|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1033/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
|
Người ký:
|
Mai Xuân Liêm
|
|
Ngày ban hành:
|
09/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1033/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
09 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ CẨM TÂN,
HUYỆN CẨM THUỶ, TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết
1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
Phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị quyết số
26/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng
5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số
153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch
tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Thông tư số
06/2023/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một
số nội dung về chương trình phát triển đô thị;
Căn cứ Quyết định số 1252/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt chương trình phát
triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số
468/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt
Quy hoạch xây dựng vùng huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số
3775/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt
quy hoạch chung đô thị Cẩm Tân, huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng
tại Tờ trình số 1210/TTr-SXD ngày 03 tháng 4 năm 2025 về việc đề nghị phê duyệt
Chương trình phát triển đô thị Cẩm Tân, huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hóa đến năm
2045 (kèm theo Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2025 của UBND huyện
Cẩm Thuỷ).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Chương trình phát triển đô thị Cẩm Tân, huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hóa đến
năm 2045, với nội dung chính sau:
I. Quan điểm
và mục tiêu phát triển đô thị
1. Quan điểm
- Tuân thủ Quy hoạch tỉnh Thanh
Hóa, Quy hoạch chung đô thị Cẩm Tân, huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hóa đến năm
2045; phù hợp với Chương trình phát triển đô thị của tỉnh.
- Chương trình phát triển đô thị
phải được tích hợp các yêu cầu về phát triển bền vững, phát triển xanh, tiết kiệm
năng lượng, ứng phó với biến đổi khí hậu, đồng thời phối hợp lồng ghép có hiệu
quả với các chương trình, kế hoạch, dự án, đã và đang thực hiện trên địa bàn đảm
bảo phù hợp với Nghị quyết số 06- NQ/TW ngày 24/1/2022 của Bộ Chính trị về quy
hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2040.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình
phát triển cơ sở hạ tầng đô thị theo quy hoạch, có kế hoạch và phát huy những lợi
thế có sẵn phù hợp với quy ho ạch chung xây dựng đô thị được duyệt. Khai thác sử
dụng hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực.
- Đảm bảo nâng cao chất lượng
cuộc sống dân cư, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng văn minh, hiện
đại, bền vững và giữ gìn những giá trị tinh hoa, bản sắc văn hóa của đô thị Cẩm
Tân cũng như của huyện Cẩm Thuỷ.
- Định hướng phát triển đô thị,
huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng phát triển đô thị Cẩm Tân.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định danh mục lộ trình
triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị bao gồm các khu vực phát triển
mới, mở rộng, cải tạo, bảo tồn, tái thiết, ... cho từng giai đoạn 5 năm và ưu
tiên giai đoạn đầu (5 năm và hàng năm) phù hợp các giai đoạn của quy hoạch
chung đô thị đã được phê duyệt.
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát
triển đô thị cần đạt được cho từng giai đoạn hàng năm, 5 năm phù hợp quy hoạch
chung đô thị và kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- Đánh giá, tổng hợp nhu cầu
phát triển về quy mô đất đai, dân số, hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị và cơ sở hạ
tầng phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đô thị Cẩm Tân.
- Lập danh mục các dự án đầu tư
phát triển đô thị gồm quy mô dự án, khái toán kinh phí thực hiện, dự kiến nguồn
vốn và thời gian thực hiện làm cơ sở để bố trí nguồn vốn và huy động các thành
phần kinh tế tham gia vào quá trình đầu tư xây dựng phát triển đô thị Cẩm Tân.
II. Phạm vi
lập chương trình
Phạm vi lập Chương trình phát
triển đô thị Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của các xã
Cẩm Tân, Cẩm Vân. Có diện tích tự nhiên là 2.998,8 ha (gồm xã Cẩm Tân 1.459,4
ha; xã Cẩm Vân 1.539,4 ha).
III. Nội
dung chương trình
1. Chỉ tiêu phát triển đô thị
theo từng giai đoạn 05 năm và 10 năm; cụ thể hóa theo từng năm trong giai đoạn
05 năm đầu của chương trình.
