|
BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG
BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ
CHUYỂN ĐỔI SỐ
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
---------------
|
|
Số: 04-KH/BCĐTW
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
BẢO
ĐẢM AN NINH MẠNG, BẢO MẬT THÔNG TIN VÀ AN NINH DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
-----
I- CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH
- Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
- Quyết định số 229-QĐ/TW, ngày 10/01/2025 của Bộ
Chính trị về thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Quy định số 230-QĐ/TW, ngày 10/01/2025 của Bộ
Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc, quan hệ công tác
của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số;
- Quy chế làm việc số 01-QC/BCĐTW, ngày 28/02/2025
của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số;
- Chỉ thị số 57-CT/TW, ngày 31/12/2025 của Ban Bí
thư về tăng cường bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu
trong hệ thống chính trị, Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo
Trung ương) ban hành Kế hoạch bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an
ninh liệu trong hệ thống chính trị, cụ thể như sau:
II- MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng không gian mạng quốc gia an toàn, vững mạnh,
có năng lực phòng vệ tốt và khả năng chống chịu cao, bảo vệ vững chắc chủ quyền,
an ninh và lợi ích của quốc gia trên không gian mạng.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Trong năm 2026
- Về công tác lãnh đạo, chỉ đạo: Tạo chuyển
biến mạnh mẽ, về nhận thức và hành động trong toàn hệ thống chính trị và xã hội.
- Về thể chế: Hoàn thiện cơ chế pháp lý để
khuyến khích đổi mới sáng tạo, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mới tham gia thị
trường, tiếp tục được hoàn thiện gỡ bỏ các rào cản thủ tục.
- Về hạ tầng: Xây dựng và phát triển hạ tầng
an ninh mạng quốc gia hiện đại, đồng bộ, đủ năng lực bảo vệ chủ quyền không
gian mạng: (1) Các hệ thống thông tin của cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính trị-xã hội được rà soát, khắc phục các lỗ hổng, điểm
yếu an ninh mạng. (2) Các hệ thống thông tin quan trọng thuộc danh mục được ưu
tiên bảo vệ của hệ thống chính trị từ cấp độ 3 trở lên (trừ hệ thống thông
tin trong vực quân sự, quốc phòng và cơ yếu) được kết nối, chia sẻ thông
tin, dữ liệu giám sát an ninh mạng 24/7 với Trung tâm An ninh mạng quốc gia (Bộ
Công an). (3) Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho sản
phẩm, dịch vụ an ninh mạng. (4) Bảo đảm hạ tầng mật mã quốc gia hoạt động ổn định,
bảo mật phục vụ trao đổi dữ liệu bí mật nhà nước từ trung ương đến 100% cấp xã,
phường và đặc khu.
- Nhân lực: Nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng
viên và người dân về bảo mật thông tin, an ninh mạng và an ninh dữ liệu; Đào tạo,
bồi dưỡng đội ngũ chuyên gia an ninh mạng chất lượng cao.
- Quản trị: Tăng cường kỷ luật, kỷ cương
trong quản lý nhà nước về an ninh mạng; thực hiện quản trị an ninh mạng dựa
trên đánh giá rủi ro, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Công nghệ: Thúc đẩy ứng dụng các công nghệ
tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu lớn, giám sát thông minh để
phát hiện sớm và xử lý kịp thời các mối đe dọa mạng. Chuyển đổi sang mô hình
phòng thủ chủ động, các giải pháp mã hoá hiện đại phục vụ bảo vệ dữ liệu quan
trọng, dữ liệu bí mật và giao dịch của Nhà nước. Khuyến khích nghiên cứu, phát
triển và làm chủ các công nghệ an ninh mạng thế hệ mới, tăng cường năng lực tự
chủ công nghệ, hình thành hệ sinh thái công nghiệp an ninh mạng quốc gia vững mạnh.
b) Đến năm 2030
- Vị thế quốc gia: Việt Nam tiếp tục được xếp
hạng trong nhóm 20 quốc gia có mức đánh giá cao về Chỉ số An toàn, an ninh mạng
toàn cầu (GCI) của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU).
- Thể chế: Hoàn thiện cơ chế pháp lý để khuyến
khích đổi mới sáng tạo, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mới tham gia thị trường,
sản phẩm, giải pháp an ninh mạng chất lượng có cơ hội phát triển. Các quy định
của pháp luật đủ sức răn đe, và phản ứng nhanh với các hành vi vi phạm pháp luật
trên không gian mạng.
- Hạ tầng: Xây dựng và đưa vào vận hành hiệu
quả kiến trúc bảo vệ an ninh mạng quốc gia đa lớp hiện đại, đồng bộ, hiệu quả bảo
đảm chủ quyền quốc gia trên không gian mạng, bảo đảm an ninh mạng, bảo mật
thông tin và an ninh dữ liệu; ban hành quy hoạch hạ tầng công nghệ thông tin tổng
thể từ Trung ương đến địa phương.
- Nhân lực: Đào tạo và xây dựng được đội ngũ
10.000 chuyên gia an ninh mạng trình độ cao, đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc
tế.
- Quản trị: Các bộ, ngành, địa phương và các
tổ chức vận hành hạ tầng thông tin quan trọng triển khai và áp dụng hiệu quả
Khung quản trị rủi ro an ninh mạng quốc gia.
