|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 41/2025/QĐ-UBND
|
Vĩnh
Long, ngày 28 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC SỞ XÂY DỰNG TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Cảng vụ Đường thủy nội địa
(sau đây gọi tắt là Cảng vụ) là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Xây dựng tỉnh
Vĩnh Long (sau đây gọi tắt là Sở); thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên
ngành về giao thông vận tải đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa (sau
đây viết tắt là cảng, bến), khu neo đậu; trên luồng, tuyến khi có sự phân công
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng nhằm bảo đảm việc chấp hành quy định của pháp luật về
trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa và bảo vệ môi trường. Cảng vụ chịu
sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, số lượng người làm việc và hoạt động
của Sở Xây dựng, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, thanh tra, kiểm
tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.
2. Cảng vụ có tư cách pháp nhân,
có trụ sở riêng, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà
nước và Ngân hàng thương mại theo quy định.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Quy định nơi neo đậu cho
phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là phương tiện), tàu biển, thủy phi
cơ, phương tiện thủy nước ngoài trong vùng nước cảng, bến, khu neo đậu.
2. Kiểm tra việc thực hiện quy
định của pháp luật trong phạm vi của cảng, bến, khu neo đậu về: an toàn, an
ninh và bảo vệ môi trường đối với phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện
thủy nước ngoài; giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của
thuyền viên, người lái phương tiện và danh bạ thuyền viên; thiết bị xếp, dỡ
hàng hóa, giấy chứng nhận, chứng chỉ của người điều khiển thiết bị xếp dỡ hàng
hóa theo quy định.
3. Cấp giấy phép hoặc lệnh điều
động cho phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài ra,
vào cảng, bến, khu neo đậu theo quy định. Không cho phương tiện, tàu biển, thủy
phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài ra, vào cảng, bến, khu neo đậu khi cảng, bến,
khu neo đậu hoặc phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước
ngoài không bảo đảm điều kiện an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường hoặc cảng,
bến, khu neo đậu không đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện công tác quản lý
luồng, tuyến theo phân công của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; thông báo hiện trạng của
luồng, tuyến cho phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước
ngoài.
5. Tuyên truyền, phổ biến, hướng
dẫn thực hiện những quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội
địa.
6. Thực hiện công tác bảo đảm
an toàn giao thông
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan quản lý nhà nước khác thực hiện công tác bảo đảm an toàn giao thông tại
khu vực cảng, bến, khu neo đậu;
b) Kiểm tra điều kiện an toàn đối
với cảng, bến, khu neo đậu, luồng chuyên dùng vào cảng, bến, báo hiệu và các
công trình khác có liên quan trong phạm vi cảng, bến, khu neo đậu;
c) Khi phát hiện có dấu hiệu mất
an toàn kịp thời thông báo cho tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm xử lý;
d) Xác nhận việc khắc phục sự cố
hoặc các nguy cơ gây mất an toàn đối với các cảng, bến, khu neo đậu đã được loại
bỏ.
7. Công bố hạn chế giao thông
trong vùng nước cảng, bến, khu neo đậu; thỏa thuận đối với hoạt động nạo vét cải
tạo vùng nước cảng, bến, khu neo đậu; chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao
thông đối với hoạt động sửa chữa, cải tạo nâng cấp và hoạt động khác trong vùng
nước cảng, bến, khu neo đậu thuộc phạm vi quản lý.
8. Thực hiện công tác phòng, chống
thiên tai; chủ trì hoặc phối hợp tổ chức tìm kiếm, cứu nạn trong vùng nước cảng,
bến, khu neo đậu theo thẩm quyền và quy định pháp luật; huy động lực lượng,
phương tiện, tàu biển, tàu công vụ và các loại phương tiện khác trong khu vực cảng,
bến, khu neo đậu để tham gia tìm kiếm, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp theo
quy định.
