|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 88/KH-UBND
|
Cần Thơ, ngày 18
tháng 4 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
NÂNG
CAO CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO (PII) THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2025
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm
2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nhằm nâng cao Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa
phương năm 2025 của thành phố Cần Thơ, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch
nâng cao Chỉ số Đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ năm 2025, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU
I. Mục tiêu
a) Thực hiện hiệu quả, thực chất cơ cấu lại nền
kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; thúc đẩy phát triển mạnh mẽ khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
b) Tiếp tục duy trì và nâng cao thứ hạng chỉ số PII
của thành phố Cần Thơ so với năm 2024, duy trì trong top 10 địa phương có chỉ số
PII cao nhất của cả nước và là địa phương dẫn đầu của vùng Đồng bằng sông Cửu
Long;
c) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp,
các ngành về vai trò quan trọng của Chỉ số PII trong phát triển kinh tế - xã hội
địa phương.
2. Yêu cầu
a) Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành
phố tiếp tục đổi mới phương pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện hiệu quả các giải
pháp nâng cao chỉ số PII, đặc biệt nghiên cứu và nắm rõ nội dung các Chỉ số
thành phần; chủ động trong công tác tham mưu ban hành văn bản chỉ đạo, điều
hành góp phần cải thiện chỉ số PII trong năm 2025. Trong quá trình thực hiện cần
kết hợp chặt chẽ với việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các Sở, ban, ngành
thành phố xác định cải thiện và nâng cao Chỉ số PII là nhiệm vụ thường xuyên,
liên tục, lâu dài của các cơ quan, đơn vị;
b) Xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị
trong việc tham mưu cải thiện Chỉ số PII, biện pháp khắc phục và tổ chức triển
khai có hiệu quả việc nâng cao Chỉ số PII của thành phố trong năm 2025;
c) Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì làm đầu
mối thực hiện việc cải thiện điểm số từng Chỉ số thành phần có trách nhiệm triển
khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả. Các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp
và cùng chịu trách nhiệm về các chỉ số thành phần của Chỉ số PII thuộc lĩnh vực
phụ trách.
II. NHIỆM VỤ THỰC HIỆN
1. Tiếp tục quán triệt nhận thức đến cán bộ,
công chức, viên chức về tầm quan trọng của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo; nâng cao trách nhiệm thực hiện các giải pháp cải thiện, nâng cao Chỉ số
PII của thành phố Cần Thơ trong năm 2025 và các năm tiếp theo đến các Sở, ban
ngành thành phố và các tổ chức khoa học và công nghệ, các trường đại học, cao đẳng,
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, bảo đảm cụ thể, sát với chức năng, nhiệm vụ
và điều kiện thực tế.
2. Các Sở, ban, ngành thành phố, đặc biệt là
các cơ quan chủ trì các nhiệm vụ thuộc các chỉ số được đánh giá có thứ hạng thấp
cần cải thiện (bao gồm: (1) Chỉ số 4.1.3. Vốn sản xuất kinh doanh
bình quân hàng năm của các doanh nghiệp (tỷ đồng); (2) Chỉ số 6.2.4. Đơn
đăng ký chỉ dẫn địa lý/ Tổng số xã; (3) Chỉ số 5.2.3 Số dự án đầu tư
đang hoạt động trong các cụm công nghiệp/ 1.000 doanh nghiệp; (4) Chỉ số
1.2.1 Chi phí gia nhập thị trường; (5) Chỉ số 4.1.4. Giá trị tài sản cố
định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp) chủ động tìm hiểu nội
hàm, ý nghĩa nguồn dữ liệu, phương pháp tính toán của từng chỉ số; phân tích,
nghiên cứu kết quả đánh giá của Chỉ số để xây dựng và triển khai các giải pháp
nâng cao, cải thiện giá trị và xếp hạng của chỉ số thành phần, góp phần nâng
cao chỉ số PII của thành phố.
3. Tiếp tục duy trì và nâng cao các điểm mạnh
thuộc các chỉ số thành phần có vị trí cao; tăng bậc và cải thiện, nâng cao các
chỉ số thành phần có vị trí xếp hạng thấp, điểm số thấp trong bảng xếp hạng;
phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu dựa trên các chỉ tiêu thành phần, từ đó
đưa ra các giải pháp cải thiện phù hợp, kịp thời xây dựng và ban hành hoàn thiện
các chính sách.
