|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2179/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 08 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1442/QĐ-BKHCN NGÀY 26
THÁNG 4 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ THEO QUY ĐỊNH VỀ
PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP, PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố bổ sung 08 thủ tục hành chính lĩnh vực An toàn bức
xạ và hạt nhân tại Danh mục và nội dung chi tiết ban hành kèm theo Quyết định số
1442/QĐ-BKHCN ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về
việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ
theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định
số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ có hiệu lực.
Điều 3.
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục An
toàn bức xạ và hạt nhân và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và
Công nghệ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ (để đăng tải);
- Bộ KH&CN: Văn phòng, Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, ATBXHN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Xuân Định
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH
VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2179/QĐ-BKHCN ngày 13 tháng 8 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
PHẦN I:
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN
HÀNH
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành
chính cấp trung
ương: không có
|
|
B. Thủ tục hành
chính cấp tỉnh
|
|
1
|
Gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng
thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), tích
hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong
phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia
X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm
tra an ninh.
|
An toàn bức xạ và hạt nhân
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
Sửa đổi giấy
phép tiến hành
công việc bức xạ - sử
dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), tích
hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong
phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia
X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm
tra an ninh.
|
An toàn bức xạ và hạt nhân
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3
|
Bổ sung giấy phép tiến hành
công việc bức xạ - sử dụng
thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), tích
hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong
phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia
X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm
tra an ninh.
|
An toàn bức xạ và hạt nhân
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
4
|
Cấp lại giấy phép
tiến hành công việc bức xạ -
sử dụng thiết bị bức
xạ
chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), tích
hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong
phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia
X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm
tra an ninh.
|
An toàn bức xạ và hạt nhân
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
TT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A.
|
Thủ tục hành chính cấp
Trung ương
|
|
1
|
1.009841
|
Gia hạn giấy phép tiến hành
công việc bức xạ (trừ trường hợp sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế;
thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với
SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia
X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra
an ninh)
|
Nghị định số 133/2025/NĐ -CP
|
An toàn bức xạ và hạt nhân
|
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục An toàn bức xạ và hạt
nhân.
|
|
2
|
1.009842
|
Sửa đổi giấy phép tiến hành
công việc bức xạ (trừ trường hợp sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế;
thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với
SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia
X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra
an ninh)
|
Nghị định số 133/2025/NĐ -CP
|
An toàn bức xạ và hạt nhân
|
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục An toàn bức xạ và hạt
nhân.
|
|
3
|
1.009843
|
Bổ sung giấy phép tiến hành
công việc bức xạ (trừ trường hợp sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế;
thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với
SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia
X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra
an ninh)
|
Nghị định số 133/2025/NĐ -CP
|
An toàn bức xạ và hạt nhân
|
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục An toàn bức xạ và hạt
nhân.
|
|
4
|
1.009844
|
Cấp lại giấy phép tiến hành
công việc bức xạ (trừ trường hợp sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế;
thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với
SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia
X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra
an ninh)
|
Nghị định số 133/2025/NĐ -CP
|
An toàn bức xạ và hạt nhân
|
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục An toàn bức xạ và hạt
nhân.
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp
tỉnh: không có
|
PHẦN II:
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH (CẤP TỈNH)
1. Gia hạn
giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi
tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ
phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo
mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh.
|
Trình tự thực hiện
|
1. Tổ chức, cá nhân muốn gia
hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ phải gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trước khi giấy phép hết hạn ít nhất 45 ngày đối với giấy phép
có thời hạn trên 12 tháng. Sau thời điểm này, tổ chức, cá nhân phải đề nghị cấp
giấy phép mới.
2. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
theo trình tự như sau:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị
bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT
(SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X,
phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an
ninh đến Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh.
Bước 2: Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, UBND cấp tỉnh kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản mức phí đối với hồ sơ hợp lệ hoặc
thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ.
Bước 3: Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận được phí, lệ phí và hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, UBND cấp tỉnh
tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ -
sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích
hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh
quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi
kiểm tra an ninh hoặc văn bản trả lời nêu rõ lý do trong trường hợp không đồng
ý cấp gia hạn giấy phép.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
thông qua một trong các cách thức sau theo hướng dẫn của UBND cấp tỉnh, cụ thể:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép tiến
hành công việc bức xạ (theo mẫu);
- Bản sao giấy phép đã được cấp
và sắp hết hạn;
- Kết quả đo liều kế cá nhân
trong thời gian hiệu lực của giấy phép đề nghị gia hạn;
- Bản sao kết quả kiểm xạ;
- Phiếu khai báo đối với nhân viên bức
xạ hoặc người phụ trách an toàn bức xạ (nếu có thay đổi so với hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép gần nhất) (theo mẫu);
- Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ
(nếu có thay đổi so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gần nhất) (theo mẫu);
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ và phí, lệ phí theo quy định.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
Tổ chức, cá nhân đã được cấp
giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi
tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ
phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi
bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ - sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT),
tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh
quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi
kiểm tra an ninh (gia hạn).
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
1. Phí thẩm định cấp giấy
phép: 75% phí thẩm định cấp giấy phép mới.
Việc thực hiện nộp hồ sơ đề
nghị gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ kể từ ngày 01 tháng 12 năm
2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 được áp dụng mức thu phí bằng 90% mức
thu phí theo quy định được nêu ở trên.
2. Lệ phí cấp giấy phép:
Không.
|
|
Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có,
đính kèm)
|
- Đơn đề nghị gia hạn
giấy phép theo Mẫu số 06 Phụ lục
IV Nghị định 142/2020/NĐ-CP;
- Phiếu khai báo đối với nhân
viên bức xạ hoặc người phụ trách an toàn bức xạ theo Mẫu 01 Phụ lục III Nghị định 142/2020/NĐ-CP (nếu có thay đổi so với hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép gần nhất);
- Báo cáo đánh giá an toàn bức
xạ theo Mẫu 04 Phụ lục V Nghị
định 142/2020/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
Không
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12 ngày
03/6/2008.
- Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của Chính phủ
quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa
học và Công nghệ.
- Thông tư số 02/2022/TT-BKHCN ngày 25/02/2022 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của Chính phủ
quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 13/2023/TT-BKHCN ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, liên tịch ban hành.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ
phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư 116/2021/TT-BTC ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 287/2016/TT- BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ
phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư quy định về phí, lệ
phí của Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ công trực
tuyến.
|
Mẫu
số 06 Phụ lục IV
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY
PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính
gửi: …………..……1…………………….
1. Tên tổ chức /cá nhân đề nghị
gia hạn giấy phép:
2. Địa chỉ liên lạc:
|
3. Số điện thoại:
|
4. Số Fax:
|
|
|
5. E-mail:
|
|
|
|
6. Người đứng đầu tổ chức2:
|
|
|
|
- Họ và tên:
|
|
|
|
- Chức vụ:
|
|
|
|
- Số giấy CMND/CCCD/Hộ chiếu:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan cấp:
|
7. Đề nghị gia hạn giấy phép
sau:
- Số giấy phép:
- Cấp ngày:
- Có thời hạn đến ngày:
8. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
(3)
|
|
....., ngày
.... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
1 Ghi rõ tên cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.
2 Là người đại diện
theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không
phải khai mục này.
Mẫu
số 01 Phụ lục III
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU
KHAI BÁO NHÂN VIÊN BỨC XẠ
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại:
4. Số Fax:
5. E-mail:
II. NGƯỜI PHỤ TRÁCH AN TOÀN
1. Họ và tên:
2. Ngày tháng năm sinh:
3. Giới tính:
4. Số CMND/CCCD/Hộ chiếu:
Ngày cấp:
Cơ quan cấp:
5. Chuyên ngành đào tạo:
6. Phòng/khoa/phân xưởng đang
làm việc:
Số điện thoại:
7. Số quyết định bổ nhiệm phụ
trách an toàn:
Ký ngày:
8. Giấy chứng nhận đào tạo về
an toàn bức xạ:
- Số giấy chứng nhận:
- Ngày cấp:
- Tổ chức cấp:
9. Chứng chỉ nhân viên bức xạ1:
- Số Chứng chỉ:
- Ngày cấp:
- Cơ quan cấp:
III. NHÂN VIÊN BỨC XẠ KHÁC
Tổng số: ……. nhân viên
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Giới tính
|
Chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ
|
Chứng chỉ nhân viên bức xạ
|
Chuyên ngành đào tạo
|
Công việc đảm nhiệm
|
|
1
|
|
|
|
Số chứng nhận:
Ngày cấp:
Tổ chức cấp :
|
Số chứng chỉ:
Ngày cấp:
Cơ quan cấp
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...., ngày.... tháng... năm....
|
|
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ
CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
1 Chí áp dụng đối với
nhân viên đảm nhiệm công việc quy định tại Điều 28 Luật năng lượng nguyên tử.
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/ GIẤY ĐĂNG KÝ
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Địa danh), tháng … năm …
|
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/ GIẤY ĐĂNG KÝ
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Người đứng đầu tổ chức ký, ghi họ tên, đóng dấu)
(Địa danh), tháng … năm …
|
Mẫu
số 04 Phụ lục V
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sử
dụng thiết bị bức xạ)
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá
nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ
liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax;
E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc
bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ
trách an toàn (nếu có)
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức
xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng
nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số
chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các
phòng ban, đơn vị của cơ sở trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật
liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của Chính
phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
liên quan;
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ;
Biện pháp và phân công trách nhiệm lập, quản lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên
quan.
Phần III. Các biện pháp bảo
đảm an toàn bức xạ, an ninh thiết bị bức xạ
1. Mô tả công việc bức xạ
- Mục đích công việc bức xạ;
- Sơ đồ mặt bằng khu vực tiến
hành công việc bức xạ;
- Đối với sử dụng thiết bị chứa
nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh A và sử dụng thiết bị chứa nguồn phóng xạ cố định
thuộc mức an ninh B: Sơ đồ khu vực kiểm soát an ninh bao gồm sơ đồ thiết kế các
thiết bị bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định
này.
2. Mô tả các biện pháp bảo vệ
chống chiếu ngoài
- Cách thức thiết lập khu vực
kiểm soát, khu vực giám sát và biện pháp kiểm soát người ra vào khu vực này (kiểm
soát hành chính, sử dụng các rào chắn, biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo);
- Trường hợp sử dụng thiết bị bức
xạ di động có chứa nguồn phóng xạ nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 theo QCVN 6:2010/BKHCN, thiết bị phát tia X sử dụng
trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp: Thiết bị đo suất liều bức xạ; Dụng cụ để
thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát tại nơi tiến hành công việc bức xạ;
- Thuyết minh các biện pháp che
chắn bức xạ tại nơi sử dụng thiết bị bức xạ;
- Các trang thiết bị bảo hộ cá
nhân;
- Trường hợp sử dụng thiết bị bức
xạ có chứa nguồn phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp: Tay gắp nguồn và
bình chì để thao tác với nguồn phóng xạ.
- Quy định về việc ghi nhật ký
tiến hành công việc bức xạ.
3. Mô tả biện pháp bảo đảm
an ninh nguồn phóng xạ (đối với các thiết bị bức xạ có chứa nguồn phóng xạ)
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
QCVN 6:2010/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ;
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
nhóm an ninh theo quy định tại Phần I Phụ lục I của Nghị định này;
- Các biện pháp bảo đảm an ninh
nguồn phóng xạ theo yêu cầu liên quan tại Phụ lục I của Nghị định này.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu
xạ nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc
sử dụng liều kế cá nhân; Tần suất đo, đơn vị cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ
cá nhân; Cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức
xạ; Quy định về việc thông báo kết quả đo liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức
xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức
xạ được đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức
khoẻ khi tuyển dụng và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất
kiểm tra.
Phần V. Các tài liệu kèm
theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể nơi
công việc bức xạ được tiến hành; Bản vẽ thiết kế xây dựng phòng lắp đặt, sử dụng
thiết bị bức xạ;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm
người phụ trách an toàn;
- Bản sao hợp đồng dịch
vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Bản sao quy trình sử dụng thiết
bị bức xạ;
- Bản sao nội quy an toàn bức xạ;
- Danh mục trang thiết bị;
- Chứng chỉ hiệu chuẩn thiết bị
còn hiệu lực (nếu có).
2. Sửa đổi
giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi
tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ
phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo
mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh
|
Trình tự thực hiện
|
1. Tổ chức, cá nhân phải đề nghị sửa đổi giấy phép trong
các trường hợp sau:
- Thay đổi các thông
tin
về tổ chức, cá nhân được
ghi trong giấy phép bao gồm tên,
địa chỉ, số điện thoại,
số fax;
- Giảm số lượng thiết bị bức
xạ trong giấy phép do chuyển
nhượng, xuất khẩu, chấm dứt sử dụng, chấm dứt vận hành hoặc bị mất;
- Hiệu chỉnh lại thông
tin về thiết bị bức xạ trong trường
hợp
phát hiện thông tin về thiết bị bức xạ trong giấy phép chưa chính xác so với thực
tế;
- Thay đổi địa điểm tiến hành
công việc bức xạ đối với thiết bị
phát tia X có cơ cấu tự che chắn trong phân tích thành
phần và kiểm tra chất lượng sản phẩm,
thiết bị soi kiểm
tra an ninh;
- Có nhiều giấy phép còn hiệu lực do cùng một cơ quan có thẩm quyền
cấp.
2. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo trình
tự sau:
Bước 1: Tổ chức,
cá nhân có nhu cầu đề nghị sửa đổi giấy phép tiến hành công việc bức
xạ sử dụng thiết bị bức
xạ chụp cắt lớp vi
tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT
(SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh
quang tia X, phân tích
nhiễu xạ tia X, soi
bo mạch, soi hiển vi
điện tử, soi kiểm tra
an ninh nộp hồ sơ
đến UBND cấp tỉnh.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ, UBND cấp tỉnh
kiểm tra tính đầy
đủ, hợp lệ của
hồ sơ và thông báo
bằng văn bản đối với hồ sơ hợp lệ hoặc thông báo
bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ.
Bước 3: Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ theo quy định, UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp sửa đổi giấy phép tiến hành
công việc bức xạ - sử dụng thiết bị bức xạ chụp
cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT),
tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích
nhiễu xạ tia X, soi bo
mạch, soi hiển vi điện tử, soi
kiểm tra an ninh hoặc văn bản
trả lời nêu rõ lý do trong trường hợp không đồng ý cấp sửa đổi giấy
phép
|
|
Cách thức thực hiện
|
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thông qua một
trong các cách thức
sau theo hướng dẫn của UBND cấp tỉnh,
cụ thể:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị sửa đổi giấy phép tiến
hành công việc bức xạ (theo mẫu);
- Bản gốc giấy phép;
- Các văn bản xác nhận thông
tin sửa đổi cho các trường hợp thay đổi tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax;
- Bản sao hợp đồng chuyển nhượng
đối với trường hợp giảm số lượng thiết bị bức xạ do chuyển nhượng; văn bản thông
báo của cơ sở về việc chấm dứt sử dụng thiết bị bức xạ;
- Các văn bản chứng minh các
thông tin về thiết bị bức xạ trong giấy phép đã cấp khác với thông tin về thiết
bị bức xạ trên thực tế và cần hiệu đính.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
Tổ chức, cá nhân đã được cấp
giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp
vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức
xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X,
soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ - sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT),
tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh
quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi
kiểm tra an ninh (sửa đổi).
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có,
đính kèm)
|
Đơn đề nghị sửa đổi giấy phép
theo Mẫu số 07 Phụ lục IV Nghị
định 142/2020/NĐ-CP
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
Không
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12
ngày 03/6/2008.
- Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của Chính phủ
quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa
học và Công nghệ.
