|
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2025/QĐ-UBND
|
Nhà Bè, ngày 11
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC
CỦA PHÒNG NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG HUYỆN NHÀ BÈ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN
NHÀ BÈ
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm
2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch
thực vật ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21
tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày
19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày
19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày
18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội Quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số
154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày
29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và
hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP
ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số
05/2021/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban
nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số
30/2022/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Căn cứ Quyết định số
49/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh quy định về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng
Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các quận, huyện;
Căn cứ Quyết định số
11/2022/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh quy định về quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường (nay là Phòng Nông nghiệp và Môi trường) tại Tờ trình số
52/TTr-TNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025; Kết quả thẩm định của Trưởng phòng Tư
pháp tại Báo cáo số 28/BC-PTP ngày 28 tháng 02 năm 2025; đề nghị của Trưởng
phòng Nội vụ tại Tờ trình số 62/TTr-PNV ngày 11 tháng 3 năm 2025 và ý kiến thống
nhất của các thành viên Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định
Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ
chức của Phòng Nông nghiệp và Môi trường huyện Nhà Bè thuộc Ủy ban nhân dân huyện
Nhà Bè.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 3 năm 2025.
2.
Quyết định này thay thế Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2024
của Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè về ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và tổ chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện
Nhà Bè.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Huyện, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng
Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp Thành phố;
- Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố;
- Trung tâm Công báo Thành phố;
- Thường trực Huyện ủy;
- Thường trực HĐND Huyện;
- Ban Thường trực UBMTTQVN Huyện;
- UBND Huyện: CT, các PCT;
- Phòng Nội vụ;
- Phòng Tư pháp;
- Văn phòng HĐND và UBND Huyện;
- Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Nhà Bè;
- Lưu: VT, t.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Triệu Đỗ Hồng Phước
|
QUY ĐỊNH
VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ TỔ CHỨC CỦA PHÒNG NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG HUYỆN NHÀ BÈ THUỘC ỦY BAN NHÂN
DÂN HUYỆN NHÀ BÈ
(Kèm theo Quyết định số
07/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè)
Chương 1
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Phạm
vi điều chỉnh
Quy định
này hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Nông nghiệp
và Môi trường huyện Nhà Bè thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè (viết tắt là
Phòng Nông nghiệp và Môi trường).
2. Đối
tượng điều chỉnh
Quy định
này áp dụng đối với công chức đang công tác tại Phòng Nông nghiệp và Môi trường;
các cá nhân, tổ chức có liên quan đến Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và tổ chức của Phòng Nông nghiệp và Môi trường huyện Nhà Bè thuộc Ủy ban nhân
dân huyện Nhà Bè.
Điều 2. Vị trí và chức năng
1.
Phòng Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện
Nhà Bè, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về: Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản;
môi trường; nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn;
phòng, chống thiên tai; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản,
thủy sản; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác
xã nông, lâm, ngư gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn.
2.
Phòng Nông nghiệp và Môi trường có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo,
quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, đồng thời chịu sự chỉ đạo,
kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường
Thành phố.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ
QUYỀN HẠN
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn
1.
Trình Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè ban hành nghị quyết, quyết định, quy hoạch, kế
hoạch phát triển trung hạn và hàng năm về nông nghiệp và phát triển nông thôn,
tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân huyện Nhà Bè; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ về nông nghiệp, tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền quyết định của Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè; dự thảo quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Nông nghiệp và Môi trường.
2.
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè dự thảo quyết định và các văn bản
khác về nông nghiệp và phát triển nông thôn, tài nguyên và môi trường thuộc thẩm
quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè.
3. Tổ
chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và các
văn bản khác về lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên và môi trường sau khi đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật, theo dõi công tác thi hành pháp luật về nông nghiệp, tài nguyên và môi
trường theo quy định pháp luật.
