|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1625/QĐ-KHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Bùi Hoàng Phương
|
|
Ngày ban hành:
|
04/07/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1625/QĐ-KHCN
|
Hà Nội, ngày 04
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC TẦN SỐ VÔ
TUYẾN ĐIỆN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm
hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân (sau đây gọi là Thông tư số 64/2025/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 65/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ
phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến
điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21 tháng 02 năm 2022 (sau đây gọi là Thông tư số 65/2025/TT-BTC);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Tần số vô tuyến điện và Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Tần số vô tuyến điện thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông
tư số 64/2025/TT-BTC và Thông tư số 65/2025/TT-BTC có hiệu lực.
Điều 3.
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ (để đưa tin);
- Lưu: VT, CTS, VP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Hoàng Phương
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI TRONG LĨNH VỰC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 1625/QĐ-BKHCN ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.010277
|
Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động
mặt đất.
|
Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025
|
Tần số vô tuyến điện
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
2
|
1.010278
|
Gia hạn Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động
mặt đất.
|
Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025
|
Tần số vô tuyến điện
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
3
|
1.010279
|
Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số
và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số
thuộc nghiệp vụ di động mặt đất.
|
Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025
|
Tần số vô tuyến điện
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
4
|
1.010293
|
Cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện (thiết bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn viba; mạng viễn
thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất; mạng thông
tin vô tuyến điện nội bộ; các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m;) đối với cơ quan đại diện nước
ngoài, đoàn khách nước ngoài, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn.
|
Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025
|
Tần số vô tuyến điện
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
5
|
1.010294
|
Gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện (thiết bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn viba; mạng viễn
thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất; mạng thông
tin vô tuyến điện nội bộ; các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m) đối với cơ quan đại diện nước
ngoài, đoàn khách nước ngoài, Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn.
|
Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025
|
Tần số vô tuyến điện
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
6
|
1.010295
|
Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số
và thiết bị vô tuyến điện (thiết bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn
viba; mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất;
mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ; các thiết bị vô tuyến điện không thuộc
các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m;) đối với cơ quan đại diện nước
ngoài, đoàn khách nước ngoài, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn.
|
Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025
|
Tần số vô tuyến điện
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
7
|
2.002788
|
Cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ.
|
Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025
|
Tần số vô tuyến điện
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
8
|
2.002789
|
Gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ.
|
Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025
|
Tần số vô tuyến điện
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
9
|
2.002790
|
Sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ.
|
Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025
|
Tần số vô tuyến điện
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
10
|
1.010301
|
Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu
biển).
|
Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025
|
Tần số vô tuyến điện
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
11
|
1.010302
|
Gia hạn Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt
trên tàu biển).
|
Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025
|
Tần số vô tuyến điện
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
12
|
1.010303
|
Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số
và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống
GMDSS đặt trên tàu biển).
|
Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025
|
Tần số vô tuyến điện
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
13
|
1.004500
|
Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện đối với đài trái đất của Cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng dịch vụ
thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ
tinh.
|
Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025
|
Tần số vô tuyến điện
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
14
|
1.010268
|
Gia hạn Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài trái đất của Cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng dịch
vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ
tinh.
|
Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025
|
Tần số vô tuyến điện
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
15
|
1.010276
|
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của Cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng
dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông
tin vệ tinh.
|
Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025
|
Tần số vô tuyến điện
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
16
|
1.010288
|
Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin
vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh.
|
Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025
|
Tần số vô tuyến điện
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
17
|
1.010272
|
Gia hạn Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ
thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ
tinh.
|
Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025
|
Tần số vô tuyến điện
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
18
|
1.010280
|
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch
vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ
tinh.
|
Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025
|
Tần số vô tuyến điện
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
19
|
1.010308
|
Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện đối với đài trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng
dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông
tin vệ tinh.
|
Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025
|
Tần số vô tuyến điện
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
20
|
1.010316
|
Gia hạn Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ
đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế
về thông tin vệ tinh.
|
Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025
|
Tần số vô tuyến điện
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
21
|
1.010317
|
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục
vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc
tế về thông tin vệ tinh.
|
Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025
|
Tần số vô tuyến điện
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
22
|
3.000411
|
Cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với doanh nghiệp được triển khai thí điểm
có kiểm soát dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp.
|
Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025
|
Tần số vô tuyến điện
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
PHẦN II. NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Cấp giấy
phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng viễn thông dùng
riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất
|
Trình tự thực hiện
|
- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng viễn thông
dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất theo quy định tại
khoản 1, khoản 2 tại Điều 6 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần
số vô tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với
mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất hoặc
từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng
viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất hoặc từ
chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với mạng
viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất theo Mẫu 1g1 quy định tại Phụ lục II của
Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp
Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn
(áp dụng đối với cá nhân); Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (áp dụng đối với hộ kinh doanh).
(Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan có thẩm quyền cấp
tài khoản định danh điện tử khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến thì không yêu cầu nộp bản sao điện tử hợp pháp các giấy
tờ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
hộ kinh doanh.
Đối với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu
chính: tổ chức, cá nhân không phải nộp tài liệu trong hồ sơ quy định tại khoản
2, điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
về Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi cơ quan cấp giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện tra cứu được các thông tin này tại Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thời
điểm áp dụng cụ thể quy định này được công bố công khai trên trang thông tin
điện tử của cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện).
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và cấp giấy phép)
theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Cục Tần số vô tuyến điện.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(Mẫu 1g1 Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP )
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Theo quy định của Bộ Tài chính
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
Bản khai thông tin chung và Bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp
vụ di động mặt đất theo Mẫu 1g1
quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện;
- Có giấy phép viễn thông theo quy định của pháp
luật.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Tần số vô
tuyến điện ngày 23/11/2009 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09/11/2022;
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
ngày 18/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12,
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
|
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
|
|
|
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
|
|
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
|
|
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
|
|
1.4. Số điện thoại
liên hệ: …...........................................................................................................
|
|
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
|
|
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
|
|
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
|
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
|
|
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
|
|
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
|
|
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
|
|
|
|
|
..…, ngày…tháng…năm…..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
|
Mẫu 1g1, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1g1
Áp dụng đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần
số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ………….
|
1. GIẤY PHÉP VIỄN
THÔNG THEO QUY ĐỊNH
|
Số
|
Ngày cấp
|
|
|
Thời hạn sử dụng
|
từ ngày
............... đến ngày .................
|
|
2. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
|
|
|
|
|
3. THỜI GIAN ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP (đối với cấp)
|
|
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10 năm
□ Khác: ……………….
|
|
4. TỔNG SỐ THIẾT
BỊ TRONG MẠNG
|
|
|
|
5. PHẠM VI HOẠT
ĐỘNG
|
|
|
|
|
6. CẤU HÌNH MẠNG
|
□ Đơn công
|
|
□ Song công/ Bán
song công
|
Khoảng cách
thu/phát (MHz):
|
|
7. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN DI ĐỘNG
|
|
7.1. Tên thiết bị/Hãng
sản xuất
|
|
|
|
|
7.2. Các mức công
suất phát (W)
|
|
|
|
|
7.3. Ký hiệu phát
xạ
|
|
|
|
|
7.4. Dải tần thiết
bị (MHz)
|
|
|
|
|
7.5. Ăng- ten
|
Hệ số khuếch đại
(dBi)
|
|
|
|
|
Độ cao sử dụng tối
đa so với mặt đất) (m)
|
|
|
|
|
7.6. Thông tin sửa
đổi, bổ sung (nếu có)
|
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết
bị ….....
|
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết
bị ….....
|
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết
bị ….....
|
|
8. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN CỐ ĐỊNH (nếu có)
|
|
8.1. Tên Thiết bị
/Hãng sản xuất
|
|
|
8.2. Các mức công
suất phát (W)
|
|
|
8.3. Ký hiệu phát
xạ
|
|
|
8.4. Dải tần thiết
bị (MHz)
|
|
|
8.5. Địa điểm đặt
|
Số nhà, đường phố
(thôn xóm), phường/xã:
|
|
Quận/ huyện:
|
Tỉnh/thành phố:
|
|
8.6. Tên/mã trạm
(nếu có)
|
|
|
8.7. Ăng-ten
|
a. Tên (nhãn hiệu)
|
|
|
b. Dải tần làm việc
|
|
|
c. Hệ số khuếch đại
(dBi)
|
|
|
d. Độ cao so với mặt
đất (m)
|
|
|
đ. Vị trí (tọa độ)
|
Kinh độ:
………….…..E/ Vĩ độ: ………………..N
|
|
8.8. Thông tin sửa
đổi, bổ sung (nếu có)
|
□ Bổ
sung □ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết bị …………….
|
|
9. TẦN SỐ
PHÁT/THU ĐỀ NGHỊ (nếu có)
|
Tần số phát (MHz):
…………… Tần số thu (MHz): …………
|
|
10. CÁC THÔNG
TIN KHÁC (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Gia hạn
giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng viễn thông dùng
riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất
|
Trình tự thực hiện
|
- Trước khi hết hạn ít nhất 30 ngày, tổ chức, cá
nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ
di động mặt đất theo quy định tại tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô
tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần
số vô tuyến điện gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối
với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong các
hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô tuyến
điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng viễn
thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất hoặc từ chối
cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ
Bản khai thông tin chung và bản khai đề nghị cấp
đổi, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(Mẫu 1g1 Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP)
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Theo quy định của Bộ Tài chính
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Tần số vô
tuyến điện ngày 23/11/2009 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09/11/2022;
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
ngày 18/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12,
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016.
- Thông tư số 120/2021/TT-BTC
ngày 24/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch
Covid-19.
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC
ngày 29/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp.
- Thông tư số 43/2024/TT-BTC
ngày 28/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu một số khoản
phí, lệ phí nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
|
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
|
|
|
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
|
|
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế: ....................................................................................................................
|
|
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
|
|
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
|
|
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
|
|
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
|
|
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
|
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
|
|
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
|
|
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
|
|
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
|
|
|
|
|
..…, ngày…tháng…năm…..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
|
Mẫu bản khai đề nghị
gia hạn, Phụ lục II
BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ
CẤP ĐỔI, GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
1. GIA HẠN
|
Số giấy phép(1)
|
Mẫu giấy phép(2)
|
Thời gian đề
nghị gia hạn(3)
|
Số giấy phép viễn
thông/ Số giấy phép hoạt động báo chí(4)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
...
|
|
2. CẤP ĐỔI
|
Số giấy phép(1)
|
Mẫu giấy phép(2)
|
Lý do cấp đổi(5)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
Bản khai đề nghị gia hạn, cấp
đổi giấy phép
(1).
Số giấy phép: kê khai số giấy phép cụ thể đề nghị gia hạn, cấp đổi.
(2).
Mẫu giấy phép: là mẫu theo quy định trên giấy phép đã được cấp (ví dụ: Mẫu 1a; Mẫu
1b, Mẫu 1c,...).
(3).
Thời gian đề nghị gia hạn: kê khai thời gian gia hạn giấy phép theo năm (01
năm,...) hoặc theo ngày tháng cụ thể (ngày/tháng/năm).
(4).
Số giấy phép viễn thông/số giấy phép hoạt động báo chí: kê khai số giấy phép viễn
thông/số giấy phép hoạt động báo chí nếu giấy phép viễn thông/giấy phép hoạt động
được cấp trước đây có thay đổi.
(5).
Ghi lý do/nguyên nhân cấp đổi giấy phép (ví dụ: do giấy phép cũ bị mất, thất lạc,
cháy, rách,....).
3. Sửa đổi,
bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng
viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất
|
Trình tự thực hiện
|
- Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức, cá nhân có
nhu cầu sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử dụng)
thì phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần
số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Cục Tần
số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần
số vô tuyến điện sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp
vụ di động mặt đất hoặc từ chối sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nêu rõ
lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng
viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất hoặc từ
chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung và Bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp
vụ di động mặt đất theo Mẫu 1g1
quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và sửa đổi, bổ sung
nội dung giấy phép) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
- Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
- Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
- Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện (Mẫu 1g1 Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP)
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
- Theo quy định của Bộ Tài chính
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với mạng
viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất theo Mẫu 1g1 quy định tại Phụ lục II
của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Tần số vô
tuyến điện ngày 23/11/2009 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09/11/2022;
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
ngày 18/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12,
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
|
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
|
|
|
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
|
|
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức): ..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý thuế:
....................................................................................................................
|
|
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
|
|
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
|
|
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
|
|
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
|
|
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
|
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
|
|
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
|
|
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
|
|
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
|
|
|
|
|
..…, ngày…tháng…năm…..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
|
Mẫu 1g1, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1g1
Áp dụng đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần
số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ………….
|
1. GIẤY PHÉP VIỄN
THÔNG THEO QUY ĐỊNH
|
Số
|
Ngày cấp
|
|
|
Thời hạn sử dụng
|
từ ngày
............... đến ngày .................
|
|
2. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
|
|
|
|
|
3. THỜI GIAN ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP (đối với cấp)
|
|
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
|
|
4. TỔNG SỐ THIẾT
BỊ TRONG MẠNG
|
|
|
|
5. PHẠM VI HOẠT
ĐỘNG
|
|
|
|
|
6. CẤU HÌNH MẠNG
|
□ Đơn công
|
|
□ Song công/ Bán
song công
|
Khoảng cách
thu/phát (MHz):
|
|
7. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN DI ĐỘNG
|
|
7.1. Tên thiết bị/Hãng
sản xuất
|
|
|
|
|
7.2. Các mức công
suất phát (W)
|
|
|
|
|
7.3. Ký hiệu phát
xạ
|
|
|
|
|
7.4. Dải tần thiết
bị (MHz)
|
|
|
|
|
7.5. Ăng- ten
|
Hệ số khuếch đại
(dBi)
|
|
|
|
|
Độ cao sử dụng tối
đa so với mặt đất) (m)
|
|
|
|
|
7.6. Thông tin sửa
đổi, bổ sung (nếu có)
|
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết
bị ….....
|
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết
bị ….....
|
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết
bị ….....
|
|
8. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN CỐ ĐỊNH (nếu có)
|
|
8.1. Tên Thiết bị
/Hãng sản xuất
|
|
|
8.2. Các mức công
suất phát (W)
|
|
|
8.3. Ký hiệu phát
xạ
|
|
|
8.4. Dải tần thiết
bị (MHz)
|
|
|
8.5. Địa điểm đặt
|
Số nhà, đường phố
(thôn xóm), phường/xã:
|
|
Quận/ huyện:
|
Tỉnh/thành phố:
|
|
8.6. Tên/mã trạm
(nếu có)
|
|
|
8.7. Ăng-ten
|
a. Tên (nhãn hiệu)
|
|
|
b. Dải tần làm việc
|
|
|
c. Hệ số khuếch đại
(dBi)
|
|
|
d. Độ cao so với mặt
đất (m)
|
|
|
đ. Vị trí (tọa độ)
|
Kinh độ:
………….…..E/ Vĩ độ: ………………..N
|
|
8.8. Thông tin sửa
đổi, bổ sung (nếu có)
|
□ Bổ
sung □ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết bị …………….
|
|
9. TẦN SỐ
PHÁT/THU ĐỀ NGHỊ (nếu có)
|
Tần số phát (MHz):
…………… Tần số thu (MHz): …………
|
|
10. CÁC THÔNG
TIN KHÁC (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Cấp giấy phép
sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện (thiết bị phát thanh, truyền hình; tuyến
truyền dẫn viba; mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động
mặt đất; mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, các thiết bị vô tuyến điện không
thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m) đối với cơ quan đại diện
nước ngoài, đoàn khách nước ngoài, Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn
|
Trình tự thực hiện
|
- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện (thiết bị phát thanh, truyền
hình; tuyến truyền dẫn viba; mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc
nghiệp vụ di động mặt đất; mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, các thiết bị
vô tuyến điện không thuộc các mẫu
1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m) đối với cơ quan đại diện nước
ngoài, đoàn khách nước ngoài, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn theo
quy định tại khoản 1 và điểm c, d, đ khoản 3 Điều 6 và khoản 4 Điều 4 Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Cục Tần
số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần
số vô tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện (thiết
bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn viba; mạng viễn thông dùng riêng
sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất; mạng thông tin vô tuyến điện
nội bộ, các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m) đối với cơ quan đại diện nước
ngoài, đoàn khách nước ngoài, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn hoặc
từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 8
của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu
tương ứng hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác theo Mẫu 1a, 1d, 1e, 1g1, 1g2 quy định tại Phụ lục II
(tương ứng với các trường hợp đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện đối với các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m, 1l; đối với thiết bị phát thanh,
truyền hình; đối với tuyến truyền dẫn viba; đối với mạng viễn thông dùng
riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất; đối với mạng thông tin
vô tuyến điện nội bộ) ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Ngoại giao (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài thăm,
làm việc tại Việt Nam theo lời mời của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ);
hoặc
+ Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc
Văn phòng Quốc hội (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước
ngoài thăm, làm việc tại Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Quốc hội); hoặc
+ Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản đón đoàn
(áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài khác);
- Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Sở Ngoại vụ được phân
công quản lý (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của cơ quan đại diện nước
ngoài);
- Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Ngoại giao (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của phóng viên nước ngoài đi
theo phục vụ đoàn khách nước ngoài);
- Tài liệu chứng minh nội dung đề nghị sửa đổi, bổ
sung giấy phép (trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện cần phải xác minh lại thông tin trong bản khai quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP để ấn định tần số vô tuyến
điện và cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép).
