|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
37/2024/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
|
Người ký:
|
Lê Quang Tiến
|
|
Ngày ban hành:
|
04/10/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
37/2024/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
04 tháng 10 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP ÁP DỤNG TRONG LĨNH
VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng
11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng
02 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng
4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên;
Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28
tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo
trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng;
Căn cứ Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20
tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về
đào tạo trình độ sơ cấp;
Căn cứ Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng
12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung
một số điều Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 quy định về
đào tạo trình độ sơ cấp, Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm
2015 quy định về đào tạo thường xuyên, Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10
tháng 3 năm 2017 quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhà giáo giáo
dục nghề nghiệp, Thông tư số 10/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 3 năm 2017 quy định
về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi,
hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và Thông tư số 31/2017/TT-BLĐTBXH
ngày 28 tháng 12 năm 2017 quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ
cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học;
Căn cứ Thông tư số 07/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12
tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc
xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo áp dụng
trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội tại Tờ trình số 892/TTr-SLĐTBXH ngày 09 tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật
về đào tạo trình độ sơ cấp áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
b) Các cơ sở có hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong
việc thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp theo quy định của
pháp luật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Định mức kinh tế - kỹ
thuật về đào tạo trình độ sơ cấp áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Hàn điện quy định
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Điện dân dụng
quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kế toán doanh
nghiệp quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Hành chính văn
phòng quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Cắt gọt kim loại
quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.
6. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Sửa chữa ô tô
quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định này.
7. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Nhân viên chăm
sóc sức khỏe quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Quyết định này.
8. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật viên
xoa bóp bấm huyệt quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Quyết định này.
9. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Sử dụng thuốc
thú y trong chăn nuôi quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Quyết định này.
10. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Nuôi và phòng
trị bệnh cho lợn quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Quyết định này.
11. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Chế biến chè
xanh, chè đen quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Quyết định này.
12. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Công nghệ chế
biến chè quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành liên quan hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định
này; kiểm tra và báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện các định mức
kinh tế - kỹ thuật tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; định kỳ tổ chức rà soát,
đánh giá, kịp thời tham mưu sửa đổi, bổ sung đối với định mức kinh tế - kỹ thuật
không còn phù hợp.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của
tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Các cơ sở GDNN trên địa bàn tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
Pvk.QĐ10.LĐ
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Tiến
|
PHỤ LỤC I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ HÀN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
|
Tên nghề: Hàn điện
Mã nghề: 4520127
Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1
|
MỤC LỤC
Phần thuyết minh
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
Tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật
I. Định mức lao động
II. Định mức thiết bị
III. Định mức vật tư
IV. Định mức cơ sở vật chất
PHẦN THUYẾT MINH
Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Hàn điện trình độ
sơ cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, thiết bị, vật tư, cơ sở vật chất
để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn
cho nghề Hàn điện do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Hàn
điện trình độ sơ cấp
1. Định mức lao động
- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần
thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo
cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực
tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian
giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao
động cho hoạt động quản lý, phục vụ.
2. Định mức thiết bị
- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại
thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí,
tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động
lực và tính khấu hao thiết bị.
- Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng
các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.
3. Định mức vật tư
- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên,
vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các
tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức này chưa bao gồm:
+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục
vụ cho quá trình đào tạo.
+ Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo
dưỡng định kỳ thiết bị.
+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có
ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng nào đó cho 01
người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).
4. Định mức cơ sở vật chất
Định mức cơ sở vật chất là thời gian sử dụng và diện
tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (khu lý thuyết,
khu thực hành thực tập và các khu chức năng khác) để hoàn thành việc đào tạo
cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
nghề Hàn điện trình độ sơ cấp
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:
- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Hàn điện
trình độ sơ cấp.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế,
tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Hàn điện trình
độ sơ cấp được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học
thực hành 10 người học, thời gian đào tạo là 390 giờ.
3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Hàn điện trình độ
sơ cấp khác với các điều kiện quy định tại khoản 2 mục II, các cơ quan, đơn vị
căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để đề xuất điều
chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật đảm bảo phù hợp.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ
- KỸ THUẬT NGHỀ HÀN ĐIỆN
Tên nghề: Hàn điện
Mã nghề: 4520127
Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1
Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người
học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 10 người
học.
I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
|
STT
|
Định mức lao động
|
Định mức (giờ)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
I
|
Định mức lao động trực
tiếp
|
32,57
|
|
|
1
|
Định mức giờ dạy lý
thuyết
|
2,57
|
|
|
2
|
Định mức giờ dạy thực
hành
|
30
|
|
|
II
|
Định mức lao động
gián tiếp
|
4,89
|
|
II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Thông số kỹ thuật cơ bản
|
Định mức thiết bị
(giờ)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
A
|
Thiết bị dạy lý thuyết
|
|
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Cấu hình thông dụng
trên thị trường tại thời điểm mua sắm
|
2,57
|
|
2
|
Máy chiếu (Projector)
|
Cường độ sáng ≥ 2500
Ansi Lumens;
Phông chiếu tự cuốn,
kích thước tối thiểu 1800x1800mm
|
2,57
|
|
B
|
Thiết bị dạy thực
hành
|
|
|
|
1
|
Bàn hàn đa năng
|
Gá được phôi tấm ở các
vị trí 1F, 1G, 2F, 2G, 3F, 3G
|
112,5
|
|
2
|
Bộ dụng cụ cầm tay nghề
hàn
|
Loại thông dụng trên thị
trường tại thời điểm mua sắm
|
127
|
|
3
|
Bộ dụng cụ đo cơ khí
|
Loại thông dụng trên thị
trường tại thời điểm mua sắm
|
5,8
|
|
4
|
Bộ dụng cụ tháo lắp
|
Đầy đủ chủng loại, đảm
bảo cứng vững
|
2,9
|
|
5
|
Bộ dụng cụ vạch dấu
|
Loại thông dụng trên thị
trường tại thời điểm mua sắm
|
55
|
|
6
|
Bộ thiết bị cắt ôxy khí
cháy
|
Loại thông dụng có đầy
đủ phụ kiện đi cùng
|
16
|
|
7
|
Búa nguội
|
Loại có trọng lượng
(300 ÷ 500)g
|
127
|
|
8
|
Đe
|
Trọng lượng < 100kg
|
49,5
|
|
9
|
Đồ gá hàn đính
|
Gá được tất cả các dạng
liên kết hàn tấm và chống được biến dạng khi đính
|
112,5
|
|
10
|
Kéo cần
|
Cắt được phôi có S ≤
3mm
|
5,8
|
|
11
|
Máy cắt lưỡi thẳng
|
Chiều dài cắt hữu ích
> 1500 mm, chiều dày vật liệu cắt đến 16 mm (P=2,2kW)
|
3,1
|
|
12
|
Máy cắt, đột liên hợp
|
Cắt được đến chiều dày
16 mm; Cắt loại thép định hình U, V, vuông, tròn (P=2kW)
|
21
|
|
13
|
Máy chiếu (Projector)
|
Cường độ sáng ≥ 2500
Ansi Lumens;
Phông chiếu tự cuốn,
kích thước tối thiểu 1800x1800mm
|
0,4
|
|
14
|
Máy hàn hồ quang
|
Dòng hàn AC/DC;
Phạm vi dòng hàn từ
(40÷350)A (P=10kW)
|
105
|
|
15
|
Máy hàn MAG
|
Dòng hàn AC/DC;
Phạm vi dòng hàn từ (40÷350)A
(P=10kW)
|
15
|
|
16
|
Máy khoan cầm tay
|
Tốc độ (0÷2800)v/p;
Đường kính mũ khoan đến
13mm(P=1kW)
|
15,2
|
|
17
|
Máy mài cầm tay
|
Đường kính đá (100÷125)
mm (P=1kW)
|
127,7
|
|
18
|
Máy vi tính
|
Cấu hình thông dụng tại
thời điểm mua sắm
|
0,4
|
|
19
|
Tủ đựng dụng cụ
|
Kích thước 0,8x0,6x1,5m
|
7,4
|
|
20
|
Thước kiểm tra mối hàn
đa năng
|
Loại thông dụng trên thị
trường tại thời điểm mua sắm
|
99
|
III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
|
STT
|
Tên vật tư
|
Đơn vị tính
|
Yêu cầu kỹ thuật
|
Tiêu hao
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
Bàn chải đánh gỉ
|
Chiếc
|
Bàn chải được làm từ
thép không gỉ; cán nhựa dễ cầm
|
1,2
|
|
2
|
Bát đánh gỉ
|
Chiếc
|
Sử dụng cho máy cầm tay
|
1
|
|
3
|
Bếp tiếp điện hàn MAG
|
Chiếc
|
Ø (0,8÷1,2)mm
|
0,5
|
|
4
|
Bút dạ
|
Chiếc
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,3
|
|
5
|
Bút ghi chép
|
Chiếc
|
Loại thông dụng
|
1
|
|
6
|
Chụp khí mỏ hàn MAG
|
Chiếc
|
Phù hợp máy
|
0,5
|
|
7
|
Chụp sứ mỏ hàn TIG
|
Chiếc
|
Phù hợp máy
|
0,5
|
|
8
|
Dây hàn MAG thép
|
kg
|
Ø (0,9÷1,0)mm
|
3
|
|
9
|
Đá mài máy cầm tay
|
Viên
|
Ø (100÷125)mm
|
5
|
|
10
|
Điện cực hàn TIG thép
|
Chiếc
|
Ø 2,4mm
|
0,5
|
|
11
|
Găng tay vải
|
Đôi
|
Loại thông dụng
|
2
|
|
12
|
Giấy A4
|
Tờ
|
Loại thông dụng
|
2
|
|
13
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
Theo TCVN về an toàn
lao động
|
1
|
|
14
|
Kẹp điện cực hàn TIG
|
Chiếc
|
Loại thông dụng, Ø
1,6-2,4mm
|
0,5
|
|
15
|
Kính bảo hộ
|
Chiếc
|
Mắt kính trắng, có gọng
đeo
|
5
|
|
16
|
Khí Ar
|
Chai
|
Loại thông dụng
|
0,1
|
|
17
|
Khí CO2
|
kg
|
Loại thông dụng
|
4
|
|
18
|
Khí Gas
|
Bình
|
Theo tiêu chuẩn
|
0,2
|
|
19
|
Khí Oxy
|
Bình
|
Theo tiêu chuẩn
|
0,4
|
|
20
|
Mắt kính hàn màu
|
Tấm
|
Độ đen > N°9
|
2,25
|
|
21
|
Mắt kính hàn trắng
|
Tấm
|
Trong, dày 2mm
|
2,25
|
|
22
|
Mũi khoan
|
Cái
|
D5-8
|
1
|
|
23
|
Que hàn TIG thép
|
kg
|
Ø 2,4 mm
|
0,5
|
|
24
|
Que hàn thốc bọc Ø3,2
|
kg
|
Loại thông dụng
|
11,9
|
|
25
|
Thép tấm
|
kg
|
Dày (4÷5)mm
|
15,24
|
|
26
|
Vở ghi chép
|
Quyển
|
Loại thông dụng
|
1
|
|
27
|
Phôi chứng chỉ
|
Chiếc
|
Theo Thông tư số
34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội
|
1
|
IV. ĐỊNH MỨC CƠ
SỞ VẬT CHẤT
|
STT
|
Tên cơ sở vật chất
|
Diện tích sử dụng trung bình của 01 (một) người học (m2)
|
Tổng thời gian sử dụng của 01 (một) người học (giờ)
|
Định mức sử dụng của 01 (một) người học (m2 x giờ)
|
|
I
|
Khu học lý thuyết
|
|
|
|
|
1
|
Phòng lý thuyết
|
1,6
|
90
|
144
|
|
II
|
Khu học thực tập, thực
hành, thí nghiệm
|
|
|
|
|
1
|
Xưởng thực hành
|
10
|
300
|
3.000
|
|
III
|
Khu chức năng, hạ tầng
khác
|
|
|
786
|
PHỤ LỤC II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
|
Tên nghề: Điện dân dụng
Mã nghề: 4520203
Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1
|
MỤC LỤC
Phần thuyết minh
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
Tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật
I. Định mức lao động
II. Định mức thiết bị
III. Định mức vật tư
IV. Định mức cơ sở vật chất
PHẦN THUYẾT MINH
Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Điện dân dụng
trình độ sơ cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, thiết bị, vật tư, cơ
sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí,
tiêu chuẩn cho nghề Điện dân dụng do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Điện
dân dụng trình độ sơ cấp
1. Định mức lao động
- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần
thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo
cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực
tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian
giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao
động cho hoạt động quản lý, phục vụ.
2. Định mức thiết bị
- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại
thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí,
tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động
lực và tính khấu hao thiết bị.
- Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng
các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.
3. Định mức vật tư
- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên,
vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các
tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức này chưa bao gồm:
+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục
vụ cho quá trình đào tạo.
+ Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo
dưỡng định kỳ thiết bị.
+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có
ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng nào đó cho 01
người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).
4. Định mức cơ sở vật chất
Định mức cơ sở vật chất là thời gian sử dụng và diện
tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (khu lý thuyết,
khu thực hành thực tập và các khu chức năng khác) để hoàn thành việc đào tạo
cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
nghề Điện dân dụng trình độ sơ cấp
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:
- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Điện dân dụng
trình độ sơ cấp.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế,
tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Điện dân dụng,
trình độ sơ cấp được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học,
lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo là 390 giờ.
3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Điện dân dụng
trình độ sơ cấp khác với các điều kiện quy định tại khoản 2 mục II, các cơ
quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để
đề xuất điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật đảm bảo phù hợp.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ
- KỸ THUẬT NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG
Tên nghề: Điện dân dụng
Mã nghề: 4520203
Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1
Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người
học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người
học.
I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
|
STT
|
Định mức lao động
|
Định mức (giờ)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
I
|
Định mức lao động trực
tiếp
|
19,29
|
|
|
1
|
Định mức giờ dạy lý
thuyết
|
2,51
|
|
|
2
|
Định mức giờ dạy thực
hành
|
16,78
|
|
|
II
|
Định mức lao động
gián tiếp
|
2,89
|
|
II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Thông số kỹ thuật cơ bản
|
Định mức thiết bị
(giờ)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
A
|
Thiết bị dạy lý thuyết
|
|
|
|
1
|
Máy chiếu (Projector)
|
Cường độ sáng ≥ 2500
Ansi Lumens;
Phông chiếu tự cuốn,
kích thước tối thiểu 1800x1800mm
|
3,2
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cấu hình thông dụng
trên thị trường tại thời điểm mua sắm
|
3,2
|
|
B
|
Thiết bị dạy thực
hành
|
|
|
|
1
|
Dụng cụ bảo hộ lao động
|
Theo tiêu chuẩn Việt
Nam về thiết bị an toàn điện
|
1,67
|
|
2
|
Dụng cụ phòng cháy, chữa
cháy
|
Theo tiêu chuẩn Việt
Nam về thiết bị phòng cháy chữa cháy
|
1,67
|
|
3
|
Bộ dụng cụ cứu thương
|
Theo tiêu chuẩn Việt
Nam về y tế
|
1,67
|
|
4
|
Dụng cụ vẽ kỹ thuật
|
Loại thông dụng
|
24
|
|
5
|
Bộ khí cụ điện hạ áp
|
Thông số kỹ thuật cơ bản
của từng loại thiết bị được mô tả cụ thể trong từng mô đun
|
23
|
|
6
|
Động cơ điện 1 pha
|
P ≥ 0,08kW
|
16,2
|
|
7
|
Động cơ điện không đồng
bộ 3 pha rô to lồng sóc
|
P ≥ 0,37kW
|
16,2
|
|
8
|
Bộ đồ nghề điện cầm tay
|
Thiết bị sử dụng theo
TCVN
|
99,28
|
|
9
|
Bộ đồ nghề cơ khí cầm
tay
|
Bộ dụng cụ tháo lắp
thông dụng
|
33,67
|
|
10
|
Bộ thiết bị đo lường điện
|
Thông số kỹ thuật cơ bản
của từng loại thiết bị được mô tả cụ thể trong từng mô đun
|
25,5
|
|
11
|
Bộ thí nghiệm mạch điện
một chiều
|
Thông số kỹ thuật cơ bản
của từng loại thiết bị được mô tả cụ thể trong từng mô đun
|
25,5
|
|
12
|
Máy phát xung chuẩn
|
Tần số f = 0 ÷ 5MHz
|
8,5
|
|
13
|
Mỏ hàn sợi đốt
|
P ≥ 0,06kW
|
35
|
|
14
|
Máy thổi hơi nóng
|
P ≥ 1,8kW
|
23,33
|
|
15
|
Máy khoan cầm tay
|
P ≥ 0,35kW
|
57
|
|
16
|
Máy khoan bê tông
|
P ≥ 0,82kW
|
57
|
|
17
|
Máy khoan vặn vít
|
Loại dùng pin ≥ 9VDC
|
68,67
|
|
18
|
Đồng hồ vạn năng VOM
|
Loại thông dụng
|
85,5
|
|
19
|
Thang nhôm chữ A
|
Cao trên 2m
|
34
|
|
20
|
Thước Li vô
|
Chiều dài ≥ 20cm
|
68,67
|
|
21
|
Dây mồi luồn kéo dây điện
|
Chiều dài ≥ 3m
|
35
|
|
22
|
Bay xây
|
Loại thông dụng
|
35
|
|
23
|
Thước dây
|
Có chiều dài tối thiểu
5m
|
35
|
|
24
|
Ghíp kẹp cáp
|
Phù hợp với dây cáp điện
|
70
|
|
25
|
Ca bin thực hành lắp đặt
điện
|
1438x1080x2044mm
|
11,67
|
|
26
|
Áp tô mát 1 pha
|
I ≥ 10A
|
35
|
|
27
|
Bảng điện
|
Loại thông dụng
|
68,67
|
|
28
|
Đèn sợi đốt kèm đui đèn
|
P ≥ 0,04kW
|
35
|
|
29
|
Công tắc 2 cực
|
I ≥ 5A
|
35
|
|
30
|
Công tắc 3 cực
|
I ≥ 5A
|
35
|
|
31
|
Công tơ điện 1 pha
|
I ≥ 10A
|
35
|
|
32
|
Máy biến dòng
|
RCT-15-1 100/5A 35mm
|
35
|
|
33
|
Tủ điện
|
300x400x150mm
|
35
|
|
34
|
Máy cắt bê tông
|
P ≥ 1,2kW
|
23,33
|
|
35
|
Nồi cơm điện
|
P ≥ 0,45kW
|
16,8
|
|
36
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Công suất ≥ 9000BTU
|
16,83
|
|
37
|
Máy hút chân không
|
P ≥ 0,25kW
|
16,83
|
|
38
|
Quạt trần
|
P ≥ 0,065kW
|
16,8
|
|
39
|
Bình nước nóng lạnh
|
P ≥ 2,5kW
|
33,67
|
|
40
|
Mỏ hàn xung
|
P ≥ 0,06kW
|
50,5
|
|
41
|
Máy khò tháo chân linh
kiện điện tử
|
P ≥ 0,7kW
|
16,83
|
|
42
|
Bàn là
|
P ≥ 1kW
|
16,8
|
|
43
|
Quạt cây
|
P ≥ 0,05kW
|
16,8
|
|
44
|
Ampe kìm
|
I ≥ 5A
|
50,5
|
|
45
|
Máy giặt
|
Trọng lượng giặt ≥ 5kg
|
16,83
|
|
46
|
Bộ đồ nghề gia công ống
PE
|
Loại thông dụng
|
33,67
|
|
47
|
Máy bơm nước
|
P ≥ 0,125kW
|
33,67
|
|
48
|
Công tắc phao
|
220VAC, 10A, 2HP
|
33,67
|
|
49
|
Bộ đồ nghề điện lạnh chuyên
dụng
|
Loại thông dụng
|
33,67
|
|
50
|
Bộ dụng cụ dùng cho thợ
sửa chữa điện - điện tử
|
Điện áp cách điện Ucđ ≥
1000V
|
33,67
|
|
51
|
Công tơ điện 1 pha
|
220VAC, 20A
|
8,5
|
|
52
|
Công tơ điện 3 pha
|
380VAC, 40A
|
8,5
|
III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
|
STT
|
Tên vật tư
|
Đơn vị tính
|
Yêu cầu kỹ thuật
|
Tiêu hao
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
Bình khí CO2
|
Bình
|
Theo TCVN về PCCC
|
0,03
|
|
2
|
Cát phòng chống cháy
|
Thùng
|
Theo TCVN về PCCC
|
0,03
|
|
3
|
Băng gạc
|
Túi
|
Theo TCVN về y tế
|
0,11
|
|
4
|
Giấy A4
|
Tờ
|
Loại thông dụng
|
3
|
|
5
|
Dây điện đơn nhiều sợi
|
m
|
Loại có vỏ bọc cách điện,
kích thước ≥1x1mm2
|
9,6
|
|
6
|
Dây điện đơn 1 sợi
|
m
|
Loại có vỏ bọc cách điện,
đường kính ≥1x1mm
|
4
|
|
7
|
Băng dính cách điện
|
Cuộn
|
Loại thông dụng
|
0,67
|
|
8
|
Đầu cốt Y 0.5-1.25mm
|
Cái
|
SV1,25-3
|
33,33
|
|
9
|
Đầu cốt (dùng cho dây
cáp điện)
|
Chiếc
|
Cốt nhôm loại DTL1 -
25; DTL1-35; DTL1 - 50; DTL1-70
|
1,33
|
|
10
|
Dây cáp điện có bọc
cách điện 2 lõi
|
m
|
2x1,5 (2x7/0,52) -
300/500V
|
0,8
|
|
11
|
Dây cáp điện có bọc
cách điện 3 lõi
|
m
|
3x1,5 (3x7/0,52) -
300/500V
|
0,8
|
|
12
|
Dây cáp điện có bọc
cách điện 4 lõi
|
m
|
4x1,5 (4x7/0,52) -
300/500V
|
0,8
|
|
13
|
Dây cáp điện có bọc
cách điện 5 lõi
|
m
|
5x0,5 (2x1/0,8)-0,6/1kV
|
0,8
|
|
14
|
Dây cáp điện trần
|
m
|
Dây nhôm ≥ A16
|
0,8
|
|
15
|
Giấy ráp mịn A5
|
Tờ
|
Độ mịn ≥ P1000
|
0,33
|
|
16
|
Thiếc hàn
|
Cuộn
|
Loại thông dụng
|
0,06
|
|
17
|
Nhựa thông
|
Kg
|
Loại thông dụng
|
0,02
|
|
18
|
Ống PVC
|
Cây
|
Ø≥16 mm
|
0,33
|
|
19
|
Ống PVC
|
Cây
|
Ø ≥ 21mm
|
0,33
|
|
20
|
Hộp nối dây
|
Chiếc
|
Kích thước ≥ 80x80x50
mm
|
0,11
|
|
21
|
Kẹp ống PVC
|
Chiếc
|
Dùng cho ống ≥ 16 mm
|
0,22
|
|
22
|
Khớp nối ống PVC
|
Chiếc
|
Dùng cho ống ≥ 16mm
|
0,5
|
|
23
|
Vữa xi măng
|
m3
|
Mác vữa ≥ 50
|
0,002
|
|
24
|
Vít + nở
|
Cái
|
Loại thông dụng
|
4
|
|
25
|
Mũi khoét
|
Chiếc
|
Ø ≥ 16mm
|
0,07
|
|
26
|
Mũi khoan
|
Chiếc
|
Ø ≥ 4mm
|
0,07
|
|
27
|
Mũi khoan bê tông
|
Chiếc
|
Ø ≥ 6mm
|
0,07
|
|
28
|
Lưỡi cắt bê tông
|
Chiếc
|
Loại thông dụng
|
0,03
|
|
29
|
Vít tự khoan
|
Chiếc
|
Kích thước ≥ 3x12mm
|
0,89
|
|
30
|
Dây thít
|
Cái
|
100mm
|
5,56
|
|
31
|
Đế dán
|
Cái
|
20x20mm
|
1
|
|
32
|
Cầu đấu (dạng tép)
|
Chiếc
|
Dùng dây 4mm2
|
0,11
|
|
33
|
Chặn cầu đấu
|
Chiếc
|
Dùng dây 4mm2
|
0,22
|
|
34
|
Rơ le nhiệt của nồi cơm
điện
|
Cái
|
Theo chủng loại nồi cơm
điện
|
0,33
|
|
35
|
Bộ điều chỉnh nhiệt của
bàn là điện
|
Cái
|
Dải điều chỉnh nhiệt độ
từ MIN đến MAX
|
0,33
|
|
36
|
Băng keo non
|
Cuộn
|
Loại thông dụng
|
0,33
|
|
37
|
Băng cuốn điều hòa
|
Cuộn
|
Loại thông dụng
|
2
|
|
38
|
Ống bảo ôn kép
|
m
|
Loại thông dụng
|
0,83
|
|
39
|
Ống đồng
|
m
|
Ø 6mm 6,1
|
0,83
|
|
40
|
Ống đồng
|
m
|
Ø 10mm 6,1
|
0,83
|
|
41
|
Tụ quạt
|
Chiếc
|
Loại thông dụng
|
0,25
|
|
42
|
Bút vạch dấu
|
Cái
|
Loại thông dụng
|
0,3
|
|
43
|
Phôi chứng chỉ
|
Chiếc
|
Theo Thông tư số
34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội
|
1
|
IV. ĐỊNH MỨC CƠ
SỞ VẬT CHẤT
|
STT
|
Tên cơ sở vật chất
|
Diện tích sử dụng trung bình của 01 (một) người học (m2)
|
Tổng thời gian sử dụng của 01 (một) người học (giờ)
|
Định mức sử dụng của 01 (một) người học (m2 x giờ)
|
|
I
|
Khu học lý thuyết
|
|
|
|
|
1
|
Phòng lý thuyết
|
1,6
|
88
|
140,8
|
|
II
|
Khu học thực tập, thực
hành, thí nghiệm
|
|
|
|
|
1
|
Xưởng thực hành
|
3
|
302
|
906
|
|
III
|
Khu chức năng, hạ tầng
khác
|
|
|
261,7
|
PHỤ LỤC III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên)
|
|
Tên ngành, nghề: Kế toán doanh nghiệp
Mã nghề: 4340302
Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1
|
MỤC LỤC
Phần thuyết minh
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
Tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật
I. Định mức lao động
II. Định mức thiết bị
III. Định mức vật tư
IV. Định mức cơ sở vật chất
PHẦN THUYẾT MINH
Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kế toán doanh nghiệp
trình độ sơ cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, thiết bị, vật tư, cơ
sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí,
tiêu chuẩn cho nghề Kế toán doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kế
toán doanh nghiệp trình độ sơ cấp
1. Định mức lao động
- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần
thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo
cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực
tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian
giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao
động cho hoạt động quản lý, phục vụ.
