|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 298/KH-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
31 tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN HỆ SINH THÁI TẬN DỤNG CÁC FTA
GIAI ĐOẠN 2026-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Thực hiện Quyết định số
1253/QĐ-TTg ngày 10/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Hệ sinh thái
tận dụng các FTA giai đoạn 2026 -2030, tầm nhìn đến năm 2035, Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Hệ sinh thái tận dụng các FTA giai
đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như
sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai kịp thời,
đồng bộ, hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án Hệ
sinh thái tận dụng các FTA giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035 tại Quyết
định số 1253/QĐ-TTg ngày 10/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm phù hợp với
điều kiện thực tiễn, tiềm năng, lợi thế và định hướng phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh Tuyên Quang.
- Nâng cao nhận thức, năng lực
và hiệu quả tận dụng các Hiệp định thương mại tự do (FTA) cho các cơ quan quản
lý nhà nước, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức có liên
quan; hỗ trợ các chủ thể trên địa bàn tỉnh nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng
thị trường, tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị trong nước, khu
vực và toàn cầu.
- Tăng cường liên kết giữa cơ
quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, hiệp hội doanh
nghiệp, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp và các chủ thể có liên quan; từng bước hình
thành mạng lưới liên kết sản xuất - chế biến - logistics - tiêu thụ phù hợp với
lợi thế, tiềm năng và các ngành hàng, sản phẩm xuất khẩu chủ lực của tỉnh.
- Huy động, lồng ghép và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực để hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nâng
cao năng lực tận dụng các cam kết FTA, đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật,
chất lượng, xuất xứ hàng hóa, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển bền
vững.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện Kế
hoạch phải bám sát nội dung Quyết định số 1253/QĐ-TTg ngày 10/7/2026 của Thủ tướng
Chính phủ; bảo đảm đúng chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị
và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Xác định rõ nội dung công việc,
trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, tiến độ và kết quả thực hiện;
tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các sở, ban, ngành, địa phương,
hiệp hội doanh nghiệp và các đơn vị liên quan.
- Việc triển khai phải có trọng
tâm, trọng điểm; ưu tiên các ngành hàng, sản phẩm có tiềm năng, lợi thế cạnh
tranh và khả năng xuất khẩu; gắn với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, chuyển đổi số, chuyển
đổi xanh, hỗ trợ doanh nghiệp và các chương trình có liên quan của tỉnh.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm
tra, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời phát hiện, tháo gỡ hoặc đề xuất cấp
có thẩm quyền tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ
của Đề án Hệ sinh thái tận dụng các FTA trên địa bàn tỉnh; tham gia xây dựng, vận
hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo hướng đồng bộ, liên kết; hỗ trợ doanh
nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh nâng cao mức độ tận dụng các cam kết FTA;
thúc đẩy liên kết, hợp tác trong hoạt động sản xuất, xuất khẩu; góp phần nâng
cao năng lực cạnh tranh, gia tăng giá trị hàng hóa xuất khẩu và tham gia sâu
hơn vào chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tham gia hình thành và
vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Trong năm 2026: Thiết lập đầu
mối triển khai Đề án trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Bộ Công Thương và các cơ
quan liên quan triển khai các nhiệm vụ thuộc Đề án; rà soát, lựa chọn, giới thiệu
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức hỗ trợ có tiềm năng tham
gia Hệ sinh thái; ưu tiên các ngành hàng, sản phẩm xuất khẩu chủ lực của tỉnh.
- Trong năm 2027: Đánh giá kết
quả giai đoạn đầu triển khai Hệ sinh thái trên địa bàn tỉnh; tiếp tục rà soát,
mở rộng số lượng chủ thể tham gia và tăng cường kết nối, hỗ trợ các chủ thể tận
dụng hiệu quả các FTA.