4. Thực hiện nghiêm túc việc thu thập thông
tin, số liệu báo cáo theo yêu cầu đảm bảo đúng, đủ phục vụ cho quá trình phân
tích, đánh giá chỉ số PII.
III. GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỰC HIỆN
Để thực hiện Kế hoạch, cần nghiên cứu nâng cao Chỉ
số Đổi mới sáng tạo năm 2025 đồng bộ và hiệu quả; yêu cầu Giám đốc sở, Thủ trưởng
cơ quan, ban, ngành thành phố đổi mới phương pháp thực hiện phù hợp, triển khai
hiệu quả các giải pháp nâng cao các chỉ số thành phần của Chỉ số PII, đặc biệt
nghiên cứu nắm vững nội dung của chỉ số PII; chủ động trong công tác tham mưu
ban hành văn bản chỉ đạo, điều hành góp phần nâng cao chỉ số PII 2025, như sau:
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận
thức của các sở, ban ngành thành phố về ý nghĩa và tầm quan trọng của Chỉ số
PII
a) Giao Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành
thành phố
- Chủ động tổ chức tuyên truyền, phổ biến, nâng cao
nhận thức của công chức, viên chức, nhất là người đứng đầu cơ quan, đơn vị về ý
nghĩa, tầm quan trọng của chỉ số PII để cung cấp bức tranh thực tế, tổng thể hiện
trạng mô hình phát triển kinh tế - xã hội dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Tiếp tục rà soát các chỉ số thành phần của PII
thuộc lĩnh vực ngành, Quản lý; chủ động tham mưu cho Thành ủy, Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành thúc đẩy
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội;
- Triển khai có chất lượng, đúng tiến độ các tiêu
chí và chỉ tiêu thành phần theo lĩnh vực của đơn vị, địa phương được phân công
tại Kế hoạch này.
b) Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
- Xây dựng các chuyên mục, chuyên đề tuyên truyền,
phổ biến thông tin liên quan về Chỉ số PII trên báo, đài, trang thông tin điện
tử của Sở;
- Tổ chức Hội thảo khoa học công bố chỉ số PII 2024
và đề xuất các giải pháp, chính sách, định hướng phù hợp cho việc phát triển chỉ
số PII phục vụ phát triển kinh tế - xã hội dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Tập trung cải thiện để tăng
điểm số các chỉ số thành phần có điểm số thấp năm 2024 (Chi tiết
đính kèm Phụ lục)
a) Giao Giám đốc Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan và đơn vị liên
quan tham mưu triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường
kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp để
cải thiện, nâng cao các chỉ số đổi mới sáng tạo tại Kế hoạch số 12/KH-UBND ngày
22 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện Nghị
quyết 02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ; gắn với thực hiện nâng
cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) thành phố Cần Thơ năm 2025, bao gồm: Chỉ
số 1.2.1 Chi phí gia nhập thị trường (xếp hạng 60/63).
- Phối hợp với các sở: Giáo dục và Đào tạo, Khoa học
và Công nghệ, Nội vụ và các sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố bố trí kinh phí chi đầu tư cho lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề;
khoa học và công nghệ từ ngân sách địa phương.
b) Giao Chi cục trưởng Chi cục Thống kê thành phố
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và cơ quan,
đơn vị liên quan tham mưu ban hành Kế hoạch và triển khai có hiệu quả các nhiệm
vụ, giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh;
các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp để cải thiện, nâng cao các chỉ số đổi mới
sáng tạo, bao gồm:
+ Chỉ số 4.1.3. Vốn sản xuất kinh doanh bình quân
hàng năm của các doanh nghiệp (tỷ đồng) (xếp hạng 51/63);
+ Chỉ số 4.1.4. Giá trị tài sản cố định và đầu tư
tài chính dài hạn của doanh nghiệp (tỷ đồng) (xếp hạng 60/63).
