|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
510/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đắk Nông
|
|
Người ký:
|
Tôn Thị Ngọc Hạnh
|
|
Ngày ban hành:
|
11/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 510/QĐ-UBND
|
Đắk Nông, ngày 11
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG TẠI THÔNG TƯ SỐ 57/2024/TT-BYT NGÀY 31/12/2024 CỦA BỘ Y TẾ QUY ĐỊNH VIỆC
PHÂN CẤP, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH ĐẮK NÔNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
443/QĐ-BYT ngày 7 tháng 02 năm 2025 của Bộ Y tế về công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 57/2024/TT- BYT ngày 31/12/2024 của Bộ Y
tế quy định việc phân cấp, giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh,
chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 60/TTr-SYT ngày 02 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành
chính (TTHC) được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Sở Y tế.
Điều 2.
- Giao Văn phòng UBND tỉnh
chủ trì, phối hợp với Viễn thông Đắk Nông công khai, đồng bộ Cơ sở dữ liệu Quốc
gia về TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; đồng thời, niêm yết,
công khai nội dung TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công bảo đảm kịp thời
theo quy định.
- Giao Sở Y tế chủ trì,
phối hợp với các đơn vị có liên quan theo dõi, cập nhật thành phần hồ sơ, trình
tự, quy trình thực hiện đối với TTHC kèm theo Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký.
Bãi bỏ các phần nội dung
của các TTHC tại Quyết định này đã được công bố tại các Quyết định bao gồm: Quyết
định số 103/QĐ-UBND ngày 30/01/2024 về việc công bố Danh mục TTHC mới ban hành
và bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế quy định tại Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023 và Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày
30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh; Quyết định số 209/QĐ-UBND ngày 29/02/2024 về việc công bố Danh mục TTHC bị
bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Đắk Nông; Quyết định số
1633/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 về việc công bố Danh mục TTHC sửa đổi, bổ sung, bị
thay thế và bãi bỏ lĩnh vực tổ chức cán bộ, lĩnh vực giám định y khoa và lĩnh vực
khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Đắk Nông.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở: Y tế, Khoa học và
Công Nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC, VPCP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Viễn Thông Đắk Nông;
- Lưu: VT, TH(Tn)
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tôn Thị Ngọc Hạnh
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ
(Kèm theo Quyết định số 510/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Đắk Nông)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Văn bản QPPL liên quan
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.012289
|
Cấp mới giấy phép hành nghề
trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến
thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức danh bác sỹ,
y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại
viện, tâm lý lâm sàng
|
Thông tư số
57/2024/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Y tế
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
|
2
|
1.012290
|
Cấp lại giấy phép hành
nghề đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra
đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ
sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm
sàng
|
|
3
|
1.012291
|
Gia hạn giấy phép hành
nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm
2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức danh
bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu
viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng
|
|
4
|
1.012292
|
Điều chỉnh giấy phép
hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01
năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức
danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp
cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng
|
Thông tư số
57/2024/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Y tế
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
|
5
|
1.012276
|
Thu hồi giấy phép hành
nghề trong trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 35 Luật Khám bệnh, chữa
bệnh
|
Thông tư số 57/2024/TT-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Y tế quy định việc phân cấp, giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của
Bộ Y tế
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
|
6
|
1.012257
|
Cho phép tổ chức đoàn
khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt, khám bệnh, chữa bệnh lưu động thuộc
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 79 Luật Khám bệnh, chữa bệnh hoặc cá
nhân khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo
|
Thông tư số 57/2024/TT-
BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Y tế quy định việc phân cấp, giải quyết
thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản
lý của Bộ Y tế
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế tỉnh đối với
trường hợp tổ chức, cá nhân khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt hoặc khám
bệnh, chữa bệnh lưu động trừ các trường hợp quy định tại các mục 1, 2 và 3.
|
|
7
|
1.012261
|
Đề nghị thực hiện thí
điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa
|
Thông tư số 57/2024/TT-
BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Y tế quy định việc phân cấp, giải quyết
thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản
lý của Bộ Y tế
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế tỉnh đối với hường
hợp tổ chức, cá nhân khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt hoặc khám bệnh,
chữa bệnh lưu động trừ các trường hợp quy định tại các mục 1,2 và 3.