4. Về
đất đai
a)
Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Huyện và tổ chức thực hiện sau khi được
phê duyệt;
b) Thẩm
định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện Nhà
Bè;
c)
Tham gia xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địa
phương; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy
định của pháp luật; tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè quyết định
trưng dụng đất, gia hạn trưng dụng đất; báo cáo Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè chỉ
đạo các đơn vị đang được giao quản lý quỹ đất theo quy định lập phương án đấu
giá quyền sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè phê duyệt.
5. Về
tài nguyên nước
a) Thực
hiện các biện pháp bảo vệ chất lượng tài nguyên nước, nguồn nước sinh hoạt tại
địa phương; điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp;
b) Phối
hợp tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và
tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước theo thẩm quyền;
c) Phối
hợp tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo thẩm quyền.
6. Về
tài nguyên khoáng sản
a) Thực
hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc cho thuê đất hoạt động khoáng sản, sử dụng
hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép
hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật;
b) Thực
hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, tài nguyên thiên nhiên
khác theo quy định của pháp luật;
c) Đề
xuất việc huy động các lực lượng trên địa bàn để giải tỏa, ngăn chặn hoạt động
khoáng sản trái phép; báo cáo Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè về tình hình bảo vệ
khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
7. Về
môi trường
a) Tổ
chức cấp, kiểm tra việc thực hiện giấy phép môi trường, kế hoạch phòng ngừa, ứng
phó và khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn; tham mưu cho Ủy ban nhân dân
huyện Nhà Bè quản lý nhà nước về ứng phó sự cố chất thải; tổ chức kiểm tra,
đánh giá nguy cơ xảy ra sự cố chất thải; tổ chức ứng phó sự cố chất thải, cải tạo
phục hồi môi trường sau sự cố chất thải trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
b) Tổ
chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định của
pháp luật đối với các cơ sở thuộc diện quản lý trên địa bàn; xây dựng báo cáo
công tác bảo vệ môi trường; tham gia lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định
kỳ; tham mưu tổ chức thực hiện thống kê, báo cáo kết quả chỉ tiêu thống kê về
môi trường; thực hiện công tác bảo vệ môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp,
khu du lịch trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè và
theo quy định của pháp luật; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về môi trường, bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn;
c)
Triển khai các hoạt động bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn
quản lý theo quy định của pháp luật.
8. Về
công tác bảo vệ môi trường:
a)
Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm
quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường của địa phương;
b)
Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi
giấy phép môi trường theo thẩm quyền;
c)
Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức
thực hiện kiểm soát nguồn ô nhiễm; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trên địa
bàn theo quy định của pháp luật; tổ chức quản lý các nguồn thải trên địa bàn
theo phân công, phân cấp; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố về
việc để xảy ra ô nhiễm môi trường trên địa bàn;
d)
Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè tổ chức theo dõi, giám sát, cảnh báo, quản
lý chất lượng môi trường và quản lý chất thải trên địa bàn theo thẩm quyền hoặc
theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố; cải tạo, phục hồi môi trường; bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
đ)
Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp
luật về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền hoặc chuyển người có thẩm quyền xử lý
theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bảo vệ
môi trường;
e)
Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè truyền thông, phổ biến kiến thức, tuyên
truyền pháp luật về bảo vệ môi trường; giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức về
bảo vệ môi trường trong cộng đồng;
g)
Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè thông tin về môi trường, báo cáo môi trường
theo quy định của pháp luật;
h)
Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè huy động và sử dụng nguồn lực cho công
tác bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; phối hợp với Phòng Tài chính
- Kế hoạch trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ
môi trường theo phân cấp ngân sách hiện hành;
i)
Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường khác
do Ủy ban nhân dân Thành phố giao.
9.
Tham gia quản lý mốc đo đạc theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố và thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về đo đạc và bản đồ theo phân cấp hoặc ủy
quyền của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.
10.
Tham gia xây dựng, cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của
Thành phố; tổ chức thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu
trên địa bàn Huyện; tổ chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án về biến
đổi khí hậu theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè và Sở Tài nguyên và
Môi trường Thành phố.
11.
Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn theo
phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên; tham gia bảo vệ
công trình khí tượng thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia
và trạm khí tượng thủy văn khác trên địa bàn; tham gia giải quyết, xử lý vi phạm
về khí tượng thủy văn theo thẩm quyền.
