|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
156/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
|
Người ký:
|
Cao Tường Huy
|
|
Ngày ban hành:
|
17/01/2023
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 156/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
17 tháng 01 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH CHUNG THÀNH PHỐ CẨM PHẢ ĐẾN NĂM
2040, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Văn
bản hợp nhất Luật Quy hoạch đô thị số 16/VBHN-VPQH ngày 15/7/2020 của Văn phòng
Quốc hội; Luật Kiến trúc ngày 13/6/2019;
Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính
phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số
72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ “V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010” và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn
có liên quan;
Căn cứ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 được UBND tỉnh
phê duyệt tại Quyết định số 3899/QĐ-UBND ngày 09/10/2020;
Căn cứ Thông báo số 301-TB/TU ngày 06/8/2021 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy "V.v đề xuất điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng
thành phố Cẩm Phả đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 và điều chỉnh quy hoạch
phân khu tỷ lệ 1/2000 khu đô thị, du lịch, dịch vụ ven biển tại phường Quang
Hanh ”:
Căn cứ Văn bản số 778-CV/TU ngày 04/4/2022 của Tỉnh
ủy “V/v cập nhật, bổ sung vào Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Cẩm Phả đến
năm 2040 tầm nhìn đến năm 2050”.
Căn cứ Thông báo số 739-TB/TU ngày 26/10/2022 của
Tỉnh ủy “V/v điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành phố Cẩm Phả đến năm 2040,
tầm nhìn đến năm 2050“;
Căn cứ Văn bản số 5828/UBND-QH2 ngày 11/11/2022
của UBND tỉnh “V/v hoàn thiện, trình duyệt hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch
chung thành phố Cẩm Phả đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050”.
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số
214/TTr-SXD ngày 29/12/2022 về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung
thành phố Cẩm Phả đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 kèm theo báo cáo thẩm định
số 5094/BC-SXD ngày 29/12/2022.
Căn cứ Văn bản số 684-CV/TU ngày 16/3/2022 của
Thành ủy Cẩm Phả ”V/v đề nghị cho chủ trương chỉ đạo triển khai phương án rà
soát, điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất của Đồ án Quy hoạch chung thành phố Cẩm Phả”;
Căn cứ Văn bản số 778-CV/TU ngày 04/4/2022 của Tỉnh
ủy “V/v cập nhật, bổ sung vào Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Cẩm Phả đến
năm 2040 tầm nhìn đến năm 2050”.
Căn cứ Văn bản số 3762/UBND-QH2 ngày 16/6/2022 của
UBND tỉnh “V/v hoàn thiện đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thành phố Cẩm
Phả đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050”.
Căn cứ Kết luận số 478-KL/BCSĐ ngày 15/8/2022 của
Ban cán sự đảng UBND tỉnh ”V/v nghe và cho ý kiến một số nội dung tại cuộc họp
ngày 12/8/2022”. Trong đó có nội dung về Đồ án quy hoạch.
Căn cứ Báo cáo số 576/BC-BCSĐ ngày 21/9/2022 của
Ban cán sự đảng UBND tỉnh “V/v đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thành phố
Cẩm Phả đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050”;
Căn cứ Thông báo số 739-TB/TU ngày 26/10/2022 của
Tỉnh ủy “V/v điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành phố Cẩm Phả đến năm 2040,
tầm nhìn đến năm 2050”;
Căn cứ Văn bản số 5828/UBND-QH2 ngày 11/11/2022
của UBND tỉnh “V/v hoàn thiện, trình duyệt hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch
chung thành phố Cẩm Phả đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050”;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số
214/TTr-SXD ngày 29/12/2022, Báo cáo thẩm định số 5094/BC-SXD ngày 29/12/2022;
của UBND thành phố Cẩm Phả tại Tờ trình số 278/TTr-UBND ngày 28/12/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành phố Cẩm Phả
tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính
sau:
1. Phạm vi, quy mô nghiên cứu
- Giữ nguyên theo điều chỉnh quy hoạch chung thành
phố Cẩm Phả đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 được UBND tỉnh phê duyệt tại
Quyết định số 3899/QĐ-UBND ngày 09/10/2020.
2. Tính chất:
- Giữ nguyên theo điều chỉnh quy hoạch chung thành
phố Cẩm Phả đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 được UBND tỉnh phê duyệt tại
Quyết định số 3899/QĐ-UBND ngày 09/10/2020.
3. Mục tiêu điều chỉnh cục bộ
quy hoạch.