c) Giao Giám đốc Sở Công Thương
- Tham mưu triển khai các giải pháp thu hút nhà đầu
tư mới; tháo gỡ khó khăn, đôn đốc để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đã
được cấp; phát triển, tạo môi trường thuận lợi thu hút, tập trung liên kết các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong các khu công nghiệp và đề ra các giải
pháp hỗ trợ doanh nghiệp để cải thiện, nâng cao các chỉ số đổi mới sáng tạo,
bao gồm:
+ Chỉ số 5.2.3. Số dự án đầu tư đang hoạt động
trong các cụm công nghiệp/1.000 doanh nghiệp chế biến chế tạo (xếp hạng
58/63).
d) Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan
rà soát, tổng hợp, tham mưu triển khai thực hiện các cơ chế chính sách hỗ trợ
thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, hỗ trợ
doanh nghiệp đổi mới công nghệ, hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng
tạo, hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ, hỗ trợ phát triển thị trường công nghệ,
hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và đề ra các giải pháp hỗ
trợ doanh nghiệp để cải thiện, nâng cao các chỉ số đổi mới sáng tạo, bao gồm:
+ Chỉ số 6.2.4. Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý / Tổng số
xã. (năm 2024 xếp hạng 57/63).
3. Duy trì và tiếp tục nâng cao
điểm số của các chỉ số thành phần có điểm số tốt năm 2024
a) Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì tham mưu, tiếp tục triển khai thực hiện
các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và triển khai công nghệ, các hoạt
động dịch vụ khoa học và công nghệ gắn với doanh nghiệp; Tham mưu các chính
sách hỗ trợ hợp lý để tạo đòn bẩy cho doanh nghiệp đầu tư vào các nhiệm vụ
nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp;
- Tăng cường triển khai hiệu quả các Chương trình hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ thiết bị, Chương trình hỗ trợ
doanh nghiệp về nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa, Chương
trình phát triển tài sản trí tuệ;
- Tiếp tục triển khai các hoạt động hỗ trợ phát triển
hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo; tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân và
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tham gia các cuộc thi, sự kiện về khởi nghiệp
sáng tạo nhằm góp phần nâng cao tỷ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo/tổng số
doanh nghiệp mới thành lập ở địa phương.
b) Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục tổ chức cuộc thi nghiên cứu khoa học,
kỹ thuật cấp trường, cấp huyện, cấp thành phố và cấp quốc gia;
- Tiếp tục triển khai hiệu quả giáo dục STEM trong
giáo dục trung học, các trường Trung học theo hướng dẫn tại Công văn số
2715/SGDĐT-GDTTrH ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo.
c) Giao Giám đốc Sở Tài chính
- Chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tiếp
tục rà soát, tham mưu Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành cơ chế, chính sách bố trí nguồn ngân sách chi khoa học và công nghệ gồm:
(i) Chi thường xuyên (sự nghiệp) Khoa học và Công nghệ, (ii) Chi đầu tư phát
triển Khoa học và Công nghệ;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan và đơn vị liên
quan tham mưu ban hành và triển khai có hiệu quả chính sách, quy định trong thẩm
quyền nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của doanh nghiệp; giúp
thúc đẩy, nâng cao tỷ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo/tổng số doanh nghiệp
mới thành lập ở địa phương, góp phần phát triển kinh tế - xã hội; trong đó tập
trung các chỉ số có tích hợp các Chỉ số thành phần PII như: “Chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp”; “Chi phí gia nhập thị trường”;
- Phối hợp với các sở: Giáo dục và Đào tạo, Khoa học
và Công nghệ, Nội vụ và các sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố bố trí kinh phí chi đầu tư cho lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề;
khoa học và công nghệ từ ngân sách địa phương.
d) Giao Trưởng ban Ban Quản lý các Khu chế xuất và
Công nghiệp Cần Thơ chủ trì, tham mưu đầu tư phát triển phấn đấu tăng tỷ lệ diện
tích đất công nghiệp đã được xây dựng kết cấu hạ tầng của các khu công nghiệp
trên Tổng diện tích đất công nghiệp theo quy hoạch của các khu công nghiệp.
Tăng tỷ lệ các dự án đầu tư đang sản xuất kinh doanh trong các khu công nghiệp/tổng
số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố.