1.1. Chỉ tiêu phát triển đô
thị theo từng giai đoạn 05 năm và 10 năm
|
TT
|
Tên chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Hiện trạng 2024
|
Giai đoạn đến 2030
|
Giai đoạn đến 2035
|
Giai đoạn đến 2045
|
|
|
Dân số toàn đô thị
|
người
|
16.214
|
18.500
|
21.000
|
25.000
|
|
I
|
Các chỉ tiêu phát triển đô
thị dưới mức tối thiểu theo tiêu chí đô thị loại V
|
|
1
|
Mật độ dân số toàn đô thị
|
người/km2
|
624
|
720
|
820
|
1.000
|
|
2
|
Mật độ dân số trên diện tích
đất xây dựng thị trấn
|
người/km2
|
2.963
|
3.300
|
3.500
|
4.000
|
|
3
|
Công trình đầu mối giao thông
|
Cấp huyện/liên huyện
|
Chưa có
|
Cấp huyện
|
Cấp huyện
|
Cấp huyện
|
|
4
|
Tỷ lệ đường phố có chiều rộng
phần xe chạy từ 14m trở lên được chiếu sáng
|
%
|
0
|
100
|
100
|
100
|
|
5
|
Mật độ đường cống thoát nước
chính
|
km/km2
|
2,36
|
2,5
|
2,7
|
3
|
|
6
|
Tỷ lệ nước thải đô thị được xử
lý đạt quy chuẩn kỹ thuật
|
%
|
0
|
5
|
8,5
|
15
|
|
7
|
Tỷ lệ chất thải nguy hại được
thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường
|
%
|
20
|
30
|
45
|
70
|
|
8
|
Đất cây xanh sử dụng công cộng
bình quân đầu người
|
m2/người
|
2,53
|
2,6
|
2,7
|
3
|
|
9
|
Quy chế quản lý kiến trúc đô
thị
|
% thực hiện tốt quy chế
|
Chưa ban hành
|
75
|
85
|
100
|
|
10
|
Tỷ lệ giữa số lượng các tuyến
phố văn minh đô thị/ tổng số các tuyến phố trong đô thị (tính từ đường phân
khu vực trở lên)
|
%
|
0
|
20
|
24
|
30
|
|
11
|
Công trình xanh được cấp giấy
chứng nhận
|
Công trình
|
0
|
0
|
1
|
2
|
|
12
|
Khu chức năng đô thị, khu đô
thị mới được quy hoạch, thiết kế theo mô hình xanh, ứng dụng công nghệ cao,
thông minh.
|
Khu
|
0
|
0
|
1
|
2
|
|
II
|
Các chỉ tiêu đạt trên mức
tối thiểu nhưng ở mức thấp theo tiêu chí đô thị loại V, đồng thời phù hợp với
các chỉ tiêu quy hoạch chung đô thị
|
|
1
|
Cơ sở y tế cấp đô thị
|
giường/10.000 dân
|
0
|
25
|
25
|
30
|
|
2
|
Tỷ lệ đất giao thông so với đất
xây dựng đô thị
|
%
|
12,79
|
14
|
14,5
|
16
|
|
3
|
Mật độ đường giao thông đô thị
|
km/km2
|
5,2
|
5,3
|
5,5
|
6
|
|
4
|
Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt
bình quân đầu người
|
kwh/người/ năm
|
610,01
|
650
|
750
|
1000
|
|
5
|
Mức tiêu thụ nước sạch qua hệ
thống cấp nước tập trung bình quân đầu người
|
lít/người/ ngàyđêm
|
91,1
|
95
|
97
|
100
|
|
6
|
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối
cáp quang
|
%
|
78,32
|
80
|
85
|
90
|
|
7
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
xử lý đáp ứng yêu cầu BVMT
|
%
|
62,59
|
80
|
85
|
90
|
|
8
|
Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa
táng
|
%
|
5
|
10
|
15
|
30
|
|
9
|
Đất cây xanh toàn đô thị bình
quân đầu người
|
m2/người
|
6,85
|
7
|
7,35
|
8
|
1.2. Các chỉ tiêu phát triển
đô thị theo từng năm của giai đoạn 05 năm đầu
|
TT
|
Tên chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Đến năm 2025
|
Đến năm 2026
|
Đến năm 2027
|
Đến năm 2028
|
Đến năm 2029
|
|
|
Dân số toàn đô thị
|
người
|
16.500
|
16.800
|
17.000
|
17.500
|
17.800
|
|
I
|
Các chỉ tiêu phát triển đô
thị dưới mức tối thiểu theo tiêu chí đô thị loại V
|
|
1
|
Mật độ dân số toàn đô thị
|
người/km2
|
630
|
645
|
660
|
675
|
680
|
|
2
|
Mật độ dân số trên diện tích
đất xây dựng thị trấn
|
người/km2
|
3.000
|
3.050
|
3.100
|
3.150
|
3.200
|
|
3
|
Công trình đầu mối giao thông
|
Cấp huyện/liên huyện
|
Chưa có
|
Chưa có
|
Chưa có
|
Chưa có
|
Cấp huyện
|
|
4
|
Tỷ lệ đường phố có chiều rộng
phần xe chạy từ 14m trở lên được chiếu sáng
|
%
|
0
|
0
|
0
|
0
|
100
|
|
5
|
Mật độ đường cống thoát nước
chính
|
km/km2
|
2,36
|
2,39
|
2,42
|
2,46
|
2,50
|
|
6
|
Tỷ lệ nước thải đô thị được xử
lý đạt quy chuẩn kỹ thuật
|
%
|
0
|
0
|
0
|
2
|
3
|
|
7
|
Tỷ lệ chất thải nguy hại được
thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường
|
%
|
21
|
23
|
25
|
26
|
27
|
|
8
|
Đất cây xanh sử dụng công cộng
bình quân đầu người
|
m2/người
|
2,55
|
2,56
|
2,57
|
2,58
|
2,59
|
|
9
|
Quy chế quản lý kiến trúc đô
thị
|
% thực hiện tốt quy chế
|
Chưa ban hành
|
20
|
30
|
40
|
50
|
|
10
|
Tỷ lệ giữa số lượng các tuyến
phố văn minh đô thị/ tổng số các tuyến phố trong đô thị (tính từ đường phân
khu vực trở lên)
|
%
|
0
|
10
|
15
|
17
|
18
|
|
11
|
Công trình xanh được cấp giấy
chứng nhận
|
Công trình
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
12
|
Khu chức năng đô thị, khu đô
thị mới được quy hoạch, thiết kế theo mô hình xanh, ứng dụng công nghệ cao,
thông minh.