- Công nghệ: Tỉ trọng sản phẩm, dịch vụ an
ninh mạng "Make in Vietnam" chiếm trên 50% thị trường trong nước và bắt
đầu hình thành năng lực xuất khẩu đạt chuẩn quốc tế. Tự chủ nghiên cứu, sản xuất
và làm chủ công nghệ lõi đối với các sản phẩm an ninh mạng, bảo mật thông tin
và an ninh dữ liệu.
c) Tầm nhìn chiến lược đến năm 2045
Xây dựng nền an ninh mạng quốc gia bền vững, tự chủ,
có năng lực cạnh tranh toàn cầu. Hình thành đội ngũ chuyên gia đầu ngành, nhà
khoa học công nghệ số trình độ quốc tế; làm chủ các công nghệ cốt lõi, giảm phụ
thuộc nhập khẩu. Phát triển hạ tầng an ninh mạng và hạ tầng số hiện đại; xây dựng
các trung tâm đổi mới sáng tạo, khu công nghiệp công nghệ cao; doanh nghiệp
trong nước trở thành trụ cột của ngành công nghiệp an ninh mạng Việt Nam.
3. Yêu cầu
- Kế hoạch phải được quán triệt và triển khai thống
nhất trong toàn bộ hệ thống chính trị, tránh dàn trải, cục bộ, thiếu tập trung.
- Nhiệm vụ phải được tổ chức thực hiện với quyết
tâm cao, có sản phẩm cụ thể, đo lường được, bảo đảm tiến độ và hiệu quả thực chất.
- Phát huy tối đa tiềm năng, trí tuệ Việt Nam, gắn
với tiếp thu, làm chủ và ứng dụng hiệu quả các thành tựu công nghệ, kỹ thuật
tiên tiến của thế giới.
- Gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả bảo đảm
an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu; coi đây là tiêu chí quan trọng
trong đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
III- NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2026
1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo An toàn, an ninh mạng Quốc
gia và các tiểu ban tại các Bộ, ngành, địa phương.
2. Các cơ quan chủ quản các cơ sở dữ liệu, hệ thống
thông tin trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở có trách nhiệm: (i)
Rà soát, khắc phục tổng thể về an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu
đối với hệ thống thông tin theo tiêu chuẩn TCVN 14423: 2025 và nguồn nhân lực
thuộc phạm vi quản lý. (ii) Triển khai giám sát an ninh mạng tại cơ quan, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý. (iii) Báo cáo định kỳ và đột xuất kết quả, tiến độ và mức
độ tuân thủ về cơ quan có thẩm quyền; kiến nghị biện pháp hoàn thiện thể chế,
tiêu chuẩn và phân bổ nguồn lực khi cần. (iv) Xác định trách nhiệm của người đứng
đầu về an ninh mạng.
3. Nâng cao năng lực của Trung tâm An ninh mạng quốc
gia; mở rộng kết nối, chia sẻ dữ liệu giám sát, cảnh báo an ninh mạng với các hệ
thống thông tin quan trọng của hệ thống chính trị từ cấp độ 3 trở lên (trừ các
hệ thống thông tin trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng và cơ yếu); thiết lập
kênh kết nối trao đổi thông tin, dữ liệu phục vụ giám sát, điều phối ứng cứu,
khắc phục sự cố an toàn thông tin, an ninh mạng.
4. Xây dựng, vận hành Hệ thống phòng vệ mạng quốc
gia nhằm bảo vệ an ninh mạng vòng ngoài cho các hệ thống thông tin, tài nguyên
trọng yếu trên Internet của các cơ quan ban, bộ, ngành, địa phương, cơ quan,
doanh nghiệp Việt Nam.
5. Ban hành các quy định, tài liệu hướng dẫn về kiểm
tra, đánh giá, bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin cho các cơ sở dữ liệu, hệ
thống dùng chung trong hệ thống chính trị; định kỳ tổ chức kiểm tra, đánh giá
việc thực hiện các quy định đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin theo quy định.
6. Ban hành cơ chế ưu đãi đặc biệt và chính sách ưu
tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp, dịch vụ an ninh mạng, bảo mật thông tin và an
ninh dữ liệu "Make in Vietnam"; từng bước hình thành hệ sinh thái an
ninh mạng quốc gia vững mạnh, nâng cao năng lực cạnh tranh đáp ứng nhu cầu xuất
khẩu, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
7. Rà soát, trình cấp có thẩm quyền xem xét ban
hành hoặc điều chỉnh quy hoạch hạ tầng công nghệ thông tin tổng thể từ Trung
ương đến địa phương theo hướng tập trung, chuẩn hoá trung tâm dữ liệu. Đầu tư,
nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu và tuân thủ quy hoạch đã
được ban hành.
IV- NHIỆM VỤ ĐẾN NĂM 2030
1. Nâng cao nhận thức cho toàn
hệ thống chính trị và người dân
a) Triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng,
phổ biến kiến thức an ninh mạng trên nền tảng "Bình dân học vụ số".
b) Đẩy mạnh truyền thông đại chúng và trên mạng xã
hội cho người dân kỹ năng nhận diện, phòng, chống lừa đảo, tiếp nhận và xử lý
phản ánh sự cố.
c) Đưa các nội dung kiến thức, kỹ năng cơ bản về an
ninh mạng vào chương trình giáo dục phổ thông (từ Trung học cơ sở đến Trung học
phổ thông), giáo dục nghề nghiệp và đại học.
d) Triển khai các giải pháp định danh và đánh giá
tín nhiệm mạng đối với các tổ chức, cá nhân có ảnh hưởng trên không gian mạng;
củng cố lòng tin, trách nhiệm của người dân khi hoạt động, tương tác, làm việc
trên không gian mạng.