đ) Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 14
chủ trì, tham mưu Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành các chủ trương, chính sách thúc đẩy chương trình tài chính vi mô, nhằm
giúp các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và người dân dễ dàng tiếp cận các nguồn tín
dụng vi mô ở địa phương để phục vụ phát triển kinh tế, thực hiện đầu tư sản xuất
- kinh doanh và thực hiện các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
e) Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, tham mưu
ban hành các chính sách, chương trình phát triển cụm công nghiệp; phối hợp với
các đơn vị có liên quan tăng cường thu hút các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp
góp phần lãng tỉ lệ các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp trên tổng số doanh
nghiệp đang hoạt động trên địa bàn. Rà soát, tham mưu chính sách phát triển dịch
vụ logistics.
g) Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì, tham mưu ban hành các chương trình, kế hoạch thúc đẩy, hỗ trợ kinh tế khu
vực nông thôn thông qua các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh các sản phẩm truyền thống, dịch vụ
có lợi thế đạt tiêu chuẩn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và
quốc tế. Thúc đẩy phát triển nhanh số lượng sản phẩm OCOP/tổng số đơn vị hành
chính cấp xã.
h) Đề nghị Chi nhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam tại Cần Thơ (VCCI)
Phối hợp cùng các cơ quan và đơn vị liên quan đề xuất
các chính sách, quy định trong thẩm quyền của địa phương nhằm tạo điều kiện thuận
lợi cho các hoạt động của doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, cải
thiện các Chỉ số thành phần PII như: “Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự”,
“Tính năng động của chính quyền địa phương”, “Cạnh tranh bình đẳng”.
4. Cung cấp dữ liệu và hồ sơ
tài liệu minh chứng phục vụ tính toán chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh năm 2025
(Chi tiết đính kèm Phụ lục)
a) Nguồn dữ liệu để xây dựng bộ Chỉ số PII năm 2025
và các năm tiếp theo được Bộ Khoa học và Công nghệ thu thập dựa trên số liệu từ
các báo cáo thống kê, báo cáo quản lý chính thức của các cơ quan trung ương và
địa phương; số liệu từ các bộ chỉ số khác (bộ chỉ số Cải cách hành chính, bộ chỉ
số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, bộ chỉ số Chuyển đổi số, bộ chỉ số Hiệu quả quản
trị và hành chính công cấp tỉnh);
b) Để tiếp tục triển khai có hiệu quả thu thập
thông tin, số liệu phục vụ cho công tác tính toán, đánh giá Bộ chỉ số Đổi mới
sáng tạo từ năm 2025, phấn đấu duy trì Chỉ số Đổi mới sáng tạo của Cần Thơ thuộc
nhóm các địa phương dẫn đầu cả nước. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao
Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố chủ động thực hiện các nội
dung tại Phụ lục Kế hoạch này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban
ngành thành phố căn cứ nội dung Kế hoạch này, tuyên truyền, chỉ đạo thực hiện
các Chỉ số thành phần theo nhiệm vụ được phân công; chịu trách nhiệm trước Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc thực hiện nhiệm vụ được giao; đồng thời,
gửi thông tin và tài liệu minh chứng đối với các chỉ số thuộc lĩnh vực phụ
trách về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp (ngày 15 tháng 7 hàng năm).
2. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan thực hiện thu thập thông tin, tài liệu minh chứng phục vụ tính toán chỉ số
PII năm 2025;
b) Tham mưu Kế hoạch phối hợp với các đơn vị trực
thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức Hội thảo khoa học công bố chỉ số PII
2024 và đề xuất các giải pháp, chính sách, định hướng phù hợp cho việc phát triển
chỉ số PII phục vụ phát triển kinh tế - xã hội dựa trên nền tảng khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, với sự tham gia chủ trì của Lãnh đạo Bộ
Khoa học và Công nghệ, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố và các tỉnh đồng bằng
sông Cửu Long: nhằm hướng đến mục tiêu nâng cao nhận thức, đột phá và đổi mới
tư duy; quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn
xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
c) Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình thành
phố, Báo Cần Thơ tăng cường thông tin, tuyên truyền về kết quả Chỉ số PII và kết
quả triển khai thực hiện Kế hoạch này;
d) Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện
Kế hoạch này; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định; đồng thời,
tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo khắc phục các hạn chế, khó khăn, vướng
mắc.
