|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 976/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT PHÁT
TRIỂN VÙNG ĐẤT, VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN LONG AN THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2050
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11
năm 2015;
Căn
cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật
có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn
cứ các Nghị định của Chính phủ: số 37/2019/NĐ-CP
ngày 07 tháng 5 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch; số 56/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2019 quy định
chi tiết thi hành một số điều liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có
liên quan đến quy hoạch và số 58/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 8 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019;
Căn
cứ Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9
năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống
cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn
cứ Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5
năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát
triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn
cứ Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến
cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Xét
tờ trình số 2639/TTr-CHHĐTVN ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam trình phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước
cảng biển Long An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo
đề nghị của Thường trực Hội đồng thẩm định và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài
chính.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Quy
hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Long An thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG QUY HOẠCH
Cảng
biển Long An gồm các khu bến: Cần Giuộc và Vàm Cỏ.
1. Mục
tiêu
a) Mục
tiêu đến năm 2030
- Về
hàng hóa thông qua: từ 13,25 triệu tấn đến 18,25 triệu tấn (trong đó hàng
container từ 0,35 triệu TEU đến 0,43 triệu TEU).
- Về
kết cấu hạ tầng: có tổng số 08 bến cảng gồm từ 17 cầu cảng đến 20 cầu cảng với
tổng chiều dài từ 3.586 m đến 4.028 m (chưa bao gồm các bến cảng khác).
- Xác
định phạm vi vùng đất, vùng nước phù hợp với quy mô bến cảng và đáp ứng nhu cầu
thông qua hàng hóa.
b) Tầm
nhìn đến năm 2050
- Về
hàng hóa thông qua: với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng từ 3,5 %/năm đến
3,8 %/năm.
- Về
kết cấu hạ tầng: hoàn thành các đầu tư các bến cảng phục vụ trực tiếp các cơ sở
công nghiệp, dịch vụ, nhà máy tại khu bến Cần Giuộc và Vàm Cỏ.
2. Nội
dung quy hoạch
a) Phạm
vi, chức năng, cỡ tàu tại các khu bến tuân thủ theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 và Quyết
định số 442/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024
của Thủ tướng Chính phủ.
b)
Quy hoạch các khu bến cảng
(1)
Quy hoạch đến năm 2030
- Khu
bến Cần Giuộc
+ Về
hàng hóa thông qua: từ 11,0 triệu tấn đến 16,0 triệu tấn (trong đó hàng
container từ 0,35 triệu TEU đến 0,43 triệu TEU);
+ Quy
mô các bến cảng: có tổng số 06 bến cảng: trong đó có 05 bến cảng gồm 13 cầu cảng
với tổng chiều dài 2.886 m và 01 bến cảng phát triển có điều kiện phù hợp với
nhu cầu, năng lực của nhà đầu tư và các cơ sở công nghiệp liền kề trong Khu
công nghiệp Tân Tập và nhu cầu thu gom hàng hóa bằng đường thủy, cụ thể như
sau:
. Bến
cảng quốc tế Long An: 07 cầu cảng tổng hợp, hàng rời, container với tổng chiều
dài 1.670 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 70.000 tấn hoặc lớn hơn giảm tải, đáp ứng
nhu cầu thông qua hàng hóa từ 6,8 triệu tấn đến 8,8 triệu tấn.
. Bến
cảng Dầu khí quốc tế Pacific Petro: 01 cầu cảng hàng lỏng/khí dài 300 m, tiếp
nhận tàu trọng tải đến 49.000 tấn giảm tải, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa
từ 0,1 triệu tấn đến 0,2 triệu tấn.
. Bến
cảng Fu-I: 02 cầu cảng tổng hợp, hàng rời với tổng chiều dài 146 m, tiếp nhận
tàu trọng tải đến 3.000 tấn giảm tải, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 0,2
triệu tấn.
. Bến
cảng Tổng kho xăng dầu Long An: 02 cầu cảng hàng lỏng với tổng chiều dài 355 m,
tiếp nhận tàu trọng tải đến 40.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ
1,4 triệu tấn đến 1,8 triệu tấn.
. Bến
cảng LNG Cần Giuộc: 01 cầu cảng hàng lỏng/khí dài 415 m, tiếp nhận tàu trọng tải
đến 70.000 tấn hoặc lớn hơn giảm tải, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 2,5
triệu tấn đến 5 triệu tấn.