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và cấp giấy phép)
theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan
chủ quản đón đoàn, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước
ngoài làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(tương ứng theo Mẫu 1a, 1d, 1e, 1g1, 1g2 tại Phụ lục III của Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP).
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Theo quy định của Bộ Tài chính
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP.
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác (tương ứng
theo Mẫu 1a, 1d, 1e, 1g1, 1g2 quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP),
cụ thể:
- Mẫu
1a: Đối với các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m, 1l;
- Mẫu
1d: Đối với thiết bị phát thanh, truyền hình;
- Mẫu
1e: Đối với tuyến truyền dẫn viba;
- Mẫu
1g1: Đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di
động mặt đất;
- Mẫu
1g2: Đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Tần số vô
tuyến điện ngày 23/11/2009 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09/11/2022;
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
ngày 18/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12,
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15;
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện/Trung tâm tần số vô
tuyến điện khu vực….
|
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
|
|
|
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
|
|
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
|
|
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
|
|
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
|
|
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
|
|
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
|
|
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
|
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
|
|
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
|
|
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
|
|
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
|
..…, ngày…tháng…năm…..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
|
Các mẫu bản khai
thông số kỹ thuật, khai thác, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1a
Áp dụng đối với các
thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,
1i, 1m.
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ................
Tờ số: ……………./tổng số tờ của Bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác: ………….
|
1. GIẤY PHÉP VIỄN
THÔNG THEO QUY ĐỊNH
|
Số
|
Ngày cấp
|
|
|
Thời hạn sử dụng
|
từ ngày
............... đến ngày .................
|
|
2. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
|
|
|
|
|
3. THỜI GIAN ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP (đối với cấp)
|
|
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
|
|
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
|
|
4.1. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
|
|
|
4.2. Các mức công suất phát (W)
|
|
|
4.3. Ký hiệu phát xạ
|
|
|
4.4. Độ rộng kênh (nếu có)
|
|
|
4.5. Dải tần thiết bị
|
Phát
|
|
|
Thu
|
|
|
4.6. Tần số phát/thu đề nghị (nếu có)
|
|
|
4.7. Độ nhạy máy thu (dBm) (nếu có)
|
|
|
4.8. Tên/mã trạm đề nghị (nếu có)
|
|
|
4.9. Đối tượng liên lạc (nếu có)
|
|
|
4.10. Địa điểm đặt
|
□ Di động □ Cố định: Kinh độ:………E/ Vĩ
độ: …….N
|
|
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
|
|
Quận/ huyện:
|
Tỉnh/thành phố:
|
|
4.11. Thiết bị trong mạng (đối với Đài bờ)
|
Số lượng thiết bị chính
|
|
|
|
Số lượng thiết bị dự phòng
|
|
|
|
4.12. Thông tin sửa đổi, bổ sung
|
□ Bổ sung □ Hủy bỏ □ Thay thế cho thiết bị
……………….
|
|
5. ĂNG-TEN
|
|
5.1. Kiểu (Nhãn hiệu)
|
|
5 2. Dải tần làm việc
|
|
|
5.3. Hệ số khuếch đại (dBi)
|
|
5.4. Phân cực
|
|
|
5.5. Hướng tính
|
□ ND
□ D Góc phương vị của hướng bức xạ chính (°):
………….
|
5.6. Độ cao so với mặt đất (m)
|
|
|
6. TỔN HAO (dB) (nếu có)
|
|
|
7. CÁC THÔNG TIN KHÁC (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1d
Áp dụng đối với thiết bị phát thanh, truyền hình
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ……………
Tờ số ……............./ tổng số tờ của Bản khai
thông số kỹ thuật, khai thác: ……..….
|
1. LOẠI ĐÀI:
|
□ Phát thanh tương
tự □ Phát thanh số
|
□ Truyền hình số
□ Khác: ………….
|
|
1.1. Giấy phép hoạt
động báo chí theo quy định đối với Cơ quan báo chí.
|
Số
|
|
Ngày cấp
|
|
|
Thời hạn
|
từ
ngày đến ngày
|
|
1.2. Giấy phép viễn
thông theo quy định
|
Số
|
|
Ngày cấp
|
|
|
Thời hạn
|
từ
ngày
đến ngày
|
|
1.3. Giấy chứng nhận
đăng ký danh mục kênh chương trình (nếu có)
|
Số
|
|
Ngày cấp
|
|
|
Thời hạn
|
từ
ngày
đến ngày
|
|
2. LOẠI MẠNG
|
□ Đơn tần □ Đa
tần □ Khác: ……………..
|
|
3. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
|
|
|
4. THỜI GIAN
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
|
|
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………………
|
|
5. DANH MỤC
KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG TRÊN KÊNH TẦN SỐ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
|
|
Tên kênh chương
trình
|
Tốc độ bit tối
đa/tối thiểu (Mbit/s)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. THIẾT BỊ
VÔ TUYẾN ĐIỆN
|
|
6.1. Tên thiết bị/Hãng
sản xuất
|
|
|
6.2. Công suất
danh định (W)
|
|
6.3. Công suất
phát sóng đề nghị (W)
|
|
|
|
6.4. Băng tần thiết
bị phát
|
|
6.5. Hệ - tiêu chuẩn
|
|
|
|
6.6. Kênh/tần số phát
đề nghị (nếu có)
|
|
6.7. Ký hiệu phát
xạ
|
|
|
|
6.8. Tên/ Mã trạm
|
|
|
|
|
|
6.9. Địa điểm đặt
|
Số nhà, đường
phố (thôn xóm), phường/xã:
|
|
Quận/ huyện:
|
Tỉnh/thành phố:
|
|
7. ĂNG-TEN
|
|
7.1. Kiểu (Nhãn hiệu)
|
|
|
7.2. Phân cực
|
|
|
7.3. Hướng tính
|
□
ND □ D
Góc phương vị của
hướng bức xạ chính (°):
|
|
7.4. Hệ số khuếch
đại (dBi)
|
|
|
7.5. Độ cao so với
mặt đất (m)
|
|
|
7.6. Vị trí (tọa độ)
|
Kinh độ: …………E
/ Vĩ độ: ……………N
|
|
7.7. Cấu trúc bố
trí
|
|
|
8. TỔN HAO (dB) (nếu có)
|
|
|
9. GIỜ HOẠT ĐỘNG
|
|
|
10. ĐỐI VỚI
THIẾT BỊ PHÁT THANH SỐ MẶT ĐẤT VÀ TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT
|
|
10.1. Khoảng bảo vệ
(Guard interval)
|
|
|
10.2. Số lượng
sóng mang (Number of carrier)
|
|
|
10.3. Chế độ thu
(Reception mode)
|
|
|
10.4. Kiểu điều chế
|
|
|
10.5. Tỉ lệ mã
|
|
|
10.6. Pilot
pattern
|
|
|
11. PHẦN
KHAI BỔ SUNG ĐỐI VỚI THIẾT BỊ PHÁT THANH AM BĂNG TẦN MF CẦN ĐĂNG KÝ QUỐC TẾ
(BỔ SUNG CÁC THÔNG TIN KHÁC THEO QUY ĐỊNH CỦA LIÊN MINH VIỄN THÔNG QUỐC TẾ-
ITU KHI CÓ YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ).
|
|
11.1. Độ dẫn điện
đất (Ground conductivity- mS/m)
|
|
|
11.2. Hệ số bảo vệ
kênh lân cận (Adjacent channel protection radio - dB)
|
|
|
11.3. Tăng ích
ăng-ten theo các hướng: 0, 10, 20, ..., 350° (cung cấp đối với ăng-ten có hướng)
|
|
|
12. CÁC THÔNG
TIN KHÁC (nếu có)
|
|
|
13. ĐỐI VỚI
ĐÀI PHÁT THANH KHÔNG PHẢI LÀ CƠ QUAN BÁO CHÍ
|
|
Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện sở tại
cho phép phát sóng các kênh chương trình được kê khai tại Mục 3, Mục 5 của bản
khai trên hệ thống phát thanh:
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(6)
(Chữ ký của người có thẩm quyền
và đóng dấu của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
|
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1e
Áp dụng đối với tuyến truyền dẫn vi ba
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung cho giấy phép số ……..….
Tờ số: ………….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: …………
|
1. GIẤY PHÉP VIỄN
THÔNG THEO QUY ĐỊNH
|
Số
|
|
Ngày cấp
|
|
|
Thời hạn sử dụng
|
từ ngày
đến
ngày
|
|
2. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
|
|
|
3. THỜI GIAN ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
|
|
|
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ………………..
|
|
4. THÔNG SỐ CỦA
TRẠM
|
TRẠM “THỨ NHẤT”
|
TRẠM “THỨ HAI”
|
|
4.1. Tên/mã trạm đề
nghị
|
|
|
|
4.2. Kinh độ
|
………….……E
|
………….……
|
|
4.3. Vĩ độ
|
………….……
|
…………….…
|
|
4.4. Cự ly tuyến
(km)
|
|
|
|
4.5. Địa điểm đặt
|
|
Số nhà, đường phố
(thôn xóm), Phường/xã
|
|
|
|
Quận/huyện
|
|
|
|
Tỉnh/thành phố
|
|
|
|
5. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN
|
|
5.1. Tên thiết bị
|
|
|
|
5.2. Hãng sản xuất
|
|
|
|
5.3. Dải tần số
thu (MHz)
|
|
|
|
5.4. Dải tần số
phát (MHz)
|
|
|
|
5.5. Tần số phát đề
nghị (MHz)
|
|
|
|
5.6. Băng thông
(MHz)
|
|
|
|
5.7. Công suất
phát (dBm)
|
|
|
|
5.8. Kiểu điều chế
|
|
|
|
5.9. Hệ số tạp âm
(dB) (nếu có)
|
|
|
|
5.10. Độ nhạy máy
thu (dBm) (nếu có)
|
|
|
|
5.11. Suy hao Tx
(dB) (nếu có)
|
|
|
|
5.12. Fade margin
(dB) (nếu có)
|
|
|
|
6. ĂNG-TEN
|
|
6.1. Tên
|
|
|
|
6.2. Hãng sản xuất
|
|
|
|
6.3. Hướng tính
|
|
|
|
6.4. Kích thước
|
|
|
|
6.5. Độ cao so với
mặt đất (m)
|
|
|
|
6.6. Phân cực
|
|
|
|
6.7. Hệ số khuếch
đại (dBi)
|
|
|
|
6.8. Giản đồ bức xạ
ăng-ten (nếu có)
|
|
|
|
7. CÁC THÔNG TIN
KHÁC (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1g1
Áp dụng đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần
số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ………….
|
1. GIẤY PHÉP VIỄN
THÔNG THEO QUY ĐỊNH
|
Số
|
Ngày cấp
|
|
|
Thời hạn sử dụng
|
từ ngày
............... đến ngày .................
|
|
2. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
|
|
|
|
|
3. THỜI GIAN ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP (đối với cấp)
|
|
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
|
|
4. TỔNG SỐ THIẾT
BỊ TRONG MẠNG
|
|
|
|
5. PHẠM VI HOẠT
ĐỘNG
|
|
|
|
|
6. CẤU HÌNH MẠNG
|
□ Đơn công
|
|
□ Song công/ Bán
song công
|
Khoảng cách
thu/phát (MHz):
|
|
7. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN DI ĐỘNG
|
|
7.1. Tên thiết bị/Hãng
sản xuất
|
|
|
|
|
7.2. Các mức công
suất phát (W)
|
|
|
|
|
7.3. Ký hiệu phát
xạ
|
|
|
|
|
7.4. Dải tần thiết
bị (MHz)
|
|
|
|
|
7.5. Ăng- ten
|
Hệ số khuếch đại
(dBi)
|
|
|
|
|
Độ cao sử dụng tối
đa so với mặt đất) (m)
|
|
|
|
|
7.6. Thông tin sửa
đổi, bổ sung (nếu có)
|
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết
bị ….....
|
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết
bị ….....
|
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết
bị ….....
|
|
8. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN CỐ ĐỊNH (nếu có)
|
|
8.1. Tên Thiết bị
/Hãng sản xuất
|
|
|
8.2. Các mức công
suất phát (W)
|
|
|
8.3. Ký hiệu phát
xạ
|
|
|
8.4. Dải tần thiết
bị (MHz)
|
|
|
8.5. Địa điểm đặt
|
Số nhà, đường phố
(thôn xóm), phường/xã:
|
|
Quận/ huyện:
|
Tỉnh/thành phố:
|
|
8.6. Tên/mã trạm
(nếu có)
|
|
|
8.7. Ăng-ten
|
a. Tên (nhãn hiệu)
|
|
|
b. Dải tần làm việc
|
|
|
c. Hệ số khuếch đại
(dBi)
|
|
|
d. Độ cao so với mặt
đất (m)
|
|
|
đ. Vị trí (tọa độ)
|
Kinh độ:
………….…..E/ Vĩ độ: ………………..N
|
|
8.8. Thông tin sửa
đổi, bổ sung (nếu có)
|
□ Bổ
sung □ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết bị …………….
|
|
9. TẦN SỐ
PHÁT/THU ĐỀ NGHỊ (nếu có)
|
Tần số phát (MHz):
…………… Tần số thu (MHz): …………
|
|
10. CÁC THÔNG
TIN KHÁC (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1g2
Áp dụng đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số …….…
Tờ số: ………….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ………..
|
1. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
|
□ Liên lạc nội bộ
□ Điều hành sản xuất
□ Bảo vệ
□ Liên lạc trong nhà hàng, khách sạn
□ Khác: ……………………
|
|
2. THỜI GIAN ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
|
|
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ………………….
|
|
3. TỔNG SỐ THIẾT
BỊ
|
|
|
4. PHẠM VI HOẠT
ĐỘNG
|
Địa chỉ
|
Số nhà, đường phố
(thôn xóm), phường/xã:
|
|
Quận/ huyện:
|
Tỉnh/thành phố:
|
|
Vị trí (tọa độ)
|
Kinh độ: ……..……….E
|
Vĩ độ: ……….……..N
|
|
5. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN
|
|
5.1. Tên thiết bị/Hãng
sản xuất
|
|
|
|
|
5.2. Các mức công
suất phát (W)
|
|
|
|
|
5.3. Ký hiệu phát
xạ
|
|
|
|
|
5.4. Dải tần thiết
bị (MHz)
|
|
|
|
|
5.5. Độ cao sử dụng
tối đa so với mặt đất (m)
|
|
|
|
|
5.6. Thông tin sửa
đổi, bổ sung
|
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết bị …...
|
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết bị …...
|
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết bị …...
|
|
6. TẦN SỐ ĐỀ NGHỊ
(nếu có)
|
|
|
7. CÁC THÔNG
TIN KHÁC (nếu có)
|
|
5. Gia hạn
giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện (thiết bị phát thanh, truyền
hình; tuyến truyền dẫn viba; mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp
vụ di động mặt đất; mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, các thiết bị vô tuyến
điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m) đối với cơ
quan đại diện nước ngoài, đoàn khách nước ngoài, Phóng viên nước ngoài đi theo
phục vụ đoàn
|
Trình tự thực hiện
|
- Trước khi hết hạn ít nhất 30
ngày, tổ chức hoàn thiện hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số và
thiết bị vô tuyến điện (thiết bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn
viba; mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất;
mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, các thiết bị vô tuyến điện không thuộc
các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m) đối với cơ quan đại diện nước
ngoài, đoàn khách nước ngoài, Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn, tổ
chức, cá nhân làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều
7 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ
sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp
nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa đúng quy định thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức,
cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
đúng quy định, Cục Tần số vô tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện (thiết bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn viba; mạng
viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất; mạng
thông tin vô tuyến điện nội bộ, các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m) đối với cơ quan đại diện nước
ngoài, đoàn khách nước ngoài, Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn hoặc
từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 8
của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
+ Trường hợp số lượng tần số
vô tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt
quá 100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức,
cá nhân, Cục Tần số vô tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện theo mẫu tương ứng hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do
trong thời hạn 03 tháng.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong
các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số
vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến
điện: 115 Trần Duy Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc
Cổng dịch vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ
(http://dichvucong.mst.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi,
gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- 28 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số
lượng tần số vô tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ
sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một
tổ chức, cá nhân.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Cơ quan đại diện nước ngoài có
đoàn hoặc cơ quan chủ quản đón đoàn, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ
đoàn khách nước ngoài làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Giấy phép sử dụng tần số và
thiết bị vô tuyến điện (tương ứng theo Mẫu 1a, 1d, 1e, 1g1, 1g2 tại Phụ lục III của Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP).