2. Định mức thiết bị
- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại
thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí,
tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động
lực và tính khấu hao thiết bị.
- Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng
các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.
3. Định mức vật tư
- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên,
vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các
tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức này chưa bao gồm:
+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục
vụ cho quá trình đào tạo.
+ Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo
dưỡng định kỳ thiết bị.
+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có
ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học
hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).
4. Định mức cơ sở vật chất
Định mức cơ sở vật chất là thời gian sử dụng và diện
tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (khu lý thuyết,
khu thực hành thực tập và các khu chức năng khác) để hoàn thành việc đào tạo
cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
nghề Kế toán doanh nghiệp trình độ sơ cấp
1, Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:
- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Kế toán doanh
nghiệp trình độ sơ cấp.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế,
tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kế toán doanh
nghiệp trình độ sơ cấp được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người
học, lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo là 330 giờ.
3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Kế toán doanh
nghiệp trình độ sơ cấp khác với các điều kiện quy định tại khoản 2 mục II, các
cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể
để đề xuất điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật đảm bảo phù hợp.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ
- KỸ THUẬT NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Tên nghề: Kế toán doanh nghiệp
Mã nghề: 4340302
Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1
Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người
học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người
học.
I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
|
STT
|
Nội dung
|
Định mức (giờ)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
I
|
Định mức lao động trực
tiếp
|
1631
|
|
|
1
|
Định mức giờ dạy lý
thuyết
|
2,14
|
|
|
2
|
Định mức giờ dạy thực
hành
|
14,17
|
|
|
II
|
Định mức lao động
gián tiếp
|
2,45
|
|
II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Thông số kỹ thuật cơ bản
|
Định mức thiết bị (giờ)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
A
|
Thiết bị dạy lý thuyết
|
|
|
|
1
|
Máy chiếu (Projector)
|
Cường độ sáng ≥ 2500
Ansi Lumens;
Phông chiếu tự cuốn, kích
thước tối thiểu 1800x1800mm
|
2,14
|
|
2
|
Máy tính để bàn
|
Loại thông dụng tại thời
điểm mua sắm
|
2,14
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Loại thông dụng tại thời
điểm mua sắm
|
2,14
|
|
4
|
Bảng từ
|
Kích thước vùng tương
tác 3,6x1,2m
|
2,14
|
|
5
|
Bút trình chiếu
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
2,14
|
|
6
|
Máy trợ giảng
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
2,14
|
|
7
|
Bảng di động
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
2,14
|
|
8
|
Quạt, thông gió
|
Đảm bảo thông thoáng
|
4,29
|
|
9
|
Đèn chiếu sáng
|
TCXD 16:1986
|
8,57
|
|
10
|
Tủ đồ đựng tài liệu
|
Loại thông dụng tại thời
điểm mua sắm
|
0,11
|
|
11
|
Quyển hướng dẫn thực hiện
chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày
26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
Loại do Bộ Tài chính
ban hành
|
75
|
|
12
|
Các văn bản pháp lý liên
quan đến kế toán doanh nghiệp
|
Tuân thủ pháp luật Việt
Nam và còn hiệu lực thi hành
|
75
|
|
B
|
Thiết bị dạy thực
hành
|
|
|
|
1
|
Máy chiếu (Projector)
|
Cường độ chiếu sáng ≥
2500 Ansilumens;
Kích thước phông chiếu
≥ 1800x1800mm
|
13,42
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Loại có thông số kỹ thuật
thông dụng tại thời điểm mua sắm
|
255
|
|
3
|
Bút trình chiếu
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
14,17
|
|
4
|
Máy trợ giảng
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
14,17
|
|
5
|
Bảng di động
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
3,54
|
|
6
|
Quạt, thông gió
|
Đảm bảo thông thoáng
|
28,33
|
|
7
|
Đèn chiếu sáng
|
TCXD 16:1986
|
28,33
|
|
8
|
Máy in A4
|
Loại có thông số kỹ thuật
thông dụng tại thời điểm mua sắm
|
14,17
|
|
9
|
Máy tính tay
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
76,5
|
|
10
|
Phần mềm kế toán
|
Phiên bản phổ biến trên
thị trường, cài đặt cho 18 máy
|
5,92
|
|
11
|
Phần mềm Microsoft
Excel
|
Phiên bản phổ biến trên
thị trường, cài đặt cho 18 máy
|
5,92
|
|
12
|
Phần mềm HTKK
|
Phiên bản phổ biến trên
thị trường, cài đặt cho 18 máy
|
0,67
|
|
13
|
Thước kẻ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
51
|
III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
|
STT
|
Tên vật tư
|
Đơn vị tính
|
Yêu cầu kỹ thuật
|
Tiêu hao
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
Giấy
|
Tờ
|
Khổ A4, độ sáng 90
|
565,56
|
|
2
|
Mực in
|
Hộp
|
Mực thông dụng phù hợp
với máy in
|
0,38
|
|
3
|
Bút viết
|
Cái
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
2,4
|
|
4
|
Cặp ba dây
|
Cái
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
1
|
|
5
|
Ghim cài
|
Hộp
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,66
|
|
6
|
Ghim kẹp
|
Hộp
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,75
|
|
7
|
Bút dạ
|
Cái
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
2,94
|
|
8
|
Giấy note
|
Tệp
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
1
|
|
9
|
Bìa màu
|
Tờ
|
Loại thông dụng trên thị
trường, khổ A4
|
29,78
|
|
10
|
Đạn ghim loại nhỏ
|
Hộp
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,61
|
|
11
|
Đạn ghim loại to
|
Hộp
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,01
|
|
12
|
Phấn
|
Kg
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,28
|
|
13
|
Dập ghim cỡ nhỏ
|
Cái
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
1,2
|
|
14
|
Dập ghim đại
|
Cái
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,13
|
|
15
|
Túi cúc
|
Cái
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
6
|
|
16
|
Dây dứa
|
kg
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,03
|
|
17
|
Tải dứa
|
cái
|
Loại dày 90cm x 1,2m
|
0,28
|
|
18
|
Bộ con dấu
|
Bộ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,03
|
|
19
|
Mực con dấu
|
Hộp
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,03
|
|
20
|
Hộp đựng bộ con dấu
|
Hộp
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,03
|
|
21
|
Bộ chứng từ kế toán
hàng hóa
|
Bộ
|
Mẫu theo chế độ kế toán
áp dụng cho doanh nghiệp của Bộ Tài chính theo quy định hiện hành
|
1
|
|
22
|
Bộ chứng từ kế toán tài
sản cố định
|
Bộ
|
Mẫu theo chế độ kế toán
áp dụng cho doanh nghiệp của Bộ Tài chính theo quy định hiện hành
|
1
|
|
23
|
Bộ chứng từ kế toán tiền
lương
|
Bộ
|
Mẫu theo chế độ kế toán
áp dụng cho doanh nghiệp của Bộ Tài chính theo quy định hiện hành
|
1
|
|
24
|
Bộ chứng từ kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh
|
Bộ
|
Ban hành theo các văn bản
pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính
|
1
|
|
25
|
Bộ chứng từ kế toán tiền
mặt
|
Bộ
|
Ban hành theo các văn bản
pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính
|
1
|
|
26
|
Bộ chứng từ kế toán tiền
gửi ngân hàng
|
Bộ
|
Ban hành theo các văn bản
pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính
|
1
|
|
27
|
Bộ chứng từ kế toán tạm
ứng
|
Bộ
|
Ban hành theo các văn bản
pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính
|
1
|
|
28
|
Bộ chứng từ kế toán phải
thu khách hàng
|
Bộ
|
Ban hành theo các văn bản
pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính
|
1
|
|
29
|
Bộ chứng từ kế toán phải
trả người bán
|
Bộ
|
Mẫu theo chế độ kế toán
áp dụng cho doanh nghiệp của Bộ Tài chính theo quy định hiện hành
|
1
|
|
30
|
Bộ chứng từ liên quan đến
kê khai thuế
|
Bộ
|
Ban hành theo các văn bản
pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính
|
1
|
|
31
|
Bộ chứng từ liên quan đến
Báo cáo tài chính
|
Bộ
|
Ban hành theo các văn bản
pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính
|
1
|
|
32
|
Phôi chứng chỉ
|
Chiếc
|
Theo Thông tư số
34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội
|
1
|
IV. ĐỊNH MỨC CƠ
SỞ VẬT CHẤT
|
STT
|
Tên cơ sở vật chất
|
Diện tích sử dụng trung bình của 01 (một) người học (m2)
|
Tổng thời gian sử dụng của 01 (một) người học (giờ)
|
Định mức sử dụng của 01 (một) người học (m2 x giờ)
|
|
I
|
Khu học lý thuyết
|
|
|
|
|
1
|
Phòng lý thuyết
|
1,71
|
75
|
128,57
|
|
II
|
Khu học thực tập, thực
hành, thí nghiệm
|
|
|
|
|
1
|
Phòng thực hành máy
tính
|
3,33
|
127,5
|
425
|
|
2
|
Phòng thực hành thủ
công
|
3,33
|
127,5
|
425
|
|
III
|
Khu chức năng, hạ tầng
khác
|
|
|
244,64
|
PHỤ LỤC IV
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
|
Tên nghề: Hành chính văn phòng
Mã nghề: 4769001
Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1
|
MỤC LỤC
Phần thuyết minh
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
Tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật
I. Định mức lao động
II. Định mức thiết bị
III. Định mức vật tư
IV. Định mức cơ sở vật chất
PHẦN THUYẾT MINH
Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Hành chính văn
phòng trình độ sơ cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, thiết bị, vật
tư, cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các
tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Hành chính văn phòng do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề
Hành chính văn phòng trình độ sơ cấp
1. Định mức lao động
- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần
thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo
cho 01 (một) người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền
ban hành.
- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực
tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian
giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao
động cho hoạt động quản lý, phục vụ.
2. Định mức thiết bị
- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng thiết bị cần
thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 (một) người học
đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu, vật
tư và tính khấu hao thiết bị.
- Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng
các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp tại cơ sở
giáo dục nghề nghiệp.
3. Định mức vật tư
- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên,
vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 (một) người học đạt được
các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức này chưa bao gồm:
+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục
vụ cho quá trình đào tạo.
+ Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo
dưỡng định kỳ thiết bị.
+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có
ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 (một) người
học hoặc 01 (một) lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).
4. Định mức cơ sở vật chất
Định mức cơ sở vật chất là thời gian sử dụng và diện
tích sử dụng của 01 (một) người học đối với từng loại cơ sở vật chất (khu học
lý thuyết, khu thực hành thực tập và các khu chức năng khác) để hoàn thành việc
đào tạo cho 01 (một) người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có
thẩm quyền ban hành.
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
nghề Hành chính văn phòng trình độ sơ cấp
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:
- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Hành chính
văn phòng trình độ sơ cấp.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế,
tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Hành chính văn
phòng trình độ sơ cấp được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người
học, lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo là 320 giờ.
3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Hành chính văn
phòng trình độ sơ cấp khác với các điều kiện quy định tại khoản 2 mục II, các
cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể
để đề xuất điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật đảm bảo phù hợp.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ
- KỸ THUẬT NGHỀ HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG
Tên nghề: Hành chính văn phòng
Mã nghề: 4769001
Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1
Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người
học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người
học.
I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
|
STT
|
Nội dung
|
Định mức (giờ)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
I
|
Định mức lao động trực
tiếp
|
15,89
|
|
|
1
|
Định mức giờ dạy lý
thuyết
|
2
|
|
|
2
|
Định mức giờ dạy thực
hành
|
13,89
|
|
|
II
|
Định mức lao động
gián tiếp
|
3,18
|
|
II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Thông số kỹ thuật cơ bản
|
Định mức thiết bị
(giờ)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
A
|
Thiết bị dạy lý thuyết
|
|
|
|
1
|
Bảng di động
|
≥ (1250 x 2400) mm;
Độ cao chân ≥ 900mm
|
0,29
|
|
2
|
Bảng từ
|
Dài x rộng ≥ (2,2 x
1,2m);
Kẻ ô ≥ 5x5mm
|
2
|
|
3
|
Bộ Máy vi tính
|
Màn hình 1920x1080
Pixels, 60 Hz, 250 nits; CPU Intel, Core i3, 4 - Core; tốc độ CPU ≥ 3,6 GHz;
RAM ≥ 4GB, tốc độ ≥ 3200 MHz; hệ điều hành Windows 10 trở lên, sản xuất từ
2021 về sau
|
2
|
|
4
|
Bút trình chiếu
|
1 đầu rộng 2cm; 1 đầu rộng
4cm; dài 12cm;
Sử dụng 2 pin đũa AAA
|
2
|
|
5
|
Máy chiếu (Projector)
|
Cường độ sáng ≥ 2500
Ansi Lumens;
Phông chiếu tự cuốn,
kích thước tối thiểu 1800x1800mm
|
2
|
|
B
|
Thiết bị dạy thực
hành
|
|
|
|
1
|
Âm ly
|
Tần số hoạt động 20Hz ~
20.000Hz
|
0,14
|
|
2
|
Bấm lỗ A4
|
Đục 2 lỗ tròn, đường kính
lỗ 5,5mm, khoảng cách lỗ 80mm
|
3,89
|
|
3
|
Bàn chờ
|
Dài 800mm; rộng 600mm;
cao (700-750)mm
|
2,22
|
|
4
|
Bàn hình chữ nhật
|
Dài 1800mm; rộng 900mm;
cao 750mm
|
16,67
|
|
5
|
Bàn hình tròn
|
Đường kính dao động từ
900 - 1100mm; độ cao 750mm
|
2,22
|
|
6
|
Bàn làm việc nhân viên
|
Dài 1200mm; rộng 600mm;
cao 70mm
|
2,22
|
|
7
|
Bảng di động
|
≥ (1250 x 2400) mm; độ
cao chân ≥ 900mm
|
10
|
|
8
|
Bảng từ
|
Dài x rộng ≥ (2,2 x
1,2m); Kẻ ô ≥ 5x5mm;
|
2,22
|
|
9
|
Biển chỉ dẫn
|
Dài 440mm; rộng 325mm;
độ cao chân (100 - 115)cm
|
2,22
|
|
10
|
Bộ bàn, ghế sofa
|
Dài 100cm; rộng 50cm;
cao 40cm
|
2,22
|
|
11
|
Bộ con dấu văn phòng
|
Theo quy định của pháp
luật về con dấu và công tác văn thư
|
7,78
|
|
12
|
Bộ máy vi tính
|
Màn hình 1920x1080
Pixels, 60 Hz, 250 nits; CPU Intel, Core i3, 4 - Core; Tốc độ CPU ≥ 3,6 GHz;
RAM ≥ 4GB, tốc độ ≥ 3200 MHz; hệ điều hành Windows 10 trở lên; sản xuất từ
2021 về sau
|
250
|
|
13
|
Bộ Phần mềm quản lý hồ
sơ
|
Loại thông dụng tại thời
điểm mua sắm, cài cho 18 máy vi tính
|
3,89
|
|
14
|
Bộ Phần mềm tin học văn
phòng
|
Loại thông dụng tại thời
điểm mua sắm, cài cho 18 máy vi tính
|
11,67
|
|
15
|
Bục phát biểu
|
Dài 800mm; rộng 600mm;
cao 1200mm
|
2,22
|
|
16
|
Bút trình chiếu
|
1 đầu rộng 2cm; 1 đầu rộng
4cm; dài 12cm;
Sử dụng 2 pin đũa AAA
|
9,44
|
|
17
|
Dập ghim
|
Sử dụng ghim bấm số 3;
bấm được 30 tờ giấy 70gsm
|
11,67
|
|
18
|
Điện thoại bàn
|
Màn hình LCD; hỗ trợ
lưu danh bạ; speaker phone 2 chiều; có jack cắm tai nghe
|
11,11
|
|
19
|
Dụng cụ tháo, gỡ ghim bấm
|
Loại thông dụng trên thị
trường tại thời điểm mua sắm
|
3,89
|
|
20
|
Ghế chờ
|
Cao 420-450mm; rộng
420-450mm; sâu 360 - 450mm
|
8,89
|
|
21
|
Ghế làm việc nhân viên
|
Cao 450mm; rộng 450mm;
sâu 400mm
|
112,22
|
|
22
|
Giá bảo quản hồ sơ
|
Cao 2m; dài 1m; rộng
0,4m; sơn tĩnh điện;
Có 5 khoang bằng kim loại
|
3,89
|
|
23
|
Gương phẳng
|
Hình chữ nhật, kích thước
2 x 3m
|
2,22
|
|
24
|
Hệ thống mạng LAN
|
Kết nối được ít nhất 18
máy tính với nhau
|
3,89
|
|
25
|
Hộp đựng bộ con dấu
|
Loại thông dụng trên thị
trường tại thời điểm mua sắm
|
7,78
|
|
26
|
Loa
|
Tần số đáp ứng 95Hz -
17kHz; phạm vi phủ sóng 170° x 160°
|
2,22
|
|
27
|
Máy chiếu
|
Cường độ sáng ≥ 2500
Ansi Lumens;
Phông chiếu tự cuốn,
kích thước tối thiểu 1800x1800mm
|
13,89
|
|
28
|
Máy Fax
|
Kích thước giấy A4; độ
phân giải 600 x 600dpi; tốc độ nhận fax 14 trang/phút
|
4,44
|
|
29
|
Máy ghi âm
|
Bộ nhớ trong ≥ 4GB; hỗ
trợ đa dạng các định dạng ghi âm; chuẩn phát LPCM/MP3/AAC/WMA; có micro tích
hợp và chế độ cắt tiếng ồn thông minh; sạc USB hoặc sử dụng pin; có thể mở rộng
được thẻ nhớ bằng bộ nhớ ngoài
|
6,67
|
|
30
|
Máy hủy tài liệu
|
Công suất hủy (80g tờ):
10 tờ/lần; Kích thước hủy 4x35(mm); Kích thước miệng hủy 220mm; dung tích
bình chứa 18L; Độ ồn 72db; Tốc độ hủy 2m/min
|
6,11
|
|
31
|
Máy in
|
In trắng đen; kích thước
giấy: A4, A5, B5; tốc độ in 20 trang/ phút/mặt; độ nét 1200 x 1200 dpi
|
11,67
|
|
32
|
Máy photocopy
|
Kích thước giấy A3, A4,
A5, B4, B5; trọng lượng giấy 60 - 128gsm; tốc độ photo 35 trang /phút/quét 1
mặt (300dpi), 12 trang/phút/ quét 2 mặt (300dpi)(A4)
|
6,11
|
|
33
|
Máy quét hình ảnh -
scan
|
Kích thước giấy A4/A3;
Tốc độ scan khoảng 25 trang/phút 1 mặt; 8 tờ/phút 2 mặt; độ phân giải 300dpi,
sâu 24bit;
|
4,44
|
|
34
|