đ) Đưa tiêu chí bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông
tin và an ninh dữ liệu vào đánh giá xếp loại thi đua, khen thưởng của cơ quan,
tổ chức, đơn vị.
2. Xây dựng và hoàn thiện thể
chế, khung pháp lý
a) Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện
hành lang pháp lý cho an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu, bảo đảm
thể chế đi trước một bước.
b) Hoàn thiện các tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn
kỹ thuật đối với các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, bảo mật thông tin, áp dụng
trước hết đối với hạ tầng thông tin quan trọng quốc gia, hệ thống thông tin của
các cơ quan trong hệ thống chính trị mà có ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh quốc
gia, trật tự xã hội và đời sống nhân dân.
c) Xây dựng Khung quản trị rủi ro an ninh mạng quốc
gia và chỉ số đánh giá năng lực bảo đảm an ninh mạng.
d) Hoàn thiện các cơ chế trao đổi, chia sẻ thông
tin trong nước và quốc tế về an ninh mạng.
3. Phát triển hạ tầng an ninh mạng
hiện đại, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng
a) Triển khai kiến trúc bảo vệ an ninh mạng quốc
gia đa lớp hỗ trợ bảo vệ cho toàn bộ hạ tầng mạng Internet Việt Nam và các hệ
thống thông tin của bộ, ngành, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp.
b) Quy hoạch và triển khai đồng bộ các nhóm giải
pháp: (i) Bảo vệ hạ tầng mạng, (ii) Bảo vệ thiết bị đầu cuối, (iii) Bảo vệ ứng
dụng, dịch vụ. (iv) Bảo vệ dữ liệu, (v) Bảo vệ người dùng.
c) Tập trung nguồn lực quốc gia để nghiên cứu, làm
chủ các công nghệ lõi chiến lược như công nghệ mật mã, thiết kế và sản xuất
chip bảo mật "Make in Vietnam"; nghiên cứu, phát triển mã hoá kháng
lượng tử để bảo vệ bí mật nhà nước; khuyến khích xã hội hoá nghiên cứu, phát
triển và ứng dụng mật mã dân sự phục vụ bảo mật thông tin.
d) Bảo vệ tuyệt đối an toàn các hệ thống thông tin
quan trọng, các cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai, tài chính, y tế,
giáo dục, bảo hiểm, tư pháp... Thiết lập cơ chế thống nhất về tiêu chuẩn, quy
chuẩn bảo mật; bảo đảm an ninh mạng "ngay từ thiết kế" đối với
các trung tâm dữ liệu quan trọng, các hệ thống số, nền tảng số và ứng dụng mới;
khắc phục ngay những lỗ hổng bảo mật trong các hệ thống thông tin. Kết nối,
chia sẻ dữ liệu liên thông giữa các ban, bộ, ngành, địa phương trên nguyên tắc
bảo mật, an toàn, đúng pháp luật, khắc phục tình trạng cát cứ, phân mảnh dữ liệu.
4. Phát triển công nghiệp an
ninh mạng tự chủ và thị trường an ninh mạng cạnh tranh, minh bạch
a) Nghiên cứu xây dựng cơ chế đầu tư cho phát triển
hệ sinh thái an ninh mạng, đặc biệt là hệ sinh thái " Make in
Vietnam"’, ưu tiên làm chủ và sản xuất nội địa các sản phẩm an ninh mạng
cốt lõi, nền tảng.
b) Xây dựng thị trường cạnh tranh lành mạnh, minh bạch.
Hình thành các trung tâm nghiên cứu, vườn ươm hỗ trợ khởi nghiệp và không gian
đổi mới sáng tạo để hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo, thúc đẩy gắn kết giữa nghiên cứu - triển khai - thương mại hoá sản phẩm.
c) Ưu tiên sử dụng các sản phẩm, giải pháp nội địa
đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong các dự án, hệ thống trọng yếu nhằm
vừa tạo thị trường, vừa thúc đẩy và hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam phát triển.
Phù hợp chủ trương nâng cao khả năng tự chủ chiến lược của đất nước.
d) Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về
mã dân sự để bảo vệ an ninh mạng.
5. Bảo đảm nguồn lực tài chính,
ngân sách
Quy định an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ
liệu là thành phần bắt buộc trong mọi dự án công nghệ thông tin; bảo đảm tỷ lệ
kinh phí bình quân chi cho các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, bảo mật thông
tin, an ninh dữ liệu đạt tối thiểu 15% trong tổng kinh phí triển khai đề án, dự
án, chương trình, kế hoạch đầu tư, ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin, bảo
đảm hiệu quả, đúng quy định, tránh lãng phí. Nghiên cứu sửa đổi bổ sung các quy
định pháp luật có liên quan để tạo cơ chế thông thoáng trong đầu tư, triển khai
an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu.
6. Bảo đảm nguồn nhân lực
a) Xây dựng chương trình đào tạo chuyên sâu, huấn
luyện thực tế về công tác an ninh mạng. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách
thu hút, đãi ngộ chuyên gia tham gia phục vụ công tác an ninh mạng quốc gia.
b) Triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng giám sát, điều tra, ứng phó sự cố, bảo vệ
dữ liệu, an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo mật và tác chiến bảo vệ chủ quyền
quốc gia trên không gian mạng; nâng cao năng lực nghiên cứu, phát triển, làm chủ
công nghệ lõi trong an ninh mạng.
c) Tăng cường liên kết giữa Nhà nước - Nhà trường -
Doanh nghiệp trong đào tạo, huấn luyện thực chiến. Xây dựng Mạng lưới liên kết
các chuyên gia an ninh mạng trong nước và nước ngoài tham gia hỗ trợ công tác bảo
đảm an ninh mạng. Mở rộng Liên minh ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng quốc
gia.
d) Tăng cường nhân lực bảo đảm an ninh mạng, bảo mật
thông tin và an ninh dữ liệu cho ban, bộ, ngành, địa phương theo quy định.