Sở Y tế tỉnh:
a) Các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư nhân).
|
|
8
|
1.012258
|
Cho phép người nước
ngoài vào Việt Nam chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh hoặc
hợp tác đào tạo về y khoa có thực hành khám bệnh, chữa bệnh.
|
Thông tư số 57/2024/TT-
BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Y tế quy định việc phân cấp, giải quyết
thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản
lý của Bộ Y tế
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế tỉnh đối với
trường hợp người nước ngoài vào làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực
thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc tại địa bàn quản lý.
|
|
9
|
1.0012262
|
Xếp cấp chuyên môn kỹ
thuật
|
Thông tư số 57/2024/TT-
BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Y tế quy định việc phân cấp, giải quyết
thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản
lý của Bộ Y tế
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế tỉnh xếp cấp
chuyên môn kỹ thuật đối với các bệnh viện trên địa bàn quản lý (bao gồm cả
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) và các bệnh viện tư nhân đã
được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động, trừ bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an.
|
|
10
|
1.012280
|
Điều chỉnh giấy phép hoạt
động khám bệnh, chữa bệnh
|
Thông tư số 57/2024/TT-
BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Y tế quy định việc phân cấp, giải quyết
thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản
lý của Bộ Y tế
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
I. Trường hợp 1:
Trường hợp điều chỉnh
giấy phép hoạt động do thay đổi quy mô giường bệnh (tổng số giường điều chỉnh
không được vượt quá 100 giường bệnh) từ 10% đến dưới 50% tổng số giường bệnh
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc trường hợp điều chỉnh quy mô giường
bệnh dưới 10% nhưng số giường điều chỉnh vượt quá 30 giường bệnh hoặc đã hoàn
thành việc tự điều chỉnh quy mô giường bệnh đến dưới 50% tổng số giường bệnh
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật
không phải danh mục kỹ thuật đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Y tế công bố theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 145 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
2. Sở Y tế tỉnh:
a) Các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
II. Trường hợp 2. Các trường hợp còn lại 2 Sở Y tế tỉnh:
a) Các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư nhân).
|
|
11
|
1.012275
|
Đăng ký hành nghề
|
Thông tư số
57/2024/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Y tế quy định việc phân cấp,
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Y tế
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
2. Sở Y tế:
a) Các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
|
|
12
|
1.002464
|
Cấp giấy xác nhận nội
dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế
|
Thông tư số 57/2024/TT-
BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Y tế quy định việc phân cấp, giải quyết
thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản
lý của Bộ Y tế
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Giám đốc Sở Y tế cấp
giấy phép hoạt động, phê duyệt danh mục kỹ thuật và các bệnh viện tư nhân đã
được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động
|
|
13
|
1.000562
|
Cấp lại giấy xác nhận nội
dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế
trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng
|
Thông tư số 57/2024/TT-
BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Y tế quy định việc phân cấp, giải quyết
thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản
lý của Bộ Y tế
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Giám đốc Sở Y tế cấp
giấy phép hoạt động, phê duyệt danh mục kỹ thuật và các bệnh viện tư nhân đã
được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động
|
|
14
|
1.000511
|
Cấp lại giấy xác nhận nội
dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế khi
có thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm và không
thay đổi nội dung quảng cáo
|
Thông tư số 57/2024/TT-
BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Y tế quy định việc phân cấp, giải quyết
thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản
lý của Bộ Y tế
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Giám đốc Sở Y tế cấp
giấy phép hoạt động, phê duyệt danh mục kỹ thuật và các bệnh viện tư nhân đã
được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động
|
Tổng số: 14 TTHC
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ
(Kèm theo Quyết định số 510/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Đắk Nông)
|
TT
|
Mã và Tên TTHC
|
Thành phần, số lượng hồ sơ, đối tượng thực hiện TTHC, cơ
quan thực hiện TTHC
|
Trình tự thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định: Sở Y tế tỉnh Đắk
Nông
Địa chỉ: Số 02, đường Phan Đăng Lưu, phường Nghĩa Trung,
thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến tại đường link:
https://dichvucong.daknong.gov.vn/
- Trực tiếp: gửi hồ sơ và nhận kết quả tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh (Địa chỉ: Số 98, đường 23 Tháng 3, phường Nghĩa
Trung, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông).