3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ bố trí ngân sách từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và
công nghệ hàng năm để triển khai việc thu thập, cung cấp các dữ liệu và thực hiện
các giải pháp để cải thiện nâng cao chất lượng các chỉ số thành phần phục vụ
cho việc xây dựng và công bố Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
thành phố và các đoàn thể phối hợp giám sát việc thực hiện Chỉ số PII tại các
cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố.
5. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban,
ngành thành phố được Ủy ban nhân dân thành phố được giao làm cơ quan chủ trì,
tham mưu thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện các chỉ số thành phần của
Chỉ số PII chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch
này gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của ngành, đơn vị năm 2025.
Trên đây là Nâng cao Chỉ số Đổi mới sáng tạo (PII)
thành phố Cần Thơ năm 2025. Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Giám đốc sở, Thủ
trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, cơ quan tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa
bàn thành phố, tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch này; tổng hợp,
báo cáo kết quả triển khai các nhiệm vụ được giao về Sở Khoa học và Công nghệ tổng
hợp, có ý kiến đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, kịp thời giải
quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT TU; TT HĐND TP;
- Các sở, ban ngành, Mặt trận, đoàn thể TP;
- Cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn thành phố;
- Báo Cần Thơ, Đài PTTH TP;
- VP.UBND TP (3C);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, HK
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Hè
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG CÁC SỞ, NGÀNH, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN THỰC HIỆN CUNG
CẤP THÔNG TIN, TÀI LIỆU PHỤC VỤ TÍNH TOÁN BỘ CHỈ SỐ PII
(Kèm theo Kế hoạch số 88/KH-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ)
|
TT
|
Chỉ số
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Giải pháp thực
hiện cải thiện, nâng cao các chỉ số thành phần
|
|
I
|
Chỉ số cần cải thiện
|
|
1
|
6.2.4. Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý / Tổng số xã (năm
2024 xếp hạng 57/63)
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện
|
- Phối hợp với cơ quan, đơn vị, UBND quận, huyện triển
khai các giải pháp thúc đẩy, hỗ trợ các tổ chức đăng ký chỉ dẫn địa lý;
- Tham mưu ban hành các chủ trương, chính sách hỗ
trợ phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn thành phố.
|
|
2
|
1.2.1 Chi phí gia nhập thị trường (năm 2024
xếp hạng 60/63).
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện
|
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan và đơn vị liên
quan tham mưu ban hành Kế hoạch và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải
pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; các giải
pháp hỗ trợ doanh nghiệp để cải thiện, nâng cao các chỉ số đổi mới sáng tạo
|
|
3
|
5.2.3. Tỷ lệ các dự án trong các cụm công nghiệp[1]/1.000 DN chế biến, chế tạo (năm
2024 xếp hạng 58/63)
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính, Ban quản lý các Khu chế xuất và
Công nghiệp Cần Thơ
|
Tham mưu triển khai các giải pháp phát triển, tạo
môi trường thuận lợi thu hút, tập trung liên kết các doanh nghiệp SXKD trong
các cụm công nghiệp
|
|
4
|
4.1.3. Vốn SXKD bình quân hàng năm của các DN (tỷ
đồng) (năm 2024 xếp hạng 51/63)
|
Chi cục Thống kê
thành phố
|
Các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện
|
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính các cơ quan và
đơn vị liên quan tham mưu ban hành Kế hoạch và triển khai có hiệu quả các nhiệm
vụ, giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh;
các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp để cải thiện, nâng cao các chỉ số đổi mới
sáng tạo
|
|
5
|
4.1.4. Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài
chính dài hạn của DN (tỷ đồng) (năm 2024 xếp hạng 60/63)
|
|
II
|
Chỉ số thành phần tiếp tục duy trì thực hiện
|
|
1
|
1.1.1. Ban hành và tổ chức thực hiện các chính
sách thúc đẩy phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội[2]
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện
|
Nghiên cứu tham mưu ban hành các chủ trương,
chính sách thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ
phát triển - xã hội.
