
em dưới 24 tháng tuổi; hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác chăm sóc, điều trị
sơ sinh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
II. KẾ HOẠCHTHỰC
HIỆN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Mục
tiêu, chỉ tiêu đánh giá
1.1. Mục tiêu chung
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của toàn xã hội trong việc thực hiện các can thiệp chăm sóc, bảo vệ sức khỏe và
cứu sống trẻ em. Đồng thời, tăng cường năng lực hệ thống y tế, nâng cao khả
năng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe trẻ em có chất lượng; thực
hiện hiệu quả nhiệm vụ thúc đẩy các can thiệp chăm sóc, bảo vệ sức khỏe trẻ em
nhằm giảm tử vong trẻ em dưới 5 tuổi đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Giảm tử vong trẻ sơ sinh, trẻ
em dưới 1 tuổi và trẻ em dưới 5 tuổi nhằm thu hẹp khoảng cách giữa các khu vực,
nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số về tiếp cận, sử dụng dịch vụ chăm sóc sức
khỏe trẻ em có chất lượng.
- Tăng cường năng lực hệ thống
y tế, nâng cao khả năng tiếp cận trong chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em bao gồm
cả dự phòng và điều trị, ưu tiên những vùng đặc biệt khó khăn nhằm thu hẹp khoảng
cách giữa các khu vực trên địa bàn tỉnh.
- Ban hành, thực thi các chính
sách nhằm tạo môi trường xã hội thuận lợi và tăng cường nguồn lực đầu tư cho
công tác chăm sóc sức khỏe trẻ em trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao nhận thức, thay đổi
hành vi của người dân, thúc đẩy thực hành đúng về các can thiệp chăm sóc, bảo vệ
sức khỏe và cứu sống trẻ em của gia đình và cộng đồng.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá
|
STT
|
Nội dung chỉ tiêu
|
ĐVT
|
Dự kiến chỉ tiêu qua các năm
|
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
01
|
Tỷ lệ phụ nữ có thai được uống
viên sắt/folic
|
%
|
80
|
80
|
85
|
85
|
90
|
|
02
|
Tỷ lệ phụ nữ đẻ được quản lý
thai
|
%
|
90
|
92
|
92
|
95
|
95
|
|
03
|
Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ có
thai
|
%
|
23
|
23
|
22
|
21
|
20
|
|
04
|
Tỷ lệ phụ nữ đẻ được nhân
viên y tế hoặc nhân viên có đào tạo hỗ trợ
|
%
|
85
|
85
|
85
|
85
|
85
|
|
05
|
Tỷ lệ phụ nữ đẻ đi khám thai
≥4 lần trong 3 thời kỳ
|
%
|
85
|
90
|
90
|
95
|
95
|
|
06
|
Tỷ lệ trẻ có cân năng sơ sinh
< 2.500gr
|
%
|
<7
|
<7
|
<7
|
<7
|
<7
|
|
07
|
Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tiêm
Vitamin K1
|
%
|
95
|
95
|
95
|
95
|
95
|
|
08
|
Tỷ suất tử vong trẻ sơ sinh
|
‰
|
≤6
|
≤6
|
≤6
|
≤6
|
≤6
|
|
09
|
Tỉ suất tử vong trẻ dưới 1 tuổi
|
‰
|
10
|
10
|
10
|
9
|
9
|
|
10
|
Tỉ suất tử vong trẻ dưới 5 tuổi
|
‰
|
<18
|
<18
|
<17
|
<16
|
<15
|
2. Phạm vi
và đối tượng can thiệp
2.1. Phạm vi can thiệp
Chương trình được triển khai trên
địa bàn toàn tỉnh, thực hiện theo lộ trình, phù hợp với các chiến lược, chính
sách đã ban hành nhằm cải thiện sức khỏe, giảm tử vong trẻ em <5 tuổi. Ưu
tiên tập trung vào khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội
khó khăn. Áp dụng các gói can thiệp và các thực hành theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
Nội dung cụ thể của các can thiệp bao gồm:
- Chăm sóc phụ nữ khi mang
thai, tại cuộc đẻ và sau đẻ.