Micro không dây
|
Tần số 40Hz - 20KHz
|
2,22
|
|
35
|
Modem kết nối mạng
Internet
|
Loại thông dụng tại thời
điểm mua sắm, chia cài đặt được cho 18 máy vi tính
|
7,78
|
|
36
|
Phần mềm diệt vi rút
|
Loại thông dụng tại thời
điểm mua sắm, cài cho 18 máy vi tính
|
11,67
|
|
37
|
Phần mềm quản lý văn bản
|
Loại thông dụng trên thị
trường tại thời điểm mua sắm
|
3,89
|
|
38
|
Quầy lễ tân
|
Hình chữ L, dài 2m x
cao 1,1m
Chiều rộng mặt quầy
trung bình 60-90cm
|
2,22
|
|
39
|
Tủ bảo quản hồ sơ
|
Dài 121,3cm; sâu 45cm; cao
183cm; chất liệu sắt sơn tĩnh điện; 20 khoang (chiều dọc 5 khoang, chiều rộng
4 khoang)
|
3,89
|
III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
|
STT
|
Tên vật tư
|
Đơn vị tính
|
Yêu cầu kỹ thuật
|
Tiêu hao
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
Bìa còng
|
Chiếc
|
Khổ A4; độ dày 50mm
|
0,2
|
|
2
|
Bìa hồ sơ lưu trữ
|
Chiếc
|
Tiêu chuẩn Quốc gia
TCVN 9251:2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
2
|
|
3
|
Bộ hồ sơ thực hành
(MĐ03)
|
Bộ
|
Tài liệu in sẵn trên giấy
A4, tranh, ảnh
|
0,17
|
|
4
|
Bộ hồ sơ, tài liệu thực
hành lưu trữ
|
Bộ
|
Theo tài liệu nội bộ
|
1
|
|
5
|
Bộ hồ sơ, tài liệu thực
hành nghiệp vụ văn thư
|
Bộ
|
Theo tài liệu nội bộ
|
1
|
|
6
|
Bộ tài liệu phục vụ cho
nội dung chuẩn bị cuộc họp
|
Bộ
|
Bộ tài liệu gồm 5 loại
tài liệu (tổng 15-20 trang)
|
0,33
|
|
7
|
Bộ tài liệu về văn bản
hành chính
|
Bộ
|
Theo các quy định pháp luật
hiện hành và các văn bản mẫu
|
1
|
|
8
|
Bút bi mực xanh
|
Cái
|
Đầu ngòi 0,5mm; mực
xanh
|
2,5
|
|
9
|
Bút chì
|
Chiếc
|
Than đen, độ cứng 2B
|
0,8
|
|
10
|
Bút dạ
|
Chiếc
|
Bề rộng nét viết 2-3
mm; mực xanh
|
0,85
|
|
11
|
Bìa kẹp 3 dây
|
Chiếc
|
Bìa cứng; khổ A4; độ
dày 7-10F
|
1,5
|
|
12
|
Chổi lông mềm
|
Chiếc
|
Chổi nylong, cán nhựa;
dài ≥ 29cm
|
0,5
|
|
13
|
Danh thiếp
|
Hộp
|
Bìa cứng, 8,8 x 5,5cm
hoặc 9 x 5,5cm; hộp 100 chiếc
|
0,03
|
|
14
|
Dao rọc giấy
|
Chiếc
|
Lưỡi dao 180mm; chất liệu
thép, thân bọc nhựa phần tay cầm; khóa lưỡi tự động
|
0,07
|
|
15
|
Găng tay
|
Hộp
|
Chất liệu cao su thiên
nhiên; chiều dài tối thiểu 240mm; chiều rộng lòng bàn tay (mm): trung bình 94
+/-4 (Cỡ M); độ dày ngón tay 0.11 +/- 0.02 mm, lòng bàn tay 0.10 +/- 0.02 mm
|
0,11
|
|
16
|
Ghim bấm
|
Hộp
|
Loại thông dụng tại thời
điểm mua sắm, số 3 (24/6)
|
0,08
|
|
17
|
Giấy A0
|
Tờ
|
Độ dày ≥ 0,03mm; độ trắng
≥ 70%
|
1,17
|
|
18
|
Giấy A3
|
Gam
|
Độ dày ≥ 0,03mm; độ trắng
≥ 70%
|
1,33
|
|
19
|
Giấy A4
|
Gam
|
Độ dày ≥ 0,03mm; độ trắng
≥ 70%
|
0,95
|
|
20
|
Giấy A5
|
Gam
|
Độ dày ≥ 0,03mm; độ trắng
≥ 70%
|
0,11
|
|
21
|
Giấy nhớ
|
Tập
|
Kích thước loại 76 x
76mm
|
0,5
|
|
22
|
Hồ dán
|
Lọ
|
Dạng khô hoặc ướt, độ
bám dính cao, có hóa chất chống chuột và các côn trùng
|
0,67
|
|
23
|
Hộp đựng danh thiếp
|
Hộp
|
Chất liệu thép không gỉ;
kích cỡ 93x6x7mm
|
0,1
|
|
24
|
Hộp đựng tài liệu
|
Chiếc
|
Theo tiêu chuẩn Quốc gia
TCVN 9252:2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
0,13
|
|
25
|
Kéo cắt giấy
|
Chiếc
|
Kích thước 215mm; Chất
liệu thép không gỉ; Độ dày lưỡi dao 2,5mm; Tay cầm bằng nhựa
|
0,07
|
|
26
|
Kẹp bướm
|
Hộp
|
15mm
|
0,01
|
|
27
|
Kẹp bướm
|
Hộp
|
19mm
|
0,01
|
|
28
|
Kẹp bướm
|
Hộp
|
25mm
|
0,01
|
|
29
|
Kẹp bướm
|
Hộp
|
32mm
|
0,01
|
|
30
|
Kẹp bướm
|
Hộp
|
41mm
|
0,01
|
|
31
|
Kẹp bướm
|
Hộp
|
51mm
|
0,01
|
|
32
|
Khăn lau
|
Chiếc
|
Khăn lông mềm; sợi
cotton; kích cỡ 28x48cm
|
0,2
|
|
33
|
Khẩu trang
|
Hộp
|
Chất liệu vải không dệt
PP, than hoạt tính; 4 lớp; kháng khuẩn
|
0,11
|
|
34
|
Mực con dấu
|
Hộp
|
Màu đỏ, dạng khay hoặc
chai phù hợp với loại con dấu, dùng đóng trên giấy
|
0,22
|
|
35
|
Mực in
|
Hộp
|
Màu đen; theo tiêu chuẩn
của máy in
|
0,36
|
|
36
|
Mực máy photocopy
|
Hộp
|
Màu đen; theo tiêu chuẩn
của máy photocopy
|
0,12
|
|
37
|
Nam châm dính bảng
|
Vỉ
|
Hình tròn, đường kính
3,8mm, vỉ 8 cái
|
0,23
|
|
38
|
Phấn viết
|
Hộp
|
Màu trắng, hộp 10 viên
|
0,12
|
|
39
|
Phong bì
|
Chiếc
|
Kích thước 307 x 220mm
|
2,02
|
|
40
|
Phong bì
|
Chiếc
|
Kích thước 220 x 158mm
|
2
|
|
41
|
Phong bì
|
Chiếc
|
Kích thước 220 x 109mm
|
2
|
|
42
|
Phong bì
|
Chiếc
|
Kích thước 158 x 115mm
|
2
|
|
43
|
Pin 2A
|
Cục
|
Loại thông dụng tại thời
điểm mua sắm
|
0,67
|
|
44
|
Pin 3A
|
Cục
|
Loại thông dụng tại thời
điểm mua sắm
|
0,5
|
|
45
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
Vải pangrim; Kích cỡ
S÷L
|
0,21
|
|
46
|
Sổ đăng ký
|
Quyển
|
Khổ A4
|
1
|
|
47
|
Sổ đăng ký văn bản đến
|
Quyển
|
Khổ A4; theo quy định của
công tác văn thư
|
1
|
|
48
|
Sổ đăng ký văn bản đi
|
Quyển
|
Khổ A4; theo quy định của
công tác văn thư
|
1
|
|
49
|
Túi đựng hồ sơ
|
Chiếc
|
Loại 34x25cm
|
1,54
|
|
50
|
Phôi chứng chỉ
|
Chiếc
|
Theo Thông tư số
34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội
|
1
|
IV. ĐỊNH MỨC CƠ
SỞ VẬT CHẤT
|
STT
|
Tên cơ sở vật chất
|
Diện tích sử dụng trung bình của 01 (một) người học (m2)
|
Tổng thời gian sử dụng của 01 (một) người học (giờ)
|
Định mức sử dụng của 01 (một) người học (m2 x giờ)
|
|
I
|
Khu học lý thuyết
|
|
|
|
|
1
|
Phòng học lý thuyết
|
1,71
|
70
|
120
|
|
II
|
Khu học thực hành,
thực tập, thí nghiệm
|
|
|
|
|
1
|
Phòng thực hành nghiệp
vụ lễ tân - giao tiếp
|
1,67
|
74
|
123,33
|
|
2
|
Phòng thực hành nghiệp
vụ văn phòng
|
1,67
|
121
|
201,67
|
|
3
|
Phòng thực hành nghiệp vụ
văn thư - lưu trữ
|
1,67
|
55
|
91,67
|
|
III
|
Khu chức năng, hạ tầng
khác
|
|
|
134,17
|
PHỤ LỤC V
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
|
Tên nghề: Cắt gọt kim loại
Mã nghề: 4520121
Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1
|
MỤC LỤC
Phần thuyết minh
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
Tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật
I. Định mức lao động
II. Định mức thiết bị
III. Định mức vật tư
IV. Định mức cơ sở vật chất
PHẦN THUYẾT MINH
Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Cắt gọt kim loại
trình độ sơ cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, thiết bị, vật tư, cơ
sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí,
tiêu chuẩn cho nghề Cắt gọt kim loại do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Cắt
gọt kim loại trình độ sơ cấp
1. Định mức lao động
- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần
thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo
cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực
tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian
giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao
động cho hoạt động quản lý, phục vụ.
2. Định mức thiết bị
- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng thiết bị cần
thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được
các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động
lực và tính khấu hao thiết bị.
- Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng
các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.
3. Định mức vật tư
- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên,
vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các
tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức này chưa bao gồm:
+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục
vụ cho quá trình đào tạo.
+ Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo
dưỡng định kỳ thiết bị.
+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có
ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng nào đó cho 01
người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).
4. Định mức cơ sở vật chất
Định mức cơ sở vật chất là thời gian sử dụng và diện
tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (khu lý thuyết,
khu thực hành thực tập và các khu chức năng khác) để hoàn thành việc đào tạo
cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
nghề Cắt gọt kim loại trình độ sơ cấp
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:
- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Cắt gọt kim
loại trình độ sơ cấp.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế,
tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Cắt gọt kim loại
trình độ sơ cấp được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học,
lớp học thực hành 10 người học, thời gian đào tạo là 390 giờ.
3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Cắt gọt kim loại
trình độ sơ cấp khác với các điều kiện quy định tại khoản 2 mục II, các cơ
quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để
đề xuất điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật đảm bảo phù hợp.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ
- KỸ THUẬT NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI
Tên nghề: Cắt gọt kim loại
Mã nghề: 4520121
Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1
Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người
học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 10 người
học.
I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
|
STT
|
Định mức lao động
|
Định mức (giờ)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
I
|
Định mức lao động trực
tiếp
|
32,14
|
|
|
1
|
Định mức giờ dạy lý
thuyết
|
2,74
|
|
|
2
|
Định mức giờ dạy thực
hành
|
29,4
|
|
|
II
|
Định mức lao động
gián tiếp
|
4,82
|
|
II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Thông số kỹ thuật cơ bản
|
Định mức thiết bị (giờ)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
A
|
Thiết bị dạy lý thuyết
|
|
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Loại có thông số kỹ thuật
thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm
|
2,85
|
|
2
|
Máy chiếu (Projector)
|
Cường độ sáng ≥ 2500
Ansi Lumens;
Phông chiếu tự cuốn,
kích thước tối thiểu 1800x1800mm
|
2,85
|
|
B
|
Thiết bị dạy thực
hành
|
|
|
|
1
|
Máy tiện vạn năng
|
Công suất ≥ 3kW;
Đường kính tiện qua
băng máy ≥ 320m;
Chiều dài băng máy
(800÷1500)mm
|
31,6
|
|
2
|
Máy mài 2 đá
|
Công suất ≥ 1,5kW;
Đường kính đá ≥ 200mm
|
58
|
|
3
|
Máy phay đứng
|
Công suất máy ≥ 4,5kW;
đầu trục chính xoay ±45°; dịch chuyển bàn máy dọc (trục X ≥ 630mm); dịch chuyển
bàn ngang (trục Y ≥ 300mm)
|
26,4
|
|
4
|
Máy phay ngang
|
Công suất máy ≥ 4,5kW; bàn
máy chính xoay ±45°; dịch chuyển bàn máy dọc (trục X ≥ 630mm); dịch chuyển
bàn ngang (trục Y ≥ 300mm)
|
26,4
|
|
5
|
Bảng di động
|
Hai mặt (1 mặt phooc, 1
mặt nỉ); kích thước ≤ Ao
|
29
|
|
6
|
Mâm cặp 3 chấu
|
Theo tiêu chuẩn, kích
thước phù hợp với máy
|
31,6
|
|
7
|
Tốc kẹp
|
Đường kính kẹp
(30÷60)mm, đảm bảo độ cứng
|
14
|
|
8
|
Bầu cặp
|
Kẹp được mũi khoan có
đường kính ≥ (1 ÷ 16)mm
|
22,8
|
|
9
|
Mũi chống tâm
|
Đủ độ cứng, đúng góc độ,
phù hợp với thông số công nghệ của máy
|
23,2
|
|
10
|
Đồ gá kiểm tra sai số hình
dáng hình học và vị trí tương quan
|
Độ chính xác cấp ≥ 6
|
31,6
|
|
11
|
Búa cao su
|
Trọng lượng ≥ 400g
|
58
|
|
12
|
Bộ dụng cụ cơ khí cầm
tay
|
Số lượng ≥ 48 chi tiết
theo tiêu chuẩn, phù hợp với công việc tháo, lắp
|
40,4
|
|
13
|
Bàn để chi tiết và dụng
cụ
|
Kích thước bàn ≥ 800 x
1500mm
|
58
|
|
14
|
Tủ đựng dụng cụ
|
Kích thước phù hợp
|
58
|
|
15
|
Đồ gá trên máy phay
|
Đủ chủng loại trên các
máy, theo tiêu chuẩn Việt Nam
|
26,8
|
|
16
|
Bộ vấu kẹp
|
Theo tiêu chuẩn, kích
thước phù hợp với máy, đảm bảo độ cứng vững
|
26,6
|
|
17
|
Bộ trục gá dao phay trụ
|
Theo tiêu chuẩn, kích
thước phù hợp với máy
|
17,6
|
|
18
|
Đầu côn, bầu kẹp gá dao
phay ngón
|
Theo tiêu chuẩn, kích
thước phù hợp với máy
|
26,4
|
|
19
|
Bộ trục gá dao phay dạng
đĩa
|
Theo tiêu chuẩn, kích
thước phù hợp với máy
|
26,4
|
|
20
|
Bàn máp
|
Kích thước ≤ (400 x
600)mm
|
26,4
|
|
21
|
Búa nguội
|
Trọng lượng ≥ 500g
|
35,2
|
|
22
|
Bộ dụng cụ tháo, lắp cơ
khí
|
Số lượng ≥ 48 chi tiết
theo tiêu chuẩn, phù hợp với công việc tháo, lắp
|
17,6
|
|
23
|
Áo côn
|
Loại côn mooc số 2, 3,
4, 5,...
|
8,8
|
|
24
|
Bộ dụng cụ vạch dấu bao
gồm:
|
Đảm bảo độ cứng để tạo
dấu trên bề mặt chi tiết
|
58
|
|
|
Mũi vạch
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
|
|
Chấm dấu
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
|
|
Com pa vanh
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
|
|
Ke vuông
|
Kích thước 200 x
120mm
|
|
|
Đài vạch dấu
|
Loại có du xích, độ
chính xác 0,1mm
|
|
|
Khối D
|
Kích thước ≥ 100 x
100 x 150mm
|
|
|
Khối V đơn
|
Kích thước ≥ 150 x
75 x 50mm
|
|
|
Khối V kép
|
Kích thước ≥ 150 x
150 x 50mm
|
|
|
25
|
Bộ dụng cụ đo cơ khí
bao gồm:
|
Theo tiêu chuẩn, kích thước
phù hợp với công nghệ, đảm bảo độ chính xác
|
58
|
|
|
Đồng hồ đo ngoài
|
Độ chính xác 0,01
|
|
|
Pan me đo ngoài
|
Phạm vi đo 50 -
75mm;
Độ chính xác 0,01
|
|
|
Pan me đo ngoài
|
Phạm vi đo 25 -
50mm;
Độ chính xác 0,01
|
|
|
Pan me đo ngoài
|
Phạm vi đo 0 - 25mm;
Độ chính xác 0,01
|
|
|
Thước cặp
|
Phạm vi đo 150mm;
Độ chính xác 0,02
|
|
|
Thước cặp
|
Phạm vi đo 300mm;
Độ chính xác 0,02
|
|
|
Thước cặp đo sâu
|
Phạm vi đo 300mm;
Độ chính xác 0,02
|
|
|
Mẫu so độ bóng
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
|
III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
|
STT
|
Tên vật tư
|
Đơn vị tính
|
Yêu cầu kỹ thuật
|
Tiêu hao
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
Bút viết bảng
|
Chiếc
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,21
|
|
2
|
Dao vai phải
|
Chiếc
|
Mũi dao hợp kim cứng
T15K6, thân dao đảm bảo độ cứng
|
0,14
|
|
3
|
Dao tiện đầu thẳng
|
Chiếc
|
Mũi dao hợp kim cứng
T15K6, thân dao đảm bảo độ cứng
|
0,22
|
|
4
|
Dao tiện đầu cong
|
Chiếc
|
Mũi dao hợp kim cứng
T15K6, thân dao đảm bảo độ cứng
|
0,34
|
|
5
|
Dao tiện cắt
|
Chiếc
|
Mũi dao thép gió P18
thân dao đảm bảo độ cứng
|
0,14
|
|
6
|
Mũi khoan tâm
|
Chiếc
|
Mũi dao tiêu chuẩn P9,
đảm bảo độ cứng
|
0,13
|
|
7
|
Đá mài tròn ngoài
|
Viên
|
≥ Ø200
|
1,12
|
|
8
|
Dao sửa đá mài
|
Chiếc
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,54
|
|
9
|
Dũa kim loại
|
Bộ
|
Loại thông dụng trên thị
trường, chiều dài ≤ 300mm
|
0,58
|
|
10
|
Phôi thép C45
|
Chiếc
|
≥ ɸ 60 x 150
|
4
|
|
11
|
Phôi thép C45
|
Chiếc
|
≥ ɸ 60 x 50
|
2
|
|
12
|
Phôi thép C45
|
Chiếc
|
≥ ɸ 40 x 350
|
2
|
|
13
|
Phôi thép CT3
|
Chiếc
|
16 x 16 x 140
|
2
|
|
14
|
Dầu công nghiệp
|
Lít
|
Theo tiêu chuẩn của dầu
công nghiệp
|
1,41
|
|
15
|
Dầu Emunxi
|
Lít
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
1,41
|
|
16
|
Giẻ lau
|
Kg
|
Vải sạch
|
10,4
|
|
17
|
Giấy
|
Tờ
|
Khổ A4
|
35
|
|
18
|
Dao phay mặt đầu
|
Chiếc
|
≥ Ø80 x 40; Mũi dao gắn
mảnh hợp kim
|
0,24
|
|
19
|
Dao phay góc đơn
|
Chiếc
|
Dao thép gió ≥ ɸ63 ÷ ɸ80,
có góc dao từ 45° ÷ 75°
|
0,12
|
|
20
|
Phôi gang xám
|
Chiếc
|
≥ 60x80x150
|
3
|
|
21
|
Phôi thép C45
|
Chiếc
|
≥ 40x50x120
|
6
|
|
22
|
Dao phay ngón
|
Bộ
|
Dao thép gió ≥ Ø10 ÷
Ø24
|
0,12
|
|
23
|
Dao phay đĩa ba mặt cắt
|
Bộ
|
Dao thép gió ≥ Ø 80;
(Chiều dày dao từ 8 ÷
18mm)
|
0,1
|
|
24
|
Mũi khoan
|
Bộ
|
Theo tiêu chuẩn, phù hợp
với máy
|
0,13
|
|
25
|
Dao tiện lỗ
|
Chiếc
|
Mũi dao hợp kim cứng T15k6,
thân dao đảm bảo độ cứng
|
0,1
|
|
26
|
Phôi thép C45
|
Chiếc
|
≥ ɸ 60 x 30
|
2
|
|
27
|
Phôi thép C45
|
Chiếc
|
≥ ɸ 42 x 150
|
2
|
|
28
|
Giấy
|
Tờ
|
Khổ A4
|
12
|
|
29
|
Phôi chứng chỉ
|
Chiếc
|
Theo Thông tư số
34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội
|
1
|
IV. ĐỊNH MỨC CƠ
SỞ VẬT CHẤT
|
STT
|
Tên cơ sở vật chất
|
Diện tích sử dụng trung bình của 01 (một) người học (m2)
|
Tổng thời gian sử dụng của 01 (một) người học (giờ)
|
Định mức sử dụng của 01 (một) người học (m2 x giờ)
|
|
I
|
Khu học lý thuyết
|
|
|
|
|
1
|
Phòng lý thuyết
|
1,6
|
96
|
153,6
|
|
II
|
Khu học thực tập, thực
hành, thí nghiệm
|
|
|
|
|
1
|
Xưởng thực hành
|
12
|
294
|
3.528
|
|
III
|
Khu chức năng, hạ tầng
khác
|
|
|
920,4
|
PHỤ LỤC VI
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ SỬA CHỮA Ô TÔ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
|
Tên nghề: Sửa chữa ô tô
Mã nghề: 4520108
Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1
|
MỤC LỤC
Phần thuyết minh
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
Tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật
I. Định mức lao động
II. Định mức thiết bị
III. Định mức vật tư
IV. Định mức cơ sở vật chất
PHẦN THUYẾT MINH
Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Sửa chữa ô tô
trình độ sơ cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, thiết bị, vật tư, cơ
sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí,
tiêu chuẩn cho nghề Sửa chữa ô tô do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Sửa
chữa ô tô trình độ sơ cấp
1. Định mức lao động
- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần
thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo
cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực
tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian
giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao
động cho hoạt động quản lý, phục vụ.
2. Định mức thiết bị
- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng thiết bị cần
thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được
các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động
lực và tính khấu hao thiết bị.
- Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng
các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.
3. Định mức vật tư
- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên,
vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các
tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức này chưa bao gồm:
+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục
vụ cho quá trình đào tạo.
+ Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo
dưỡng định kỳ thiết bị.