. Bến
cảng Cần Giuộc: phát triển có điều kiện phù hợp với nhu cầu, năng lực của nhà đầu
tư và các cơ sở công nghiệp liền kề trong Khu công nghiệp Tân Tập và nhu cầu
thu gom hàng hóa bằng đường thủy.
- Khu
bến Vàm Cỏ
+ Về
hàng hóa thông qua: 2,3 triệu tấn;
+ Quy
mô các bến cảng: có tổng số 02 bến cảng gồm từ 03 cầu cảng đến 06 cầu cảng với
tổng chiều dài từ 700 m đến 1.142 m, cụ thể như sau:
. Bến
cảng Khu công nghiệp Phước Đông: từ 01 cầu cảng đến 04 cầu cảng tổng hợp, rời với
tổng chiều dài từ 200 m đến 642 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 20.000 tấn, đáp ứng
nhu cầu thông qua hàng hóa 0,8 triệu tấn.
. Bến
cảng kho xăng dầu Hùng Hậu: 02 cầu cảng hàng lỏng với tổng chiều dài 500 m, tiếp
nhận tàu trọng tải đến 20.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 1,5 triệu
tấn.
(2) Tầm
nhìn đến năm 2050
Tiếp
tục phát triển các bến cảng mới đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa với tốc độ
tăng trưởng bình quân khoảng từ 3,5%/năm đến 3,8%/năm.
c)
Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng hàng hải
Kết cấu
hạ tầng hàng hải công cộng duy trì chuẩn tắc luồng hiện hữu. Lộ trình đầu tư
tùy thuộc vào khả năng bố trí, huy động nguồn lực. Trường hợp huy động nguồn xã
hội hoá, cho phép đầu tư luồng hàng hải phù hợp với quy mô bến cảng theo quy hoạch.
d) Định
hướng hạ tầng giao thông kết nối
Triển
khai kết nối đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa theo quy hoạch được duyệt.
đ)
Các bến cảng khác
Bến cảng
khác gồm: bến du thuyền phục vụ du lịch; bến cảng phục vụ các cơ quan quản lý
nhà nước, nghiên cứu, huấn luyện, đào tạo, cung cấp dịch vụ hàng hải; các bến cảng,
cầu cảng gắn liền với các khu bến chính đảm nhận vai trò hỗ trợ thu gom và giải
tỏa hàng hóa bằng đường thủy.
e) Định
hướng quy hoạch các khu chức năng khác
- Cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải: theo lộ trình đầu tư phù hợp với kế
hoạch đầu tư công trung hạn các giai đoạn.
-
Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch: tại khu vực cửa sông Soài Rạp.
- Các
khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét: theo quy hoạch tỉnh Long An, các quy
hoạch có liên quan và các khu vực, địa điểm được Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
chấp thuận, công bố.
(Chi
tiết tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này).
II. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT MẶT NƯỚC
- Tổng
nhu cầu sử dụng đất theo quy hoạch đến năm 2030 khoảng 376 ha (chưa bao gồm các
khu vực phát triển các khu công nghiệp, logistics,... gắn liền với cảng).
- Tổng
nhu cầu sử dụng mặt nước theo quy hoạch đến năm 2030 khoảng 3.243 ha (đã bao gồm
diện tích vùng nước khác trong phạm vi quản lý không bố trí công trình hàng hải).
III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
Nhu cầu
vốn đầu tư hệ thống cảng biển đến năm 2030 khoảng 3.710 tỷ đồng gồm vốn đầu tư
cho hạ tầng hàng hải công cộng khoảng 500 tỷ đồng và nhu cầu vốn đầu tư cho bến
cảng khoảng 3.210 tỷ đồng (chỉ bao gồm các bến cảng kinh doanh dịch vụ xếp dỡ
hàng hóa).
IV. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Kết
cấu hạ tầng hàng hải công cộng
Đầu
tư kết cấu hạ tầng phục vụ công tác bảo đảm an toàn hàng hải, cơ sở vật chất phục
vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành.
2. Bến
cảng biển
Đầu
tư bến cảng LNG Cần Giuộc phục vụ Nhà máy điện khí LNG Long An.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Thực
hiện các giải pháp quy hoạch theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 9 năm 2021 và số 140/QĐ-TTg
ngày 16 tháng 01 năm 2025, trong đó tập trung thực hiện các giải pháp sau:
1. Giải
pháp về cơ chế, chính sách
-
Khuyến khích đầu tư đồng thời khu công nghiệp, cụm công nghiệp với hạ tầng cảng
biển (bến cảng, luồng tàu, đê, kè chắn sóng...) để nâng cao hiệu quả đầu tư
khai thác.
