|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 462/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 03 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THANH
NIÊN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Luật Thanh niên ngày 16 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Quyết định số 1331/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030;
Căn
cứ Quyết định số 1113/QĐ-BNV ngày 17 tháng 10 năm 2021 của Bộ Nội vụ ban hành kế
hoạch thực hiện chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030;
Căn
cứ Kế hoạch số 17-KH/TU ngày 12 tháng 12
năm 2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 166-KL/TW ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả
thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25
tháng 7 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về “Tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa” trong tình hình mới;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ
trình số 62/TTr-SNV ngày 22 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Lâm Đồng
giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban
hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc
Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Thường
trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ
quan, tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể CT-XH tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh;
- NHCSXH tỉnh, Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng;
- Cục Thống kê tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT,
NC (M).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Văn Tuấn
|
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THANH NIÊN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 462/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
I. QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN
1. Quan điểm
a)
Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030 được xây dựng,
triển khai thực hiện trên cơ sở quan điểm, chủ trương của Đảng và chính sách,
pháp luật của Nhà nước về phát triển thanh niên; Chiến lược phát triển thanh
niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030; trên cơ sở kế thừa những thành tựu đã đạt được
và tiếp thu những kinh nghiệm, bài học thành công trong thực hiện Chiến lược
phát triển thanh niên Việt Nam và Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Lâm Đồng
giai đoạn 2021-2025 để tổ chức thực hiện phù hợp với thực tiễn phát triển của địa
phương.
b) Xác
định Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030 là bộ
phận cấu thành quan trọng của các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội và phát triển nguồn nhân lực của địa phương giai đoạn 2026-2030; là cơ sở để các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế
hoạch phát triển thanh niên của từng ngành và địa phương.
c) Xác
định thanh niên là lực lượng quan trọng xung kích, đi đầu trong sự nghiệp đổi mới,
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
d) Nhà
nước có trách nhiệm tạo điều kiện, môi trường và bảo đảm nguồn lực để phát triển
thanh niên.
2. Nguyên tắc
a) Bảo
đảm sự thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức Đảng và trách nhiệm
quản lý nhà nước về thanh niên của chính quyền các cấp; đặc thù vùng dân tộc,
tôn giáo.
b) Thực
hiện chính sách về thanh niên bảo đảm phù hợp với hệ thống pháp luật của Nhà nước,
gắn với trách nhiệm cụ thể của từng cấp, từng ngành và cụ thể hóa trách nhiệm
cá nhân trong tổ chức thực hiện Chương trình.
c)
Phát huy vai trò và sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức xã
hội, nghề nghiệp; tổ chức kinh tế và các đoàn thể quần chúng Nhân dân; cơ sở
giáo dục, gia đình, xã hội và của thanh niên.
d) Nguồn
lực thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tỉnh từ ngân sách nhà nước và
được huy động từ các nguồn tài trợ, viện trợ, từ xã hội, cộng đồng và các nguồn
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
tổng quát
a) Tuyên
truyền, triển khai có hiệu quả Kết luận số 166-KL/TW ngày 10/6/2025 của Bộ
Chính trị. Cụ thể hóa các quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết số 25-NQ/TW trong
tình hình mới phù hợp với tình hình, điều kiện, thực tiễn của tỉnh Lâm Đồng góp
phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và xây dựng hệ
thống chính trị vững mạnh trong tình hình mới.
b) Tiếp tục
nâng cao vai trò, trách nhiệm, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và
hành động của các cơ quan, đơn vị, địa phương về công tác thanh niên. Phát huy vai
trò nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu trong việc lãnh đạo,
chỉ đạo thực hiện công tác quản lý nhà nước về thanh niên.
c) Đến
năm 2030, thanh niên tỉnh Lâm Đồng về cơ bản phát triển toàn diện, giàu lòng
yêu nước, có đạo đức cách mạng, ý thức công dân và lý tưởng xã hội chủ nghĩa;
có trình độ học vấn, nghề nghiệp, việc làm; có văn hóa, sức khỏe, kỹ năng sống
và ý chí vươn lên; xung kích, sáng tạo làm chủ khoa học, công nghệ tiên tiến.
