|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 65/2025/TT-BTC sửa đổi 265/2016/TT-BTC lệ phí cấp giấy phép tần số vô tuyến điện
|
Số hiệu:
|
65/2025/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Cao Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
30/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện với thiết bị đầu cuối sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 65/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 sửa đổi Thông tư 265/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện.Phí sử dụng tần số vô tuyến điện với thiết bị đầu cuối sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp
Trong đó, sửa đổi, bổ sung điểm 1.2, điểm 1.3 và bổ sung điểm 1.5 Mục IV Phần B Biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện ban hành kèm theo Thông tư 265/2016 đã được sửa đổi, bổ sung tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 11/2022.
Cụ thể:
- Đối với các thiết bị đầu cuối cố định sử dụng chung dải tần đường lên vệ tinh, có độ rộng băng tần phát thay đổi theo nhu cầu sử dụng, thuộc hệ thống đa truy cập qua vệ tinh trừ điểm 1.5 khoản 1 Mục IV này, mức phí tính cho mỗi thiết bị đầu cuối: 1.000.000 đồng/thiết bị/12 tháng.
- Đối với thiết bị đầu cuối thuê bao thuộc hệ thống thông tin di động qua vệ tinh trừ điểm 1.5 khoản 1 Mục IV này, mức phí tính cho mỗi thiết bị đầu cuối: 240.000 đồng/thiết bị/12 tháng.
- Đối với thiết bị đầu cuối sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp (điểm 1.5 khoản 1 Mục IV), mức phí tính cho mỗi thiết bị đầu cuối là 15.000 đồng/thiết bị/12 tháng.
Như vậy, Bộ Tài chính đã bổ sung mức phí sử dụng tần số vô tuyến điện đối với thiết bị đầu cuối sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp từ ngày 01/7/2025.
Thông tư 65/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Trước đó, tại điểm 2 Mục III Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia có nêu giải pháp: Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 65/2025/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 6
năm 2025
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 265/2016/TT-BTC NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2016 CỦA
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ
PHÍ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ PHÍ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN
ĐIỆN ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI THÔNG TƯ SỐ 11/2022/TT-BTC NGÀY
21 THÁNG 02 NĂM 2022
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày
25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện
ngày 23 tháng 11 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 193/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc
biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 88/2025/NĐ-CP
ngày 13 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19
tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
Căn cứ Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định
số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế,
phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14
tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số
vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều tại Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư số 265/2016/TT-BTC như sau:
“Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ phí
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện là tổ chức thu phí, lệ
phí theo quy định tại Thông tư này.”
2. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của khoản 1 Điều 6 Thông tư số 265/2016/TT-BTC
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 265/2016/TT-BTC đã được sửa đổi,
bổ sung tại điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư số 11/2022/TT-BTC
như sau:
“a) Tổ chức, cá nhân chỉ được nhận giấy phép sau khi đã nộp đủ lệ
phí cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nộp đủ lần thứ
nhất phí sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định tại điểm h khoản này, trừ
trường hợp quy định tại khoản c Điều này.”
b) Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư số 265/2016/TT-BTC như sau:
“c) Doanh nghiệp được cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện để triển khai thí điểm có kiểm soát dịch vụ viễn thông sử dụng công
nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp thay thế cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện cho người sử dụng thiết bị đầu cuối thực hiện nộp phí sử dụng tần
số vô tuyến điện như sau:
c.1) Hàng quý, trước ngày 10 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo
liền kề, doanh nghiệp gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng
tần số vô tuyến điện báo cáo số lượng thiết bị đầu cuối sử dụng dịch vụ từ 15
ngày trở lên của từng tháng trong quý.
c.2) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng tần số
vô tuyến điện xác định số tiền phí sử dụng tần số vô tuyến điện doanh nghiệp phải
nộp trong quý căn cứ vào báo cáo của doanh nghiệp theo quy định sau:
Số tiền phí sử dụng tần số vô tuyến điện phải nộp trong quý bằng tổng
số tiền phí sử dụng tần số vô tuyến điện của từng tháng trong quý.