- Tạo
điều kiện bố trí cơ sở làm việc của các cơ quan quản lý nhà nước, nghiên cứu,
huấn luyện, đào tạo, cung cấp dịch vụ hàng hải tại các bến cảng mới; tăng cường
công tác quản lý Nhà nước trong quá trình thực hiện quy hoạch, đảm bảo sự phối
hợp, gắn kết đồng bộ với quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông khu vực, quy
hoạch xây dựng và quy hoạch chung phát triển kinh tế - xã hội của địa phương có
cảng biển.
- Tiếp
tục nghiên cứu hoàn thiện các chính sách về giá, phí tại cảng biển để nâng cao
hiệu quả đầu tư khai thác cảng biển, tăng tính hấp dẫn đối với các hãng tàu.
2. Giải
pháp về huy động vốn đầu tư
- Tiếp
tục hoàn thiện cơ chế và các điều kiện để huy động đa dạng các nguồn lực trong
và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển theo quy hoạch
và thể chế hóa các giải pháp về phân cấp, phân quyền huy động nguồn lực; khai
thác nguồn lực từ quỹ đất, mặt nước, nguồn thu từ cho thuê khai thác kết cấu hạ
tầng bến cảng đầu tư từ nguồn ngân sách.
-
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển, khai thác cảng biển; tiếp tục đẩy
mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển. Tăng cường vai trò
của doanh nghiệp trong việc chia sẻ trách nhiệm đầu tư, bảo trì kết cấu hạ tầng
công cộng tại cảng biển như một phần trong dự án đầu tư khai thác cảng biển của
doanh nghiệp.
3. Giải
pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
-
Khuyến khích Nhà đầu tư khai thác cảng ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật hiện
đại, công nghệ số và chuyển đổi số trong xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống
cảng biển; đẩy mạnh chuyển đổi phương tiện, trang thiết bị sử dụng điện, năng
lượng xanh hoặc có các biện pháp tương đương tại các cảng đầu tư mới, đầu tư bổ
sung và cảng hiện hữu đáp ứng các tiêu chí cảng xanh, cảng biển thông minh.
- Xây
dựng các cơ chế ưu đãi đầu tư đối với các doanh nghiệp cảng xanh, cảng biển
thông minh, đồng thời nghiên cứu đưa tiêu chí cảng xanh là một trong các tiêu
chí để cấp có thẩm quyền xem xét lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư cảng biển.
- Ưu
tiên đầu tư, phát triển, sử dụng hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin cơ chế một
cửa quốc gia.
4. Giải
pháp về phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo,
thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt trong công tác quản lý, khai
thác hạ tầng cảng biển; nghiên cứu thực hiện cơ chế đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực ở các lĩnh vực liên quan đến quản lý và khai thác cảng.
5. Giải
pháp về hợp tác quốc tế
-
Tăng cường xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước thông qua các chính sách ưu đãi,
tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư, kinh doanh.
- Thực
hiện các điều ước, thỏa thuận khu vực và quốc tế về biển mà Việt Nam là thành
viên; nghiên cứu tham gia các điều ước quốc tế liên quan.
-
Tăng cường hợp tác, tranh thủ sự hỗ trợ của các đối tác, các tổ chức quốc tế nhằm
phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và thích ứng
với biến đổi khí hậu.
6. Giải
pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
-
Tăng cường công tác phối hợp, kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện quy hoạch bảo
đảm các cảng biển được đầu tư, khai thác theo đúng công năng, quy mô, lộ trình
quy hoạch được duyệt; bảo đảm đồng bộ giữa cảng biển và các hạ tầng liên quan.
Định kỳ tổ chức hội nghị cảng biển để giải quyết các vấn đề liên quan.
- Các
bến cảng hiện hữu được phép cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới phù hợp với quy mô,
công năng, cỡ tàu đã được quy định trong Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến
cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
- Cỡ
tàu theo quy hoạch (tấn trọng tải) để làm cơ sở đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
cảng biển, không là cơ sở để không cho phép tàu có trọng tải lớn hơn hành hải
trên luồng và ra, vào cảng. Các tàu có trọng tải lớn hơn nhưng có thông số kỹ
thuật khác phù hợp với khả năng tiếp nhận của cầu cảng, phù hợp chuẩn tắc kỹ
thuật của luồng tàu (bề rộng, chiều sâu, tĩnh không...), đảm bảo điều kiện an
toàn có thể được xem xét cho phép vào cảng theo quy định của pháp luật.