d) Hình
thành nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
đ) Phát
huy vai trò, trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
e) Tiến tới
hình thành thế hệ thanh niên ưu tú trên mọi lĩnh vực, kế thừa truyền thống và sự
nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, của quê hương; phấn đấu vì mục tiêu
“dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục
tiêu 1: Tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; cung cấp thông tin về tư vấn, hỗ trợ pháp
lý; bồi dưỡng bản
lĩnh chính trị, đạo đức, lối sống, lý tưởng sống cho thanh niên
- Hàng năm, 100% thanh niên trong lực lượng vũ trang, thanh
niên công chức, viên chức, thanh niên học sinh và sinh viên được tuyên truyền, phổ biến, học tập nghị quyết của
các cấp ủy Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Hàng
năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên; 90% thanh niên công nhân; 80%
thanh niên nông thôn, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được
bồi dưỡng, trang bị kiến thức về quốc phòng, an ninh.
- Đến năm 2030, trên 90% thanh niên được tuyên truyền,
phổ biến, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật thông qua các ứng dụng
pháp luật trực tuyến, mạng xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng.
- Phấn đấu hàng năm có từ 80% trở lên thanh niên được bồi dưỡng bản lĩnh chính trị, đạo đức, lối sống,
lý tưởng sống.
b) Mục
tiêu 2: Giáo dục,
nâng cao kiến thức, kỹ năng; tạo điều kiện để thanh niên được bình đẳng
về cơ hội học tập, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo
- Hàng
năm, 100% thanh niên là
học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ
năng sống và kỹ năng mềm.
- Hàng
năm, có ít nhất 30% thanh niên làm báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật là
người dân tộc thiểu số và tham gia công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho
thanh thiếu niên tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn,
nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật; phấn đấu đến năm 2030 đạt tỷ lệ 100%.
- Hàng
năm, trên 90% thanh niên là cán bộ, công chức trẻ các cấp được đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực quản lý nhà nước.
- Đến năm
2030, trên 90% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và
tương đương; 80% thanh
niên vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn được phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
- Đến
năm 2030, tăng 15% số thanh niên được ứng dụng, triển khai ý tưởng sáng tạo,
công trình nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất và đời sống; tăng 15% số công
trình khoa học và công nghệ do thanh niên chủ trì; tăng 10% số thanh niên làm
việc trong các tổ chức khoa học, công nghệ (so với năm 2020).
c) Mục
tiêu 3: Nâng cao
chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững cho thanh niên; phát triển nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao đáp ứng yêu
cầu phát triển và hội nhập quốc tế
- Hàng
năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp được giáo dục hướng nghiệp và trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi
nghiệp trước khi tốt nghiệp; 100% sinh viên trường đại học, cao đẳng được trang bị kiến thức về hội
nhập quốc tế và chuyển đổi số.
- Hàng
năm, 30% số ý tưởng, dự án, công trình khởi nghiệp của thanh niên là học sinh,
sinh viên được kết nối với các doanh nghiệp, quỹ đầu tư hoặc được hỗ trợ đầu tư
từ nguồn kinh phí phù hợp.
- Đến năm
2030, phấn đấu trên 80% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp và việc làm; 70%
thanh niên được đào tạo nghề gắn với tạo việc làm. Mỗi năm giải quyết việc làm
cho 70.000 lao động.
- Đến
năm 2030, có ít nhất 70% thanh niên là người khuyết tật, thanh niên nhiễm HIV,
người sử dụng ma túy, thanh niên là nạn nhân của tệ nạn buôn bán người, thanh
niên vi phạm pháp luật được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng.
Phấn đấu tạo việc làm ổn định
cho trên 60% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số; 20% thanh niên là người
khuyết tật, người nhiễm HIV, người sau cai nghiện, sau cải tạo...
d) Mục
tiêu 4: Bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho thanh niên
- Hàng năm, trên 90%
thanh niên được trang bị kiến
thức, kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần; dân số và phát triển; bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; bạo lực gia đình, bạo lực học
đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS; trong
đó, tỷ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp đạt 100%.
- Hàng
năm, trên 80% thanh niên được tiếp cận các dịch vụ thân thiện về tư vấn, chăm
sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục tại địa bàn nơi cư trú; 90% cặp nam, nữ
thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; 100% nữ thanh niên được
tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh
và hỗ trợ sinh sản.