Điều chỉnh quỹ đất tại các đảo và vùng giáp bờ phía
Tây thành phố Cẩm Phả để phát triển dịch vụ du lịch (khu vực các đảo ngoài vịnh
Bái Tử Long)...; bổ sung đất công viên chuyên đề lõi trung tâm thành phố; bổ
sung một số hạ tầng giao thông; bổ sung, cập nhật đất Quốc phòng tại phường Quang
Hanh, phường Mông Dương và xã Cẩm Hải; mở rộng khu liên hợp xử lý chất thải rắn
Cẩm Phả tại phường Mông Dương... để phát triển kinh tế - xã hội địa phương, lợi
ích cộng đồng, đảm bảo An ninh - Quốc phòng với nguyên tắc phù hợp với các quy
định tại Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị; không làm thay đổi mục tiêu, tính chất,
ranh giới, định hướng phát triển chung của đô thị và không làm quá tải hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch.
4. Các chỉ tiêu quy hoạch chính
sau khi điều chỉnh
4.1. Quy mô dân số
Dân số đô thị đến năm 2030 tăng từ 265.000 người
lên khoảng 268.000 người (tăng khoảng 3.000 người tại khu vực quy hoạch, xây dựng
Làng Văn hóa công nhân Vùng mỏ tại khu vực phường Mông Dương);
Dân số đô thị đến năm 2040 giữ nguyên theo Quy hoạch
chung xây dựng thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến
năm 2050 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3899/QĐ-UBND ngày
09/10/2020 (QHC Cẩm Phả 2020).
4.2. Quy hoạch sử dụng đất
a) Về quy hoạch sử dụng đất:
- Tổng diện tích quy hoạch 48.645ha (Giữ nguyên so
với QHC Cẩm Phả 2020).
- Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất sau điều chỉnh:
|
TT
|
Hạng mục
|
QHC Cẩm Phả 2020
|
Điều chỉnh cục bộ
QHC Cẩm Phả 2022
|
Tăng (+)/ giảm (-)
so với QH 2020
|
|
Diện tích (ha)
|
Diện tích (ha)
|
|
|
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn TP
|
48.645,0
|
48.645,0
|
Giữ nguyên
|
|
|
Trong đó diện tích đất liền
|
39.374,9
|
39.374,9
|
Giữ nguyên
|
|
|
Vịnh Bái Tử Long
|
9.270,1
|
9.270,1
|
Giữ nguyên
|
|
|
Tổng diện tích đất tự nhiên nội thành
|
39.374,9
|
39.374,9
|
Giữ nguyên
|
|
|
- Đất xây dựng đô thị
|
7.864,3
|
7.959,2
|
+ 94,9
|
|
|
- Đất khác
|
31.510,6
|
31.415,7
|
-94,9
|
|
|
Tổng diện tích đất tự nhiên ngoại thành
|
-
|
|
-
|
|
I
|
Nội thành
|
39.374,9
|
39.374,9
|
Giữ nguyên
|
|
A
|
Đất xây dựng đô thị
|
7.864,3
|
7.959,2
|
+ 94,9
|
|
1
|
Đất dân dụng
|
3.859,1
|
3.888,2
|
+ 29,0
|
|
-
|
Đất các đơn vị ở
|
2.586,2
|
2.584,8
|
- 1,4
|
|
|
Đất nhóm ở hiện trạng cải tạo, chỉnh trang
|
2.317,5
|
2.302,1
|
+15,3
|
|
|
Đất nhóm ở mới
|
228,8
|
238,0
|
+9,2
|
|
|
Đất ở trong đất hỗn hợp có ở
|
40,0
|
44,7
|
+4,7
|
|
|
Đất CT dịch vụ CC đô thị
|
279,2
|
289,5
|
+10,3
|
|
|
Đất y tế
|
21,8
|
23,9
|
+2,2
|
|
|
Đất CTCC đô thị
|
241,2
|
247,3
|
+ 6,1
|
|
|
Trường THPT
|
16,2
|
18,3
|
+2,02
|
|
-
|
Đất cây xanh công cộng đô thị, TDTT
|
251,2
|
268,8
|
+ 17,6
|
|
-
|
Đất giao thông đô thị
|
742,6