7. Hợp tác quốc tế trên lĩnh vực
an ninh mạng
a) Chủ động tham gia xây dựng các khuôn khổ pháp
lý, chuẩn mực chung của quốc tế.
b) Sớm đưa Công ước Hà Nội về chống tội phạm mạng
2025 có hiệu lực và thúc đẩy việc thực hiện hiệu quả, thực chất Công ước.
c) Tăng cường hợp tác chia sẻ thông tin, điều tra tội
phạm mạng xuyên quốc gia; tham gia diễn tập quốc tế và nghiên cứu thành lập
trung tâm đào tạo khu vực tại Việt Nam.
V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công trách nhiệm
a) Ban Chỉ đạo Trung ương
Chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn diện việc triển khai
Kế hoạch; trực tiếp cho ý kiến chỉ đạo về các chủ trương, cơ chế, chính sách
lán; chỉ đạo tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc mang tính liên ngành, các
điểm nghẽn vượt thẩm quyền của các bộ, ngành, địa phương.
b) Thường trực Ban Chỉ đạo
Chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành trực tiếp, thường
xuyên quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch; tổ chức giao ban định kỳ với Cơ
quan Thường trực Ban Chỉ đạo an toàn, an ninh mạng quốc gia và các cơ quan liên
quan trong việc hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát tiến độ, tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc, bảo đảm Kế hoạch được triển khai đồng bộ, thống nhất, hiệu quả
trong hệ thống chính trị.
c) Đảng ủy Quốc hội, Đảng ủy Chính phủ, Đảng ủy
Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương
- Chỉ đạo các cơ quan liên quan rà soát, sửa đổi, bổ
sung kịp thời ban hành các văn bản luật, văn bản hướng dẫn; tổ chức triển khai
thực hiện các nhiệm vụ được giao và chủ động hướng dẫn, xử lý các vấn đề phát
sinh theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và lĩnh vực quản lý. Nhiệm vụ thường
xuyên.
- Chỉ đạo thực hiện việc kết nối, liên thông các hệ
thống thông tin phục vụ hoạt động và chỉ đạo, điều hành (hệ thống quản lý văn bản
và hồ sơ công việc, hệ thống thông tin báo cáo, hệ thống họp trực tuyến...) của
các khối cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
chính trị - xã hội, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, bảo
đảm an toàn và bảo mật thông tin. Hoàn thành trong tháng 4/2026.
- Chỉ đạo việc ban hành các quy định ưu tiên sử dụng
sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, an toàn thông tin "Make in Vietnam"
đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh mạng, bảo mật dữ liệu và an toàn thông tin bảo
vệ an ninh mạng cho các bộ, ngành, địa phương. Hoàn thành trong tháng
4/2026.
d) Đảng ủy Công an Trung ương
- Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống
nhất quản lý nhà nước về an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu (trừ
quân quốc phòng và cơ yếu).
- Chỉ đạo Bộ Công an thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Giữ vai trò cơ quan thường trực về vấn đề bảo đảm
an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu.
+ Rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật Hình sự, pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính đủ sức răn đe, phòng ngừa xã hội và căn cứ xử lý
các hành vi chưa được quy định; sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật để
phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn và xử lý triệt để, kịp thời các hành vi vi phạm
pháp luật trên không gian mạng. Hoàn thành trước tháng 3/2027.
+ Tập trung nâng cao năng lực của Trung tâm An ninh
mạng quốc gia thuộc Bộ Công an; kết nối, chia sẻ dữ liệu giám sát, cảnh báo an
ninh mạng đến các hệ thống thông tin quan trọng thuộc danh mục được ưu tiên bảo
vệ của hệ thống chính trị từ cấp độ 3 trở lên (trừ các hệ thống thông tin trong
lĩnh vực quân sự, quốc phòng và cơ yếu); thiết lập kênh kết nối trao đổi thông
tin, dữ liệu phục vụ giám sát, điều phối ứng cứu, khắc phục sự cố an toàn thông
tin, an ninh mạng (thuộc phạm vi quản lý). Hoàn thành trong tháng 6/2026.
+ Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, vận hành Hệ thống
phòng vệ mạng quốc gia trở thành nền tảng dùng chung trong Khung kiến trúc tổng
thể quốc gia số nhằm bảo vệ an ninh mạng vòng ngoài cho các hệ thống thông tin,
tài nguyên trọng yếu trên Internet của các cơ quan ban, bộ, ngành, địa phương,
cơ quan, doanh nghiệp Việt Nam. Triển khai trong năm 2026 và hoàn thành
trong tháng 3/2027.
+ Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học
và Công nghệ, Ban Cơ yếu Chính phủ và các Bộ, ngành, địa phương: (i)
Sửa đổi TCVN 14423: 2025 về An ninh mạng - Yêu cầu đối với hệ thống thông tin mạng
quan trọng trên cơ sở hợp nhất với TCVN 11923: 2017 theo thủ tục rút gọn cho
phù hợp các cấp độ hệ thống thông tin theo Luật An ninh mạng 2025, hoàn
thành trước tháng 6/2026. (ii) Xây dựng, ban hành quy định,
hướng dẫn triển khai TCVN mới, định kỳ hàng năm thực hiện kiểm tra, đánh giá việc
áp dụng TCVN, hoàn thành trong tháng 8/2026. (iii) Tổ chức chiến
dịch truyền thông sâu rộng trên truyền hình, báo chí, mạng xã hội kết hợp cảnh
báo trực tiếp qua nhà mạng, ngân hàng và nền tảng số; phổ cập kỹ năng an toàn số
cho người dân thông qua chương trình giáo dục, tập huấn cộng đồng và tài liệu
hướng dẫn trực tuyến; xây dựng hệ thống tiếp nhận, xử lý phản ánh 24/7 liên
thông giữa cơ quan chức năng, tổ chức doanh nghiệp và người dân nhằm ngăn chặn
kịp thời các hình thức lừa đảo trực tuyến. Hoàn thành trong tháng 4/2026.
+ Chủ trì, phối hợp Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc
phòng và các cơ quan liên quan: (i) Ban hành Khung quản trị rủi
ro an ninh mạng quốc gia; ban hành hướng dẫn về quản lý rủi ro an ninh mạng để
các bộ, ngành, địa phương nghiên cứu, chuẩn bị nguồn lực thực hiện. Hoàn
thành trước tháng 12/2026. (ii) Xây dựng chỉ số đảm bảo an ninh mạng
làm cơ sở đánh giá năng lực bảo đảm an ninh mạng của các cơ quan, các bộ,
ngành, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp hằng năm; xếp hạng các bộ, ngành, tỉnh,
thành phố trong phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số. Hoàn thành
trước tháng 6/2026.
+ Chủ trì, phối hợp Bộ Khoa học và Công nghệ huy động
các nguồn lực xã hội nghiên cứu, phát triển nền tảng điều hành và quản trị hạ tầng
điện toán đám mây do Việt Nam làm chủ đáp ứng các yêu cầu an ninh mạng; là sản
phẩm chiến lược nhằm bảo đảm chủ quyền số quốc gia; ưu tiên phục vụ lưỡng dụng,
kết hợp chặt chẽ giữa bảo đảm an ninh và phát triển kinh tế, sẵn sàng cung cấp
để triển khai hạ tầng số cho các cơ quan trong hệ thống chính trị từ Trung ương
đến cơ sở (trừ hệ thống thông tin quân sự, quốc phòng, cơ yếu). Hoàn thành
trước 12/2026.
+ Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tài
chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan rà soát, sửa đổi, bổ
sung các quy định pháp luật để quy định an ninh mạng, bảo mật thông tin, an
ninh dữ liệu là thành phần bắt buộc trong mọi dự án công nghệ thông tin; bảo đảm
tỷ lệ kinh phí bình quân chi cho các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, bảo mật
thông tin, an ninh dữ liệu đạt tối thiểu 15% trong tổng kinh phí triển khai đề
án, dự án, chương trình, kế hoạch đầu tư, ứng dụng, phát triển công nghệ thông
tin, bảo đảm hiệu quả, đúng quy định, tránh lãng phí. Hoàn thành trong tháng
4/2026.
+ Xây dựng cơ chế hậu kiểm và đánh giá hiệu quả việc
thực hiện chỉ tiêu tối thiểu 15% ngân sách cho an ninh mạng; trong đó ưu tiên sử
dụng cho các sản phẩm "Make in Vietnam" đã qua kiểm định, đánh giá chất
lượng Hoàn thành trong tháng 12/2026.
+ Chủ trì, phối hợp Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,
Toà án nhân dân tối cao rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật
yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính, ngân hàng, viễn
thông, Internet, trung gian thanh toán, dịch vụ trên không gian mạng trong nước
thực hiện kết nối kỹ thuật, cung cấp thông tin, dữ liệu, chứng cứ đầy đủ, kịp
thời qua phương thức điện tử cho cơ quan chức năng, cắt giảm thủ tục hành chính
nhằm bảo đảm thời gian tính phục vụ phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn và xử lý
các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng. Hoàn thành trong tháng
12/2026.
+ Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và
các đơn vị có liên quan xây dựng: (1) Các khoá đào tạo thực tế về công tác bảo
đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu cho cán bộ chuyên trách
an ninh mạng của các đơn vị, địa phương. (2) Triển khai đào tạo, đặc biệt là phối
hợp với các cơ quan truyền thông, báo chí (Chương trình, chuyên mục trên khung
giờ "vàng" của Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam...),
mạng xã hội nhằm phổ biến kiến thức an ninh mạng trên nền tảng "Bình dân học
vụ số" cho người sử dụng mạng. Nhiệm vụ thường xuyên.
+ Triển khai chương trình đánh giá tín nhiệm mạng đối
với các tổ chức, cá nhân có ảnh hưởng trên không gian mạng; củng cố lòng tin,
trách nhiệm của người dân khi hoạt động, tương tác, làm việc trên không gian mạng.
Nhiệm vụ thường xuyên.
+ Triển khai hiệu quả, có thực chất Công ước Hà Nội
về chống tội phạm mạng năm 2025. Nhiệm vụ thường xuyên.