- Bưu chính công ích.
|
|
1
|
Mã TTHC: 1.012289
Thủ tục Cấp mới giấy phép hành nghề trong giai đoạn chuyển
tiếp đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra
đánh giá năng lực hành nghề đối với
các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm
sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng (sửa đổi bổ sung cơ quan thực
hiện)
|
I. Thành phần hồ sơ
1. Trường hợp 1: Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với trường
hợp người lần đầu tiên đề nghị cấp giấy phép hành nghề quy định tại điểm a,
điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP .
b) Bản sao hợp lệ của một
trong các giấy tờ sau:
- Văn bằng chuyên môn
(không áp dụng đối với trường hợp văn bằng chuyên môn đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề
đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không
áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận giấy phép hành nghề đã được kết
nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
gia về y tế).
c) Trường hợp đề nghị cấp
giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề chuyên khoa ngoài giấy tờ quy định
tại điểm b khoản này phải nộp thêm bản sao hợp lệ của một trong các văn bằng
đào tạo chuyên khoa theo quy định tại điểm b, c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng chuyên
khoa đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
d) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp
(không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia
sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ
sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ giấy phép lao động đối với
trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
đ) Bản sao hợp lệ của một
trong các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận biết tiếng
Việt thành thạo theo quy định tại Điều 138 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không
áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu
quốc gia về y tế);
- Giấy chứng nhận đủ
trình độ phiên dịch của người phiên dịch theo quy định tại Điều 139 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp người nước ngoài không biết tiếng Việt
thành thạo (không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối,
chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế), kèm theo hợp đồng lao động của người phiên dịch
với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người nước
ngoài đó dự kiến làm việc.
e) Sơ yếu lý lịch tự
thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp lý lịch của người hành nghề
đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
g) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp quy định tại
điểm a, c khoản 1, khoản 4 Điều 125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng
đối với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
gia về y tế).
h) 02 ảnh chân dung cỡ
04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với
trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử).
2. Trường hợp 2: Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với các trường
hợp quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 126 và các trường hợp giấy phép hành
nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 137, điểm c khoản 3 Điều
137, điểm b khoản 4 Điều 137, khoản 7 Điều 137, khoản 8 Điều 137, khoản 9 Điều
137, điểm c khoản 10 Điều 137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP gồm:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP .
b) Bản sao hợp lệ của một
trong các giấy tờ sau:
- Văn bằng chuyên môn
(không áp dụng đối với trường hợp văn bằng chuyên môn đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề
đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không
áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận giấy phép hành nghề đã được kết
nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Trường hợp đề nghị cấp
giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề chuyên khoa ngoài giấy tờ quy định
tại điểm b khoản này phải nộp thêm bản sao hợp lệ của một trong các văn bằng
đào tạo chuyên khoa theo quy định tại điểm b, c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng chuyên
khoa đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
d) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp
(không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia
sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ
sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ giấy phép lao động đối với
trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
đ) Bản sao hợp lệ của một
trong các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận biết
tiếng Việt thành thạo theo quy định tại Điều 138 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
(không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy chứng nhận đủ
trình độ phiên dịch của người phiên dịch theo quy định tại Điều 139 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp người nước ngoài không biết tiếng Việt
thành thạo (không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối,
chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế), kèm theo hợp đồng lao động của người phiên dịch
với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người nước ngoài đó dự kiến làm việc.
e) Sơ yếu lý lịch tự
thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp lý lịch của người hành nghề
đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
g) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp quy định tại
điểm a, c khoản 1, khoản 4 Điều 125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng
đối với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
gia về y tế).
h) 02 ảnh chân dung cỡ
04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với
trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử).
i) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường
hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu
quốc gia về y tế)..
3. Trường hợp 3: Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với trường
hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 137
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do thuộc một trong các trường hợp quy định tại các
khoản 1,2,3,4 hoặc 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (điểm đ khoản 1
Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP .
b) Bản sao hợp lệ của một
trong các giấy tờ sau:
- Văn bằng chuyên môn
(không áp dụng đối với trường hợp văn bằng chuyên môn đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề
đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không
áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận giấy phép hành nghề đã được kết
nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Trường hợp đề nghị cấp
giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề chuyên khoa ngoài giấy tờ quy định
tại điểm b khoản này phải nộp thêm bản sao hợp lệ của một trong các văn bằng
đào tạo chuyên khoa theo quy định tại điểm b, c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng chuyên
khoa đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
d) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp
(không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia
sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ
sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ giấy phép lao động đối với
trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
đ) Bản sao hợp lệ của một
trong các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận biết
tiếng Việt thành thạo theo quy định tại Điều 138 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
(không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy chứng nhận đủ
trình độ phiên dịch của người phiên dịch theo quy định tại Điều 139 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp người nước ngoài không biết tiếng Việt
thành thạo (không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối,
chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế), kèm theo hợp đồng lao động của người phiên dịch
với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người nước ngoài đó dự kiến làm việc.