- Đến năm 2030: Tiếp tục mở rộng
sự tham gia của các chủ thể trên địa bàn tỉnh trong Hệ sinh thái; tăng cường kết
nối với chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị trong nước, khu vực và toàn cầu phù hợp với
điều kiện thực tế của tỉnh.
b) Thực hiện các tiêu
chí, trình tự và thủ tục lựa chọn, công nhận thành viên Hệ sinh thái
- Rà soát, lựa chọn, giới thiệu
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, hiệp hội và các tổ chức hỗ trợ có tiềm
năng tham gia Hệ sinh thái theo tiêu chí, trình tự, thủ tục và hướng dẫn của cơ
quan có thẩm quyền.
- Phối hợp thực hiện việc thẩm
định, lựa chọn các thành viên Hệ sinh thái được hưởng hỗ trợ từ ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật.
- Thu thập, cung cấp, cập nhật
thông tin, dữ liệu; phối hợp phân tích, đánh giá và báo cáo định kỳ về tình
hình, hiệu quả tận dụng các FTA của các chủ thể tham gia Hệ sinh thái trên địa
bàn tỉnh.
c) Nâng cao năng lực
thành viên và mở rộng số lượng chủ thể tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Phấn đấu trong năm đầu tiên lựa
chọn, giới thiệu ít nhất 01 doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh trên địa
bàn tỉnh tham gia Hệ sinh thái. Từ năm thứ hai trở đi sẽ tăng lên tối thiểu 03
doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh.
- Phấn đấu các thành viên Hệ
sinh thái trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ ít nhất một trong các nội dung chuyên
sâu theo Đề án, gồm: Tư vấn chính sách và cam kết FTA; tiếp cận vốn và tín dụng;
đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn của thị trường nhập khẩu; xây dựng thương hiệu và
phát triển thị trường; kết nối chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị và hệ thống
logistics.
d) Nâng cao hiệu quả tận
dụng các FTA
- Đến năm 2030, phấn đấu:
+ Cải thiện tỷ lệ sử dụng chứng
từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi (C/O) đối với hàng hóa xuất khẩu của các
doanh nghiệp tham gia Hệ sinh thái trên địa bàn tỉnh; góp phần thực hiện mục
tiêu chung của Đề án, trong đó tỷ lệ sử dụng C/O ưu đãi trong tổng kim ngạch xuất
khẩu sang các thị trường FTA đối với CPTPP khoảng 15%, EVFTA khoảng 40% và
UKVFTA khoảng 42%.
+ Nâng cao tỷ lệ giá trị gia
tăng trong nước trong tổng kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh tham gia Hệ sinh thái, phấn đấu đạt trên 50%.
+ Tối thiểu 50% doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh tham gia Hệ sinh thái đáp ứng được các
yêu cầu về phát triển bền vững, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, tiêu chuẩn
ESG, tiêu chuẩn môi trường và tiêu chuẩn xanh xuất khẩu tại thị trường nhập khẩu.
III. PHẠM
VI, ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN TẮC TRIỂN KHAI VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện
Kế hoạch được triển khai trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035; tập trung triển
khai các nhiệm vụ thuộc Đề án Hệ sinh thái tận dụng các FTA phù hợp với điều kiện
thực tiễn của tỉnh; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nâng cao
năng lực tận dụng hiệu quả các FTA, mở rộng thị trường xuất khẩu, tham gia chuỗi
cung ứng và chuỗi giá trị trong nước, khu vực và toàn cầu.
2. Đối tượng tham gia và hưởng
thụ
Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh sản xuất, kinh doanh các sản phẩm có tiềm năng, lợi thế xuất khẩu của tỉnh;
hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng và các tổ chức đại diện cộng đồng
doanh nghiệp; các tổ chức tín dụng, logistics, công nghệ số, đào tạo, tư vấn,
chứng nhận, xúc tiến thương mại và các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp; các cơ quan
quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Nguyên tắc triển khai
- Việc triển khai Kế hoạch phải
bám sát chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về hội nhập
kinh tế quốc tế và thực hiện các Hiệp định thương mại tự do; phù hợp với Quyết
định số 1253/QĐ-TTg, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện thực tế
của tỉnh.
- Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất
của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Sở Công Thương là cơ quan đầu mối chủ trì theo dõi,
đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân
dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan chủ động phối hợp triển khai theo
chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Triển khai đồng bộ, có trọng
tâm, trọng điểm; ưu tiên các ngành hàng, sản phẩm xuất khẩu chủ lực, sản phẩm
OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu và các chủ thể có tiềm năng tận
dụng hiệu quả các FTA.
- Tăng cường phối hợp, chia sẻ
thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp
và các tổ chức hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả tận dụng các FTA.
- Huy động, lồng ghép và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành,
nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác; bảo đảm công khai, minh bạch, tiết
kiệm và hiệu quả.
4. Lộ trình thực hiện
a) Giai đoạn 1 (Năm 2026)
Ban hành và tổ chức triển khai
Kế hoạch; thiết lập đầu mối triển khai Đề án trên địa bàn tỉnh; rà soát, lựa chọn,
giới thiệu doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức hỗ trợ có tiềm
năng tham gia Hệ sinh thái; phối hợp với Bộ Công Thương triển khai các nhiệm vụ
theo Đề án.
b) Giai đoạn 2 (Năm 2027)
Đánh giá kết quả triển khai
giai đoạn đầu; rà soát, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp phù hợp; tiếp tục mở rộng đối
tượng tham gia Hệ sinh thái và tăng cường hoạt động kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp
tận dụng hiệu quả các FTA.
c) Giai đoạn 3 (Từ năm 2028
đến năm 2030)
Tiếp tục triển khai đồng bộ các
nhiệm vụ của Kế hoạch; tăng cường kết nối các chủ thể tham gia Hệ sinh thái; tổng
kết, đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2026-2030; đề xuất nhiệm vụ, giải
pháp cho giai đoạn tiếp theo.
IV. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên
truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về các FTA và Hệ sinh thái tận dụng các
FTA
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
nội dung Quyết định số 1253/QĐ-TTg và Kế hoạch này; các cam kết, cơ hội, thách
thức, yêu cầu của các Hiệp định thương mại tự do (FTA) đối với doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh; nâng cao nhận thức về hội nhập kinh tế quốc tế và tận dụng
hiệu quả các FTA.
- Đổi mới nội dung, đa dạng hóa
hình thức tuyên truyền thông qua hội nghị, hội thảo, tập huấn, phương tiện
thông tin đại chúng, Cổng thông tin điện tử, nền tảng số và các hình thức phù hợp
khác.
- Thường xuyên cập nhật, cung cấp
thông tin về thị trường, chính sách thương mại, quy tắc xuất xứ, hàng rào kỹ
thuật, phòng vệ thương mại, chuyển đổi xanh, tiêu chuẩn ESG và các yêu cầu mới
của thị trường xuất khẩu.
2. Phối hợp
triển khai các nội dung về tổ chức và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA
- Phối hợp với Bộ Công Thương
và các cơ quan liên quan triển khai các nội dung về cơ chế phối hợp, tiêu chí,
quy trình và hướng dẫn tổ chức thực hiện Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo quy
định.
- Rà soát, lựa chọn, giới thiệu
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, hiệp hội doanh nghiệp và các tổ chức hỗ
trợ có tiềm năng tham gia Hệ sinh thái; ưu tiên các chủ thể thuộc ngành hàng xuất
khẩu chủ lực của tỉnh.
- Phối hợp thực hiện việc lựa
chọn, công nhận các thành viên Hệ sinh thái theo hướng dẫn của Bộ Công Thương
và quy định của pháp luật; thực hiện hỗ trợ từ ngân sách địa phương đối với các
nội dung thuộc thẩm quyền.