|
Khu
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
II
|
Các chỉ tiêu đạt trên mức
tối thiểu nhưng ở mức thấp theo tiêu chí đô thị loại V, đồng thời phù hợp với
các chỉ tiêu quy hoạch chung đô thị
|
|
1
|
Cơ sở y tế cấp đô thị
|
giường/ 10.000 dân
|
0
|
0
|
0
|
0
|
25
|
|
2
|
Tỷ lệ đất giao thông so với đất
xây dựng đô thị
|
%
|
12,8
|
13
|
13,2
|
13,4
|
13,6
|
|
3
|
Mật độ đường giao thông đô thị
|
km/km2
|
5,2
|
5,2
|
5,2
|
5,2
|
5,25
|
|
4
|
Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt
bình quân đầu người
|
kwh/người/ năm
|
610
|
615
|
620
|
625
|
630
|
|
5
|
Mức tiêu thụ nước sạch qua hệ
thống cấp nước tập trung bình quân đầu người
|
lít/người/ ngàyđêm
|
91,1
|
91,2
|
91,3
|
91,4
|
91,5
|
|
6
|
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối
cáp quang
|
%
|
78,3
|
78,6
|
78,8
|
78,9
|
80
|
|
7
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
xử lý đáp ứng yêu cầu BVMT
|
%
|
63
|
65
|
67
|
70
|
73
|
|
8
|
Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa
táng
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
9
|
Đất cây xanh toàn đô thị bình
quân đầu người
|
m2/người
|
6,88
|
6,89
|
6,9
|
6,92
|
6,95
|
2. Chương trình, dự án đầu
tư xây dựng phát triển đô thị để hoàn thiện các tiêu chuẩn phân loại đô thị
2.1. Giải pháp khắc phục đối
với nhóm tiêu chuẩn chưa đạt điểm
- Nhóm các tiêu chuẩn về mật độ
dân số toàn đô thị (người/km2) và mật độ dân số trên diện tích đất
xây dựng thị trấn (người/km2):
Để khắc phục, cải thiện các chỉ
tiêu còn yếu liên quan đến dân số cần tập trung thu hút các doanh nghiệp đầu tư
phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động và phát triển thương mại
- dịch vụ, phát triển các khu dân cư mới, khu ở tái định cư có chất lượng cao
trên địa bàn, đồng thời cải tạo nâng cấp hạ tầng các khu dân cư hiện hữu để thu
hút lao động đến làm ăn, sinh sống đẩy nhanh tốc độ tăng dân số cơ học và chuyển
dịch cơ cấu lao động.
- Nhóm các tiêu chuẩn về giao
thông gồm: Đầu mối giao thông (Cảng hàng không, sân bay, ga đường sắt, cảng, đường
thủy, bến xe ô tô); Tỷ lệ đường phố được chiếu sáng (%) (có chiều rộng phần xe
chạy từ 14m trở lên); Mật độ đường cống thoát nước chính (km/km2):
+ Đối với các dự án giao thông
mới: Quy hoạch đồng bộ và triển khai quy hoạch với mặt cắt có bề rộng phần xe
chạy tối thiểu 7,0 m.
+ Đối với các tuyến đường hiện
trạng: Tiến hành rà soát, nâng cấp các tuyến đường hiện trạng nhằm kết nối các
khu vực đô thị. Từng bước nâng cấp tuyến giao thông chính qua khu vực trung tâm
đô thị với mặt cắt theo quy hoạch được duyệt.