e) Sơ yếu lý lịch tự
thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp lý lịch của người hành nghề
đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
g) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp quy định tại
điểm a, c khoản 1, khoản 4 Điều 125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng
đối với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
gia về y tế).
h) 02 ảnh chân dung cỡ
04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với
trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử).
i) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với hường
hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu
quốc gia về y tế).
k) Một trong các giấy tờ
sau đây:
- Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền kết luận người hành nghề không
có tội hoặc không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề đối với trường hợp bị
truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng đã có văn bản kết luận không có tội, không
thuộc trường hợp bị cấm hành nghề (khoản 1 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ giấy chứng nhận chấp hành xong thời gian thử thách hoặc giấy chứng
nhận chấp hành xong bản án, quyết định của tòa án (khoản 2, khoản 3, khoản 4
Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định người hành nghề đã có đủ
năng lực hành vi dân sự hoặc không có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành
vi hoặc không còn hạn chế năng lực hành vi dân sự (khoản 6 Điều 20 của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh).
4. Trường hợp 4: Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề theo quy định tại
điểm a khoản 7 Điều 125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP .
b) Bản sao hợp lệ của một
trong các giấy tờ sau:
- Văn bằng chuyên môn
(không áp dụng đối với trường hợp văn bằng chuyên môn đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề
đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không
áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận giấy phép hành nghề đã được kết
nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Trường hợp đề nghị cấp
giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề chuyên khoa ngoài giấy tờ quy định
tại điểm b khoản này phải nộp thêm bản sao hợp lệ của một trong các văn bằng
đào tạo chuyên khoa theo quy định tại điểm b, c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng chuyên
khoa đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
d) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp
(không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia
sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ
sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ giấy phép lao động đối với
trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
đ) Bản sao hợp lệ của một
trong các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận biết tiếng
Việt thành thạo theo quy định tại Điều 138 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không
áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu
quốc gia về y tế);
- Giấy chứng nhận đủ
trình độ phiên dịch của người phiên dịch theo quy định tại Điều 139 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp người nước ngoài không biết tiếng Việt
thành thạo (không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối,
chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế), kèm theo hợp đồng lao động của người phiên dịch
với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người nước ngoài đó dự kiến làm việc.
e) Sơ yếu lý lịch tự
thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp lý lịch của người hành nghề
đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
g) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp quy định tại
điểm a, c khoản 1, khoản 4 Điều 125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng
đối với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
gia về y tế).
h) 02 ảnh chân
dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng
tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng
đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử).
i) Bản sao hợp lệ của một
hoặc nhiều các giấy tờ sau đây (không áp dụng đối với trường hợp các giấy tờ
này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế):
- Giấy chứng nhận lương
y;
- Giấy chứng nhận bài
thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận
phương pháp chữa bệnh gia truyền.
II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
III. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: cá nhân
|
I. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người đề nghị cấp giấy
phép hành nghề gửi 01 bộ hồ sơ tương ứng với từng trường hợp quy định tại khoản
1 đến khoản 5 Điều 14 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP và nộp phí theo quy định của
pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan cấp giấy phép hành nghề quy định tại Điều
28 Luật Khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết tắt là cơ quan cấp giấy phép hành
nghề) cụ thể như sau: đối với Sở Y tế tỉnh:
a) Đối với người làm việc
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ,
ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực
thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người làm việc
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
c) Đối với người đang
không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Bước 2: Sở Y tế thực hiện việc cấp giấy phép hành nghề trong thời
hạn 29.5 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp không cấp giấy phép hành
nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần xác minh
tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề thì
thời hạn cấp giấy phép hành nghề là 30 ngày kể từ ngày có kết quả xác minh.