- Hàng
năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh
viên tham gia bảo hiểm y tế và
được chăm sóc sức khỏe ban đầu; trên 90%
thanh niên công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất được khám sức
khỏe và chăm sóc y tế định kỳ.
đ)
Mục tiêu 5: Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên
- Hàng
năm, trên 80% thanh niên ở đô thị; 70% thanh niên ở nông thôn và thanh niên
công nhân ở các khu công nghiệp; 60% thanh niên vùng dân tộc thiểu số, miền
núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tạo điều kiện
tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao; hoạt động sinh hoạt
cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú.
- Đến năm
2030, ít nhất 70% thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật số phục
vụ mục đích giao tiếp, truyền thông, kinh doanh trên nền tảng kinh tế số như:
máy vi tính, máy tính bảng và các ứng dụng di động phổ biến.
e)
Mục tiêu 6: Phát huy vai trò xung kích của thanh niên trong tham gia phát triển
kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc
- Hàng
năm, 100% thanh niên trong độ tuổi theo quy định của pháp luật, có đủ năng lực
hành vi dân sự sẵn sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và lực lượng dân
quân tự vệ.
- Đến
năm 2030, 20% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội
được đưa vào quy hoạch lãnh đạo cấp vụ, sở, phòng và tương đương; 15% thanh
niên đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội.
- Hàng
năm, 100% tổ chức Đoàn thanh niên, Hội Liên hiệp thanh niên, Hội Sinh viên các
cấp tỉnh Lâm Đồng và các tổ chức khác của thanh niên được thành lập theo quy định
của pháp luật phát động phong trào và huy động thanh niên hưởng ứng, tham gia
các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội; khắc phục hậu quả thiên tai, dịch
bệnh; bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh
quốc gia.
III. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1.
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp
a) Phổ biến, quán triệt chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh, các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về
thanh niên đến các cấp, các ngành, bảo đảm thống nhất về nhận thức và hành động
của cả hệ thống chính trị trong việc chăm lo, bồi dưỡng và phát triển toàn diện
thanh niên.
b) Giáo dục, nâng cao ý thức pháp luật, trách nhiệm của thanh
niên đối với bản thân, gia đình và xã hội. Kết hợp chặt chẽ giáo dục pháp luật
với giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa; lịch sử, truyền thống
văn hóa và ý thức tự tôn dân tộc; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, phát huy giá
trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
c) Nâng cao hiệu quả
công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, đoàn thể nhân dân; phát huy vai trò
của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức thanh niên trong thực
hiện Chương trình phát triển thanh niên.
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật
a) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Luật Thanh niên
năm 2020, Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030, Kế hoạch
số 17-KH/TU ngày 12/12/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số
166-KL/TW ngày 10/6/2025 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả thực hiện Nghị
quyết số 25-NQ/TW ngày 25/7/2008 của Ban Chấp hành hành Trung ương Đảng khóa X
về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa” trong tình hình mới, Kế hoạch số 8500/KH-UBND
ngày 04/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Kết luận số 166-KL/TW ngày 10/6/2025 của Bộ Chính trị
và các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thanh niên và
nội dung, chỉ tiêu ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Đổi mới nội dung,
hình thức phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh niên phù hợp với từng nhóm đối
tượng và điều kiện địa bàn; trong đó, chú trọng nhóm thanh niên dễ bị tổn
thương, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
c) Đẩy mạnh truyền
thông về sự cần thiết và nhu cầu được nâng cao đời sống vật chất, tinh thần,
chăm sóc sức khỏe của thanh niên; chú trọng đào tạo, nâng cao kỹ năng tư vấn,
truyền thông cho đội ngũ cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe
tình dục cho thanh niên. Tăng cường tuyên truyền về phòng, chống tác hại của
thuốc lá, lạm dụng rượu, bia và các chất kích thích khác; dự phòng bệnh không
lây nhiễm; phòng ngừa vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội trong thanh niên;
d) Đa dạng hóa các hình
thức giới thiệu, phổ biến các tác phẩm văn hóa nghệ thuật có giá trị nhân văn
cao để định hướng, giáo dục thanh niên. Khuyến khích thanh niên tham gia hoạt động
và sáng tạo trong văn hóa, thể dục, thể thao; bảo tồn di sản văn hóa, gìn giữ,
phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân
loại.