Số tiền phí sử dụng tần số vô tuyến điện của một tháng bằng mức
thu cho 12 tháng theo quy định hiện hành tại thời điểm nhận báo cáo của doanh
nghiệp về mức thu phí sử dụng tần số vô tuyến điện chia cho 12 nhân với số lượng
thiết bị đầu cuối sử dụng dịch vụ từ 15 ngày trở lên của tháng tương ứng.
c.3) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng tần số
vô tuyến điện gửi thông báo phí sử dụng tần số vô tuyến điện cho doanh nghiệp
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo quy định tại điểm
c.1 khoản này.
c.4) Trước ngày 28 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo liền kề,
doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp phí sử dụng tần số vô tuyến
điện.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư số 265/2016/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 4 Điều 1 Thông tư số 11/2022/TT-BTC như sau:
“Điều 7. Hoàn trả phí
1. Tổ chức, cá nhân ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện trước thời
hạn quy định tại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được hoàn trả phần phí
sử dụng tần số vô tuyến điện đã nộp cho thời gian còn lại của giấy phép (làm
tròn theo tháng) theo quy định của pháp luật trong trường hợp giấy phép được cấp
không gắn với cam kết triển khai mạng viễn thông và thời gian còn lại của giấy
phép từ 30 ngày trở lên kể từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng
tần số vô tuyến điện nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân.
2. Thời gian còn lại của giấy phép để tính số phí được hoàn trả được
tính kể từ ngày tổ chức, cá nhân chính thức ngừng sử dụng nhưng không trước
ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Thông tư số 265/2016/TT-BTC như sau:
“2. Tổ chức thu phí được để lại 40% số tiền
phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo
quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày
28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí, nộp 60% số tiền phí thu được
vào ngân sách nhà nước theo chương, tiêu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện
hành.
Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước không được khoán
chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 3 Điều
1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ thì phải
nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải
cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trong dự
toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định
của pháp luật.”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.2, điểm 1.3 và bổ sung điểm 1.5 Mục IV
Phần B Biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử
dụng tần số vô tuyến điện ban hành kèm theo Thông tư số 265/2016/TT-BTC đã
được sửa đổi, bổ sung tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư số 11/2022/TT-BTC như sau:
|
STT
|
Chi tiêu
|
Mức thu cho 12 tháng
(1.000 đồng)
|
|
IV
|
NGHIỆP VỤ CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH, DI ĐỘNG QUA VỆ TINH
|
|
1
|
Đài vệ tinh trái đất
|
|
|
1.2
|
Thiết bị đầu cuối cố định
sử dụng chung dải tần đường lên vệ tinh, có độ rộng băng tần phát thay đổi
theo nhu cầu sử dụng, thuộc hệ thống đa truy cập qua vệ tinh trừ điểm 1.5 khoản
1 Mục IV này: mức phí tính cho mỗi thiết bị đầu cuối.
|
1.000
|
|
1.3
|
Thiết bị đầu cuối thuê
bao thuộc hệ thống thông tin di động qua vệ tinh trừ điểm 1.5 khoản 1 Mục IV
này: mức phí tính cho mỗi thiết bị đầu cuối.
|
240
|
|
1.5
|
Thiết bị đầu cuối thuê
bao sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp: mức phí tính cho mỗi thiết bị
đầu cuối.
|
15
|
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Bãi bỏ khoản
3, khoản 4 Điều 1 Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ
phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến
điện và điểm 1.2 Mục IV Phần B Biểu mức thu lệ phí cấp giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện ban hành
kèm theo Thông tư số 11/2022/TT-BTC.