+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có
ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng nào đó cho 01
người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).
4. Định mức cơ sở vật chất
Định mức cơ sở vật chất là thời gian sử dụng và diện
tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (khu lý thuyết,
khu thực hành thực tập và các khu chức năng khác) để hoàn thành việc đào tạo
cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
nghề Sửa chữa ô tô trình độ sơ cấp
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:
- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Sửa chữa ô tô
trình độ sơ cấp.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế,
tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Sửa chữa ô tô
trình độ sơ cấp được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học,
lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo là 390 giờ.
3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Sửa chữa ô tô độ
sơ cấp khác với các điều kiện quy định tại khoản 2 mục II, các cơ quan, đơn vị
căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để đề xuất điều
chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật đảm bảo phù hợp.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ
- KỸ THUẬT NGHỀ SỬA CHỮA Ô TÔ
Tên nghề: Sửa chữa ô tô
Mã nghề: 4520108
Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1
Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người
học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người
học.
I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
|
STT
|
Định mức lao động
|
Định mức (giờ)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
I
|
Định mức lao động trực
tiếp
|
19,07
|
|
|
1
|
Định mức giờ dạy lý
thuyết
|
2,74
|
|
|
2
|
Định mức giờ dạy thực
hành
|
16,33
|
|
|
II
|
Định mức lao động
gián tiếp
|
2,86
|
|
II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Thông số kỹ thuật cơ bản
|
Định mức thiết bị (giờ)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
A
|
Thiết bị dạy lý thuyết
|
|
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Loại có thông số kỹ thuật
thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm
|
2,22
|
|
2
|
Máy chiếu (Projector)
|
Cường độ sáng ≥ 2500
Ansi Lumens;
Phông chiếu tự cuốn,
kích thước tối thiểu 1800x1800mm
|
2,22
|
|
B
|
Thiết bị dạy thực
hành
|
|
|
|
1
|
Cầu nâng 2 trụ
|
Tải trọng nâng ≥ 2,5 tấn;
Chiều cao nâng ≤ 1,9m;
220V/380V-2,2kW
|
30,33
|
|
2
|
Cầu nâng 4 trụ
|
Tải trọng nâng ≥ 2,5 tấn;
Chiều cao nâng ≤ 1,9m;
220V/380V - 2,6kW
|
17,6
|
|
3
|
Kích cá sấu
|
Tải trọng 1,5 đến 5 tấn;
Chiều cao nâng ≥ 500mm
|
31,66
|
|
4
|
Động cơ 4 kỳ
|
Đủ các bộ phận và hệ thống
cơ khí động cơ; số xi lanh ≥ 3
|
15,6
|
|
5
|
Động cơ 2 kỳ
|
Đủ các bộ phận và hệ thống
cơ khí động cơ
|
1,33
|
|
6
|
Máy nén khí
|
Công suất 2,2 kW;
Dung tích 250 lít;
Áp suất 7 kg/cm2
|
16,33
|
|
7
|
Cẩu móc động cơ
|
Sức nâng ≥ 1 tấn;
Chiều cao nâng ≥ 2,1m
|
4,55
|
|
8
|
Mô hình cắt bổ xe ô tô
|
Thấy rõ các chi tiết;
được đặt lên giá có bánh xe di chuyển; dùng động cơ điện để dẫn động; công suất
2,2kW
|
0,67
|
|
9
|
Mô hình cắt bổ động cơ
xăng 4 kỳ
|
Thấy rõ các chi tiết;
được đặt lên giá có bánh xe di chuyển; dùng động cơ điện để dẫn động; công suất
0,8kW
|
0,67
|
|
10
|
Mô hình cắt bổ động cơ
Diesel 4 kỳ
|
Thấy rõ các chi tiết;
được đặt lên giá có bánh xe di chuyển; dùng động cơ điện để dẫn động; công suất
0,8kW
|
0,67
|
|
11
|
Thiết bị rửa chi tiết
|
Dung tích ≥ 0,15m3;
Công suất 1,1kW
|
11,2
|
|
12
|
Bàn thực hành tháo, lắp
|
Được chế tạo bằng thép
|
98
|
|
13
|
Búa cao su
|
Trọng lượng từ (0,3 ÷
0,5)kg
|
98
|
|
14
|
Bộ dụng cụ cơ khí cầm
tay
|
Số lượng ≥ 48 chi tiết
theo tiêu chuẩn, phù hợp với công việc tháo, lắp
|
98
|
|
15
|
Bàn để chi tiết và dụng
cụ
|
Kích thước bàn 800 x 1500mm
|
29,22
|
|
16
|
Bộ dụng cụ đo
|
Sử dụng để kiểm tra
kích thước và khe hở lắp ghép các chi tiết, bộ phận
|
4
|
|
17
|
Máy rà xu páp bằng tay
|
Công suất 0,15kW
|
3,89
|
|
18
|
Máy khoan cầm tay
|
Công suất 0,7kW
|
10,55
|
|
19
|
Máy cắt/máy mài tay
|
Công suất 0,84kW
|
10,55
|
|
20
|
Máy khoan bàn
|
Công suất 1,5kW
|
6,5
|
|
21
|
Máy rửa nước áp lực cao
|
Công suất 3kW;
AC/1p/220V; Áp lực 30 ÷ 110 Bar
|
15,66
|
|
22
|
Xe ô tô
|
Công suất 42/3200kW/rpm
|
14,55
|
|
23
|
Súng vặn bu lông
|
Lực xiết từ 500Nm đến
1200Nm
|
27,6
|
|
24
|
Thiết bị hứng và hút dầu
thải
|
Áp suất khí nén (8÷10)
Bar
Bình chứa dầu ≥ 50lít
|
7,78
|
|
25
|
Vịt dầu
|
Loại thông dụng trên thị
trường sử dụng cho máy công cụ
|
3,89
|
|
26
|
Bơm dầu bằng tay
|
Bình chứa ≥ 16 lít
Dây dẫn dầu ≥ 1,8m
|
3,89
|
|
27
|
Các cụm tháo rời của hệ
thống bôi trơn
|
Loại thông dụng trên thị
trường tại thời điểm mua sắm
|
3,89
|
|
25
|
Các cụm tháo rời của hệ
thống làm mát
|
Loại thông dụng trên thị
trường tại thời điểm mua sắm
|
3,89
|
|
29
|
Dụng cụ đo áp suất dầu
bôi trơn
|
Dải nhỏ (0÷3,5) Bar
Dải lớn (0÷40) Bar
|
3,89
|
|
30
|
Vam tháo sơ mi - xi
lanh
|
Trục vam cỡ từ 14 đến
20mm
|
11,67
|
|
31
|
Bộ vam tháo xu páp
|
Độ mở (200÷400)mm;
Độ mở (400÷600)mm;
Độ mở (600÷800)mm
|
11,67
|
|
32
|
Clê lực
|
Dải lực (0÷2000)Nm
|
19,58
|
|
33
|
Bộ dụng cụ nhổ bu lông
|
M6 ÷ M24
|
19,6
|
|
34
|
Bộ dụng cụ tháo lắp đĩa
đệm con đội
|
Loại cỡ nhỏ 30-50mm;
Loại cỡ lớn 50-70mm
|
11,67
|
|
35
|
Xe để chi tiết 3 tầng
|
Có tay đẩy và bánh xe
di chuyển
|
47
|
|
36
|
Giá treo động cơ
|
Tải trọng 50 ÷ 300kg,
xoay 360 độ
|
11,67
|
|
37
|
Khay đựng chi tiết
|
Kích thước 500x800mm, bằng
Inox
|
66,33
|
|
38
|
Kìm tháo xéc măng
|
Độ mở (1÷50)mm
|
11,67
|
|
39
|
Vam ép xéc măng
|
Kích thước 62÷145mm
|
11,67
|
|
40
|
Mô hình động cơ xăng
|
4 kỳ; số xi lanh ≥3; đủ
các bộ phận và hoạt động bình thường
|
3,33
|
|
41
|
Mô hình động cơ Diesel
|
4 kỳ; 4 xi lanh; đủ các
bộ phận và hoạt động bình thường
|
3,33
|
|
42
|
Thiết bị súc rử vòi
phun động cơ xăng
|
Độ rộng xung 1-30ms;
Thời gian phun 1-30
phút;
Áp suất hệ thống
0-7bar;
Điện áp AC 220V/50Hz;
Công suất 0,2kW
|
1,11
|
|
43
|
Máy cân bơm cao áp
|
Công suất 3kW
|
1,11
|
|
44
|
Mô hình hệ thống phun
xăng điện tử
|
Thấy rõ các chi tiết;
được đặt lên giá có bánh xe di chuyển; dùng động cơ điện để dẫn động; công suất
0,6kW
|
1,11
|
|
45
|
Mô hình hệ thống phun
Diesel điện tử
|
Thấy rõ các chi tiết;
được đặt lên giá có bánh xe di chuyển; dùng động cơ điện để dẫn động; công suất
2,2kW
|
1,11
|
|
46
|
Thiết bị đo tiêu hao
nhiên liệu
|
Lượng tiêu thụ nhiên liệu
0,001÷999,999 lít;
Tỷ lệ tiêu thụ nhiên liệu
+ 0,1÷999.9 Km/L
+ 0,1÷50 L/h;
Sai số nhỏ hơn ±1%
|
0
|
|
47
|
Thước cặp
|
Loại cơ hoặc điện tử phạm
vi đo từ 0÷300mm cấp chính xác 0,1; 0,05; 0,02
|
27,33
|
|
48
|
Bộ dụng cụ tháo lắp
|
Dùng để hướng dẫn và thực
hiện các công việc tháo, lắp động cơ
|
30,6
|
|
49
|
Ắc quy
|
Loại 12V, (40÷150)Ah
|
24
|
|
50
|
Băng thử máy phát máy đề
tích hợp
|
Kiểm tra loại máy phát
máy điện (12÷24)V; công suất 1kW
|
4
|
|
51
|
Mô hình động cơ xăng
|
4 kỳ; số xi lanh ≥3; đủ
các bộ phận và hoạt động bình thường
|
12
|
|
52
|
Máy mài 2 đá
|
Công suất 1,5kW
|
15,89
|
|
53
|
Mỏ hàn xung
|
Công suất ≥ 0,1kW
|
12
|
|
54
|
Mỏ hàn nung
|
Công suất ≥ 0,3kW
|
12
|
|
55
|
Máy chẩn đoán
|
Quét, hiển thị và xóa được
các lỗi trên các dòng xe thông dụng (GCAN 3 trở lên)
|
8
|
|
56
|
Máy sạc ắc quy có trợ đề
|
Công suất 0,3kW;
Nguồn ra U = 12V÷24V
Dòng điện ra ≥ 200Amh
|
4
|
|
57
|
Dụng cụ khò
|
Có thể điều chỉnh được
nhiệt độ; Công suất ≥ 0,2kW
|
4
|
|
58
|
Thiết bị kiểm tra ắc
quy
|
Dải đo U= (12÷24)V
|
8
|
|
59
|
Thiết bị kiểm tra và
làm sạch bu gi
|
Dùng khí nén và cát
Áp suất (0,58÷0,88)Mpa
|
8
|
|
60
|
Đồng hồ đo vạn năng
|
Điện tử hoặc kim
|
24
|
|
61
|
Các bộ phận tháo rời của
hệ thống khởi động và đánh lửa
|
Bao gồm các bộ phận như:
máy khởi động, bộ chia điện, IC đánh lửa, bô bin, rơ le (các loại)
|
8
|
|
62
|
Các bộ phận tháo rời của
máy phát điện
|
Loại máy phát 12V, 24V
|
16
|
|
63
|
Đèn pin
|
Có dây đeo trên trán
|
32
|
|
64
|
Am pe kìm
|
Đo được điện áp AC và DC,
điện trở, điện dung, đo tần số, cường độ dòng điện
|
24
|
|
65
|
Bộ linh kiện bán dẫn
công suất
|
Loại thông dụng trong
các mạch điện động cơ
|
12
|
|
66
|
Bộ linh kiện điện tử cơ
bản
|
Loại thông dụng trong
các mạch điện động cơ
|
12
|
|
67
|
Khối chèn tam giác
|
Bản rộng (250÷300)mm
|
32
|
|
68
|
Kìm tuốt dây điện
|
Cắt và tuốt được dây có
lõi từ (0,5÷2,5)mm
|
24
|
|
69
|
Máy khởi động để tháo lắp
|
Dùng để giới thiệu cấu
tạo, nguyên lý làm việc; rèn luyện kỹ năng tháo, lắp, bảo dưỡng.
|
24
|
|
70
|
Mô hình hệ thống đánh lửa
bằng điện tử không tiếp điểm
|
Gồm đầy đủ các bộ phận
đánh lửa lắp trên sa bàn và hoạt động được
|
12
|
|
71
|
Mô hình hệ thống điện
xe ô tô
|
Đầy đủ các chi tiết và
hoạt động được
|
4
|
|
72
|
Tỷ trọng kế
|
Bằng ống thủy tinh, có
bộ phận hút dung dịch
|
4
|
|
73
|
Thiết bị đo góc đánh lửa
sớm của động cơ
|
Có chức năng đo tốc độ
và điện áp; đo được góc đánh lửa sớm động cơ xăng và Diezen; có thể đo cho cả
động cơ 2 thì và 4 thì
|
4
|
|
74
|
Pa nen mạch điện ô tô
|
Hệ thống đánh lửa, khởi
động
|
4
|
|
75
|
Vam chuyên dùng
Vam 2 chấu
Vam 3 chấu
Vam giật
|
Dùng để thực hành tháo
các chi tiết như vòng bi, bánh răng, puly
|
24
|
|
76
|
Máy hàn điện hồ quang
|
Công suất 2kW
|
4
|
|
77
|
Thiết bị xả khí hệ thống
phanh dầu
|
Bình chứa ≥ 5lít; dùng
khí nén và đầy đủ các đầu nối kèm theo
|
4
|
|
78
|
Thiết bị kiểm tra phanh
|
Công suất mô tơ 1,5kw;
Tải trọng trên trục
3600 kg;
Khoảng chiều rộng cơ sở
xe: 700 mm;
Dải đo lực phanh 40 -
1200daN
|
4
|
|
79
|
Mô hình hệ thống phanh
ABS
|
Hệ thống phanh ABS 4
kênh - 4 cảm biến đầy đủ các chi tiết và bộ phận, làm việc bình thường, được
lắp chắc chắn trên giá có bánh xe; công suất 2,5kW
|
4
|
|
80
|
Bộ trợ lực phanh
|
Loại sử dụng chân không
|
12
|
|
81
|
Bộ kìm chuyên dùng cho
tháo, lắp phanh
|
Độ mở (5 ÷ 20)mm
|
12
|
|
82
|
Các cụm chi tiết hệ thống
treo điện tử
|
Đầy đủ các cụm chi tiết,
phù hợp với xe tại thời điểm mua sắm
|
8
|
|
83
|
Các cụm chi tiết tháo rời
hệ thống phanh
|
Đầy đủ các bộ phận tháo
rời hệ thống phanh khí nén; loại phù hợp thời điểm mua sắm
|
4
|
|
84
|
Hệ thống treo
|
Đầy đủ chi tiết hệ thống
treo; được gá lắp trên giá đỡ
|
24
|
|
85
|
Hệ thống treo phụ thuộc
|
Đầy đủ chi tiết, gồm hệ
thống treo cơ khí và hệ thống treo điện tử được gá lắp trên giá đỡ, loại phù
hợp thời điểm mua sắm
|
4
|
|
86
|
Hệ thống treo độc lập
|
Đầy đủ chi tiết, gồm hệ
thống treo cơ khí và hệ thống treo điện tử được gá lắp trên giá đỡ, loại phù
hợp thời điểm mua sắm
|
4
|
|
87
|
Vam rô tuyn
|
Đường kính (18÷40)mm
|
12
|
|
88
|
Vam tháo lò xo giảm xóc
|
Sử dụng 2 xy lanh khí
nén tạo lực ép tới 1,6 tấn tại áp suất khí nén là 10 Bar
|
12
|
|
89
|
Dụng cụ phòng cháy, chữa
cháy
|
Theo tiêu chuẩn Việt Nam
về thiết bị phòng cháy, chữa cháy
|
24
|
|
90
|
Dụng cụ vệ sinh công
nghiệp
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
24
|
|
91
|
Bộ dụng cụ đo
|
Sử dụng để kiểm tra
kích thước và khe hở lắp ghép các chi tiết, bộ phận
|
23,67
|
|
92
|
Thiết bị kiểm tra áp suất
vòi phun cao áp động cơ Diesel
|
Áp suất max đến 50MPa
(thang đo 1MPa)
|
1,11
|
|
Đồng hồ so
|
Độ chính xác 0,01
|
|
|
Pan me đo ngoài
|
Dải đo 25÷50mm;
Độ chính xác 0,01
|
|
|
Dải đo 50÷75mm;
Độ chính xác 0,01
|
|
|
Dải đo 75÷100mm;
Độ chính xác 0,01
|
|
|
Dải đo 100÷125mm;
Độ chính xác 0,01
|
|
|
Thước cặp
|
Phạm vi đo 300mm;
Độ chính xác 0,02
|
|
|
Đồng hồ đo lỗ
|
Dải đo 50÷150mm;
Độ chính xác 0,01
|
|
|
Căn lá
|
Phạm vi đo ≤ 1mm
|
|
|
Thước lá
|
Loại cơ hoặc điện tử
phạm vi đo từ 0÷300 mm cấp chính xác 0,1; 0,05; 0,02
|
|
|
Ke vuông
|
Kích thước 200 x
120mm
|
|
III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
|
STT
|
Tên vật tư
|
Đơn vị tính
|
Yêu cầu kỹ thuật
|
Tiêu hao
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
Bút viết bảng
|
Chiếc
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,17
|
|
2
|
Tài liệu hướng dẫn an
toàn lao động
|
Quyển
|
Thể hiện đầy đủ nội
dung an toàn lao động
|
0,006
|
|
3
|
Tài liệu kỹ thuật ô tô
|
Quyển
|
Thể hiện đầy đủ nội
dung kiểm tra, sửa chữa các bộ phận ô tô
|
0,006
|
|
4
|
Giấy
|
Tờ
|
Khổ A4
|
28,3
|
|
5
|
Xăng
|
Lít
|
RON 92
|
3,9
|
|
6
|
Dầu
|
Lít
|
DO 0,5%
|
3,98
|
|
7
|
Giẻ lau
|
Kg
|
Loại cotton
|
1,78
|
|
8
|
Xà phòng
|
Kg
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,57
|
|
9
|
Dung dịch vệ sinh 3M
|
Lít
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,49
|
|
10
|
Đá mài tròn ngoài
|
Viên
|
≥ Ø200
|
0,14
|
|
11
|
Dao sửa đá mài
|
Chiếc
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,02
|
|
12
|
Bảng quy trình kiểm tra
và bảo dưỡng
|
Tờ
|
Khổ A1
|
0,1
|
|
13
|
Bảng quy trình tháo lắp
|
Tờ
|
Khổ A1
|
0,1
|
|
14
|
Bảng quy ước vẽ ren
|
Tờ
|
Khổ A1
|
0,01
|
|
15
|
Băng, bông y tế
|
Kg
|
Theo quy định của Bộ Y
tế
|
0,06
|
|
16
|
Chổi sắt
|
Chiếc
|
Loại NPT-TOOL
|
0,3
|
|
17
|
Chổi rửa chi tiết
|
Chiếc
|
Loại Insotech
|
0,1
|
|
18
|
Dầu rửa
|
Lít
|
DO 0,5%
|
0,72
|
|
19
|
Giấy giáp
|
m2
|
Loại 230x280mm
|
0,03
|
|
20
|
Dũa kim loại
|
Bộ
|
Loại thông dụng trên thị
trường, chiều dài ≤ 300mm
|
0,06
|
|
21
|
Bột màu
|
Kg
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,09
|
|
22
|
Bột rà xu páp
|
Kg
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,02
|
|
23
|
Dầu động cơ
|
Lít
|
SAE 20W-40
|
0,11
|
|
24
|
Bạc biên
|
Bộ
|
Cùng loại với động cơ
thực hành
|
0,05
|
|
25
|
Bạc trục cơ
|
Bộ
|
Cùng loại với động cơ
thực hành
|
0,05
|
|
26
|
Xéc măng
|
Bộ
|
Cùng loại với động cơ
thực hành
|
0,05
|
|
27
|
Keo gioăng mặt máy
|
Tuýp
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,17
|
|
28
|
Chổi rửa
|
Chiếc
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,5
|
|
29
|
Dây chì kiểm tra khe hở
|
Cuộn
|
Chì nguyên chất theo
TCVN
|
0,44
|
|
30
|
Bìa amiăng
|
m2
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,44
|
|
31
|
Gioăng đại tu
|
Bộ
|
Cùng loại với động cơ
thực hành
|
0,17
|
|
32
|
Nước
|
Lít
|
Nước sạch
|
4,05
|
|
33
|
Keo bề mặt
|
Tuýp
|
Loại Threebond
|
0,5
|
|
34
|
Keo làm kín
|
Chai
|
Loại Mighty Gasket
|
0,33
|
|
35
|
Phớt
|
Chiếc
|
Cùng loại với động cơ
thực hành
|
0,17
|
|
36
|
Chai tẩy sét RP7
|
Bình
|
Loại RP7
|
0,5
|
|
37
|
Mũi khoan
|
Bộ
|
Loại HSS-G từ ɸ0,5 ÷ ɸ20
|
0,02
|
|
38
|
Mũi ta rô
|
Bộ
|
Ren hệ mét M8 ÷ M20
|
0,01
|
|
39
|
Dao cạo mặt cong
|
Chiếc
|
Kích thước dài ≥ 100mm;
mặt cắt hình tam giác
|
0,1
|
|
40
|
Dao cạo mặt phẳng
|
Chiếc
|
Kích thước ≥
250x25x5mm; có cán gỗ
|
0,1
|
|
41
|
Phớt đầu trục cơ (Vật
tư thay thế)
|
Bộ
|
Cùng loại với động cơ
thực hành
|
0,17
|
|
42
|
Phớt đuôi trục cơ
|
Chiếc
|
Cùng loại với động cơ
thực hành
|
0,17
|
|
43
|
Phớt trục cam
|
Bộ
|
Cùng loại với động cơ
thực hành
|
0,17
|
|
44
|
Phớt ghít (Vật tư thay
thế)
|
Bộ
|
Cùng loại với động cơ
thực hành
|
0,17
|
|
45
|
Căn đệm - slim (Vật tư
thay thế)
|
Bộ
|
Cùng loại với động cơ
thực hành
|
0,17
|
|
46
|
Bộ bạc biên (Vật tư
thay thế)
|
Bộ
|
Cùng loại với động cơ
thực hành
|
0,05
|
|
47
|
Dung dịch xúc rửa hệ thống
bôi trơn
|
Lít
|
Loại Bluechem Oil
System Cleaner 50ml
|
0,28
|
|
48
|
Nước làm mát động cơ
|
Lít
|
ESNA COOLANT
|
0,01
|
|
49
|
Gioăng đệm của bộ chế
hòa khí (Vật tư thay thế)
|
Bộ
|
Cùng loại với động cơ
thực hành
|
0,17
|
|
50
|
Gioăng đệm bơm cao áp
PE
|
Bộ
|
Cùng loại với động cơ
thực hành
|
0,17
|
|
51
|
Gioăng đệm bơm cao áp
VE
|
Bộ
|
Cùng loại với động cơ
thực hành
|
0,17
|
|
52
|
Vòi phun cao áp (Vật tư
thay thế)
|
Bộ
|
Cùng loại với động cơ
thực hành
|
0,17
|
|
53
|
Dung dich bảo dưỡng
BCHK
|
Bình
|
Camel
|
0,17
|
|
54
|
Vòi phun xăng (Vật tư
thay thế)
|
Chiếc
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,02
|
|
55
|
Dụng cụ ta rô ren
|
Bộ
|
Ren hệ mét M8 ÷ M20
|
0,07
|
|
56
|
Băng dính cách điện
|
Chiếc
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,17
|
|
57
|
Bút thử điện
|
Chiếc
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,02
|
|
58
|
Chổi than máy phát
|
Bộ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,05
|
|
59
|
Chổi than máy khởi động
điện
|
Bộ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,05
|
|
60
|
Ống gen co nhiệt cách
điện
|
Kg
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,06
|
|
61
|
Dây điện nhiều mầu
|
Mét
|
Tiết diện 0,5
|
0,33
|
|
62
|
Bộ chỉnh lưu (Đi ốt)
|
Bộ
|
Loại 10A ÷ 1000V
System Cleaner 50ml
|
1
|
|
63
|
Nhựa thông
|
kg
|
Theo tiêu chuẩn Việt
Nam TCVN 4188-86
|
0,01
|
|
64
|
Dung dịch A xít
|
Lít
|
H2SO4; 5%
|
0,17
|
|
65
|
Thiếc hàn
|
Cuộn
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,17
|
|
66
|
Đầu cốt
|
Chiếc
|
Đầu cốt đồng PCS
|
0,33
|
|
67
|
Pin A-A
|
Đôi
|
Điện áp 1,5V
|
0,17
|
|
68
|
Rơ le 4 chân
|
Chiếc
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,17
|
|
69
|
Rơ le 5 chân
|
Chiếc
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,17
|
|
70
|
Bóng đèn ô tô loại thường
|
Hộp
|
Phù hợp với các loại
xe ô tô
|
0,17
|
|
Rơ le nháy (Rơ le
đèn xi nhan)
|
Chiếc
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
0,17
|
|
Bóng đèn ô tô loại
thường
|
Bộ
|
Phù hợp với mô hình
thiết bị
|
0,17
|
|
Bóng đèn pha
|
Chiếc
|
0,1
|
|
Bóng đèn cốt
|
Chiếc
|
0,1
|
|
Bóng đèn phanh
|
Chiếc
|
0,1
|
|
Bóng đèn kích thước
|
Chiếc
|
0,1
|
|
Bóng đèn xi nhan
|
Chiếc
|
0,1
|
|
71
|
Bugi
|
Chiếc
|
Cùng loại với động cơ
thực hành
|
0,22
|
|
72
|
Bóng đèn ô tô loại LED
|
Bộ
|
Phù hợp với mô hình
thiết bị
|
0,17
|
|
Bóng đèn pha
|
Chiếc
|
0,1
|
|
Bóng đèn cốt
|
Chiếc
|
0,1
|
|
73
|
Cầu chì
|
Hộp
|
Loại dẹt, loại thanh
(5A đến 40A)
|
0,17
|
|
74
|
Một số loại IC thông dụng
|
Chiếc
|
Loại thông dụng trong
các mạch điện động cơ, mỗi loại 03 chiếc
|
0,17
|
|
75
|