đ) Phát triển mạng xã hội
có định hướng tích cực, lành mạnh, đáp ứng nhu cầu của thanh niên trên không
gian mạng; quản lý việc sử dụng mạng xã hội thiếu chuẩn mực, thiếu văn minh của
thanh niên; có chế tài xử lý các hoạt động, dịch vụ, trò chơi trực tuyến thiếu
lành mạnh, bạo lực gây tác động xấu đến thanh niên và xã hội.
3.
Thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên
a) Huy động tối đa các
nguồn lực phát triển thanh niên; chú trọng các chính sách đặc thù hỗ trợ nhóm
thanh niên dễ bị tổn thương, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Thực hiện chính sách
phát hiện, thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng tài năng và tài năng trẻ
đang công tác, học tập, sinh sống trên địa bàn.
4. Cung cấp dịch vụ, hoạt động hỗ trợ thanh niên
a) Đổi mới
hình thức cung cấp các dịch vụ hỗ trợ thanh niên học tập, sáng tạo, nghiên cứu
khoa học; thực hiện có hiệu quả việc chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo; xây dựng các chương trình đào tạo ngoại ngữ trên mạng Internet nhằm tạo
điều kiện để thanh niên là học sinh ở các vùng nông thôn, vùng dân tộc thiểu số
và miền núi được tiếp cận, học tập miễn phí.
b) Triển
khai cơ chế hợp tác giữa các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở
nghiên cứu với các tổ chức kinh tế; hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường
lao động theo hướng hội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng dự báo thị trường lao
động trong ngắn hạn và dài hạn; tổ chức các cuộc thi tay nghề, sáng kiến cho
thanh niên.
c) Củng cố,
nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới cung cấp dịch vụ về việc làm và khởi
nghiệp; định hướng và hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp; chăm sóc sức khỏe; tư vấn
và trợ giúp pháp lý cho thanh niên;
d) Khuyến
khích các tổ chức, cá nhân cung cấp các dịch vụ tư vấn tâm lý cho thanh niên; đầu
tư, xây dựng các thiết chế văn hóa, thể dục, thể thao, công trình phúc lợi xã hội
cho thanh niên; trong đó, chú trọng đối tượng thanh niên di cư, thanh niên công
nhân tại các khu công nghiệp.
đ) Đảm đảm
quyền tiếp cận thông tin có định hướng cho thanh niên; tổ chức các hoạt động
văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao để thu hút đông đảo thanh niên vào hoạt động;
quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của các đối tượng thanh niên yếu thế
ở vùng sâu, vùng xa và các vùng đặc biệt khó khăn.
5. Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc tế
a) Tăng
cường các hoạt động tuyên truyền về hợp tác, hội nhập quốc tế cho thanh niên, tổ
chức các hoạt động, chương trình giao lưu quốc tế về thanh niên.
b) Nâng
cao nhận thức của thanh niên về chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện,
sâu rộng, có hiệu quả.
c) Khai
thác, phát huy hiệu quả sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế để thực hiện Chương
trình.
6. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh, các tổ chức đoàn thể và thanh niên
a) Huy động
sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, chính quyền các cấp, các tổ chức
kinh tế, xã hội, lực lượng vũ trang trong công tác giáo dục, bồi dưỡng, phát
huy vai trò của thanh niên, đẩy mạnh xã hội hóa công tác thanh niên.
b) Tăng
cường vai trò giám sát phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể
chính trị - xã hội các cấp đối với việc triển khai thực hiện Chương trình phát
triển thanh niên; đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Đoàn thanh
niên, Hội Liên hiệp thanh niên các cấp, Hội Sinh viên các trường đại học, cao đẳng.
c) Kiện
toàn tổ chức bộ máy làm công tác quản lý nhà nước về thanh niên bảo đảm về số
lượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, phù hợp với thực tiễn và yêu cầu phát triển
toàn diện thanh niên trong giai đoạn mới; chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng
về chuyên môn, nghiệp vụ. Thực hiện việc hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực
hiện các mục tiêu, chỉ tiêu nhiệm vụ, giải pháp thực hiện. Thực hiện thống kê,
chế độ báo cáo theo quy định.