12.
Thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép về tài nguyên và môi trường theo quy
định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân
dân huyện Nhà Bè.
13.
Theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của
pháp luật về lĩnh vực phụ trách; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy
ban nhân dân huyện Nhà Bè.
14.
Thực hiện nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; triển khai Chính quyền điện
tử, chuyển đổi số hướng tới Chính phủ số về lĩnh vực phụ trách; xây dựng, quản
lý, vận hành và cung cấp dữ liệu, thông tin, tư liệu về lĩnh vực phụ trách theo
quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè.
15.
Giúp Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè quản lý tổ chức và hoạt động của các hội, tổ
chức phi Chính phủ trong lĩnh vực phụ trách thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân huyện Nhà Bè.
16.
Giúp Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè tổ chức tập huấn, bồi dưỡng và hướng dẫn, kiểm
tra về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực phụ trách đối với
công chức chuyên môn về lĩnh vực phụ trách thuộc Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn
và các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định pháp luật.
17. Đối
với lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn:
a) Tổ
chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định
mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật về các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao;
b) Tổ
chức thực hiện công tác phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; sản xuất
nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật
nuôi; công tác phòng, chống thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh trên địa bàn Huyện;
c)
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Huyện tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện
pháp luật về đê điều và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều; hướng dẫn
Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn nơi có để tổ chức lực lượng quản lý đê nhân
dân, lực lượng tuần tra canh gác đê; quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp
có thẩm quyền quyết định việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê,
khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với đê điều theo phân công của Ủy
ban nhân dân Huyện;
d) Phối
hợp tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thủy lợi vừa và nhỏ, công trình nuôi
trồng thủy sản, công trình cấp, thoát nước nông thôn, công trình phòng, chống
thiên tai; quản lý mạng lưới thủy nông trên địa bàn Huyện theo quy định của
pháp luật;
đ) Đầu
mối tổ chức và hướng dẫn thực hiện nội dung liên quan đến phát triển nông thôn;
báo cáo Ủy ban nhân dân Huyện việc xây dựng và phát triển nông thôn trên địa
bàn Huyện về các lĩnh vực: phát triển kinh tế trang trại, kinh tế tập thể, hợp
tác xã và liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; phát triển
ngành nghề, làng nghề nông thôn; bảo hiểm nông nghiệp, hỗ trợ phát triển sản xuất
và an sinh nông thôn; khai thác và sử dụng nước sạch nông thôn; chế biến nông sản,
lâm sản, thủy sản; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, di
dân tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn;
e) Tổ
chức hoạt động thống kê, kê khai phục vụ yêu cầu quản lý theo quy định; thống
kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, mặt nước nuôi trồng thủy sản; thống
kê, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thủy lợi; tổ chức thực hiện các biện
pháp canh tác phù hợp để khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước cho sản
xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
g) Quản
lý về chất lượng, vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy
sản trên địa bàn Huyện theo quy định của pháp luật;
h) Quản
lý các hoạt động dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản;
vật tư nông, lâm nghiệp, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, nuôi trồng thủy sản
trên địa bàn Huyện;
i) Quản
lý về công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và các dự án phát triển nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, phòng, chống thiên tai và phát triển
nông thôn trên địa bàn Huyện theo quy định;
k)
Giúp Ủy ban nhân dân Huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định,
đăng ký, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận thuộc phạm vi trách
nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo
phân công của Ủy ban nhân dân Huyện;
l) Thực
hiện nhiệm vụ thường trực về công tác phòng, chống thiên tai; nước sạch và vệ
sinh môi trường nông thôn; chống sa mạc hóa; phòng, chống dịch bệnh trong nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn Huyện.
18.
Quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm; đề xuất khen thưởng, kỷ luật,
đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi
quản lý của Phòng Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật; quản
lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sản, tài sản và các phương tiện làm việc,
tài chính và ngân sách được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công
hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên.
19.
Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện
nhiệm vụ được giao với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Sở Tài
nguyên và Môi trường Thành phố.
20.
Thường xuyên thực hiện việc phổ biến, giáo dục pháp luật đối với lĩnh vực nông
nghiệp, tài nguyên và môi trường. Kết quả đánh giá việc phổ biến, giáo dục pháp
luật là một trong những tiêu chuẩn xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ,
công chức, đơn vị.
21.
Thực hiện trách nhiệm giải trình các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của
Phòng Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật.
22. Tổ
chức tiếp công dân theo đúng quy định của Luật Tiếp công dân và các quy định của
pháp luật hiện hành.
23.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân
cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện Nhà Bè và cơ quan nhà nước cấp trên.
Chương III
TỔ CHỨC BỘ
MÁY VÀ BIÊN CHẾ
Điều 4. Tổ chức bộ máy
1.
Phòng Nông nghiệp và Môi trường có Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng và các công
chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ. Căn cứ vào tình hình thực tế số
lượng công việc, nhiệm vụ được giao, Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè quyết định cụ
thể số lượng Phó Trưởng phòng của Phòng Nông nghiệp và Môi trường cho phù hợp.
2.
Trưởng phòng có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân huyện Nhà Bè, Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố về tổ chức, hoạt động của
Phòng Nông nghiệp và Môi trường; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân Huyện
và Ủy ban nhân dân Huyện khi được yêu cầu; phối hợp với người đứng đầu cơ quan
chuyên môn, các tổ chức chính trị - xã hội Huyện giải quyết những vấn đề liên
quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nông nghiệp và Môi trường.
Trưởng
phòng là Ủy viên Ủy ban nhân dân Huyện do Hội đồng nhân dân Huyện bầu, do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Huyện bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Huyện,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Phòng và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban
nhân dân Huyện theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân Huyện.
3.
Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách
nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt một
Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng.
4.
Công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác tại Phòng Nông nghiệp và Môi trường
phải là những người có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ, am hiểu về ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, theo dõi;
được áp dụng chế độ, chính sách đãi ngộ theo quy định của pháp luật; được bố
trí tương xứng với nhiệm vụ được giao.
5. Việc
bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức,
thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Biên chế
1.
Biên chế công chức của Phòng Nông nghiệp và Môi trường do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân huyện Nhà Bè quyết định trong tổng biên chế công chức đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
2. Việc
bố trí công tác đối với công chức của Phòng Nông nghiệp và Môi trường phải căn
cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch công chức và phẩm chất, trình độ, năng
lực của công chức; gắn tinh giản biên chế với việc cơ cấu lại và nâng cao chất
lượng đội ngũ công chức tại Phòng.
Chương IV
CHẾ ĐỘ LÀM
VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 6. Chế độ làm việc
1. Phòng
Nông nghiệp và Môi trường hoạt động theo chế độ Thủ trưởng và chấp hành theo
Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè. Trưởng phòng trực tiếp chỉ đạo,
điều hành các công tác trọng tâm và quản lý chung mọi hoạt động của Phòng Nông
nghiệp và Môi trường; lãnh đạo các Phó Trưởng phòng, công chức của Phòng Nông
nghiệp và Môi trường; quyết định phân công nhiệm vụ, sắp xếp nhân sự phù hợp,
nhằm đảm bảo các hoạt động quản lý nhà nước của Phòng có kết quả, hiệu quả thiết
thực.
2.
Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân
công, trực tiếp giải quyết các công việc cụ thể, phát sinh hàng ngày. Khi giải
quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên
môn của các Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng phụ trách phải chủ động
liên hệ hoặc trực tiếp trao đổi, phối hợp bàn bạc để thống nhất hướng giải quyết;
chỉ trình Trưởng phòng xem xét, quyết định đối với các vấn đề chưa nhất trí với
các Phó Trưởng Phòng Nông nghiệp và Môi trường khác hoặc những vấn đề mới phát
sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết.
3.
Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp chỉ đạo, yêu cầu các cán bộ, công chức,
chuyên viên trực tiếp tham mưu giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của các
Phó Trưởng phòng; ý kiến chỉ đạo, yêu cầu hoặc nội dung công việc đó phải được
tổ chức thực hiện theo đúng cơ chế Thủ trưởng nhưng cán bộ, công chức, chuyên
viên được phân công phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết.
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Trưởng
phòng Nông nghiệp và Môi trường
1. Với
vai trò Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè
a)
Tham mưu Ủy ban nhân dân Huyện các chương trình, đề án do Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ huyện Nhà Bè đề ra; được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện phân công phụ trách
một số lĩnh vực cụ thể, thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện chỉ đạo các cơ
quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn
giải quyết công việc thuộc lĩnh vực công tác mình phụ trách; chịu trách nhiệm
cá nhân trước Ủy ban nhân dân Huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện về kết quả
công việc được phân công phụ trách; đồng thời cùng các thành viên của Ủy ban
nhân dân Huyện chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân Huyện
trước Hội đồng nhân dân Huyện;
b) Giải
quyết hoặc tham mưu trình Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân huyện Nhà Bè quyết định theo thẩm quyền các đề nghị của các cơ quan chuyên
môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn về
vấn đề thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực công tác mình phụ trách.
c)
Tham gia ý kiến về nội dung liên quan đến chức năng của ngành, lĩnh vực mình phụ
trách; tham gia giải quyết công việc, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè. Thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện Nhà Bè ủy quyền và báo cáo kết quả công việc với Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện Nhà Bè.
d) Chịu
trách nhiệm về tiến độ và chất lượng các đề án, cơ chế, chính sách, dự án, văn
bản quy phạm pháp luật do cơ quan mình chủ trì chuẩn bị.
đ) Có
trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp thường kỳ, chuyên đề hoặc họp để giải
quyết công việc phát sinh đột xuất của Ủy ban nhân dân Huyện; thảo luận và biểu
quyết những vấn đề được đưa ra phiên họp hoặc Phiếu lấy ý kiến.
e) Thực
hiện kế hoạch đi công tác cơ sở, kế hoạch tiếp dân, đối thoại với Nhân dân về
các vấn đề thuộc lĩnh vực phụ trách, thuộc phạm vi của Ủy ban nhân dân huyện
Nhà Bè nếu được phân công, ủy quyền; chủ động, kịp thời phát hiện các vấn đề
phát sinh thuộc lĩnh vực phụ trách để giải quyết; thường xuyên kiểm tra, hướng
dẫn việc thi hành chính sách, pháp luật, việc thực hiện chương trình, kế hoạch
và các quyết định của Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện Nhà Bè về ngành, lĩnh vực phụ trách; nắm chắc tình hình thực tế để nâng
cao chất lượng và hiệu quả công tác.
g) Chủ
động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân huyện
Nhà Bè, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Nhà Bè và các tổ chức chính trị
- xã hội huyện Nhà Bè; thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo các quy chế và quy định
có liên quan; nghiên cứu, giải quyết và chủ động báo cáo, đối thoại, trả lời
các kiến nghị, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân huyện Nhà Bè, kiến nghị
của cử tri, kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Nhà Bè và các
tổ chức chính trị - xã hội huyện Nhà Bè về những vấn đề thuộc lĩnh vực phụ
trách.
h)
Không được nói và làm trái với các quyết định của Ủy ban nhân dân Huyện, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè. Trường hợp có ý kiến khác với các quyết định đó
thì vẫn phải chấp hành và được trình bày ý kiến với tập thể Ủy ban nhân dân huyện
Nhà Bè, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè về vấn đề đó. Mọi sự vi phạm tùy
theo tính chất, mức độ sẽ được kiểm điểm làm rõ trách nhiệm trước tập thể Ủy
ban nhân dân huyện Nhà Bè và trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè.
i) Có
hộp thư điện tử công vụ để nhận, gửi thông tin, tài liệu, đơn thư, giấy mời họp,
trao đổi ý kiến về các công việc có liên quan; được trang bị các phương tiện để
phục vụ việc xử lý công việc, trao đổi thông tin qua mạng máy tính; được Văn
phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè cung cấp đầy đủ, kịp thời
thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân huyện Nhà Bè, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè.
k) Chấp
hành nghiêm, đảm bảo việc bảo mật nhà nước theo quy định pháp luật về bảo vệ bí
mật nhà nước.