-
Tăng cường kết nối hệ thống cảng cạn, trung tâm phân phối hàng hóa, dịch vụ hậu
cần sau cảng và dịch vụ logistics để hỗ trợ cho hoạt động cảng biển. Liên kết
giữa các doanh nghiệp cảng biển, hãng tàu và công ty logistics trên địa bàn với
các nhà khai thác cảng cạn, kho bãi, nhà cung cấp dịch vụ vận tải tạo thành chuỗi
dịch vụ, hướng đến hình thành “hệ sinh thái logistics” hỗ trợ chủ hàng từ vận
chuyển, lưu trữ đến phân phối sản phẩm.
- Xây
dựng kho dữ liệu tập trung, xây dựng nền tảng công nghệ thông tin khai thác dữ
liệu dùng chung phục vụ cho công tác quản lý nhà nước và khai thác cảng.
- Thiết
lập bản đồ số hóa hệ thống cảng biển phục vụ công tác thống kê, tra cứu, quy hoạch
và tối ưu hóa tiến trình phát triển cảng biển Long An.
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
1. Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
- Chủ
trì, phối hợp với Sở, ban, ngành của tỉnh Long An: công bố, kiểm tra, giám sát
quy hoạch và thực hiện chức năng quản lý chuyên ngành hàng hải tại cảng biển
Long An theo thẩm quyền; tham mưu cho Bộ Xây dựng hoặc xử lý theo thẩm quyền nội
dung có liên quan về dự án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cầu cảng, bến
cảng, giao thông kết nối.
-
Nghiên cứu, đề xuất Bộ Xây dựng xem xét, quyết định việc cập nhật, bổ sung, điều
chỉnh quy mô, chức năng, tiến độ thực hiện các cầu, bến cảng.
-
Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý,
khai thác và các giải pháp quản lý, khai thác các bến cảng thuộc cảng biển Long
An.
- Thường
xuyên phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan, tổ chức kiểm
tra tình hình thực hiện quy hoạch phát triển cảng biển, đề xuất xử lý các dự án
không tuân thủ quy hoạch.
- Hướng
dẫn, giám sát các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cảng biển thực hiện kế
hoạch phát triển phù hợp với quy hoạch được duyệt; đáp ứng yêu cầu về phát triển
bền vững, bảo vệ môi trường, sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước
biển dâng và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Ủy
ban nhân dân tỉnh Long An
- Chỉ
đạo việc cập nhật các quy hoạch của địa phương phù hợp quy hoạch chi tiết cảng
biển được duyệt; quản lý, bố trí quỹ đất theo quy định của pháp luật về đất đai
đảm bảo phát triển đồng bộ cảng và hạ tầng kết nối với cảng, khu dịch vụ hậu cảng,
dịch vụ hàng hải đảm bảo điều kiện hoạt động thuận lợi cho các cầu, bến cảng.
- Chỉ
đạo cơ quan chức năng phối hợp chặt chẽ với Cục Hàng hải và Đường Thủy Việt Nam
trong quá trình xây dựng, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch, các dự án trên địa
bàn địa phương bảo đảm thống nhất, đồng bộ với quy hoạch cảng biển và các định
hướng phát triển giao thông kết nối cảng biển trong quy hoạch.
- Chỉ
đạo các cơ quan chức năng phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị xây dựng,
môi trường, quốc phòng, an ninh để giải quyết các vấn đề có liên quan theo quy
định trong quá trình chấp thuận, cấp phép đầu tư bến cảng, cầu cảng. Đồng thời
căn cứ kết quả dự báo quy hoạch, thực tế hàng hóa thông qua tại khu vực và khả
năng kết nối cảng để xem xét hiệu quả làm cơ sở cấp phép dự án đầu tư với quy
mô, tiến trình phù hợp.