- Thông tư số 02/2022/TT-BKHCN ngày 25/02/2022 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của Chính phủ
quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 13/2023/TT-BKHCN ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, liên tịch ban hành.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ
phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư quy định về
phí, lệ phí của Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ công
trực tuyến.
|
Mẫu
số 07 Phụ lục IV
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính
gửi: …………..……1…………………….
1. Tên tổ chức /cá nhân đề nghị
sửa đổi, bổ sung giấy phép:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại:
4. Số Fax:
5. E-mail:
6. Người đứng đầu tổ chức2:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số giấy CMND/CCCD/Hộ chiếu:
Ngày cấp:
Cơ quan cấp:
7. Đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy
phép sau:
- Số giấy phép:
- Ngày cấp:
- Có thời hạn đến ngày:
8. Các nội dung đề nghị sửa đổi,
bổ sung:
(1)
(2)
…
9. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
|
|
…, ngày ...
tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
1 Ghi rõ tên cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.
2 Là người đại diện
theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không
phải khai mục này.
3. Bổ
sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp
vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức
xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi
bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh.
|
Trình tự thực hiện
|
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị bổ
sung giấy phép trong trường hợp bổ sung thiết bị bức xạ mới so với giấy phép
đã được cấp.
2. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
theo trình tự sau:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân có
nhu cầu đề nghị bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị
bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT);
thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu
xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh nộp hồ sơ đến
UBND cấp tỉnh.
Bước 2: Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, UBND cấp tỉnh kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản đối với hồ sơ hợp lệ hoặc thông
báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ.
Bước 3: Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm
định hồ sơ và cấp bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết
bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT
(SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X,
phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an
ninh hoặc văn bản trả lời nêu rõ lý do trong trường hợp không đồng ý cấp bổ
sung giấy phép.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
thông qua một trong các cách thức sau theo hướng dẫn của UBND cấp tỉnh, cụ thể:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị bổ sung giấy phép tiến
hành công việc bức xạ (theo mẫu)
- Bản gốc giấy phép cần bổ
sung;
- Phiếu khai báo thiết bị bức xạ mới
đối với trường hợp bổ sung thiết bị bức xạ (theo mẫu); kèm theo bản
sao tài liệu của nhà sản xuất cung cấp các thông tin như trong phiếu khai
báo;
- Báo cáo đánh giá an toàn đối với
công việc bức xạ bổ sung (theo mẫu);
- Bản sao Chứng chỉ nhân viên
bức xạ của nhân viên trong trường hợp nhân viên đảm nhiệm công việc bức xạ được
bổ sung yêu cầu phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định tại khoản 1
Điều 28 của Luật năng lượng nguyên tử
(Trường hợp chưa có chứng chỉ, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên
bức xạ theo quy định tại Điều 35 của Nghị định 142/2020/NĐ-CP cùng hồ sơ đề nghị bổ sung
giấy phép).
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ theo quy định.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
Tổ chức, cá nhân đã được cấp
giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp
vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức
xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X,
soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT),
tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh
quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi
kiểm tra an ninh (bổ sung).
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có,
đính kèm)
|
- Đơn đề nghị bổ sung
giấy phép theo Mẫu số 07 Phụ lục
IV Nghị định 142/2020/NĐ-CP;
- Phiếu khai báo thiết bị bức
xạ theo Mẫu 08 Phụ lục III Nghị
định 142/2020/NĐ-CP;
- Báo cáo đánh giá an toàn
theo Mẫu 04 Phụ lục V Nghị định
142/2020/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
Không
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12
ngày 03/6/2008.
- Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của Chính phủ
quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa
học và Công nghệ.
- Thông tư số 02/2022/TT-BKHCN ngày 25/02/2022 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của Chính
phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 13/2023/TT-BKHCN ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, liên tịch ban hành.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ
phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
|
Mẫu
số 07 Phụ lục IV
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính
gửi: …………..……1…………………….
1. Tên tổ chức /cá nhân đề nghị
sửa đổi, bổ sung giấy phép:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại:
4. Số Fax:
5. E-mail:
6. Người đứng đầu tổ chức2:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số giấy CMND/CCCD/Hộ chiếu:
Ngày cấp:
Cơ quan cấp:
7. Đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy
phép sau:
- Số giấy phép:
- Ngày cấp:
- Có thời hạn đến ngày:
8. Các nội dung đề nghị sửa đổi,
bổ sung:
(1)
(2)
…
9. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
|
|
…, ngày ...
tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
1 Ghi rõ tên cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.
2 Là người đại diện
theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không
phải khai mục này.
Mẫu
số 08 Phụ lục III
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU
KHAI BÁO THIẾT BỊ PHÁT TIA X1
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại:
4. Số Fax:
5. E-mail:
II. ĐẶC TÍNH THIẾT BỊ
1. Tên thiết bị:
2. Mã hiệu (Model):
3. Số xê-ri (Serial Number):
4. Hãng, nơi sản xuất:
5. Năm sản xuất:
6. Điện áp cực đại (kV):
7. Dòng cực đại (mA):
8. Mục đích sử dụng:
□ Chụp ảnh phóng xạ công nghiệp
□ Kiểm tra bo mạch điện tử
□ Soi kiểm tra an ninh, hàng
hóa
□ Phân tích huỳnh quang tia X
□ Máy đo trong công nghiệp
□ Mục đích khác (ghi rõ):
9. Cố định hay di động:
□ Cố định:
□ Di động
10. Nơi đặt thiết bị cố định:
|
|
...., ngày....
tháng... năm....
|
|
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
1 Sử dụng cho khai
báo thiết bị phát tia X không phải là thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế hay
máy gia tốc.
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/ GIẤY ĐĂNG KÝ
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Địa danh), tháng … năm …
|
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/ GIẤY ĐĂNG KÝ
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Người đứng đầu tổ chức ký, ghi họ tên, đóng dấu)
(Địa danh), tháng … năm …
|
Mẫu
số 04 Phụ lục V
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sử
dụng thiết bị bức xạ)
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá
nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ
liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax;
E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc
bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ
trách an toàn (nếu có)
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức
xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng
nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số
chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các
phòng ban, đơn vị của cơ sở trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật
liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của
Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
liên quan;
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ;
Biện pháp và phân công trách nhiệm lập, quản lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên
quan.
Phần III. Các biện pháp bảo
đảm an toàn bức xạ, an ninh thiết bị bức xạ
1. Mô tả công việc bức xạ
- Mục đích công việc bức xạ;
- Sơ đồ mặt bằng khu vực tiến
hành công việc bức xạ;
- Đối với sử dụng thiết bị chứa
nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh A và sử dụng thiết bị chứa nguồn phóng xạ cố định
thuộc mức an ninh B: Sơ đồ khu vực kiểm soát an ninh bao gồm sơ đồ thiết kế các
thiết bị bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định
này.
2. Mô tả các biện pháp bảo vệ
chống chiếu ngoài
- Cách thức thiết lập khu vực
kiểm soát, khu vực giám sát và biện pháp kiểm soát người ra vào khu vực này (kiểm
soát hành chính, sử dụng các rào chắn, biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo);
- Trường hợp sử dụng thiết bị bức
xạ di động có chứa nguồn phóng xạ nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 theo QCVN 6:2010/BKHCN, thiết bị phát tia X sử dụng
trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp: Thiết bị đo suất liều bức xạ; Dụng cụ để
thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát tại nơi tiến hành công việc bức xạ;
- Thuyết minh các biện pháp che
chắn bức xạ tại nơi sử dụng thiết bị bức xạ;
- Các trang thiết bị bảo hộ cá
nhân;
- Trường hợp sử dụng thiết bị bức
xạ có chứa nguồn phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp: Tay gắp nguồn và
bình chì để thao tác với nguồn phóng xạ.
- Quy định về việc ghi nhật ký
tiến hành công việc bức xạ.
3. Mô tả biện pháp bảo đảm
an ninh nguồn phóng xạ (đối với các thiết bị bức xạ có chứa nguồn phóng xạ)
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
QCVN 6:2010/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ;
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
nhóm an ninh theo quy định tại Phần I Phụ lục I của Nghị định này;
- Các biện pháp bảo đảm an ninh
nguồn phóng xạ theo yêu cầu liên quan tại Phụ lục I của Nghị định này.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu
xạ nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc
sử dụng liều kế cá nhân; Tần suất đo, đơn vị cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ
cá nhân; Cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức
xạ; Quy định về việc thông báo kết quả đo liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức
xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức
xạ được đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức
khoẻ khi tuyển dụng và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất
kiểm tra.
Phần V. Các tài liệu kèm
theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể nơi
công việc bức xạ được tiến hành; Bản vẽ thiết kế xây dựng phòng lắp đặt, sử dụng
thiết bị bức xạ;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm
người phụ trách an toàn;
- Bản sao hợp đồng dịch
vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Bản sao quy trình sử dụng thiết
bị bức xạ;
- Bản sao nội quy an toàn bức xạ;
- Danh mục trang thiết bị;
- Chứng chỉ hiệu chuẩn thiết bị
còn hiệu lực (nếu có).
4. Cấp lại
giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi
tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ
phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo
mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh.
|
Trình tự thực hiện
|
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép trong trường hợp giấy
phép bị rách, nát,
mất.
2. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo trình
tự sau:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đề nghị cấp lại giấy phép tiến hành
công việc bức xạ - sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính
tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích
nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh
nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân (UBND)
cấp tỉnh.
Bước 2:
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, UBND cấp tỉnh kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo
bằng văn bản đối với hồ sơ hợp lệ hoặc
thông báo bằng văn bản yêu cầu
sửa đổi, bổ sung
hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ.
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ theo quy định, UBND
cấp tỉnh tổ chức thẩm
định hồ sơ và cấp
lại giấy phép tiến hành
công việc bức xạ - sử dụng thiết
bị bức xạ chụp cắt
lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), tích
hợp với SPECT
(SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang
tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi
kiểm tra an ninh hoặc văn bản trả lời nêu rõ lý do trong trường
hợp không đồng ý cấp lại giấy phép.
|
|
Cách thức thực
hiện
|
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thông qua một trong các cách thức sau theo
hướng dẫn của UBND cấp tỉnh, cụ thể:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công
trực tuyến.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép tiến
hành công việc
bức xạ (theo mẫu);
- Trường hợp giấy
phép bị rách, nát: Bản gốc giấy phép bị rách,
nát.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ chức, cá
nhân đã được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- sử dụng thiết bị bức xạ chụp
cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia
X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch,
soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT),
tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh
quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi
kiểm tra an ninh (cấp lại).
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có,
đính kèm)
|
Đơn đề nghị cấp lại giấy phép
theo Mẫu số 08 Phụ lục IV Nghị
định 142/2020/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
Không
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12
ngày 03/6/2008.
- Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của Chính phủ
quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa
học và Công nghệ.
- Thông tư số 02/2022/TT-BKHCN ngày 25/02/2022 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của Chính phủ
quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 13/2023/TT-BKHCN ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, liên tịch ban hành.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ
phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
|
Mẫu
số 08 Phụ lục IV
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY
PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính
gửi: …………..……1…………………….
1. Tên tổ chức /cá nhân đề nghị
cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ:
2. Địa chỉ liên lạc:
|
3. Số điện thoại:
5. E-mail:
|
4. Số Fax:
|
|
|
6. Người đứng đầu tổ chức2:
|
|
|
|
- Họ và tên:
|
|
|
|
- Chức vụ:
|
|
|
|
- Số giấy CMND/CCCD/Hộ chiếu:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan cấp:
|
7. Đề nghị cấp lại giấy phép
sau:
- Số giấy phép:
- Ngày cấp:
- Có thời hạn đến ngày:
8. Lý do đề nghị cấp lại:
9. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
…
|
|
....., ngày
.... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
1 Ghi rõ tên cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.
2 Là người đại diện
theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không
phải khai mục này.
II. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (CẤP TRUNG ƯƠNG)
1. Gia hạn
giấy phép tiến hành công việc bức xạ (trừ trường hợp sử dụng thiết bị X-quang
chẩn đoán trong y tế; thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân
tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện
tử, soi kiểm tra an ninh) (Mã số TTHC 1.009841).
|
Trình tự thực hiện
|
1. Tổ chức, cá nhân muốn gia hạn giấy phép
tiến hành công việc
bức xạ phải gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm
quyền trước khi
giấy phép hết hạn:
- Ít nhất 45 ngày đối với giấy
phép có thời
hạn trên 12 tháng;
- Ít nhất 15 ngày đối với giấy
phép có thời
hạn 6 tháng, 12 tháng.
Sau thời điểm này, tổ chức, cá nhân phải đề nghị cấp giấy phép mới.
2. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo trình
tự sau:
Bước 1: Tổ chức,
cá nhân nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép tiến
hành công việc bức xạ (trừ
trường hợp sử dụng thiết bị X-quang
chẩn đoán trong y tế; thiết bị
bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT),
tích hợp với SPECT (SPECT/CT);
thiết bị bức xạ
phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu
xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi
kiểm tra an
ninh) đến cơ quan đã cấp giấy phép,
cụ thể như sau:
- Trường hợp Giấy phép do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp, hồ sơ
đề nghị gia hạn được nộp đến Bộ Khoa
học và Công nghệ;
- Trường
hợp Giấy phép do Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cấp, hồ sơ đề nghị
gia hạn được nộp đến Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ
Khoa học và Công nghệ/ Cục An toàn bức xạ và hạt nhân kiểm tra tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ và thông
báo bằng văn bản mức phí đối
với hồ sơ hợp lệ hoặc thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi,
bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ.
Bước 3:
- Đối với
việc gia hạn giấy
phép có thời hạn trên 12 tháng,
trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và phí,
Bộ
Khoa học và Công nghệ/
Cục An toàn bức xạ
và hạt nhân tổ chức thẩm định và cấp
giấy phép tiến hành công việc bức xạ (gia hạn) hoặc văn bản trả lời
nêu rõ lý do trong trường hợp không cấp phép.
- Đối với việc gia hạn giấy phép có thời hạn 6 tháng,
12 tháng, trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ và phí, Bộ Khoa học và Công nghệ/ Cục An toàn
bức xạ và hạt nhân tổ chức thẩm
định và cấp giấy phép tiến hành
công việc bức xạ (gia hạn)
hoặc văn bản trả lời
nêu rõ lý do trong trường hợp không cấp phép.
|
|
Cách thức thực
hiện
|
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thông qua một trong các cách thức sau theo
hướng dẫn của Bộ
Khoa học và Công nghệ/ Cục An toàn bức xạ
và hạt nhân, cụ thể:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến;
- Nộp qua hệ thống CNTT kết nối
với cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN (đối với hồ sơ nhập khẩu, xuất khẩu.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép tiến
hành công việc bức xạ (theo mẫu);
- Bản sao giấy phép đã được cấp
và sắp hết hạn;
- Kết quả đo liều kế cá nhân
trong thời gian hiệu lực của giấy phép đề nghị gia hạn;
- Bản sao kết quả kiểm xạ;
- Bản sao giấy chứng nhận kiểm
định thiết bị (đối với việc sử dụng thiết bị bức xạ, vận hành thiết bị chiếu
xạ trong y tế);
- Phiếu khai báo đối với nhân viên bức
xạ hoặc người phụ trách an toàn bức xạ (nếu có thay đổi so với hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép gần nhất) (theo mẫu);
- Báo cáo đánh giá an toàn bức
xạ (nếu có thay đổi so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gần nhất) (theo mẫu);
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- 30 ngày đối với hồ sơ gia hạn
giấy phép có thời hạn trên 12 tháng;
- 15 ngày đối với hồ sơ gia hạn
giấy phép có thời hạn 12 tháng, 6 tháng.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
Tổ chức, cá nhân đã được cấp
giấy phép tiến hành công việc bức xạ (trừ trường hợp sử dụng thiết bị X-quang
chẩn đoán trong y tế; thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong
phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển
vi điện tử, soi kiểm tra an ninh).