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Theo quy định của Bộ Tài chính
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Bản khai thông tin chung quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi,
gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
- Sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện vào mục đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số
vô tuyến điện khả thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện
phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến
điện và tương thích điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của
pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu
có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23/11/2009 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần
số vô tuyến điện ngày 09/11/2022;
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18/8/2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số
vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 09/2022/QH15.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp
giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện và
Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày
21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016.
- Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ
khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/6/2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ người dân
và doanh nghiệp.
- Thông tư số 43/2024/TT-BTC ngày 28/6/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về việc quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm tiếp tục
tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
|
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
|
|
|
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
|
|
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức): ..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
|
|
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
|
|
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
|
|
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
|
|
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
|
|
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
|
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
|
|
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
|
|
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
|
|
5. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng và
chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
|
|
|
|
|
..…, ngày…tháng…năm…..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
|
Mẫu bản khai đề nghị
gia hạn, Phụ lục II
BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ
CẤP ĐỔI, GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
1. GIA HẠN
|
Số giấy phép(1)
|
Mẫu giấy phép(2)
|
Thời gian đề nghị
gia hạn(3)
|
Số giấy phép viễn
thông/ Số giấy phép hoạt động báo chí(4)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
...
|
|
2. CẤP ĐỔI
|
Số giấy phép(1)
|
Mẫu giấy phép(2)
|
Lý do cấp đổi(5)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
Bản khai đề nghị gia hạn, cấp
đổi giấy phép
(1).
Số giấy phép: kê khai số giấy phép cụ thể đề nghị gia hạn, cấp đổi.
(2).
Mẫu giấy phép: là mẫu theo quy định trên giấy phép đã được cấp (ví dụ: Mẫu 1a; Mẫu
1b, Mẫu 1c,...).
(3).
Thời gian đề nghị gia hạn: kê khai thời gian gia hạn giấy phép theo năm (01
năm,...) hoặc theo ngày tháng cụ thể (ngày/tháng/năm).
(4).
Số giấy phép viễn thông/số giấy phép hoạt động báo chí: kê khai số giấy phép viễn
thông/số giấy phép hoạt động báo chí nếu giấy phép viễn thông/giấy phép hoạt động
được cấp trước đây có thay đổi.
(5).
Ghi lý do/nguyên nhân cấp đổi giấy phép (ví dụ: do giấy phép cũ bị mất, thất lạc,
cháy, rách,....).
6. Sửa đổi,
bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện (thiết bị
phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn viba; mạng viễn thông dùng riêng sử dụng
tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất; mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ,
các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2,
1h,1i, 1m) đối với cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn khách nước ngoài, Phóng
viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn.
|
Trình tự thực hiện
|
- Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức có nhu cầu
sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử dụng) thì
phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần
số và thiết bị vô tuyến điện (thiết bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền
dẫn viba; mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt
đất; mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, các thiết bị vô tuyến điện không
thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m) đối với cơ quan đại diện nước
ngoài, đoàn khách nước ngoài, Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn, tổ
chức, cá nhân làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép theo quy định khoản 2 Điều 7
và khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần
số vô tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện (thiết
bị phát thanh, truyền hình; tuyến truyền dẫn viba; mạng viễn thông dùng riêng
sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất; mạng thông tin vô tuyến điện
nội bộ, các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m) đối với cơ quan đại diện nước
ngoài, đoàn khách nước ngoài, Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn hoặc
từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 8
của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu
tương ứng hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1a, 1d, 1e, 1g1, 1g2 quy định tại Phụ lục II
(tương ứng với các trường hợp đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện đối với các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m, 1l; đối với thiết bị phát thanh,
truyền hình; đối với tuyến truyền dẫn viba; đối với mạng viễn thông dùng
riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất; đối với mạng thông tin
vô tuyến điện nội bộ) ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và sửa đổi, bổ sung
nội dung giấy phép) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan
chủ quản đón đoàn, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước
ngoài làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(tương ứng theo Mẫu 1a, 1d, 1e, 1g1, 1g2 tại Phụ lục III của Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP).
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Theo quy định của Bộ Tài chính
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác (tương ứng
theo Mẫu 1a, 1d, 1e, 1g1, 1g2 quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP),
cụ thể:
- Mẫu
1a: Đối với các thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,1i, 1m, 1l;
- Mẫu
1d: Đối với thiết bị phát thanh, truyền hình;
- Mẫu
1e: Đối với tuyến truyền dẫn viba;
- Mẫu
1g1: Đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di
động mặt đất;
- Mẫu
1g2: Đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Tần số vô
tuyến điện ngày 23/11/2009 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09/11/2022;
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
ngày 18/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12,
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện/Trung tâm tần số vô
tuyến điện khu vực….
|
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
|
|
|
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
|
|
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế: ....................................................................................................................
|
|
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
|
|
1.4. Số điện thoại
liên hệ: …...........................................................................................................
|
|
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
|
|
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
|
|
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
|
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
|
|
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
|
|
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
|
|
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
|
|
|
|
|
..…,
ngày…tháng…năm…..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
|
Các mẫu bản khai thông
số, kỹ thuật khai thác, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1a
Áp dụng đối với các
thiết bị vô tuyến điện không thuộc các mẫu 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1h,
1i, 1m.
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ................
Tờ số: ……………./tổng số tờ của Bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác: ………….
|
1. GIẤY PHÉP VIỄN
THÔNG THEO QUY ĐỊNH
|
Số
|
Ngày cấp
|
|
|
Thời hạn sử dụng
|
từ ngày
............... đến ngày .................
|
|
2. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
|
|
|
|
|
3. THỜI GIAN ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP (đối với cấp)
|
|
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
|
|
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
|
|
4.1. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
|
|
|
4.2. Các mức công suất phát (W)
|
|
|
4.3. Ký hiệu phát xạ
|
|
|
4.4. Độ rộng kênh (nếu có)
|
|
|
4.5. Dải tần thiết bị
|
Phát
|
|
|
Thu
|
|
|
4.6. Tần số phát/thu đề nghị (nếu có)
|
|
|
4.7. Độ nhạy máy thu (dBm) (nếu có)
|
|
|
4.8. Tên/mã trạm đề nghị (nếu có)
|
|
|
4.9. Đối tượng liên lạc (nếu có)
|
|
|
4.10. Địa điểm đặt
|
□ Di động □ Cố định: Kinh độ:………E/ Vĩ
độ: …….N
|
|
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
|
|
Quận/ huyện:
|
Tỉnh/thành phố:
|
|
4.11. Thiết bị trong mạng (đối với Đài bờ)
|
Số lượng thiết bị chính
|
|
|
|
Số lượng thiết bị dự phòng
|
|
|
|
4.12. Thông tin sửa đổi, bổ sung
|
□ Bổ sung □ Hủy bỏ □ Thay thế cho thiết bị
……………….
|
|
5. ĂNG-TEN
|
|
5.1. Kiểu (Nhãn hiệu)
|
|
5 2. Dải tần làm việc
|
|
|
5.3. Hệ số khuếch đại (dBi)
|
|
5.4. Phân cực
|
|
|
5.5. Hướng tính
|
□ ND
□ D Góc phương vị của hướng bức xạ chính (°):
………….
|
5.6. Độ cao so với mặt đất (m)
|
|
|
6. TỔN HAO (dB) (nếu có)
|
|
|
7. CÁC THÔNG TIN KHÁC (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1d
Áp dụng đối với thiết bị phát thanh, truyền hình
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ……………
Tờ số ……............./ tổng số tờ của Bản khai thông
số kỹ thuật, khai thác: ……..….
|
1. LOẠI ĐÀI:
|
□ Phát thanh tương
tự □ Phát thanh số
|
□ Truyền hình số
□ Khác: ………….
|
|
1.1. Giấy phép hoạt
động báo chí theo quy định đối với Cơ quan báo chí.
|
Số
|
|
Ngày cấp
|
|
|
Thời hạn
|
từ
ngày đến ngày
|
|
1.2. Giấy phép viễn
thông theo quy định
|
Số
|
|
Ngày cấp
|
|
|
Thời hạn
|
từ ngày
đến
ngày
|
|
1.3. Giấy chứng nhận
đăng ký danh mục kênh chương trình (nếu có)
|
Số
|
|
Ngày cấp
|
|
|
Thời hạn
|
từ
ngày
đến ngày
|
|
2. LOẠI MẠNG
|
□ Đơn tần □ Đa
tần □ Khác: ……………..
|
|
3. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
|
|
|
4. THỜI GIAN
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
|
|
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………………
|
|
5. DANH MỤC KÊNH
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG TRÊN KÊNH TẦN SỐ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
|
|
Tên kênh chương
trình
|
Tốc độ bit tối
đa/tối thiểu (Mbit/s)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. THIẾT BỊ
VÔ TUYẾN ĐIỆN
|
|
6.1. Tên thiết bị/Hãng
sản xuất
|
|
|
6.2. Công suất
danh định (W)
|
|
6.3. Công suất
phát sóng đề nghị (W)
|
|
|
|
6.4. Băng tần thiết
bị phát
|
|
6.5. Hệ - tiêu chuẩn
|
|
|
|
6.6. Kênh/tần số
phát đề nghị (nếu có)
|
|
6.7. Ký hiệu phát
xạ
|
|
|
|
6.8. Tên/ Mã trạm
|
|
|
|
|
|
6.9. Địa điểm đặt
|
Số nhà, đường phố
(thôn xóm), phường/xã:
|
|
Quận/ huyện:
|
Tỉnh/thành phố:
|
|
7. ĂNG-TEN
|
|
7.1. Kiểu (Nhãn hiệu)
|
|
|
7.2. Phân cực
|
|
|
7.3. Hướng tính
|
□
ND □ D
Góc phương vị của
hướng bức xạ chính (°):
|
|
7.4. Hệ số khuếch
đại (dBi)
|
|
|
7.5. Độ cao so với
mặt đất (m)
|
|
|
7.6. Vị trí (tọa độ)
|
Kinh độ: …………E
/ Vĩ độ: ……………N
|
|
7.7. Cấu trúc bố
trí
|
|
|
8. TỔN HAO (dB) (nếu có)
|
|
|
9. GIỜ HOẠT ĐỘNG
|
|
|
10. ĐỐI VỚI
THIẾT BỊ PHÁT THANH SỐ MẶT ĐẤT VÀ TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT
|
|
10.1. Khoảng bảo vệ
(Guard interval)
|
|
|
10.2. Số lượng
sóng mang (Number of carrier)
|
|
|
10.3. Chế độ thu
(Reception mode)
|
|
|
10.4. Kiểu điều chế
|
|
|
10.5. Tỉ lệ mã
|
|
|
10.6. Pilot
pattern
|
|
|
11. PHẦN KHAI
BỔ SUNG ĐỐI VỚI THIẾT BỊ PHÁT THANH AM BĂNG TẦN MF CẦN ĐĂNG KÝ QUỐC TẾ (BỔ
SUNG CÁC THÔNG TIN KHÁC THEO QUY ĐỊNH CỦA LIÊN MINH VIỄN THÔNG QUỐC TẾ- ITU
KHI CÓ YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ).
|
|
11.1. Độ dẫn điện
đất (Ground conductivity- mS/m)
|
|
|
11.2. Hệ số bảo vệ
kênh lân cận (Adjacent channel protection radio - dB)
|
|
|
11.3. Tăng ích
ăng-ten theo các hướng: 0, 10, 20, ..., 350° (cung cấp đối với ăng-ten có hướng)
|
|
|
12. CÁC THÔNG
TIN KHÁC (nếu có)
|
|
|
13. ĐỐI VỚI ĐÀI
PHÁT THANH KHÔNG PHẢI LÀ CƠ QUAN BÁO CHÍ
|
|
Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện sở tại
cho phép phát sóng các kênh chương trình được kê khai tại Mục 3, Mục 5 của bản
khai trên hệ thống phát thanh:
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(6)
(Chữ ký của người có thẩm quyền
và đóng dấu của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
|
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1e
Áp dụng đối với tuyến truyền dẫn vi ba
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung cho giấy phép số ……..….
