|
Kính gửi:
|
- Sở, ban, ngành Thành phố;
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
|
Sở Nội vụ nhận được Công văn số
137-CV/BTCTU ngày 05 tháng 08 năm 2025 của Ban Tổ chức Thành ủy về báo cáo tình
hình quản lý, sử dụng biên chế và đề xuất giao biên chế năm 2026.
Căn cứ các nội dung tại buổi
làm việc với Ban Pháp chế - Hội đồng nhân dân Thành phố vào ngày 15 tháng 8 năm
2025;
Để có cơ sở báo cáo cấp có thẩm
quyền về nhu cầu biên chế năm 2026, nhu cầu biên chế giáo viên năm học 2025 -
2026 và trình Hội đồng nhân dân Thành phố giao biên chế hành chính, sự nghiệp
năm 2025 khi tổ chức mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Trên cơ sở các nội dung do Sở Nội
vụ đã triển khai tại Công văn số 322/SNV- TCBC&TCPCP ngày 11 tháng 7 năm
2025 và Biên bản làm việc với các Sở ngành vào ngày 08 tháng 8 năm 2025 kèm các
Biểu mẫu tại Công văn này; Sở Nội vụ đề nghị các cơ quan, đơn vị khẩn trương phối
hợp, báo cáo tình hình biên chế về Sở Nội vụ, trong đó:
1.
Các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu báo cáo nhu cầu biên chế năm 2026 theo Phụ lục Kế hoạch năm
2026 và Đề cương. Trong đó lưu ý, đối với các Sở, ban, ngành có sự thay đổi
do điều chỉnh biên chế tiếp nhận từ 02 tỉnh Bình Dương (cũ) và tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu (cũ), các đơn vị rà soát kỹ, đối chiếu với Quyết định giao biên chế của
các đơn vị thuộc 02 tỉnh cũ để đảm bảo số liệu biên chế chính xác, chịu trách
nhiệm với số liệu cung cấp và gửi kèm hồ sơ minh chứng đề xuất tăng/ giảm về Sở
Nội vụ để tổng hợp.
2.
Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu báo cáo tình hình giao, sử dụng biên chế giáo viên; xác nhận các số liệu
liên quan đến nhu cầu biên chế giáo viên trong năm học 2025 - 2026 của các trường
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó lưu ý cần rà soát kỹ số liệu về số
trường, lớp, học sinh thực tế tuyển sinh trong năm học 2025 - 2026, có so sánh
tăng, giảm với năm học 2024 - 2025 và giải trình lý do kèm hồ sơ minh chứng (như
Quyết định thành lập trường, tăng lớp, tăng học sinh…) để làm cơ sở đề xuất
cụ thể số biên chế giáo viên cần thiết cho năm học 2025 - 2026 theo Phụ lục
1, 2, 3, 4, 5, 6 và Đề cương.
3.
Trên cơ sở ý kiến của Ban Pháp chế - Hội đồng nhân
dân Thành phố tại cuộc họp ngày 15 tháng 8 năm 2025, Sở Nội vụ đề nghị Sở Giáo
dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp nhu cầu số
lượng hợp đồng chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại Điều 9 Nghị định số
111/2022/NĐ-CP và cung cấp thông tin về Sở Nội vụ để tổng hợp, trình Hội đồng
nhân dân Thành phố.
4.
Thời gian gửi văn bản về Sở Nội vụ chậm nhất 16 giờ
00 phút ngày 20 tháng 8 năm 2025; đồng thời Thủ trưởng đơn vị chịu trách
nhiệm về tính chính xác của các số liệu báo cáo của cơ quan, đơn vị. Sau thời hạn
nêu trên, các đơn vị không có văn bản gửi về Sở Nội vụ xem như thống nhất với ý
kiến tham mưu, đề xuất của Sở Nội vụ và không có nhu cầu bổ sung biên chế (đối
với sự nghiệp giáo dục và đào tạo cho năm học 2025-2026).
Sở Nội vụ đề nghị các cơ quan,
đơn vị khẩn trương phối hợp, thực hiện báo cáo theo yêu cầu (kèm theo các Phụ
lục và Đề cương)./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND TP (để báo cáo);
- Giám đốc (để báo cáo);
- Lưu: VT, P.TCBC&TCPCP, L.Nhớ.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Bắc Nam
|
MẪU ĐỀ CƯƠNG
XÁC NHẬN BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP- GIÁO DỤC
THƯỜNG XUYÊN
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /……….