9. Kiểm tra, giám sát thực hiện
kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu tại cảng, bến, khu neo đậu và phương tiện, tàu
biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài theo quy định.
10. Thẩm định hồ sơ, báo cáo kết
quả thẩm định để Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phê duyệt đánh giá an
ninh, kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa
tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài, xác nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp
an ninh cảng thủy nội địa.
11. Theo dõi, giám sát việc xếp
hàng hóa từ phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài lên cảng, bến và
từ cảng, bến xuống phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài hoặc giữa
các phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài trong vùng nước cảng, bến,
khu neo đậu.
12. Xác nhận việc trình báo đường
thủy nội địa theo quy định của pháp luật; thực hiện quyết định của cơ quan có
thẩm quyền đối với việc bắt giữ tàu biển hoặc thả tàu biển đang bị bắt giữ theo
quy định.
13. Kiểm tra, giám sát việc thực
hiện quy định pháp luật về giao thông đường thủy nội địa của các tổ chức, cá
nhân thuộc phạm vi trách nhiệm; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản
ánh, kiến nghị của các tổ chức, công dân; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử phạt vi phạm hành chính; thu phí, lệ phí
theo quy định của pháp luật.
14. Tham gia lập biên bản, kết
luận nguyên nhân tai nạn, sự cố xảy ra trong vùng nước cảng, bến, khu neo đậu;
yêu cầu các bên liên quan khắc phục hậu quả tai nạn, sự cố.
15. Cập nhật thông tin cảng, bến,
khu neo đậu, phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài,
hàng hóa, hành khách, xử phạt vi phạm hành chính vào cơ sở dữ liệu của Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam.
16. Tham gia xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, quy chuẩn,
tiêu chuẩn cảng, bến, khu neo đậu khi có yêu cầu.
17. Xây dựng kế hoạch hoạt động
hằng năm trình cấp trên trực tiếp phê duyệt và tổ chức thực hiện.
18. Quản lý, sử dụng viên chức,
người lao động, cơ sở vật chất, tài sản, tài chính được giao; thực hiện chế độ
chính sách, thống kê, báo cáo theo phân cấp và quy định của pháp luật.
19. Thực hiện nhiệm vụ khác do
Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Giám đốc Sở giao.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Cảng vụ: gồm Giám đốc
và 02 Phó Giám đốc
a) Giám đốc là người đứng đầu Cảng
vụ, do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, có nhiệm vụ lãnh chỉ đạo chung mọi hoạt
động của đơn vị, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn
bộ hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa theo quy định;
b) Phó Giám đốc Cảng vụ do Giám
đốc Sở bổ nhiệm, là người giúp Giám đốc Cảng vụ thực hiện một số lĩnh vực công tác
cụ thể được Giám đốc Cảng vụ giao và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Cảng vụ và
trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Cảng vụ vắng mặt,
01 Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của đơn vị theo
quy định.
2. Tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ
a) Phòng Tổ chức - Hành chính -
Tài chính;
b) Phòng An toàn - Quản lý kết
cấu hạ tầng.
Điều 4.
Số lượng người làm việc
Số lượng người làm việc, chỉ
tiêu hợp đồng lao động (nếu có) của Cảng vụ thực hiện theo quy định hiện hành của
pháp luật.
Điều 5. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2025.
2. Quyết định số 1583/QĐ-UBND
ngày 05 tháng 8 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cảng vụ đường thủy nội địa
trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Cảng
vụ Đường thủy nội địa và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 5;
- Bộ Xây dựng;
- Vụ pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- UBMTTVN tỉnh và các đoàn thể tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Vĩnh Long;
- Ban TCTU;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo Vĩnh Long;
- Các phòng, ban, trung tâm thuộc VP.UBND tỉnh;
- Trung tâm Tin học – Công báo;
- Cảng vụ Đường thủy nội địa;
- Ban TCDNC;
- Lưu: VT, 78.TCDNC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lữ Quang Ngời
|