2. Với
vai trò người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè
a)
Trưởng Phòng Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm cá nhân trực tiếp và
toàn diện trước Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
Nhà Bè, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè phụ trách và trước pháp luật
về thực hiện toàn bộ công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý
nhà nước về lĩnh vực phụ trách được giao (kể cả khi đã phân công hoặc ủy nhiệm
cho cấp phó) và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về công tác chuyên môn của Sở Tài
nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh. Chủ động triển khai thực hiện công
việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; thường xuyên kiểm tra, báo cáo Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè phụ trách
về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Khi lập
hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Huyện phải đảm bảo:
Tờ
trình của người đứng đầu cơ quan chủ trì đề án, chương trình, kế hoạch… phải ngắn,
gọn và thuyết minh rõ nội dung của đề án; nêu sự cần thiết của việc xây dựng đề
án, thể hiện đầy đủ tính pháp lý, cơ sở khoa học, luận cứ, tính khả thi, của
các kiến nghị, những vấn đề chưa được nhất trí; nêu rõ chính kiến, đề xuất
phương án cụ thể;
Dự thảo
văn bản trình Ủy ban nhân dân Huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện ký (có chữ
ký tắt của người đứng đầu cơ quan) và các dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành (nếu
có);
Báo
cáo thẩm định của cơ quan chức năng (nếu có);
Ý kiến
của các cơ quan liên quan đến vấn đề trình;
Bản tổng
hợp ý kiến và giải trình về nội dung dự thảo văn bản;
Các
tài liệu khác có liên quan (bản đồ, bản vẽ, biểu đồ, hình ảnh,..).
b)
Trưởng Phòng Nông nghiệp và Môi trường đề cao trách nhiệm cá nhân, sử dụng đúng
quyền hạn được giao, không chuyển công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền
của mình lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện
phụ trách hoặc cho các cơ quan khác và không giải quyết các công việc thuộc thẩm
quyền của cấp dưới, của cơ quan khác.
c)
Khi tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện giải
quyết công việc phải nêu rõ cơ sở pháp lý, thẩm quyền, quan điểm, kiến nghị rõ
phương án giải quyết công việc và chịu trách nhiệm về nội dung tham mưu, đề xuất.
d)
Khi cần thiết, Trưởng Phòng Nông nghiệp và Môi trường chủ động, trực tiếp làm
việc với Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện được phân công phụ
trách để xin ý kiến chỉ đạo hoặc đề xuất về những vấn đề thuộc ngành, lĩnh vực
phụ trách. Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên môn đối với đơn vị cấp
dưới theo ngành dọc và đơn vị thuộc quyền quản lý.
đ) Để
bảo đảm tính nghiêm túc và sự nhất quán, trước khi thực hiện yêu cầu của các cơ
quan, tổ chức bên ngoài Ủy ban nhân dân Huyện về báo cáo, cung cấp thông tin và
tiến hành các công việc có liên quan đến thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Huyện,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện, các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban
nhân dân Huyện (kể cả trong trường hợp phân công hoặc ủy quyền cho cấp phó) phải
báo cáo và được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân Huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Huyện.
Điều 8. Chế độ sinh hoạt hội họp
1.
Hàng tuần, lãnh đạo Phòng Nông nghiệp và Môi trường họp giao ban một lần để
đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần tiếp
theo.
2.
Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các tổ chuyên môn với Phó Trưởng phòng trực tiếp
phụ trách để đánh giá tình hình công việc, bàn phương hướng triển khai công tác
và thống nhất phân công nhiệm vụ theo lịch công tác.
3.