d) Phát
huy tính tích cực, chủ động của thanh niên trong tham gia quản lý nhà nước và
xã hội; tham gia vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện và giám sát, phản biện
chính sách, pháp luật về thanh niên; nâng cao vai trò và sự đóng góp của nữ
thanh niên. Phát huy vai trò xung kích, sáng tạo của thanh niên đóng góp vào việc
bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; thực hiện nghĩa vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
tình nguyện tham gia phát triển kinh tế - xã hội và các hoạt động tình nguyện
vì cộng đồng, xã hội.
7. Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chương trình
a) Hướng
dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp và tổ chức thực hiện Chương trình.
b) Nghiên
cứu xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin và chế độ báo cáo thống kê về thanh
niên; nâng cao chất lượng dự báo xu hướng phát triển thanh niên trong từng giai
đoạn cụ thể, làm cơ sở để đánh giá việc thực hiện và hoạch định chính sách,
pháp luật đối với thanh niên.
8. Nguồn lực thực hiện Chương trình
a) Nguồn
ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các sở, ban,
ngành, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành để tổ chức thực hiện Chương
trình, trong đó, bảo đảm về số lượng và chất lượng đội ngũ thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước về thanh niên, kinh phí triển khai các nhiệm vụ, đề án, dự án
phát triển thanh niên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, phù hợp với tình hình mới của
các sở, ngành, địa phương và phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
b) Đẩy mạnh
xã hội hóa, huy động các nguồn lực hợp pháp để triển khai thực hiện Chương
trình.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Là cơ
quan thường trực Ban chỉ đạo, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá công tác,
tình hình triển khai thực hiện nhằm kịp thời giải quyết những vướng mắc, khó
khăn trong quá trình thực hiện và đề ra những giải pháp để thực hiện Chương
trình; đôn đốc, kiểm tra việc triển khai, thực hiện Chương trình và tổ chức sơ
kết hàng năm và tổng kết Chương trình vào cuối năm 2030.
c) Kiện
toàn tổ chức bộ máy thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên, Ban chỉ
đạo thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tỉnh; chú trọng công tác đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước về thanh niên.
d) Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương định kỳ hàng năm kiểm tra,
đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ theo quy
định.
2. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Xây dựng,
ban hành chương trình phát triển thanh niên giai đoạn 2026-2030, kế hoạch thực
hiện hàng năm phù hợp với đặc điểm, đặc thù của từng cơ quan, đơn vị.
b) Tổ chức
tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các nội dung của Chương trình phát triển
thanh niên tỉnh; phát động phong trào thi đua và thực hiện công tác khen thưởng
trong quá trình thực hiện.
c) Triển
khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp quy định trong Chương trình theo chức
năng, nhiệm vụ được phân công. Bảo đảm kinh phí và huy động các nguồn lực hợp
pháp để thực hiện Chương trình, đề án, dự án phát triển thanh niên.
d) Kiện
toàn đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về
thanh niên của cơ quan, đơn vị; chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
đ) Hướng
dẫn đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình của các cơ quan,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện lồng ghép trong
báo cáo quản lý nhà nước về thanh niên theo quy định.
3. Sở Tài chính căn cứ khả năng ngân sách tỉnh tổng hợp tham
mưu cấp có thẩm quyền đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
4. Sở Tư pháp tham mưu thực hiện kế hoạch công tác phổ biến
giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh niên; chủ trì xây dựng,
lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
cho thanh niên.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các địa
phương, đơn vị liên quan triển khai tuyên truyền, phổ biến các chính sách, định
hướng phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; hướng dẫn chuyển giao ứng
dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế
trang trại gắn với liên kết sản xuất tiêu thụ theo chuỗi; phát triển sản phẩm
OCOP cho thanh niên.
6. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tiếp
tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, giáo dục thanh niên trong phòng chống
HIV/AIDS. Phối hợp trong công tác xác định
tình trạng nghiện, triển khai thực hiện tư vấn, chăm sóc sức khỏe, sức khỏe
sinh sản cho thanh niên.