đ) Quân ủy Trung ương
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ Chính trị,
Ban Bí thư về công tác bảo đảm an ninh mạng, mật mã, bảo mật thông tin trong
lĩnh vực quân sự, quốc phòng, cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
- Chỉ đạo công tác bảo đảm an ninh mạng, bảo mật
thông tin và an ninh dữ liệu theo phạm vi quản lý, chức năng, nhiệm vụ được
giao.
- Chỉ đạo Bộ Quốc phòng thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Theo chức năng, nhiệm vụ được giao và trong lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý, tổ chức triển khai các hoạt động trong công tác bảo
đảm, giám sát an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu đối với các hệ
thống thông tin quân sự, quốc phòng, cơ yếu do Bộ Quốc phòng và Ban Cơ yếu
Chính phủ quản lý (bao gồm cả hệ thống thông tin, dữ liệu thuộc các cơ quan,
đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến lĩnh vực quân sự, quốc
phòng). Nhiệm vụ thường xuyên.
+ Nâng cao năng lực Trung tâm giám sát Không gian mạng
và lực lượng chuyên trách an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng. Hoàn thành trước
tháng 6/2026.
+ Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật cho sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng trong phạm vi quản lý. Hoàn thành
trước tháng 12/2027.
+ Phối hợp với Bộ Công an xây dựng cơ chế kết nối,
chia sẻ thông tin cảnh báo sớm về an ninh mạng giữa Trung tâm An ninh mạng quốc
gia với Trung tâm giám sát Không gian mạng (Bộ Quốc phòng) theo chức năng, nhiệm
vụ được giao. Hoàn thành trong tháng 6/2026.
+ Phối hợp với các cơ quan chủ quản hệ thống thông
tin quan trọng quốc gia tăng cường nguồn lực, hỗ trợ bảo vệ hệ thống thông tin,
an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu. Nhiệm vụ thường xuyên.
+ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo Ban Cơ yếu Chính
phủ: (i) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ
quan liên quan xây dựng Khung kiến trúc hạ tầng mật mã quốc gia. Hoàn thành
trong tháng 3/2026. (ii) Bảo đảm hạ tầng mật mã quốc gia hoạt động ổn định,
an toàn phục vụ bảo mật, trao đổi dữ liệu bí mật nhà nước từ Trung ương đến
100% cấp xã. Nhiệm vụ thường xuyên, (iii) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công
an, Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về mật
mã dân sự để bảo vệ an ninh mạng. Nhiệm vụ thường xuyên.
e) Đảng ủy Bộ Khoa học và Công nghệ
Chỉ đạo Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm
vụ sau:
- Chủ trì, phối hợp Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và
các bộ, ngành, địa phương liên quan rà soát, trình cấp có thẩm quyền xem xét, điều
chỉnh quy hoạch hạ tầng thông tin tổng thể từ Trung ương đến cơ sở theo hướng tập
trung các máy chủ về các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn, đủ điều kiện để triển
khai đầy đủ các biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo quy định. Hoàn thành
trong tháng 6/2026.
- Chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan, ban hành
tiêu chuẩn quốc gia cho sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng thuộc các lĩnh vực then
chốt (Cloud, Chính phủ số, IoT/OT, AI, Blockchain, viễn thông), phối hợp
Bộ Công an sửa đổi TCVN 14423: 2025 cho phù hợp với các cấp độ hệ thống thông
tin theo Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15. Hoàn thành trước tháng 12/2026.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng,
trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách đặc thù thu hút và hỗ trợ
các doanh nghiệp công nghệ trong nước, tạo điều kiện thuận lợi để làm chủ các
công nghệ cốt lõi và phát triển các sản phẩm "Make in Vietnam" có
tính đột phá, đủ sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Hoàn thành trong
tháng 4/2026.
g) Đảng ủy Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chỉ đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các nhiệm
vụ sau:
- Chủ trì rà soát, xây dựng chương trình đào tạo
chuyên sâu về an ninh mạng và công nghệ lõi; phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ và các đơn vị có liên quan xây dựng các khoá đào tạo
thực tế về công tác bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu
cho cán bộ chuyên trách an ninh mạng của các đơn vị, địa phương. Nhiệm vụ
thường xuyên.
- Chủ trì, phối hợp Bộ Công an, Bộ Quốc phòng xây dựng
và triển khai các chương trình đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
sư phạm về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu trên nền
tảng "Bình dân học vụ số". Nhiệm vụ thường xuyên.
- Chủ trì xây dựng và triển khai "Khung Năng lực
số và An toàn mạng Toàn diện" trong chương trình giáo dục phổ thông (tích
hợp các kỹ năng thực hành (như nhận diện lừa đảo, quản lý danh tính số, ứng phó
với bắt nạt trên mạng) vào các môn học chính khoá, giúp hình thành văn hóa số
an toàn từ sớm cho thế hệ trẻ). Hoàn thành Khung chương trình trong tháng
6/2026.
h) Đảng ủy Bộ Tài chính
Chỉ đạo Bộ Tài chính thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành bảo đảm kinh phí
đầu tư từ ngân sách trung ương cho hoạt động an ninh mạng, bảo mật thông tin và
an ninh dữ liệu cho các cơ quan trung ương. Hướng dẫn các cơ quan tài chính địa
phương bảo đảm kinh phí đầu tư từ ngân sách địa phương cho các hoạt động an
ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu tại địa phương. Nhiệm vụ thường
xuyên.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan điều
chỉnh đồng bộ các quy định về tài chính, công sản, ngân sách, đấu thầu có liên
quan để tạo thuận lợi trong quá trình triển khai thực tiễn, đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ và đặc thù vòng đời của sản phẩm giải pháp an ninh mạng thường ngắn hơn quy
định về khấu hao công sản. Hoàn thành trong tháng 3/2026.