- Chăm sóc sơ sinh:Thực hiện
đúng các quy trình chuyên môn đã được Bộ Y tế ban hành.
- Chăm sóc trẻ dưới 1 tuổi và
trẻ dưới 5 tuổi: Xử trí hiệu quả các bệnh lý nhiễm khuẩn, phòng chống tai nạn
thương tích, khống chế bệnh dịch mới nổi và các bệnh liên quan đến tiêm chủng mới
xuất hiện trở lại.
2.2. Đối tượng can thiệp
- Đối tượng hưởng lợi: Phụ nữ
mang thai, bà mẹ và trẻ em từ 0 - 5 tuổi.
- Đối tượng tham gia trong quá
trình can thiệp: Cha mẹ và người chăm sóc trẻ, nhân viên y tế, giáo viên.
3. Các giải
pháp và nhiệm vụ chủ yếu
3.1. Công
tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành
- Đẩy mạnh thực hiện chính
sách, pháp luật về chăm sóc sức khỏe trẻ em; bảo đảm đáp ứng ở mức cao nhất quyền
được sống, được tiếp cận tới các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo,
phối hợp của các cấp, các ngành từ tỉnh đến phường, xã, đặc khu; giữa các cơ
quan có liên quan, các tổ chức chính trị -xã hội trong triển khai thực hiện các
mục tiêu của Kế hoạch.
- Huy động sự tham gia của toàn
hệ thống chính trị, các sở, ngành, đoàn thể tỉnh, địa phương và cộng đồng dân
cư để thực hiện hiệu quả các mục tiêu của Kế hoạch; đưa chỉ tiêu giảm tử vong
trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, lồng ghép can
thiệp giảm tử vong trẻ em vào các chương trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ, tiêm chủng
mở rộng, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em; phòng chống tai nạn, thương tích.
- Triển khai các giải pháp hữu
hiệu nhằm tăng cường nhân lực cho lĩnh vực chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em ở
tuyến cơ sở, bao gồm cả chính sách thu hút nhân viên y tế trong lĩnh vực chăm
sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em về làm việc tại các vùng khó khăn, vùng có tỷ suất tử
vong trẻ em cao.
- Đẩy mạnh hoạt động giám sát của
các cơ quan, ban, ngành, địa phương các cấp trong thực hiện các chính sách về
chăm sóc sức khỏe trẻ em.
- Xây dựng quy chế phối hợp
giám sát liên ngành, huy động sự tham gia của các cơ sở y tế ngoài công lập và
các cơ sở chăm sóc, bảo vệ trẻ em nhằm tạo môi trường an toàn, thân thiện và điều
kiện thuận lợi cho chăm sóc sức khỏe trẻ em.
3.2. Về
tuyên truyền vận động và truyền thông thay đổi hành vi
- Tuyên truyền, vận động, thay
đổi nhận thức, hành vi đối với người làm công tác quản lý ở các cấp và các đại
biểu dân cử để tạo môi trường xã hội thuận lợi, trong thực hiện chính sách, huy
động nguồn lực, triển khai thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em.
- Huy động sự tham gia của các
sở, ban, ngành, đoàn thể các cấp, những người có uy tín trong cộng đồng như già
làng, chức sắc tôn giáo, các cơ quan truyền thông trên địa bàn tỉnh tham gia
tuyên truyền để Nhân dân thay đổi nhận thức, hành vi về chăm sóc sức khỏe bà mẹ,
trẻ em.
- Đa dạng hóa các hình thức
truyền thông, phù hợp với văn hoá, ngôn ngữ của đồng bào dân tộc thiểu số, huy
động người có uy tín tham gia vận động, kết hợp giữa truyền thông trực tiếp với
truyền thông gián tiếp, chú trọng các hình thức truyền thông hiệu quả bao gồm cả
mạng xã hội để thông tin đến được nhiều đối tượng đích.
- Đối với các vùng đồng bào dân
tộc thiểu số, vùng có tỷ suất tử vong trẻ em cao, chú ý sử dụng các hình thức
truyền thông phù hợp với phong tục, tập quán, ngôn ngữ và điều kiện kinh tế -
xã hội của mỗi vùng, nhóm dân tộc.