Tờ số: ………….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: …………
|
1. GIẤY PHÉP VIỄN
THÔNG THEO QUY ĐỊNH
|
Số
|
|
Ngày cấp
|
|
|
Thời hạn sử dụng
|
từ ngày
đến
ngày
|
|
2. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
|
|
|
3. THỜI GIAN ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
|
|
|
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ………………..
|
|
4. THÔNG SỐ CỦA
TRẠM
|
TRẠM “THỨ NHẤT”
|
TRẠM “THỨ HAI”
|
|
4.1. Tên/mã trạm đề
nghị
|
|
|
|
4.2. Kinh độ
|
………….……E
|
………….……
|
|
4.3. Vĩ độ
|
………….……
|
…………….…
|
|
4.4. Cự ly tuyến
(km)
|
|
|
|
4.5. Địa điểm đặt
|
|
Số nhà, đường phố
(thôn xóm), Phường/xã
|
|
|
|
Quận/huyện
|
|
|
|
Tỉnh/thành phố
|
|
|
|
5. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN
|
|
5.1. Tên thiết bị
|
|
|
|
5.2. Hãng sản xuất
|
|
|
|
5.3. Dải tần số
thu (MHz)
|
|
|
|
5.4. Dải tần số
phát (MHz)
|
|
|
|
5.5. Tần số phát đề
nghị (MHz)
|
|
|
|
5.6. Băng thông
(MHz)
|
|
|
|
5.7. Công suất
phát (dBm)
|
|
|
|
5.8. Kiểu điều chế
|
|
|
|
5.9. Hệ số tạp âm
(dB) (nếu có)
|
|
|
|
5.10. Độ nhạy máy
thu (dBm) (nếu có)
|
|
|
|
5.11. Suy hao Tx
(dB) (nếu có)
|
|
|
|
5.12. Fade margin
(dB) (nếu có)
|
|
|
|
6. ĂNG-TEN
|
|
6.1. Tên
|
|
|
|
6.2. Hãng sản xuất
|
|
|
|
6.3. Hướng tính
|
|
|
|
6.4. Kích thước
|
|
|
|
6.5. Độ cao so với
mặt đất (m)
|
|
|
|
6.6. Phân cực
|
|
|
|
6.7. Hệ số khuếch
đại (dBi)
|
|
|
|
6.8. Giản đồ bức xạ
ăng-ten (nếu có)
|
|
|
|
7. CÁC THÔNG
TIN KHÁC (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1g1
Áp dụng đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần
số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ………….
|
1. GIẤY PHÉP VIỄN
THÔNG THEO QUY ĐỊNH
|
Số
|
Ngày cấp
|
|
|
Thời hạn sử dụng
|
từ ngày
............... đến ngày .................
|
|
2. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
|
|
|
|
|
3. THỜI GIAN ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP (đối với cấp)
|
|
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
|
|
4. TỔNG SỐ THIẾT
BỊ TRONG MẠNG
|
|
|
|
5. PHẠM VI HOẠT
ĐỘNG
|
|
|
|
|
6. CẤU HÌNH MẠNG
|
□ Đơn công
|
|
□ Song công/ Bán
song công
|
Khoảng cách
thu/phát (MHz):
|
|
7. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN DI ĐỘNG
|
|
7.1. Tên thiết bị/Hãng
sản xuất
|
|
|
|
|
7.2. Các mức công
suất phát (W)
|
|
|
|
|
7.3. Ký hiệu phát
xạ
|
|
|
|
|
7.4. Dải tần thiết
bị (MHz)
|
|
|
|
|
7.5. Ăng- ten
|
Hệ số khuếch đại
(dBi)
|
|
|
|
|
Độ cao sử dụng tối
đa so với mặt đất) (m)
|
|
|
|
|
7.6. Thông tin sửa
đổi, bổ sung (nếu có)
|
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết
bị ….....
|
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết
bị ….....
|
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết
bị ….....
|
|
8. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN CỐ ĐỊNH (nếu có)
|
|
8.1. Tên Thiết bị
/Hãng sản xuất
|
|
|
8.2. Các mức công
suất phát (W)
|
|
|
8.3. Ký hiệu phát
xạ
|
|
|
8.4. Dải tần thiết
bị (MHz)
|
|
|
8.5. Địa điểm đặt
|
Số nhà, đường phố
(thôn xóm), phường/xã:
|
|
Quận/ huyện:
|
Tỉnh/thành phố:
|
|
8.6. Tên/mã trạm
(nếu có)
|
|
|
8.7. Ăng-ten
|
a. Tên (nhãn hiệu)
|
|
|
b. Dải tần làm việc
|
|
|
c. Hệ số khuếch đại
(dBi)
|
|
|
d. Độ cao so với mặt
đất (m)
|
|
|
đ. Vị trí (tọa độ)
|
Kinh độ:
………….…..E/ Vĩ độ: ………………..N
|
|
8.8. Thông tin sửa
đổi, bổ sung (nếu có)
|
□ Bổ
sung □ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết bị …………….
|
|
9. TẦN SỐ
PHÁT/THU ĐỀ NGHỊ (nếu có)
|
Tần số phát (MHz):
…………… Tần số thu (MHz): …………
|
|
10. CÁC THÔNG
TIN KHÁC (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1g2
Áp dụng đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số …….…
Tờ số: ………….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ………..
|
1. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
|
□ Liên lạc nội bộ
□ Điều hành sản xuất
□ Bảo vệ
□ Liên lạc trong nhà hàng, khách sạn
□ Khác: ……………………
|
|
2. THỜI GIAN ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
|
|
□ 1 năm
□ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ………………….
|
|
3. TỔNG SỐ THIẾT
BỊ
|
|
|
4. PHẠM VI HOẠT
ĐỘNG
|
Địa chỉ
|
Số nhà, đường phố
(thôn xóm), phường/xã:
|
|
Quận/ huyện:
|
Tỉnh/thành phố:
|
|
Vị trí (tọa độ)
|
Kinh độ: ……..……….E
|
Vĩ độ: ……….……..N
|
|
5. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN
|
|
5.1. Tên thiết bị/Hãng
sản xuất
|
|
|
|
|
5.2. Các mức công
suất phát (W)
|
|
|
|
|
5.3. Ký hiệu phát
xạ
|
|
|
|
|
5.4. Dải tần thiết
bị (MHz)
|
|
|
|
|
5.5. Độ cao sử dụng
tối đa so với mặt đất (m)
|
|
|
|
|
5.6. Thông tin sửa
đổi, bổ sung
|
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết bị …...
|
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết bị …...
|
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết bị …...
|
|
6. TẦN SỐ ĐỀ
NGHỊ (nếu có)
|
|
|
7. CÁC THÔNG
TIN KHÁC (nếu có)
|
|
7. Cấp giấy
phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến
điện nội bộ
|
Trình tự thực hiện:
|
- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến
điện nội bộ theo quy định tại khoản 1 Mục X Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 133/2025/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối
với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ
lý do trong thời hạn 22 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
|
|
Cách thức thực hiện:
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
|
Thành phần hồ sơ; số lượng hồ sơ:
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản
khai thông tin chung và Bản
khai thông số kỹ thuật, khai thác 1g2 đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội
bộ quy định tại khoản 1 và khoản 5 Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định
số 133/2025/NĐ-CP;
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết:
|
- 22 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam.
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(Mẫu 1g2 quy định tại khoản
7 Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP).
|
|
Lệ phí (nếu có):
|
Theo quy định của Bộ Tài chính
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm
|
Bản
khai thông tin chung và Bản
khai thông số kỹ thuật, khai thác 1g2 đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội
bộ quy định tại khoản 1 và khoản 5 Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định
số 133/2025/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
|
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Luật Tần số vô
tuyến điện ngày 23/11/2009 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09/11/2022;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi:…………….....
|
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
|
|
|
1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
|
|
2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính: .......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
|
|
1.3. Địa chỉ liên
lạc: ….....................................................................................................................
|
|
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
|
|
1.5. Email:………………………………………………
|
|
2. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
|
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
|
|
3. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
|
|
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
|
|
4. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
4.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
4.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
4.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
4.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
4.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
|
|
|
|
|
..…,
ngày…tháng…năm…..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
|
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1g2
Áp dụng đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung cho giấy phép số …….…
Tờ số: ………….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ………..
|
1. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
|
□ Liên lạc nội bộ
□ Điều hành sản xuất
□ Bảo vệ
□ Liên lạc trong nhà hàng, khách sạn
□ Khác: ……………………
|
|
2. THỜI GIAN ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
|
|
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ………………….
|
|
3. TỔNG SỐ THIẾT
BỊ
|
|
|
4. PHẠM VI HOẠT
ĐỘNG
|
Địa chỉ
|
Số nhà, đường phố
(thôn xóm), phường/xã:
|
|
Quận/ huyện:
|
Tỉnh/thành phố:
|
|
Vị trí (tọa độ)
|
Kinh độ: ……..……….E
|
Vĩ độ: ……….……..N
|
|
5. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN
|
|
5.1. Tên thiết bị/Hãng
sản xuất
|
|
|
|
|
5.2. Các mức công
suất phát (W)
|
|
|
|
|
5.3. Ký hiệu phát
xạ
|
|
|
|
|
5.4. Dải tần thiết
bị (MHz)
|
|
|
|
|
5.5. Độ cao sử dụng
tối đa so với mặt đất (m)
|
|
|
|
|
5.6. Thông tin sửa
đổi, bổ sung
|
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết bị …...
|
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết bị …...
|
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết bị …...
|
|
6. TẦN SỐ ĐỀ NGHỊ
(nếu có)
|
|
|
7. CÁC THÔNG
TIN KHÁC (nếu có)
|
|
8. Gia hạn
giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô
tuyến điện nội bộ
|
Trình tự thực hiện:
|
- Trước khi hết hạn ít nhất 30 ngày và tổng thời
hạn cấp lần đầu và các lần gia hạn giấy phép không vượt quá 10 năm, tổ chức,
cá nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ theo quy định tại
khoản 1 Mục XI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ hoặc từ chối gia hạn giấy phép và
nêu rõ lý do trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
|
|
Cách thức thực hiện:
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ:
|
1. Thành phần hồ sơ
Bản
khai thông tin chung và bản
khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện theo mẫu quy định tại khoản 1 và khoản 6 Phụ lục II.4 ban hành kèm
theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết:
|
- 14 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt
Nam
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(Mẫu 1g2 quy định tại khoản
7 Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP)
|
|
Lệ phí (nếu có):
|
Theo quy định của Bộ Tài chính
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
Bản
khai thông tin chung và bản
khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện theo mẫu quy định tại khoản 1 và khoản 6 Phụ lục II.4 ban hành kèm
theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
|
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Luật Tần số vô
tuyến điện ngày 23/11/2009 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09/11/2022;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016.
- Thông tư số 120/2021/TT-BTC
ngày 24/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch
Covid-19.
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC
ngày 29/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp.
- Thông tư số 43/2024/TT-BTC
ngày 28/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu một số khoản
phí, lệ phí nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi:…………….....
|
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
|
|
|
3. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
|
|
4. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính: .......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
|
|
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
|
|
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
|
|
1.5. Email:………………………………………………
|
|
2. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
|
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
|
|
3. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
|
|
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
|
|
4. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
4.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
4.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
4.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
4.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
4.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
|
|
|
|
|
..…,
ngày…tháng…năm…..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
|
BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP
ĐỔI, GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
1. GIA HẠN
|
Số giấy phép(1)
|
Mẫu giấy phép(2)
|
Thời gian đề
nghị gia hạn(3)
|
Số giấy phép viễn
thông/ Số giấy phép hoạt động báo chí(4)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
...
|
|
2. CẤP ĐỔI
|
Số giấy phép(1)
|
Mẫu giấy phép(2)
|
Lý do cấp đổi(5)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
Bản khai đề nghị gia hạn, cấp
đổi giấy phép
(1).
Số giấy phép: kê khai số giấy phép cụ thể đề nghị gia hạn, cấp đổi.
(2).
Mẫu giấy phép: là mẫu theo quy định trên giấy phép đã được cấp (ví dụ: Mẫu 1a; Mẫu
1b, Mẫu 1c,...).
(3).
Thời gian đề nghị gia hạn: kê khai thời gian gia hạn giấy phép theo năm (01
năm,...) hoặc theo ngày tháng cụ thể (ngày/tháng/năm).
(4).
Số giấy phép viễn thông/số giấy phép hoạt động báo chí: kê khai số giấy phép viễn
thông/số giấy phép hoạt động báo chí nếu giấy phép viễn thông/giấy phép hoạt động
được cấp trước đây có thay đổi.
(5).
Ghi lý do/nguyên nhân cấp đổi giấy phép (ví dụ: do giấy phép cũ bị mất, thất lạc,
cháy, rách,....).
9. Sửa đổi,
bổ sung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng thông
tin vô tuyến điện nội bộ
|
Trình tự thực hiện:
|
- Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức, cá nhân có
nhu cầu sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử dụng)
thì phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số
và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ theo
quy định tại khoản 1 Mục XII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ hoặc từ chối sửa
đổi, bổ sung giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 22 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
|
|
Cách thức thực hiện:
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ:
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung
và bản khai thông số kỹ thuật,
khai thác 1g2 đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ quy định tại
khoản 1 và khoản 5 Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết:
|
- 22 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(Mẫu 1g2 quy định tại khoản
7 Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
)
|
|
Lệ phí (nếu có):
|
Theo quy định của Bộ Tài chính
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm
|
Bản
khai thông tin chung và bản
khai thông số kỹ thuật, khai thác 1g2 đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội
bộ quy định tại khoản 1 và khoản 5 Phụ lục II.4 ban hành kèm theo Nghị định
số 133/2025/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
|
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Luật Tần số vô
tuyến điện ngày 23/11/2009 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09/11/2022;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi:…………….....
|
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
|
|
|
5. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
|
|
6. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
|
|
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
|
|
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
|
|
1.5. Email:………………………………………………
|
|
2. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
|
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
|
|
3. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
|
|
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
|
|
4. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
4.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
4.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
4.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
4.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
4.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
|
|
|
|
|
..…,
ngày…tháng…năm…..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
|
BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1g2
Áp dụng đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung cho giấy phép số …….…
Tờ số: ………….../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ………..
|
1. MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
|
□ Liên lạc nội bộ
□ Điều hành sản xuất
□ Bảo vệ
□ Liên lạc trong nhà hàng, khách sạn
□ Khác: ……………………
|
|
2. THỜI GIAN ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
|
|
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ………………….
|
|
3. TỔNG SỐ THIẾT
BỊ
|
|
|
4. PHẠM VI HOẠT
ĐỘNG
|
Địa chỉ
|
Số nhà, đường phố
(thôn xóm), phường/xã:
|
|
Quận/ huyện:
|
Tỉnh/thành phố:
|
|
Vị trí (tọa độ)
|
Kinh độ: ……..……….E
|
Vĩ độ: ……….……..N
|
|
5. THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN
|
|
5.1. Tên thiết bị/Hãng
sản xuất
|
|
|
|
|
5.2. Các mức công
suất phát (W)
|
|
|
|
|
5.3. Ký hiệu phát
xạ
|
|
|
|
|
5.4. Dải tần thiết
bị (MHz)
|
|
|
|
|
5.5. Độ cao sử dụng
tối đa so với mặt đất (m)
|
|
|
|
|
5.6. Thông tin sửa
đổi, bổ sung
|
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết bị …...
|
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết bị …...
|
□ Bổ sung
□ Hủy bỏ
□ Thay thế cho thiết bị …...
|
|
6. TẦN SỐ ĐỀ
NGHỊ (nếu có)
|
|
|
7. CÁC THÔNG
TIN KHÁC (nếu có)
|
|
10. Cấp giấy
phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất (trừ đài trái
đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
|
Trình tự thực hiện
|
- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất (trừ
đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo quy định tại điểm
1, 2 và điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần
số vô tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối
với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) hoặc từ chối
cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ
công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung và Bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS
đặt trên tàu biển) theo Mẫu 1m
quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp
Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn
(áp dụng đối với cá nhân); bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (áp dụng đối với hộ kinh doanh).
- Bản sao Hợp đồng sử dụng dịch vụ thông tin vệ
tinh với doanh nghiệp viễn thông hoặc đại lý được doanh nghiệp viễn thông ủy
quyền đã được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy phép cung cấp dịch vụ
(áp dụng đối với đài trái đất hoạt động độc lập của tổ chức, cá nhân, hộ kinh
doanh và đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá có thiết bị giám sát
hành trình tàu cá qua vệ tinh), trừ trường hợp đã được cấp giấy phép viễn
thông để thiết lập mạng cố định vệ tinh, di động vệ tinh; hoặc
- Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp
Quyết định thành lập hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bản
sao Giấy chứng nhận đầu tư (áp dụng đối với đài trái đất của tổ chức, doanh
nghiệp kinh doanh ngoài biển, công ty đa quốc gia, cơ quan Chính phủ, khu
phát triển phần mềm và khu công nghệ cao khi sử dụng vệ tinh khu vực hoặc quốc
tế), trừ trường hợp đã được cấp giấy phép viễn thông để thiết lập mạng cố định
vệ tinh, di động vệ tinh; hoặc
- Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp
văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp (áp dụng đối với đài trái đất của tổ chức,
doanh nghiệp được phép tham gia hoạt động bảo đảm an toàn hàng không, an toàn
hàng hải theo quy định của Tổ chức Hàng không quốc tế (ICAO), Tổ chức Hàng hải
quốc tế (IMO) khi sử dụng vệ tinh khu vực hoặc quốc tế), trừ trường hợp đã được
cấp giấy phép viễn thông để thiết lập mạng cố định vệ tinh, di động vệ tinh;
(Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan có thẩm quyền cấp
tài khoản định danh điện tử khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến thì không yêu cầu nộp bản sao điện tử hợp pháp các giấy
tờ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
hộ kinh doanh.