II. Thời gian giải
quyết:
30 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công: 0,5 ngày
- Sở Y tế: 29,5 ngày
III. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép hành nghề
IV. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai
1. Mẫu số 08 phụ lục I:
Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/Thừa nhận giấy phép
hành nghề
2. Mẫu số 09 phụ lục I:
Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề
V. Yêu cầu, Điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
Điều kiện cấp mới giấy
phép hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ
thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng bao
gồm:
a) Có văn bằng chuyên
môn theo quy định tại Điều 127 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP hoặc giấy phép hành
nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
phù hợp với chức danh đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề;
b) Có đủ sức khỏe để
hành nghề;
c) Biết tiếng Việt
thành thạo theo quy định tại Điều 138 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP hoặc có người
phiên dịch đáp ứng quy định tại Điều 139 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với
trường hợp người nước ngoài không biết tiếng Việt thành thạo;
d) Không thuộc một
trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh hoặc
bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy
phép hành nghề nhưng chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm
hành chính;
đ) Đã hoàn thành thực
hành theo quy định tại Điều 129 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP trừ trường hợp quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP .
|
Phí: 430.000 đồng/hồ
sơ
|
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
3. Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30/8/2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh vực y tế;
4. Thông tư số 57/2024/T T-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp, giải quyết thủ tục hành chính trong
lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
|
|
2
|
Mã TTHC: 1.012290
Thủ tục Cấp lại giấy phép hành nghề đối với hồ sơ nộp từ
ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề
đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ,
điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện,
tâm lý lâm sàng (sửa đổi bổ sung cơ
quan thực hiện)
|
I. Thành phần hồ sơ
1. Trường hợp 1: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường
hợp giấy phép hành nghề bị mất hoặc hư hỏng quy định tại điểm a khoản 1 Điều
131 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ;
b) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã được cấp (nếu có) (không áp dụng đối với
trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về
y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ
04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với
trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử)
2. Trường hợp 2: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường
hợp thay đổi một trong các thông tin về họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số
định danh cá nhân đối với người hành nghề Việt Nam; số hộ chiếu và quốc tịch
đối với người hành nghề nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 131 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ;
b) Bản chính giấy phép
hành nghề đã được cấp;
c) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ tài liệu chứng minh thông tin thay đổi (không áp dụng đối với trường
hợp thông tin có thể tra cứu, xác thực trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt
động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
d) 02 ảnh chân dung cỡ
04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với
trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử).
3. Trường hợp 3: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường
hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 137
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề không
đúng quy định (điểm a khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP .
b) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản xác nhận đạt
kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
(không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng lực đã được kết nối,
chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề
đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không
áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận giấy phép hành nghề đã được kết
nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp
(không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia
sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ
sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ giấy phép lao động đối với
trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
d) Sơ yếu lý lịch tự
thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp lý lịch của người hành nghề
đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04
cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với
trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử).
e) Bản sao hợp lệ của một
hoặc nhiều các giấy tờ sau đây (không áp dụng đối với trường hợp các giấy tờ
này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) đối với trường hợp
quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
- Giấy chứng nhận lương
y;
- Giấy chứng nhận bài
thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận
phương pháp chữa bệnh gia truyền.
g) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường
hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu
quốc gia về y tế);
4. Trường hợp 4: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường
hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 137
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề không
đúng quy định (điểm a khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP .
b) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản xác nhận đạt
kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
(không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng lực đã được kết nối,
chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề
đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không
áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận giấy phép hành nghề đã được kết
nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp
(không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia
sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ
sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ giấy phép lao động đối với
trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
d) Sơ yếu lý lịch tự
thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp lý lịch của người hành nghề
đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
đ) 02 ảnh chân dung cỡ
04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với
trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử).
e) Bản sao hợp lệ của một
hoặc nhiều các giấy tờ sau đây (không áp dụng đối với trường hợp các giấy tờ
này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) đối với trường hợp
quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
- Giấy chứng nhận lương
y;
- Giấy chứng nhận bài
thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận
phương pháp chữa bệnh gia truyền.
g) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường
hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu
quốc gia về y tế);
5. Trường hợp 5: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường
hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 137
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do cấp sai chức danh chuyên môn hoặc phạm vi hành
nghề trong giấy phép hành nghề so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề
(điểm c khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ;
b) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường
hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu
quốc gia về y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ
04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với
trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử).
6. Trường hợp 6: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường
hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 137
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do cấp sai chức danh chuyên môn hoặc phạm vi hành
nghề trong giấy phép hành nghề so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề
(điểm c khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ;
b) Bản sao hợp lệ giấy
xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thực
hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường
hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu
quốc gia về y tế);
d) 02 ảnh chân dung cỡ
04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với
hường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính
trên môi hường điện tử).