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
|
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục An toàn bức xạ và hạt
nhân.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ (trừ trường hợp sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; thiết bị
bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT
(SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X,
phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an
ninh). (gia hạn)
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
1. Phí thẩm định cấp giấy
phép: 75% phí thẩm định cấp giấy phép mới.
Việc thực hiện nộp hồ sơ đề
nghị gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ kể từ ngày 01 tháng 12 năm
2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 được áp dụng mức thu phí bằng 90% mức
thu phí theo quy định được nêu ở trên.
2. Lệ phí cấp giấy phép:
Không.
|
|
Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có,
đính kèm)
|
- Đơn đề nghị gia hạn
giấy phép theo Mẫu số 06 Phụ lục
IV Nghị định 142/2020/NĐ-CP;
- Phiếu khai báo đối với nhân
viên bức xạ hoặc người phụ trách an toàn bức xạ theo Mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định
142/2020/NĐ-CP (nếu có thay đổi so với hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép gần nhất);
- Báo cáo đánh giá an toàn bức
xạ tương ứng theo Mẫu số 01, 02, 03, 04, 06, 07, 08, 09, 10, 11 Phụ lục V Nghị định 142/2020/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính (nếu có)
|
Không
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12
ngày 03/6/2008.
- Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của Chính phủ
quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa
học và Công nghệ.
- Thông tư số 02/2022/TT-BKHCN ngày 25/02/2022 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của Chính phủ
quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 13/2023/TT-BKHCN ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, liên tịch ban hành.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ
phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư 116/2021/TT-BTC ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ
phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư quy định về
phí, lệ phí của Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ công
trực tuyến.
|
Mẫu
số 06 Phụ lục IV
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY
PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính
gửi: …………..……1…………………….
1. Tên tổ chức /cá nhân đề nghị
gia hạn giấy phép:
2. Địa chỉ liên lạc:
|
3. Số điện thoại:
5. E-mail:
|
4. Số Fax:
|
|
|
6. Người đứng đầu tổ chức2:
|
|
|
|
- Họ và tên:
|
|
|
|
- Chức vụ:
|
|
|
|
- Số giấy CMND/CCCD/Hộ chiếu:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan cấp:
|
7. Đề nghị gia hạn giấy phép
sau:
- Số giấy phép:
- Cấp ngày:
- Có thời hạn đến ngày:
8. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
(3)
|
|
....., ngày
.... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
1 Ghi rõ tên cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.
2 Là người đại diện
theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không
phải khai mục này.
Mẫu
số 01 Phụ lục III
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU
KHAI BÁO NHÂN VIÊN BỨC XẠ
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại:
4. Số Fax:
5. E-mail:
II. NGƯỜI PHỤ TRÁCH AN TOÀN
1. Họ và tên:
2. Ngày tháng năm sinh:
3. Giới tính:
4. Số CMND/CCCD/Hộ chiếu:
Ngày cấp:
Cơ quan cấp:
5. Chuyên ngành đào tạo:
6. Phòng/khoa/phân xưởng đang
làm việc:
Số điện thoại:
7. Số quyết định bổ nhiệm phụ
trách an toàn:
Ký ngày:
8. Giấy chứng nhận đào tạo về
an toàn bức xạ:
- Số giấy chứng nhận:
- Ngày cấp:
- Tổ chức cấp:
9. Chứng chỉ nhân viên bức xạ1:
- Số Chứng chỉ:
- Ngày cấp:
- Cơ quan cấp:
III. NHÂN VIÊN BỨC XẠ KHÁC
Tổng số: ……. nhân viên
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Giới tính
|
Chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ
|
Chứng chỉ nhân viên bức xạ
|
Chuyên ngành đào tạo
|
Công việc đảm nhiệm
|
|
1
|
|
|
|
Số chứng nhận:
Ngày cấp:
Tổ chức cấp :
|
Số chứng chỉ:
Ngày cấp:
Cơ quan cấp
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...., ngày....
tháng... năm....
|
|
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ
CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
1 Chỉ áp dụng đối với
nhân viên đảm nhiệm công việc quy định tại Điều 28 Luật năng lượng nguyên tử.
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/ GIẤY ĐĂNG KÝ
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Địa danh), tháng … năm …
|
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/ GIẤY ĐĂNG KÝ
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Người đứng đầu tổ chức ký, ghi họ tên, đóng dấu)
(Địa danh), tháng … năm …
|
Mẫu
số 01 Phụ lục V
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sử
dụng nguồn phóng xạ)
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ
liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; Số fax;
E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc
bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
Số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ
trách an toàn
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức
xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng
nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số
chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các
phòng ban, đơn vị của cơ sở trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật
liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của
Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng,
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
liên quan;
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ;
biện pháp và phân công trách nhiệm lập, quản lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên
quan.
Phần III. Các biện pháp bảo
đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
1. Mô tả công việc bức xạ
- Mô tả mục đích công việc bức
xạ;
- Sơ đồ mặt bằng khu vực tiến
hành công việc bức xạ;
- Đối với việc sử dụng nguồn
phóng xạ thuộc mức an ninh A, B: Sơ đồ khu vực kiểm soát an ninh bao gồm sơ đồ
thiết kế các thiết bị bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ theo quy định tại Phụ lục
I của Nghị định này.
2. Mô tả các biện pháp bảo vệ
chống chiếu ngoài
- Cách thức thiết lập khu vực
kiểm soát, khu vực giám sát và biện pháp kiểm soát người ra vào các khu vực này
(kiểm soát hành chính, sử dụng các rào chắn, biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo);
- Thuyết minh các biện pháp che
chắn bức xạ tại nơi sử dụng nguồn phóng xạ;
- Thiết bị đo suất liều bức xạ;
- Nêu các trang thiết bị bảo hộ
cá nhân và các dụng cụ để thao tác với nguồn phóng xạ (kẹp gắp nguồn, bình đựng
nguồn…);
- Trường hợp sử dụng nguồn
phóng xạ hở trong y học hạt nhân: Biện pháp bảo vệ chống chiếu ngoài tại phòng
bảo quản và làm việc với thuốc phóng xạ (phân liều), phòng cho người bệnh uống
hoặc tiêm thuốc phóng xạ, phòng vệ sinh riêng cho người bệnh đã dùng thuốc
phóng xạ, phòng đặt thiết bị xạ hình, phòng lưu người bệnh, khu vực tắm, rửa của
nhân viên sau khi làm việc tiếp xúc với thuốc phóng xạ, nơi lưu giữ chất thải
phóng xạ; Biện pháp chống chiếu xạ chéo giữa các bệnh nhân;
- Quy định về việc ghi nhật ký
tiến hành công việc bức xạ.
3. Mô tả biện pháp bảo vệ chống
chiếu trong
- Hệ thống chống nhiễm bẩn
phóng xạ không khí;
- Việc sử dụng vật liệu dễ tẩy
xạ cho tường, sàn nhà và các bề mặt có thể bị nhiễm bẩn phóng xạ;
- Thiết bị đo nhiễm bẩn phóng xạ
bề mặt (nêu rõ số lượng thiết bị, tên thiết bị, quy định về kiểm định, hiệu chuẩn
thiết bị kèm theo bản sao chứng chỉ hiệu chuẩn thiết bị);
- Việc trang bị quần áo bảo hộ,
găng tay, giầy hoặc bao chân, mũ trùm đầu, khẩu trang cho nhân viên làm công việc
bức xạ có khả năng gây nhiễm bẩn phóng xạ;
- Trang thiết bị an toàn để
thao tác với nguồn phóng xạ hở;
- Nơi tẩy xạ cho nhân viên (đối
với khu vực kiểm soát có khả năng gây nhiễm bẩn phóng xạ);
- Chương trình bảo đảm chất lượng
trong chẩn đoán và điều trị (đối với sử dụng nguồn phóng xạ trong y tế);
- Trường hợp cơ sở y học hạt
nhân sử dụng I-131 để chẩn đoán, điều trị bệnh: Hệ thống tủ hút để phân liều,
pha chế I-131; Phòng vệ sinh riêng cho người bệnh đã dùng I-131; Phòng lưu người
bệnh đã điều trị bệnh cường giáp hoặc ung thư tuyến giáp.
4. Mô tả biện pháp bảo đảm
an ninh nguồn phóng xạ
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
QCVN 6:2010/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ;
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
nhóm an ninh quy định tại Phần I Phụ lục I của Nghị định này;
- Các biện pháp bảo đảm an ninh
nguồn phóng xạ theo yêu cầu liên quan tại Phụ lục I của Nghị định này.
5. Mô tả biện pháp kiểm soát
chất thải phóng xạ (chỉ áp dụng trong trường hợp sử dụng nguồn phóng xạ hở),
bao gồm:
- Mô tả hệ thống thùng thu gom,
lưu giữ tạm thời chất thải phóng xạ rắn tại khu vực sử dụng nguồn phóng xạ (yêu
cầu thùng phải có nắp đậy, đóng mở bằng chân, được thiết kế che chắn thích hợp
để bảo vệ chống chiếu ngoài cho nhân viên bức xạ và có dấu hiệu cảnh báo bức xạ
dán bên ngoài);
- Mô tả kho lưu giữ chất thải
phóng xạ rắn phát sinh trong quá trình sử dụng nguồn phóng xạ;
- Mô tả hệ thống thu gom và bể
lưu giữ chất thải phóng xạ lỏng phát sinh trong quá trình sử dụng nguồn phóng xạ;
- Thuyết minh kho lưu giữ chất thải
phóng xạ rắn và bể lưu giữ chất thải phóng xạ lỏng bảo đảm thiết kế là phù hợp
với lượng chất thải phóng xạ cần thu gom, thời gian lưu giữ dự kiến để bảo đảm
an toàn bức xạ theo quy định.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu
xạ nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc
sử dụng liều kế cá nhân; tần suất đo, đơn vị cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ
cá nhân; Cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức
xạ; Quy định về việc thông báo kết quả đo liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức
xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức
xạ được đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức
khoẻ khi tuyển dụng và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất
kiểm tra.
Phần V. Các tài liệu kèm
theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể nơi
công việc bức xạ được tiến hành; Bản vẽ thiết kế xây dựng phòng lắp đặt, sử dụng
nguồn phóng xạ;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm
người phụ trách an toàn;
- Bản sao hợp đồng dịch
vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nội quy an toàn bức xạ; Quy
trình sử dụng nguồn phóng xạ;
- Quy trình quản lý chất thải
phóng xạ (nếu có).
Mẫu
số 02 Phụ lục V
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sản
xuất, chế biến chất phóng xạ)
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá
nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ
liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax;
E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc
bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ
trách an toàn
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức
xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng
nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số
chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các
phòng ban, đơn vị của cơ sở trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật
liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của
Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng,
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
liên quan;
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ;
biện pháp và phân công trách nhiệm lập, quản lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên
quan.
Phần III. Các biện pháp bảo
đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
1. Mô tả công việc bức xạ:
- Mô tả chi tiết quy trình sản
xuất, chế biến chất phóng xạ từ khâu chuẩn bị, đến khâu sản xuất, chế biến và kết
thúc công việc;
- Liệt kê tên, tính chất vật
lý, tính chất hoá học, mục đích sử dụng và tổng hoạt độ dự kiến trong một năm của
các chất phóng xạ được sản xuất, chế biến.
2. Mô tả các biện pháp bảo vệ
chống chiếu ngoài:
- Cách thức thiết lập khu vực
kiểm soát, khu vực giám sát và biện pháp kiểm soát người ra vào các khu vực này
(kiểm soát hành chính, sử dụng các rào chắn, biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo);
- Thuyết minh các biện pháp che
chắn bức xạ, thiết kế của các phòng sản xuất, chế biến và bảo quản chất phóng xạ;
- Các trang thiết bị bảo hộ cá
nhân và các dụng cụ để thao tác với nguồn phóng xạ (kẹp gắp nguồn, bình đựng
nguồn…);
- Thiết bị đo suất liều cầm
tay, thiết bị theo dõi suất liều bức xạ lắp đặt cố định bên trong và bên ngoài
phòng sản xuất, chế biến chất phóng xạ;
- Quy định về việc ghi nhật ký
tiến hành công việc bức xạ, bảo dưỡng, sửa chữa.
3. Mô tả biện pháp bảo vệ chống
chiếu trong
- Hệ thống kiểm soát nhiễm bẩn
không khí;
- Thiết bị đo nhiễm bẩn phóng xạ
bề mặt;
- Trang bị quần áo bảo hộ, găng
tay, giầy hoặc bao chân, mũ trùm đầu, khẩu trang cho nhân viên làm công việc bức
xạ có khả năng gây nhiễm bẩn phóng xạ;
- Bố trí tại lối ra khu vực kiểm
soát có khả năng gây nhiễm bẩn phóng xạ: Nhà tắm, nơi rửa tay, nơi lưu giữ vật
dụng nhiễm bẩn phóng xạ và thiết bị để kiểm tra nhiễm bẩn cơ thể, quần áo, vật
dụng mang ra khỏi khu vực;
- Buồng thao tác (hot cell) để
tổng hợp, chế biến chất phóng xạ;
- Thuyết minh việc sử dụng vật
liệu dễ tẩy xạ để sử dụng cho tường, sàn nhà và các bề mặt dễ nhiễm bẩn phóng xạ.
4. Mô tả biện pháp bảo đảm
an ninh nguồn phóng xạ (áp dụng cho cơ sở sản xuất nguồn phóng xạ kín)
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
QCVN 6:2010/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ;
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
nhóm an ninh quy định tại Phụ lục I của Nghị định này;
- Các biện pháp bảo đảm an ninh
nguồn phóng xạ theo yêu cầu liên quan tại Phụ lục I của Nghị định này.
5. Mô tả biện pháp kiểm soát
chất thải phóng xạ
Thuyết minh hệ thống thu gom, xử
lý và lưu giữ chất thải phóng xạ, trong đó mô tả chi tiết về:
- Thùng thu gom, lưu giữ tạm thời
chất thải phóng xạ rắn tại khu vực sản xuất, chế biến chất phóng xạ;
- Kho lưu giữ chất thải phóng xạ
rắn phát sinh trong quá trình sản xuất, chế biến chất phóng xạ;
- Hệ thống thu gom, bể lưu giữ
chất thải phóng xạ lỏng phát sinh trong quá trình sản xuất, chế biến chất phóng
xạ;
- Kho lưu giữ chất thải phóng xạ
rắn và bể lưu giữ chất thải phóng xạ lỏng phải được thiết kế phù hợp với lượng
chất thải phóng xạ cần thu gom, thời gian lưu giữ dự kiến và bảo đảm an toàn bức
xạ.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu
xạ nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc
sử dụng liều kế cá nhân; tần suất đo, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân; đơn vị
cung cấp dịch vụ đo, đánh giá; cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá
nhân của nhân viên bức xạ; quy định về việc thông báo kết quả đánh giá liều chiếu
xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức
xạ được đo, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức
khoẻ khi tuyển dụng và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất
kiểm tra.
V. Các tài liệu kèm theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể khu vực
nơi tiến hành sản xuất, chế biến chất phóng xạ; Bản vẽ thiết kế phòng sản xuất,
chế biến chất phóng xạ và nơi lưu giữ chất phóng xạ, chất thải phóng xạ;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm
người phụ trách an toàn;
- Bản sao hợp đồng dịch
vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nội quy an toàn bức xạ; Quy
trình sản xuất, chế biến chất phóng xạ; quy trình quản lý chất thải phóng xạ;
Mẫu
số 03 Phụ lục V
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Lưu
giữ tạm thời nguồn phóng xạ)
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá
nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ
liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax;
E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc
bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ
trách an toàn
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức
xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng
nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số
chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các
phòng ban, đơn vị của cơ sở trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật
liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của
Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng,
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
liên quan;
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ;
biện pháp và phân công trách nhiệm lập, quản lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên
quan.