Đối với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu
chính: tổ chức, cá nhân không phải nộp tài liệu trong hồ sơ quy định tại khoản
2, điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
về Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi cơ quan cấp giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện tra cứu được các thông tin này tại Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thời
điểm áp dụng cụ thể quy định này được công bố công khai trên trang thông tin
điện tử của cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện).
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và cấp giấy phép)
theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(Mẫu 1m Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP)
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Theo quy định của Bộ Tài chính
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục II
của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện;
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Tần số vô
tuyến điện ngày 23/11/2009 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09/11/2022;
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
ngày 18/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12,
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
|
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
|
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
|
|
|
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
|
|
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
|
|
1.3. Địa chỉ liên
lạc: ….....................................................................................................................
|
|
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
|
|
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
|
|
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
|
|
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
|
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
|
|
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời hạn
đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
|
|
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
|
|
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
|
|
|
|
|
..…,
ngày…tháng…năm…..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
|
Mẫu 1m, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1m
Áp dụng đối với đài trái
đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……...../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ……..….
|
1. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
|
Số
|
|
Ngày cấp
|
|
|
Thời hạn sử dụng
|
từ ngày: …………. đến ngày: …………..
|
|
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
|
□ Thiết lập mạng viễn thông công cộng
□ Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
□ Thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng PTTH
□ Khác: ……………….
|
|
3. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
|
|
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
|
|
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
|
|
4.1. Hô hiệu (tên/mã đài)
|
|
|
4.2. Loại đài:
|
□ Đài trái đất đặt trên tàu
bay □ Đài trái đất di động
□ Đài trái đất đặt trên tàu biển
□ Đài trái đất cố định
□ Khác: ……………….
|
|
4.3. Loại thiết bị
|
□ Cả phát và
thu □ Chỉ
phát □ Chỉ thu
|
|
4.4. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
|
………………………../……………….
|
|
4.5. Tần số phát đề nghị/dải tần phát (MHz)
|
……………… /từ …………đến ............(MHz)
|
|
4.6. Tần số thu đề nghị/dải tần thu (MHz)
|
……………… /từ …………đến ............(MHz)
|
|
4.7. Công suất phát (W)
|
|
|
4.8. Ký hiệu phát xạ
|
Phát: ………………../ Thu: …………………
|
|
4.9. Địa điểm đặt thiết bị
|
Cố định
|
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
|
|
Quận/ huyện:
|
Tỉnh/thành phố:
|
|
|
Di động
|
Tỉnh/thành phố/khu vực: ……………………
|
|
5. ĂNG-TEN
|
|
5.1. Tên (nhãn hiệu)/ Hãng sản xuất
|
|
5.2. Đường kính (m)
|
|
|
|
5.3. Vị trí (tọa độ)
|
Kinh độ: …………E/ Vĩ độ: …………N
|
|
5.4. Độ rộng búp sóng (°)
|
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
|
|
5.5. Hệ số khuếch đại (dBi)
|
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
|
|
5.6. Góc phương vị lớn nhất / nhỏ nhất (°)
|
…………… / …………
|
5.7. Góc ngẩng (°)
|
|
|
|
5.8. Độ cao so với mặt đất (m)
|
|
|
5.9. Phân cực phát
|
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
|
|
5.10. Phân cực thu
|
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
|
|
5.11. Giản đồ bức xạ phát
|
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
|
|
5.12. Giản đồ bức xạ thu
|
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
|
|
6. VỊ TRÍ (TỌA ĐỘ) CỦA ĐÀI TRÁI ĐẤT LIÊN LẠC
(nếu có)
|
Kinh độ: ……………..E/ Vĩ độ: …………….N
|
|
7. THÔNG TIN VỀ QUẢ VỆ TINH VÀ PHỐI HỢP TẦN SỐ
QUỐC TẾ (bổ sung các thông tin khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc
tế - ITU khi có yêu cầu của cơ quan quản lý)
|
|
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU (hoặc tên
thương mại của vệ tinh)
|
|
|
7.2. Vị trí quỹ đạo của vệ tinh (°)
|
|
|
7.3. Độ rộng băng thông của bộ phát đáp
|
|
|
7.4. Thông tin chi tiết về thiết bị phát của đài
trái đất
|
Công suất đỉnh cực đại (dBW)
..............................
Công suất đỉnh cực tiểu (dBW)
................................
|
|
7.5. Thông tin chi tiết về thiết bị thu của đài
trái đất
|
Tỷ số C/N: ………… Nhiệt độ tạp âm máy thu (°K):
……….
|
|
7.6. Ký hiệu búp sóng vệ tinh
|
Phát: ……………………../Thu………………….
|
|
8. CÁC THÔNG TIN KHÁC (nếu có)
|
|
11. Gia hạn
giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất (trừ
đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
|
Trình tự thực hiện
|
- Trước khi hết hạn ít nhất 30 ngày, tổ chức, cá
nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt
trên tàu biển) theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Cục Tần số
vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần
số vô tuyến điện gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối
với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) hoặc
từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) hoặc từ chối
cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP.
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(Mẫu 1m Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP)
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Theo quy định của Bộ Tài chính
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện;
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Tần số vô
tuyến điện ngày 23/11/2009 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tần số vô tuyến điện ngày 09/11/2022;
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
ngày 18/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12,
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
|
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
|
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
|
|
|
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường trú:
.........................................................................................................................
|
|
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
|
|
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
|
|
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
|
|
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
|
|
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
|
|
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
|
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
|
|
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
|
|
|
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
|
|
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
|
|
|
|
|
..…,
ngày…tháng…năm…..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
|
Mẫu bản khai đề
nghị gia hạn, Phụ lục II
BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ
CẤP ĐỔI, GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
1. GIA HẠN
|
Số giấy phép(1)
|
Mẫu giấy phép(2)
|
Thời gian đề
nghị gia hạn(3)
|
Số giấy phép viễn
thông/ Số giấy phép hoạt động báo chí(4)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
...
|
|
2. CẤP ĐỔI
|
Số giấy phép(1)
|
Mẫu giấy phép(2)
|
Lý do cấp đổi(5)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
Bản khai đề nghị gia hạn, cấp
đổi giấy phép
(1).
Số giấy phép: kê khai số giấy phép cụ thể đề nghị gia hạn, cấp đổi.
(2).
Mẫu giấy phép: là mẫu theo quy định trên giấy phép đã được cấp (ví dụ: Mẫu 1a; Mẫu
1b, Mẫu 1c,...).
(3).
Thời gian đề nghị gia hạn: kê khai thời gian gia hạn giấy phép theo năm (01 năm,...)
hoặc theo ngày tháng cụ thể (ngày/tháng/năm).
(4).
Số giấy phép viễn thông/số giấy phép hoạt động báo chí: kê khai số giấy phép viễn
thông/số giấy phép hoạt động báo chí nếu giấy phép viễn thông/giấy phép hoạt động
được cấp trước đây có thay đổi.
(5).
Ghi lý do/nguyên nhân cấp đổi giấy phép (ví dụ: do giấy phép cũ bị mất, thất lạc,
cháy, rách,....).
12. Sửa đổi,
bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
|
Trình tự thực hiện
|
- Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức, cá nhân có
nhu cầu sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử dụng)
thì phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc
hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Cục Tần
số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần
số vô tuyến điện sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS
đặt trên tàu biển) hoặc từ chối sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nêu rõ
lý do trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) hoặc từ chối
cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP.
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục II
của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và sửa đổi, bổ sung
nội dung giấy phép) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- 28 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
- Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
- Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
- Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện (Mẫu 1m Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP)
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
- Theo quy định của Bộ Tài chính
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục II
của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện;
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Tần số vô
tuyến điện ngày 23/11/2009 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09/11/2022;
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
ngày 18/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12,
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
|
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
|
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
|
|
|
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
|
|
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức): ..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý thuế:
....................................................................................................................
|
|
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
|
|
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
|
|
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
|
|
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
|
|
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
|
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
|
|
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
|
|
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
|
|
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
|
|
|
|
|
..…,
ngày…tháng…năm…..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
|
Mẫu 1m, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1m
Áp dụng đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……...../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ……..….
|
1. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
|
Số
|
|
Ngày cấp
|
|
|
Thời hạn sử dụng
|
từ ngày: …………. đến ngày: …………..
|
|
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
|
□ Thiết lập mạng viễn thông công cộng
□ Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
□ Thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng PTTH
□ Khác: ……………….
|
|
3. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
|
|
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
|
|
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
|
|
4.1. Hô hiệu (tên/mã đài)
|
|
|
4.2. Loại đài:
|
□ Đài trái đất đặt trên tàu
bay □ Đài trái đất di động
□ Đài trái đất đặt trên tàu biển
□ Đài trái đất cố định
□ Khác: ……………….
|
|
4.3. Loại thiết bị
|
□ Cả phát và
thu □ Chỉ
phát □ Chỉ thu
|
|
4.4. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
|
………………………../……………….
|
|
4.5. Tần số phát đề nghị/dải tần phát (MHz)
|
……………… /từ …………đến ............(MHz)
|
|
4.6. Tần số thu đề nghị/dải tần thu (MHz)
|
……………… /từ …………đến ............(MHz)
|
|
4.7. Công suất phát (W)
|
|
|
4.8. Ký hiệu phát xạ
|
Phát: ………………../ Thu: …………………
|
|
4.9. Địa điểm đặt thiết bị
|
Cố định
|
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
|
|
Quận/ huyện:
|
Tỉnh/thành phố:
|
|
|
Di động
|
Tỉnh/thành phố/khu vực: ……………………
|
|
5. ĂNG-TEN
|
|
5.1. Tên (nhãn hiệu)/ Hãng sản xuất
|
|
5.2. Đường kính (m)
|
|
|
|
5.3. Vị trí (tọa độ)
|
Kinh độ: …………E/ Vĩ độ: …………N
|
|
5.4. Độ rộng búp sóng (°)
|
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
|
|
5.5. Hệ số khuếch đại (dBi)
|
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
|
|
5.6. Góc phương vị lớn nhất / nhỏ nhất (°)
|
…………… / …………
|
5.7. Góc ngẩng (°)
|
|
|
|
5.8. Độ cao so với mặt đất (m)
|
|
|
5.9. Phân cực phát
|
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
|
|
5.10. Phân cực thu
|
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
|
|
5.11. Giản đồ bức xạ phát
|
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
|
|
5.12. Giản đồ bức xạ thu
|
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
|
|
6. VỊ TRÍ (TỌA ĐỘ) CỦA ĐÀI TRÁI ĐẤT LIÊN LẠC
(nếu có)
|
Kinh độ: ……………..E/ Vĩ độ: …………….N
|
|
7. THÔNG TIN VỀ QUẢ VỆ TINH VÀ PHỐI HỢP TẦN SỐ
QUỐC TẾ (bổ sung các thông tin khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc
tế - ITU khi có yêu cầu của cơ quan quản lý)
|
|
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU (hoặc tên
thương mại của vệ tinh)
|
|
|
7.2. Vị trí quỹ đạo của vệ tinh (°)
|
|
|
7.3. Độ rộng băng thông của bộ phát đáp
|
|
|
7.4. Thông tin chi tiết về thiết bị phát của đài
trái đất
|
Công suất đỉnh cực đại (dBW)
..............................
Công suất đỉnh cực tiểu (dBW)
................................
|
|
7.5. Thông tin chi tiết về thiết bị thu của đài
trái đất
|
Tỷ số C/N: ………… Nhiệt độ tạp âm máy thu (°K):
……….
|
|
7.6. Ký hiệu búp sóng vệ tinh
|
Phát: ……………………../Thu………………….
|
|
8. CÁC THÔNG TIN KHÁC (nếu có)
|
|
13. Cấp giấy
phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của cơ quan
đại diện nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ
chức quốc tế về thông tin vệ tinh
|
Trình tự thực hiện
|
- Cơ quan đại diện nước ngoài hoàn thiện hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất
của cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước
ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh theo quy định tại khoản 1
Điều 13 và khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo,
hướng dẫn cơ quan đại diện nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời
thông báo cho cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành
phố Hồ Chí Minh hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý để phối hợp; trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Tần số vô tuyến điện gửi thông báo, cơ
quan đại diện nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép để lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an;
+ Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản.
+ Trong trường hợp cần phải có thêm thời gian xem
xét, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có văn bản thông báo gửi Cục Tần số
vô tuyến điện, nhưng tổng thời hạn giải quyết không quá 14 ngày;
+ Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, Cục Tần số vô tuyến điện
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định 63/2023/NĐ-CP
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh
hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý và cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công
an.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của
nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh hoặc từ chối cấp giấy
phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Sở Ngoại vụ được phân
công quản lý.
- Tài liệu chứng minh nội dung đề nghị sửa đổi, bổ
sung giấy phép (trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện cần phải xác minh lại thông tin trong bản khai quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP để ấn định tần số vô
tuyến điện và cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép).
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và cấp giấy phép)
theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan
chủ quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III của
Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Theo quy định của Bộ Tài chính
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Tần số vô
tuyến điện ngày 23/11/2009 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09/11/2022;
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
ngày 18/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12,
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
|
Mẫu bản khai thông tin
chung, Phụ lục II
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
|
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
|
|
|
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
|
|
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính: .......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
|
|
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
|
|
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
|
|
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
|
|
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
|
|
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
|
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
|
|
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
|
|
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
|
|
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
|
|
|
|
|
..…,
ngày…tháng…năm…..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
|
Mẫu 1m, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1m
Áp dụng đối với đài trái
đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……...../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ……..….
|
1. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
|
Số
|
|
Ngày cấp
|
|
|
Thời hạn sử dụng
|
từ ngày: …………. đến ngày: …………..
|
|
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
|
□ Thiết lập mạng viễn thông công cộng
□ Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
□ Thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng PTTH
□ Khác: ……………….
|
|
3. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
|
|
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
|
|
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
|
|
4.1. Hô hiệu (tên/mã đài)
|
|
|
4.2. Loại đài:
|
□ Đài trái đất đặt trên tàu
bay □ Đài trái đất di động
□ Đài trái đất đặt trên tàu biển
□ Đài trái đất cố định
□ Khác: ……………….
|
|
4.3. Loại thiết bị
|
□ Cả phát và
thu □ Chỉ
phát □ Chỉ thu
|
|
4.4. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
|
………………………../……………….
|
|
4.5. Tần số phát đề nghị/dải tần phát (MHz)
|
……………… /từ …………đến ............(MHz)
|
|
4.6. Tần số thu đề nghị/dải tần thu (MHz)
|
……………… /từ …………đến ............(MHz)
|
|
4.7. Công suất phát (W)
|
|
|
4.8. Ký hiệu phát xạ
|
Phát: ………………../ Thu: …………………
|
|
4.9. Địa điểm đặt thiết bị
|
Cố định
|
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
|
|
Quận/ huyện:
|
Tỉnh/thành phố:
|
|
|
Di động
|
Tỉnh/thành phố/khu vực: ……………………
|
|
5. ĂNG-TEN
|
|
5.1. Tên (nhãn hiệu)/ Hãng sản xuất
|
|
5.2. Đường kính (m)
|
|
|
|
5.3. Vị trí (tọa độ)
|
Kinh độ: …………E/ Vĩ độ: …………N
|
|
5.4. Độ rộng búp sóng (°)
|
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
|
|
5.5. Hệ số khuếch đại (dBi)
|
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
|
|
5.6. Góc phương vị lớn nhất / nhỏ nhất (°)
|
…………… / …………
|
5.7. Góc ngẩng (°)
|
|
|
|
5.8. Độ cao so với mặt đất (m)
|
|
|
5.9. Phân cực phát
|
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
|
|
5.10. Phân cực thu
|
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
|
|
5.11. Giản đồ bức xạ phát
|
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
|
|
5.12. Giản đồ bức xạ thu
|
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
|
|
6. VỊ TRÍ (TỌA ĐỘ) CỦA ĐÀI TRÁI ĐẤT LIÊN LẠC
(nếu có)
|
Kinh độ: ……………..E/ Vĩ độ: …………….N
|
|
7. THÔNG TIN VỀ QUẢ VỆ TINH VÀ PHỐI HỢP TẦN SỐ
QUỐC TẾ (bổ sung các thông tin khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc
tế - ITU khi có yêu cầu của cơ quan quản lý)
|
|
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU (hoặc tên
thương mại của vệ tinh)
|
|
|
7.2. Vị trí quỹ đạo của vệ tinh (°)
|
|
|
7.3. Độ rộng băng thông của bộ phát đáp
|
|
|
7.4. Thông tin chi tiết về thiết bị phát của đài
trái đất
|
Công suất đỉnh cực đại (dBW)
..............................