Dây điện cao áp đánh lửa
|
Bộ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,17
|
|
76
|
Bộ bi đánh lửa trực tiếp
|
Bộ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,02
|
|
77
|
Phần mềm mô phỏng mạch
điện ô tô
|
Bộ
|
Dùng để hướng dẫn mạch
điện trên ô tô
|
0,06
|
|
78
|
Dầu hộp số MT
|
Lít
|
Loại 80W90
|
0,03
|
|
79
|
Dầu cầu
|
Lít
|
Loại 80W90
|
0,03
|
|
80
|
Căn đệm
|
Bộ
|
Cùng loại với động cơ
thực hành
|
0,02
|
|
81
|
Phớt
|
Chiếc
|
Cùng loại với loại xe
thực hành
|
0,02
|
|
82
|
Bộ dụng cụ ta rô ren
|
Bộ
|
Ren hệ mét M8 ÷ M20
|
0,01
|
|
83
|
Mỡ bôi trơn
|
Kg
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,06
|
|
84
|
Mỡ chịu nhiệt
|
Kg
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,03
|
|
85
|
Mỡ phấn chì
|
Kg
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,03
|
|
86
|
Cao su càng A trước
|
Chiếc
|
Theo từng chủng loại xe
|
0,01
|
|
87
|
Cao su càng A sau
|
Chiếc
|
Theo từng chủng loại xe
|
0,01
|
|
88
|
Rô tuyn cân bằng
|
Chiếc
|
Theo từng chủng loại xe
|
0,02
|
|
89
|
Cao su cân bằng
|
Chiếc
|
Theo từng chủng loại xe
|
0,02
|
|
90
|
Rô tuyn lái
|
Chiếc
|
Theo từng chủng loại xe
|
0,01
|
|
91
|
Rô tuyn đứng
|
Chiếc
|
Theo từng chủng loại xe
|
0,02
|
|
92
|
Giảm sóc trước
|
Chiếc
|
Theo từng chủng loại xe
|
0,01
|
|
93
|
Giảm sóc sau
|
Chiếc
|
Theo từng chủng loại xe
|
0,01
|
|
94
|
Dầu trợ lực lái
|
Lít
|
Caltex G607
|
1
|
|
95
|
Dầu phanh
|
Lít
|
DOT3 - DOT5
|
0,33
|
|
96
|
Cup pen phanh trước
|
Chiếc
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,01
|
|
97
|
Cup pen phanh sau
|
Chiếc
|
Theo từng chủng loại xe
|
0,04
|
|
98
|
Má phanh trước
|
Đôi
|
Theo từng chủng loại xe
|
0,01
|
|
99
|
Má phanh sau
|
Đôi
|
Theo từng chủng loại xe
|
0,11
|
|
100
|
Que hàn
|
Kg
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,01
|
|
101
|
Giấy giáp P1000
|
m2
|
Loại 230x280mm
|
0,44
|
|
102
|
Giấy giáp P320
|
m2
|
Loại 230x280mm
|
0,44
|
|
103
|
Giấy giáp P400
|
m2
|
Loại 230x280mm
|
0,44
|
|
104
|
Giấy giáp P180
|
m2
|
Loại 230x280mm
|
0,44
|
|
105
|
Màng bơm
|
Chiếc
|
Cùng loại với động cơ thực
hành
|
0,17
|
|
106
|
Bầu lọc xăng
|
Chiếc
|
Cùng loại với động cơ
thực hành
|
0,17
|
|
107
|
Bầu lọc diesel
|
Chiếc
|
Cùng loại với động cơ
thực hành
|
0,17
|
|
108
|
Ổ khoá điện
|
Chiếc
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,02
|
|
109
|
Công tắc tổ hợp
|
Chiếc
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,02
|
|
110
|
Phôi chứng chỉ
|
Chiếc
|
Theo Thông tư số
34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội
|
1
|
IV. ĐỊNH MỨC CƠ
SỞ VẬT CHẤT
|
STT
|
Tên cơ sở vật chất
|
Diện tích sử dụng trung bình của 01 (một) người học (m2)
|
Tổng thời gian sử dụng của 01 (một) người học (giờ)
|
Định mức sử dụng của 01 (một) người học (m2 x giờ)
|
|
I
|
Khu học lý thuyết
|
|
|
|
|
1
|
Phòng lý thuyết
|
1,6
|
96
|
153,6
|
|
II
|
Khu học thực tập, thực
hành, thí nghiệm
|
|
|
|
|
1
|
Xưởng thực hành
|
12
|
294
|
3.528
|
|
III
|
Khu chức năng, hạ tầng
khác
|
|
|
920,4
|
PHỤ LỤC VII
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ NHÂN VIÊN CHĂM SÓC SỨC
KHỎE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
|
Tên nghề: Nhân viên chăm sóc sức khỏe
Mã nghề: 4729001
Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1
|
MỤC LỤC
Phần thuyết minh
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
Tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật
I. Định mức lao động
II. Định mức thiết bị
III. Định mức vật tư
IV. Định mức cơ sở vật chất
PHẦN THUYẾT MINH
Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Nhân viên chăm sóc
sức khỏe trình độ sơ cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, thiết bị, vật
tư, cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các
tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Nhân viên chăm sóc sức khỏe do cơ quan có thẩm
quyền ban hành.
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề
Nhân viên chăm sóc sức khỏe trình độ sơ cấp
1. Định mức lao động
- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần
thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo
cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực
tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian
giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao
động cho hoạt động quản lý, phục vụ.
2. Định mức thiết bị
- Định mức thiết bị là là thời gian sử dụng thiết bị
cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt
được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động
lực và tính khấu hao thiết bị.
- Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng
các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.
3. Định mức vật tư
- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên,
vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các
tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức này chưa bao gồm:
+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục
vụ cho quá trình đào tạo.
+ Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo
dưỡng định kỳ thiết bị.
+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có
ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng nào đó cho 01
người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).
4. Định mức cơ sở vật chất
Định mức cơ sở vật chất là thời gian sử dụng và diện
tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (khu lý thuyết,
khu thực hành thực tập và các khu chức năng khác) để hoàn thành việc đào tạo
cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
nghề Nhân viên chăm sóc sức khỏe trình độ sơ cấp
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:
- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Nhân viên
chăm sóc sức khỏe trình độ sơ cấp.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế,
tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Nhân viên chăm
sóc sức khỏe trình độ sơ cấp được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết
35 người học, lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo là 300 giờ.
3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Nhân viên chăm
sóc sức khỏe trình độ sơ cấp khác với các điều kiện quy định tại khoản 2 mục
II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện
cụ thể để đề xuất điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật đảm bảo phù hợp.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ
- KỸ THUẬT NGHỀ NHÂN VIÊN CHĂM SÓC SỨC KHỎE
Tên nghề: Nhân viên chăm sóc sức khỏe
Mã nghề: 4729001
Trình độ đào tạo: Sơ cấp 1
Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người
học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người
học.
I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
|
STT
|
Định mức lao động
|
Định mức (giờ)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
I
|
Định mức lao động trực
tiếp
|
15,42
|
|
|
1
|
Định mức giờ dạy lý
thuyết
|
1,35
|
|
|
2
|
Định mức giờ dạy thực
hành
|
14,07
|
|
|
II
|
Định mức lao động
gián tiếp
|
3,08
|
|
II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Thông số kỹ thuật cơ bản
|
Định mức thiết bị (giờ)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
A
|
Thiết bị dạy lý thuyết
|
|
|
1
|
Máy tính
|
Laptop DELL Vostro 15
3520 M2TT3;
Công suất 0,41kw
|
1,35
|
|
2
|
Máy chiếu (Projector)
|
Cường độ sáng ≥ 2500
Ansi Lumens;
Phông chiếu tự cuốn,
kích thước tối thiểu 1800x1800mm
|
1,35
|
|
3
|
Bút trình chiếu
|
Công nghệ laser RF2.4G Hz;
Khoảng cách con trỏ laser 100m
|
1,35
|
|
B
|
Thiết bị dạy thực
hành
|
|
|
1
|
Máy tính
|
Laptop DELL Vostro 15
3520 M2TT3;
Công suất 0,41kw
|
3,34
|
|
2
|
Máy chiếu (Projector)
|
Cường độ sáng ≥ 2500
Ansi lumens;
Kích thước tối thiểu:
1800 x 1800mm, công suất 0,25kw
|
3,34
|
|
3
|
Bút trình chiếu
|
Công nghệ laser RF2.4G
Hz
Khoảng cách con trỏ
laser 100m
|
0,98
|
|
4
|
Giường điện đa năng
|
Theo tiêu chuẩn Bộ Y tế:
dài 190 x rộng 90 x cao 47cm; Công suất 0,35kW
|
22,17
|
|
5
|
Máy sấy tóc
|
Công suất 0,1kW
|
34,33
|
|
6
|
Bình đun siêu tốc
|
Bình đun 1,5L; kích thước
158 x 185x220mm; công suất 2,4kW
|
34,33
|
|
7
|
Bàn vận động
|
Kích thước dài 190 x rộng
70 x cao 80cm
|
10
|
|
8
|
Bô dẹt
|
Kích thước 510 x 280 x
90mm, dung tích 1L; trọng lượng 800g
|
34,33
|
|
9
|
Bộ dụng cụ chải đầu, gội
đầu cho người bệnh (Khay chữ nhật, xô, chậu, ca múc nước, máng gội, lược chải,
nhiệt kế bách phân, tấm nilon, chậu to)
|
Khay chữ nhật Inox
30x20cm; khay quả đậu 18x15cm; máng gội kích thước 48x35cm, chất liệu nhựa
PVC; chậu nhựa to Song Long 60 x 22cm
|
34,33
|
|
10
|
Bộ dụng cụ chăm sóc
răng miệng (Khay chữ nhật, khay hạt đậu, cốc thủy tinh, trụ cắm kẹp và kẹp
kose)
|
Khay chữ nhật Inox
30x20cm; khay quả đậu 18x15cm
|
34,33
|
|
11
|
Bộ dụng cụ chăm sóc
thông tiêu (Trụ cắm kẹp và kẹp kose, bát Inox; khay hạt đậu, khay chữ nhật)
|
Khay chữ nhật kích thước
30x20cm, chất liệu Inox; khay quả đậu kích thước 18x15cm; kẹp kose chất kiểu
inox
|
34,33
|
|
12
|
Bộ dụng cụ cho ăn bằng
đường miệng (bát Inox, thìa, khay chữ nhật, cốc)
|
Bát inox 13,5 x 4,3cm;
khay chữ nhật Inox 30x20cm; cốc thủy tinh 250 ml
|
34,33
|
|
13
|
Bộ dụng cụ cho ăn bằng
đường thông (Trụ cắm kẹp và kẹp kose, khay chữ nhật, nhiệt kế bách phân, tấm
nilon, ca đựng thức ăn, khay quả đậu)
|
Ca đựng thức ăn Elmich
El-7228 0,5l; khay chữ nhật kích thước 30x20cm, chất liệu Inox; khay quả đậu
18x15cm
|
34,33
|
|
14
|
Bộ dụng cụ chườm lạnh
(túi chườm, bột tal, ca múc nước, chậu inox, thùng đựng đá, khay chữ nhật, cốc
bông, Trụ cắm kẹp và kẹp kose)
|
Túi chườm chất liệu nhựa
PVC, dung tích 0,8L, ca Inox 0,5L; chậu inox INOVI 56cm; thùng đựng đá nhựa PP
280x220x225 mm; khay chữ nhật Inox 30x20cm
|
34,33
|
|
15
|
Bộ dụng cụ chườm nóng
(túi chườm, nhiệt kế bách phân, ca múc nước, chậu inox, khay chữ nhật, Trụ cắm
kẹp và kẹp kose)
|
Túi chườm chất liệu nhựa
PVC 0,8L; bột tal; ca Inox 0,5L; chậu inox INOVI 56cm; khay chữ nhật inox
30x20cm
|
34,33
|
|
16
|
Bộ dụng cụ phòng, chống
loét (vòng đệm cao su, gối ôm)
|
Vòng đệm tròn đường
kính 50cm, chất liệu cao su mềm
|
34,33
|
|
17
|
Bộ dụng cụ tắm tại giường
cho người bệnh (Khay chữ nhật, nhiệt kế bách phân, chậu, xô, bình phong, bô dẹt,
tấm nilon, quần áo người bệnh)
|
Khay chữ nhật Inox
30x20cm, chất liệu Inox; khay quả đậu 18x15cm; ca Inox 0,5L; chậu inox INOVI
56cm
|
34,33
|
|
18
|
Bộ dụng cụ trải giường
(Đệm, vải trải, tấm Nilon, vải lót, chăn, vải phủ, gối
|
Đệm bọc da (90x19x7cm),
vải trải (3m x 2m), tấm Nilon (2m x 80cm), vải lót (2m x 80 cm), chăn, vải phủ
(2m x 2m)
|
34,33
|
|
19
|
Bồn rửa tay thường quy
|
Kích thước dài 575 x rộng
465 x cao 206 mm
|
4,06
|
|
20
|
Cáng bệnh nhân
|
YDC-3A, kích thước dài
195 x rộng 55cm
|
4,06
|
|
21
|
Đệm nước
|
Kích thước 200x90x10cm,
trọng lượng 2,5kg
|
24,33
|
|
22
|
Đèn gù hồng ngoại TNE
|
Công suất tối đa 250w,
chiều cao 1m7, cổ xoay linh động 360 độ
|
5
|
|
23
|
Đồng hồ bấm giây
|
Kích thước 57x70x15mm;
Trọng lượng 50g
|
46,5
|
|
24
|
Ga trải giường
|
Kích thước 250x80x80cm
|
10
|
|
25
|
Ghế tựa
|
Rộng 45cm, cao từ mặt đất
đến mặt ngồi 45cm, chiều cao lưng ghế tựa 85cm
|
10
|
|
26
|
Giường bệnh Inox
|
Theo tiêu chuẩn Bộ Y tế
dài 195 x rộng 90 x cao 54cm
|
22,17
|
|
27
|
Gối
|
Kích thước 45x65cm
|
10
|
|
28
|
Huyết áp điện tử
|
Kích thước
103x80x129mm, trọng lượng 250g
|
12,17
|
|
29
|
Huyết áp đồng hồ
|
Đồng hồ đo chuẩn có vạch
chia từ 20~300mmHg
|
46,5
|
|
30
|
Mô hình đa năng
|
Kích thước dài 170cm,
chất liệu nhựa cao cấp
|
8,11
|
|
31
|
Mô hình đặt ống thông
|
Kích thước dài 102 cm,
chất liệu nhựa PVC
|
12,17
|
|
32
|
Mô hình thông tiểu nam
|
Kích thước dài 53 x rộng
30 x cao 42cm; khối lượng 8,5kg; Chất liệu nhựa cao cấp
|
12,17
|
|
33
|
Mô hình thông tiểu nữ
|
Kích thước dài 53 x rộng
30 x cao 42cm; khối lượng 8,5kg; Chất liệu nhựa cao cấp
|
12,17
|
|
34
|
Nhiệt kế
|
Kích thước 36 x 216 x
16mm; Trọng lượng 33g
|
46,5
|
|
35
|
Pano, áp phích chủ đề ô
vuông thức ăn
|
Khổ dọc hoặc ngang,
kích thước 84x120cm (120x84cm)
|
8,33
|
|
36
|
Pano, áp phích chủ đề
tháp dinh dưỡng
|
Khổ dọc hoặc ngang,
kích thước 84x120cm (120x84cm)
|
8,33
|
|
37
|
Tranh gấp chủ đề kế hoạch
hóa gia đình
|
Giấy bìa cứng, nội dung
và hình ảnh rõ ràng, sắc nét, kích thước 21x30cm
|
3,33
|
|
38
|
Tranh gấp chủ đề tiêm
chủng mở rộng
|
Giấy bìa cứng, nội dung
và hình ảnh rõ ràng, sắc nét, kích thước 21x30cm
|
3,33
|
|
39
|
Tranh gấp chủ đề tiêu
diệt vật trung gian truyền bệnh
|
Giấy bìa cứng, nội dung
và hình ảnh rõ ràng, sắc nét, kích thước 21x30cm
|
3,33
|
|
40
|
Tranh lật chủ đề các
hình thức cung cấp nước sạch ở nông thôn
|
Tranh lật có bìa, nội
dung và hình ảnh rõ ràng, sắc nét, kích thước 21x30cm
|
3,33
|
|
41
|
Tranh lật chủ đề các loại
nhà tiêu hợp vệ sinh
|
Tranh lật có bìa, nội
dung và hình ảnh rõ ràng, sắc nét, kích thước 21x30cm
|
3,33
|
|
42
|
Tranh lật chủ đề dinh
dưỡng hợp lý
|
Tranh lật có bìa, nội
dung và hình ảnh rõ ràng, sắc nét, kích thước 21x30cm
|
3,33
|
|
43
|
Tủ đựng dụng cụ
|
Kích thước dài 180 x rộng
50 x cao 190cm
|
18,11
|
|
44
|
Xe đẩy dụng cụ
|
Kích thước dài 800 x rộng
500 x cao 750mm; chất liệu inox
|
44,33
|
|
45
|
Xe lăn
|
Kích thước 85 x 27 x
89cm; Trọng lượng 16kg
|
8,11
|
|
46
|
Xô xanh đựng rác thải
thông thường
|
Xô nhựa 10 lít
|
47,67
|
|
47
|
Xô vàng đựng rác thải y
tế
|
Xô nhựa 10 lít
|
47,67
|
III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
|
STT
|
Tên vật tư
|
Đơn vị tính
|
Thông số kỹ thuật cơ bản
|
Tiêu hao
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
Phấn
|
Hộp
|
Thiên Long không bụi
DC-02
|
0,15
|
|
2
|
Bút bi xanh
|
Chiếc
|
Thiên Long TL-023
|
0,57
|
|
3
|
Bút bi đỏ
|
Chiếc
|
Thiên Long TL-023
|
0,57
|
|
4
|
Bút dạ màu đen
|
Chiếc
|
Thiên Long WB 03
|
1,2
|
|
5
|
Bút dạ màu đỏ
|
Chiếc
|
Thiên Long WB 03
|
1,2
|
|
6
|
Bút dạ màu xanh
|
Chiếc
|
Thiên Long WB 03
|
1,2
|
|
7
|
Bút màu
|
Hộp
|
Thiên Long FP01
|
0,13
|
|
8
|
Bàn chải đánh răng
|
Cái
|
Bàn chải người lớn
|
0,4
|
|
9
|
Băng dính y tế
|
Cuộn
|
Băng keo lụa, kích thước
2,5cmx5m
|
1,3
|
|
10
|
Betadin
|
Chai
|
125ml
|
0,2
|
|
11
|
Bộ lau nhà 360 độ
|
Cái
|
Sunhouse KS-CL330S
|
0,06
|
|
12
|
Bơm 50ml
|
Chiếc
|
Vinahankook 50ml
|
2,9
|
|
13
|
Bông cầu
|
Gói
|
Kích thước 2x2cm, trọng
lượng 10gram
|
1,7
|
|
14
|
Bông hút nước 2*2cm
|
Gói
|
Kích thước 2x2cm, trọng
lượng 10gram
|
2,2
|
|
15
|
Bột giặt
|
Kg
|
Omo túi 1kg
|
0,1
|
|
16
|
Dầu gội
|
Chai 350ml
|
Loại thông dụng trên thị
trường, dung tích 350ml
|
0,4
|
|
17
|
Dầu nhờn paraphin
|
Chai
|
Loại thông dụng trên thị
trường, dung tích 500ml
|
0,5
|
|
18
|
Dầu xoa bóp tinh dầu
thông đỏ
|
Gel 100 ml
|
Loại PhytopineRelax Gel
100ml
|
0,33
|
|
19
|
Dung dịch rửa tay
|
Chai
|
THA 500ml
|
1,19
|
|
20
|
Dung dịch sát khuẩn tay
nhanh
|
Chai
|
THA 500ml
|
1,1
|
|
21
|
Dung dịch NaCl 0.9 %
|
Chai
|
B-Braun 500ml
|
0,2
|
|
22
|
Kem xoa bóp
|
Lọ
|
Loại Sungaz
|
0,11
|
|
23
|
Gạc thấm nước
|
Gói
|
Kích thước 8x9cm, gói
10 miếng
|
8,8
|
|
24
|
Găng tay sạch
|
Đôi
|
Vglove có bột size M
|
40
|
|
25
|
Găng vô khuẩn
|
Đôi
|
Gglove size 7
|
4,4
|
|
26
|
Giấy A0
|
Tờ
|
Giấy ĐL 80
|
4,83
|
|
27
|
Giấy A4
|
Tờ
|
Double A A4
|
2,53
|
|
28
|
Giấy A4 các màu
|
Tờ
|
Giấy A4 IK Plus
|
2,5
|
|
29
|
Kem đánh răng
|
Tuýp
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,4
|
|
30
|
Kem xoa bóp
|
Lọ
|
65g/tuýp
|
0,11
|
|
31
|
Khăn mặt bông nhỏ
|
Cái
|
Khăn cotton (rộng 30 x
dài 50 cm)
|
1,6
|
|
32
|
Khăn mặt bông nhỡ
|
Cái
|
Khăn cotton (rộng 35 x
dài 80 cm)
|
1,6
|
|
33
|
Khăn bông tắm loại to
|
Cái
|
Khăn cotton (rộng 70 x
dài 150 cm)
|
1,02
|
|
34
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
50 chiếc/hộp
|
0,5
|
|
35
|
Nam châm dính bảng
|
Hộp
|
Nam châm có núm, đường
kính 34mm
|
0,04
|
|
36
|
Phấn rôm
|
Hộp
|
200g/lọ
|
0,56
|
|
37
|
Pin tiểu
|
Đôi
|
Vỉ 2 viên
|
0,3
|
|
38
|
Sonde foley
|
Cái
|
Size 16, chất liệu cao
su
|
1,1
|
|
39
|
Sonde Levin
|
Cái
|
Size 16, dài 120cm
|
1,1
|
|
40
|
Sữa đặc có đường
|
Hộp
|
Trọng lượng 380g
|
0,4
|
|
41
|
Túi đựng chất thải
thông thường
|
Kg
|
Loại 5kg, màu xanh
|
0,23
|
|
42
|
Túi đựng chất thải y tế
|
Kg
|
Loại 5kg, màu vàng
|
0,23
|
|
43
|
Túi đựng nước tiểu
|
Cái
|
Dung tích 2000ml, chất
liệu nhựa trong mềm
|
1,3
|
|
44
|
Phôi chứng chỉ
|
Cái
|
Theo Thông tư số
34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội
|
1
|
IV. ĐỊNH MỨC CƠ
SỞ VẬT CHẤT
|
STT
|
Tên cơ sở vật chất
|
Diện tích sử dụng trung bình của 01 (một) người học (m2)
|
Tổng thời gian sử dụng của 01 (một) người học (giờ)
|
Định mức sử dụng của 01 (một) người học (m2 x giờ)
|
|
I
|
Khu học lý thuyết
|
|
|
|
|
1
|
Phòng lý thuyết
|
2
|
47
|
94
|
|
II
|
Khu học thực tập, thực
hành, thí nghiệm
|
|
|
|
|
1
|
Xưởng thực hành
|
4
|
253
|
1.012
|
|
III
|
Khu chức năng, hạ tầng
khác
|
|
|
276,5
|
PHỤ LỤC VIII
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ KỸ THUẬT VIÊN XOA BÓP
BẤM HUYỆT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
|
Tên nghề: Kỹ thuật viên xoa bóp bấm huyệt
Mã nghề: 4729006
Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1
|
MỤC LỤC
Phần thuyết minh
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
Tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật
I. Định mức lao động
II. Định mức thiết bị
III. Định mức vật tư
IV. Định mức cơ sở vật chất
PHẦN THUYẾT MINH
Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật viên xoa
bóp bấm huyệt trình độ sơ cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, thiết bị,
vật tư, cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các
tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Kỹ thuật viên xoa bóp bấm huyệt do cơ quan có thẩm
quyền ban hành.