7. Sở Giáo dục và
Đào tạo đẩy mạnh hoạt động nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường,
thực hiện chương trình phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội trong học đường,
chỉ đạo và tạo điều kiện cho tổ chức Đoàn - Hội trong trường học hoạt động có
hiệu quả. Chủ động phối hợp với Đoàn Thanh niên có các chương trình giáo dục đạo
đức, lý tưởng cách mạng và truyền thống cho học sinh các cấp. Phối hợp với các
cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai chương trình giáo dục
giới tính, sức khỏe sinh sản toàn diện trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp. Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan trong thực hiện công tác
dạy nghề, định hướng nghề nghiệp, nâng cao tay nghề.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các
sở, ngành, địa phương xây dựng các thiết chế văn hóa, tạo sân chơi cho thanh
niên trong rèn luyện sức khỏe. Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tuyên truyền
nâng cao ý thức pháp luật cho thanh niên trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
9. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các ngành
liên quan xây dựng kế hoạch triển khai nhiệm vụ cho thanh niên trong việc ứng dụng,
triển khai ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất và
đời sống. Phối hợp với Đoàn Thanh
niên trong triển khai các chương trình khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, phát huy
vai trò xung kích sáng tạo của thanh niên.
10. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh phối hợp với các sở,
ngành trong việc thực hiện Chương trình phát triển thanh niên của tỉnh; lồng
ghép các mục tiêu, chỉ tiêu tăng cường sự tham gia của thanh niên vào quản lý
nhà nước và xã hội thuộc lĩnh vực quân sự, an ninh quốc phòng, lĩnh vực bảo vệ
an ninh, trật tự và an toàn xã hội.
11. Đề nghị Tỉnh Đoàn chủ trì, phối hợp các trường đại học, cao
đẳng và các tổ chức khác của thanh niên được thành lập theo quy định của pháp
luật:
a) Tổ chức
tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Chương trình; phối hợp với Sở Nội vụ và
các sở, ngành, cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chương trình.
b) Hướng
dẫn tổ chức đoàn thanh niên cấp dưới phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về
thanh niên ở địa phương xây dựng, triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch
phát triển thanh niên của địa phương; thực hiện công tác thi đua, khen thưởng
thành tích thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật.
c) Khuyến
khích, huy động thanh niên tham gia đề xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện các
nội dung của Chương trình.
d) Giám
sát, phản biện xã hội trong thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật;
đề nghị cơ quan có thẩm quyền xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật
về thanh niên.
12. Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng
chú trọng dành thời lượng phát sóng, số lượng bài viết để định hướng tuyên truyền,
giáo dục thanh niên về lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, ý thức công dân,
hướng nghiệp, kỹ năng sống; đẩy mạnh tuyên truyền việc tổ chức triển khai thực
hiện Chương trình phát triển thanh niên của tỉnh.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành
viên trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia quản lý nhà nước và
giám sát việc thực hiện Chương trình.
14. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện
chính sách, pháp luật về thanh niên theo phân cấp.
b) Tuyên
truyền, phố biến, quán triệt các nội dung của Chương trình; phát động phong
trào thi đua và thực hiện công tác khen thưởng thành tích thực hiện Chương
trình theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
c) Xây dựng
kế hoạch thực hiện hàng năm với các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển thanh niên cụ
thể, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
d) Lồng
ghép các chỉ tiêu phát triển thanh niên khi xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế
hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội hàng năm; lồng
ghép các chỉ tiêu thống kê về thanh niên các xã, phường vào hệ thống chỉ tiêu
thống kê của địa phương và hoàn thiện hệ thống thông tin về thanh niên theo hướng
dẫn của các sở, ngành liên quan.
đ) Bố trí
công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên các cấp; chú trọng
công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
e) Hàng
năm, bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để tổ
chức thực hiện Chương trình phát triển thanh niên của tỉnh và địa phương.
f) Hướng
dẫn các cơ quan chuyên môn thực hiện Chương trình phát triển thanh niên; đôn đốc,
kiểm tra, đánh giá việc thực hiện; báo cáo kết quả thực hiện Chương trình lồng
ghép trong báo cáo quản lý nhà nước về thanh niên theo quy định.