3. Xây dựng
và triển khai các chương trình, kế hoạch hỗ trợ tận dụng các FTA trên địa bàn tỉnh
- Căn cứ hướng dẫn của Bộ Công
Thương và tình hình thực tế của tỉnh, xây dựng, triển khai các chương trình, kế
hoạch, nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nâng cao năng lực
tận dụng các FTA.
- Lồng ghép các nhiệm vụ hỗ trợ
doanh nghiệp tận dụng FTA vào các chương trình xúc tiến thương mại, khuyến
công, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học và công nghệ, chuyển
đổi xanh và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Khuyến khích sự tham gia của
hiệp hội doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, tổ chức xúc tiến thương mại, đơn vị
logistics và các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình triển khai Kế hoạch.
4. Hỗ trợ
doanh nghiệp nâng cao năng lực tận dụng FTA
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến
thức về FTA, quy tắc xuất xứ, phòng vệ thương mại, chuyển đổi xanh, tiêu chuẩn
ESG, thương mại điện tử xuyên biên giới và kỹ năng tiếp cận thị trường xuất khẩu.
- Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng
thương hiệu, phát triển thị trường, tham gia hội chợ, triển lãm, kết nối giao
thương trong nước và quốc tế.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận
các chương trình tín dụng, đổi mới công nghệ, chuyển đổi số và nâng cao năng lực
quản trị.
5. Tăng cường
kết nối và huy động nguồn lực
- Tăng cường kết nối giữa cơ
quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, các tổ chức hỗ trợ
doanh nghiệp và các tổ chức quốc tế nhằm huy động nguồn lực hợp pháp để triển
khai Kế hoạch.
- Đẩy mạnh phối hợp với các cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, thương vụ Việt Nam tại nước ngoài và các tổ
chức xúc tiến thương mại trong hoạt động kết nối thị trường, xúc tiến xuất khẩu.
6. Theo
dõi, kiểm tra và đánh giá
- Thường xuyên theo dõi, kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc hoặc
đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
- Định kỳ hằng năm tổng hợp,
đánh giá kết quả thực hiện; báo cáo Bộ Công Thương và Uỷ ban nhân dân tỉnh theo
quy định.
V. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM: Tại biểu phụ lục chi tiết kèm theo Kế hoạch này.
VI. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn
lồng ghép từ các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan; nguồn tài trợ,
đóng góp tự nguyện của các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân và các
nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Hằng năm, căn cứ nhiệm
vụ được giao, các cơ quan, đơn vị chủ động lập dự toán kinh phí, tổng hợp vào dự
toán ngân sách của cơ quan, đơn vị, gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, bố trí
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Khuyến khích huy động,
lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp để triển khai các nhiệm vụ,
hoạt động của Kế hoạch, hỗ trợ các chủ thể tham gia Hệ sinh thái nâng cao năng
lực và hiệu quả tận dụng các FTA.
VII. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì
tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, định kỳ
hoặc đột xuất báo cáo Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các
nhiệm vụ thuộc Đề án Hệ sinh thái tận dụng các FTA trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì rà soát, lựa chọn, giới
thiệu doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức hỗ trợ có tiềm
năng tham gia Hệ sinh thái; phối hợp triển khai các hoạt động hỗ trợ theo hướng
dẫn của Bộ Công Thương.
- Chủ trì tổ chức tuyên truyền,
tập huấn, phổ biến các cam kết FTA; cung cấp thông tin thị trường, quy tắc xuất
xứ, phòng vệ thương mại và các nội dung liên quan nhằm nâng cao năng lực tận dụng
các FTA cho doanh nghiệp.
2. Sở Tài chính
- Trên cơ sở đề xuất của các cơ
quan, đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ, phối hợp tham mưu cấp có thẩm quyền bố
trí kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản
pháp luật hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.