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ
thuật viên xoa bóp bấm huyệt trình độ sơ cấp
1. Định mức lao động
- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần
thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo
cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực
tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian
giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao
động cho hoạt động quản lý, phục vụ.
2. Định mức thiết bị
- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng thiết bị cần
thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được
các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động
lực và tính khấu hao thiết bị.
- Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng
các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.
3. Định mức vật tư
- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên,
vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các
tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức này chưa bao gồm:
+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục
vụ cho quá trình đào tạo.
+ Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo
dưỡng định kỳ thiết bị.
+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có
ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng nào đó cho 01
người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).
4. Định mức cơ sở vật chất
Định mức cơ sở vật chất là thời gian sử dụng và diện
tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (khu lý thuyết,
khu thực hành thực tập và các khu chức năng khác) để hoàn thành việc đào tạo
cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
nghề Kỹ thuật viên xoa bóp bấm huyệt trình độ sơ cấp
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:
- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Kỹ thuật viên
xoa bóp bấm huyệt trình độ sơ cấp.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế,
tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật viên
xoa bóp bấm huyệt trình độ sơ cấp được tính toán trong điều kiện lớp học lý
thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo là 300
giờ.
3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Kỹ thuật viên
xoa bóp bấm huyệt trình độ sơ cấp khác với các điều kiện quy định tại khoản 2 mục
II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện
cụ thể để đề xuất điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật đảm bảo phù hợp.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ
- KỸ THUẬT NGHỀ KỸ THUẬT VIÊN XOA BÓP BẤM HUYỆT
Tên nghề: Kỹ thuật viên xoa bóp bấm huyệt
Mã nghề: 4729006
Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1
Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người
học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người
học.
I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
|
STT
|
Định mức lao động
|
Định mức (giờ)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
I
|
Định mức lao động trực
tiếp
|
15,06
|
|
|
1
|
Định mức giờ dạy lý
thuyết
|
1,72
|
|
|
2
|
Định mức giờ dạy thực
hành
|
13,34
|
|
|
II
|
Định mức lao động
gián tiếp
|
3,02
|
|
II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Thông số kỹ thuật cơ bản
|
Định mức thiết bị (giờ)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
A
|
Thiết bị dạy lý thuyết
|
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Laptop CPU Intel Core
15/ Ram 8GB/ổ cứng SSD 256GB;
Công suất 0,41kw
|
1,72
|
|
2
|
Máy chiếu (Projector)
|
Cường độ sáng ≥ 2500
Ansi Lumens;
Phông chiếu tự cuốn,
kích thước tối thiểu 1800x1800mm
|
1,72
|
|
3
|
Bút trình chiếu
|
Công nghệ laser RF2.4G
Hz; Khoảng cách con trỏ laser 100m
|
1,72
|
|
4
|
Bảng phooc
|
Rộng 1200 cm x dài
1500cm
|
1,72
|
|
B
|
Thiết bị dạy thực
hành
|
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Laptop CPU Intel Core
i5/ Ram 8GB/ổ cứng SSD 256GB; Công suất 0,41kw
|
1,67
|
|
2
|
Máy chiếu (Projector)
|
Cường độ sáng ≥ 2500
Ansi lumens;
Màn chiếu tối thiểu
1800 x 1800mm
|
1,67
|
|
3
|
Bút trình chiếu
|
Công nghệ laser: RF2.4G
Hz
Khoảng cách con trỏ
laser 100m
|
1,67
|
|
4
|
Bộ tranh giải phẫu hệ
cơ, xương đầu, mặt, cổ
|
Rộng 50 x dài 70cm
|
5
|
|
5
|
Bộ tranh giải phẫu hệ
cơ, xương, khớp chi trên
|
Rộng 50 x dài 70cm
|
5
|
|
6
|
Bộ tranh giải phẫu hệ
cơ, xương, khớp chi dưới
|
Rộng 50 x dài 70cm
|
5
|
|
7
|
Bộ tranh giải phẫu -
sinh lý hệ thần kinh
|
Rộng 50 x dài 70cm
|
5
|
|
8
|
Bộ tranh giải phẫu -
sinh lý hệ tuần hoàn
|
Rộng 50 x dài 70cm
|
5
|
|
9
|
Bộ tranh giải phẫu -
sinh lý hệ hô hấp
|
Rộng 50 x dài 70cm
|
5
|
|
10
|
Bộ tranh giải phẫu -
sinh lý hệ tiết niệu
|
Rộng 50 x dài 70cm
|
5
|
|
11
|
Mô hình bộ xương người
cỡ chuẩn không tháo rời
|
Tỷ lệ 1:1 so với thực tế;
Trọng lượng 15 kg;
Chất liệu nhựa PVC
|
10
|
|
12
|
Mô hình bộ xương người
tháo rời
|
Tỷ lệ 1:1 so với thực tế;
Trọng lượng 8kg;
Chất liệu nhựa PVC
|
10
|
|
13
|
Mô hình hộp sọ (7 phần)
|
Tỷ lệ 1:1 so với thực tế;
Chất liệu nhựa PVC
|
10
|
|
14
|
Mô hình giải phẫu hệ
cơ, xương đầu - mặt - cổ
|
Kích thước cao 36 x dài
18 x rộng 18 cm
Trọng lượng 1,8 kg;
Chất liệu nhựa PVC
|
5
|
|
15
|
Mô hình giải phẫu hệ
cơ, xương, khớp chi trên
|
Kích thước cao 85 x dài
23 x rộng 18cm;
Trọng lượng 4,28 kg;
Chất liệu nhựa PVC
|
10
|
|
16
|
Mô hình giải phẫu hệ
cơ, xương, khớp chi dưới
|
Kích thước cao 85 x dài
23 x rộng 18cm;
Trọng lượng 4,28 kg;
Chất liệu nhựa PVC
|
10
|
|
17
|
Mô hình cơ thể bán thân
+ nội tạng (13 phần)
|
Kích thước cao 19 x dài
12 x rộng 45cm;
Trọng lượng 2,5kg;
Chất liệu nhựa PVC
|
5
|
|
18
|
Mô hình cơ thể bán thân
hệ cơ (30 phần)
|
Kích thước cao 83 x dài
36 x rộng 20cm
Trọng lượng 2,5kg
Chất liệu nhựa PVC
|
5
|
|
19
|
Mô hình hệ cơ bán thân
có đầu (27 phần)
|
Kích thước cao 87 x dài
38 x rộng 25cm;
Trọng lượng 8,5 kg;
Chất liệu nhựa PVC
|
5
|
|
20
|
Mô hình hệ cơ toàn thân
|
Kích thước cao 170 x
dài 40 x rộng 20cm;
Chất liệu nhựa PVC
|
5
|
|
21
|
Mô hình cắt lớp đầu, mặt
|
Phần đầu và phần cổ được
cắt thành 17 miếng
Tỷ lệ: 1/1 so với thực
tế
Chất liệu nhựa PVC
|
10
|
|
22
|
Mô hình cơ cánh tay - 6
mảnh
|
Cấu tạo 6 phần, kích
thước bằng 3/4 kích thước thật;
Chất liệu nhựa PVC
|
10
|
|
23
|
Mô hình chi trên/chi dưới
cắt lớp
|
Tỷ lệ 1/1 so với thực tế
Chất liệu nhựa PVC
|
10
|
|
24
|
Mô hình giải phẫu hệ thần
kinh
|
Kích thước cao 67 x dài
20,5 x rộng 7,5cm;
Chất liệu nhựa PVC
|
10
|
|
25
|
Mô hình não
|
Chất liệu nhựa PVC cao
cấp;
Tỷ lệ 1:1 so với thực tế;
Chất liệu nhựa PVC
|
10
|
|
26
|
Mô hình cắt ngang tủy sống
|
Kích thước cao 7,5 x
dài 32 x rộng 24cm;
Trọng lượng 1kg;
Chất liệu nhựa PVC
|
10
|
|
27
|
Mô hình giải phẫu hệ tuần
hoàn
|
Kích thước cao 86 x dài
30 x rộng 5cm;
Chất liệu nhựa PVC
|
5
|
|
28
|
Mô hình Tim
|
Kích thước cao 30 x dài
20 x rộng 29cm;
Chất liệu nhựa PVC
|
10
|
|
29
|
Mô hình giải phẫu hệ hô
hấp
|
Kích thước cao 39 x dài
28 x rộng 12cm;
Trọng lượng 2,3 kg;
Chất liệu nhựa PVC
|
5
|
|
30
|
Mô hình phổi (7 mảnh)
|
Tỷ lệ 1:1 so với thực tế;
Chất liệu nhựa PVC
|
10
|
|
31
|
Mô hình nghe tim phổi
|
Trọng lượng 19 kg;
Chất liệu nhựa PVC
|
5
|
|
32
|
Mô hình cắt dọc qua
mũi, miệng, hầu
|
Kích thước cao 27 x dài
20 x rộng 10cm;
Chất liệu nhựa PVC
|
10
|
|
33
|
Mô hình giải phẫu hệ
tiêu hóa
|
Kích thước cao 90 x dài
30 x rộng 12cm;
Trọng lượng 3kg;
Chất liệu nhựa PVC
|
10
|
|
34
|
Mô hình giải phẫu hệ tiết
niệu
|
Kích thước cao 36 x dài
19,5 x rộng x 3,5cm;
Chất liệu nhựa PVC
|
10
|
|
35
|
Mô hình đường kinh và
huyệt vị
|
Kích thước cao 126 x rộng
45 x dài 59cm
|
10
|
|
36
|
Tranh hệ thống kinh lạc
|
Rộng 50 x dài 75cm
|
10
|
|
37
|
Tranh huyệt vị
|
Rộng 50 x dài 75cm
|
10
|
|
38
|
Bàn xoa bóp và vận động,
đệm bọc simily
|
Kích thước dài 190 x rộng
65 x cao 67cm
|
55
|
|
39
|
Đệm vận động
|
Kích thước dài 190 x rộng
120 x cao 5cm
|
20
|
|
40
|
Ga trải giường
|
Dài 250 x rộng 80cm
|
65
|
|
41
|
Ghế tựa gỗ
|
Rộng 45cm, cao từ mặt đất
đến mặt ngồi 45cm, chiều cao lưng ghế tựa 85cm
|
55
|
|
42
|
Gối
|
Rộng 45 x dài 65cm
|
90
|
|
43
|
Khăn bông
|
Rộng 28 x dài 46cm
|
36,67
|
|
44
|
Khăn bông tắm loại to
|
Rộng 70 x dài 150cm
|
60
|
|
45
|
Đèn hồng ngoại chân cao
|
Công suất bóng 250W (Có
núm điều chỉnh tăng giảm cường độ tùy theo loại bệnh điều trị); điều chỉnh
chiều cao từ 1m - 1,7m; cổ định vị xoay linh động đến gần 360 độ, khoảng rộng
30cm + 30cm
|
10
|
|
46
|
Khay chữ nhật Inox
|
Dài 30 x rộng 20cm
|
60
|
|
47
|
Tủ kính ngắn
|
Kích thước dài 100 x rộng
45 x cao 183 cm
|
10
|
|
48
|
Xe đẩy dụng cụ Inox
|
Kích thước dài 80 x rộng
50 x cao 75 cm
|
30
|
|
49
|
Xô nhựa đựng khăn
|
10 Lít
|
5
|
|
50
|
Bộ lau nhà 360 độ
|
Sunhouse KS-CL330S
|
5
|
|
51
|
Thùng rác nhựa vàng
|
20 lít có nắp đậy
|
5
|
|
52
|
Thùng rác nhựa xanh
|
20 lít có nắp đậy
|
5
|
III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
|
TT
|
Tên vật tư
|
Đơn vị tính
|
Yêu cầu kỹ thuật
|
Tiêu hao
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
Bút viết bảng
|
Chiếc
|
Thiên Long WB 03
|
0,57
|
|
2
|
Bút bi xanh, đỏ
|
Chiếc
|
Thiên Long TL-023
|
0,28
|
|
3
|
Phấn
|
Hộp
|
Thiên Long không bụi
DC-02
|
0,06
|
|
4
|
Pin tiểu
|
Đôi
|
Vỉ 2 viên
|
0,86
|
|
5
|
Giấy A4
|
Tờ
|
Thiên Long Double
AA4/70
|
27,8
|
|
6
|
Dung dịch rửa tay
|
Chai
|
Lifebuoy 500ml
|
1,3
|
|
7
|
Găng tay y tế
|
Đôi
|
Vglove có bột size M
|
58,33
|
|
8
|
Phấn rôm
|
Hộp
|
Johnson Baby Thái Lan
200g
|
5
|
|
9
|
Túi bóng xanh
|
Gam
|
Loại 5kg
|
11,11
|
|
10
|
Túi bóng vàng
|
Gam
|
Loại 5kg
|
11,11
|
|
11
|
Dầu xoa bóp tinh dầu
thông đỏ
|
Lọ
|
Loại PhytopineRelax Gel
100ml
|
3,11
|
|
12
|
Tinh dầu ngải cứu việt
|
Lọ
|
Loại tinh đầu xoa bóp
massage 200ml
|
3,11
|
|
13
|
Xà phòng
|
Kg
|
Omo
|
0,17
|
|
14
|
Phôi chứng chỉ
|
Chiếc
|
Theo Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH
ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
1
|
IV. ĐỊNH MỨC CƠ
SỞ VẬT CHẤT
|
STT
|
Tên cơ sở vật chất
|
Diện tích sử dụng trung bình của 01 (một) người học (m2)
|
Tổng thời gian sử dụng của 01 (một) người học (giờ)
|
Định mức sử dụng của 01 (một) người học (m2 x giờ)
|
|
I
|
Khu học lý thuyết
|
|
|
|
|
1
|
Phòng lý thuyết
|
2
|
60
|
120
|
|
II
|
Khu học thực tập, thực
hành, thí nghiệm
|
|
|
|
|
1
|
Xưởng thực hành
|
4
|
240
|
960
|
|
III
|
Khu chức năng, hạ tầng
khác
|
|
|
270
|
PHỤ LỤC IX
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y
TRONG CHĂN NUÔI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
|
Tên nghề: Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi
Mã nghề: 4620135
Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1
|
MỤC LỤC
Phần thuyết minh
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
Tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật
I. Định mức lao động
II. Định mức thiết bị
III. Định mức vật tư
IV. Định mức cơ sở vật chất
PHẦN THUYẾT MINH
Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Sử dụng thuốc thú
y trong chăn nuôi trình độ sơ cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, thiết
bị, vật tư, cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được
các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi do cơ
quan có thẩm quyền ban hành.
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Sử
dụng thuốc thú y trong chăn nuôi trình độ sơ cấp
1. Định mức lao động
- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần
thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo
cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực
tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian
giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao
động cho hoạt động quản lý, phục vụ.
2. Định mức thiết bị
- Định mức thiết bị là là thời gian sử dụng thiết bị
cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt
được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động
lực và tính khấu hao thiết bị.
- Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng
các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.
3. Định mức vật tư
- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên,
vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu
chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức này chưa bao gồm:
+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục
vụ cho quá trình đào tạo.
+ Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo
dưỡng định kỳ thiết bị.
+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có
ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng nào đó cho 01
người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).
4. Định mức cơ sở vật chất
Định mức cơ sở vật chất là thời gian sử dụng và diện
tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (khu lý thuyết,
khu thực hành thực tập và các khu chức năng khác) để hoàn thành việc đào tạo
cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
nghề Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi trình độ sơ cấp
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:
- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Sử dụng thuốc
thú y trong chăn nuôi trình độ sơ cấp.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế,
tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Sử dụng thuốc
thú y trong chăn nuôi trình độ sơ cấp được tính toán trong điều kiện lớp học lý
thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo là 400
giờ.
3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Sử dụng thuốc
thú y trong chăn nuôi trình độ sơ cấp khác với các điều kiện quy định tại khoản
2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều
kiện cụ thể để đề xuất điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật đảm bảo phù hợp.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ
- KỸ THUẬT NGHỀ SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y TRONG CHĂN NUÔI
Tên nghề: Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi
Mã nghề: 4620135
Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1
Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người
học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người
học.