+ Đối với công trình đầu mối
giao thông: Tại phía Đông đô thị, khu vực nút giao đường Minh Sơn – Thành Minh
và Quốc lộ 217 đã bố trí quỹ đất xây dựng bến xe đô thị. Hiện nay, địa phương
đang xúc tiến đầu tư, hướng dẫn các nhà đầu tư quan tâm thực hiện các thủ tục cần
thiết để triển khai dự án, sớm đi vào hoạt động đáp ứng yêu cầu phát triển của
đô thị, nhu cầu giao thương trên địa bàn, đồng thời đảm bảo tiêu chuẩn về đầu mối
giao thông theo quy định.
- Tiêu chuẩn tỷ lệ nước thải đô
thị được xử lý đạt chuẩn kỹ thuật (%):
+ Đối với các khu dân cư, khu
đô thị, dự án mới yêu cầu các nhà đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống thu gom, trạm
xử lý nước thải riêng biệt trước khi nghiệm thu để hoạt động. Đối với các khu
dân cư hiện trạng, giám sát, yêu cầu hạn chế, hướng tới không các xây dựng công
trình sản xuất, chăn nuôi trong khu vực ở. Khuyến khích các hộ gia đình đầu tư
hệ thống thu gom và xây dựng bể xử lý tự hoại, giảm thiểu xả nước thải trực tiếp
ra môi trường. Phấn đấu đến năm 2045, tối thiểu 15% nước thải đô thị được xử lý
đạt quy chuẩn kỹ thuật.
+ Giai đoạn dài hạn sẽ đầu tư
xây dựng hệ thống thu gom, xử lý tập trung cho toàn đô thị tại 02 vị trí theo
quy hoạch chung được duyệt.
- Tỷ lệ chất thải nguy hại được
thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường (%);
+ Xây dựng kế hoạch thu gom định
kỳ, lập danh sách và quản lý các vị trí tập kết, lưu giữ chất thải nguy hại.
+ Có phương tiện thu gom, vận
chuyển chất thải nguy hại đảm bảo theo quy định. Định kỳ đến các vị trí có chất
thải nguy hại theo hợp đồng ký kết để thu gom, vận chuyển về khu xử lý chất thải
nguy hại được cấp phép bởi cấp có thẩm quyền.
- Tiêu chuẩn về Quy chế quản lý
kiến trúc đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị.
Ban hành Quy chế quản lý kiến
trúc toàn đô thị làm cơ sở quản lý kiến trúc, quy hoạch đảm bảo đô thị phát triển
hài hòa, bền vững.
- Tiêu chuẩn về tỷ lệ giữa số
lượng các tuyến phố văn minh đô thị/ tổng số các tuyến phố trong đô thị (tính từ
đường phân khu vực trở lên) (%).
Tổ chức tuyên truyền nếp sống
văn hóa mới để tiến tới xây dựng các tuyến phố văn minh đô thị; đồng thời tổ chức
các cuộc hội nghị chuyên đề về nếp sống văn hóa văn minh đô thị gắn với xây dựng
tuyến phố văn minh đô thị và ban hành nhiều văn bản quy định về xây dựng tuyến
phố văn minh, khu phố văn minh đô thị, cũng như các quy định liên quan đến văn
minh đô thị.
- Nhóm tiêu chuẩn về Công trình
xanh được cấp giấy chứng nhận (công trình); Khu chức năng đô thị, khu đô thị mới
được quy hoạch, thiết kế theo mô hình xanh, ứng dụng công nghệ cao, thông minh
(khu).
+ Giai đoạn trước mắt, xây dựng
các cơ chế khuyến khích, kêu gọi, ưu tiên các cơ quan, doanh nghiệp, nhà đầu tư
trên địa bàn và cộng đồng cùng chung tay xây dựng đô thị theo mô hình xanh,
thông minh.
+ Về giai đoạn dài hạn, phải đề
xuất các tiêu chí, mục tiêu cụ thể, bắt buộc, cũng như quản lý chặt chẽ trong
công tác quy hoạch, xây dựng nhằm phá t triển đô thị theo mô hình xanh, sinh
thái, thông minh, công trình xanh.
2.2. Các chương trình, dự án
đầu tư phát triển đô thị được ưu tiên đầu tư để hoàn thiện các tiêu chuẩn phân
loại đô thị (có phụ lục kèm theo).
3. Các chương trình, kế hoạch
phát triển các khu vực được xác định theo quy hoạch đô thị
3.1. Danh mục các khu vực
phát triển đô thị theo quy hoạch chung được phê duyệt
a) Khu vực phát triển đô thị số
1.
- Diện tích 121 ha, khu vực
phía Bắc sông Mã (Trung tâm xã Cẩm Tân).
- Chức năng: Là khu trung tâm
hành chính, văn hóa – TDTT; cải tạo, chỉnh trang các khu vực dân cư hiện trạng.
b) Khu vực phát triển đô thị số
2.