- Phối hợp với Sở Công Thương
hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp rà soát, xác định
các ngành hàng, sản phẩm nông, lâm nghiệp có tiềm năng, lợi thế và khả năng
tham gia Hệ sinh thái; hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu, liên kết sản xuất,
chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
- Chủ trì, phối hợp triển khai
các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhằm nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm,
truy xuất nguồn gốc; thúc đẩy sản xuất bền vững, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần
hoàn và đáp ứng các yêu cầu về môi trường của thị trường xuất khẩu.
- Phối hợp hỗ trợ doanh nghiệp,
hợp tác xã phát triển vùng nguyên liệu, truy xuất nguồn gốc, đáp ứng yêu cầu về
kiểm dịch, an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn môi trường và phát triển bền vững phục
vụ xuất khẩu.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công
nghệ, chuyển đổi số, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, sở hữu trí tuệ, truy
xuất nguồn gốc và các tiêu chuẩn kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của thị trường FTA.
5. Sở Ngoại vụ
- Phối hợp với Sở Công Thương
và các cơ quan liên quan hỗ trợ kết nối thông qua các cơ quan đại diện Việt Nam
ở nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức quốc tế và
đối tác phát triển; cung cấp thông tin đối ngoại phục vụ hoạt động xúc tiến
thương mại, mở rộng thị trường.
- Phối hợp vận động, kết nối
các tổ chức quốc tế và đối tác phát triển nhằm huy động các nguồn lực hợp pháp
phục vụ đào tạo, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật và nâng cao năng lực tận
dụng các FTA.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền
thông đẩy mạnh tuyên truyền về hội nhập kinh tế quốc tế, các FTA và các hoạt động
triển khai Kế hoạch.
7. Chi cục Hải quan khu vực
Phối hợp hướng dẫn doanh nghiệp
thực hiện quy định về xuất xứ hàng hóa, thủ tục hải quan và các chính sách liên
quan đến hoạt động xuất khẩu theo các FTA.
8. Ngân hàng Nhà nước Chi
nhánh khu vực
Chỉ đạo, định hướng các tổ chức
tín dụng trên địa bàn tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận các chương trình
tín dụng phù hợp nhằm nâng cao năng lực sản xuất, chế biến, xuất khẩu và tận dụng
các FTA theo quy định của pháp luật.
9. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
Phối hợp tuyên truyền, phổ biến
thông tin về FTA; tổng hợp khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp; đề xuất giải
pháp và phối hợp triển khai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng hiệu quả
các FTA.
10. Ủy ban nhân dân xã, phường
Tổ chức triển khai Kế hoạch tại
địa phương; lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội; tuyên
truyền, vận động doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia các hoạt động
của Kế hoạch.
11. Các doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh và các chủ thể tham gia Hệ sinh thái
- Chủ động nghiên cứu, cập nhật
thông tin, nâng cao năng lực tận dụng các FTA; tích cực tham gia các hoạt động
đào tạo, tư vấn, kết nối và các chương trình hỗ trợ của Hệ sinh thái.
- Chủ động đổi mới công nghệ,
nâng cao năng lực quản trị, chất lượng sản phẩm, khả năng đáp ứng quy tắc xuất
xứ, tiêu chuẩn của thị trường xuất khẩu; tăng cường liên kết, hợp tác, tham gia
chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị và thực hiện chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát
triển bền vững.
- Thực hiện đầy đủ các quy định,
tiêu chí, nghĩa vụ và trách nhiệm khi tham gia Hệ sinh thái; cung cấp thông
tin, dữ liệu phục vụ công tác theo dõi, đánh giá theo quy định.
12. Chế độ thông tin, báo
cáo
Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả
thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề vượt thẩm quyền,
các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp,
báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Tuấn
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 298/KH-UBND ngày 31/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang)
|
STT
|
NHIỆM VỤ
|
NỘI DUNG THỰC HIỆN
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
THỜI GIAN
|
Sản phẩm/Kết quả
|
|
I.
TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ CÁC FTA VÀ HỆ SINH THÁI TẬN DỤNG
CÁC FTA
|
|
1
|
Tuyên truyền, phổ biến về các
FTA và Hệ sinh thái tận dụng các FTA.
|
Tuyên truyền, phổ biến nội
dung Đề án; các cam kết, cơ hội, thách thức, chính sách và quy định liên quan
đến các FTA bằng các hình thức phù hợp.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
Hội nghị, tài liệu tuyên truyền
|
|
2
|
Cung cấp thông tin về thị trường
và chính sách thương mại.
|
Cập nhật, cung cấp thông tin
về thị trường xuất khẩu, chính sách thương mại, cam kết FTA, quy tắc xuất xứ,
tiêu chuẩn kỹ thuật, hàng rào thương mại, phòng vệ thương mại và yêu cầu của
thị trường nhập khẩu.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
Bản tin, văn bản cung cấp thông tin
|
|
3
|
Đào tạo, tập huấn nâng cao
năng lực tận dụng các FTA.
|
Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức
đào tạo, tập huấn về cam kết FTA, quy tắc xuất xứ, phòng vệ thương mại, tiêu
chuẩn thị trường, thương mại điện tử xuyên biên giới và nội dung liên quan.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
Các lớp đào tạo, tập huấn ngắn hạn
|
|
II. PHỐI
HỢP XÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC TIÊU CHÍ LIÊN QUAN ĐẾN TRIỂN KHAI, VẬN
HÀNH HỆ SINH THÁI
|
|
|
4
|
Thiết lập đầu mối triển khai
Đề án tại tỉnh.
|
Làm đầu mối phối hợp với Bộ
Công Thương và các cơ quan liên quan; theo dõi, tổng hợp, tham mưu triển khai
Đề án và vận hành Hệ sinh thái trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026- 2030
|
Đầu mối triển khai Đề án được thiết lập
|
|
5
|
Rà soát ngành hàng, sản phẩm
có tiềm năng tận dụng các FTA.
|
Rà soát tình hình sản xuất,
xuất khẩu và khả năng đáp ứng yêu cầu thị trường; xác định ngành hàng, sản phẩm
có tiềm năng, lợi thế, khả năng xuất khẩu và tham gia chuỗi giá trị.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026, cập nhật hằng năm
|
Danh sách ngành hàng/sản phẩm
|
|
6
|
Rà soát, lựa chọn, giới thiệu
các chủ thể tham gia Hệ sinh thái
|
Rà soát doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh, hiệp hội và tổ chức hỗ trợ; lựa chọn, giới thiệu tham gia
Hệ sinh thái theo tiêu chí, quy trình, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
Năm 2026: tối thiểu 01 chủ thể; từ năm 2027: tối thiểu 03 chủ thể/năm
|
|
7
|
Thẩm định, lựa chọn thành
viên được hưởng hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tại địa phương
|
Tổ chức thẩm định, lựa chọn
thành viên Hệ sinh thái được hưởng hỗ trợ theo tiêu chí, quy trình, hướng dẫn
của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Theo hướng dẫn
|
Danh sách thành viên được lựa chọn hỗ trợ
|
|
III.
XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ SINH THÁI
|
|
|
8
|
Xây dựng và triển khai chương
trình, kế hoạch hoạt động của Hệ sinh thái.
|
Căn cứ chương trình, kế hoạch,
hướng dẫn của Bộ Công Thương và tình hình thực tế của tỉnh, xây dựng, tổ chức
triển khai các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ hỗ trợ các chủ thể tham gia Hệ
sinh thái.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
Chương trình, kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện
|
|
9
|
Lồng ghép nội dung hỗ trợ tận
dụng các FTA vào các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan.
|
Lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ
hỗ trợ tận dụng FTA vào các chương trình, đề án, kế hoạch về phát triển kinh
tế - xã hội, xúc tiến thương mại, phát triển ngành hàng, khoa học công nghệ,
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và hỗ trợ doanh nghiệp.