- Kết hợp chặt chẽ giữa truyền
thông tại cộng đồng và truyền thông, tư vấn trong hệ thống cung cấp dịch vụ y tế.
Nâng cao năng lực cho cán bộ y tế để thực hiện nhiệm vụ truyền thông, tư vấn
khi tiếp xúc với người dân đến cơ sở y tế.
- Nội dung truyền thông cần tập
trung tuyên truyền, giáo dục, giải thích cho người dân thực hiện các hành vi có
lợi, dần loại bỏ các hủ tục lạc hậu, các hành vi có hại trong chăm sóc sức khỏe
trẻ em.
3.3. Về
chuyên môn kỹ thuật
- Cập nhật thường xuyên các quy
trình, hướng dẫn chuyên môn, tài liệu đào tạo liên tục chuyên ngành Sản khoa,
Nhi khoa cho các cán bộ chuyên môn liên quan nhằm tăng cơ hội cứu sống trẻ em:
Hồi sức sơ sinh, Chăm sóc trẻ non tháng nhẹ cân bằng phương pháp Kangaroo, theo
dõi trẻ sinh non/nhẹ cân sau thực hiện phương pháp Kangaroo. Khám sức khỏe định
kỳ cho trẻ dưới 24 tháng tuổi, khám sức khỏe toàn diện cho trẻ dưới 5 tuổi,
khám và chăm sóc sức khỏe trẻ bệnh;…
- Thường xuyên cập nhật kiến thức,
kỹ năng thực hành cho cán bộ y tế làm công tác Sản khoa, Nhi khoa; sẵn sàng đáp
ứng việc chăm sóc, cấp cứu và điều trị trẻ em với chất lượng cao ở tất cả các
tuyến, ưu tiên đáp ứng nhu cầu của các vùng khó khăn.
- Triển khai mở rộng và cải thiện
chất lượng các can thiệp theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Triển khai thí điểm và
nhân rộng các mô hình can thiệp giảm tử vong trẻ em dưới 5 tuổi phù hợp với các
nhóm đối tượng trong toàn tỉnh; ưu tiên cứu sống trẻ sơ sinh với phương pháp tiếp
cận chăm sóc liên tục theo vòng đời từ khi bà mẹ mang thai tới khi sinh, sau
sinh và chăm sóc liên tục từ hộ gia đình, cộng đồng tới cơ sở y tế.
- Bảo đảm hiệu quả sự phối hợp
giữa các tuyến chuyên môn kỹ thuật và các chuyên ngành liên quan trong các can
thiệp cứu sống trẻ em; ứng dụng công nghệ thông tin trong nâng cao chất lượng dịch
vụ tại tuyến y tế cơ sở, khám chữa bệnh từ xa.
- Phối hợp với các ban ngành
liên quan triển khai hoạt động phòng chống tai nạn, thương tích ở trẻ em tại
gia đình, trường học, cộng đồng và các cơ sở chăm sóc, bảo vệ trẻ em.
- Kiện toàn và nâng cao năng lực
cho nhân viên y tế trường học; bồi dưỡng, nâng cao năng lực về bảo vệ, chăm
sóc, phòng chống tai nạn thương tích trẻ em cho giáo viên.
3.4. Đảm
bảo nguồn lực thực hiện Chương trình
a) Đảm bảo nguồn nhân lực
- Bảo đảm tiêu chí về số lượng
bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh cho các đơn vị chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em theo
lộ trình và tính khả thi trong thực tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế; tối thiểu
Trung tâm Y tế khu vực có ít nhất 01- 02 bác sĩ chuyên khoa sản hoặc bác sĩ đa
khoa được đào tạo định hướng chuyên khoa sản; 01 bác sĩ chuyên khoa nhi hoặc
bác sĩ đa khoa được đào tạo định hướng chuyên khoa nhi; các bác sĩ đang thực hiện
công tác chăm sóc sức khỏe trẻ em được đào tạo về chăm sóc và điều trị sơ sinh
bệnh lý; Bảo đảm số lượng điều dưỡng/hộ sinh đáp ứng nhu cầu về chăm sóc sức khỏe
bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em của địa phương.