Trên đây
là Chương trình phát
triển thanh niên tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030, đề nghị các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân các xã, phường,
đặc khu và các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện bảo đảm mục
tiêu, chỉ tiêu đề ra. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề
nghị các đơn vị, địa phương phản ảnh về Ủy
ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội
vụ) để được hướng dẫn, giải quyết hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định./
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC
NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THANH NIÊN TỈNH
LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
|
STT
|
Cơ quan chủ trì
|
Tên nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án
|
Cơ quan phối hợp thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Tiếp tục phối hợp tổ chức tư vấn học nghề, giới thiệu việc
làm cho thanh niên xuất ngũ.
|
Các Sở: Nội vụ; Giáo dục và Đào
tạo; Tỉnh Đoàn và các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
2
|
Công an tỉnh
|
Tiếp tục tổ chức triển
khai thực hiện Đề án “Phòng chống ma túy trong thanh thiếu niên Việt Nam”
|
Sở Y tế; Tỉnh Đoàn và các cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
3
|
Sở Nội vụ
|
Tiếp tục tổ chức triển
khai thực hiện Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà nước
cho đội ngũ cán bộ, công chức trẻ cấp xã đến năm 2030”
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Hằng năm
|
|
4
|
Sở Tư pháp
|
Tăng cường công tác
tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước
cho thanh niên, đặc biệt Kế hoạch số 17-KH/TU ngày 12/12/2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 166-KL/TW ngày 10/6/2025 của Bộ Chính trị về
nâng cao hiệu quả thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25/7/2008 của Ban Chấp
hành hành Trung ương Đảng khóa X về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với
công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” trong
tình hình mới
|
Các Sở: Giáo dục và Đào tạo; Khoa học và Công nghệ; UBND
các xã, phường, đặc khu; các cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
Đẩy mạnh phổ biến
giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của thanh niên, gắn
giáo dục pháp luật với giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống văn hoá
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường, đặc khu và
các cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
Tiếp tục tổ chức triển
khai thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong phổ biến giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức tìm hiểu, chấp hành
pháp luật cho thanh niên trong thời kỳ mới”
|
Các Sở: Nội vụ; Giáo dục và Đào tạo; Khoa học và Công nghệ;
Tỉnh Đoàn và các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
Tiếp tục tổ chức triển
khai thực hiện Đề án “Nâng cao khả năng tiếp cận pháp luật cho thanh niên thuộc
nhóm dễ bị tổn thương, thanh niên lao động tự do và thanh niên vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi”
|
Các Sở: Nội vụ; Dân tộc và Tôn giáo; Tỉnh Đoàn; Công an tỉnh
và các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
5
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Tiếp tục tổ chức triển
khai thực hiện Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống,
kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030”
|
Các Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Báo và Phát thanh
truyền hình; Tỉnh Đoàn và các cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
Tiếp tục tổ chức triển
khai thực hiện Đề án “Đào tạo và phát triển kỹ năng mềm cho thanh niên và học
sinh, sinh viên giáo dục nghề nghiệp”
|
Các Sở: Nội vụ; Tỉnh Đoàn và các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
Nghiên cứu và đề xuất
mô hình hướng nghiệp, phân luồng trong giáo dục phổ thông gắn với Chiến lược
phát triển giáo dục đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045.
|
Các sở, ban ngành liên quan, các địa phương
|
Năm 2026
|
|
Xây dựng Đề án “Phát
triển năng lực đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho học sinh, sinh viên đại
học đến năm 2030”.
|
Các sở, ban ngành liên quan, các địa phương
|
Năm 2026
|
|
6
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Triển khai, thực hiện
cơ chế, chính sách hỗ trợ thanh
niên tham gia sâu rộng vào các hoạt động phát triển khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp, chuyển đổi số quốc gia và tham gia cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư.
|
Các sở, ban ngành liên quan, các địa phương
|
Năm 2026
|
|
Xây dựng
quỹ đầu tư mạo hiểm để hỗ trợ thực hiện các đề án, dự án trong lĩnh vực khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
|
Các sở, ban ngành liên quan, các địa phương
|
Năm 2026
|
|
7
|
Sở Y tế
|
Thực hiện chính sách
nhằm giảm thiểu tiêu thụ thuốc lá và thuốc lá điện tử, bóng cười và các loại
chất sử dụng trong hít, hút, ngửi gây ảo giác và gây nghiện trong thanh niên.