|
745,1
|
+2,6
|
|
2
|
Đất ngoài dân dụng
|
4.005,2
|
4.071,0
|
+65,8
|
|
-
|
Cơ quan
|
52,7
|
52,7
|
Giữ nguyên
|
|
-
|
Đất trường đào tạo, THCN, dạy nghề
|
16,6
|
16,6
|
Giữ nguyên
|
|
-
|
Đất du lịch, dịch vụ du lịch
|
229,8
|
203,0
|
-26,8
|
|
-
|
Đất hỗn hợp
|
174,2
|
188,3
|
+ 14,1
|
|
-
|
Khu CN, cụm CN, sản xuất kinh doanh
|
696,8
|
696,8
|
Giữ nguyên
|
|
-
|
Đất kho tàng, các cơ sở khai thác than
|
1.883,5
|
1.877,5
|
-6,0
|
|
-
|
Đất CX cách ly, CX sinh thái, CX chuyên đề
|
75,8
|
91,0
|
+ 15,2
|
|
|
Giao thông đối ngoại
|
315,5
|
315,5
|
Giữ nguyên
|
|
-
|
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
|
12,9
|
12,9
|
Giữ nguyên
|
|
-
|
Đất công trình năng lượng, viễn thông, công trình
đầu mối hạ tầng kỹ thuật, bến cảng
|
547,4
|
616,7
|
+ 69,3
|
|
B
|
Đất khác
|
31.510,6
|
31.415,7
|
-94,9
|
|
-
|
Thủy lợi, bãi thải, xử lý chất thải
|
970,1
|
970,1
|
Giữ nguyên
|
|
-
|
An ninh quốc phòng
|
454,7
|
464,7
|
+ 10,0
|
|
-
|
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
|
39,9
|
39,9
|
Giữ nguyên
|
|
-
|
Đất nông, lâm nghiệp, thủy sản
|
26.662,2
|
26.562,4
|
+ 99,8
|
|
-
|
Đất hoạt động khoáng sản (trồng rừng phục hồi các
khu vực hoạt động khai thác than)
|
-
|
-
|
-
|
|
-
|
Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng
|
1.562,8
|
1.557,7
|
-5,1
|
|
-
|
Đất chưa sử dụng, dự trữ phát triển
|
1.821,0
|
1.821,0
|
-
|
|
-
|
Đất chuyên dùng khác
|
-
|
-
|
-
|
|
II
|
Ngoại thành
|
-
|
-
|
-
|
|
A
|
Đất xây dựng cơ sở kinh tế kỹ thuật tạo thị ở ngoại
thị
|
-
|
-
|
-
|
|
B
|
Đất khu dân cư
|
|
-
|
-
|
|
C
|
An ninh quốc phòng
|
-
|
|
-
|
|
D
|
Đất nông, lâm nghiệp, thủy sản
|
-
|
|
-
|
|
E
|
Đất khác
|
-
|
-
|
-
|
|
III
|
Vịnh Bái Tử Long
|
9.270,1
|
9.270,1
|
Giữ nguyên
|
- Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2040:
|
TT
|
Hạng mục
|
Năm 2040
|
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
Chỉ tiêu m2/ng
|
|
|
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn TP
|
48.645,0
|
100
|
|
|
|
Trong đó diện tích đất liền
|
39.374,9
|
|
|
|
|
Vịnh Bái Tử Long
|
9.270,1
|
|
|
|
|
Tổng diện tích đất tự nhiên nội thành
|
39.374,9
|
81
|
|
|
|
- Đất xây dựng đô thị
|
7.959,2
|
16
|
|
|
|
- Đất khác
|
31.415,7
|
65
|
|
|
|
Tổng diện tích đất tự nhiên ngoại thành
|
-
|
-
|
|
|
I
|
Nội thành
|
39.374,9
|
|
|
|
A
|
Đất xây dựng đô thị
|
7.959,2
|
100,0
|
241,2
|
|
1
|
Đất dân dụng
|
3.888,2
|
48,9
|
117,8
|
|
-
|
Đất các đơn vị ở
|
2.584,8
|
32,5
|
78,3
|
|
|
Đất nhóm ở hiện trạng cải tạo, chỉnh trang
|
2.302,1
|
28,9
|
98,4
|
|
|
Đất nhóm ở mới
|
238,0
|
3,0
0,6
|
29,4
|
|
|
Đất ở trong đất hỗn hợp có ở
|
44,7
|
|
-
|
Đất CT dịch vụ CC đô thị
|
289,5
|
3,6
|
8,8
|
|
|
Đất y tế
|
239
|
0,3
|
-
|
|
|
Đất CTCC đô thị
|
247,3
|
3,1
|
-
|
|
|
Trường THPT
|
18,3