7. Trường hợp 7:
Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép hành
nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 137 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP do không hành nghề trong thời gian 24 tháng liên tục (điểm d
khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ;
b) Bản chính hoặc bản sao
hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp
quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
gia về y tế);
c) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
d) 02 ảnh chân dung cỡ
04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với
trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử).
8. Trường hợp 8: Hồ sơ
đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với hường hợp giấy phép hành nghề bị
thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
do thuộc trường hợp bị cấm hành nghề theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4
hoặc 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (điểm đ khoản 1 Điều 35 của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP .
b) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường
hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu
quốc gia về y tế).
c) Một trong các giấy tờ
sau đây:
- Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền kết luận người hành nghề không
có tội hoặc không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề đối với trường hợp bị
truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng đã có văn bản kết luận không có tội, không
thuộc trường hợp bị cấm hành nghề (khoản 1 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ giấy chứng nhận chấp hành xong thời gian thử thách hoặc giấy chứng
nhận chấp hành xong bản án, quyết định của tòa án (khoản 2, khoản 3, khoản 4
Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định người hành nghề đã có đủ
năng lực hành vi dân sự hoặc không có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành
vi hoặc không còn hạn chế năng lực hành vi dân sự (khoản 6 Điều 20 của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh);
d) 02 ảnh chân dung cỡ
04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với
trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử).
9. Trường hợp 9: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường
hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 137
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do thuộc trường hợp bị cấm hành nghề theo quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4 hoặc 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (điểm đ
khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP .
b) Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường
hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu
quốc gia về y tế).
c) Một trong các giấy tờ
sau đây:
- Bản chính hoặc bản
sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền kết luận người hành nghề không
có tội hoặc không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề đối với trường hợp bị
truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng đã có văn bản kết luận không có tội, không
thuộc trường hợp bị cấm hành nghề (khoản 1 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
|
I. Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị cấp lại
giấy phép hành nghề nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề tương
ứng với từng trường hợp quy định tại khoản 1 đến khoản 14 Điều 16 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho cơ
quan cấp giấy phép hành nghề cụ thể như sau: đối với Sở Y tế tỉnh:
a) Đối với người làm việc
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ,
ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an;
b) Đối với người làm việc
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
c) Đối với người đang
không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Bước 2: Sở Y tế phải cấp lại giấy phép hành nghề trong thời hạn
14,5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp không cấp lại giấy phép hành
nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần xác minh
tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề
thì thời hạn cấp lại là 14,5 ngày kể từ ngày có kết quả xác minh.
II. Thời gian giải quyết
15 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công: 0,5 ngày
- Sở Y tế: 14,5 ngày
III. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép hành nghề.
IV. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai
1. Mẫu số 08 phụ lục I:
Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/Thừa nhận giấy phép
hành nghề
2. Mẫu số 07 phụ lục I:
Giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành
3. Mẫu số 09 phụ lục I:
Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề
V. Yêu cầu, Điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
Khoản 2 Điều 131 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP: Điều kiện cấp lại giấy phép hành
nghề:
a) Điều kiện cấp lại giấy
phép hành nghề thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh;
b) Chứng chỉ hành nghề
được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh số 40/2009/QH12 thuộc trường hợp cấp lại quy định tại các điểm a, b, d khoản
1 Điều 131 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP được cấp lại thành giấy phép hành nghề
theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 và Nghị định số
96/2023/NĐ-CP .
|
Phí:
150.000 đồng/hồ sơ (trường hợp 1,2,12,15,16,
17)
430.000 đồng/hồ sơ (trường hợp 3,4, 5,6, 7, 8, 9,10,11,
13,14)
|
1. Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/Q H15;
2. Nghị định số 96/2023/N
Đ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh.
3. Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí trong
lĩnh vực y tế;
|
Quyết định 510/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 57/2024/TT-BYT quy định việc phân cấp, giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Đắk Nông
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 510/QĐ-UBND ngày 11/04/2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 57/2024/TT-BYT quy định việc phân cấp, giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Đắk Nông
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/05/2025
Ban hành:
25/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2025
Ban hành:
23/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2025
Ban hành:
22/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2025
Ban hành:
10/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/04/2025
Ban hành:
26/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2025
Ban hành:
21/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
07/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/02/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
377
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|