|
|
2
|
2.2.4. Số tổ chức KH&CN[3]/10.000 dân
|
|
3
|
5.2.1. Hợp tác nghiên cứu giữa tổ chức KH&CN
và DN (%)
|
|
4
|
6.3.2. Số doanh nghiệp KH&CN và đủ điều kiện
là doanh nghiệp KH&CN[4]/1.000
DN
|
|
5
|
6.3.3. Tỷ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo[5]/tổng số doanh nghiệp mới thành lập
(%)
|
|
6
|
2.1.2. Tỷ lệ HSTH tham gia các cuộc thi nghiên cứu
KH&KT[6]/Tổng HSTH
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện
|
Tham mưu giải pháp hỗ trợ công tác tham gia các
cuộc thi nghiên cứu KH&KT trong trường học trên địa bàn thành phố.
|
|
7
|
2.1.4. Tỷ lệ chi cho giáo dục, đào tạo và dạy nghề
từ ngân sách địa phương /GRDP
|
Sở Tài chính
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Tài chính: Tham mưu nguồn kinh phí chi
GDĐT, KHCN từ ngân sách địa phương.
|
|
8
|
2.2.2. Tỷ lệ chi cho khoa học và công nghệ từ
ngân sách địa phương /GRDP
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
9
|
3.2.2. Tỷ lệ diện tích đất công nghiệp đã được
xây dựng kết cấu hạ tầng của các khu công nghiệp trên tổng diện tích đất công
nghiệp theo quy hoạch của các khu công nghiệp (%)[7]
|
Ban quản lý các
Khu chế xuất và Công nghiệp
|
Các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện
|
Tham mưu, triển khai các giải pháp phát triển, tạo
môi trường thuận lợi thu hút, tập trung liên kết các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh trong các khu công nghiệp.
|
|
10
|
5.2.2. Tỷ lệ dự án đầu tư đang sản xuất kinh
doanh trong các khu công nghiệp[8]/
Tổng số doanh nghiệp
|
|
11
|
4.1.2. Vay tài chính vi mô/[9]GRDP (%)
|
Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực 14
|
Ngân hàng chính sách Xã hội
|
Tham mưu triển khai các giải pháp liên quan đến tín
dụng ở địa phương phục vụ sản xuất - kinh doanh nhằm giúp các doanh nghiệp,
người dân dễ dàng tiếp cận các nguồn tín dụng ở địa phương để phục vụ phát
triển kinh tế, thực hiện đầu tư sản xuất-kinh doanh và thực hiện các hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn.
|
|
12
|
7.1.2. Chỉ số sản phẩm OCOP 4 sao trở lên/tổng số
xã
(Chỉ tính các sản phẩm đạt 4 sao trở lên)
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ban ngành, UBND quận, huyện
|
Tham mưu các giải pháp phát hỗ trợ tổ chức, cá
nhân phát triển các sản phẩm OCOP 4 sao trở lên.
|
|
13
|
4.2.3. Đóng góp vào GDP cả nước (%). (Tỷ trọng
GRDP của địa phương trong GDP cả nước)
|
Chi cục Thống kê
thành phố
|
Các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện
|
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan và đơn vị liên
quan tham mưu ban hành Kế hoạch và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải
pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; các giải
pháp hỗ trợ doanh nghiệp để cải thiện, nâng cao các chỉ số đổi mới sáng tạo
|
[1] Các
dự án đầu tư trong các cụm công nghiệp có thể thành lập doanh nghiệp mới hoặc
là một dự án của doanh nghiệp đang hoạt động ở ngoài cụm hoặc trong cụm (một
doanh nghiệp có thể có nhiều dự án đầu tư trong cụm công nghiệp). Các cụm công
nghiệp ở địa phương bao gồm: cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề (theo
Nghị định 68/2017/NĐ-CP)
[2] Các
văn bản của địa phương quy định, triển khai thực hiện các chính sách, quy định
pháp luật của Nhà nước về tạo điều kiện thuận lợi cho ĐMST là các kế hoạch, chiến
lược, quy hoạch, đề án, quy định... được Tỉnh ủy, HĐND, UBND cấp tỉnh ban hành
dưới hình thức Nghị quyết của Tỉnh ủy, Nghị quyết của HĐND hoặc quyết định của
UBND cấp tỉnh và hiện đang có hiệu lực. Phạm vi các văn bản quy định chính sách
thúc đẩy KHCN và ĐMST phục vụ phát triển KT-XH được tính điểm cho chỉ số này gồm
13 lĩnh vực: (i) Hỗ trợ DN nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa,
(ii) Hỗ trợ DN đổi mới công nghệ, (iii) Hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi
nghiệp, (iv) Hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ. (v) Hỗ trợ phát triển thị trường
công nghệ, (vi) Chuyển đổi số, (vii) Phát triển cụm công nghệ cao, nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao, (viii) Phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cụm
công nghiệp làng nghề, (ix) Phát triển sản phẩm nông nghiệp, phát triển nông
thôn, (x) Phát triển dịch vụ logistics. (xi) Phát triển và thu hút nhân lực.