V/v đề xuất biên chế năm 2026 và xác nhận nhu cầu biên chế giáo viên trên cơ
sở số trường, lớp và trẻ em đến trường năm học 2025 - 2026
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày ......... tháng ......... năm 2025
|
Kính
gửi: Sở Nội vụ
Thực hiện Công văn số…………/SNV-TCBC&TCPCP
ngày ......... tháng 8 năm 2025 của Sở Nội vụ về đề xuất biên chế năm 2026 và
xác nhận nhu cầu biên chế giáo viên trên cơ sở số trường, lớp và trẻ em đến trường
năm học 2025 - 2026;
Đơn vị…. đề xuất biên chế năm
2026; xác nhận nhu cầu biên chế giáo viên trên cơ sở số trường, lớp và trẻ em đến
trường năm học 2025 - 2026 như sau:
I. ĐỀ XUẤT
BIÊN CHẾ NĂM 2026 (Nhóm các cơ quan, đơn vị có mức độ tự chủ nhóm 3 và nhóm 4,
được Ủy ban nhân dân Thành phố giao biên chế)
- Số giao năm 2025: ……… (gồm:
công chức…..; viên chức hưởng lương từ NSNN…..; viên chức hưởng lương từ
NTSN……)
- Số có mặt tại 15/8/2025: :
……… (gồm công chức…..; viên chức hưởng lương từ NSNN…..; viên chức hưởng lương
từ NTSN……)
- Số trường hợp nghỉ
178/2024/NĐ-CP từ ngày 01/01/2025 đến 31/7/2025: ……… (gồm công chức…..; viên chức
hưởng lương từ NSNN…..; viên chức hưởng lương từ NTSN……)
- Đề xuất biên chế giao năm
2026: ……… (công chức…..; viên chức hưởng lương từ NSNN…..; viên chức hưởng
lương từ NTSN……).
Như vậy, tăng (hoặc giảm) so với
năm 2025 là:……(gồm công chức…..; viên chức hưởng lương từ NSNN…..; viên chức hưởng
lương từ NTSN……).
Lý do đề xuất (Ghi ngắn
gọn lý do và cơ sở đề xuất):
- Tăng…. biên chế, do tiếp nhận
từ….
- Giảm:…. biên chế, do chuyển
giao cho….
II. XÁC
NHẬN BIÊN CHẾ GIÁO DỤC NĂM HỌC 2025-2026 (Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở ngành
có sử dụng biên chế giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp và Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện thêm nội dung báo cáo này)
1. Biên chế theo định mức
- Đối với cấp học mầm non:
…………… biên chế, trong đó quản lý: …………….; giáo viên: …………….; nhân viên (hỗ
trợ giáo dục khuyết tật, văn thư, thủ quỹ, kế toán, thư viện): ……………….; y tế học
đường………….
- Đối với cấp học tiểu học:
…………….. biên chế, trong đó quản lý: ……………..; giáo viên: ………………..; nhân viên
(tổng phụ trách đội, thư viện, quản trị công sở, văn thư, thủ quỹ, kế toán,
giáo dục, tư vấn học sinh, hỗ trợ giáo dục khuyết tật): ……………; y tế học đường…………….
- Đối với cấp học trung học
cơ sở: ……………. biên chế, trong đó quản lý: …………; giáo viên: ………………; nhân
viên (tổng phụ trách đội, thiết bị thí nghiệm, giáo vụ, tư vấn học sinh, hỗ trợ
giáo dục người khuyết tật, thư viện, quản trị công sở, văn thư, thủ quỹ, kế
toán): …………; y tế học đường……….
- Đối với cấp học trung học
phổ thông: ……………… biên chế, trong đó quản lý: …………..; giáo viên: …………….;
nhân viên (thiết bị thí nghiệm, giáo vụ, tư vấn học sinh, hỗ trợ giáo dục người
khuyết tật, thư viện, quản trị công sở, văn thư, thủ quỹ, kế toán): …………….; y tế
học đường…………….