- Diện tích 84 ha, Khu vực phía
Nam sông Mã (Trung tâm xã Cẩm Vân).
- Chức năng: Hình thành khu
trung tâm dịch vụ thương mại; cải tạo, chỉnh trang các khu vực dân cư hiện trạng.
c) Khu vực phát triển đô thị số
3.
- Gồm 2 vị trí:
+ Vị trí 1 có diện tích 42 ha,
Khu vực phía Tây đường Minh Sơn – Thành Minh, giáp núi Thang Mơ.
+ Vị trí 2 có diện tích 36 ha,
Khu vực phía Đông Bắc đô thị, phía Bắc Quốc lộ 217.
- Chức năng: Là khu vực sản xuất
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại hỗ trợ công nghiệp.
3.2. Các dự án đầu tư phát
triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác, lộ trình thực
hiện (chi tiết phụ lục kèm theo)
4. Dự kiến nhu cầu vốn
Tổng kinh phí dự kiến thực hiện
chương trình phát triển đô thị cho các giai đoạn đến năm 2045 của đô thị Cẩm
Tân:
|
TT
|
Giai đoạn
|
Tổng kinh phí (tỷ đồng)
|
Vốn chia theo nguồn (tỷ đồng)
|
|
Vốn đầu tư công
|
Vốn khác ngoài vốn đầu tư công
|
|
1
|
Giai đoạn đến 2025
|
252,48
|
252,14
|
0,33
|
|
2
|
Giai đoạn 2026-2030
|
548,31
|
406,84
|
141,47
|
|
3
|
Giai đoạn 2031-2035
|
361,82
|
164,38
|
197,45
|
|
4
|
Giai đoạn 2036-2045
|
928,12
|
331,57
|
596,55
|
|
Tổng cộng
|
2.090,72
|
1.154,93
|
935,80
|
Điều 2. Tổ
chức thực hiện.
1. UBND huyện Cẩm Thuỷ tổ chức
thực hiện các nội dung của chương trình theo quy định của pháp luật; phối hợp với
các Sở, ban, ngành liên quan để thực hiện các nội dung của chương trình;
2. Sở Xây dựng và các sở, ngành
liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp
và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; đồng thời giải quyết kịp thời hoặc báo
cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh, vướng
mắc trong quá trình thực hiện.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện
Cẩm Thủy và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Ủy viên UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H2.(2025)QDPD CT PTDT Cam Tan
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
|
PHỤ LỤC:
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG
ƯU TIÊN VÀ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐÔ THỊ CẨM TÂN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số: 1033/QĐ-UBND ngày 09/4/2025 của UBND tỉnh
Thanh Hóa)
|
TT
|
Danh mục dự án ưu tiên đầu tư
|
Quy mô đầu tư
|
Tổng số vốn (tỷ đồng)
|
Vốn chia theo giai đoạn (tỷ đồng)
|
Vốn chia theo nguồn (tỷ đồng)
|
Ghi chú
|
|
Giai đoạn đến 2025
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
Giai đoạn 2031- 2035
|
Giai đoạn 2036- 2045
|
Vốn đầu tư công
|
Vốn khác ngoài vốn đầu tư công
|
|
|
Nhu cầu vốn (Tỷ đồng)
|
|
2.090,72
|
252,48
|
548,31
|
361,82
|
928,12
|
1.154,93
|
935,79
|
|
|
Tỷ lệ (% )
|
|
100,00
|
12,08
|
26,23
|
17,31
|
44,39
|
55,24
|
44,76
|
|
|
I
|
Danh
mục dự án để hoàn thiện các tiêu chí phân loại đô thị loại V
|
|
542,43
|
66,48
|
221,15
|
65,80
|
189,00
|
327,84
|
214,59
|
|
|
1
|
Tiêu chuẩn tỷ lệ nước thải
đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật
|
|
|
|
|
Khu dân cư Đồng Trạm, thôn Do
Trung, xã Cẩm Tân
|
3,30ha
|
30,53
|
30,53
|
-
|
-
|
-
|
30,53
|
-
|
CV 7468/UBND- CN ngày 30/5/2023 của UBND tỉnh
|
|
|
Khu dân cư thôn Đồi Chông, xã
Cẩm Vân
|
3,40ha
|
31,45
|
31,45
|
-
|
-
|
-
|
31,45
|
-
|
|
|