Phần III. Biện pháp bảo đảm
an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
1. Mô tả nơi lưu giữ và các
khu vực lân cận
- Mặt bằng nơi lưu giữ và các
khu vực lân cận (bảo đảm hạn chế người qua lại, tránh ngập lụt);
- Thiết kế che chắn.
2. Mô tả biện pháp bảo đảm
an toàn bức xạ
- Cách thức lưu giữ nguồn phóng
xạ;
- Cách thức thiết lập khu vực
kiểm soát, khu vực giám sát và biện pháp kiểm soát người ra vào các khu vực này
(kiểm soát hành chính, sử dụng các rào chắn, biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo);
người chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc lưu giữ.
- Đối với nguồn phóng xạ hở: Biện
pháp ngăn chặn nguy cơ nhiễm bẩn phóng xạ.
3. Mô tả biện pháp bảo đảm
an ninh nguồn phóng xạ (Đối với nguồn phóng xạ kín):
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
QCVN 6:2010/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ;
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
nhóm an ninh quy định tại Phần I Phụ lục I của Nghị định này;
- Các biện pháp bảo đảm an ninh
nguồn phóng xạ theo yêu cầu liên quan tại Phụ lục I của Nghị định này .
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu
xạ nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc
sử dụng liều kế cá nhân; tần suất đo, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân; Đơn vị
cung cấp dịch vụ đo, đánh giá; Cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá
nhân của nhân viên bức xạ; Quy định về việc thông báo kết quả đánh giá liều chiếu
xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức
xạ được đo, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức
khoẻ khi tuyển dụng và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho nhân viên bức xạ; Tần suất
kiểm tra.
Phần V. Các tài liệu kèm
theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể khu vực
nơi lưu giữ nguồn phóng xạ;
- Ảnh chụp vị trí lưu giữ và
các biện pháp kiểm soát an ninh;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm
người phụ trách an toàn;
- Nội quy an toàn bức xạ;
- Bản sao hợp đồng dịch vụ đo
liều chiếu xạ cá nhân.
Mẫu
số 04 Phụ lục V
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sử
dụng thiết bị bức xạ)
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá
nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ
liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax;
E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc
bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ
trách an toàn (nếu có)
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức
xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng
nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số
chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các
phòng ban, đơn vị của cơ sở trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật
liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của
Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
liên quan;
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ;
Biện pháp và phân công trách nhiệm lập, quản lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên
quan.
Phần III. Các biện pháp bảo
đảm an toàn bức xạ, an ninh thiết bị bức xạ
1. Mô tả công việc bức xạ
- Mục đích công việc bức xạ;
- Sơ đồ mặt bằng khu vực tiến
hành công việc bức xạ;
- Đối với sử dụng thiết bị chứa
nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh A và sử dụng thiết bị chứa nguồn phóng xạ cố định
thuộc mức an ninh B: Sơ đồ khu vực kiểm soát an ninh bao gồm sơ đồ thiết kế các
thiết bị bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định
này.
2. Mô tả các biện pháp bảo vệ
chống chiếu ngoài
- Cách thức thiết lập khu vực
kiểm soát, khu vực giám sát và biện pháp kiểm soát người ra vào khu vực này (kiểm
soát hành chính, sử dụng các rào chắn, biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo);
- Trường hợp sử dụng thiết bị bức
xạ di động có chứa nguồn phóng xạ nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 theo QCVN 6:2010/BKHCN, thiết bị phát tia X sử dụng
trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp: Thiết bị đo suất liều bức xạ; Dụng cụ để
thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát tại nơi tiến hành công việc bức xạ;
- Thuyết minh các biện pháp che
chắn bức xạ tại nơi sử dụng thiết bị bức xạ;
- Các trang thiết bị bảo hộ cá
nhân;
- Trường hợp sử dụng thiết bị bức
xạ có chứa nguồn phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp: Tay gắp nguồn và
bình chì để thao tác với nguồn phóng xạ.
- Quy định về việc ghi nhật ký
tiến hành công việc bức xạ.
3. Mô tả biện pháp bảo đảm
an ninh nguồn phóng xạ (đối với các thiết bị bức xạ có chứa nguồn phóng xạ)
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
QCVN 6:2010/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ;
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
nhóm an ninh theo quy định tại Phần I Phụ lục I của Nghị định này;
- Các biện pháp bảo đảm an ninh
nguồn phóng xạ theo yêu cầu liên quan tại Phụ lục I của Nghị định này.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu
xạ nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc
sử dụng liều kế cá nhân; Tần suất đo, đơn vị cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ
cá nhân; Cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức
xạ; Quy định về việc thông báo kết quả đo liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức
xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức
xạ được đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức
khoẻ khi tuyển dụng và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất
kiểm tra.
Phần V. Các tài liệu kèm
theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể nơi
công việc bức xạ được tiến hành; Bản vẽ thiết kế xây dựng phòng lắp đặt, sử dụng
thiết bị bức xạ;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm
người phụ trách an toàn;
- Bản sao hợp đồng dịch
vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Bản sao quy trình sử dụng thiết
bị bức xạ;
- Bản sao nội quy an toàn bức xạ;
- Danh mục trang thiết bị;
- Chứng chỉ hiệu chuẩn thiết bị
còn hiệu lực (nếu có).
Mẫu
số 06 Phụ lục V
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Vận
hành thiết bị chiếu xạ)
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá
nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ
liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax;
E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc
bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ
trách an toàn
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức
xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng
nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số
chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các
phòng ban, đơn vị của cơ sở trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật
liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của
Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
liên quan;
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ;
biện pháp và phân công trách nhiệm lập, quản lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên
quan.
Phần III. Các biện pháp bảo đảm
an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
1. Mô tả công việc bức xạ:
- Mô tả mục đích công việc bức
xạ;
- Mặt bằng khu vực tiến hành
công việc bức xạ;
- Sơ đồ khu vực kiểm soát an
ninh.
2. Mô tả các biện pháp bảo đảm
an toàn bức xạ:
a) Mô tả biện pháp bảo vệ chống
chiếu ngoài, bao gồm:
- Cách thức thiết lập khu vực
kiểm soát, khu vực giám sát và biện pháp kiểm soát người ra vào khu vực này (kiểm
soát hành chính, sử dụng các rào chắn, biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo);
- Thuyết minh các biện pháp che
chắn bức xạ, thiết kế phòng chiếu xạ;
- Thuyết minh các trang thiết bị
bảo hộ cá nhân và các thiết bị, hệ thống kiểm soát quá trình chiếu xạ, bao gồm:
+ Thiết bị đo suất liều bức xạ
xách tay để kiểm soát an toàn trong quá trình vận hành thiết bị chiếu xạ;
+ Thiết bị theo dõi suất liều bức
xạ cố định lắp đặt cố định bên trong và bên ngoài phòng chiếu xạ (áp dụng đối với
các cơ sở chiếu xạ công nghiệp);
+ Hệ thống khóa liên động tại
phòng chiếu xạ, có biện pháp cho phép dừng khẩn cấp quá trình chiếu xạ từ trong
phòng chiếu xạ và trong phòng điều khiển;
+ Cơ chế cho phép dừng chiếu xạ
từ bàn điều khiển và phòng chiếu xạ trong trường hợp khẩn cấp.
- Mô tả quy định về việc ghi nhật
ký tiến hành công việc bức xạ;
- Đối với trường hợp vận hành thiết
bị chiếu xạ trong y tế: Mô tả chương trình bảo đảm chất lượng trong điều trị.
4. Mô tả biện pháp bảo đảm
an ninh nguồn phóng xạ (áp dụng với thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ)
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
QCVN 6:2010/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ;
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
nhóm an ninh theo Phụ lục I của Nghị định này;
- Các biện pháp bảo đảm an ninh
nguồn phóng xạ theo yêu cầu liên quan tại Phụ lục I của Nghị định này.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu
xạ nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc
sử dụng liều kế cá nhân; tần suất đo, đơn vị cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ
cá nhân; Cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức
xạ; Quy định về việc thông báo kết quả đo liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức
xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức
xạ được đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức
khoẻ khi tuyển dụng và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất
kiểm tra.
Phần V. Các tài liệu kèm
theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể nơi
công việc bức xạ được tiến hành; Bản vẽ thiết kế xây dựng phòng lắp đặt, vận
hành thiết bị chiếu xạ;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm
người phụ trách an toàn;
- Bản sao hợp đồng dịch
vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nội quy an toàn bức xạ; Quy
trình vận hành thiết bị chiếu xạ; Quy trình bảo dưỡng thiết bị chiếu xạ.
Mẫu
số 07 Phụ lục V
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Xử
lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng)
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá
nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ
liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax; E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc
bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ
trách an toàn
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức
xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng
nhận).
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số
chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp).
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các
phòng ban, đơn vị của cơ sở trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật
liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của
Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
liên quan.
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ;
Biện pháp và phân công trách nhiệm lập, quản lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên
quan.
Phần III. Các biện pháp bảo
đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
1. Mô tả nơi xử lý, lưu giữ
chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
Vị trí nơi xử lý và nơi lưu giữ
chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng; Chỉ rõ vị trí các khu vực
làm việc xung quanh vị trí nơi xử lý và nơi lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn
phóng xạ đã qua sử dụng.
2. Mô tả các biện pháp bảo đảm
an toàn bức xạ
- Thông số thiết kế về số lượng,
loại nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ và tổng hoạt độ sẽ được lưu giữ;
- Cách thức kiểm soát đối với
nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, kiện chất thải phóng xạ, bao gồm: Cách thức lập
hồ sơ quản lý cho từng nguồn phóng xạ, từng kiện chất thải phóng xạ; Quy định về
kiểm kê, kiểm tra định kỳ các nguồn phóng xạ, kiện chất thải phóng xạ; Quy
trình tiếp nhận, khai báo nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ;
- Biện pháp bảo vệ chống chiếu
ngoài và chiếu trong, bao gồm: Phân vùng làm việc kết hợp giữa mức độ nguy hiểm
chiếu ngoài và mức độ nguy hiểm chiếu trong, các biện pháp kiểm soát người ra vào
các khu vực này (biện pháp hành chính, sử dụng các rào chắn, biển cảnh báo, tín
hiệu cảnh báo); Thiết kế kho lưu giữ, các vị trí lưu giữ chất thải phóng xạ,
nguồn phóng xạ (thuyết minh tính toán che chắn bức xạ, thiết kế các bề mặt làm
việc để hạn chế nhiễm bẩn bề mặt, thông số thiết kế của hệ thống thông gió, mô
tả biện pháp bảo đảm chất phóng xạ không bị rò rỉ); Các trang thiết bị bảo hộ
cá nhân và các dụng cụ để thao tác với nguồn phóng xạ.
3. Mô tả biện pháp bảo đảm
an ninh
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
QCVN 6:2010/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ;
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
nhóm an ninh theo Phụ lục I của Nghị định này;
- Các biện pháp bảo đảm an ninh
nguồn phóng xạ theo yêu cầu tại Phụ lục I của Nghị định này.
4. Kiểm soát liều chiếu xạ
nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc
sử dụng liều kế cá nhân; Tần suất đo, đơn vị cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ
cá nhân; Cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức
xạ; Quy định về việc thông báo kết quả đo liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức
xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức
xạ được đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức
khoẻ khi tuyển dụng và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất
kiểm tra.
Phần IV. Các tài liệu kèm
theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể nơi
công việc bức xạ được tiến hành; Bản vẽ thiết kế xây dựng kho lưu giữ chất thải
phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm
người phụ trách an toàn;
- Bản sao hợp đồng dịch vụ đo
liều chiếu xạ cá nhân;
- Nội quy an toàn bức xạ; Quy
trình quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.
Mẫu
số 08 Phụ lục V
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
BÁO
CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Xây
dựng cơ sở bức xạ)
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá
nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ
liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax;
E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc
bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
số fax; E-mail:
Phần II. Công việc bức xạ dự
kiến tiến hành tại cơ sở bức xạ
1. Mô tả nguồn bức xạ dự kiến sử
dụng trong công việc bức xạ.
- Đối với cơ sở sử dụng máy gia
tốc: Mô tả loại thiết bị dự kiến lắp đặt, bức xạ phát ra, năng lượng cực đại của
bức xạ.
- Đối với cơ sở sử dụng thiết bị
dùng nguồn phóng xạ: Mô tả loại thiết bị dự kiến lắp đặt, tên đồng vị phóng xạ,
hoạt độ nguồn phóng xạ sử dụng trong thiết bị;
- Đối với cơ sở sản xuất chất
phóng xạ: Mô tả tên đồng vị phóng xạ sẽ sản xuất, hoạt độ cực đại chất phóng xạ
dự kiến sản xuất tại một thời điểm;
- Đối với cơ sở xử lý, lưu giữ
chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng:
+ Mô tả loại, khối lượng chất
thải phóng xạ và tổng hoạt độ tối đa dự kiến sẽ xử lý, lưu giữ tại cơ sở;
+ Mô tả loại, số lượng nguồn phóng
xạ đã qua sử dụng và tổng hoạt độ tối đa dự kiến sẽ xử lý, lưu giữ tại cơ sở.
2. Mô tả công việc bức xạ dự kiến
sẽ tiến hành, tải làm việc cực đại sử dụng để tính toán thiết kế.
Phần III. Phân tích an toàn
1. Mô tả chi tiết tính toán che
chắn.
2. Mô tả thiết kế liên quan đến
bảo vệ chống chiếu trong đối với các cơ sở có nguồn phóng xạ hở.
3. Mô tả thiết kế bảo đảm an
ninh cho nguồn phóng xạ khi sử dụng, lưu giữ.
4. Dự kiến kế hoạch xây dựng, vận
hành thử, nghiệm thu đưa vào sử dụng.
5. Đánh giá mức liều bức xạ tại
các khu vực trong cơ sở khi đưa vào vận hành.
Phần IV. Các tài liệu kèm
theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể cơ sở;
- Bản vẽ thiết kế xây dựng khu
vực tiến hành công việc bức xạ.
Mẫu
số 09 Phụ lục V
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
BÁO
CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Chấm
dứt hoạt động cơ sở bức xạ)
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá
nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ
liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax;
E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc
bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
số fax; E-mail:
3. Thông tin về giấy phép tiến
hành công việc bức xạ của cơ sở
Phần II. Phân tích an toàn khi
chấm dứt hoạt động
1. Lý do chấm dứt hoạt động.
2. Phân tích các biện pháp bảo
đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ trong việc tháo dỡ, kiểm xạ, tẩy xạ;
xử lý, quản lý nguồn phóng xạ và chất thải phóng xạ.
Phần III. Tài liệu kèm theo
- Kế hoạch chi tiết cho việc
tháo dỡ, kiểm xạ, tẩy xạ;
- Quy trình kiểm xạ, tẩy xạ;
- Quy trình xử lý, quản lý nguồn
phóng xạ, chất thải phóng xạ;
- Danh mục trang thiết bị để
tháo dỡ, kiểm xạ, tẩy xạ.
Mẫu
số 10 Phụ lục V
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Nhập
khẩu nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân
hoặc thiết bị hạt nhân)
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá
nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ
liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax;
E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc
bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
số fax; E-mail:
Phần II. Năng lực bảo đảm an
toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ của tổ chức, cá nhân Việt Nam tiếp nhận nguồn
phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân
1. Mô tả mục đích sử dụng nguồn
phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân.
2. Mô tả nơi lưu giữ nguồn
phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân trước khi đưa vào sử dụng.
3. Dự kiến thời gian đưa nguồn
phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân vào sử dụng.
4. Biện pháp bảo đảm an toàn bức
xạ, an ninh nguồn phóng xạ, biện pháp kiểm soát chiếu xạ. Trường hợp lưu giữ
nguồn phóng xạ hở phải mô tả thêm biện pháp ngăn chặn rỏ rỉ chất phóng xạ gây ô
nhiễm môi trường.