- Mở rộng việc đào tạo theo địa
chỉ, theo nhu cầu, đào tạo định hướng đối với chuyên ngành sản khoa, nhi khoa.
- Thực hiện chính sách thu hút
nhân viên y tế có chuyên ngành sản, nhi về công tác tại các vùng khó khăn, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số; thực hiện nghĩa vụ xã hội đối với các nhân viên y tế
làm việc tại các cơ sở y tế khu vực.
b) Đảm bảo cơ sở vật chất, thuốc
và trang thiết bị
- Tăng cường đầu tư nâng cấp cơ
sở vật chất, trang thiết bị chuyên ngành sản, nhi cho các bệnh viện tuyến tỉnh
và Trung tâm Y tế khu vực, đặc biệt ưu tiên cho khu vực vùng sâu vùng xa, vùng
khó khăn.
- Bảo đảm đủ thuốc thiết yếu,
thuốc cấp cứu và điều trị bệnh thông thường cho phụ nữ có thai và trẻ em dưới 5
tuổi, ưu tiên cho y tế cơ sở.
c) Bảo đảm tài chính
- Ưu tiên và tăng cường đầu tư
cho các can thiệp giảm tử vong trẻ sơ sinh, trẻ em dưới 5 tuổi tại tuyến xã
thông qua các cơ chế tài chính như các gói dịch vụ dự phòng, nâng cao sức khỏe ở
Trạm Y tế theo hướng dẫn của Trung ương; Xây dựng cơ chế tài chính nhằm hỗ trợ,
khuyến khích phụ nữ mang thai, người chăm sóc đưa trẻ đến khám, chữa bệnh tại
các cơ sở y tế.
- Huy động sự tham gia, đóng
góp, hỗ trợ của các tổ chức trong và ngoài nước kể cả các tổ chức từ thiện,
doanh nghiệp để thực hiện các can thiệp chuyên môn kỹ thuật, đào tạo tập huấn
ngắn hạn cho đội ngũ cán bộ y tế làm công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ
em.
- Sử dụng các nguồn kinh phí Trung
ương và địa phương bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị được
giao thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, lồng ghép trong các
chương trình, dự án có liên quan theo quy định của Luật Ngân sách để triển khai
các can thiệp chuyên môn; Ngân sách Trung ương qua các nguồn viện trợ, tài trợ
(nếu có).
- Hằng năm, đưa nội dung can
thiệp giảm tỷ lệ tử vong trẻ dưới 5 tuổi vào kế hoạch hoạt động của đơn vị
chuyên môn để xây dựng dự toán kinh phí, đề xuất cấp có thẩm quyền phê duyệt kế
hoạch nhiệm vụ để triển khai thực hiện hiệu quả.
4. Kinh phí
thực hiện
Kinh phí triển khai thực hiện
các nhiệm vụ tại Kế hoạch được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm và
nguồn kinh phí chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị theo quy định Luật Ngân
sách nhà nước và theo phân cấp hiện hành. Nguồn lồng ghép với các dự án, đề án,
nghị quyết, chương trình, kế hoạch của tỉnh có liên quan và nguồn kinh phí hợp
pháp khác.
5. Tổ chức
thực hiện
5.1. Sở Y tế
- Chủ trì, tổ chức hướng dẫn triển
khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh phù hợp với chương trình, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương hàng năm và giai đoạn 2026 - 2030;
theo dõi, kiểm tra, tổng hợp sơ kết, tổng kết tình hình và kết quả thực hiện; định
kỳ 6 tháng/hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế và cơ quan có thẩm
quyền theo quy định.
- Hướng dẫn các địa phương kiện
toàn tổ chức hệ thống chăm sóc sức khỏe trong đó có mạng lưới chăm sóc sức khỏe
sinh sản/sức khỏe bà mẹ trẻ em, hoàn thiện và bổ sung chính sách nhằm tăng cường
đào tạo, tuyển dụng, khuyến khích sử dụng đội ngũ nhân viên y tế chuyên ngành sản,
nhi (bao gồm cả cô đỡ thôn bản) về công tác tại tuyến y tế cơ sở ở các vùng khó
khăn.