Căn cứ vào chương trình công tác hàng năm, hàng tháng của Ủy ban nhân dân huyện
Nhà Bè và yêu cầu giải quyết công việc, Trưởng phòng tổ chức họp toàn thể cán bộ,
công chức một lần trong tháng.
4. Mỗi
thành viên trong từng tổ có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt.
5. Lịch
làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác
hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để
giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn
của Phòng.
6.
Phòng Nông nghiệp và Môi trường có thể tổ chức họp đột xuất để triển khai công
việc cần thiết và cấp bách theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Huyện hoặc lãnh đạo
các Sở - ngành Thành phố có liên quan.
Điều 9. Mối quan hệ công tác
1. Đối
với Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố và các cơ quan có liên quan:
Phòng
Nông nghiệp và Môi trường chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ
của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố, thực hiện việc báo cáo công tác
chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
Thành phố.
Phối
hợp với các cơ quan có liên quan trong công tác thông tin, tình hình thực hiện
liên quan đến công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực phụ trách tại Huyện khi có
yêu cầu.
2. Đối
với Hội đồng nhân dân huyện Nhà Bè:
Trưởng
Phòng Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm báo cáo công tác, giải trình trước
Hội đồng nhân dân huyện Nhà Bè khi được yêu cầu.
Trưởng
Phòng Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm giải quyết hoặc trình Ủy ban
nhân dân Huyện giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân Huyện về nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội
Huyện; nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền, các kiến nghị của Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân Huyện; trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng
nhân dân Huyện.
3. Đối
với Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè:
Phòng
Nông nghiệp và Môi trường chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy
ban nhân dân huyện Nhà Bè về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của
Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc
Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo lãnh đạo Ủy ban nhân
dân huyện Nhà Bè về những mặt công tác đã được phân công;
Theo
định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè về nội dung công tác của
Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà
nước thuộc lĩnh vực liên quan.
4. Đối
với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Nhà Bè:
Bảo đảm
thực hiện, phối hợp đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai, minh bạch,
đúng quy định theo pháp luật và các văn bản hướng dẫn có liên quan;
Xác định
rõ cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị; nội dung, thời hạn, cách thức thực hiện; chế độ thông tin, báo
cáo;
Tuân thủ
các quy định của pháp luật hiện hành; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
quy chế tổ chức hoạt động của từng cơ quan, đơn vị.
5. Đối
với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè:
Thực
hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng nhiệm
vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, nhằm đảm bảo hoàn
thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của Huyện. Trong trường hợp
Phòng Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa
nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng
Nông nghiệp và Môi trường tập hợp các ý kiến và trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân
huyện Nhà Bè xem xét, quyết định.
6. Đối
với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Nhà Bè, xã, thị trấn, các đơn vị sự
nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của Huyện:
Khi Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Nhà Bè, xã, thị trấn, các đơn vị sự nghiệp,
các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của Huyện có yêu cầu, kiến nghị
các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải
quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm
quyền.
Phối
hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Nhà Bè, xã, thị trấn, các đơn vị
sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của Huyện trong công
tác tuyên truyền, vận động người sử dụng đất chấp hành tốt chính sách, pháp luật
về quản lý đất đai trên địa bàn Huyện.
7. Đối
với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn:
a) Phối
hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện các nội
dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nông nghiệp
và Môi trường.
b) Hướng
dẫn công chức Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn về chuyên môn, nghiệp vụ của
ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1.
Căn cứ Quy định này, Trưởng Phòng Nông nghiệp và Môi trường huyện Nhà Bè có
trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm,
chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng Nông nghiệp và Môi trường phù hợp với
tình hình, đặc điểm thực tế của Huyện, nhưng không trái với nội dung Quy định
này trình Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè quyết định để thi hành.
2.
Trưởng Phòng Nông nghiệp và Môi trường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên
quan thuộc Huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chịu trách nhiệm phối
hợp tổ chức thực hiện Quy định này sau khi được Ủy ban nhân dân Huyện quyết định
ban hành.
Trong
quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì đề xuất,
kiến nghị với Ủy ban nhân dân Huyện xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi
cho phù hợp./.