|
0,2
|
-
|
|
-
|
Đất cây xanh công cộng đô thị, TDTT
|
268,8
|
3,4
|
8,1
|
|
-
|
Đất giao thông đô thị
|
745,1
|
9,4
|
22,6
|
|
2
|
Đất ngoài dân dụng
|
4.071,0
|
51,1
|
-
|
|
-
|
Cơ quan
|
52,7
|
0,7
|
-
|
|
-
|
Đất trường đào tạo, THCN, dạy nghề
|
16,6
|
0,2
|
-
|
|
-
|
Đất du lịch, dịch vụ du lịch
|
203,0
|
2.6
|
-
|
|
-
|
Đất hỗn hợp
|
188,3
|
2,4
|
-
|
|
-
|
Khu CN, cụm CN, sản xuất kinh doanh
|
696,8
|
8,8
|
-
|
|
-
|
Đất kho tàng, các cơ sở khai thác than
|
1.877,5
|
23,6
|
-
|
|
-
|
Đất CX cách ly, CX sinh thái, CX chuyên đề
|
91,0
|
1,1
|
-
|
|
-
|
Giao thông đối ngoại
|
315,5
|
4,0
|
-
|
|
-
|
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
|
12,9
|
0,2
|
-
|
|
-
|
Đất công trình năng lượng, viễn thông, công trình
đầu mối hạ tầng kỹ thuật, bến cảng
|
616,7
|
7,7
|
-
|
|
B
|
Đất khác
|
31.415,7
|
100,0
|
-
|
|
-
|
Thủy lợi, bãi thải, xử lý chất thải
|
970,1
|
3,1
|
-
|
|
-
|
An ninh quốc phòng
|
464,7
|
1,5
|
-
|
|
-
|
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
|
39,9
|
0,1
|
-
|
|
-
|
Đất nông, lâm nghiệp, thủy sản
|
26.562,4
|
84,6
|
-
|
|
-
|
Đất hoạt động khoáng sản (trồng rừng phục hồi các
khu vực hoạt động khai thác than)
|
-
|
-
|
-
|
|
-
|
Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng
|
1.557,7
|
5,0
|
-
|
|
-
|
Đất chưa sử dụng, dự trữ phát triển
|
1.821,0
|
5,8
|
-
|
|
|
Đất chuyên dùng khác
|
-
|
-
|
-
|
|
II
|
Ngoại thành
|
-
|
-
|
-
|
|
A
|
Đất xây dựng cơ sở kinh tế kỹ thuật tạo thị ở ngoại
thị
|
-
|
-
|
-
|
|
B
|
Đất khu dân cư
|
-
|
-
|
-
|
|
C
|
An ninh quốc phòng
|
-
|
-
|
-
|
|
D
|
Đất nông, lâm nghiệp, thủy sản
|
-
|
-
|
-
|
|
E
|
Đất khác
|
-
|
-
|
-
|
|
III
|
Vịnh Bái Tử Long
|
9.270,1
|
-
|
-
|
b) Về nhà ở xã hội:
- Bổ sung khoảng 40ha đất ở dành cho đầu tư nhà ở
xã hội, nhà công nhân lao động ngành Than, khu công nghiệp... đáp nhu cầu cho
khoảng 9.500 người đến 2025; gồm: Khoảng 23,1ha trên địa bàn phường Quang Hanh;
khoảng 1,6ha tại phường Cửa Ông; khoảng 7,9ha tại các phường: Cẩm Trung, Cẩm
Thành và Cẩm Bình; khoảng 0,9ha tại phường Cẩm Sơn; khoảng 0,5ha tại phường Cẩm
Phú; khoảng 6,0ha tại phường Mông Dương...
- Vị trí, quy mô các khu nhà ở xã hội, nhà công
nhân lao động ngành Than, khu công nghiệp sẽ được xác định cụ thể trong quá
trình lập các đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết dự án thành phần đảm
bảo chỉ tiêu theo quy định.
4.3. Hạ tầng kỹ thuật
Đồ án quy hoạch cơ bản giữ nguyên định hướng hệ thống
hạ tầng khung theo QHC Cẩm Phả 2020, bổ sung một số nội dung: (1) Tuyến giao
thông kết nối trung tâm xã Cẩm Hải và phía Nam xã Cộng Hòa; (2) Khu xử lý CTR tập
trung; (3) Tuyến đường vào Khu đô thị 10B tại phường Quang Hanh.
(Các chi tiêu về quy hoạch kiến trúc, quy hoạch
hạ tầng giữ nguyên theo QHC Cẩm Phả 2020).