Khu dân cư xã Cẩm Tân (DM-1a)
và xã Cẩm Vân (DM-3a, DM-3)
|
7,29ha
|
67,43
|
-
|
67,43
|
-
|
-
|
67,43
|
-
|
|
|
2
|
Quy chế quản lý kiến trúc
đô thị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự án: Cắm mốc giới quy hoạch
và quản lý mốc giới ngoài thực địa
|
Toàn đô thị
|
2,00
|
2,00
|
|
|
|
2,00
|
-
|
|
|
|
Đề án: Xây dựng quy chế và
công tác quản lý theo quy chế kiến trúc đô thị được duyệt
|
Toàn đô thị
|
2,50
|
2,50
|
|
|
|
2,50
|
-
|
|
|
3
|
Tỷ lệ giữa số lượng các
tuyến phố văn minh đô thị/ tổng số các tuyến phố trong đô thị
|
|
|
|
Đề án: Xây dựng tiêu chí và
rà soát, xây dựng, công nhận các tuyến phố văn minh đô thị
|
Toàn đô thị
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
2,00
|
-
|
|
|
4
|
Công trình đầu mối giao
thông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đất thương mại dịch vụ
(TM-bx) gắn với bến xe (BX)
|
1,52ha
|
9,37
|
-
|
9,37
|
-
|
-
|
-
|
9,37
|
|
|
5
|
Tỷ lệ đường phố có chiều rộng
phần xe chạy từ 14m trở lên được chiếu sáng
|
|
|
|
|
Đầu tư đường tỉnh Minh Sơn – Thành
Minh (trục chính đô thị)
|
5,50km
|
121,61
|
-
|
60,80
|
60,80
|
-
|
117,80
|
3,80
|
Dự án ưu tiên tại QĐ 3775/QĐ- UBND ngày 19/9/2024 của UBND tỉnh
|
|
6
|
Mật độ đường cống thoát nước
chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cải tạo, nâng cấp đường Quốc
lộ 217
|
7,20km
|
48,96
|
-
|
48,96
|
-
|
-
|
42,84
|
6,12
|
Cụ thể dự án theo QĐ 3775/QĐ- UBND ngày 19/9/2024 của UBND tỉnh
|
|
|
Cải tạo, nâng cấp đường Tỉnh
lộ 518B
|
2,70km
|
18,36
|
-
|
18,36
|
-
|
-
|
16,07
|
2,30
|
|
7
|
Đất cây xanh sử dụng công
cộng bình quân đầu người
|
|
|
|
Cây xanh bổ sung đơn vị ở số 1-
CXD1 (xã Cẩm Tân)
|
0,97ha
|
5,82
|
-
|
5,82
|
-
|
-
|
5,82
|
-
|
Cụ thể dự án theo QĐ 3775/QĐ- UBND ngày 19/9/2024 của UBND tỉnh
|
|
|
Cây xanh bổ sung đơn vị ở số
3- CXD3 (xã Cẩm Vân)
|
1,40ha
|
8,40
|
-
|
8,40
|
-
|
-
|
8,40
|
-
|
|
8
|
Tỷ lệ chất thải nguy hại được
thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường
|
|
|
|
|
|
Đề án: Xây dựng quy chế,
chính sách hỗ trợ phân loại, quản lý chất thải nguy hại
|
Toàn đô thị
|
5,00
|
-
|
-
|
5,00
|
-
|
1,00
|
4,00
|
|
|
9;10
|
Công trình xanh được cấp giấy
chứng nhận và Khu chức năng đô thị, khu đô thị mới được quy hoạch, thiết kế
theo mô hình xanh, ứng dụng công nghệ cao, thông minh
|
|
|
|
|
Khu dân cư xã Cẩm Tân (DM-1b,
DM-1c) và xã Cẩm Vân (DM-3b, DM-3g)
|
9,45ha
|
189,00
|
-
|
-
|
-
|
189,00
|
-
|
189,00
|
|
|
II
|
Danh
mục dự án đầu tư phát triển đô thị thực hiện quy hoạch được phê duyệt
|
|
1.548,29
|
186,00
|
327,16
|
296,02
|
739,12
|
827,09
|
721,20
|
|
|
1
|
Hạ tầng kỹ thuật đô thị
|
|
686,71
|
171,00
|
231,09
|
69,21
|
215,41
|
576,62
|
110,09
|
|
|
1.1
|
Giao thông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cầu Cẩm Vân
|
|
330,00
|
165,00
|
165,00
|
-
|
-
|
330,00
|
-
|
QĐ 3152/QĐ- UBND ngày 07/9/2023 của UBND tỉnh
|
|
|
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường
đô thị CT01 (đường vào điểm du lịch cây ăn quả Phúc Do)
|
1,00km
|
5,10
|
-
|
5,10
|
-
|
-
|
5,10
|
-
|
Cụ thể dự án theo QĐ 3775/QĐ- UBND ngày 19/9/2024 của UBND tỉnh
|
|
|
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường
đô thị CV-02 (đường vào khu trang trại Eo Lê)