3. Trong quá trình thực
hiện, nếu các văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài
chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng
Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng
và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài
chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối
cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
- Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà
nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản
lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử
Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ
Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài
chính;
- Lưu: VT, Cục CST (160b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao
Anh Tuấn
|
Thông tư 65/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 265/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện đã được sửa đổi tại Thông tư 11/2022/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
|
MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
--------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 65/2025/TT-BTC
|
Hanoi, June 30, 2025
|
CIRCULAR AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF CIRCULAR NO. 265/2016/TT-BTC
DATED NOVEMBER 14, 2016 OF THE MINISTER OF FINANCE ON THE FEES FOR ISSUANCE OF
LICENSE FOR USE OF RADIO FREQUENCIES AND FEES FOR USE OF RADIO FREQUENCIES, AND
COLLECTION, TRANSFER, MANAGEMENT AND USE THEREOF WHICH IS AMENDED IN CIRCULAR
NO. 11/2022/TT-BTC DATED FEBRUARY 21, 2022 Pursuant to the Law on
Fees and Charges dated November 25, 2015; Pursuant to the Law on
Radio Frequencies dated November 23, 2009; the Law on amendments to some
articles of the Law on Radio Frequencies dated November 09, 2022; Pursuant to Resolution
No. 193/2025/QH15 dated February 19, 2025 of the National Assembly on the pilot
mechanism and special policies to create breakthroughs in the development of
science, technology, innovation and national digital transformation; Pursuant to Decree No.
88/2025/ND-CP dated April 13, 2025 of the Government elaborating Resolution No.
193/2025/QH15 dated February 19, 2025 of the National Assembly of Vietnam on
the pilot implementation of several special mechanisms and policies to create
breakthrough development in science, technology, innovation, and national
digital transformation; Pursuant to Decree No.
133/2025/ND-CP dated June 12, 2025 of the Government on decentralization and
devolvement of authority in state management of the Ministry of Science and
Technology; Pursuant to Decree No.
120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 of the Government detailing and guiding
the implementation of a number of articles of the Law on Fees and Charges;
Decree No. 82/2023/ND-CP dated November 28, 2023 of the Government on
amendments to some articles of Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016
of the Government detailing and guiding the implementation of a number of
articles of the Law on Fees and Charges; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. At the request of the
Director General of the Department of Management and Supervision of Policies
for Taxes, Fees and Charges; The Minister of
Finance promulgates the Circular on amendments to some articles of Circular No.
265/2016/TT-BTC dated November 14, 2016 of the Minister of Finance on the fees
for issuance of license for use of radio frequencies and fees for use of radio
frequencies, and collection, transfer, management and use thereof which is
amended in Circular No. 11/2022/TT-BTC dated February 21, 2022. Article
1. Amendments to some articles of Circular No. 265/2016/TT-BTC dated November
14, 2016 of the Minister of Finance on the fees for issuance of license for use
of radio frequencies and fees for use of radio frequencies, and collection,
transfer, management and use thereof which is amended in Circular No.
11/2022/TT-BTC dated February 21, 2022 1. Amendments to Article
3 of Circular No. 265/2016/TT-BTC: “Article 3. Fee
collectors State authorities
responsible for issuance of license for use of radio frequencies in accordance
with laws on radio frequencies shall collect fee and charges as prescribed in this
Circular.” 2. Amendments to clause
1, Article 6 of Circular No. 265/2016/TT-BTC: a) Amendments to point a,
clause 1, Article 6 of Circular No. 265/2016/TT-BTC (amended by point a, clause
3, Article 1 of Circular No. 11/2022/TT-BTC): “a) Organizations and
individuals shall only receive license after they fully pay fees for issuance,
extension, re-issuance and amendment to the content of the license, and fully
pay the fee for use of radio frequencies for the first time in accordance with
point h of this clause, except for cases in point c of this Article." ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “c) Enterprises
granted a replaced license for use of radio frequencies and radio devices to
conduct controlled pilot deployment of telecommunications services using Low
Earth Orbit (LEO) satellite technology that are responsible for issuing license
for use of radio frequencies and radio devices to end users shall pay fee for
use of radio frequencies as follows: c.1) Every quarter,
before the 10th day of the first month of the immediately following
quarter, the enterprise shall submit a report to the competent state authority
that issued the license for use of radio frequencies including the number of
terminal devices that used the service for 15 days or more in each month of the
quarter. c.2) The competent
state authority responsible for issuing the license for use of radio
frequencies shall determine the fee for use of radio frequencies paid by the
enterprise for the quarter based on the report of the enterprise in accordance
with the following regulations: The fee for use of
radio frequencies payable for the quarter shall be the total of the monthly
fees for use of radio frequencies for each month in that quarter. The fee for use of
radio frequencies for a month shall be calculated by dividing the annual fee as
prescribed at the time that the enterprise's report is received by 12, and
multiplying the result by the number of terminal devices that used the service
for 15 days or more during the corresponding month. c.3) The competent
state authority responsible for issuing the license for use of radio
frequencies shall send a notification of the fee for use of radio frequencies
to the enterprise within 02 working days from the receipt of the report
prescribed in point c.1 of this Clause. c.4) Before the 28th
day of the first month of the following quarter, the enterprise are responsible
for paying the fee for use of radio frequencies.” 3. Amendments to Article
7 of Circular No. 265/2016/TT-BTC (amended by clause 4, Article 1 of Circular
No. 11/2022/TT-BTC): “Article 7. Fee
refund ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. The remaining
validity period of the license used for calculation the refundable fee shall be
counted from the date the organization or individual officially stop using
radio frequencies but not earlier than the date on which the competent state
authority receives the written request from the organization or individual.” 4. Amendments to clause
2, Article 8 of Circular No. 265/2016/TT-BTC: “2. Fee collectors may
retain 40% of the total collected fees to cover the costs of providing services
and collecting fees in accordance with clause 4, Article 1 of Decree No.