5. Các nội dung điều chỉnh cục
bộ quy hoạch cụ thể:
5.1. Điều chỉnh khu vực phía Tây thành phố Cẩm
Phả
Nội dung điều chỉnh chính: (1) Điều chỉnh khoảng
25,5ha từ đất nhóm nhà ở ngoài các đào thành đất du lịch, đất công cộng dịch vụ
và đất rừng; (2) Điều chỉnh khoảng 21 ha đất du lịch, dịch vụ công cộng, bãi xe
thành đất nhóm ở (Hoán đổi vị trí đất ở ngoài các đảo); (3) Cập nhật khoảng
50,1 ha đất Quốc phòng (cảng Vũng Bầu); (4) Điều chỉnh cơ cấu một số khu chức
năng để đảm bảo kết nối theo hạ tầng kỹ thuật; (5) Điều chỉnh hệ thống giao
thông (động, tĩnh), hệ thống thoát nước mặt...không làm ảnh hưởng lớn đến cấu
trúc chung cho tổng thể khu vực và đảm bảo ý kiến của Bộ Xây dựng tại văn bản số
4378/BXD-QHKT ngày 08/9/2020[1] và
nội dung Quyết định số 3899/QĐ-UBND ngày 09/10/2020 của UBND tỉnh[2]; (6) Định hướng lại khu vực phía
Nam đường bao biển nối thành phố Hạ Long với thành phố Cẩm Phả.
5.2. Điều chỉnh khu vực phía Đông Bắc thuộc phường
Mông Dương
Bổ sung khu vực đầu mối hạ tầng kỹ thuật để hình
thành khu liên hợp xử lý chất thải rắn Cẩm Phả với quy mô khoảng 58,6ha bao gồm
cả đường dẫn)
5.3. Điều chỉnh khu vực cuối tuyến đường bao biển
Hạ Long - Cẩm Phả
Nội dung điều chỉnh chính: Điều chỉnh khoảng 25ha đất
đơn vị ở hiện trạng, đất công cộng, công viên và giao thông khu vực cuối tuyến
đường bao biển Hạ Long - Cẩm Phả (giáp ranh phường Cẩm Bình, phường Cẩm Đông);
trong có khoảng 14,8ha đất đơn vị ở hiện trạng thành công viên chuyên đề (khoảng
7,6ha cây xanh, công viên, thể dục thể thao đô thị...) và trường phổ thông liên
cấp (khoảng 2,0 ha).
5.4. Điều chỉnh quỹ đất ngập nước phía Đông cảng
Km6
Nội dung điều chỉnh chính: Điều chỉnh 20ha quỹ đất ngập
nước phía Đông cảng Km6 (phía Nam đường bao biển), trong ranh giới đường triều
kiệt thành đất nhóm nhà ở sinh thái, cây xanh đô thị hỗ trợ cho khu vực trung
tâm thành phố.
5.5. Bổ sung vị trí dự kiến làm khu cảng và hậu
cần nghề cá phía Nam khu đất Hải đội cũ.
Nội dung điều chỉnh chính: Bổ sung khu vực cảng kết
hợp hậu cần nghề cá phía Nam khu đất Hải đội cũ với quy mô khoảng 4,7ha phục vụ
yêu cầu phát triển đánh bắt thủy hải sản trên địa bàn thành phố Cẩm Phả (hiện
trạng và QHC Cẩm Phả 2020 là đất mặt nước).
5.6. Điều chỉnh khu vực ven biển phường Cẩm Phú
và phường Mông Dương, xã Cẩm Hải.
Nội dung điều chỉnh chính: Điều chỉnh khoảng 2,9ha
đất Quân sự do Hải đội quản lý và 6,0ha đất quy hoạch kho cảng tại khu vực ven
biển phường Cẩm Phú thành đất công cộng, dịch vụ đô thị; bổ sung quỹ đất Quân sự
cho Hải đội dân quân thường trực tại phường Mông Dương và xã Cẩm Hải[3]với quy mô khoảng 5,8ha (khu vực
này theo QHC Cẩm Phả 2020 là đất mặt nước, đất hạ tầng cảng).
5.7. Bổ sung tuyến giao thông kết nối trung tâm
xã Cẩm Hải và xã Cộng Hòa (Điểm đầu từ khu vực trung tâm xã Cẩm Hải nối vào tuyến
đường bê tông hiện trạng, chiều dài khoảng 3km, lộ giới 35,0m).
5.8. Bổ sung quỹ đất hỗn hợp phục vụ cho nhà ở
công nhân ngành than và các công trình công cộng, thiết chế văn hóa, công đoàn
kèm theo tại phường Mông Dương với diện tích khoảng 35ha bao gồm cả đường dẫn.