- Đối với trung cấp nghề và
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục
- Đối với cấp học khác
+ Giáo dục chuyên biệt: ……….
người, trong đó Hợp đồng lao động (vị trí…………………): ………. người
+ Giáo dục nghề nghiệp -
giáo dục thường xuyên………. người, trong đó Hợp đồng lao động (vị
trí…………………): ………. người
+ Trung cấp: ……………. người,
trong đó Nhân viên văn phòng (vị trí hỗ trợ, phục vụ, phòng, trung tâm):
………………. người.
2. Biên chế có mặt tính đến
15/8/2025
- Đối với cấp học mầm non: ……….
người, trong đó Hợp đồng lao động (vị trí…………………): ………. người.
- Đối với cấp học tiểu học: ……….
người, trong đó Hợp đồng lao động (vị trí…………………): ………. người.
- Đối với cấp học trung học
cơ sở: ………. người, trong đó Hợp đồng lao động (vị trí…………………): ………. người
- Đối với cấp học trung học
phổ thông: ………. người, trong đó Hợp đồng lao động (vị trí…………………): ………. người
- Đối với cấp học khác
+ Giáo dục chuyên biệt: ……….
người, trong đó Hợp đồng lao động (vị trí…………………): ………. người
+ Giáo dục nghề nghiệp - giáo
dục thường xuyên: ………. người, trong đó Hợp đồng lao động (vị trí…………………):
………. người
+ Trung cấp: ……………. người,
trong đó Nhân viên văn phòng (vị trí hỗ trợ, phục vụ, phòng, trung tâm):
………………. người.
3. Xác nhận và đề xuất số
biên chế sự nghiệp giáo dục theo tình hình
thực tế nhu cầu của đơn vị
a) Tính đến ngày 15 tháng 8 năm
2025, trên cơ sở tổng hợp bước đầu số lượng trẻ em đến trường và tình hình
tăng, giảm số trường, lớp phục vụ cho năm học 2025 - 2026 của các địa phương,
đơn vị (tăng (hoặc giảm)…… trường, ……. lớp với ………… trẻ đến lớp so với năm học
2024 - 2025), Ủy ban nhân dân……………./ Sở Giáo dục và Đào tạo đề xuất tổng số
biên chế sự nghiệp giáo dục và đào tạo là ………………………, (giữ nguyên/ tăng/
giảm) bao gồm:
- Đối với cấp học mầm non:
…………… biên chế, trong đó quản lý: …………….; giáo viên: …………….; nhân viên (hỗ
trợ giáo dục khuyết tật, văn thư, thủ quỹ, kế toán, thư viện): ……………….; y tế học
đường…………; hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP (vị trí chuyên
môn, nghiệp vụ):………..
- Đối với cấp học tiểu học: ……………..
biên chế, trong đó quản lý: ……………..; giáo viên: ………………..; nhân viên (tổng phụ
trách đội, thư viện, quản trị công sở, văn thư, thủ quỹ, kế toán, giáo dục, tư
vấn học sinh, hỗ trợ giáo dục khuyết tật): ……………; y tế học đường……………; hợp đồng
lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP (vị trí chuyên môn, nghiệp vụ):………...
- Đối với cấp học trung học
cơ sở: ……………. biên chế, trong đó quản lý: …………; giáo viên: ………………; nhân
viên (tổng phụ trách đội, thiết bị thí nghiệm, giáo vụ, tư vấn học sinh, hỗ trợ
giáo dục người khuyết tật, thư viện, quản trị công sở, văn thư, thủ quỹ, kế
toán): …………; y tế học đường……………; hợp đồng lao động theo Nghị định số
111/2022/NĐ-CP (vị trí chuyên môn, nghiệp vụ):………...
- Đối với cấp học trung học
phổ thông: ……………… biên chế, trong đó quản lý: …………..; giáo viên: …………….;
nhân viên (thiết bị thí nghiệm, giáo vụ, tư vấn học sinh, hỗ trợ giáo dục người
khuyết tật, thư viện, quản trị công sở, văn thư, thủ quỹ, kế toán): …………….; y tế
học đường……………; hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP (vị trí
chuyên môn, nghiệp vụ):………...
- Đối với trung cấp nghề và
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên: ………… biên chế
- Đối với cấp học khác đang
sử dụng và có nhu cầu biên chế giáo dục và đào tạo: ……………… biên chế.
b) Nguyên nhân
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
4. Kiến nghị, đề xuất