|
Các Sở: Nội vụ; Tư pháp; Công an tỉnh và các cơ quan có
liên quan
|
Hằng năm
|
|
Tuyên truyền, giáo dục
sức khỏe sinh sản, sức khoẻ tình dục toàn diện cho cán bộ y tế và cộng đồng
|
Các Sở: Giáo dục và Đào tạo; Tỉnh Đoàn và các cơ quan liên
quan
|
Hằng năm
|
|
Tiếp tục tổ chức triển
khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia truyền thông và tác hại của lạm
dụng, muối đường, khẩu phần ăn, các bệnh rối loạn chuyển hoá do dinh dưỡng và
lười vận động, dự phòng một số bệnh truyền nhiễm cơ bản và bệnh không truyền
nhiễm cơ bản
|
Các Sở: Nội vụ; Giáo dục và Đào tạo; Sở Khoa học và Công
nghệ, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Công an tỉnh và các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
Triển khai thực hiện
cơ chế, chính sách để ứng phó với tình trạng già hóa dân số, phòng chống tệ nạn
xã hội.
|
Các sở, ban ngành liên quan, các địa phương
|
Năm 2026
|
|
8
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Tiếp tục tổ chức triển
khai thực hiện Chương trình phát triển văn hoá đọc và hoàn thiện kỹ năng
thông tin cho thanh niên
|
Các Sở: Nội vụ; Giáo dục và Đào tạo; Sở Khoa học và Công
nghệ, Tỉnh Đoàn và các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
Tiếp tục tổ chức các
hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao cho thanh thiếu niên trong tỉnh
|
Các Sở: Nội vụ; Giáo dục và Đào tạo; Sở Khoa học và Công
nghệ, Tỉnh Đoàn và các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
9
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Tiếp tục tổ chức triển
khai Đề án “Hỗ trợ thanh niên nông thôn khởi nghiệp, phát triển kinh tế gắn với
Chương trình mỗi xã một sản phẩm nông - lâm - ngư (OCOP)”
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu; Tỉnh
Đoàn và các cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
Tiếp tục tổ chức triển
khai Đề án “Tăng cường năng lực cho thanh niên vùng biên giới, hải đảo phục vụ
công tác xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi
khí hậu” với những nội dung phù hợp với tình hình của địa phương.
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu; Tỉnh
đoàn và các cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
10
|
Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng
|
Tăng cường công tác
thông tin, tuyên truyền về Chương trình phát triển thanh niên tỉnh giai đoạn
2026-2030.
|
Các Sở: Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ, Tỉnh Đoàn
|
Hằng năm
|
|
11
|
Sở Tài chính
|
Triển khai, thực hiện
cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư phát
triển sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mới, tăng thu nhập cho thanh niên và
các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên.
|
Các Sở: Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi
trường, Ngân hàng Chính sách XH Lâm Đồng, các sở, ban ngành liên quan
|
Năm 2026
|
|
Hoàn thiện chính sách
tín dụng cho thanh niên vay để học tập trong các cơ sở đào tạo sau giáo dục
phổ thông.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ban ngành liên quan
|
Năm 2026
|
|
12
|
Tỉnh Đoàn
|
Tiếp tục tổ chức triển
khai Đề án “Giáo dục lý tưởng cách mạng đạo đức, lối sống văn hoá cho thanh
thiếu nhi trên không giang mạng”
|
Các Sở: Nội vụ; Giáo dục và Đào tạo; Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Văn hoá, thể thao và Du lịch và các cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
Tiếp tục tổ chức triển
khai Đề án hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp
|
Các Sở: Nội vụ; Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có liên
quan
|
Hằng năm
|
|
Tiếp tục tổ chức triển
khai Đề án thành lập Quỹ hỗ trợ sáng kiến vì cộng đồng.
|
Các sở, ngành, tổ chức, cá nhân liên quan
|
Hằng năm
|
|
Tiếp tục tổ chức triển
khai Đề án “Nâng cao năng lực ngoại ngữ và hội nhập quốc tế cho thanh thiếu
niên Việt nam giai đoạn 2022-2030”
|
Các Sở: Nội vụ; Giáo dục và Đào tạo
|
Hằng năm
|