I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
|
STT
|
Định mức lao động
|
Định mức (giờ)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
I
|
Định mức lao động trực
tiếp
|
20,6
|
|
|
1
|
Định mức giờ dạy lý
thuyết
|
1,71
|
|
|
2
|
Định mức giờ dạy thực
hành
|
18,89
|
|
|
II
|
Định mức lao động
gián tiếp
|
3,09
|
|
II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Thông số kỹ thuật cơ bản
|
Định mức thiết bị (giờ)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
A
|
Thiết bị dạy lý thuyết
|
|
|
|
1
|
Máy chiếu (Projector)
|
Cường độ sáng ≥ 2500
Ansi Lumens;
Phông chiếu tự cuốn,
kích thước tối thiểu 1800x1800mm
|
1,71
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cấu hình thông dụng
trên thị trường tại thời điểm mua sắm
|
1,71
|
|
B
|
Thiết bị dạy thực
hành
|
|
|
|
1
|
Bàn giải phẫu
|
Dài ≥ 1m; Rộng ≥ 60cm
|
11,67
|
|
2
|
Khay Inox
|
Kích thước 35x50cm;
Vật liệu không gỉ
|
30,11
|
|
3
|
Bình phun thuốc sát
trùng cơ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
26,4
|
|
4
|
Bình bảo quản
|
Dung tích ≥ 7 lít;
Loại thông dụng trên thị
trường
|
35,2
|
|
5
|
Bộ dụng cụ phẫu thuật
gia súc: Mỗi bộ bao gồm
|
Vật liệu không gỉ;
Loại thông dụng trên thị
trường
|
11,67
|
|
|
Kẹp có mấu
|
Kích thước 16cm
|
|
|
Kẹp không mấu
|
Kích thước 16cm
|
|
|
Kéo cong 2 đầu nhọn
|
Kích thước 16cm
|
|
|
Kéo cong đầu nhọn, đầu
tù
|
Kích thước 16cm
|
|
|
Kéo thẳng 2 đầu nhọn
|
Kích thước 16cm
|
|
|
Kéo thẳng đầu nhọn,
đầu tù
|
Kích thước 16cm
|
|
|
Cán dao mổ
|
Vật liệu không gỉ;
loại thông dụng trên thị trường
|
|
|
Kìm cắt xương tiểu
gia súc
|
Kích thước 27cm
|
|
|
Búa chặt xương tiêu
gia súc
|
Lưỡi dài 18cm, sống lưng
dày 5mm
|
|
|
Kéo cắt xương gia cầm
|
Kích thước 22cm, cán
kim loại
|
|
|
6
|
Bộ dụng cụ khám bệnh
thú y: Mỗi bộ bao gồm
|
Vật liệu không gỉ
|
37,89
|
|
|
Búa gõ (80 ÷ 100)g
|
Dài ≥ 1m, rộng ≥
60cm
|
|
|
Búa gõ (200 ÷ 400)g
|
Kích thước 35x50 cm,
vật liệu không gỉ
|
|
|
Phiên gõ
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
|
|
Ống nghe
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
|
|
Bộ panh
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
|
III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
|
STT
|
Tên vật tư
|
Đơn vị tính
|
Yêu cầu kỹ thuật
|
Tiêu hao
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
Giấy A0
|
Tờ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
1,54
|
|
2
|
Tài liệu học tập
|
Quyển
|
Quyển ≥ 45 trang, in khổ
A4
|
6
|
|
3
|
Dụng cụ học tập (Bút, vở,
túi cúc)
|
Bộ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
1
|
|
4
|
Phôi chứng chỉ
|
Cái
|
Theo Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH
ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
1
|
|
5
|
Tranh các cơ quan giải
phẫu của lợn
|
Bộ
|
In mầu trên giấy A0, mỗi
bộ (6 tờ tương ứng với 6 cơ quan)
|
0,001
|
|
6
|
Tranh các cơ quan giải
phẫu của gà
|
Bộ
|
In mầu trên giấy A0, mỗi
bộ (6 tờ tương ứng với 6 cơ quan)
|
0,001
|
|
7
|
Bộ tranh ảnh bệnh vật
nuôi
|
Bộ
|
In màu trên giấy A1 (mỗi
bộ 10 tờ)
|
0,003
|
|
8
|
Găng tay y tế (dùng 1 lần)
|
Đôi
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
14
|
|
9
|
Khẩu trang y tế (dùng 1
lần)
|
Cái
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
14
|
|
10
|
Gà
|
Con
|
≥ 1,5kg/con
|
0,44
|
|
11
|
Thỏ
|
Con
|
≥ 2kg/con
|
0,33
|
|
12
|
Lợn
|
Con
|
≥ 15kg/con
|
0,11
|
|
13
|
Xi lanh
|
Cái
|
Bằng nhựa loại 20ml
|
5
|
|
14
|
Xi lanh
|
Cái
|
Bằng nhựa loại 10ml
|
5
|
|
15
|
Kim tiêm
|
Cái
|
Kim tiêm số 7, vật liệu
không gỉ
|
3,33
|
|
16
|
Kim tiêm
|
Cái
|
Kim tiêm số 9, vật liệu
không gỉ
|
3,33
|
|
17
|
Lưỡi dao
|
Cái
|
Vật liệu không gỉ
|
1,11
|
|
18
|
Thuốc sát trùng, tiêu độc
|
Lít
|
Dạng dung dịch, lọ 1
lít, loại phổ biến trên thị trường
|
0,5
|
|
19
|
Thuốc sát trùng, tiêu độc
|
Kg
|
Dạng bột, loại phổ biến
trên thị trường
|
0,94
|
|
20
|
Nhóm Vaccin cho lợn
|
|
|
|
|
20.1
|
Vaccin Tai xanh lợn
|
Liều
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
1,11
|
|
20.2
|
Vaccin dịch tả lợn
|
Liều
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
1,11
|
|
20.3
|
Vaccin đóng dấu lợn
|
Liều
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
1,11
|
|
20.4
|
Vaccin tụ huyết
trùng lợn
|
Liều
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
1,11
|
|
20.5
|
Vaccin Lở mồm long
móng
|
Liều
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
1,11
|
|
20.6
|
Vaccin phó thương
hàn
|
Liều
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
1,11
|
|
20.7
|
Vaccin Lepo
|
Liều
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
1,11
|
|
21
|
Nhóm vaccin cho gà, vịt
|
|
|
|
|
21.1
|
Vaccin Lasota
|
Liều
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
1,11
|
|
21.2
|
Vaccin Gumboro
|
Liều
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
5,56
|
|
21.3
|
Vaccin Newcastle
|
Liều
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
1,11
|
|
21.4
|
Vaccin đậu gà
|
Liều
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
5,56
|
|
21.5
|
Vaccin Tụ huyết
trùng
|
Liều
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
1,11
|
|
21.6
|
Vaccin cúm gia cầm
|
Liều
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
1,11
|
|
21.7
|
Vaccin dịch tả vịt
|
Liều
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
1,11
|
|
22
|
Nhóm vaccin cho trâu,
bò
|
|
|
|
|
22.1
|
Vaccin Lở mồm long
móng
|
Liều
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
1,11
|
|
22.2
|
Vaccin Tụ huyết
trùng trâu bò
|
Liều
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
1,11
|
|
22.3
|
Vaccin Dịch tả trâu
bò
|
Liều
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
1,11
|
|
22.4
|
Vaccin Nhiệt thán
trâu bò
|
Liều
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
1,11
|
|
22.5
|
Vaccin Viêm da nổi cục
|
Liều
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
1,11
|
|
23
|
Nhóm kháng sinh Beta -
lactam
|
Lọ
|
Dạng dung dịch, loại ≥ 20ml,
loại thông dụng trên thị trường
|
0,22
|
|
24
|
Nhóm kháng sinh Beta -
lactam
|
Gói
|
Dạng bột, gói ≥ 10g, loại
phổ biến trên thị trường
|
0,22
|
|
25
|
Nhóm kháng sinh
Aminoglycosid
|
Lọ
|
Dạng dung dịch, loại ≥
20ml, loại thông dụng trên thị trường
|
0,22
|
|
26
|
Nhóm kháng sinh
Aminoglycosid
|
Gói
|
Dạng bột, gói ≥ 10g, loại
phổ biến trên thị trường
|
0,22
|
|
27
|
Nhóm kháng sinh
Macrolid
|
Lọ
|
Dạng dung dịch, loại ≥
20ml, loại thông dụng trên thị trường
|
0,22
|
|
28
|
Nhóm kháng sinh
Macrolid
|
Gói
|
Dạng bột, gói ≥ 10g, loại
phổ biến trên thị trường
|
0,22
|
|
29
|
Nhóm kháng sinh
Lincosamid
|
Lọ
|
Dạng dung dịch, loại ≥
20ml, loại thông dụng trên thị trường
|
0,22
|
|
30
|
Nhóm kháng sinh
Lincosamid
|
Gói
|
Dạng bột, gói ≥ 10g, loại
phổ biến trên thị trường
|
0,22
|
|
31
|
Nhóm kháng sinh
Phenicol
|
Lọ
|
Dạng dung dịch, loại ≥
20ml, loại thông dụng trên thị trường
|
0,22
|
|
32
|
Nhóm kháng sinh
Phenicol
|
Gói
|
Dạng bột, gói ≥ 10g, loại
phổ biến trên thị trường
|
0,22
|
|
33
|
Nhóm kháng sinh Cyclin
|
Lọ
|
Dạng dung dịch, loại ≥
20ml, loại thông dụng trên thị trường
|
0,22
|
|
34
|
Nhóm kháng sinh Cyclin
|
Gói
|
Dạng bột, gói ≥ 10g, loại
phổ biến trên thị trường
|
0,22
|
|
35
|
Nhóm kháng sinh Peptid
|
Lọ
|
Dạng dung dịch, loại ≥
20ml, loại thông dụng trên thị trường
|
0,22
|
|
36
|
Nhóm kháng sinh Peptid
|
Gói
|
Dạng bột, gói ≥ 10g, loại
phổ biến trên thị trường
|
0,22
|
|
37
|
Nhóm kháng sinh
Quynolon
|
Lọ
|
Dạng dung dịch, loại ≥
20ml, loại thông dụng trên thị trường
|
0,22
|
|
38
|
Nhóm kháng sinh
Quynolon
|
Gói
|
Dạng bột, gói ≥ 10g, loại
phổ biến trên thị trường
|
0,22
|
|
39
|
Thuốc tác dụng lên hệ
thần kinh
|
Lọ
|
Dạng dung dịch, loại ≥
20ml, loại thông dụng trên thị trường
|
0,22
|
|
40
|
Thuốc tác dụng lên hệ
thần kinh
|
Gói
|
Dạng bột, gói ≥ 10g, loại
phổ biến trên thị trường
|
0,22
|
|
41
|
Thuốc tác dụng lên hệ
hô hấp
|
Lọ
|
Dạng dung dịch, loại ≥
20ml, loại thông dụng trên thị trường
|
0,22
|
|
42
|
Thuốc tác dụng lên hệ
hô hấp
|
Gói
|
Dạng bột, gói ≥ 10g, loại
phổ biến trên thị trường
|
0,22
|
|
43
|
Thuốc tác động lên hệ
tiết niệu sinh dục
|
Lọ
|
Dạng dung dịch, loại ≥
20ml, loại thông dụng trên thị trường
|
0,22
|
|
44
|
Thuốc tác động lên hệ tiết
niệu sinh dục
|
Gói
|
Dạng bột, gói ≥ 10g, loại
phổ biến trên thị trường
|
0,22
|
|
45
|
Vitamin tan trong dầu
|
Lọ
|
Dạng dung dịch, loại ≥
20ml, loại thông dụng trên thị trường
|
0,22
|
|
46
|
Vitamin tan trong nước
|
Gói
|
Dạng bột, gói ≥ 10g, loại
phổ biến trên thị trường
|
0,22
|
|
47
|
Khoáng chất
|
Lọ
|
Dạng dung dịch, loại ≥
20ml, loại thông dụng trên thị trường
|
0,22
|
|
48
|
Khoáng chất
|
Gói
|
Dạng bột, gói ≥ 10g, loại
phổ biến trên thị trường
|
0,22
|
|
49
|
Thuốc trị Nội ký sinh
trùng
|
Lọ
|
Dạng dung dịch, loại ≥
20ml, loại thông dụng trên thị trường
|
0,22
|
|
50
|
Thuốc trị Nội ký sinh
trùng
|
Gói
|
Dạng bột, gói ≥ 10g, loại
phổ biến trên thị trường
|
0,22
|
|
51
|
Thuốc trị Ngoại ký sinh
trùng
|
Lọ
|
Dạng dung dịch, loại ≥
20ml, loại thông dụng trên thị trường
|
0,22
|
|
52
|
Thuốc trị Ngoại ký sinh
trùng
|
Gói
|
Dạng bột, gói ≥ 10g, loại
phổ biến trên thị trường
|
0,22
|
|
53
|
Cây treo chai dịch truyền
|
Cây
|
Vật liệu không gỉ, loại
thông dụng trên thị trường
|
0,01
|
|
54
|
Nước cất, dung dịch pha
|
Lọ
|
Dạng dung dịch, loại ≥
12ml, loại thông dụng trên thị trường
|
1,67
|
|
55
|
Bộ kim truyền
|
Bộ
|
Loại dùng 1 lần, loại
thông dụng trên thị trường
|
0,11
|
IV. ĐỊNH MỨC CƠ
SỞ VẬT CHẤT
|
STT
|
Tên cơ sở vật chất
|
Diện tích sử dụng trung bình của 01 (một) người học (m2)
|
Tổng thời gian sử dụng của 01 (một) người học (giờ)
|
Định mức sử dụng của 01 (một) người học (m2 x giờ)
|
|
I
|
Khu học lý thuyết
|
|
|
|
|
1
|
Phòng lý thuyết
|
1,6
|
60
|
96
|
|
II
|
Khu học thực tập, thực
hành, thí nghiệm
|
|
|
|
|
1
|
Xưởng thực hành
|
3
|
340
|
1.020
|
|
III
|
Khu chức năng, hạ tầng
khác
|
|
|
167,4
|
PHỤ LỤC X
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH
CHO LỢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
|
Tên nghề: Nuôi và phòng trị bệnh cho lợn
Mã nghề: 4620126
Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1
|
MỤC LỤC
Phần thuyết minh
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
Tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật
I. Định mức lao động
II. Định mức thiết bị
III. Định mức vật tư
IV. Định mức cơ sở vật chất
PHẦN THUYẾT MINH
Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Nuôi và phòng trị
bệnh cho lợn trình độ sơ cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, thiết bị,
vật tư, cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các
tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Nuôi và phòng trị bệnh cho lợn do cơ quan có thẩm
quyền ban hành.
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề
Nuôi và phòng trị bệnh cho lợn trình độ sơ cấp
1. Định mức lao động
- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần
thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo
cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực
tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian
giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao
động cho hoạt động quản lý, phục vụ.
2. Định mức thiết bị
- Định mức thiết bị là là thời gian sử dụng thiết bị
cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt
được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động
lực và tính khấu hao thiết bị.
- Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng
các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.
3. Định mức vật tư
- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên,
vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các
tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức này chưa bao gồm:
+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục
vụ cho quá trình đào tạo.
+ Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo
dưỡng định kỳ thiết bị.
+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có
ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng nào đó cho 01
người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).
4. Định mức cơ sở vật chất
Định mức cơ sở vật chất là thời gian sử dụng và diện
tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (khu lý thuyết,
khu thực hành thực tập và các khu chức năng khác) để hoàn thành việc đào tạo
cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
nghề Nuôi và phòng trị bệnh cho lợn trình độ sơ cấp
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:
- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Nuôi và phòng
trị bệnh cho lợn trình độ sơ cấp.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế,
tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Nuôi và phòng
trị bệnh cho lợn trình độ sơ cấp được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết
35 người học, lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo là 400 giờ.
3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Nuôi và phòng trị
bệnh cho lợn trình độ sơ cấp khác với các điều kiện quy định tại khoản 2 mục
II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện
cụ thể để đề xuất điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật đảm bảo phù hợp.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ
- KỸ THUẬT NGHỀ NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN
Tên nghề: Nuôi và phòng trị bệnh cho lợn
Mã nghề: 4620126
Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1
Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người
học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người
học.
I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
|
STT
|
Định mức lao động
|
Định mức (giờ)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
I
|
Định mức lao động trực
tiếp
|
20,6
|
|
|
1
|
Định mức giờ dạy lý
thuyết
|
1,71
|
|
|
2
|
Định mức giờ dạy thực
hành
|
18,89
|
|
|
II
|
Định mức lao động
gián tiếp
|
3,09
|
|
II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Thông số kỹ thuật cơ bản
|
Định mức thiết bị (giờ)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
A
|
Thiết bị dạy lý thuyết
|
|
|
|
1
|
Máy chiếu (Projector)
|
Cường độ sáng ≥ 2500 Ansi
Lumens;
Phông chiếu tự cuốn,
kích thước tối thiểu 1800x1800mm
|
1,714
|
|
2
|
Bảng từ
|
Kích thước 1,2x2,4m; sử
dụng được nam châm, phấn viết
|
1,714
|
|
3
|
Máy vi tính
|
Cấu hình thông dụng
trên thị trường tại thời điểm mua sắm
|
1,714
|
|
B
|
Thiết bị dạy thực
hành
|
|
|
|
1
|
Bộ dụng cụ phẫu thuật
gia súc: Mỗi bộ bao gồm:
|
|
|
|
1.1
|
Kẹp có mấu
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
4,556
|
|
1.2
|
Kẹp không mấu
|
|
1.3
|
Kéo cong 2 đầu nhọn
|
4,556
|
|
1.4
|
Kéo cong đầu nhọn, đầu
tù
|
|
1.5
|
Kéo thẳng 2 đầu nhọn
|
|
1.6
|
Kéo thẳng đầu nhọn,
đầu tù
|
|
1.7
|
Dao mổ
|
|
1.8
|
Kìm cắt xương tiểu
gia súc
|
|
1.9
|
Kìm cắt xương đại
gia súc
|
|
1.10
|
Búa chặt xương tiểu
gia súc
|
|
1.11
|
Búa chặt xương đại
gia súc
|
|
2
|
Bộ dụng cụ khám bệnh
thú y: Mỗi bộ bao gồm:
|
Loại thông dụng trên
thị trường
|
41,556
|
|
2.1
|
Búa gõ (80÷100)g
|
|
2.2
|
Búa gõ (200÷400)g
|
|
2.3
|
Phiến gõ
|
|
2.4
|
Ống nghe
|
|
2.5
|
Bộ panh
|
|
3
|
Khay Inox
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
37,778
|
|
4
|
Nhiệt kế thủy ngân
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
38
|
|
5
|
Nhiệt kế điện tử
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
38
|
|
6
|
Bình phun thuốc khử
trùng
|
Loại bình phun cơ học
thông dụng, có dung tích 12 lít trở lên
|
12,833
|
|
7
|
Bình bảo quản Vaccin
|
Loại thông dụng có dung
tích 7 lít trở lên
|
11,278
|
|
8
|
Bình tam giác
|
Bằng thủy tinh loại
500ml
|
0,667
|
|
9
|
Bình tam giác
|
Bằng thủy tinh loại
250ml
|
0,667
|
|
10
|
Cốc thủy tinh
|
Loại 250ml
|
0,667
|
|
11
|
Cốc thủy tinh
|
Loại 500ml
|
0,667
|
|
12
|
Đũa thủy tinh
|
Dài 30cm, đường kính ≥
20cm
|
0,667
|
|
13
|
Máng ăn
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
3,778
|
|
14
|
Máng uống
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
3,778
|
|
15
|
Cân đồng hồ
|
Loại 60kg, sai số 100 -
300g
|
10,389
|
III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
|
STT
|
Tên vật tư
|
Đơn vị tính
|
Yêu cầu kỹ thuật
|
Tiêu hao
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
Bộ dụng cụ học tập (vở
người học, bút bi, túi cúc)
|
Bộ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
1
|
|
2
|
Phôi chứng chỉ
|
Chiếc
|
Theo Thông tư số
34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội
|
1
|
|
3
|
Tài liệu học tập
|
Quyển
|
In hai mặt trên giấy A4
|
6
|
|
4
|
Lợn thịt
|
Kg
|
Giống được chăn nuôi phổ
biến, khối lượng ≥ 20kg/con
|
0,111
|
|
5
|
Tranh các cơ quan giải phẫu
của lợn
|
Bộ
|
In mầu trên giấy A0, mỗi
bộ (6 tờ tương ứng với 6 cơ quan)
|
0,056
|
|
6
|
Bộ tranh ảnh hệ thống
chuồng nuôi, các loại kiểu chuồng nuôi lợn đực giống;
|
Bộ
|
In màu trên giấy A0, mỗi
bộ 2 tờ
|
0,056
|
|
7
|
Bộ tranh ảnh hệ thống chuồng
nuôi, các loại kiểu chuồng nuôi nái
|
Bộ
|
In màu trên giấy A0, mỗi
bộ 2 tờ
|
0,056
|
|
8
|
Bộ tranh ảnh hệ thống
chuồng nuôi, các loại kiểu chuồng nuôi lợn thịt
|
Bộ
|
In màu trên giấy A0, mỗi
bộ 2 tờ
|
0,056
|
|
9
|
Bộ tranh ảnh các giống
lợn nuôi hướng thịt
|
Bộ
|
In màu trên giấy A0, mỗi
bộ 2 tờ
|
0,056
|
|
10
|
Bộ tranh ảnh về nguyên
nhân, triệu chứng, bệnh tích, sơ đồ cách phòng và trị một số bệnh lây ở lợn
|
Bộ
|
In màu trên giấy A0, mỗi
bộ 16 tờ
|
0,056
|
|
11
|
Bộ tranh ảnh về nguyên nhân,
triệu chứng, bệnh tích, sơ đồ cách phòng và trị một số bệnh lây ở lợn
|
Bộ
|
In màu trên giấy A0, mỗi
bộ 16 tờ
|
0,056
|
|
12
|
Khẩu trang y tế
|
Chiếc
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
30
|
|
13
|
Găng tay y tế
|
Đôi
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
30
|
|
14
|
Thuốc sát trùng
|
Lít
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,389
|
|
15
|
Nhóm kháng sinh Beta -
lactam
|
Lọ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
16
|
Nhóm kháng sinh Beta -
lactam
|
Gói
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
17
|
Nhóm kháng sinh
Aminoglycosid
|
Lọ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
18
|
Nhóm kháng sinh
Aminoglycosid
|
Gói
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
19
|
Nhóm kháng sinh
Macrolid
|
Lọ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
20
|
Nhóm kháng sinh
Macrolid
|
Gói
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
21
|
Nhóm kháng sinh Lincosamid
|
Lọ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
22
|
Nhóm kháng sinh
Lincosamid
|
Gói
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
23
|
Nhóm kháng sinh
Phenicol
|
Lọ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
24
|
Nhóm kháng sinh
Phenicol
|
Gói
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
25
|
Nhóm kháng sinh Cyclin
|
Lọ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
26
|
Nhóm kháng sinh Cyclin
|
Gói
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
27
|
Nhóm kháng sinh Peptid
|
Lọ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
28
|
Nhóm kháng sinh Peptid
|
Gói
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
29
|
Nhóm kháng sinh
Quynolon
|
Lọ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
30
|
Nhóm kháng sinh
Quynolon
|
Gói
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
31
|
Nhóm kháng sinh khác như:
Nhóm Co-Trimoxazol, Nhóm Oxazolidinon, Nhóm 5-Nitro-Imidazol
|
Lọ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
32
|
Nhóm kháng sinh khác
như: Nhóm Co-Trimoxazol, Nhóm Oxazolidinon, Nhóm 5-Nitro-Imidazol
|
Gói
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
33
|
Thuốc tác dụng lên hệ
thần kinh
|
Lọ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
34
|
Thuốc tác dụng lên hệ
thần kinh
|
Gói
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
35
|
Thuốc tác dụng lên hệ
hô hấp
|
Lọ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
36
|
Thuốc tác dụng lên hệ
hô hấp
|
Gói
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
37
|
Thuốc tác động lên hệ
tiết niệu sinh dục
|
Lọ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
38
|
Thuốc tác động lên hệ
tiết niệu sinh dục
|
Gói
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
39
|
Vitamin tan trong dầu
|
Lọ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
40
|
Vitamin tan trong nước
|
Gói
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
41
|
Khoáng chất
|
Lọ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
42
|
Khoáng chất
|
Gói
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
43
|
Thuốc trị Nội ký sinh
trùng
|
Lọ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
44
|
Thuốc trị Nội ký sinh
trùng
|
Gói
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
45
|
Thuốc trị Ngoại ký sinh
trùng
|
Lọ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
46
|
Thuốc trị Ngoại ký sinh
trùng
|
Gói
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,222
|
|
47
|
Vaccin Lở mồm long móng
|
Liều
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
4
|
|
48
|
Vaccin Tai xanh
|
Liều
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
4
|
|
49
|
Vaccin Circovius
|
Liều
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
4
|
|
50
|
Vaccin dịch tả lợn
|
Liều
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
4
|
|
51
|
Vaccin suyễn lợn
|
Liều
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
4
|
|
52
|
Vaccin tụ huyết trùng lợn
|
Liều
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
4
|
|
53
|
Vaccin phó thương hàn
|
Liều
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
4
|
|
54
|
Xilanh
|
Chiếc
|
Bằng nhựa loại 20ml
|
4
|
|
55
|
Xilanh
|
Chiếc
|
Bằng nhựa loại 10ml
|
4
|
|
56
|
Mũi kim tiêm
|
Chiếc
|
Mũi 7
|
4
|
|
57
|
Mũi kim tiêm
|
Chiếc
|
Mũi 9
|
4
|
|
58
|
Nước cất
|
ml
|
Loại thông dụng
|
111,111
|
|
59
|
Tinh lợn
|
Lít
|
Giống được chăn nuôi phổ
biến và chưa được pha
|
0,056
|
|
60
|
Tinh lợn
|
Liều
|
Dạng thành phẩm và dùng
phổ biến
|
0,5
|
IV. ĐỊNH MỨC CƠ
SỞ VẬT CHẤT
|
STT
|
Tên cơ sở vật chất
|
Diện tích sử dụng trung bình của 01 (một) người học (m2)
|
Tổng thời gian sử dụng của 01 (một) người học (giờ)
|
Định mức sử dụng của 01 (một) người học (m2 x giờ)
|
|
I
|
Khu học lý thuyết
|
|
|
|
|
1
|
Phòng lý thuyết
|
1,6
|
60
|
96
|
|
II
|
Khu học thực tập, thực
hành, thí nghiệm
|
|
|
|
|
1
|
Xưởng thực hành
|
3
|
340
|
1.020
|
|
III
|
Khu chức năng, hạ tầng
khác
|
|
|
167,4
|
PHỤ LỤC XI
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ CHẾ BIẾN CHÈ XANH,
CHÈ ĐEN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
|
Tên nghề: Chế biến chè xanh, chè đen
Mã nghề: 4540102
Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1
|
MỤC LỤC
Phần thuyết minh
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
Tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật
I. Định mức lao động
II. Định mức thiết bị
III. Định mức vật tư
IV. Định mức cơ sở vật chất
PHẦN THUYẾT MINH
Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Chế biến chè xanh,
chè đen trình độ sơ cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, thiết bị, vật
tư, cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các
tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Chế biến chè xanh, chè đen do cơ quan có thẩm quyền
ban hành.