Công suất đỉnh cực tiểu (dBW)
................................
|
|
7.5. Thông tin chi tiết về thiết bị thu của đài
trái đất
|
Tỷ số C/N: ………… Nhiệt độ tạp âm máy thu (°K):
……….
|
|
7.6. Ký hiệu búp sóng vệ tinh
|
Phát: ……………………../Thu………………….
|
|
8. CÁC THÔNG TIN KHÁC (nếu có)
|
|
14. Gia hạn
giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của cơ
quan đại diện nước ngoài sử dụng vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế
về thông tin vệ tinh
|
Trình tự thực hiện
|
- Trước khi hết hạn ít nhất 30 ngày, tổ chức hoàn
thiện hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
đối với đài trái đất của cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng dịch vụ thông
tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh, Cơ
quan đại diện nước ngoài làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép theo quy định tại
khoản 4 Điều 13 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo,
hướng dẫn cơ quan đại diện nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời
thông báo cho cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành
phố Hồ Chí Minh hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý để phối hợp; trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Tần số vô tuyến điện gửi thông báo, cơ
quan đại diện nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép để lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an;
+ Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản.
+ Trong trường hợp cần phải có thêm thời gian xem
xét, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có văn bản thông báo gửi Cục Tần số
vô tuyến điện, nhưng tổng thời hạn giải quyết không quá 14 ngày;
+ Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, Cục Tần số vô tuyến điện
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định 63/2023/NĐ-CP
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh
hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý và cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công
an.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của
nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh hoặc từ chối cấp giấy
phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan
chủ quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III
của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Theo quy định của Bộ Tài chính
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Tần số vô
tuyến điện ngày 23/11/2009 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09/11/2022;
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
ngày 18/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12,
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15;
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
|
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________
|
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
|
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
|
|
|
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
|
|
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
|
|
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
|
|
1.4. Số điện thoại
liên hệ: …...........................................................................................................
|
|
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
|
|
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
|
|
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
|
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
|
|
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
|
|
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
|
|
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
|
|
|
|
|
..…, ngày…tháng…năm…..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
|
Mẫu bản khai đề nghị
gia hạn, Phụ lục II
BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ
CẤP ĐỔI, GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
1. GIA HẠN
|
Số giấy phép(1)
|
Mẫu giấy phép(2)
|
Thời gian đề
nghị gia hạn(3)
|
Số giấy phép viễn
thông/ Số giấy phép hoạt động báo chí(4)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
...
|
|
2. CẤP ĐỔI
|
Số giấy phép(1)
|
Mẫu giấy phép(2)
|
Lý do cấp đổi(5)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
Bản khai đề nghị gia hạn, cấp
đổi giấy phép
(1).
Số giấy phép: kê khai số giấy phép cụ thể đề nghị gia hạn, cấp đổi.
(2).
Mẫu giấy phép: là mẫu theo quy định trên giấy phép đã được cấp (ví dụ: Mẫu 1a; Mẫu
1b, Mẫu 1c,...).
(3).
Thời gian đề nghị gia hạn: kê khai thời gian gia hạn giấy phép theo năm (01
năm,...) hoặc theo ngày tháng cụ thể (ngày/tháng/năm).
(4).
Số giấy phép viễn thông/số giấy phép hoạt động báo chí: kê khai số giấy phép viễn
thông/số giấy phép hoạt động báo chí nếu giấy phép viễn thông/giấy phép hoạt động
được cấp trước đây có thay đổi.
(5).
Ghi lý do/nguyên nhân cấp đổi giấy phép (ví dụ: do giấy phép cũ bị mất, thất lạc,
cháy, rách,....).
15. Sửa đổi,
bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng vệ tinh của nước ngoài hoặc
các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh
|
Trình tự thực hiện
|
- Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức có nhu cầu
sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử dụng) thì
phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần
số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của cơ quan đại diện nước
ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc
tế về thông tin vệ tinh, Cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan chủ
quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép theo quy định khoản 5 Điều 13
và khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo,
hướng dẫn cơ quan đại diện nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời
thông báo cho cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành
phố Hồ Chí Minh hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý để phối hợp; trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Tần số vô tuyến điện gửi thông báo, cơ
quan đại diện nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép để lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an;
+ Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản.
+ Trong trường hợp cần phải có thêm thời gian xem
xét, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có văn bản thông báo gửi Cục Tần số
vô tuyến điện, nhưng tổng thời hạn giải quyết không quá 14 ngày;
+ Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, Cục Tần số vô tuyến điện
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định 63/2023/NĐ-CP
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh
hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý và cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công
an.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và sửa đổi, bổ sung
nội dung giấy phép) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan
chủ quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III
của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Theo quy định của Bộ Tài chính
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Tần số vô
tuyến điện ngày 23/11/2009 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09/11/2022;
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
ngày 18/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12,
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
|
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
|
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
|
|
|
1.1. Số Căn cước công
dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
|
|
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính: .......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
|
|
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
|
|
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
|
|
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
|
|
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
|
|
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
|
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
|
|
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
|
|
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
|
|
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
|
|
|
|
|
..…,
ngày…tháng…năm…..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
|
Mẫu 1m, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1m
Áp dụng đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……...../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ……..….
|
1. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
|
Số
|
|
Ngày cấp
|
|
|
Thời hạn sử dụng
|
từ ngày: …………. đến ngày: …………..
|
|
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
|
□ Thiết lập mạng viễn thông công cộng
□ Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
□ Thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng PTTH
□ Khác: ……………….
|
|
3. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
|
|
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
|
|
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
|
|
4.1. Hô hiệu (tên/mã đài)
|
|
|
4.2. Loại đài:
|
□ Đài trái đất đặt trên tàu
bay □ Đài trái đất di động
□ Đài trái đất đặt trên tàu biển
□ Đài trái đất cố định
□ Khác: ……………….
|
|
4.3. Loại thiết bị
|
□ Cả phát và
thu □ Chỉ
phát □ Chỉ thu
|
|
4.4. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
|
………………………../……………….
|
|
4.5. Tần số phát đề nghị/dải tần phát (MHz)
|
……………… /từ …………đến ............(MHz)
|
|
4.6. Tần số thu đề nghị/dải tần thu (MHz)
|
……………… /từ …………đến ............(MHz)
|
|
4.7. Công suất phát (W)
|
|
|
4.8. Ký hiệu phát xạ
|
Phát: ………………../ Thu: …………………
|
|
4.9. Địa điểm đặt thiết bị
|
Cố định
|
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
|
|
Quận/ huyện:
|
Tỉnh/thành phố:
|
|
|
Di động
|
Tỉnh/thành phố/khu vực: ……………………
|
|
5. ĂNG-TEN
|
|
5.1. Tên (nhãn hiệu)/ Hãng sản xuất
|
|
5.2. Đường kính (m)
|
|
|
|
5.3. Vị trí (tọa độ)
|
Kinh độ: …………E/ Vĩ độ: …………N
|
|
5.4. Độ rộng búp sóng (°)
|
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
|
|
5.5. Hệ số khuếch đại (dBi)
|
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
|
|
5.6. Góc phương vị lớn nhất / nhỏ nhất (°)
|
…………… / …………
|
5.7. Góc ngẩng (°)
|
|
|
|
5.8. Độ cao so với mặt đất (m)
|
|
|
5.9. Phân cực phát
|
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
|
|
5.10. Phân cực thu
|
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
|
|
5.11. Giản đồ bức xạ phát
|
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
|
|
5.12. Giản đồ bức xạ thu
|
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
|
|
6. VỊ TRÍ (TỌA ĐỘ) CỦA ĐÀI TRÁI ĐẤT LIÊN LẠC
(nếu có)
|
Kinh độ: ……………..E/ Vĩ độ: …………….N
|
|
7. THÔNG TIN VỀ QUẢ VỆ TINH VÀ PHỐI HỢP TẦN SỐ
QUỐC TẾ (bổ sung các thông tin khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc
tế - ITU khi có yêu cầu của cơ quan quản lý)
|
|
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU (hoặc tên
thương mại của vệ tinh)
|
|
|
7.2. Vị trí quỹ đạo của vệ tinh (°)
|
|
|
7.3. Độ rộng băng thông của bộ phát đáp
|
|
|
7.4. Thông tin chi tiết về thiết bị phát của đài
trái đất
|
Công suất đỉnh cực đại (dBW)
..............................
Công suất đỉnh cực tiểu (dBW)
................................
|
|
7.5. Thông tin chi tiết về thiết bị thu của đài
trái đất
|
Tỷ số C/N: ………… Nhiệt độ tạp âm máy thu (°K):
……….
|
|
7.6. Ký hiệu búp sóng vệ tinh
|
Phát: ……………………../Thu………………….
|
|
8. CÁC THÔNG TIN KHÁC (nếu có)
|
|
16. Cấp Giấy
phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của đoàn
khách nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ
chức quốc tế về thông tin vệ tinh
|
Trình tự thực hiện
|
- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của
đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các
tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Cục Tần
số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo,
hướng dẫn đoàn khách nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời thông
báo cho cơ quan chủ trì đón, tiếp để phối hợp; trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày Cục Tần số vô tuyến điện gửi thông báo, đoàn khách nước ngoài phải
hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép của đoàn khách nước ngoài đến cơ quan chuyên môn thuộc
Bộ Công an;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản gửi cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, Cục Tần số vô tuyến điện
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định 63/2023/NĐ-CP
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an và cơ quan chủ trì tiếp, đón.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước
ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh hoặc từ chối cấp giấy
phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
a) Bản khai:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
b) Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Ngoại giao (áp dụng đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài theo lời mời
của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ); hoặc
- Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc
Văn phòng Quốc hội (áp dụng đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài
theo lời mời của Lãnh đạo Quốc hội); hoặc
- Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản đón đoàn
(áp dụng đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài khác).
c) Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và cấp giấy phép)
theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, đúng quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Đoàn khách nước ngoài, cơ quan đại diện nước
ngoài có đoàn hoặc cơ quan chủ quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy
phép
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III
của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Theo quy định của Bộ Tài chính
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo đối
với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) Mẫu 1m quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Tần số vô
tuyến điện ngày 23/11/2009 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09/11/2022;
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
ngày 18/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12,
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15;
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
|
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
|
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
|
|
|
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
|
|
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
|
|
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
|
|
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
|
|
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
|
|
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
|
|
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
|
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
|
|
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
|
|
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
|
|
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
|
|
|
|
|
..…,
ngày…tháng…năm…..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
|
Mẫu 1m, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1m
Áp dụng đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……...../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ……..….
|
1. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
|
Số
|
|
Ngày cấp
|
|
|
Thời hạn sử dụng
|
từ ngày: …………. đến ngày: …………..
|
|
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
|
□ Thiết lập mạng viễn thông công cộng
□ Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
□ Thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng PTTH
□ Khác: ……………….
|
|
3. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
|
|
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
|
|
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
|
|
4.1. Hô hiệu (tên/mã đài)
|
|
|
4.2. Loại đài:
|
□ Đài trái đất đặt trên tàu
bay □ Đài trái đất di động
□ Đài trái đất đặt trên tàu biển
□ Đài trái đất cố định
□ Khác: ……………….
|
|
4.3. Loại thiết bị
|
□ Cả phát và
thu □ Chỉ
phát □ Chỉ thu
|
|
4.4. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
|
………………………../……………….
|
|
4.5. Tần số phát đề nghị/dải tần phát (MHz)
|
……………… /từ …………đến ............(MHz)
|
|
4.6. Tần số thu đề nghị/dải tần thu (MHz)
|
……………… /từ …………đến ............(MHz)
|
|
4.7. Công suất phát (W)
|
|
|
4.8. Ký hiệu phát xạ
|
Phát: ………………../ Thu: …………………
|
|
4.9. Địa điểm đặt thiết bị
|
Cố định
|
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
|
|
Quận/ huyện:
|
Tỉnh/thành phố:
|
|
|
Di động
|
Tỉnh/thành phố/khu vực: ……………………
|
|
5. ĂNG-TEN
|
|
5.1. Tên (nhãn hiệu)/ Hãng sản xuất
|
|
5.2. Đường kính (m)
|
|
|
|
5.3. Vị trí (tọa độ)
|
Kinh độ: …………E/ Vĩ độ: …………N
|
|
5.4. Độ rộng búp sóng (°)
|
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
|
|
5.5. Hệ số khuếch đại (dBi)
|
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
|
|
5.6. Góc phương vị lớn nhất / nhỏ nhất (°)
|
…………… / …………
|
5.7. Góc ngẩng (°)
|
|
|
|
5.8. Độ cao so với mặt đất (m)
|
|
|
5.9. Phân cực phát
|
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
|
|
5.10. Phân cực thu
|
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
|
|
5.11. Giản đồ bức xạ phát
|
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
|
|
5.12. Giản đồ bức xạ thu
|
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
|
|
6. VỊ TRÍ (TỌA ĐỘ) CỦA ĐÀI TRÁI ĐẤT LIÊN LẠC
(nếu có)
|
Kinh độ: ……………..E/ Vĩ độ: …………….N
|
|
7. THÔNG TIN VỀ QUẢ VỆ TINH VÀ PHỐI HỢP TẦN SỐ
QUỐC TẾ (bổ sung các thông tin khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc
tế - ITU khi có yêu cầu của cơ quan quản lý)
|
|
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU (hoặc tên
thương mại của vệ tinh)
|
|
|
7.2. Vị trí quỹ đạo của vệ tinh (°)
|
|
|
7.3. Độ rộng băng thông của bộ phát đáp
|
|
|
7.4. Thông tin chi tiết về thiết bị phát của đài
trái đất
|
Công suất đỉnh cực đại (dBW)
..............................
Công suất đỉnh cực tiểu (dBW)
................................
|
|
7.5. Thông tin chi tiết về thiết bị thu của đài
trái đất
|
Tỷ số C/N: ………… Nhiệt độ tạp âm máy thu (°K):
……….
|
|
7.6. Ký hiệu búp sóng vệ tinh
|
Phát: ……………………../Thu………………….
|
|
8. CÁC THÔNG TIN KHÁC (nếu có)
|
|
17. Gia hạn
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của đoàn
khách nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ
chức quốc tế về thông tin vệ tinh
|
Trình tự thực hiện
|
- Trước khi hết hạn ít nhất 30 ngày, tổ chức, cá nhân
hoàn thiện hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin
vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh theo quy
định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo,
hướng dẫn đoàn khách nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời thông
báo cho cơ quan chủ trì đón, tiếp để phối hợp; trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày Cục Tần số vô tuyến điện gửi thông báo, đoàn khách nước ngoài phải
hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép của đoàn khách nước ngoài đến cơ quan chuyên môn thuộc
Bộ Công an;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản gửi cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, Cục Tần số vô tuyến điện
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định 63/2023/NĐ-CP
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an và cơ quan chủ trì tiếp, đón.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước
ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh hoặc từ chối cấp giấy
phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, đúng quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô tuyến
điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần
số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Đoàn khách nước ngoài, Cơ quan đại diện nước
ngoài có đoàn hoặc cơ quan chủ quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy
phép
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III
của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Theo quy định của Bộ Tài chính
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Tần số vô
tuyến điện ngày 23/11/2009 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09/11/2022;
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
ngày 18/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12,
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
|
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
|
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
|
|
|
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
|
|
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính: .......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
|
|
1.3. Địa chỉ liên
lạc: ….....................................................................................................................
|
|
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
|
|
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
|
|
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
|
|
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
|
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
|
|
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời hạn
đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
|
|
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
|
|
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
|
|
|
|
|
..…,
ngày…tháng…năm…..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
|
Mẫu bản khai đề
nghị gia hạn, Phụ lục II
BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ
CẤP ĐỔI, GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
1. GIA HẠN
|
Số giấy phép(1)
|
Mẫu giấy phép(2)
|
Thời gian đề
nghị gia hạn(3)
|
Số giấy phép viễn
thông/ Số giấy phép hoạt động báo chí(4)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
...
|
|
2. CẤP ĐỔI
|
Số giấy phép(1)
|
Mẫu giấy phép(2)
|
Lý do cấp đổi(5)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
Bản khai đề nghị gia hạn, cấp
đổi giấy phép
(1).