|
Các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
Chương trình, đề án, kế hoạch được lồng ghép triển khai
|
|
IV. THU
THẬP, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU, ĐÁNH GIÁ VÀ BÁO CÁO
|
|
|
10
|
Thu thập, cập nhật và chia sẻ
thông tin, dữ liệu.
|
Thu thập, tổng hợp, phân tích
thông tin, số liệu về sản xuất, xuất khẩu, mức độ tận dụng ưu đãi FTA, nhu cầu
hỗ trợ, khó khăn, vướng mắc; cập nhật và chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
Dữ liệu được cập nhật, báo cáo tổng hợp
|
|
11
|
Theo dõi, đánh giá hiệu quả tận
dụng các FTA.
|
Theo dõi, đánh giá tình hình
sử dụng C/O ưu đãi, khả năng tham gia chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị, nâng cao
giá trị gia tăng trong nước và mức độ đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
Báo cáo đánh giá thực hiện việc sử dụng C/O
|
|
12
|
Tổng hợp, tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc.
|
Nắm bắt, tổng hợp khó khăn,
vướng mắc của các chủ thể; xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu, đề xuất cấp
có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
Báo cáo; văn bản đề xuất, kiến nghị giải pháp
|
|
13
|
Kiểm tra, đôn đốc và báo cáo
kết quả thực hiện.
|
Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc
triển khai Kế hoạch; tổng hợp, đánh giá kết quả và thực hiện chế độ báo cáo
theo quy định.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng năm và đột xuất
|
Báo cáo định kỳ gửi UBND tỉnh và Bộ Công Thương
|
|
14
|
Khảo sát dữ liệu.
|
Khảo sát, phân nhóm doanh
nghiệp theo ngành hàng, sản phẩm, thị trường và mức độ sẵn sàng xuất khẩu.
|
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Khảo sát năm 2026 và cập nhật hàng năm
|
Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp được phân nhóm, cập nhật
|
|
V. NÂNG
CAO NĂNG LỰC DOANH NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ
|
|
|
15
|
Hỗ trợ tư vấn chuyên sâu cho
doanh nghiệp.
|
Kết nối, hỗ trợ tiếp cận
chuyên gia, tổ chức tư vấn về pháp lý, thị trường, xuất xứ, tiêu chuẩn, chứng
nhận, thương hiệu, sở hữu trí tuệ, vốn, tín dụng và nội dung cần thiết.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026- 2030
|
Số doanh nghiệp được tư vấn
|
|
16
|
Hỗ trợ nâng cao chất lượng,
tiêu chuẩn sản phẩm.
|
Hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn,
quy chuẩn, hệ thống quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc và đáp ứng yêu cầu
của thị trường xuất khẩu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026- 2030
|
Số doanh nghiệp, sản phẩm được hỗ trợ
|
|
17
|
Hỗ trợ chuyển đổi số và ứng dụng
khoa học, công nghệ.
|
Hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng,
đổi mới, chuyển giao công nghệ; ứng dụng công nghệ số trong quản trị, sản xuất,
kinh doanh, truy xuất nguồn gốc, xúc tiến thương mại và thương mại điện tử.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026- 2030
|
Số doanh nghiệp được hỗ trợ; mô hình ứng dụng; báo cáo kết quả
|
|
18
|
Hỗ trợ chuyển đổi xanh và
phát triển bền vững.
|
Hướng dẫn, hỗ trợ áp dụng yêu
cầu về phát triển bền vững, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, ESG, tiêu chuẩn
môi trường và tiêu chuẩn xanh xuất khẩu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026- 2030
|
Số doanh nghiệp được hỗ trợ; báo cáo kết quả
|
|
19
|
Hỗ trợ xây dựng, phát triển
thương hiệu và sở hữu trí tuệ.