5. Mô tả về nhân lực, cơ sở vật
chất của tổ chức, cá nhân tiếp nhận nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật
liệu hạt nhân để có thể được cấp giấy phép sử dụng.
6. Mô tả phương án xử lý nguồn
phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân sau khi không còn nhu cầu
sử dụng của tổ chức, cá nhân tiếp nhận.
Mẫu
số 11 Phụ lục V
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Đóng
gói, vận chuyển hoặc vận chuyển quá cảnh
nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân)
Phần I. Thông tin về tổ chức,
cá nhân
1. Thông tin về tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép
- Tên tổ chức, cá nhân:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ
liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Điện thoại liên lạc; số fax;
E-mail:
- Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên
lạc; số điện thoại; số fax; E-mail của người đứng đầu:
- Họ tên; địa chỉ liên lạc; số
điện thoại; số fax; E-mail, chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận
đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận) của người phụ
trách an toàn:
- Họ tên, địa chỉ liên lạc; số
điện thoại; số fax; e-mail, chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận
đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận) của người phụ
trách ứng phó sự cố:
2. Thông tin về tổ chức, cá
nhân vận chuyển (nếu khác với tổ chức đề nghị cấp phép)
- Tên tổ chức, cá nhân:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ
liên hệ (nếu khác địa chỉ trụ sở chính); số điện thoại, số fax, E-mail:
- Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên
hệ, số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ E-mail của
người đứng đầu tổ chức:
3. Thông tin về tổ chức, cá
nhân nhận hàng
- Tên tổ chức, cá nhân:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ
liên hệ (nếu khác địa chỉ trụ sở chính); điện thoại liên lạc, số fax, E-mail:
- Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên
lạc, điện thoại liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax,
e-mail của người đứng đầu tổ chức bên nhận hàng.
Phần II. Kiện hàng, lô hàng
và phương tiện vận chuyển
1. Mô tả kiện hàng, lô hàng
- Mã số phân loại hàng của Liên
hợp quốc;
- Mã số Liên hợp quốc của vật
liệu phóng xạ;
- Loại, hạng kiện hàng theo hoạt
độ tổng trong kiện và hoạt độ riêng của nguồn phóng xạ;
- Mô tả cấu trúc che chắn của
kiện hàng;
- Mô tả cách đánh dấu, dán nhãn
trên mặt ngoài kiện hàng và thông tin được mô tả trong nhãn kiện hàng;
- Mô tả thông tin đối với nguồn
phóng xạ hoặc vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn trong từng kiện hàng;
+ Đối với kiện hàng chứa nguồn
phóng xạ kín: Liệt kê đầy đủ và mô tả chi tiết về số lượng, mã hiệu, số hiệu, đặc
trưng kỹ thuật, hoạt độ phóng xạ của từng nguồn phóng xạ trong kiện;
+ Đối với kiện hàng chứa nguồn
phóng xạ hở: Nêu rõ tên nguồn phóng xạ, đặc trưng kỹ thuật và tổng hoạt độ;
+ Đối với vật liệu hạt nhân và
vật liệu hạt nhân nguồn: Nêu rõ tên, đặc trưng kỹ thuật và khối lượng tổng cộng
trong kiện;
+ Đối với lô hàng gồm các kiện
trong công-ten-nơ: Ghi chi tiết nội dung của mỗi kiện bên trong công-ten-nơ và
tổng hoạt độ của từng công-ten-nơ.
2. Mô tả phương tiện vận
chuyển
- Loại phương tiện dùng vận
chuyển, cách xếp kiện hàng trên phương tiện, biện pháp gia cố kiện hàng trên
phương tiện khi vận chuyển; Số đăng ký của phương tiện vận chuyển kèm theo ảnh
chụp của phương tiện vận chuyển;
- Dấu hiệu cảnh báo bức xạ trên
côngten nơ, phương tiện vận chuyển.
Phần III. Kế hoạch bảo đảm
an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
1. Thông tin an toàn bức xạ,
an ninh nguồn phóng xạ
- Đánh giá suất liều bức xạ cực
đại tại bề mặt kiện hàng;
- Đánh giá chỉ số vận chuyển
(TI);
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
QCVN 6:2010/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ;
- Đánh giá mức bức xạ tại các vị
trí có người trên phương tiện và xung quanh thành phương tiện, gầm phương tiện;
- Trường hợp vận chuyển nguồn
phóng xạ hở: Kết quả đo nhiễm bẩn phóng xạ trên bề mặt của kiện hàng;
- Trường hợp vận chuyển nhiên
liệu hạt nhân đã qua sử dụng: Chỉ số tới hạn của kiện hàng;
- Phân nhóm an ninh, nêu các biện
pháp bảo đảm an ninh của nguồn phóng xạ theo hướng dẫn tại Phụ lục I của Nghị định
này.
2. Thông tin về người áp tải
- Họ và tên;
- Địa chỉ liên lạc, số điện thoại,
số fax, E-mail;
- Trình độ chuyên môn;
- Giấy chứng nhận đào tạo an
toàn bức xạ (Số, ngày cấp, nơi cấp).
3. Thông tin về người phụ
trách ứng phó sự cố (Đối với trường hợp vận chuyển nguồn phóng xạ Nhóm 1,
Nhóm 2 và Nhóm 3 theo QCVN 06:2010/BKHCN)
- Họ và tên;
- Địa chỉ liên lạc, số điện thoại
cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ E-mail;
- Trình độ chuyên môn;
- Số, ngày cấp, nơi cấp Chứng
chỉ nhân viên bức xạ.
4. Thông tin về thiết bị đo
bức xạ trong quá trình vận chuyển
- Tên thiết bị;
- Số model, số xê-ri;
- Hãng, nước sản xuất;
- Đặc trưng kỹ thuật của thiết
bị đo bức xạ;
- Thời gian hiệu chuẩn thiết bị
gần nhất.
5. Mô tả biện pháp kiểm soát
liều chiếu xạ đối với người điều khiển phương tiện, nhân viên áp tải hàng
Quy định nội bộ về việc sử dụng
liều kế cá nhân, tần suất đo, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân, đơn vị cung cấp dịch
vụ đo, đánh giá; cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân
viên bức xạ; quy định về việc thông báo kết quả đánh giá liều chiếu xạ cá nhân
cho nhân viên bức xạ.
6. Mô tả quy trình vận chuyển
- Kiểm tra kiện hàng;
- Xếp kiện hàng lên phương tiện;
- Đo kiểm tra trước khi vận
chuyển;
- Quy định trong trường hợp dừng
phương tiện trên đường vận chuyển, bốc dỡ kiện hàng tại điểm dỡ hàng trung
gian, bốc dỡ hàng tại kho tiếp nhận.
7. Mô tả việc lập và lưu giữ
hồ sơ về chuyến hàng
Phần IV. Tài liệu kèm theo
• Bản sao chứng chỉ hiệu chuẩn
thiết bị đo suất liều bức xạ;
• Ảnh chụp phương tiện vận chuyển.
2. Sửa đổi
giấy phép tiến hành công việc bức xạ (trừ trường hợp sử dụng thiết bị X-quang
chẩn đoán trong y tế; thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân
tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện
tử, soi kiểm tra an ninh) (Mã số TTHC 1.009842).
|
Trình tự thực hiện
|
1. Tổ chức, cá nhân phải đề
nghị sửa đổi giấy phép trong các trường hợp sau:
- Thay đổi thông tin về tổ chức,
cá nhân được ghi trong giấy phép bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax;
- Thay đổi các thông tin về cửa
khẩu xuất khẩu, nhập khẩu đối với giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển
quá cảnh; tuyến đường vận chuyển đối với giấy phép vận chuyển, vận chuyển quá
cảnh;
- Giảm số lượng nguồn phóng xạ,
thiết bị bức xạ trong giấy phép do chuyển nhượng, xuất khẩu, chấm dứt sử dụng,
chấm dứt vận hành hoặc bị mất;
- Hiệu chỉnh lại thông tin về
nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ trong trường hợp phát hiện thông tin về nguồn
phóng xạ, thiết bị bức xạ trong giấy phép chưa chính xác so với thực tế;
- Thay đổi địa điểm tiến hành
công việc bức xạ đối với thiết bị phát tia X có cơ cấu tự che chắn trong phân
tích thành phần và kiểm tra chất lượng sản phẩm;
- Có nhiều giấy phép còn hiệu
lực do cùng một cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
theo trình tự như sau:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân có
nhu cầu sửa đổi giấy phép tiến hành công việc bức xạ cần nộp hồ sơ đề nghị sửa
đổi giấy phép tiến hành công việc bức xạ đến cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy
phép đó, cụ thể:
- Trường hợp giấy phép do Bộ
Khoa học và Công nghệ cấp, hồ sơ đề nghị sửa đổi giấy phép tiến hành công việc
bức xạ phải được gửi đến Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Trường hợp giấy phép do Cục
An toàn bức xạ và hạt nhân cấp, hồ sơ đề nghị sửa đổi giấy phép tiến hành
công việc bức xạ phải được gửi đến Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
Bước 2: Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ/Cục An
toàn bức xạ và hạt nhân kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ thông báo bằng
văn bản yêu cầu sửa đổi hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ.
Bước 3: Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ/ Cục
An toàn bức xạ và hạt nhân tổ chức thẩm định và cấp sửa đổi giấy phép tiến
hành công việc bức xạ hoặc văn bản trả lời nêu rõ lý do trong trường hợp
không cấp sửa đổi giấy phép.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
thông qua một trong các cách thức sau theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công
nghệ/ Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, cụ thể:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến;
- Nộp qua hệ thống CNTT kết nối
với cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN (đối với hồ sơ nhập khẩu, xuất khẩu.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị sửa đổi giấy phép (theo
mẫu);
- Bản gốc giấy phép;
- Các văn bản xác nhận thông
tin sửa đổi cho các trường hợp thay đổi tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax;
- Bản sao hợp đồng chuyển nhượng
đối với trường hợp giảm số lượng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ do chuyển
nhượng; bản sao giấy phép xuất khẩu kèm tờ khai hải quan đối với trường hợp
giảm số lượng nguồn phóng xạ do xuất khẩu; văn bản thông báo của cơ sở về việc
chấm dứt sử dụng hoặc chấm dứt vận hành; văn bản xác nhận nguồn phóng xạ bị mất
đối với trường hợp mất nguồn;
- Các văn bản chứng minh các
thông tin về nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ trong giấy phép đã cấp khác với
thông tin về nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ trên thực tế và cần hiệu đính.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
Tổ chức, cá nhân đã được cấp
giấy phép tiến hành công việc bức xạ (trừ trường hợp sử dụng thiết bị X-quang
chẩn đoán trong y tế; thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong
phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển
vi điện tử, soi kiểm tra an ninh).
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
|
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục An toàn bức xạ và hạt
nhân.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ (trừ trường hợp sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; thiết bị
bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT
(SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X,
phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an
ninh (sửa đổi).
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không có
|
|
Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có,
đính kèm)
|
Đơn đề nghị sửa đổi giấy phép
theo Mẫu số 07 Phụ lục IV Nghị
định 142/2020/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
Không
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12
ngày 03/6/2008.
- Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của Chính phủ
quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa
học và Công nghệ.
- Thông tư số 02/2022/TT-BKHCN ngày 25/02/2022 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của Chính phủ
quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 13/2023/TT-BKHCN ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, liên tịch ban hành
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ
phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư 116/2021/TT-BTC ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ
phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư quy định về
phí, lệ phí của Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ công
trực tuyến.
|
Mẫu
số 07 Phụ lục IV
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính
gửi: …………..……1…………………….
1. Tên tổ chức /cá nhân đề nghị
sửa đổi, bổ sung giấy phép:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại:
4. Số Fax:
5. E-mail:
6. Người đứng đầu tổ chức2:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số giấy CMND/CCCD/Hộ chiếu:
Ngày cấp:
Cơ quan cấp:
7. Đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy
phép sau:
- Số giấy phép:
- Ngày cấp:
- Có thời hạn đến ngày:
8. Các nội dung đề nghị sửa đổi,
bổ sung:
(1)
(2)
…
9. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
|
|
…, ngày ...
tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
1 Ghi rõ tên cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.
2 Là người đại diện theo
pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không phải
khai mục này.
3. Bổ
sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ (trừ trường hợp sử dụng thiết bị
X-quang chẩn đoán trong y tế; thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với
PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong
phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi
điện tử, soi kiểm tra an ninh) (Mã số TTHC 1.009843).
|
Trình tự thực hiện
|
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị bổ
sung giấy phép trong các trường hợp bổ sung nguồn phóng xạ mới, thiết bị bức
xạ mới so với giấy phép đã được cấp; tăng tổng hoạt độ đối với nguồn phóng xạ
hở trong giấy phép đã được cấp; bổ sung loại hình công việc bức xạ mới so với
giấy phép đã được cấp. Không áp dụng bổ sung giấy phép trong các trường hợp
sau sau: xuất khẩu, nhập khẩu nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu
hạt nhân, thiết bị hạt nhân; vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt
nhân nguồn, vật liệu hạt nhân; xây dựng cơ sở bức xạ; chấm dứt hoạt động cơ sở
bức xạ; đề nghị bổ sung công việc bức xạ mới thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của
cơ quan khác với cơ quan đã cấp giấy phép).
2. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
theo trình tự như sau:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân có
nhu cầu bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ cần nộp hồ sơ đề nghị bổ
sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ đến cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy
phép đó, cụ thể:
- Trường hợp giấy phép do Bộ
Khoa học và Công nghệ cấp, hồ sơ đề nghị bổ sung giấy phép tiến hành công việc
bức xạ phải được gửi đến Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Trường hợp giấy phép do Cục
An toàn bức xạ và hạt nhân cấp, hồ sơ đề nghị bổ sung giấy phép tiến hành
công việc bức xạ phải được gửi đến Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
Bước 2: Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ/ Cục An
toàn bức xạ và hạt nhân kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ thông báo bằng
văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ.
Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ/Cục An toàn bức xạ
và hạt nhân tổ chức thẩm định và cấp bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức
xạ hoặc văn bản trả lời nêu rõ lý do trong trường hợp không cấp bổ sung giấy
phép.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
thông qua một trong các cách thức sau theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công
nghệ/ Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, cụ thể:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị bổ sung giấy phép (theo
mẫu);
- Bản gốc giấy phép cần bổ
sung;
- Phiếu khai báo nguồn phóng
xạ, thiết bị bức xạ mới (theo mẫu) đối với trường hợp bổ sung nguồn phóng xạ,
thiết bị bức xạ; kèm theo bản sao tài liệu của nhà sản xuất cung cấp các
thông tin như trong phiếu khai báo;
- Báo cáo đánh giá an toàn đối
với công việc bức xạ bổ sung (theo mẫu)
- Bản sao Chứng chỉ nhân viên
bức xạ của nhân viên trong trường hợp nhân viên đảm nhiệm công việc bức xạ được
bổ sung yêu cầu phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định tại khoản 1
Điều 28 của Luật năng lượng nguyên tử.
Trường hợp chưa có chứng chỉ, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên
bức xạ theo quy định tại Điều 35 Nghị định 142/2020/NĐ-CP
cùng hồ sơ đề nghị bổ sung giấy phép.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ theo quy định.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
Tổ chức, cá nhân đã được cấp
giấy phép tiến hành công việc bức xạ (trừ trường hợp sử dụng thiết bị X-quang
chẩn đoán trong y tế; thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong
phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển
vi điện tử, soi kiểm tra an ninh).
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
|
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục An toàn bức xạ và hạt
nhân.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ (trừ trường hợp sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; thiết bị
bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT
(SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X,
phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an
ninh (bổ sung).