- Chủ
trì quy định, công bố danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét, nhận
chìm chất nạo vét từ hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển Long An theo
quy định.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn
phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ; Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Thủ
trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Công an, Quốc phòng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND tỉnh Long An;
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ Xây dựng;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Lưu VT, KHTC (Thành).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC 01:
DỰ BÁO HÀNG HÓA THÔNG QUA CẢNG
BIỂN LONG AN ĐẾN NĂM 2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 976/QĐ-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
|
TT
|
Cảng biển
|
Kịch bản thấp
|
Kịch bản cao
|
|
Tổng
|
Hàng container
|
Hàng tổng hợp, rời
|
Hàng lỏng/khí
|
Tổng
|
Hàng container
|
Hàng tổng hợp, rời
|
Hàng lỏng/khí
|
|
|
CẢNG
BIỂN LONG AN
|
13,25
|
4,0
|
3,75
|
5,5
|
18,25
|
5
|
4,75
|
8,5
|
|
I
|
KHU
BẾN CẦN GIUỘC
|
11,0
|
4,0
|
3,0
|
4,0
|
16,0
|
5,0
|
4,0
|
7,0
|
|
1
|
Bến
cảng Dầu khí quốc tế Pacific Petro
|
0,1
|
|
|
0,1
|
0,2
|
|
|
0,2
|
|
2
|
Bến
cảng quốc tế Long An
|
6,8
|
4,0
|
2,8
|
|
8,8
|
5,0
|
3,8
|
|
|
3
|
Bến
cảng FU-I
|
0,2
|
|
0,2
|
|
0,2
|
|
0,2
|
|
|
4
|
Bến
cảng Tổng kho xăng dầu Long An
|
1,4
|
|
|
1,4
|
1,8
|
|
|
1,8
|
|
5
|
Bến
cảng LNG Cần Giuộc
|
2,5
|
|
|
2,5
|
5
|
|
|
5
|
|
6
|
Bến
cảng Cần Giuộc
|
Phát triển có điều kiện phù hợp với nhu cầu,
năng lực của nhà đầu tư và các cơ sở công nghiệp liền kề trong Khu công nghiệp
Tân Tập và nhu cầu thu gom hàng hóa bằng đường thủy.
|
|
II
|
KHU
BẾN VÀM CỎ
|
2,25
|
|
0,75
|
1,5
|
2,25
|
|
0,75
|
1,5
|
|
1
|
Bến
cảng Khu công nghiệp Phước Đông
|
0,75
|
|
0,75
|
|
0,75
|
|
0,75
|
|
|
2
|
Bến
cảng kho xăng dầu Hùng Hậu
|
1,5
|
|
|
1,5
|
1,5
|
|
|
1,5
|
PHỤ LỤC 02:
DANH MỤC QUY HOẠCH CHI TIẾT CẢNG
BIỂN LONG AN ĐẾN NĂM 2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 976/QĐ-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
|
TT
|
Tên bến cảng
|
Hiện trạng
|
Công năng, phân loại
|
Quy hoạch đến năm 2030 (đã bao gồm các bến
cảng hiện trạng)
|
Ghi chú
|
|
Số lượng cầu cảng/Chiều dài (m)
|
Cỡ tàu
(Tấn)
|
Số lượng cầu cảng/Chiều dài (m)
|
Cỡ tàu
(Tấn)
|
Công suất (Tr.Tấn)
|
Diện tích vùng đất (ha)
|
Diện tích vùng nước (ha)
|
|
KB thấp ÷ KB cao
|
|
CẢNG
BIỂN LONG AN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng chính
|
10/2.116
|
|
|
17/3.586÷20/4.028
|
|
16,7÷23,9
|
376
|
49,2
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng khác
|
1/30
|
|
|
8/550÷8/550
|
|
|
|
I
|
KHU
BẾN CẦN GIUỘC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng chính
|
10/2.116
|
|
|
13/2.886÷13/2.886
|
|
13,7÷18,7
|
231
|
36
|
|
|
+
|
Bến
cảng container, tổng hợp, hàng rời
|
9/1.816
|
|
|
9/1.816÷9/1.816
|
|
8,4÷9,9
|
134
|
20
|
|
|
+
|
Bến
cảng lỏng /khí
|
1/300
|
|
|
4/1.070÷4/1.070
|
|
5,3÷8,8
|
97
|
16
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng khác
|
1/30
|
|
|
8/550÷8/550
|
|
|
49
|
2,2
|
|
|
1
|
Bến
cảng Dầu khí quốc tế Pacific Petro
|
1/300
|
49.000 giảm tải
|
LK (*)
|
1/300÷1/300
|
49.000 giảm tải
|
0,25÷0,25
|
18
|
5
|
|
|
2
|
Bến
cảng quốc tế Long An
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Cầu
cảng chính
|
7/1.670
|
70.000 giảm tải
|
TH, Cont.