- Rà soát, bổ sung, thẩm định
các chương trình tài liệu đào tạo mới và đào tạo liên tục về lĩnh vực chăm sóc
sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em; chủ trì xây dựng, rà soát, bổ sung và
hoàn thiện nội dung chương trình, kế hoạch và tổ chức đào tạo bác sỹ chuyên
khoa, chuyên khoa định hướng sản phụ khoa, nhi khoa, đào tạo hộ sinh, điều dưỡng
nhi nhằm tăng cường nguồn nhân lực sản, nhi cho các tuyến.
- Phối hợp/làm đầu mối trong
triển khai các can thiệp dự phòng lây truyền HIV, giang mai, viêm gan B từ cha
mẹ sang con.
- Xây dựng kế hoạch truyền
thông về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em; tổ chức cung cấp thông
tin định hướng dư luận, nâng cao y đức và tổ chức triển khai, kiểm tra, giám
sát, đánh giá việc thực hiện.
- Chịu trách nhiệm về chuyên
môn, kỹ thuật, nội dung hoạt động trong hệ thống khám bệnh, chữa bệnh; xây dựng
các hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe bà mẹ,
trẻ sơ sinh và trẻ em cũng như tổ chức đào tạo về chăm sóc sản khoa, sơ sinh
thiết yếu cho mạng lưới bác sỹ gia đình.
- Đẩy mạnh công tác chỉ đạo tuyến,
hỗ trợ kỹ thuật cho tuyến dưới, thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn cập nhật
kiến thức, nâng cao kỹ năng thực hành cho cán bộ y tế trong lĩnh vực chăm sóc sức
khỏe bà mẹ, trẻ em và nhiệm vụ liên quan về lĩnh vực chuyên môn được giao.
5.2. Sở Tài chính: Căn cứ
khả năng cân đối ngân sách địa phương, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố
trí kinh phí thực hiện các hoạt động của kế hoạch theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành.
5.3. Bảo hiểm xã hội tỉnh:
Phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện việc chi
trả bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
5.4. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo
các cơ sở giáo dục tổ chức truyền thông, nâng cao nhận thức cho giáo viên, học
sinh và phụ huynh về sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ tình dục nhằm giảm thiểu tỷ suất
tử vong trẻ em.
- Phối hợp cung cấp thông tin,
số liệu phục vụ công tác quản lý, thống kê đối tượng theo yêu cầu của ngành Y tế.
5.5. Các sở, ban, ngành có
liên quan: Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, chủ động lồng ghép các
chương trình đề án, dự án có liên quan để thực hiện có hiệu quả nội dung Kế hoạch.
5.6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ và các tổ chức đoàn thể liên quan:
Phối hợp tổ chức các hoạt động tuyên truyền, động viên cán bộ, hội viên, đoàn
viên tích cực, vận động các tầng lớp Nhân dân tham gia các hoạt động của Kế hoạch
theo lĩnh vực phụ trách.
5.7. Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
- Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn
có liên quan tại địa phương chủ trì, phối hợp với các phòng, cơ quan chức năng
và Trạm Y tế các phường, xã, đặc khu tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch, đảm
bảo phù hợp với tình hình điều kiện của địa phương.
- Phối hợp với các cơ quan
thông tin đại chúng, các ban, ngành, đoàn thể trong công tác tuyên truyền và tư
vấn.
- Lồng ghép các hoạt động của Kế
hoạch với các chương trình về chăm sóc sức khỏe Nhân dân trên địa bàn triển
khai thực hiện.
- Định kỳ 06 tháng (trước ngày
10/6), hằng năm (trước ngày 10/12) báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ gửi về Sở
Y tế để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.
Trong quá trình triển khai thực
hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời
báo cáo, đề xuất về Sở Y tế để hướng dẫn xử lý hoặc tổng hợp, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Lưu: VT, TTTT&HN, KGVX(Vn)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Văn Tuấn
|