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không có
|
|
Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có,
đính kèm)
|
- Đơn đề nghị sửa đổi giấy
phép theo Mẫu số 07 Phụ lục IV
Nghị định 142/2020/NĐ-CP;
- Phiếu khai báo tương ứng
theo Mẫu số 03, 04, 05, 06, 08, 09, 10, 11, 12, 14 Phụ lục III Nghị định 142/2020/NĐ-CP;
- Báo cáo đánh giá an toàn
tương ứng theo Mẫu số 01, 02, 03, 04, 06, 07, 11 Phụ lục V Nghị định 142/2020/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
Không
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12
ngày 03/6/2008.
- Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của Chính phủ
quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa
học và Công nghệ.
- Thông tư số 02/2022/TT-BKHCN ngày 25/02/2022 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của Chính phủ
quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 13/2023/TT-BKHCN ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, liên tịch ban hành.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ
phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư 116/2021/TT-BTC ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ
phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư quy định về
phí, lệ phí của Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ công
trực tuyến.
|
Mẫu
số 07 Phụ lục IV
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính
gửi: …………..……1…………………….
1. Tên tổ chức /cá nhân đề nghị
sửa đổi, bổ sung giấy phép:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại:
4. Số Fax:
5. E-mail:
6. Người đứng đầu tổ chức2:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số giấy CMND/CCCD/Hộ chiếu:
Ngày cấp: Cơ quan cấp:
7. Đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy
phép sau:
- Số giấy phép:
- Ngày cấp:
- Có thời hạn đến ngày:
8. Các nội dung đề nghị sửa đổi,
bổ sung:
(1)
(2)
…
9. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
|
|
…, ngày ...
tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
1 Ghi rõ tên cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.
2 Là người đại diện theo
pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không phải
khai mục này.
Mẫu
số 03 Phụ lục III
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU
KHAI BÁO NGUỒN PHÓNG XẠ KÍN (NGUỒN RỜI)
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại:
4. Số Fax:
5. E-mail:
II. ĐẶC TÍNH CỦA NGUỒN
1. Tên đồng vị phóng xạ:
2. Mã hiệu (Model):
3. Số xêri (Serial Number):
4. Hãng, nơi sản xuất:
5. Hoạt độ (Bq hoặc Ci):
Ngày xác định hoạt độ:
6. Mục đích sử dụng:
□ Chuẩn thiết bị
□ Nghiên cứu, đào tạo
□ Các ứng dụng khác (ghi rõ):
7. Xuất xứ nguồn:
□ Nhập khẩu
Số giấy phép nhập khẩu:
Ngày cấp:
□ Nhận chuyển giao từ tổ chức /
cá nhân khác
Số giấy phép tiến hành công việc
bức xạ liên quan đến nguồn của tổ chức / cá nhân chuyển giao:
Ngày cấp:
8. Khi nhập nguồn có văn bản
cam kết trả lại nguồn cho nhà cung cấp không?
□ Không
□ Có
9. Nơi đặt/sử dụng nguồn:
|
|
...., ngày....
tháng... năm....
|
|
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ
CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 04 Phụ lục III
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU
KHAI BÁO NGUỒN PHÓNG XẠ KÍN
(GẮN
VỚI THIẾT BỊ BỨC XẠ)
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại:
4. Số Fax:
5. E-mail:
II. ĐẶC TÍNH CỦA NGUỒN
1. Tên đồng vị phóng xạ:
2. Mã hiệu (Model):
3. Số xê-ri (Serial Number):
4. Hãng, nơi sản xuất:
5. Hoạt độ (Bq hoặc Ci):
Ngày xác định hoạt độ:
6. Mục đích sử dụng:
□ Xạ trị từ xa
□ Xạ trị áp sát
□ Nghiên cứu, đào tạo
□ Máy đo trong công nghiệp1
□ Thăm dò địa chất
□ Chụp ảnh phóng xạ
□ Chiếu xạ công nghiệp
□ Phân tích huỳnh quang tia X
□ Các ứng dụng khác (ghi rõ):
7. Xuất xứ nguồn:
□ Nhập khẩu
Số giấy phép nhập khẩu:
Ngày cấp:
□ Tiếp nhận từ tổ chức / cá
nhân khác
Số giấy phép tiến hành công việc
bức xạ liên quan đến nguồn của tổ chức / cá nhân chuyển giao:
Ngày cấp:
8. Khi nhập nguồn có văn bản
cam kết trả lại nguồn cho nhà cung cấp không?
□ Không
□ Có
III. THIẾT BỊ BỨC XẠ
1. Mã hiệu (Model):
2. Số xê-ri (Serial Number):
3. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
5. Thiết bị di động hay lắp đặt
cố định: □ Di động □ Cố
định
6. Nơi đặt (đối với thiết bị lắp
đặt cố định):
7. Khối lượng urani nghèo dùng
để che chắn nguồn (nếu có):
|
|
...., ngày.... tháng...
năm....
|
|
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ
CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
1 Máy đo trong công
nghiệp như máy đo mức, đo chiều dày, v.v.
Mẫu
số 05 Phụ lục III
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU
KHAI BÁO NGUỒN PHÓNG XẠ KÍN ĐÃ QUA SỬ DỤNG
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại:
4. Số Fax:
5. E-mail:
II. ĐẶC TÍNH CỦA NGUỒN
1. Tên đồng vị phóng xạ:
2. Mã hiệu (Model):
3. Số xê-ri (Serial Number):
4. Hãng, nơi sản xuất:
5. Hoạt độ (Bq hoặc Ci):
Ngày xác định hoạt độ:
6. Đã được sử dụng vào mục
đích:
□ Xạ trị từ xa
□ Xạ trị áp sát
□ Nghiên cứu và đào tạo
□ Máy đo trong công nghiệp1
□ Thăm dò địa chất
□ Chụp ảnh phóng xạ
□ Chiếu xạ công nghiệp
□ Phân tích huỳnh quang tia X
□ Chuẩn thiết bị
□ Mục đích khác (ghi rõ):
7. Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ đã được cấp:
Số giấy phép:
Ngày cấp:
Nơi cấp:
III. THIẾT BỊ/ CÔNG-TE-NƠ
(CONTAINER) SỬ DỤNG KÈM NGUỒN
1. Mã hiệu (Model):
2. Số xê-ri (Serial Number):
3. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
5. Mô tả sơ bộ về hiện trạng của
thiết bị/ công-te-nơ container chứa nguồn:
IV. XỬ LÝ TRƯỚC KHI LƯU GIỮ
1. Biện pháp xử lý (nếu có):
2. Địa điểm lưu giữ:
|
|
...., ngày....
tháng... năm....
|
|
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ
CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
1 Máy đo trong công
nghiệp như máy đo mức, đo chiều dày, v.v.
Mẫu
số 06 Phụ lục III
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU
KHAI BÁO NGUỒN PHÓNG XẠ HỞ
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
KHAI BÁO
1.Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại:
4. Số Fax
5. E-mail:
II. ĐẶC TÍNH CỦA NGUỒN
1 Tên đồng vị phóng xạ:
2. Hãng, nơi sản xuất:
3. Công thức hóa học:
4. Trạng thái vật lý:
5. Tổng hoạt độ (Bq hoặc Ci):
- Trong một năm (Đối với sản xuất/
chế biến/ nhập khẩu/ xuất khẩu/ sử dụng):
- Trong một chuyến hàng (Đối với
vận chuyển):
6. Mục đích sử dụng:
□ Chẩn đoán y tế
□ Điều trị y tế
□ Nghiên cứu, đào tạo
□ Đánh dấu đồng vị phóng xạ
□ Mục đích khác (ghi rõ):
7. Nơi sử dụng:
|
|
...., ngày....
tháng... năm....
|
|
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ
CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 08 Phụ lục III
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU
KHAI BÁO THIẾT BỊ PHÁT TIA X1
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại:
4. Số Fax:
5. E-mail:
II. ĐẶC TÍNH THIẾT BỊ
1. Tên thiết bị:
2. Mã hiệu (Model):
3. Số xê-ri (Serial Number):
4. Hãng, nơi sản xuất:
5. Năm sản xuất:
6. Điện áp cực đại (kV):
7. Dòng cực đại (mA):
8. Mục đích sử dụng:
□ Chụp ảnh phóng xạ công nghiệp
□ Kiểm tra
bo mạch điện tử
□ Soi kiểm tra an ninh, hàng
hóa
□ Phân tích
huỳnh quang tia X
□ Máy đo trong công nghiệp2
□ Mục đích khác (ghi rõ):
9. Cố định hay di động:
□ Cố định:
□ Di động
10. Nơi đặt thiết bị cố định:
|
|
...., ngày....
tháng... năm....
|
|
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ
CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
1 Sử dụng cho khai
báo thiết bị phát tia X không phải là thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế hay
máy gia tốc.
2 Máy đo trong công
nghiệp như máy đo mức, đo chiều dày, v.v.
Mẫu
số 09 Phụ lục III
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU
KHAI BÁO MÁY GIA TỐC
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại:
4. Số Fax
5. E-mail:
II. ĐẶC TÍNH MÁY
1. Tên máy:
2. Mã hiệu (Model):
3. Số xê-ri (Serial Number):
4. Hãng, nơi sản xuất:
5. Năm sản xuất:
6. Phát tia:
□ Photon
Năng lượng cực đại:..............MV
□ Electron
Năng lượng cực đại:..............MV
□ Tia khác (ghi rõ):............... Năng lượng cực đại:..............MV
7. Dòng cực đại:
...................mA
8. Loại:
□ Tuyến tính
□ Cyclotron
9. Mục đích sử dụng:
□ Điều trị
□ Nghiên cứu và đào tạo
□ Sản xuất đồng vị phóng xạ
□ Chiếu xạ khử trùng, xử lý vật liệu
□ Mục đích khác (ghi rõ):
10. Cố định hay di động:
□ Cố định:
□ Di động
11. Nơi đặt máy cố định:
|
|
...., ngày....
tháng... năm....
|
|
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ
CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 10 Phụ lục III
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU
KHAI BÁO MÁY PHÁT NƠTRON
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại:
4. Số Fax:
5. E-mail:
II. ĐẶC TÍNH MÁY
1. Tên máy:
2. Mã hiệu (Model):
3. Số xê-ri (Serial Number):
4. Hãng, nơi sản xuất:
5. Năm sản xuất:
6. Năng lượng nơtron cực đại:
- Điện áp gia tốc cực đại:
- Loại bia:
- Hoạt độ phóng xạ của bia:
7. Mục đích sử dụng:
□ Nghiên cứu và đào tạo
□ Thăm dò địa chất
□ Phân tích
□ Mục đích khác (ghi rõ):
8. Cố định hay di động:
□ Cố định
□ Di động
9. Nơi đặt máy cố định:
|
|
...., ngày....
tháng... năm....
|
|
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ
CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 11 Phụ lục III
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU
KHAI BÁO VẬT LIỆU HẠT NHÂN NGUỒN
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại:
4. Số Fax:
5. E-mail:
II. ĐẶC TÍNH VẬT LIỆU
1. Loại vật liệu hạt nhân nguồn:
2. Khối lượng:
3. Thành phần hoá học:
4. Trạng thái vật lý:
5. Nơi lưu giữ, sử dụng:
6. Mục đích sử dụng:
7. Đặc tính của thùng chứa,
bình chứa:
|
|
...., ngày....
tháng... năm....
|
|
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ
CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 12 Phụ lục III
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU
KHAI BÁO VẬT LIỆU HẠT NHÂN
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại:
4. Số Fax:
5. E-mail:
II. ĐẶC TÍNH VẬT LIỆU
II.1. DẠNG VẬT LIỆU HẠT NHÂN
□ Bó nhiên liệu1
□ Không ở dạng bó nhiên liệu2
II.2. VẬT LIỆU HẠT NHÂN Ở DẠNG
BÓ NHIÊN LIỆU
1. Mã hiệu từng bó nhiên liệu:
2. Hãng, nơi sản xuất:
3. Khối lượng từng bó nhiên liệu:
4. Khối lượng của vật liệu hạt
nhân trong từng bó nhiên liệu:
5. Khối lượng urani:
6. Khối lượng đồng vị U-235:
7. Độ làm giàu trung bình của một
bó nhiên liệu:
8. Thành phần hoá học hoặc
thành phần hợp kim chính của nhiên liệu:
9. Vật liệu vỏ bọc bó nhiên liệu:
10. Mục đích sử dụng:
11. Nơi sử dụng:
II.3 VẬT LIỆU HẠT NHÂN KHÔNG Ở
DẠNG BÓ NHIÊN LIỆU
1. Loại vật liệu hạt nhân:
2. Khối lượng:
3. Thành phần hoá học:
4. Trạng thái vật lý:
5. Khối lượng của đồng vị phân
hạch:
6. Độ làm giàu của thành phần đồng
vị:
7. Số hạng mục:
8. Mục đích sử dụng:
9. Nơi sử dụng và lưu giữ:
10. Đặc tính của thùng chứa,
bình chứa:
|
|
...., ngày....
tháng... năm....
|
|
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ
CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
___________________________
1 Nếu vật liệu hạt
nhân ở dạng bó nhiên liệu thì khai tiếp mục II.2.
2 Nếu vật liệu hạt
nhân không ở dạng bó nhiên liệu thì khai tiếp mục II.3.
Mẫu
số 14 Phụ lục III
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU
KHAI BÁO CHẤT THẢI PHÓNG XẠ
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI
BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại:
4. Số Fax:
5. E-mail:
II. ĐẶC TÍNH CHẤT THẢI PHÓNG XẠ
1. Tên các đồng vị phóng xạ
chính trong chất thải:
2. Xuất xứ chất thải:
3. Hoạt độ riêng (Bq/kg hoặc Bq/l):
4. Trạng thái vật lý:
□ Rắn
□ Lỏng
5. Khối lượng (đối với dạng rắn)
hoặc thể tích (đối với dạng lỏng):
III. XỬ LÝ TRƯỚC KHI LƯU GIỮ
1. Biện pháp xử lý:
2. Địa điểm lưu giữ:
|
|
...., ngày....
tháng... năm....
|
|
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ
CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/ GIẤY ĐĂNG KÝ
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Địa danh), tháng … năm …
|
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP/ GIẤY ĐĂNG KÝ
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Người đứng đầu tổ chức ký, ghi họ tên, đóng dấu)
(Địa danh), tháng … năm …
|
Mẫu
số 01 Phụ lục V
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sử
dụng nguồn phóng xạ)
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá
nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ
liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; Số fax;
E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc
bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
Số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ
trách an toàn
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức
xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng
nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số
chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các
phòng ban, đơn vị của cơ sở trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật
liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của
Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng,
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
liên quan;
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ;
biện pháp và phân công trách nhiệm lập, quản lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên
quan.
Phần III. Các biện pháp bảo
đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
1. Mô tả công việc bức xạ
- Mô tả mục đích công việc bức
xạ;
- Sơ đồ mặt bằng khu vực tiến
hành công việc bức xạ;
- Đối với việc sử dụng nguồn
phóng xạ thuộc mức an ninh A, B: Sơ đồ khu vực kiểm soát an ninh bao gồm sơ đồ
thiết kế các thiết bị bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ theo quy định tại Phụ lục
I của Nghị định này.
2. Mô tả các biện pháp bảo vệ
chống chiếu ngoài
- Cách thức thiết lập khu vực
kiểm soát, khu vực giám sát và biện pháp kiểm soát người ra vào các khu vực này
(kiểm soát hành chính, sử dụng các rào chắn, biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo);
- Thuyết minh các biện pháp che
chắn bức xạ tại nơi sử dụng nguồn phóng xạ;
- Thiết bị đo suất liều bức xạ;
- Nêu các trang thiết bị bảo hộ
cá nhân và các dụng cụ để thao tác với nguồn phóng xạ (kẹp gắp nguồn, bình đựng
nguồn…);
- Trường hợp sử dụng nguồn
phóng xạ hở trong y học hạt nhân: Biện pháp bảo vệ chống chiếu ngoài tại phòng
bảo quản và làm việc với thuốc phóng xạ (phân liều), phòng cho người bệnh uống
hoặc tiêm thuốc phóng xạ, phòng vệ sinh riêng cho người bệnh đã dùng thuốc
phóng xạ, phòng đặt thiết bị xạ hình, phòng lưu người bệnh, khu vực tắm, rửa của
nhân viên sau khi làm việc tiếp xúc với thuốc phóng xạ, nơi lưu giữ chất thải
phóng xạ; Biện pháp chống chiếu xạ chéo giữa các bệnh nhân;
- Quy định về việc ghi nhật ký
tiến hành công việc bức xạ.