Điều chỉnh quỹ đất cây xanh lâm nghiệp sang đất hỗn
hợp có ở (phía Đông Khu nhà ở cán bộ công nhân viên Trung tâm điện lực Mông
Dương tại phường Mông Dương) với quy mô khoảng 35ha để đáp ứng nhu cầu về nhà ở,
các dịch vụ đô thị cho công nhân ngành than, công nhân khu công nghiệp và các
thiết chế công đoàn kèm theo.
5.9. Điều chỉnh toàn bộ quỹ đất du lịch và đất ở
mới dọc tuyến đường bao biển Hạ Long - Cẩm Phả (đoạn từ ranh giới thành phố Hạ
Long đến hầm chui) với tổng quy mô hơn 20ha về hiện trạng mặt nước, cảnh quan
núi đá, rừng ngập mặn để đảm bảo cảnh quan môi trường.
5.10. Bổ sung tuyến giao thông kết nối từ đường
bao biển vào khu đô thị 10B tại phường Quang Hanh với chiều dài khoảng 0,8km, mặt
cắt đường 17,5m (lòng đường 7,5m và vỉa hè 2x5,0m).
5.11. Điều chỉnh khu vực Nhà máy xi măng Cẩm Phả
Nội dung điều chỉnh chính: Chuyển đổi khu trường
liên cấp trong điều chỉnh Quy hoạch chung Cẩm Phả 2020 được UBND tỉnh phê duyệt
tại Quyết định số 3899/QĐ-UBND ngày 09/10/2020 (QHC Cẩm Phả 2020) dự kiến bố
trí trong khu đất Nhà máy xi măng Cẩm Phả thành đất bãi xe tập trung. Bố trí
trường liên cấp tại khu đất công cộng giáp ranh phường Cẩm Thạch và Cẩm Thủy
(theo QHC Cẩm Phả 2020); cụ thể: Điều chỉnh quỹ đất trường học quy mô khoảng
2,1 ha quy hoạch trong khu vực Nhà máy xi măng Cẩm Phả thành bãi đỗ xe tập
trung; điều chỉnh quỹ đất công cộng đô thị giáp đường bao biển, phía Tây Nam
phường Cẩm Thủy, quy mô khoảng 2,2ha thành đất trường học. Bố trí khoảng đệm
cây xanh với đường bao biển và tổ chức lại nút giao giữa đường ven biển giai đoạn
1 và giai đoạn 2 để đảm bảo an toàn giao thông.
5.12. Điều chỉnh tuyến giao thông kết nối Quốc lộ
18A với cảng Con Ong - Hòn Nét sang phía Đông Hòn Lướt.
Điều 2. Sửa đổi một số nội dung Quyết định số 3899/QĐ-UBND ngày
09/10/2020 của UBND tỉnh “V/v phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Cẩm
Phả, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050” như sau:
1. Sửa đổi khoản 4.3 điều 1 như sau: “Giai
đoạn đến năm 2040: Tổng diện tích đất xây dựng đô thị là 7.959,2ha trong đó: Đất
dân dụng khoảng 3.888,2ha (117,8 m2/người), Đất ngoài dân dụng khoảng
4.071,0ha”.
2. Sửa đổi khoản 5.2 điều 1 như sau:
“- Khu A: Diện tích khoảng 5.395ha (gồm đất xây
dựng đô thị khoảng 1.282,1ha; đất dân dụng 927,3ha)....
- Khu B: Diện tích khoảng 9.232ha (gồm đất xây dựng
đô thị khoảng 1.871,8ha; đất dân dụng khoảng 1.515,1ha)... ’
- Khu C: Diện tích khoảng 5.178ha (gồm đất xây dựng
đô thị khoảng 2.165,3ha; đất dân dụng khoảng 994,7ha)...
- Khu D: Diện tích khoảng 9.588ha (gồm đất xây dựng
đô thị khoảng 377,2ha; đất dân dụng khoảng 237,0ha)...