Số giấy phép: kê khai số giấy phép cụ thể đề nghị gia hạn, cấp đổi.
(2).
Mẫu giấy phép: là mẫu theo quy định trên giấy phép đã được cấp (ví dụ: Mẫu 1a; Mẫu
1b, Mẫu 1c,...).
(3).
Thời gian đề nghị gia hạn: kê khai thời gian gia hạn giấy phép theo năm (01
năm,...) hoặc theo ngày tháng cụ thể (ngày/tháng/năm).
(4).
Số giấy phép viễn thông/số giấy phép hoạt động báo chí: kê khai số giấy phép viễn
thông/số giấy phép hoạt động báo chí nếu giấy phép viễn thông/giấy phép hoạt động
được cấp trước đây có thay đổi.
(5).
Ghi lý do/nguyên nhân cấp đổi giấy phép (ví dụ: do giấy phép cũ bị mất, thất lạc,
cháy, rách,....).
18. Sửa đổi,
bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước
ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh
|
Trình tự thực hiện
|
Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức, cá nhân có
nhu cầu sửa đổi, bổ hiện sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử
dụng) thì phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của đoàn khách nước
ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc
tế về thông tin vệ tinh theo quy định tại khoản 5 Điều 13 và khoản 4 Điều 4
Nghị định số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ sơ
đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo,
hướng dẫn đoàn khách nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời thông
báo cho cơ quan chủ trì đón, tiếp để phối hợp; trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày Cục Tần số vô tuyến điện gửi thông báo, đoàn khách nước ngoài phải
hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép của đoàn khách nước ngoài đến cơ quan chuyên môn thuộc
Bộ Công an;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản gửi cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, Cục Tần số vô tuyến điện
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định 63/2023/NĐ-CP
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an và cơ quan chủ trì tiếp, đón.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước
ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh hoặc từ chối cấp giấy
phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và sửa đổi, bổ sung
nội dung giấy phép) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, đúng quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Đoàn khách nước ngoài, Cơ quan đại diện nước
ngoài có đoàn hoặc cơ quan chủ quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy
phép
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III
của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Theo quy định của Bộ Tài chính
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Tần số vô
tuyến điện ngày 23/11/2009 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09/11/2022;
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
ngày 18/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12,
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
|
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
|
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
|
|
|
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
|
|
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính: .......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
|
|
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
|
|
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
|
|
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
|
|
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
|
|
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
|
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
|
|
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
|
|
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
|
|
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô tuyến
điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô
tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
|
|
|
|
|
..…,
ngày…tháng…năm…..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
|
Mẫu 1m, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1m
Áp dụng đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……...../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ……..….
|
1. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
|
Số
|
|
Ngày cấp
|
|
|
Thời hạn sử dụng
|
từ ngày: …………. đến ngày: …………..
|
|
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
|
□ Thiết lập mạng viễn thông công cộng
□ Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
□ Thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng PTTH
□ Khác: ……………….
|
|
3. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
|
|
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
|
|
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
|
|
4.1. Hô hiệu (tên/mã đài)
|
|
|
4.2. Loại đài:
|
□ Đài trái đất đặt trên tàu
bay □ Đài trái đất di động
□ Đài trái đất đặt trên tàu biển
□ Đài trái đất cố định
□ Khác: ……………….
|
|
4.3. Loại thiết bị
|
□ Cả phát và
thu □ Chỉ
phát □ Chỉ thu
|
|
4.4. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
|
………………………../……………….
|
|
4.5. Tần số phát đề nghị/dải tần phát (MHz)
|
……………… /từ …………đến ............(MHz)
|
|
4.6. Tần số thu đề nghị/dải tần thu (MHz)
|
……………… /từ …………đến ............(MHz)
|
|
4.7. Công suất phát (W)
|
|
|
4.8. Ký hiệu phát xạ
|
Phát: ………………../ Thu: …………………
|
|
4.9. Địa điểm đặt thiết bị
|
Cố định
|
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
|
|
Quận/ huyện:
|
Tỉnh/thành phố:
|
|
|
Di động
|
Tỉnh/thành phố/khu vực: ……………………
|
|
5. ĂNG-TEN
|
|
5.1. Tên (nhãn hiệu)/ Hãng sản xuất
|
|
5.2. Đường kính (m)
|
|
|
|
5.3. Vị trí (tọa độ)
|
Kinh độ: …………E/ Vĩ độ: …………N
|
|
5.4. Độ rộng búp sóng (°)
|
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
|
|
5.5. Hệ số khuếch đại (dBi)
|
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
|
|
5.6. Góc phương vị lớn nhất / nhỏ nhất (°)
|
…………… / …………
|
5.7. Góc ngẩng (°)
|
|
|
|
5.8. Độ cao so với mặt đất (m)
|
|
|
5.9. Phân cực phát
|
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
|
|
5.10. Phân cực thu
|
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
|
|
5.11. Giản đồ bức xạ phát
|
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
|
|
5.12. Giản đồ bức xạ thu
|
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
|
|
6. VỊ TRÍ (TỌA ĐỘ) CỦA ĐÀI TRÁI ĐẤT LIÊN LẠC
(nếu có)
|
Kinh độ: ……………..E/ Vĩ độ: …………….N
|
|
7. THÔNG TIN VỀ QUẢ VỆ TINH VÀ PHỐI HỢP TẦN SỐ
QUỐC TẾ (bổ sung các thông tin khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc
tế - ITU khi có yêu cầu của cơ quan quản lý)
|
|
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU (hoặc tên thương
mại của vệ tinh)
|
|
|
7.2. Vị trí quỹ đạo của vệ tinh (°)
|
|
|
7.3. Độ rộng băng thông của bộ phát đáp
|
|
|
7.4. Thông tin chi tiết về thiết bị phát của đài
trái đất
|
Công suất đỉnh cực đại (dBW)
..............................
Công suất đỉnh cực tiểu (dBW)
................................
|
|
7.5. Thông tin chi tiết về thiết bị thu của đài
trái đất
|
Tỷ số C/N: ………… Nhiệt độ tạp âm máy thu (°K):
……….
|
|
7.6. Ký hiệu búp sóng vệ tinh
|
Phát: ……………………../Thu………………….
|
|
8. CÁC THÔNG TIN KHÁC (nếu có)
|
|
19. Cấp Giấy
phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của phóng
viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước
ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh
|
Trình tự thực hiện
|
- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đối với đài trái đất
của phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ
tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh theo quy định
tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện kiểm tra tính hợp lệ của
hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định về thành phần hồ sơ
hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn phóng
viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ, đồng thời thông báo cho cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao để phối hợp;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi thông báo, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ
đoàn khách nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép của phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước
ngoài đến cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản gửi Cục Tần số vô tuyến điện;
- Trong trường hợp cần phải có thêm thời gian xem
xét, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có văn bản thông báo gửi Cục Tần số
vô tuyến điện, nhưng tổng thời hạn xử lý không quá 14 ngày;
- Trong trường hợp cần phải có thêm thời gian xem
xét, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có văn bản thông báo gửi Cục Tần số
vô tuyến điện, nhưng tổng thời hạn xử lý không quá 14 ngày;
- Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông
tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh hoặc
từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Ngoại giao.
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và cấp giấy phép)
theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ Đoàn khách
nước ngoài, cơ quan chủ quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III
của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
|
|
Phí, lệ phí
(nếu có)
|
Theo quy định của Bộ Tài chính
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo đối
với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) Mẫu 1m quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả thi,
phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Tần số vô
tuyến điện ngày 23/11/2009 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09/11/2022;
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
ngày 18/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12,
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
|
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
|
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
|
|
|
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú: .........................................................................................................................
|
|
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
|
|
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
|
|
1.4. Số điện thoại
liên hệ: …...........................................................................................................
|
|
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
|
|
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
|
|
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
|
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
|
|
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
|
|
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
|
|
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
|
|
|
|
|
..…, ngày…tháng…năm…..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
|
Mẫu 1m, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1m
Áp dụng đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……...../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ……..….
|
1. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
|
Số
|
|
Ngày cấp
|
|
|
Thời hạn sử dụng
|
từ ngày: …………. đến ngày: …………..
|
|
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
|
□ Thiết lập mạng viễn thông công cộng
□ Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
□ Thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng PTTH
□ Khác: ……………….
|
|
3. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
|
|
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
|
|
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
|
|
4.1. Hô hiệu (tên/mã đài)
|
|
|
4.2. Loại đài:
|
□ Đài trái đất đặt trên tàu
bay □ Đài trái đất di động
□ Đài trái đất đặt trên tàu biển
□ Đài trái đất cố định
□ Khác: ……………….
|
|
4.3. Loại thiết bị
|
□ Cả phát và
thu □ Chỉ
phát □ Chỉ thu
|
|
4.4. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
|
………………………../……………….
|
|
4.5. Tần số phát đề nghị/dải tần phát (MHz)
|
……………… /từ …………đến ............(MHz)
|
|
4.6. Tần số thu đề nghị/dải tần thu (MHz)
|
……………… /từ …………đến ............(MHz)
|
|
4.7. Công suất phát (W)
|
|
|
4.8. Ký hiệu phát xạ
|
Phát: ………………../ Thu: …………………
|
|
4.9. Địa điểm đặt thiết bị
|
Cố định
|
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
|
|
Quận/ huyện:
|
Tỉnh/thành phố:
|
|
|
Di động
|
Tỉnh/thành phố/khu vực: ……………………
|
|
5. ĂNG-TEN
|
|
5.1. Tên (nhãn hiệu)/ Hãng sản xuất
|
|
5.2. Đường kính (m)
|
|
|
|
5.3. Vị trí (tọa độ)
|
Kinh độ: …………E/ Vĩ độ: …………N
|
|
5.4. Độ rộng búp sóng (°)
|
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
|
|
5.5. Hệ số khuếch đại (dBi)
|
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
|
|
5.6. Góc phương vị lớn nhất / nhỏ nhất (°)
|
…………… / …………
|
5.7. Góc ngẩng (°)
|
|
|
|
5.8. Độ cao so với mặt đất (m)
|
|
|
5.9. Phân cực phát
|
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
|
|
5.10. Phân cực thu
|
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
|
|
5.11. Giản đồ bức xạ phát
|
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
|
|
5.12. Giản đồ bức xạ thu
|
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
|
|
6. VỊ TRÍ (TỌA ĐỘ) CỦA ĐÀI TRÁI ĐẤT LIÊN LẠC
(nếu có)
|
Kinh độ: ……………..E/ Vĩ độ: …………….N
|
|
7. THÔNG TIN VỀ QUẢ VỆ TINH VÀ PHỐI HỢP TẦN SỐ
QUỐC TẾ (bổ sung các thông tin khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc
tế - ITU khi có yêu cầu của cơ quan quản lý)
|
|
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU (hoặc tên
thương mại của vệ tinh)
|
|
|
7.2. Vị trí quỹ đạo của vệ tinh (°)
|
|
|
7.3. Độ rộng băng thông của bộ phát đáp
|
|
|
7.4. Thông tin chi tiết về thiết bị phát của đài
trái đất
|
Công suất đỉnh cực đại (dBW)
..............................
Công suất đỉnh cực tiểu (dBW)
................................
|
|
7.5. Thông tin chi tiết về thiết bị thu của đài
trái đất
|
Tỷ số C/N: ………… Nhiệt độ tạp âm máy thu (°K):
……….
|
|
7.6. Ký hiệu búp sóng vệ tinh
|
Phát: ……………………../Thu………………….
|
|
8. CÁC THÔNG TIN KHÁC (nếu có)
|
|
20. Gia hạn
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của
phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của
nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh
|
Trình tự thực hiện
|
- Trước khi hết hạn ít nhất 30 ngày, tổ chức, cá
nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện đối với đài trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ
đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế
về thông tin vệ tinh theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP và nộp hồ sơ đến Cục Tần số
vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo,
hướng dẫn phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước ngoài bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời thông báo cho cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Ngoại giao để phối hợp; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Tần số
vô tuyến điện gửi thông báo, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách
nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép của phóng viên nước
ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước ngoài đến cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Công an;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản gửi Cục Tần số vô tuyến điện;
+ Trong trường hợp cần phải có thêm thời gian xem
xét, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có văn bản thông báo gửi Cục Tần số
vô tuyến điện, nhưng tổng thời hạn xử lý không quá 14 ngày;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, Cục Tần số vô tuyến điện
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định 63/2023/NĐ-CP
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an và Bộ Ngoại giao.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông
tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh hoặc
từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần
hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ Đoàn khách
nước ngoài, Cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan chủ quản đón
đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III
của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Theo quy định của Bộ Tài chính
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;
- Bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Tần số vô
tuyến điện ngày 23/11/2009 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09/11/2022;
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
ngày 18/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12,
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
|
Mẫu bản khai thông
tin chung, Phụ lục II
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
|
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
|
|
|
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
|
|
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức): ..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý thuế:
....................................................................................................................
|
|
1.3. Địa chỉ liên
lạc:
….....................................................................................................................
|
|
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
|
|
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
|
|
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
|
|
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
|
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
|
|
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
|
|
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
|
|
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
|
|
|
|
|
..…,
ngày…tháng…năm…..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
|
Mẫu bản khai đề
nghị gia hạn, Phụ lục II
BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ
CẤP ĐỔI, GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
1. GIA HẠN
|
Số giấy phép(1)
|
Mẫu giấy phép(2)
|
Thời gian đề
nghị gia hạn(3)
|
Số giấy phép viễn
thông/ Số giấy phép hoạt động báo chí(4)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
...
|
|
2. CẤP ĐỔI
|
Số giấy phép(1)
|
Mẫu giấy phép(2)
|
Lý do cấp đổi(5)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
Bản khai đề nghị gia hạn, cấp
đổi giấy phép
(1).
Số giấy phép: kê khai số giấy phép cụ thể đề nghị gia hạn, cấp đổi.
(2).
Mẫu giấy phép: là mẫu theo quy định trên giấy phép đã được cấp (ví dụ: Mẫu 1a; Mẫu
1b, Mẫu 1c,...).
(3).
Thời gian đề nghị gia hạn: kê khai thời gian gia hạn giấy phép theo năm (01
năm,...) hoặc theo ngày tháng cụ thể (ngày/tháng/năm).
(4).
Số giấy phép viễn thông/số giấy phép hoạt động báo chí: kê khai số giấy phép viễn
thông/số giấy phép hoạt động báo chí nếu giấy phép viễn thông/giấy phép hoạt động
được cấp trước đây có thay đổi.
(5).
Ghi lý do/nguyên nhân cấp đổi giấy phép (ví dụ: do giấy phép cũ bị mất, thất lạc,
cháy, rách,....).