3. Mô tả biện pháp bảo vệ chống
chiếu trong
- Hệ thống chống nhiễm bẩn
phóng xạ không khí;
- Việc sử dụng vật liệu dễ tẩy
xạ cho tường, sàn nhà và các bề mặt có thể bị nhiễm bẩn phóng xạ;
- Thiết bị đo nhiễm bẩn phóng xạ
bề mặt (nêu rõ số lượng thiết bị, tên thiết bị, quy định về kiểm định, hiệu chuẩn
thiết bị kèm theo bản sao chứng chỉ hiệu chuẩn thiết bị);
- Việc trang bị quần áo bảo hộ,
găng tay, giầy hoặc bao chân, mũ trùm đầu, khẩu trang cho nhân viên làm công việc
bức xạ có khả năng gây nhiễm bẩn phóng xạ;
- Trang thiết bị an toàn để
thao tác với nguồn phóng xạ hở;
- Nơi tẩy xạ cho nhân viên (đối
với khu vực kiểm soát có khả năng gây nhiễm bẩn phóng xạ);
- Chương trình bảo đảm chất lượng
trong chẩn đoán và điều trị (đối với sử dụng nguồn phóng xạ trong y tế);
- Trường hợp cơ sở y học hạt
nhân sử dụng I-131 để chẩn đoán, điều trị bệnh: Hệ thống tủ hút để phân liều,
pha chế I-131; Phòng vệ sinh riêng cho người bệnh đã dùng I-131; Phòng lưu người
bệnh đã điều trị bệnh cường giáp hoặc ung thư tuyến giáp.
4. Mô tả biện pháp bảo đảm
an ninh nguồn phóng xạ
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
QCVN 6:2010/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ;
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
nhóm an ninh quy định tại Phần I Phụ lục
I của Nghị định này;
- Các biện pháp bảo đảm an ninh
nguồn phóng xạ theo yêu cầu liên quan tại Phụ lục I của Nghị định này.
5. Mô tả biện pháp kiểm soát
chất thải phóng xạ (chỉ áp dụng trong trường hợp sử dụng nguồn phóng xạ hở),
bao gồm:
- Mô tả hệ thống thùng thu gom,
lưu giữ tạm thời chất thải phóng xạ rắn tại khu vực sử dụng nguồn phóng xạ (yêu
cầu thùng phải có nắp đậy, đóng mở bằng chân, được thiết kế che chắn thích hợp
để bảo vệ chống chiếu ngoài cho nhân viên bức xạ và có dấu hiệu cảnh báo bức xạ
dán bên ngoài);
- Mô tả kho lưu giữ chất thải
phóng xạ rắn phát sinh trong quá trình sử dụng nguồn phóng xạ;
- Mô tả hệ thống thu gom và bể
lưu giữ chất thải phóng xạ lỏng phát sinh trong quá trình sử dụng nguồn phóng xạ;
- Thuyết minh kho lưu giữ chất
thải phóng xạ rắn và bể lưu giữ chất thải phóng xạ lỏng bảo đảm thiết kế là phù
hợp với lượng chất thải phóng xạ cần thu gom, thời gian lưu giữ dự kiến để bảo
đảm an toàn bức xạ theo quy định.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu
xạ nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc
sử dụng liều kế cá nhân; tần suất đo, đơn vị cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ
cá nhân; Cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức
xạ; Quy định về việc thông báo kết quả đo liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức
xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức
xạ được đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức
khoẻ khi tuyển dụng và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất
kiểm tra.
Phần V. Các tài liệu kèm
theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể nơi
công việc bức xạ được tiến hành; Bản vẽ thiết kế xây dựng phòng lắp đặt, sử dụng
nguồn phóng xạ;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm
người phụ trách an toàn;
- Bản sao hợp đồng dịch
vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nội quy an toàn bức xạ; Quy
trình sử dụng nguồn phóng xạ;
- Quy trình quản lý chất thải
phóng xạ (nếu có).
Mẫu
số 02 Phụ lục V
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sản
xuất, chế biến chất phóng xạ)
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá
nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ
liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax;
E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc
bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ
trách an toàn
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức
xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng
nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số
chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các
phòng ban, đơn vị của cơ sở trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật
liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của
Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng,
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
liên quan;
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ;
biện pháp và phân công trách nhiệm lập, quản lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên
quan.
Phần III. Các biện pháp bảo
đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
1. Mô tả công việc bức xạ:
- Mô tả chi tiết quy trình sản
xuất, chế biến chất phóng xạ từ khâu chuẩn bị, đến khâu sản xuất, chế biến và kết
thúc công việc;
- Liệt kê tên, tính chất vật
lý, tính chất hoá học, mục đích sử dụng và tổng hoạt độ dự kiến trong một năm của
các chất phóng xạ được sản xuất, chế biến.
2. Mô tả các biện pháp bảo vệ
chống chiếu ngoài:
- Cách thức thiết lập khu vực
kiểm soát, khu vực giám sát và biện pháp kiểm soát người ra vào các khu vực này
(kiểm soát hành chính, sử dụng các rào chắn, biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo);
- Thuyết minh các biện pháp che
chắn bức xạ, thiết kế của các phòng sản xuất, chế biến và bảo quản chất phóng xạ;
- Các trang thiết bị bảo hộ cá
nhân và các dụng cụ để thao tác với nguồn phóng xạ (kẹp gắp nguồn, bình đựng
nguồn…);
- Thiết bị đo suất liều cầm
tay, thiết bị theo dõi suất liều bức xạ lắp đặt cố định bên trong và bên ngoài
phòng sản xuất, chế biến chất phóng xạ;
- Quy định về việc ghi nhật ký
tiến hành công việc bức xạ, bảo dưỡng, sửa chữa.
3. Mô tả biện pháp bảo vệ chống
chiếu trong
- Hệ thống kiểm soát nhiễm bẩn
không khí;
- Thiết bị đo nhiễm bẩn phóng xạ
bề mặt;
- Trang bị quần áo bảo hộ, găng
tay, giầy hoặc bao chân, mũ trùm đầu, khẩu trang cho nhân viên làm công việc bức
xạ có khả năng gây nhiễm bẩn phóng xạ;
- Bố trí tại lối ra khu vực kiểm
soát có khả năng gây nhiễm bẩn phóng xạ: Nhà tắm, nơi rửa tay, nơi lưu giữ vật
dụng nhiễm bẩn phóng xạ và thiết bị để kiểm tra nhiễm bẩn cơ thể, quần áo, vật
dụng mang ra khỏi khu vực;
- Buồng thao tác (hot cell) để
tổng hợp, chế biến chất phóng xạ;
- Thuyết minh việc sử dụng vật
liệu dễ tẩy xạ để sử dụng cho tường, sàn nhà và các bề mặt dễ nhiễm bẩn phóng xạ.
4. Mô tả biện pháp bảo đảm
an ninh nguồn phóng xạ (áp dụng cho cơ sở sản xuất nguồn phóng xạ kín)
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
QCVN 6:2010/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ;
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
nhóm an ninh quy định tại Phụ lục I của Nghị định này;
- Các biện pháp bảo đảm an ninh
nguồn phóng xạ theo yêu cầu liên quan tại Phụ lục I của Nghị định này.
5. Mô tả biện pháp kiểm soát
chất thải phóng xạ
Thuyết minh hệ thống thu gom, xử
lý và lưu giữ chất thải phóng xạ, trong đó mô tả chi tiết về:
- Thùng thu gom, lưu giữ tạm thời
chất thải phóng xạ rắn tại khu vực sản xuất, chế biến chất phóng xạ;
- Kho lưu giữ chất thải phóng xạ
rắn phát sinh trong quá trình sản xuất, chế biến chất phóng xạ;
- Hệ thống thu gom, bể lưu giữ
chất thải phóng xạ lỏng phát sinh trong quá trình sản xuất, chế biến chất phóng
xạ;
- Kho lưu giữ chất thải phóng xạ
rắn và bể lưu giữ chất thải phóng xạ lỏng phải được thiết kế phù hợp với lượng
chất thải phóng xạ cần thu gom, thời gian lưu giữ dự kiến và bảo đảm an toàn bức
xạ.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu
xạ nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc
sử dụng liều kế cá nhân; tần suất đo, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân; đơn vị
cung cấp dịch vụ đo, đánh giá; cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá
nhân của nhân viên bức xạ; quy định về việc thông báo kết quả đánh giá liều chiếu
xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức
xạ được đo, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức
khoẻ khi tuyển dụng và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất
kiểm tra.
V. Các tài liệu kèm theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể khu vực
nơi tiến hành sản xuất, chế biến chất phóng xạ; Bản vẽ thiết kế phòng sản xuất,
chế biến chất phóng xạ và nơi lưu giữ chất phóng xạ, chất thải phóng xạ;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm
người phụ trách an toàn;
- Bản sao hợp đồng dịch
vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nội quy an toàn bức xạ; Quy
trình sản xuất, chế biến chất phóng xạ; quy trình quản lý chất thải phóng xạ;
Mẫu
số 03 Phụ lục V
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Lưu
giữ tạm thời nguồn phóng xạ)
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá
nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ
liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax;
E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc
bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ
trách an toàn
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức
xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng
nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số
chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các
phòng ban, đơn vị của cơ sở trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật
liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của
Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng,
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
liên quan;
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ;
biện pháp và phân công trách nhiệm lập, quản lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên
quan.
Phần III. Biện pháp bảo đảm
an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
2. Mô tả nơi lưu giữ và các
khu vực lân cận
- Mặt bằng nơi lưu giữ và các
khu vực lân cận (bảo đảm hạn chế người qua lại, tránh ngập lụt);
- Thiết kế che chắn.
2. Mô tả biện pháp bảo đảm
an toàn bức xạ
- Cách thức lưu giữ nguồn phóng
xạ;
- Cách thức thiết lập khu vực
kiểm soát, khu vực giám sát và biện pháp kiểm soát người ra vào các khu vực này
(kiểm soát hành chính, sử dụng các rào chắn, biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo);
người chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc lưu giữ.
- Đối với nguồn phóng xạ hở: Biện
pháp ngăn chặn nguy cơ nhiễm bẩn phóng xạ.
3. Mô tả biện pháp bảo đảm
an ninh nguồn phóng xạ (Đối với nguồn phóng xạ kín):
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
QCVN 6:2010/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ;
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
nhóm an ninh quy định tại Phần I Phụ lục I của Nghị định này;
- Các biện pháp bảo đảm an ninh
nguồn phóng xạ theo yêu cầu liên quan tại Phụ lục I của Nghị định này .
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu
xạ nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc
sử dụng liều kế cá nhân; tần suất đo, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân; Đơn vị
cung cấp dịch vụ đo, đánh giá; Cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá
nhân của nhân viên bức xạ; Quy định về việc thông báo kết quả đánh giá liều chiếu
xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức
xạ được đo, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức
khoẻ khi tuyển dụng và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho nhân viên bức xạ; Tần suất
kiểm tra.
Phần V. Các tài liệu kèm
theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể khu vực
nơi lưu giữ nguồn phóng xạ;
- Ảnh chụp vị trí lưu giữ và
các biện pháp kiểm soát an ninh;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm
người phụ trách an toàn;
- Nội quy an toàn bức xạ;
- Bản sao hợp đồng dịch vụ đo
liều chiếu xạ cá nhân.
Mẫu
số 04 Phụ lục V
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sử
dụng thiết bị bức xạ)
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá
nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ
liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax;
E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc
bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ
trách an toàn (nếu có)
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức
xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng
nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số
chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các
phòng ban, đơn vị của cơ sở trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật
liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của
Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
liên quan;
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ;
Biện pháp và phân công trách nhiệm lập, quản lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên
quan.
Phần III. Các biện pháp bảo
đảm an toàn bức xạ, an ninh thiết bị bức xạ
1. Mô tả công việc bức xạ
- Mục đích công việc bức xạ;
- Sơ đồ mặt bằng khu vực tiến
hành công việc bức xạ;
- Đối với sử dụng thiết bị chứa
nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh A và sử
dụng thiết bị chứa nguồn phóng
xạ cố định thuộc mức an ninh B: Sơ đồ khu vực kiểm soát an ninh bao gồm sơ đồ
thiết kế các thiết bị bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ theo quy định tại Phụ lục
I của Nghị định này.
2. Mô tả các biện pháp bảo vệ
chống chiếu ngoài
- Cách thức thiết lập khu vực
kiểm soát, khu vực giám sát và biện pháp kiểm soát người ra vào khu vực này (kiểm
soát hành chính, sử dụng các rào chắn, biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo);
- Trường hợp sử dụng thiết bị bức
xạ di động có chứa nguồn phóng xạ nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 theo QCVN 6:2010/BKHCN, thiết bị phát tia X sử dụng
trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp: Thiết bị đo suất liều bức xạ; Dụng cụ để
thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát tại nơi tiến hành công việc bức xạ;
- Thuyết minh các biện pháp che
chắn bức xạ tại nơi sử dụng thiết bị bức xạ;
- Các trang thiết bị bảo hộ cá
nhân;
- Trường hợp sử dụng thiết bị bức
xạ có chứa nguồn phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp: Tay gắp nguồn và
bình chì để thao tác với nguồn phóng xạ.
- Quy định về việc ghi nhật ký
tiến hành công việc bức xạ.
3. Mô tả biện pháp bảo đảm
an ninh nguồn phóng xạ (đối với các thiết bị bức xạ có chứa nguồn phóng xạ)
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
QCVN 6:2010/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ;
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
nhóm an ninh theo quy định tại Phần I Phụ lục I của Nghị định này;
- Các biện pháp bảo đảm an ninh
nguồn phóng xạ theo yêu cầu liên quan tại Phụ lục I của Nghị định này.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu
xạ nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc
sử dụng liều kế cá nhân; Tần suất đo, đơn vị cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ
cá nhân; Cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức
xạ; Quy định về việc thông báo kết quả đo liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức
xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức
xạ được đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức
khoẻ khi tuyển dụng và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất
kiểm tra.
Phần V. Các tài liệu kèm
theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể nơi
công việc bức xạ được tiến hành; Bản vẽ thiết kế xây dựng phòng lắp đặt, sử dụng
thiết bị bức xạ;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm
người phụ trách an toàn;
- Bản sao hợp đồng dịch
vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Bản sao quy trình sử dụng thiết
bị bức xạ;
- Bản sao nội quy an toàn bức xạ;
- Danh mục trang thiết bị;
- Chứng chỉ hiệu chuẩn thiết bị
còn hiệu lực (nếu có).
Mẫu
số 06 Phụ lục V
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Vận
hành thiết bị chiếu xạ)
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá
nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ
liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax;
E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc
bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ
trách an toàn
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức
xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng
nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số
chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các
phòng ban, đơn vị của cơ sở trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật
liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của
Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
liên quan;
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ;
biện pháp và phân công trách nhiệm lập, quản lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên
quan.
Phần III. Các biện pháp bảo
đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
1. Mô tả công việc bức xạ:
- Mô tả mục đích công việc bức
xạ;
- Mặt bằng khu vực tiến hành
công việc bức xạ;
- Sơ đồ khu vực kiểm soát an
ninh.