- Khu E: Diện tích khoảng 10.811 ha (gồm đất xây
dựng đô thị khoảng 667,6ha; đất dân dụng 176,7ha).... ”
3. Sửa đổi khoản 5.3 như sau:
“5.3.1. Đất xây dựng đô thị đến năm 2040 khoảng
7.959,2 ha (chiếm 16,0% diện tích tự nhiên thành phố). Trong đó:
- Đất dân dụng: 3.888,2ha (chiếm 48,9% đất xây dựng
đô thị); chỉ tiêu 117,8m2/người; gồm: (1) Đất đơn vị ở 2.584,8ha [Đất
công cộng đơn vị ở, cây xanh thể dục thể thao, trường học (trường tiểu học, trường
THCS), đất ở (đất ở hiện trạng cải tạo, đất ở mới), hạ tầng kỹ thuật]; (2) Đất
công cộng đô thị diện tích 289,5ha (Đất trường THPT, bệnh viện chuyên khoa, bệnh
viện đa khoa, phòng khám đa khoa, nhà văn hóa, bảo tàng, triển lãm, nhà hát, rạp
xiếc, cung thiếu nhi, trung tâm thương mại, chợ trung tâm đô thị và các công
trình dịch vụ khác); (3) Đất cây xanh, TDTT sử dụng công cộng diện tích 268,8ha
(Đất công viên vườn hoa, công viên chuyên đề, trung tâm TDTT thành phố); (4) Đất
giao thông đô thị diện tích 745,1ha (Đất các đường trục chính đô thị, đường
phân khu vực kết nối các đơn vị ở, đường liên khu vực).
- Đất ngoài dân dụng diện tích 4.071,0ha; gồm:
(1) Đất trụ sở cơ quan 52,7ha; (2) Đất trường đào tạo, dạy nghề diện tích
16,6ha; (3) Đất hỗn hợp diện tích 188,3ha; (4) Đất du lịch, dịch vụ du lịch diện
tích 203,0ha; (5) Đất công nghiệp, dịch vụ hậu cần diện tích 696,8ha; (6) Đất
kho tàng và cơ sở khai thác than diện tích 1.877,5ha; (7) Đất cây xanh cách ly,
cây xanh sinh thái, cây xanh chuyên đề diện tích 91,0ha; (8) Đất hạ tầng Đầu mối
diện tích 616,7ha; (9) Đất giao thông đối ngoại diện tích 315,5ha; (10) Đất tôn
giáo tín ngưỡng diện tích 12,9ha.
5.3.2. Đất khác diện tích khoảng 31.425,7ha; gồm:
(1) Đất dự trữ phát triển diện tích 1.821,0ha; (2) Đất an ninh quốc phòng diện
tích 464,7ha; (3) Đất nghĩa trang diện tích 39,9ha; (4) Sông suối mặt nước diện
tích 1.557,7ha; (5) Khu nông lâm thủy sản diện tích 26.562,4 ha (bao gồm trồng
rừng phục hồi các khu vực hoạt động khai thác than); (6) Đất chức năng chuyên
dùng khác.
5.3.3 Khu vực Vịnh Bái Tử Long: khoảng 9.270,1ha
(Biển và các đảo đá thuộc vịnh Bái Tử Long) ”.
- Sửa đổi khoản 6.2.8. Định hướng quy hoạch thu gom
và xử lý chất thải rắn như sau: “Tất các các loại hình chất thải rắn phải được
phân loại tại nguồn. Chất thải rắn sau khi thu gom chuyển về xử lý tập trung tại
khu liên hợp xử lý chất thải rắn của Tỉnh tại tại xã Vũ Oai - thành phố Hạ
Long; khu liên hợp xử lý chất thải rắn của Thành phố dự kiến tại phường Mông
Dương, quy mô khoảng 58,6ha”.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và điều chỉnh, bổ
sung Quyết định số 3899/QĐ-UBND ngày 09/10/2020 của UBND tỉnh “V/v phê duyệt điều
chỉnh Quy hoạch chung thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn
đến năm 2050”. Các nội dung điều chỉnh (12 nội dung) thay thế các nội dung tại
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt kèm theo Quyết định số
3899/QĐ-UBND ngày 9/10/2020.
Điều 4. Tổ chức thực hiện:
1. Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả:
- Chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung, số liệu
và bản vẽ trình duyệt theo quy định. Sau khi Đồ án quy hoạch được phê duyệt,
UBND thành phố Cẩm Phả triển khai thực hiện các nội dung: (1) Hoàn thiện toàn bộ
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật của 12 điểm điều chỉnh cục bộ trình Sở Xây
dựng thẩm định, xác nhận, lưu trữ hồ sơ theo quy định; (2) Thực hiện nghiêm túc
các nội dung điều chỉnh cục bộ và triển khai định hướng quỹ đất phát triển nhà ở
xã hội (về khu vực, diện tích) được duyệt.
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức
công bố công khai, cắm mốc Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thành phố Cẩm Phả,
tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 được duyệt theo quy định.