21. Sửa đổi,
bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông
tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh
|
Trình tự thực hiện
|
- Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức, cá nhân có
nhu cầu sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử dụng)
thì phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của phóng viên nước
ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài
hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh phép theo quy định tại khoản 5
Điều 13 và khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
về thành phần hồ sơ hoặc có nội dung cần bổ sung, làm rõ, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo,
hướng dẫn phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước ngoài bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời thông báo cho cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Ngoại giao để phối hợp; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Tần số
vô tuyến điện gửi thông báo, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách
nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép của phóng viên nước
ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước ngoài đến cơ quan chuyên môn thuộc Bộ
Công an;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục
Tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản gửi Cục Tần số vô tuyến điện;
+ Trong trường hợp cần phải có thêm thời gian xem
xét, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có văn bản thông báo gửi Cục Tần số
vô tuyến điện, nhưng tổng thời hạn xử lý không quá 14 ngày;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, Cục Tần số vô tuyến điện
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định 63/2023/NĐ-CP
hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an và Bộ Ngoại giao.
+ Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải
ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá 100 tần số trong
các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài
trái đất của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông
tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh hoặc
từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 tháng
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ
thuật, khai thác đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS
đặt trên tàu biển) theo Mẫu 1m
quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp phép
(Trong trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần phải xác minh lại thông tin trong
bản khai đề nghị cấp phép để ấn định tần số vô tuyến điện và sửa đổi, bổ sung
nội dung giấy phép) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định.
- 03 tháng trong trường hợp số lượng tần số vô
tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc vượt quá
100 tần số trong các hồ sơ được gửi trong vòng 28 ngày của một tổ chức, cá
nhân.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ Đoàn khách
nước ngoài, Cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan chủ quản đón
đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(theo Mẫu 1m tại Phụ lục III
của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP).
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Theo quy định của Bộ Tài chính
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Bản khai thông tin chung quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 63/2023/NĐ-CP.
- Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác đối với
đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) theo Mẫu 1m quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
- Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục
đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
- Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả
thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
- Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện từ;
- Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn
bức xạ vô tuyến điện.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Tần số vô
tuyến điện ngày 23/11/2009 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09/11/2022;
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP
ngày 18/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12,
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện và Thông tư số 11/2022/TT-BTC
ngày 21/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
|
Mẫu bản khai thông tin
chung, Phụ lục II
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
CHÚ
Ý:
1.
Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.
2.
Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng
tần số theo quy định của pháp luật.
Kính gửi: Cục Tần số vô tuyến điện
|
1. TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
|
|
|
1.1. Số Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân): ……..
Ngày cấp:......................................................
Có giá trị đến: ..........................................................
Địa chỉ thường
trú:
.........................................................................................................................
|
|
1.2. Mã số thuế (đối
với tổ chức):
..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:
.......................................................................................................................
Cơ quan quản lý
thuế:
....................................................................................................................
|
|
1.3. Địa chỉ liên
lạc: ….....................................................................................................................
|
|
1.4. Số điện thoại
liên hệ:
…...........................................................................................................
|
|
2. ĐĂNG KÍ TÀI
KHOẢN TRỰC TUYẾN (nếu có nhu cầu và
chỉ kê khai thông tin này đến khi phải sử dụng tài khoản định danh điện tử để
thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định)
|
|
Số điện thoại di động:
……………………….……… Email: ……………………………………………..
|
|
3. HÌNH THỨC NHẬN
KẾT QUẢ
|
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu
chính
□ Trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến
□ Trực tuyến qua
hình thức trực tuyến khác: …………….
|
|
4. NỘP PHÍ SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (đối với thời
hạn đề nghị cấp phép trên 12 tháng)
|
|
□ 01 (một) lần cho
toàn bộ thời gian cấp phép
|
|
5. TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ (tại mục 1) CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:
5.1. Thiết bị vô
tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ
vô tuyến điện và tương thích điện từ.
5.2. Người trực tiếp
khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư, người
trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên đài tàu phải có chứng chỉ vô
tuyến điện viên theo quy định.
5.3. Thực hiện quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết
nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
5.4. Thiết kế, lắp
đặt đài vô tuyến điện, cột ăng - ten phù hợp với quy định về tương thích điện
từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và quy
định pháp luật có liên quan.
5.5. Kê khai đúng
và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
|
|
|
|
|
..…,
ngày…tháng…năm…..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện
cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
|
Mẫu 1m, Phụ lục II
BẢN KHAI THÔNG SỐ
KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1m
Áp dụng đối với đài
trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung nội dung cho giấy phép số ………..
Tờ số: ……...../ tổng số tờ của Bản khai thông số
kỹ thuật, khai thác: ……..….
|
1. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
|
Số
|
|
Ngày cấp
|
|
|
Thời hạn sử dụng
|
từ ngày: …………. đến ngày: …………..
|
|
2. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
|
□ Thiết lập mạng viễn thông công cộng
□ Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
□ Thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng PTTH
□ Khác: ……………….
|
|
3. THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP (đối với cấp)
|
|
□ 1
năm □ 2
năm □ 3
năm □ 10
năm □ Khác: ……………….
|
|
4. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
|
|
4.1. Hô hiệu (tên/mã đài)
|
|
|
4.2. Loại đài:
|
□ Đài trái đất đặt trên tàu
bay □ Đài trái đất di động
□ Đài trái đất đặt trên tàu biển
□ Đài trái đất cố định
□ Khác: ……………….
|
|
4.3. Loại thiết bị
|
□ Cả phát và
thu □ Chỉ
phát □ Chỉ thu
|
|
4.4. Tên thiết bị/Hãng sản xuất
|
………………………../……………….
|
|
4.5. Tần số phát đề nghị/dải tần phát (MHz)
|
……………… /từ …………đến ............(MHz)
|
|
4.6. Tần số thu đề nghị/dải tần thu (MHz)
|
……………… /từ …………đến ............(MHz)
|
|
4.7. Công suất phát (W)
|
|
|
4.8. Ký hiệu phát xạ
|
Phát: ………………../ Thu: …………………
|
|
4.9. Địa điểm đặt thiết bị
|
Cố định
|
Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường/xã:
|
|
Quận/ huyện:
|
Tỉnh/thành phố:
|
|
|
Di động
|
Tỉnh/thành phố/khu vực: ……………………
|
|
5. ĂNG-TEN
|
|
5.1. Tên (nhãn hiệu)/ Hãng sản xuất
|
|
5.2. Đường kính (m)
|
|
|
|
5.3. Vị trí (tọa độ)
|
Kinh độ: …………E/ Vĩ độ: …………N
|
|
5.4. Độ rộng búp sóng (°)
|
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
|
|
5.5. Hệ số khuếch đại (dBi)
|
Phát: ……………………/ Thu: ………………….
|
|
5.6. Góc phương vị lớn nhất / nhỏ nhất (°)
|
…………… / …………
|
5.7. Góc ngẩng (°)
|
|
|
|
5.8. Độ cao so với mặt đất (m)
|
|
|
5.9. Phân cực phát
|
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
|
|
5.10. Phân cực thu
|
Tuyến tính: □ Đứng và/hoặc □ Ngang
Tròn:
□ Trái và/hoặc □
Phải
|
|
5.11. Giản đồ bức xạ phát
|
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
|
|
5.12. Giản đồ bức xạ thu
|
□ REC-580 (ITU) □ REC-465 (ITU)
□ AP28 hoặc AP29
□ Khác: …………………….
|
|
6. VỊ TRÍ (TỌA ĐỘ) CỦA ĐÀI TRÁI ĐẤT LIÊN LẠC
(nếu có)
|
Kinh độ: ……………..E/ Vĩ độ: …………….N
|
|
7. THÔNG TIN VỀ QUẢ VỆ TINH VÀ PHỐI HỢP TẦN SỐ
QUỐC TẾ (bổ sung các thông tin khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc
tế - ITU khi có yêu cầu của cơ quan quản lý)
|
|
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU (hoặc tên
thương mại của vệ tinh)
|
|
|
7.2. Vị trí quỹ đạo của vệ tinh (°)
|
|
|
7.3. Độ rộng băng thông của bộ phát đáp
|
|
|
7.4. Thông tin chi tiết về thiết bị phát của đài
trái đất
|
Công suất đỉnh cực đại (dBW)
..............................
Công suất đỉnh cực tiểu (dBW)
................................
|
|
7.5. Thông tin chi tiết về thiết bị thu của đài
trái đất
|
Tỷ số C/N: ………… Nhiệt độ tạp âm máy thu (°K):
……….
|
|
7.6. Ký hiệu búp sóng vệ tinh
|
Phát: ……………………../Thu………………….
|
|
8. CÁC THÔNG TIN KHÁC (nếu có)
|
|
22. Cấp, sửa
đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với
doanh nghiệp được triển khai thí điểm có kiểm soát dịch vụ viễn thông sử dụng công
nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp.
|
Trình tự thực hiện:
|
- Doanh nghiệp nộp đến Cục Tần số vô tuyến điện
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và
thiết bị vô tuyến điện đối với doanh nghiệp được triển khai thí điểm có kiểm
soát dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp.
- Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định
thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô
tuyến điện thông báo, hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Tần số vô
tuyến điện cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện đối với doanh nghiệp được triển khai thí điểm có kiểm soát dịch
vụ viễn thông sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp hoặc từ chối cấp, sửa
đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nêu rõ lý do.
|
|
Cách thức thực hiện:
|
Thực hiện thông qua một trong các phương thức
sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Tần số vô tuyến điện;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
(Địa chỉ Cục Tần số vô tuyến điện: 115 Trần Duy
Hưng, Phường Yên hòa, thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch
vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://dichvucong.mst.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ:
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số
và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu số
05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 88/2025/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết:
|
14 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông sử dụng
công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp (Theo khoản 1, Điều 13, Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội).
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
đối với doanh nghiệp được triển khai thí điểm có kiểm soát dịch vụ viễn thông
sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp (theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định 88/2025/NĐ-CP).
|
|
Lệ phí (nếu có):
|
Theo quy định của Bộ Tài chính
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có đề nghị đính kèm
ngay sau thủ tục):
|
Bản khai đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và
thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu số 05
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 88/2025/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
|
- Thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật
về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích điện tử
theo quy định.
- Thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm an
toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết nhiễu có hại và an toàn bức xạ
vô tuyến điện.
- Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và khai thác theo
quy định của Liên minh viễn thông quốc tế đối với hoạt động của vệ tinh phi địa
tĩnh.
- Thực hiện phối hợp với các hệ thống vệ tinh mà
Việt Nam đã đăng ký hoặc sẽ đăng ký với Liên minh Viễn thông quốc tế; không
gây cản trở hoặc ảnh hưởng bất lợi đến việc triển khai trong tương lai hệ thống
vệ tinh phi địa tĩnh của Việt Nam.
- Việc sử dụng tần số phải bảo đảm không gây nhiễu
có hại cho và không được bảo vệ khỏi nhiễu từ các thiết bị vô tuyến điện được
cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam và các hệ thống thông
tin liên lạc phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; trường hợp gây nhiễu có hại
phải ngừng ngay việc sử dụng cho đến khi khắc phục được nhiễu có hại. Việc sử
dụng tần số và xử lý nhiễu có hại giữa các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thực
hiện theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế.
- Lưu trữ, cung cấp thông tin về thông số kỹ thuật,
khai thác của thiết bị vô tuyến điện bao gồm cả vị trí của thiết bị cố định,
khu vực hoạt động và số đăng ký của phương tiện đặt thiết bị khi có yêu cầu của
cơ quan quản lý.
Kê khai đúng và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản
khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
|
- Luật Tần số vô
tuyến điện số 42/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009, được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 09/2022/QH15 ngày 09
tháng 11 năm 2022.
- Nghị quyết số 193/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách
đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia.
- Nghị định số 88/2025/NĐ-CP
ngày 13 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày
19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc
biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia.
- Thông tư số 265/2016/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022
(Thông tư số 265/TT-BTC được sửa đổi, bổ
sung).
- Thông tư số 65/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 265/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
|
Mẫu số 05. Bản khai đề nghị
cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
|
BẢN KHAI ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Kính gửi: Cục Tần số
vô tuyến điện.
|
1. TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
|
|
|
1.1. Mã số thuế (đối với tổ chức):
.......................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................................
Cơ quan quản lý thuế:
.........................................................................................................................
|
|
1.2. Địa chỉ liên lạc:
.............................................................................................................................
|
|
1.3. Số điện thoại liên hệ:
....................................................................................................................
1.4. Email:
............................................................................................................................................
|
|
2. HÌNH THỨC NHẬN KẾT QUẢ
|
□ Trực tiếp
□ Dịch vụ bưu chính
□ Trực tuyến
|
|
3. ĐẦU MỐI LIÊN LẠC TRONG TRƯỜNG HỢP xảy ra
nhiễu có hại
3.1. Điện thoại:
3.2. Email:
|
|
4. BẢN KHAI
|
□ Cấp
□ Sửa đổi, bổ sung cho giấy phép số
................
........................................................................
|
|
5. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG THEO QUY ĐỊNH
|
Số: …… Ngày cấp:…..
Ngày hết hạn:
....................................
|
|
6. CÁC LOẠI THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI
|
|
LOẠI THIẾT BỊ THỨ... (NHẤT,HAI,...)
|
□ Cố định □ Di động
|
|
a) Tên thiết bị
|
|
|
b) Công suất phát lớn nhất (W)/EIRP lớn nhất
(dBW)
|
|
|
c) Dải tần phát (MHz)
|
Từ ........... (MHz) đến ............ (MHz)
|
|
d) Dải tần thu (MHz)
|
Từ ........... (MHz) đến ............ (MHz)
|
|
đ) Ký hiệu phát xạ
|
|
|
e) Ăng ten
|
Kích thước (cm)
|
|
|
Hệ số khuếch đại (dBi)
|
Phát: /Thu:
|
|
Phân cực phát
|
|
|
Phân cực thu
|
|
|
Góc ngẩng nhỏ nhất (°) đối với thiết bị đặt cố định
trên mặt đất
|
|
|
7. THÔNG TIN VỀ VỆ TINH (ĐÀI KHÔNG GIAN)
|
|
7.1. Tên đăng ký của vệ tinh với ITU:
7.2. Tên thương mại của vệ tinh:
7.3. Số hồ sơ đăng ký với ITU:
|
|
8. CÁC THÔNG TIN KHÁC
|
|
|
9. TỔ CHỨC ... CAM KẾT:
9.1. Thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích
điện tử theo quy định.
9.2. Thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm
an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết nhiễu có hại và an toàn bức xạ
vô tuyến điện.
9.3. Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và khai thác
theo quy định của Liên minh viễn thông quốc tế đối với hoạt động của vệ tinh
phi địa tĩnh.
9.4. Thực hiện phối hợp với các hệ thống vệ tinh
mà Việt Nam đã đăng ký hoặc sẽ đăng ký với Liên minh Viễn thông quốc tế;
không gây cản trở hoặc ảnh hưởng bất lợi đến việc triển khai trong tương lai
hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh của Việt Nam.
9.5. Việc sử dụng tần số phải bảo đảm không gây
nhiễu có hại cho và không được bảo vệ khỏi nhiễu từ các thiết bị vô tuyến, điện
được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam và các hệ thống
thông tin liên lạc phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; trường hợp gây nhiễu
có hại phải ngừng ngay việc sử dụng cho đến khi khắc phục được nhiễu có hại.
Việc sử dụng tần số và xử lý nhiễu có hại giữa các hệ thống vệ tinh phi địa
tĩnh thực hiện theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế.
9.6. Lưu trữ, cung cấp thông tin về thông số kỹ
thuật, khai thác của thiết bị vô tuyến điện bao gồm cả vị trí của thiết bị cố
định, khu vực hoạt động và số đăng ký của phương tiện đặt thiết bị khi có yêu
cầu của cơ quan quản lý.
9.7. Kê khai đúng và chịu hoàn toàn trách nhiệm với
bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.
|
|
|
.............,
ngày ........ tháng ........ năm ...........
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền đại diện cho tổ chức đề nghị cấp phép và
đóng dấu đối với tổ chức)
Họ và tên
|
Quyết định 1625/QĐ-KHCN năm 2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Tần số vô tuyến điện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1625/QĐ-KHCN ngày 04/07/2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Tần số vô tuyến điện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2026
Ban hành:
08/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/09/2025
Ban hành:
13/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
02/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
814
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|