i) Đảng ủy Bộ Ngoại giao: Chỉ đạo Bộ Ngoại giao
chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công
nghệ trong việc tham gia, đóng góp tại các cơ chế đa phương như Liên hợp quốc,
ASEAN về các nội dung liên quan đến an ninh mạng và các công nghệ mới. Nhiệm
vụ thường xuyên.
k) Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương: Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong thực hiện công tác tuyên truyền,
phổ biến giáo dục pháp luật về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an
ninh dữ liệu; giáo dục kỹ năng bảo vệ dữ liệu cá nhân, phòng, chống tội phạm lừa
đảo, chiếm đoạt tài sản trên không gian mạng. Nhiệm vụ thường xuyên.
m) Các bộ, cơ quan, địa phương
- Kiện toàn tiểu ban chỉ đạo an ninh mạng tại các Bộ,
ngành, địa phương, trong đó trưởng tiểu ban là bí thư tỉnh ủy, thành ủy, bộ trưởng,
thủ trưởng các cơ quan, đơn vị. Hoàn thành trong tháng 02/2026.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà
soát, đánh giá và củng cố lại Hệ thống giám sát an ninh mạng tại các Bộ, ngành,
địa phương; công an tỉnh, thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công
nghệ thực hiện công tác giám sát, điều phối ứng phó xử lý sự cố tại địa phương.
Hoàn thành trong tháng 3/2026.
- Các Bộ, ngành, địa phương có trung tâm dữ liệu
dùng riêng, trực tiếp quản lý, vận hành các hệ thống thông tin trọng yếu xây dựng,
hình thành Trung tâm giám sát an ninh mạng tập trung, đảm bảo hoạt động giám
sát và sẵn sàng ứng phó với các nguy cơ tấn công mạng, đồng thời có thể chia sẻ
dữ liệu giám sát với hệ thống giám sát an ninh mạng quốc gia; giao Bộ trưởng chỉ
đạo đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Bộ Công an
và các cơ quan xây dựng phương án ứng cứu sự cố an ninh mạng cho hệ thống thuộc
phạm vi quản lý, thực hiện công tác giám sát, điều phối, ứng phó xử lý sự cố (trừ
các hệ thống thông tin trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng và cơ yếu). Hoàn
thành trong tháng 5/2026.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
và Ban Cơ yếu Chính phủ (theo phạm vi quản lý) tổ chức rà soát, đánh giá tổng
thể về an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu đối với các cơ sở dữ
liệu quốc gia, chuyên ngành, hệ thống thông tin và nguồn nhân lực. Hoàn
thành trong tháng 6/2026.
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị huy động mọi nguồn lực
để khắc phục ngay những lỗ hổng bảo mật trong các hệ thống thông tin. Hoàn
thành trong tháng 4/2026.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan để tổ chức thẩm
định, phê duyệt cấp độ đối với toàn bộ các hệ thống thông tin trọng yếu do mình
trực tiếp quản lý, vận hành. Đối với hạ tầng và các hệ thống thông tin đang xây
dựng hoặc sẽ triển khai trong thời gian tới, yêu cầu bắt buộc phải thực hiện
phê duyệt cấp độ an toàn thông tin trước khi đưa vào vận hành chính thức. Đối với
các hệ thống thông tin và hạ tầng hiện đang sử dụng, cần khẩn trương rà soát,
đánh giá và thực hiện phê duyệt cấp độ an toàn thông tin theo đúng quy định. Hoàn
thành trong tháng 4/2026.
- Phối hợp Bộ Công an thực hiện thiết lập kênh kết
nối trao đổi thông tin, dữ liệu phục vụ giám sát, điều phối ứng cứu, khắc phục
sự cố an toàn thông tin, an ninh mạng theo hướng dẫn của lực lượng chuyên trách
bảo vệ an ninh mạng Bộ Công an theo quy định (trừ các hệ thống thông tin
trong vực quân sự, quốc phòng và cơ yếu). Hoàn thành trong tháng 4/2026.
Thực hiện báo cáo về sự cố trong vòng 24 giờ nếu xảy ra và tuân theo sự điều
phối ứng phó sự cố của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng Bộ Công an
theo quy định. Nhiệm vụ thường xuyên.
- Phối hợp Bộ Công an sửa đổi, bổ sung các quy định
pháp luật về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu và danh
mục bảo vệ bí mật nhà nước để phù hợp với quy định mới tại Luật An ninh mạng,
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. Hoàn thành trong tháng 3/2026.
- Triển khai tổng thể các giải pháp giám sát, bảo đảm
an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu cho các hệ thống thông tin
trong phạm vi quản lý. Hoàn thành trong tháng 4/2026.
- Triển khai mô hình bảo đảm an toàn thông tin
"4 lớp" gồm: (1) Lực lượng tại chỗ chịu trách nhiệm vận hành, giám
sát và ứng cứu ban đầu khi sự cố xảy ra. (2) Hệ thống hoặc dịch vụ giám sát
24/7, giúp phát hiện sớm các nguy cơ. (3) Đơn vị độc lập thực hiện kiểm tra,
đánh giá định kỳ để đảm bảo khách quan và minh bạch. (4) Kết nối, chia sẻ thông
tin với hệ thống giám sát an ninh mạng quốc gia, bảo đảm sự phối hợp liên thông
trên phạm vi toàn quốc (trừ các hệ thống thông tin quân sự, quốc phòng, cơ yếu).