|
7/1.670÷7/1.670
|
70.000
hoặc lớn hơn
|
8,0÷9,5
|
125
|
19
|
|
|
-
|
Cầu
cảng khác
|
|
|
CK (*)
|
7/520÷7/520
|
5.000
|
|
48
|
2
|
Thu gom và giải tỏa hàng TH, Cont.
|
|
3
|
Bến
cảng FU - I
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Cầu
cảng số 1
|
1/146
|
3.000 giảm tải
|
TH (*)
|
1/146÷1/146
|
3.000 giảm tải
|
0,4÷0,4
|
9
|
1
|
|
|
-
|
Cầu
cảng số 2
|
01 cầu cảng xuất sản phẩm dạng âu tàu, tiếp
nhận sà lan trọng tải đến 600 tấn.
|
|
|
4
|
Bến
cảng Tổng kho xăng dầu Long An
|
|
|
LK (*)
|
2/355÷2/355
|
40.000
|
2,0÷2,5
|
13
|
6
|
|
|
5
|
Bến
cảng LNG Cần Giuộc
|
|
|
LK (*)
|
1/415÷1/415
|
70.000 hoặc lớn hơn
|
3,0÷6,0
|
66
|
5
|
|
|
6
|
Bến
cảng Cần Giuộc
|
|
|
TH, Cont.
|
Phát triển có điều kiện phù hợp với nhu cầu,
năng lực của nhà đầu tư và các cơ sở công nghiệp liền kề trong Khu công nghiệp
Tân Tập và nhu cầu thu gom hàng hóa bằng đường thủy.
|
|
|
7
|
Bến
cảng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến
cảng trạm hoa tiêu Long An
|
1/30
|
|
CK (*)
|
1/30÷1/30
|
|
|
1
|
0,2
|
|
|
II
|
KHU
BẾN VÀM CỎ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến
cảng tổng hợp, hàng rời, lỏng/khí
|
|
|
|
3/700÷6/1.142
|
|
3,0÷5,2
|
96
|
11
|
|
|
1
|
Bến
cảng Khu công nghiệp Phước Đông
|
|
|
TH
|
1/200÷4/642
|
20.000
|
1,0÷3,2
|
19
|
4
|
Các cầu cảng phát triển phù hợp với nhu cầu
hàng hóa thông qua.
|
|
2
|
Bến
cảng kho xăng dầu Hùng Hậu
|
|
|
LK (*)
|
2/500÷2/500
|
20.000
|
2,0÷2,0
|
77
|
7
|
|
Ghi
chú:
-
Phạm vi vùng đất, vùng nước được xác định theo quy hoạch tỉnh Long An, chi tiết
vị trí, tọa độ diện tích của từng cầu cảng, bến cảng sẽ xác định cụ thể trong bước
chuẩn bị đầu tư.
-
Ký hiệu:
|
+
TH: tổng hợp, rời;
+
Cont.: container;
+
(*): không kinh doanh xếp dỡ.
|
+ LK: lỏng/khí;
+ CK: cảng khác;
|
PHỤ LỤC 03:
THÔNG SỐ QUY HOẠCH LUỒNG TÀU
CẢNG BIỂN LONG AN ĐẾN NĂM 2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 976/QĐ-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
|
TT
|
Tên tuyến luồng, đoạn luồng hàng hải
|
Hiện trạng
|
Quy hoạch đến 2030
|
|
Chiều dài (km)
|
Bề rộng
(m)
|
Cao độ đáy (mHĐ)
|
Chiều dài (km)
|
Bề rộng
(m)
|
Cao độ đáy (mHĐ)
|
Cỡ tàu (tấn)
|
|
I
|
LUỒNG
SOÀI RẠP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Đoạn
từ phao P0 đến phao P39-46
|
44,2
|
|
-9,5
|
44,2
|
|
-12,0
|
50.000 đầy tải, 70.000 giảm tải
|
|
+
|
Từ
phao P0 đến phao P15-16
|
|
160
|
|
|
170
|
|
|
+
|
Từ
phao P15-16 đến phao P39-46
|
|
120
|
|
|
140
|
|
|
II
|
LUỒNG
VÀM CỎ
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Đoạn
từ ngã 3 sông Soài Rạp đến thượng lưu bến cảng Khu công nghiệp Phước Đông
|
19
|
150
|
Cao độ tự nhiên
|
19
|
100
|
-8,5
|
20.000
|
Ghi
chú:
Thông
số cụ thể của các tuyến luồng sẽ được xác định trong bước nghiên cứu dự án.