(xii) Triển khai thực hiện Chiến lược phát triển KHCN và ĐMST đến năm 2030,
(xiii) Các văn bản chính sách khác có liên quan)
[3] Tổ
chức KH&CN là tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiên cứu khoa học, nghiên cứu
triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ, được
thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật (đăng ký hoạt động tại
Sở KH&CN địa phương và Bộ KH&CN)
[4]
Doanh nghiệp khoa học và Công nghệ là doanh nghiệp thực hiện sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ khoa học và công nghệ để tạo ra sản phẩm, hàng hóa từ kết quả
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (Luật Khoa học và Công nghệ Doanh
nghiệp KH&CN phải được cấp giấy chứng nhận để có căn cứ thực hiện các chính
sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ và có hiệu lực
trên toàn quốc
[5]
Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo là doanh nghiệp nhỏ và vừa được
thành lập để thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ,
mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh (Luật Hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa). Đối với chỉ số này, chỉ tính các doanh nghiệp, dự án khởi nghiệp
sáng tạo tham gia các cuộc thi, chương trình hỗ trợ của địa phương (ví dụ: các
nhiệm vụ, hoạt động triển khai Đề án Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo quốc gia đến năm 2025 tại địa phương, triển khai Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương,...
[6] Tỉ
lệ học sinh THCS và THPT tham gia các cuộc nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp
huyện (trên tổng số học sinh THCS và THPT toàn địa phương.
[7] Diện
tích đất công nghiệp là phần diện tích đất trong KCN dành cho nhà đầu tư thuê đất,
thuê lại đất để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, thực hiện dự án đầu tư,
tổ chức sản xuất, kinh doanh; được xác định trong quy hoạch xây dựng KCN do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Diện tích đất công nghiệp đã được xây dựng
hạ tầng của các KCN là diện tích đã được xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật để
cho các nhà đầu tư thuê đất, thuê lại đất để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho
bãi, thực hiện dự án đầu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh.
[8] Các
dự án đầu tư đang hoạt động trong các khu công nghiệp bao gồm (i) doanh nghiệp
đã đăng ký thành lập mới và đang hoạt động trong các khu công nghiệp ở địa
phương; (ii) cơ sở/nhà máy sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có trụ sở ở
ngoài khu công nghiệp của địa phương đang hoạt động trong các khu công nghiệp của
địa phương. Các khu công nghiệp ở địa phương được tính trong Chỉ số này bao gồm:
(i) khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp
chuyên ngành, khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp công nghệ cao, khu
công nghiệp mở rộng (theo Nghị định 35/2022/NĐ-CP); (ii) khu kinh tế, khu kinh
tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế chuyên biệt (theo Nghị định
35/2022/NĐ-CP); (iii) khu Công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
(theo Luật Công nghệ cao); (iv) khu CNTT tập trung (theo Nghị định
154/2013/NĐ-CP): (v) vùng Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (theo Quyết định
66/2015/QĐ-TTg).
[9] Tài
chính vi mô là việc cấp cho các hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp nhỏ/siêu
nhỏ các khoản vay nhỏ (gọi là tín dụng vi mô), nhằm mục đích giúp họ tham gia
vào các hoạt động sản xuất hoặc khởi tạo các hoạt động kinh doanh nhỏ. Các địa
phương có tỷ lệ hộ nghèo cao cung cấp nhiều tài chính vi mô hơn các địa phương
có tỷ lệ hộ nghèo thấp, do vậy, chỉ số này là chỉ số nghịch đảo.