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Chế
biến chè xanh, chè đen trình độ sơ cấp
1. Định mức lao động
- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần
thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo
cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực
tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian
giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao
động cho hoạt động quản lý, phục vụ.
2. Định mức thiết bị
- Định mức thiết bị là là thời gian sử dụng thiết bị
cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt
được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động
lực và tính khấu hao thiết bị.
- Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng
các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.
3. Định mức vật tư
- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên,
vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các
tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức này chưa bao gồm:
+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục
vụ cho quá trình đào tạo.
+ Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo
dưỡng định kỳ thiết bị.
+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có
ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng nào đó cho 01
người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).
4. Định mức cơ sở vật chất
Định mức cơ sở vật chất là thời gian sử dụng và diện
tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (khu lý thuyết,
khu thực hành thực tập và các khu chức năng khác) để hoàn thành việc đào tạo
cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
nghề Chế biến chè xanh, chè đen trình độ sơ cấp
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:
- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Chế biến chè
xanh, chè đen trình độ sơ cấp.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế,
tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Chế biến chè
xanh, chè đen trình độ sơ cấp được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết
35 người học, lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo là 400 giờ.
3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Chế biến chè
xanh, chè đen trình độ sơ cấp khác với các điều kiện quy định tại khoản 2 mục
II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện
cụ thể để đề xuất điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật đảm bảo phù hợp.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ
- KỸ THUẬT NGHỀ CHẾ BIẾN CHÈ XANH, CHÈ ĐEN
Tên nghề: Chế biến chè xanh, chè đen
Mã nghề: 4540102
Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1
Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người
học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người
học.
I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
|
STT
|
Định mức lao động
|
Định mức (giờ)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
I
|
Định mức lao động trực
tiếp
|
20,49
|
|
|
1
|
Định mức giờ dạy lý
thuyết
|
1,71
|
|
|
2
|
Định mức giờ dạy thực
hành
|
18,78
|
|
|
II
|
Định mức lao động
gián tiếp
|
3,07
|
|
II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Thông số kỹ thuật cơ bản
|
Định mức thiết bị (giờ)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
A
|
Thiết bị dạy lý thuyết
|
|
|
|
1
|
Máy chiếu (Projector)
|
Cường độ sáng ≥ 2500
Ansi Lumens;
Phông chiếu tự cuốn,
kích thước tối thiểu 1800x1800mm
|
1,71
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cấu hình thông dụng
trên thị trường tại thời điểm mua sắm
|
1,71
|
|
3
|
Bảng từ
|
Kích thước 1,2 x 2,4m
Sử dụng được với nam
châm và phân viết bảng tiện dụng
|
1,71
|
|
B
|
Thiết bị dạy thực
hành
|
|
|
|
1
|
Máy sao thủ công
|
Năng suất 50 ÷ 60 kg chè
búp tươi/giờ; Công suất >1,1kW
|
25,78
|
|
2
|
Máy sao điện
|
Năng suất > 6kg/mẻ;
Công suất > 10kW
|
12,89
|
|
3
|
Máy sào
|
Năng suất 150 ÷ 200kg
chè búp tươi/h;
Công suất > 0,75kW
|
12,89
|
|
4
|
Máy sấy
|
Năng suất > 30kg/h;
Công suất > 4kW
|
22,89
|
|
5
|
Máy vò
|
Năng suất > 30kg/mẻ;
Công suất > 1,1kW
|
39,11
|
|
6
|
Máy sàng tơi
|
Năng suất > 500kg/h;
Công suất > 1,1kW
|
9,56
|
|
7
|
Máy ép thủy lực
|
Năng suất ≥ 200kg/h;
Công suất > 1,1kW
|
9,56
|
|
8
|
Máy đo tốc độ gió
|
Tốc độ gió > 0,4m/s
|
16,22
|
|
9
|
Máy hút chân không
|
Loại thông dụng trên thị
trường;
Công suất > 0,4kW
|
12,22
|
|
10
|
Máy tạo hình duỗi chè
|
Năng suất > 5kg/mẻ;
Công suất > 2kW
|
3,39
|
|
11
|
Máy phân loại chè
|
Năng suất > = 1tạ/1h;
Công suất > 0,5kW
|
6,11
|
|
12
|
Lò cấp nhiệt
|
Lưu lượng gió 5000 ÷
8000m3/h;
Nhiệt lượng 600 ÷ 1000
MJ
|
15,33
|
|
13
|
Quạt ly tâm
|
Công suất 0,3kW
|
9,56
|
|
14
|
Quạt thông gió
|
Công suất > 0,55kW
|
17,78
|
|
15
|
Sàn rải chè
|
Kích thước DxRxC > 2
x 1,5 x 0,7m
|
52,11
|
|
16
|
Giàn héo
|
Kích thước Dx Rx C >
1.1 x 0.55 x 1.7m
Các tầng cách nhau >
15cm
|
19,11
|
|
17
|
Giàn lên men
|
Kích thước > 3x5m
|
19,11
|
|
18
|
Khay lên men
|
Kích thước > 1x2m
|
63,11
|
|
19
|
Lồng chứa chè ép
|
Kích thước phù hợp với
kích thước của máy ép thủy lực; Có đục lỗ thoát nước ép
|
9,56
|
|
20
|
Nhiệt ẩm kế
|
Độ ẩm (từ 1-100)% RH
Nhiệt độ (từ -20 đến
70)°C
|
34,33
|
|
21
|
Cân điện tử
|
Loại thông dụng trên thị
trường > 6kg
|
6,11
|
|
22
|
Cân đồng hồ
|
Loại thông dụng trên thị
trường 120kg
|
21
|
|
23
|
Cân bàn
|
Mức cân tối đa 500kg
|
12,22
|
|
24
|
Đồng hồ
|
Đồng hồ treo tường
|
16,22
|
|
25
|
Xe đẩy
|
Tải trọng >50kg
|
18,11
|
|
26
|
Cây móc lò
|
Dài > 2m, thép tròn
>16mm
|
22,89
|
|
27
|
Cây cào lò
|
Dài > 2m, thép tròn
>16mm
|
22,89
|
|
28
|
Cào sắt
|
Bàn sắt > 4 răng,
cán gỗ dài > 2m
|
29,56
|
|
29
|
Mô hình tranh ảnh
|
In màu, khổ A0
|
5,78
|
III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
|
STT
|
Tên vật tư
|
Đơn vị tính
|
Yêu cầu kỹ thuật
|
Tiêu hao
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
Tài liệu học tập
|
Bộ
|
Khổ A4, độ sáng 90
|
1
|
|
2
|
Đồ dùng, dụng cụ học tập
(Bút, vở, cặp)
|
Bộ
|
Bút bi, Vở > 48
trang, túi cúc
|
1
|
|
3
|
Giấy học nhóm
|
Tờ
|
Khổ A1
|
1,14
|
|
4
|
Bút bảng trắng
|
Chiếc
|
Dầu, không phai
|
0,24
|
|
5
|
Chè búp tươi
|
kg
|
Búp chè tươi thu hái ở
độ trưởng thành 1 tôm 2-3 lá non
|
20
|
|
6
|
Túi ni lông đựng chè
|
Chiếc
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
3
|
|
7
|
Bao tải
|
Chiếc
|
Chất liều dứa, chứa
>25kg
|
0,84
|
|
8
|
Dây buộc
|
Cuộn
|
Dây nilon 0,9-1kg/cuộn
|
0,11
|
|
9
|
Găng tay y tế
|
Đôi
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
10
|
|
10
|
Ga
|
Kg
|
Bình cao 1,2m; đường
kính >37cm
|
6,33
|
|
11
|
Củi
|
Kg
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
10
|
|
12
|
Khẩu trang
|
Cái
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
9
|
|
13
|
Túi bạc
|
Cái
|
Kích thước > 15x20cm
|
10
|
|
14
|
Mẹt
|
Cái
|
Đường kính > 80cm
|
0,13
|
|
15
|
Nia
|
Cái
|
Đường kính > 1 m
|
0,13
|
|
16
|
Sàng
|
Cái
|
Đường kính > 50cm
|
0,07
|
|
17
|
Chổi chít
|
Cái
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,06
|
|
18
|
Chổi nhựa
|
Cái
|
Kích thước 127x36cm
|
0,07
|
|
19
|
Xẻng nhựa
|
Cái
|
Kích thước >35x40cm
|
0,1
|
|
20
|
Dao
|
Cái
|
Lưỡi dao dài > 10cm
Chất liệu thép hoặc hợp
kim
|
0,03
|
|
21
|
Pin
|
Quả
|
Loại 3AAA
|
0,67
|
|
22
|
Phôi chứng chỉ
|
Chiếc
|
Theo Thông tư số
34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội
|
1
|
|
23
|
Chè búp khô
|
Kg
|
Theo tiêu chuẩn từng loại
chè
|
4
|
IV. ĐỊNH MỨC CƠ
SỞ VẬT CHẤT
|
STT
|
Tên cơ sở vật chất
|
Diện tích sử dụng trung bình của 01 (một) người học (m2)
|
Tổng thời gian sử dụng của 01 (một) người học (giờ)
|
Định mức sử dụng của 01 (một) người học (m2 x giờ)
|
|
I
|
Khu học lý thuyết
|
|
|
|
|
1
|
Phòng lý thuyết
|
1,6
|
60
|
96
|
|
II
|
Khu học thực tập, thực
hành, thí nghiệm
|
|
|
|
|
1
|
Xưởng thực hành
|
3
|
340
|
1.020
|
|
III
|
Khu chức năng, hạ tầng
khác
|
|
|
167,4
|
PHỤ LỤC XII
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN
CHÈ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
|
Tên nghề: Công nghệ chế biến chè
Mã nghề: 4540101
Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1
|
MỤC LỤC
Phần thuyết minh
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
Tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật
I. Định mức lao động
II. Định mức thiết bị
III. Định mức vật tư
IV. Định mức cơ sở vật chất
PHẦN THUYẾT MINH
Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Công nghệ chế biến
chè trình độ sơ cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, thiết bị, vật tư,
cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu
chí, tiêu chuẩn cho nghề Công nghệ chế biến chè do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề
Công nghệ chế biến chè trình độ sơ cấp
1. Định mức lao động
- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần
thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo
cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực
tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian
giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao
động cho hoạt động quản lý, phục vụ.
2. Định mức thiết bị
- Định mức thiết bị là là thời gian sử dụng thiết bị
cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt
được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động
lực và tính khấu hao thiết bị.
- Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng
các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.
3. Định mức vật tư
- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên,
vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các
tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức này chưa bao gồm:
+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục
vụ cho quá trình đào tạo.
+ Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo
dưỡng định kỳ thiết bị.
+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có
ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng nào đó cho 01
người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).
4. Định mức cơ sở vật chất
Định mức cơ sở vật chất là thời gian sử dụng và diện
tích sử dụng của 01 người học đối với từng loại cơ sở vật chất (khu lý thuyết,
khu thực hành thực tập và các khu chức năng khác) để hoàn thành việc đào tạo
cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
nghề Công nghệ chế biến chè trình độ sơ cấp
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:
- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Công nghệ chế
biến chè trình độ sơ cấp.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế,
tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Công nghệ chế
biến chè trình độ sơ cấp được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35
người học, lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo là 400 giờ.
3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Công nghệ chế biến
chè trình độ sơ cấp khác với các điều kiện quy định tại khoản 2 mục II, các cơ
quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để
đề xuất điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật đảm bảo phù hợp.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ
- KỸ THUẬT NGHỀ CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN CHÈ
Tên nghề: Công nghệ chế biến chè
Mã nghề: 4540101
Trình độ đào tạo: Sơ cấp
Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người
học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người
học.
I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
|
STT
|
Định mức lao động
|
Định mức (giờ)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
I
|
Định mức lao động trực
tiếp
|
20,6
|
|
|
1
|
Định mức giờ dạy lý
thuyết
|
1,71
|
|
|
2
|
Định mức giờ dạy thực
hành
|
18,89
|
|
|
II
|
Định mức lao động
gián tiếp
|
3,09
|
|
II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Thông số kỹ thuật cơ bản
|
Định mức thiết bị (giờ)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
A
|
Thiết bị dạy lý thuyết
|
|
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Cường độ sáng ≥ 2500
Ansi Lumens;
Phông chiếu tự cuốn, kích
thước tối thiểu 1800x1800mm
|
1,71
|
|
2
|
Máy chiếu (Projector)
|
Cấu hình thông dụng
trên thị trường tại thời điểm mua sắm
|
1,71
|
|
3
|
Bảng từ
|
Kích thước 1,2 x 2,4m
Sử dụng được với nam
châm và phấn viết bảng tiện dụng
|
1,71
|
|
B
|
Thiết bị dạy thực
hành
|
|
|
1
|
Máy hái chè
|
Năng suất 100 ÷
150kg/giờ;
Công suất > 1,1kW
|
2,22
|
|
2
|
Máy vò
|
Năng suất > 30kg/mẻ;
Công suất > 1,1kW
|
2,44
|
|
3
|
Máy sao
|
Năng suất 50 ÷ 60kg chè
búp tươi/giờ;
Công suất >1,1kW
|
6,22
|
|
4
|
Máy sào
|
Năng suất 150 ÷ 200kg
chè búp tươi/h;
Công suất > 0,75kW
|
6
|
|
5
|
Máy sấy
|
Năng suất > 30kg/h;
Công suất > 4kW
|
2,44
|
|
6
|
Máy hấp
|
Năng suất 500 ÷
700kg/h;
Công suất 1,1 ÷ 1,5kW
|
3,56
|
|
7
|
Máy ép thủy lực
|
Năng suất ≥ 200kg/h;
Công suất > 1,1kW
|
3,78
|
|
8
|
Máy đo tốc độ và lưu lượng
gió
|
Rải đo 0 ÷ 35m/s
|
6,67
|
|
9
|
Máy phun ẩm
|
Công suất 0,75 ÷ 1,0kW;
Tiêu hao lượng nước 45
÷ 55 lít/h
|
3,78
|
|
10
|
Máy lên men
|
Năng suất 600 ÷
800kg/h;
Thời gian 40 ÷ 120 phút
|
3,78
|
|
11
|
Máy tạo hình duỗi chè
|
Năng suất > 5kg/mẻ;
Công suất > 2kW
|
3,78
|
|
12
|
Máy rung lắc làm khô
chè
|
Năng suất 1 ÷ 1,5kg chè
khô/mẻ;
Công suất 5,5 ÷ 6,0kW
|
3,78
|
|
13
|
Máy đo độ ẩm
|
Độ chính xác 0,001g;
Cài đặt nhiệt độ 50 ÷
2000C
|
6,22
|
|
14
|
Máy sàng tơi
|
Năng suất > 500kg/h;
Công suất > 1,1kW
|
2,44
|
|
15
|
Giàn héo
|
Kích thước Dx Rx C >
1,1 x 0,55 x 1,7m, các tầng cách nhau >15cm
|
5
|
|
16
|
Máng héo
|
Kích thước DxRxC =
(15÷25) x (1,5÷1,8) x (0,9÷1,1)m; Lưu lượng gió 34000÷42000 m3/giờ
|
5
|
|
17
|
Khay lên men
|
Kích thước >1x2m
|
3,78
|
|
18
|
Nồi hơi
|
Năng suất ≥ 400kg/h;
Công suất > 1,1kW
|
3,56
|
|
19
|
Thiết bị trần chè
|
Dung tích 500 ÷ 600 lít
|
3,56
|
|
20
|
Lò cấp nhiệt
|
Lưu lượng gió 5000 ÷
8000m3/h;
Nhiệt lượng 600 ÷ 1000
MJ/
|
10,2
|
|
21
|
Bể làm nguội chè chần
|
Dung tích 1,2 ÷ 1,5m3
|
3,56
|
|
22
|
Sàn rải chè
|
Kích thước DxRxC=2x1,5x
0,7m
|
3,56
|
|
23
|
Dụng cụ chứa mẫu chè
tươi
|
Mức chứa 2 ÷ 3kg chè
tươi
|
2,67
|
|
24
|
Quạt thông gió
|
Công suất > 0,55kW
|
14,89
|
|
25
|
Quạt ly tâm
|
Công suất > 0,3kW
|
6,44
|
|
26
|
Cân bàn
|
Mức cân tối đa 500kg
|
12,44
|
|
27
|
Nhiệt kế
|
Thang nhiệt 0 ÷ 150°C
|
9,78
|
|
28
|
Điều hòa 2 chiều
|
Công suất > 12000BTU
|
3,78
|
|
29
|
Đồng hồ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
17,56
|
|
30
|
Xe đẩy
|
Tải trọng > 50kg
|
15,33
|
|
31
|
Xe vận chuyển
|
Tải trọng > 500kg
|
9,33
|
|
32
|
Cây móc lò
|
Dài > 2m, thép tròn
>16mm
|
9,78
|
|
33
|
Cây Thông lò
|
Dài > 2m, thép tròn
>16mm
|
9,78
|
|
34
|
Cào đảo chè
|
Bàng sắt > 4 răng,
cán gỗ dài > 2m
|
2,67
|
III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
|
STT
|
Tên vật tư
|
Đơn vị tính
|
Yêu cầu kỹ thuật
|
Tiêu hao
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
Tài liệu học tập
|
Bộ
|
Khổ A4, độ sáng 90
|
1
|
|
2
|
Dụng cụ học tập (Bút, vở,
cặp)
|
Bộ
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
1
|
|
3
|
Giấy A4
|
Gam
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,01
|
|
4
|
Phôi chứng chỉ
|
Chiếc
|
Theo Thông tư số
34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội
|
1
|
|
5
|
Mực in
|
Hộp
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,005
|
|
6
|
Tranh, Ảnh (khổ A2)
|
Tờ
|
In màu khổ A2 kích thước
595x420mm
|
0,17
|
|
7
|
Bút bảng trắng
|
Cái
|
Dầu, không phai
|
0,03
|
|
8
|
Chè búp tươi
|
kg
|
Búp chè tươi thu hái ở
độ trưởng thành 1 tôm 2-3 lá non
|
8,3
|
|
9
|
Bao tải
|
Cái
|
Chất liệu dứa, chứa
>25kg
|
1
|
|
10
|
Dây buộc
|
Cuộn
|
Dây nilon 0,9-1kg/cuộn
|
0,08
|
|
11
|
Găng tay tiệt trùng
|
Đôi
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,8
|
|
12
|
Túi ni lông đựng chè
|
Cái
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,02
|
|
13
|
Gas
|
kg
|
Bình cao 1,2m; Đường
kính > 37cm
|
2,5
|
|
14
|
Khẩu trang
|
Cái
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
1
|
|
15
|
Chổi chít
|
Cái
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,28
|
|
16
|
Chổi nhựa
|
Cái
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,28
|
|
17
|
Sọt đựng chè tươi
|
Cái
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,02
|
|
18
|
Ủng
|
Đôi
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,17
|
|
19
|
Mẹt
|
Cái
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,14
|
|
20
|
Nia
|
Cái
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,14
|
|
21
|
Sàng
|
Cái
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,28
|
|
22
|
Xẻng
|
Cái
|
Loại thông dụng trên thị
trường
|
0,28
|
IV. ĐỊNH MỨC CƠ
SỞ VẬT CHẤT
|
STT
|
Tên cơ sở vật chất
|
Diện tích sử dụng trung bình của 01 (một) người học (m2)
|
Tổng thời gian sử dụng của 01 (một) người học (giờ)
|
Định mức sử dụng của 01 (một) người học (m2 x giờ)
|
|
I
|
Khu học lý thuyết
|
|
|
|
|
1
|
Phòng lý thuyết
|
1,6
|
60
|
96
|
|
II
|
Khu học thực tập, thực
hành, thí nghiệm
|
|
|
|
|
1
|
Xưởng thực hành
|
3
|
340
|
1.020
|
|
III
|
Khu chức năng, hạ tầng
khác
|
|
|
167,4
|
Quyết định 37/2024/QĐ-UBND Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ sơ cấp áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 37/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ sơ cấp áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/01/2025
Ban hành:
31/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2025
Ban hành:
26/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2025
Ban hành:
07/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/11/2024
Ban hành:
02/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/10/2024
Ban hành:
30/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/09/2024
Ban hành:
01/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2024
Ban hành:
01/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/11/2024
Ban hành:
15/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2024
Ban hành:
15/04/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/01/2025
1.168
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|