Hoàn thành trong tháng 4/2026.
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo chức năng, nhiệm vụ
chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan liên quan nghiên cứu
xây dựng đề án về phát triển mã hoá kháng lượng tử và khuyến khích việc xã hội
hoá hoạt động nghiên cứu, phát triển ứng dụng mật mã dân sự, trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét quyết định trong tháng 3/2026.
- Bộ Công an, Bộ quốc phòng theo phạm vi quản lý,
chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì, phối hợp với Cơ quan Thường trực Ban Chỉ
đạo Trung ương chuẩn bị tài liệu, báo cáo phục vụ các cuộc họp, làm việc của
Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương với các cơ quan liên quan về các nội dung,
nhiệm vụ theo Kế hoạch này.
- Phải bảo đảm tích hợp đầy đủ yêu cầu về an toàn
ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu trong toàn bộ quá trình thiết kế,
thẩm định và triển khai khi xây dựng, cập nhật hoặc hoàn thiện Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số.
n) Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức trong hệ
thống chính trị từ Trung ương đến địa phương có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo,
kiểm tra và đôn đốc thực hiện công tác bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin,
an ninh dữ liệu. Chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện nếu để xảy ra sự cố an
ninh mạng nghiêm trọng, đặc biệt là lộ, lọt bí mật nhà nước do yếu tố chủ quan,
thiếu trách nhiệm hoặc không tuân thủ quy định. Đưa kết quả đánh giá chỉ số bảo
đảm an ninh mạng của các cơ quan, tổ chức vào tiêu chí đánh giá tín nhiệm, năng
lực của cán bộ, nhất là đối với người đứng đầu, để phục vụ công tác xếp loại
hàng năm. Triển khai chương trình đánh giá tín nhiệm mạng đối với các tổ chức,
cá nhân có ảnh hưởng trên không gian mạng nhằm củng cố lòng tin số của người
dân trong quá trình hoạt động, tương tác và làm việc trên không gian mạng. Nhiệm
vụ thường xuyên.
o) Hiệp hội An ninh mạng quốc gia: Xây dựng
mạng lưới liên kết các chuyên gia an ninh mạng trong nước và nước ngoài tham
gia hỗ trợ công tác bảo đảm an ninh mạng. Mở rộng Liên minh ứng phó, khắc phục
sự cố an ninh mạng quốc gia.
p) Các doanh nghiệp lớn tham gia chủ trì, đồng
hành trong hoạt động chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị, bộ, ngành, địa
phương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan, đơn vị chủ quan trong việc
thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh mạng, an toàn
thông tin và bảo vệ dữ liệu trong quá trình thiết kế, triển khai, vận hành hệ
thống thông tin, nền tảng số, dịch vụ số; tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn thông tin mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân; chịu trách nhiệm
trước cơ quan chủ quản, cơ quan có thẩm quyền nếu để xảy ra sự cố, rò rỉ, mất
an toàn thông tin do lỗi chủ quan hoặc vi phạm quy trình. Các doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ viễn thông, Internet trong nước phải phát huy vai trò là tuyến đầu
phòng thủ và có trách nhiệm tuân thủ quy định trong công tác bảo đảm an ninh mạng,
bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu.
2. Kinh phí thực hiện
- Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ
ngân sách nhà nước theo phân cấp, đồng thời lồng ghép trong các chương trình, đề
án, dự án có liên quan và huy động thêm các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Ưu tiên bố trí ngân sách cho các nhiệm vụ cấp
bách. Áp dụng linh hoạt các cơ chế tài chính đặc thù đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt nhằm đáp ứng yêu cầu tiến độ thực hiện.
- Việc triển khai các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp
của Kế hoạch bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tránh trùng lặp, lãng phí, tiêu cực.
3. Chế độ thông tin, báo cáo
Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện cập nhật
báo cáo định kỳ hằng tháng (trước ngày 25 hằng tháng) trên Hệ thống thông tin
giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
(https://theodoinq.dcs.vnl.
4. Tổng kết, đánh giá và khen
thưởng kỷ luật
- Gắn kết quả thực hiện Kế hoạch với đánh giá, xếp
loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể và cá nhân, đặc biệt là người đứng
đầu.
- Kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá
nhân có thành tích xuất sắc, các mô hình hay, cách làm sáng tạo; đồng thời xem
xét, xử lý nghiêm các trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ, thiếu trách nhiệm,
gây ảnh hưởng đến các mục tiêu chung của Kế hoạch.
- Các cấp ủy, tổ chức đảng, các cơ quan, đơn vị triển
khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này.
|
Nơi nhận:
- Bộ Chính trị, Ban Bí thư (để báo
cáo),
- Đồng chí Tổng Bí thư, Trưởng Ban Chỉ đạo (để báo cáo),
- Thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương,
- Các đảng ủy trực thuộc Trung ương,
- Các ban đảng Trung ương,
- Các Đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố (để thực hiện),
- Các tỉnh ủy, thành ủy (để thực hiện),
- Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể Trung ương (để thực hiện),
- Toà án nhân dân tối cao (để thực hiện),
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (để thực hiện),
- Thường trực Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo (để thực hiện),
- Văn phòng Trung ương Đảng,
- Lưu Ban Chỉ đạo Trung ương.
|
K/T TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN
Trần Cẩm Tú
|