- Thực hiện nghiêm các quy định về các hành vi bị cấm
theo quy định tại Điều 16 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009.
- Rà soát các đồ án quy hoạch phân khu các khu vực
chức năng đô thị trong ranh giới Quy hoạch chung thành thành phố Cẩm Phả (đã được
UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3899/QĐ-UBND ngày 9/10/2020 và điều chỉnh,
bổ sung tại Quyết định này) để triển khai lập mới (hoặc điều chỉnh) đảm bảo các
quy định pháp luật hiện hành đảm bảo nguyên tắc không hợp thức hóa sai phạm
trong việc tự ý chuyển đổi đất rừng (đặc biệt là các khu vực hiện trạng, được
quy hoạch là đất rừng tự nhiên, rừng ngập mặn, rừng phòng hộ), việc lập điều chỉnh
quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết dự án liên quan thực hiện đảm bảo tuân
thủ quy chế làm việc và các quy định pháp luật hiện hành;
- Triển khai xây dựng: Quy định quản lý theo đồ án
quy hoạch, Quy chế quản lý kiến trúc đô thị, Kế hoạch triển khai thực hiện quy
hoạch... để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đảm bảo các quy định hiện hành;
- Quản lý giám sát việc xây dựng công trình theo
quy hoạch được duyệt, thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo quy định, giám
sát việc đầu tư xây dựng trong ranh giới quy hoạch, xử lý các trường hợp xây dựng
trái phép không tuân thủ quy hoạch được duyệt.
- Quá trình thực hiện, triển khai nội dung kiến nghị
của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 214/TTr-SXD ngày 29/12/2022, Báo cáo tham định
số 5094/BC-SXD ngày 29/12/2022. Đặc biệt đối với khu đô thị mới (hoặc nhóm nhà ở
mới) phía Nam phường Quang Hanh (khu vực phía Đông Nam tuyến đường bao biển nối
thành phố Hạ Long với thành phố Cẩm Phả): Khi triển khai lập quy hoạch phân
khu, quy hoạch chi tiết ưu tiên cảnh quan môi trường biển, núi đá và dành quỹ đất
cho các công trình dịch vụ - công cộng, cây xanh công cộng, bãi đỗ xe cho đơn vị
ở; diện tích đất ở tối đa 10% tổng diện tích đất quy hoạch.
2. Sở Xây dựng: Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước
về quy hoạch xây dựng theo quy định.
Điều 5. Các Ông (bà); Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc
các sở, ngành: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài
chính, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giáo dục và đào
tạo; Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh;
Ban Quản lý khu kinh tế Quảng Ninh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả;
Thủ trưởng các ngành và đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- CT, P1, P2;
- Như điều 5 (thực hiện);
- V0, V1, QLĐĐ1-3, XD1-6;
- Lưu: VT,QH3.
15b-QĐ01-06
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
Q. CHỦ TỊCH
Cao Tường Huy
|
[1] Khu
A: Xem xét, đánh giá tác động môi trường, cảnh quan thiên nhiên, khả năng xây dựng
đối với các đảo đá (phía Đông Nam khu A) tiếp giáp với Vịnh Bái Tử Long để khai
thác các điểm dịch vụ du lịch cao cấp; hạn chế tác động môi trường, cảnh quan,
san lấp mặt nước để hình thành các đơn vị ở tại các khu vực đảo đá trên...
[2] Đối
với các khu vực phía Nam đô thị (phía Biển): cần thực hiện theo điều chỉnh Quy
hoạch chung thành phố được duyệt và kiến nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số
157/TTr-SXD ngày 08/10/2020. Đặc biệt tại các đảo, núi đá...Nội dung kiến nghị
của Sở Xây dựng: Điều chỉnh từ Đất ở tại các hòn (Cưỡi Ngựa; Cây Chay; Gà Trống;
Hươu cao cổ; Nhạn Bè; Nhạ To; 02 đảo ngoài vịnh) thành đất dịch vụ du lịch.
[3] Đã
được UBND tỉnh giao chủ đầu tư dự án tại Quyết định số 2446/QĐ-UBND ngày
26/8/2022.
Quyết định 156/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 156/QĐ-UBND ngày 17/01/2023 phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/04/2025
Ban hành:
09/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/12/2024
Ban hành:
15/07/2020
Hợp nhất: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/11/2020
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
30/08/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/09/2019
Ban hành:
13/06/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2019
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
07/04/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2010
Ban hành:
17/06/2009
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2009
855
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|