82/2023/ND-CP dated November 28, 2023 of the Government on amendments to some
articles of Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 detailing and
guiding the implementation of a number of articles of the Law on Fees and
Charges. The remaining 60% of the collected fees shall be transferred to the
state budget in accordance with the chapters and sub-items of the applicable
State Budget Index. In cases where the fee
collector is a state authority that is not allowed to use collected fees to
cover its operating expenses as prescribed in clause 3, Article 1 of Decree No.
82/2023/ND-CP dated November 28, 2023, of the Government, the entire collected
fees shall be transferred to the state budget. The source for covering service
provision and fee collection activities shall be funded by the state budget and
included in the estimates of the fee collector in accordance with the regime
and norms of state budget expenditures as prescribed by law.” 5. Amendments to points
1.2 and 1.3 and addition of point 1.5 to Section IV of Part B - The List of
fees for issuance of license for use of radio frequencies and fees for use of
radio frequencies attached to Circular No. 265/2016/TT-BTC (amended by the List
of fees attached to Circular No. 11/2022/TT-BTC): No. Expense Annual fee rate (thousand VND) IV ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1 Earth station 1.2 Fixed terminal
equipment sharing the uplink satellite frequency band with a transmission bandwidth
that varies according to usage needs, and belongs to a satellite multiple
access system, except for the case prescribed in point 1.5, clause 1, Section
IV of this document: The fee is charged for each terminal device. 1.000 1.3 Subscriber terminal
device belonging to a mobile satellite communication system, except for the
case prescribed in point 1.5, clause 1, Section IV of this document: The fee
is charged for each terminal device. 240 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Subscriber terminal
device using LEO satellite technology: The fee is charged for each terminal
device. 15 Article
2. Implementation clause 1. This Circular comes
into force from July 01, 2025. 2. The following
provisions are annulled: (1) Clauses 3 and 4, Article 1 of Circular No. 11/2022/TT-BTC
dated February 21, 2022 of the Minister of Finance on amendments to some
articles of Circular No. 265/2016/TT-BTC dated November 14, 2016 of the
Minister of Finance on the fees for issuance of license for use of radio
frequencies and fees for use of radio frequencies, and collection, transfer,
management and use thereof; (2) Point 1.2, Section IV, Part B - The List of
fees for issuance of license for use of radio frequencies and fees for use of
radio frequencies attached to Circular No. 11/2022/TT-BTC. 3. In cases where
relevant documents prescribed in this Circular are amended, supplemented or
replaced, the newer documents shall prevail. 4. Organizations and
individuals shall report any issues arise during the implementation to the
Ministry of Finance for research and further instructions./. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.
Thông tư 65/2025/TT-BTC ngày 30/06/2025 sửa đổi Thông tư 265/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện đã được sửa đổi tại Thông tư 11/2022/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/06/2026
Ban hành:
27/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2026
Ban hành:
19/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/08/2025
Ban hành:
03/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
26/07/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
13/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
28/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/11/2023
Ban hành:
18/08/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/08/2023
2.300
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|