|
Hỗ trợ xây dựng, bảo hộ và
phát triển tài sản trí tuệ, nhãn hiệu, thương hiệu; nâng cao giá trị và khả
năng cạnh tranh của sản phẩm.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026- 2030
|
Nhãn hiệu, thương hiệu, tài sản trí tuệ được hỗ trợ
|
|
20
|
Hỗ trợ xúc tiến thương mại và
phát triển thị trường.
|
Hỗ trợ tham gia hội chợ, triển
lãm, kết nối giao thương, kết nối cung - cầu; xúc tiến thương mại số; tiếp cận
nhà nhập khẩu, hệ thống phân phối và đối tác tại thị trường FTA.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
Hội chợ triển lãm, hội nghị kết nối giao thương; số doanh nghiệp được hỗ
trợ tham gia các sự kiện xúc tiến thương mại
|
|
21
|
Kết nối doanh nghiệp tham gia
chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị.
|
Kết nối doanh nghiệp của tỉnh
với doanh nghiệp xuất khẩu, doanh nghiệp FDI, nhà phân phối, doanh nghiệp đầu
chuỗi và đối tác; thúc đẩy liên kết sản xuất, cung ứng, chế biến, phân phối,
tiêu thụ.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026- 2030
|
Chương trình, Biên bản/thoả thuận hợp tác, số doanh nghiệp được kết nối
|
|
22
|
Phát triển liên kết sản xuất
- chế biến - logistics - tiêu thụ.
|
Hỗ trợ hình thành, phát triển
liên kết giữa doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cơ sở sản xuất, chế biến,
logistics, phân phối và tiêu thụ; nâng cao khả năng đáp ứng quy tắc xuất xứ.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026- 2030
|
Mô hình liên kết, Chương trình hợp tác
|
|
23
|
Kết nối với các tổ chức cung
cấp dịch vụ hỗ trợ.
|
Kết nối các chủ thể với tổ chức
tín dụng, logistics, công nghệ số, đào tạo, tư vấn, thử nghiệm, kiểm định, chứng
nhận, quỹ đầu tư và các tổ chức hỗ trợ khác.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026- 2030
|
Danh sách doanh nghiệp được hỗ trợ kết nối
|
|
VI. PHỐI
HỢP XÂY DỰNG NỀN TẢNG SỐ VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN HỖ TRỢ TẬN DỤNG CÁC FTA
|
|
|
24
|
Phối hợp xây dựng, vận hành nền
tảng số và hệ thống thông tin phục vụ Hệ sinh thái.
|
Phối hợp với Bộ Công Thương
và các cơ quan liên quan xây dựng, vận hành, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu
thành viên, nền tảng số và hệ thống thông tin; chuẩn hóa, cập nhật, chia sẻ dữ
liệu theo hướng dẫn.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026- 2030
|
Cơ sở dữ liệu được cập nhật, Trang thông tin điện tử/nền tảng số
|
|
VII.
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC VÀ TĂNG CƯỜNG PHỐI HỢP TRONG TRIỂN KHAI
|
|
|
25
|
Hợp tác quốc tế, kết nối đối tác
và huy động nguồn lực hỗ trợ triển khai Hệ sinh thái.
|
Phối hợp hỗ trợ kết nối thông
qua hệ thống các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan đại diện nước
ngoài tại Việt Nam, các tổ chức quốc tế và đối tác phát triển nhằm cung cấp
thông tin đối ngoại và kết nối đối tác phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại,
đầu tư và tận dụng hiệu quả các FTA; phối hợp vận động, kết nối các tổ chức
quốc tế và đối tác phát triển nhằm huy động các nguồn lực hợp pháp phục vụ hoạt
động hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, chuyển giao tri thức, công nghệ, chia sẻ kinh
nghiệm và nâng cao năng lực tận dụng các FTA.
|
Sở Ngoại vụ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026- 2030
|
Chương trình hợp tác/Biên bản ghi nhớ/thoả thuận hợp tác được ký kết
|