2. Mô tả các biện pháp bảo đảm
an toàn bức xạ:
a) Mô tả biện pháp bảo vệ chống
chiếu ngoài, bao gồm:
- Cách thức thiết lập khu vực
kiểm soát, khu vực giám sát và biện pháp kiểm soát người ra vào khu vực này (kiểm
soát hành chính, sử dụng các rào chắn, biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo);
- Thuyết minh các biện pháp che
chắn bức xạ, thiết kế phòng chiếu xạ;
- Thuyết minh các trang thiết bị
bảo hộ cá nhân và các thiết bị, hệ thống kiểm soát quá trình chiếu xạ, bao gồm:
+ Thiết bị đo suất liều bức xạ
xách tay để kiểm soát an toàn trong quá trình vận hành thiết bị chiếu xạ;
+ Thiết bị theo dõi suất liều bức
xạ cố định lắp đặt cố định bên trong và bên ngoài phòng chiếu xạ (áp dụng đối với
các cơ sở chiếu xạ công nghiệp);
+ Hệ thống khóa liên động tại
phòng chiếu xạ, có biện pháp cho phép dừng khẩn cấp quá trình chiếu xạ từ trong
phòng chiếu xạ và trong phòng điều khiển;
+ Cơ chế cho phép dừng chiếu xạ
từ bàn điều khiển và phòng chiếu xạ trong trường hợp khẩn cấp.
- Mô tả quy định về việc ghi nhật
ký tiến hành công việc bức xạ;
- Đối với trường hợp vận hành
thiết bị chiếu xạ trong y tế: Mô tả chương trình bảo đảm chất lượng trong điều
trị.
4. Mô tả biện pháp bảo đảm
an ninh nguồn phóng xạ (áp dụng với thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ)
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
QCVN 6:2010/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ;
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
nhóm an ninh theo Phụ lục I của Nghị định này;
- Các biện pháp bảo đảm an ninh
nguồn phóng xạ theo yêu cầu liên quan tại Phụ lục I của Nghị định này.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu
xạ nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc
sử dụng liều kế cá nhân; tần suất đo, đơn vị cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ
cá nhân; Cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức
xạ; Quy định về việc thông báo kết quả đo liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức
xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức
xạ được đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức
khoẻ khi tuyển dụng và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất
kiểm tra.
Phần V. Các tài liệu kèm
theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể nơi
công việc bức xạ được tiến hành; Bản vẽ thiết kế xây dựng phòng lắp đặt, vận
hành thiết bị chiếu xạ;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm
người phụ trách an toàn;
- Bản sao hợp đồng dịch
vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nội quy an toàn bức xạ; Quy
trình vận hành thiết bị chiếu xạ; Quy trình bảo dưỡng thiết bị chiếu xạ.
Mẫu
số 07 Phụ lục V
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Xử
lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng)
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá
nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ
liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax;
E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc
bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ
trách an toàn
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại;
E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức
xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng
nhận).
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số
chứng chỉ, nơi cấp, ngày cấp).
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các
phòng ban, đơn vị của cơ sở trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật
liên quan được áp dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của
Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
liên quan.
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ;
Biện pháp và phân công trách nhiệm lập, quản lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên
quan.
Phần III. Các biện pháp bảo
đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
1. Mô tả nơi xử lý, lưu giữ
chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
Vị trí nơi xử lý và nơi lưu giữ
chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng; Chỉ rõ vị trí các khu vực
làm việc xung quanh vị trí nơi xử lý và nơi lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn
phóng xạ đã qua sử dụng.
2. Mô tả các biện pháp bảo đảm
an toàn bức xạ
- Thông số thiết kế về số lượng,
loại nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ và tổng hoạt độ sẽ được lưu giữ;
- Cách thức kiểm soát đối với
nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, kiện chất thải phóng xạ, bao gồm: Cách thức lập
hồ sơ quản lý cho từng nguồn phóng xạ, từng kiện chất thải phóng xạ; Quy định về
kiểm kê, kiểm tra định kỳ các nguồn phóng xạ, kiện chất thải phóng xạ; Quy
trình tiếp nhận, khai báo nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ;
- Biện pháp bảo vệ chống chiếu
ngoài và chiếu trong, bao gồm: Phân vùng làm việc kết hợp giữa mức độ nguy hiểm
chiếu ngoài và mức độ nguy hiểm chiếu trong, các biện pháp kiểm soát người ra
vào các khu vực này (biện pháp hành chính, sử dụng các rào chắn, biển cảnh báo,
tín hiệu cảnh báo); Thiết kế kho lưu giữ, các vị trí lưu giữ chất thải phóng xạ,
nguồn phóng xạ (thuyết minh tính toán che chắn bức xạ, thiết kế các bề mặt làm
việc để hạn chế nhiễm bẩn bề mặt, thông số thiết kế của hệ thống thông gió, mô
tả biện pháp bảo đảm chất phóng xạ không bị rò rỉ); Các trang thiết bị bảo hộ
cá nhân và các dụng cụ để thao tác với nguồn phóng xạ.
3. Mô tả biện pháp bảo đảm
an ninh
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
QCVN 6:2010/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ;
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
nhóm an ninh theo Phụ lục I của Nghị định này;
- Các biện pháp bảo đảm an ninh
nguồn phóng xạ theo yêu cầu tại Phụ lục I của Nghị định này.
4. Kiểm soát liều chiếu xạ
nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc
sử dụng liều kế cá nhân; Tần suất đo, đơn vị cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ
cá nhân; Cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức
xạ; Quy định về việc thông báo kết quả đo liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức
xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức
xạ được đo liều chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức
khoẻ khi tuyển dụng và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất
kiểm tra.
Phần IV. Các tài liệu kèm
theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể nơi
công việc bức xạ được tiến hành; Bản vẽ thiết kế xây dựng kho lưu giữ chất thải
phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm
người phụ trách an toàn;
- Bản sao hợp đồng dịch vụ đo
liều chiếu xạ cá nhân;
- Nội quy an toàn bức xạ; Quy
trình quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.
Mẫu
số 11 Phụ lục V
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Đóng
gói, vận chuyển hoặc vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn,
vật liệu hạt nhân)
Phần I. Thông tin về tổ chức,
cá nhân
1. Thông tin về tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép
- Tên tổ chức, cá nhân:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ
liên lạc (nếu khác địa chỉ trụ sở chính):
- Điện thoại liên lạc; số fax;
E-mail:
- Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên
lạc; số điện thoại; số fax; E-mail của người đứng đầu:
- Họ tên; địa chỉ liên lạc; số
điện thoại; số fax; E-mail, chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận
đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận) của người phụ
trách an toàn:
- Họ tên, địa chỉ liên lạc; số
điện thoại; số fax; e-mail, chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận
đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận) của người phụ
trách ứng phó sự cố:
2. Thông tin về tổ chức, cá
nhân vận chuyển (nếu khác với tổ chức đề nghị cấp phép)
- Tên tổ chức, cá nhân:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ
liên hệ (nếu khác địa chỉ trụ sở chính); số điện thoại, số fax, E-mail:
- Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên
hệ, số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ E-mail của
người đứng đầu tổ chức:
3. Thông tin về tổ chức, cá
nhân nhận hàng
- Tên tổ chức, cá nhân:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ
liên hệ (nếu khác địa chỉ trụ sở chính); điện thoại liên lạc, số fax, E-mail:
- Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên
lạc, điện thoại liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax,
e-mail của người đứng đầu tổ chức bên nhận hàng.
Phần II. Kiện hàng, lô hàng
và phương tiện vận chuyển
1. Mô tả kiện hàng, lô hàng
- Mã số phân loại hàng của Liên
hợp quốc;
- Mã số Liên hợp quốc của vật
liệu phóng xạ;
- Loại, hạng kiện hàng theo hoạt
độ tổng trong kiện và hoạt độ riêng của nguồn phóng xạ;
- Mô tả cấu trúc che chắn của
kiện hàng;
- Mô tả cách đánh dấu, dán nhãn
trên mặt ngoài kiện hàng và thông tin được mô tả trong nhãn kiện hàng;
- Mô tả thông tin đối với nguồn
phóng xạ hoặc vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn trong từng kiện hàng;
+ Đối với kiện hàng chứa nguồn
phóng xạ kín: Liệt kê đầy đủ và mô tả chi tiết về số lượng, mã hiệu, số hiệu, đặc
trưng kỹ thuật, hoạt độ phóng xạ của từng nguồn phóng xạ trong kiện;
+ Đối với kiện hàng chứa nguồn
phóng xạ hở: Nêu rõ tên nguồn phóng xạ, đặc trưng kỹ thuật và tổng hoạt độ;
+ Đối với vật liệu hạt nhân và
vật liệu hạt nhân nguồn: Nêu rõ tên, đặc trưng kỹ thuật và khối lượng tổng cộng
trong kiện;
+ Đối với lô hàng gồm các kiện
trong công-ten-nơ: Ghi chi tiết nội dung của mỗi kiện bên trong công-ten-nơ và
tổng hoạt độ của từng công-ten-nơ.
2. Mô tả phương tiện vận
chuyển
- Loại phương tiện dùng vận
chuyển, cách xếp kiện hàng trên phương tiện, biện pháp gia cố kiện hàng trên
phương tiện khi vận chuyển; Số đăng ký của phương tiện vận chuyển kèm theo ảnh
chụp của phương tiện vận chuyển;
- Dấu hiệu cảnh báo bức xạ trên
côngten nơ, phương tiện vận chuyển.
Phần III. Kế hoạch bảo đảm
an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ
1. Thông tin an toàn bức xạ,
an ninh nguồn phóng xạ
- Đánh giá suất liều bức xạ cực
đại tại bề mặt kiện hàng;
- Đánh giá chỉ số vận chuyển
(TI);
- Phân loại nguồn phóng xạ theo
QCVN 6:2010/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ;
- Đánh giá mức bức xạ tại các vị
trí có người trên phương tiện và xung quanh thành phương tiện, gầm phương tiện;
- Trường hợp vận chuyển nguồn
phóng xạ hở: Kết quả đo nhiễm bẩn phóng xạ trên bề mặt của kiện hàng;
- Trường hợp vận chuyển nhiên
liệu hạt nhân đã qua sử dụng: Chỉ số tới hạn của kiện hàng;
- Phân nhóm an ninh, nêu các biện
pháp bảo đảm an ninh của nguồn phóng xạ theo hướng dẫn tại Phụ lục I của Nghị định
này.
2. Thông tin về người áp tải
- Họ và tên;
- Địa chỉ liên lạc, số điện thoại,
số fax, E-mail;
- Trình độ chuyên môn;
- Giấy chứng nhận đào tạo an
toàn bức xạ (Số, ngày cấp, nơi cấp).
3. Thông tin về người phụ
trách ứng phó sự cố (Đối với trường hợp vận chuyển nguồn phóng xạ Nhóm 1,
Nhóm 2 và Nhóm 3 theo QCVN 06:2010/BKHCN)
- Họ và tên;
- Địa chỉ liên lạc, số điện thoại
cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ E-mail;
- Trình độ chuyên môn;
- Số, ngày cấp, nơi cấp Chứng
chỉ nhân viên bức xạ.
4. Thông tin về thiết bị đo
bức xạ trong quá trình vận chuyển
- Tên thiết bị;
- Số model, số xê-ri;
- Hãng, nước sản xuất;
- Đặc trưng kỹ thuật của thiết
bị đo bức xạ;
- Thời gian hiệu chuẩn thiết bị
gần nhất.
5. Mô tả biện pháp kiểm soát
liều chiếu xạ đối với người điều khiển phương tiện, nhân viên áp tải hàng
Quy định nội bộ về việc sử dụng
liều kế cá nhân, tần suất đo, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân, đơn vị cung cấp dịch
vụ đo, đánh giá; cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân
viên bức xạ; quy định về việc thông báo kết quả đánh giá liều chiếu xạ cá nhân
cho nhân viên bức xạ.
6. Mô tả quy trình vận chuyển
- Kiểm tra kiện hàng;
- Xếp kiện hàng lên phương tiện;
- Đo kiểm tra trước khi vận
chuyển;
- Quy định trong trường hợp dừng
phương tiện trên đường vận chuyển, bốc dỡ kiện hàng tại điểm dỡ hàng trung
gian, bốc dỡ hàng tại kho tiếp nhận.
7. Mô tả việc lập và lưu giữ
hồ sơ về chuyến hàng
Phần IV. Tài liệu kèm theo
• Bản sao chứng chỉ hiệu chuẩn
thiết bị đo suất liều bức xạ;
• Ảnh chụp phương tiện vận chuyển.
4. Cấp lại
giấy phép tiến hành công việc bức xạ (trừ trường hợp sử dụng thiết bị X-quang
chẩn đoán trong y tế; thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân
tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện
tử, soi kiểm tra an ninh) (Mã số TTHC 1.009844).
|
Trình tự thực hiện
|
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
lại giấy phép trong trường hợp giấy phép bị rách, nát, mất.
2. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
theo trình tự sau:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân có
nhu cầu cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ cần nộp hồ sơ đề nghị cấp
lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ đến cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy
phép đó, cụ thể:
- Trường hợp giấy phép do Bộ
Khoa học và Công nghệ cấp, hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép tiến hành công việc
bức xạ phải được gửi đến Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Trường hợp giấy phép do Cục
An toàn bức xạ và hạt nhân cấp, hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép tiến hành
công việc bức xạ phải được gửi đến Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
Bước 2: Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ/ Cục An
toàn bức xạ và hạt nhân kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ thông báo bằng
văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ.
Bước 3: Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ/Cục
An toàn bức xạ và hạt nhân tổ chức thẩm định và cấp lại giấy phép tiến hành
công việc bức xạ hoặc văn bản trả lời nêu rõ lý do trong trường hợp không cấp
lại giấy phép.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
thông qua một trong các cách thức sau theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công
nghệ/ Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, cụ thể:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến;
- Nộp qua hệ thống CNTT kết nối
với cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN (đối với hồ sơ nhập khẩu, xuất khẩu).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép (theo
mẫu);
- Bản gốc giấy phép bị rách,
nát (chỉ thực hiện đối với trường hợp đề nghị cấp lại khi giấy phép bị
rách, nát).
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
Tổ chức, cá nhân đã được cấp
giấy phép tiến hành công việc bức xạ (trừ trường hợp sử dụng thiết bị X-quang
chẩn đoán trong y tế; thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong
phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển
vi điện tử, soi kiểm tra an ninh).
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
|
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục An toàn bức xạ và hạt
nhân.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ (trừ trường hợp sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; thiết bị
bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT
(SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X,
phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an
ninh (cấp lại).
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không có
|
|
Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có,
đính kèm)
|
Đơn đề nghị cấp lại giấy phép
theo Mẫu số 08 Phụ lục IV Nghị
định 142/2020/NĐ-CP
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
Không
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số
18/2008/QH12 ngày 03/6/2008.
- Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của Chính phủ
quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa
học và Công nghệ.
- Thông tư số 02/2022/TT-BKHCN ngày 25/02/2022 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của Chính phủ
quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 13/2023/TT-BKHCN ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, liên tịch ban hành.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ
phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư 116/2021/TT-BTC ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ
phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư quy định về
phí, lệ phí của Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ công
trực tuyến.
|
Mẫu
số 08 Phụ lục IV
Nghị định 142/2020/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY
PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính
gửi: …………..……1…………………….
1. Tên tổ chức /cá nhân đề nghị
cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ:
2. Địa chỉ liên lạc:
|
3. Số điện thoại:
5. E-mail:
|
4. Số Fax:
|
|
|
6. Người đứng đầu tổ chức2:
|
|
|
|
- Họ và tên:
|
|
|
|
- Chức vụ:
|
|
|
|
- Số giấy CMND/CCCD/Hộ chiếu:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan cấp:
|
7. Đề nghị cấp lại giấy phép
sau:
- Số giấy phép:
- Ngày cấp:
- Có thời hạn đến ngày:
8. Lý do đề nghị cấp lại:
9. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
…
|
|
....., ngày .... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký, ghi rõ họ
tên và đóng dấu)
|
__________________________
1 Ghi rõ tên cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.
2 Là người đại diện
theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không
phải khai mục này.