|
1,40km
|
7,14
|
-
|
7,14
|
-
|
-
|
7,14
|
-
|
|
|
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường
đô thị CT-12 và CT-18 (đường thôn Eo Lê)
|
1,00km
|
5,10
|
-
|
5,10
|
-
|
-
|
5,10
|
-
|
|
|
Đầu tư mới tuyến đường đô thị
từ thôn Tiên Lăng đi thôn Vân Quan (tuyến ĐTDT2)
|
2,00km
|
20,40
|
-
|
-
|
20,40
|
-
|
20,40
|
-
|
|
|
|
Đầu tư mới tuyến đường huyện
ĐH-CT-11
|
1,60km
|
13,06
|
-
|
-
|
13,06
|
-
|
13,06
|
-
|
|
|
|
Đầu tư mới tuyến đường ĐTDT01
|
4,50km
|
36,72
|
-
|
-
|
-
|
36,72
|
36,72
|
-
|
|
|
|
Đầu tư mới các tuyến đường
huyện (ĐH-CT-9) (ĐH-CT-10) (ĐH-CT-13)
|
6,60km
|
53,86
|
-
|
-
|
-
|
53,86
|
53,86
|
-
|
|
|
|
Cải tạo, nâng cấp các tuyến
đường đô thị khác
|
|
50,00
|
-
|
-
|
-
|
50,00
|
25,00
|
25,00
|
|
|
|
Đầu tư các khu, bến, bãi đỗ
xe đô thị
|
3,67ha
|
10,34
|
-
|
-
|
-
|
10,34
|
-
|
10,34
|
|
|
1.2
|
Cấp điện, chiếu sáng đô thị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hệ thống điện chiếu sáng,
trang trí đường QL217
|
|
12,00
|
4,00
|
8,00
|
-
|
-
|
11,00
|
1,00
|
Cụ thể dự án theo QĐ 3775/QĐ- UBND ngày 19/9/2024 của UBND tỉnh
|
|
|
Hệ thống điện chiếu sáng, trang
trí đường Tỉnh lộ 518B
|
|
7,00
|
-
|
3,50
|
3,50
|
-
|
6,42
|
0,58
|
|
1.3
|
Hạ tầng viễn thông thụ động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nâng cấp hạ tầng viễn thông
(Hệ thống chuyển mạch, cáp quang, Internet ADSL, cột phát sóng …)
|
|
9,00
|
-
|
2,25
|
2,25
|
4,50
|
-
|
9,00
|
|
|
1.4
|
Cấp, thoát nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà máy và hệ thống phân phối
nước sạch Cẩm Tân
|
|
30,00
|
-
|
30,00
|
-
|
-
|
-
|
30,00
|
Cụ thể dự án theo QĐ 3775/QĐ- UBND ngày 19/9/2024 của UBND tỉnh
|
|
|
Cải tạo một số tuyến thoát nước
mặt đô thị
|
|
40,00
|
-
|
-
|
13,33
|
26,67
|
33,33
|
6,67
|
|
|
|
Hệ thống thu gom xử lý nước
thải đô thị
|
|
50,00
|
-
|
-
|
16,67
|
33,33
|
25,00
|
25,00
|
|
|
1.5
|
Chất thải rắn, VSMT và
nghĩa trang đô thị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng các điểm tập kết chất
thải rắn
|
|
2,00
|
2,00
|
-
|
-
|
-
|
2,00
|
-
|
Cụ thể dự án theo QĐ 3775/QĐ- UBND ngày 19/9/2024 của UBND tỉnh
|
|
|
Tường bao, dải cây xanh cách
ly một số nghĩa trang
|
|
5,00
|
-
|
5,00
|
-
|
-
|
2,50
|
2,50
|
|
|
2
|
HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI
ĐÔ THỊ
|
|
861,58
|
15,00
|
96,07
|
226,81
|
523,70
|
250,47
|
611,11
|
|
|
2.1
|
Công trình VH - TDTT, Công
viên cây xanh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đầu tư, cải tạo các nhà văn
hóa khu phố
|
|
32,00
|
-
|
-
|
10,67
|
21,33
|
8,00
|
24,00
|
|
|
|
Cây xanh bổ sung đơn vị ở số
2- CXD2 (xã Cẩm Tân)
|
0,93ha
|
5,58
|
-
|
-
|
5,58
|
-
|
5,58
|
|
|
|
|
Trung tâm Văn hóa cấp đô thị (TTVH)
|
3,00ha
|
24,42
|
-
|
-
|
24,42
|
-
|
24,42
|
|
|
|
|
Cây xanh đô thị mới 1- CXDT1
|
0,70ha
|
5,70
|
-
|
-
|
5,70
|
-
|
5,70
|
|
|
|
|
Đầu tư xây dựng Sân vận động
(SVĐ)
|
2,56ha
|
20,84
|
-
|
-
|
-
|
20,84
|
20,84
|
-
|
|
|
|
Quảng trường
|
1,49ha
|
8,94
|
-
|
-
|
-
|
8,94
|
8,94
|
|
|
|
|
Cung văn hoá (CVH) và Cung
thiếu nhi (CVT)
|
1,74ha
|
16,10
|
-
|
-
|
-
|
16,10
|
-
|
16,10
|
|
|
|
Cây xanh đô thị mới (CXDT2)
(CXDT3) (CXDT4)
|
3,68ha
|
29,96
|
-
|
-
|
-
|
29,96
|
29,96
|
|
|
|
2.2
|
Công trình giáo dục - đào
tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trường liên cấp THCS, THPT
ngoài công lập (GD-2)
|
800hs
|
29,20
|
-
|
-
|
29,20
|
-
|
-
|
29,20
|
|
|
2.3
|
Công trình y tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bệnh viện đa khoa ngoài công
lập (YT-03)
|
50gb
|
75,00
|
-
|
-
|
-
|
75,00
|
-
|
75,00
|
|
|
2.4
|
Công sở hành chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng Công sở hành chính gắn
với HTKT trung tâm công cộng xã Cẩm Tân
|
|
15,00
|
15,00
|
-
|
-
|
-
|
15,00
|
-
|
QĐ 4566/QĐ- UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh
|
|
2.5
|
Khu dân cư đô thị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khu dân cư xã Cẩm Tân (DM-2b,
DM-2c) và Cẩm Vân (DM-3d, DM-3e)
|
9,95ha
|
92,04
|
-
|
-
|
-
|
92,04
|
92,04
|
-
|
|
|
|
Sắp xếp, cải tạo, nâng cấp hệ
thống hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư hiện hữu đô thị
|
|
200,00
|
-
|
50,00
|
50,00
|
100,00
|
40,00
|
160,00
|
Cụ thể dự án theo QĐ 3775/QĐ- UBND ngày 19/9/2024 của UBND tỉnh
|
|
2.6
|
Sản xuất công nghiệp,
TTCN, làng nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đầu tư cơ sở sản xuất CN (CN-01)
(CN-03)
|
9,1ha
|
55,81
|
-
|
-
|
55,81
|
-
|
-
|
55,81
|
|
|
|
Đầu tư cơ sở sản xuất CN Do
Thượng (CN-02)
|
7,2ha
|
44,22
|
-
|
-
|
-
|
44,22
|
-
|
44,22
|
|
|
|
Đầu tư cơ sở sản xuất công
nghiệp (CN-04)
|
13,5ha
|
83,44
|
-
|
-
|
13,91
|
69,53
|
-
|
83,44
|
|
|
2.7
|
Thương mại, dịch vụ, du lịch
công trình khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chợ Cẩm Tân (CHO-1)
|
1,16ha
|
7,15
|
-
|
7,15
|
-
|
-
|
-
|
7,15
|
|
|
|
Khu thương mại dịch vụ (TM-2)
(TM-9) và khu TMDV giáp Nhà máy may (Cẩm Tân)
|
5,25ha
|
32,38
|
-
|
32,38
|
-
|
-
|
-
|
32,38
|
Cụ thể dự án theo QĐ 3775/QĐ- UBND ngày 19/9/2024 của UBND tỉnh
|
|
|
Chợ Cẩm Vân (CHO-2)
|
1,06ha
|
6,54
|
-
|
6,54
|
-
|
-
|
-
|
6,54
|
|
|
Khu thương mại dịch vụ (TM-3)
(TM-4)
|
3,62ha
|
22,32
|
-
|
-
|
22,32
|
-
|
-
|
22,32
|
|
|
|
Khu thương mại dịch vụ
(TM-10) (TM-11)
|
6,05ha
|
37,31
|
-
|
-
|
-
|
37,31
|
-
|
37,31
|
|
|
2.8
|
Hạ tầng kỹ thuật đầu mối,
công trình khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đầu tư nghĩa trang tập trung
mới (NĐ-01)
|
3,07ha
|
9,21
|
-
|
-
|
9,21
|
-
|
-
|
9,21
|
|
|
|
Đầu tư TXL nước thải
(XLNT-01) (XLNT-02)
|
1,00ha
|
8,45
|
-
|
-
|
-
|
8,45
|
-
|
8,45
|
|
Quyết định 1033/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1033/QĐ-UBND ngày 09/04/2025 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2026
Ban hành:
05/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/03/2025
Ban hành:
05/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/03/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
05/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/02/2025
Ban hành:
19/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/09/2024
Ban hành:
08/09/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/09/2023
Ban hành:
20/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2023
Ban hành:
27/02/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2023
Ban hành:
21/09/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/10/2022
414
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|