Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Luật Công nghiệp quốc phòng an ninh và động viên công nghiệp sửa đổi 2025 số 119/2025/QH15

Số hiệu: 119/2025/QH15 Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Nguyên tắc hoạt động Quỹ công nghiệp quốc phòng, Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh

Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp 2024 (Luật số 119/2025/QH15).

Nguyên tắc hoạt động Quỹ công nghiệp quốc phòng, Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh 

- Quỹ công nghiệp quốc phòng là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, được thành lập ở trung ương, do Bộ Quốc phòng quản lý để đầu tư, hỗ trợ triển khai thực hiện các nhiệm vụ có tính mới, rủi ro cao, các chương trình, dự án, hoạt động, chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm hoặc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo vũ khí trang bị kỹ thuật nhằm phát triển công nghiệp quốc phòng. 

- Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, được thành lập ở trung ương, do Bộ Công an quản lý để đầu tư, hỗ trợ triển khai thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động, chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm nhằm phát triển công nghiệp an ninh. 

- Quỹ công nghiệp quốc phòng, Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh được hình thành từ các nguồn tài chính sau đây: 

+ Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước. 

+ Nguồn vốn hợp pháp được cấp có thẩm quyền quyết định. 

+ Nguồn trích lập từ lợi nhuận sau thuế theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp 2024. 

+ Đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước. 

+ Đóng góp của các thành phần khác của tổ hợp công nghiệp quốc phòng vào Quỹ công nghiệp quốc phòng; đóng góp của các thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia vào Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh. 

+ Nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 

- Nguyên tắc hoạt động của Quỹ công nghiệp quốc phòng: 

+ Không vì mục đích lợi nhuận. 

+ Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả. 

+ Đầu tư, hỗ trợ triển khai thực hiện các nhiệm vụ có tính mới, rủi ro cao, các chương trình, dự án, hoạt động, chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm hoặc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo vũ khí trang bị kỹ thuật nhằm phát triển công nghiệp quốc phòng. 

- Nguyên tắc hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh: 

+ Không vì mục đích lợi nhuận. 

+ Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả. 

+ Đầu tư, hỗ trợ triển khai thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động, chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm nhằm phát triển công nghiệp an ninh. 

Xem chi tiết Luật sửa đổi Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. 

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 119/2025/QH15

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:

“1. Quy hoạch công nghiệp quốc phòng, quy hoạch công nghiệp an ninh là quy hoạch ngành; được lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, điều chỉnh theo quy định của Luật này, pháp luật về quy hoạch và pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 như sau:

“3. Nguồn từ Quỹ công nghiệp quốc phòng, Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh và các quỹ hợp pháp khác chi cho công nghiệp quốc phòng, an ninh.”.

3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 21 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Ưu tiên phân bổ nguồn lực trong kế hoạch tài chính 05 năm, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm cho nhiệm vụ sản xuất quốc phòng, an ninh của cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt trên cơ sở khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:

“a) Cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt trích lập Quỹ công nghiệp quốc phòng; cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt trích lập Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh;”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

“Điều 22. Quỹ công nghiệp quốc phòng, Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh

1. Quỹ công nghiệp quốc phòng là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, được thành lập ở trung ương, do Bộ Quốc phòng quản lý để đầu tư, hỗ trợ triển khai thực hiện các nhiệm vụ có tính mới, rủi ro cao, các chương trình, dự án, hoạt động, chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm hoặc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo vũ khí trang bị kỹ thuật nhằm phát triển công nghiệp quốc phòng.

2. Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, được thành lập ở trung ương, do Bộ Công an quản lý để đầu tư, hỗ trợ triển khai thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động, chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm nhằm phát triển công nghiệp an ninh.

3. Quỹ công nghiệp quốc phòng, Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh được hình thành từ các nguồn tài chính sau đây:

a) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;

b) Nguồn vốn hợp pháp được cấp có thẩm quyền quyết định;

c) Nguồn trích lập từ lợi nhuận sau thuế theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 của Luật này;

d) Đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước;

đ) Đóng góp của các thành phần khác của tổ hợp công nghiệp quốc phòng vào Quỹ công nghiệp quốc phòng; đóng góp của các thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia vào Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh;

e) Nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

4. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ công nghiệp quốc phòng:

a) Không vì mục đích lợi nhuận;

b) Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả;

c) Đầu tư, hỗ trợ triển khai thực hiện các nhiệm vụ có tính mới, rủi ro cao, các chương trình, dự án, hoạt động, chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm hoặc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo vũ khí trang bị kỹ thuật nhằm phát triển công nghiệp quốc phòng.

5. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh:

a) Không vì mục đích lợi nhuận;

b) Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả;

c) Đầu tư, hỗ trợ triển khai thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động, chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm nhằm phát triển công nghiệp an ninh.

6. Chính phủ quy định việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ công nghiệp quốc phòng; quy định việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 42 như sau:

“2. Tổ hợp công nghiệp quốc phòng có chức năng, nhiệm vụ sau đây:

a) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa, tăng hạn sử dụng vũ khí trang bị kỹ thuật, vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất quốc phòng và các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng;

b) Làm chủ công nghệ chiến lược, công nghệ nền, công nghệ lõi, chuyển giao, tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại;

c) Huy động nguồn lực quốc gia phát triển công nghiệp quốc phòng;

d) Nghiên cứu, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phục vụ dân sinh, chuyển giao công nghệ phù hợp cho công nghiệp dân sinh, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;

đ) Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế, tham gia xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng.”.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 43 như sau:

“a) Nhà nước giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện đề án, chương trình nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất vũ khí trang bị kỹ thuật theo chuyên ngành sản phẩm; tự chủ điều phối trong nghiên cứu, sản xuất, liên doanh, liên kết, huy động năng lực của các thành phần tổ hợp công nghiệp quốc phòng;”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:

“Điều 45. Chính sách của Nhà nước đối với tổ hợp công nghiệp quốc phòng

1. Có chính sách về giao nhiệm vụ, đặt hàng, lựa chọn nhà thầu, hỗ trợ nguồn lực, hợp tác và đầu tư theo phương thức đối tác công tư để triển khai hoạt động của tổ hợp công nghiệp quốc phòng.

2. Tạo điều kiện thúc đẩy liên doanh, liên kết, hợp tác giữa các thành phần của tổ hợp công nghiệp quốc phòng.

3. Khuyến khích xây dựng chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt để nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược, công nghệ nền, công nghệ lõi phục vụ sản xuất, chế tạo hệ thống vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, các sản phẩm công nghiệp quốc phòng.

4. Ưu tiên nguồn lực đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ; ưu đãi về thuế, tín dụng và các chính sách ưu đãi khác theo quy định của pháp luật; phát triển hạ tầng, nguồn nhân lực chất lượng cao cho tổ hợp công nghiệp quốc phòng.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

8. Bổ sung Mục 8 vào sau Mục 7 Chương II như sau:

“Mục 8

TỔ HỢP CÔNG NGHIỆP AN NINH QUỐC GIA

Điều 45a. Chức năng, nhiệm vụ, thành phần của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia

1. Tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia do Nhà nước dẫn dắt, định hướng, với hạt nhân là các cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt, sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài Công an nhân dân có nguồn lực, tiềm lực khoa học và công nghệ để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ xây dựng và phát triển công nghiệp an ninh.

2. Tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia có chức năng, nhiệm vụ sau đây:

a) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh, trọng tâm là các nhóm sản phẩm, dịch vụ: sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an toàn, an ninh mạng; sản phẩm, dịch vụ công nghiệp dữ liệu lớn, điện toán đám mây, chuỗi khối, ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn quốc gia; sản phẩm kỹ thuật nghiệp vụ, kỹ thuật hình sự, công cụ hỗ trợ, quân trang ngành công an; phương tiện tuần tra trên tuyến ven biển, tuyến sông; sản phẩm phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; sản phẩm công nghệ sinh học đặc thù phục vụ an ninh sinh học; trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, công nghệ, dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không; sản phẩm, dịch vụ khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Bộ trưởng Bộ Công an quyết định danh mục sản phẩm, dịch vụ cụ thể thuộc các nhóm sản phẩm, dịch vụ quy định tại khoản này;

b) Làm chủ công nghệ chiến lược, công nghệ nền, công nghệ lõi, chuyển giao, tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại;

c) Huy động nguồn lực quốc gia phát triển công nghiệp an ninh;

d) Nghiên cứu, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phục vụ dân sinh, chuyển giao công nghệ phù hợp cho công nghiệp dân sinh, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;

đ) Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế, tham gia xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh.

3. Thành phần của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia bao gồm:

a) Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia là cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt;

b) Thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia gồm các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài Công an nhân dân.

4. Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt là hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.

5. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 45b. Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia

1. Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia là cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt có đủ nguồn lực, tiềm lực khoa học và công nghệ để chủ trì tổ chức nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất và hoàn chỉnh sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh.

2. Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia được hưởng các chính sách sau đây:

a) Các chính sách quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 43 của Luật này;

b) Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ chương trình nghiên cứu, sản xuất phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng;

c) Được Nhà nước giao chủ trì thực hiện đề án, chương trình nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh theo chuyên ngành; tự chủ trong nghiên cứu, sản xuất, liên doanh, liên kết với các thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.

3. Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia có trách nhiệm sau đây:

a) Chủ trì nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất và hoàn chỉnh sản phẩm, dịch vụ được giao nhiệm vụ, đặt hàng; tổ chức điều phối các thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;

b) Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh trong thực hiện nhiệm vụ;

c) Bảo đảm bí mật nhà nước, an ninh, an toàn trong quá trình liên doanh, liên kết, ký hợp đồng với các thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia;

d) Hạch toán theo quy định của pháp luật.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 45c. Thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia

1. Thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia là các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài Công an nhân dân có nguồn lực, tiềm lực khoa học và công nghệ, được công nhận theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an; thực hiện hoạt động nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh và các hoạt động khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.

2. Thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia được hưởng các chính sách sau đây:

a) Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình tham gia hoạt động của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia;

b) Được xem xét, giao nhiệm vụ, đặt hàng, lựa chọn nhà thầu, hợp tác công tư hoặc hỗ trợ, đầu tư, cho vay thông qua Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh để thực hiện đề án, chương trình nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh theo chuyên ngành;

c) Được cung cấp và sử dụng thông tin trong phạm vi phục vụ triển khai nhiệm vụ hoạt động của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia;

d) Doanh nghiệp thực hiện hợp đồng nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh được hưởng các chính sách quy định tại các điểm a, b và c khoản này và các ưu đãi về thuế, tín dụng, thuê đất, lao động, tiếp cận, chuyển giao công nghệ, xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh theo quy định của pháp luật.

3. Thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia có trách nhiệm sau đây:

a) Tham gia hoạt động của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia theo đúng phạm vi, nhiệm vụ, kế hoạch, lĩnh vực được giao và tuân thủ hợp đồng đã ký kết;

b) Bảo đảm an ninh, an toàn trong sản xuất an ninh;

c) Bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật công nghệ liên quan đến quá trình liên doanh, liên kết, ký kết và thực hiện hợp đồng theo quy định;

d) Chấp hành chế độ kiểm tra, báo cáo về hoạt động công nghiệp an ninh theo quy định của pháp luật.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 45d. Chính sách của Nhà nước đối với tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia

1. Có chính sách về giao nhiệm vụ, đặt hàng, lựa chọn nhà thầu, hỗ trợ nguồn lực, hợp tác và đầu tư theo phương thức đối tác công tư để triển khai hoạt động của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.

2. Tạo điều kiện thúc đẩy liên doanh, liên kết, hợp tác giữa các thành phần của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.

3. Khuyến khích xây dựng chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt để nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược, công nghệ nền, công nghệ lõi phục vụ sản xuất, chế tạo các sản phẩm công nghiệp an ninh.

4. Ưu tiên nguồn lực đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ; ưu đãi về thuế, tín dụng và các chính sách ưu đãi khác theo quy định của pháp luật; phát triển hạ tầng, nguồn nhân lực chất lượng cao cho tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.

5. Sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về đấu thầu và của Luật này.

6. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.”.

9. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 68 như sau:

“đ) Được áp dụng khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 và bổ sung khoản 7, khoản 8 vào sau khoản 6 Điều 79 như sau:

“6. Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Cơ quan chuyên trách về công nghiệp an ninh và Hội đồng quản lý phát triển công nghiệp an ninh.

7. Thành lập Hội đồng quản lý phát triển công nghiệp an ninh để điều phối hoạt động của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia, Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh và giúp Bộ trưởng Bộ Công an chỉ đạo các nhiệm vụ xây dựng, phát triển công nghiệp an ninh.

8. Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn, ban hành quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh; quản lý hoạt động chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh với tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn tương ứng.”.

11. Thay thế cụm từ “an toàn thông tin” bằng cụm từ “an ninh mạng” tại khoản 3 Điều 29.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

Law No. 119/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

 

LAW

AMENDMENTS TO LAW ON NATIONAL DEFENSE AND SECURITY INDUSTRY AND INDUSTRIAL MOBILIZATION

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, amended by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly of Vietnam hereby promulgates the Law on amendments to the Law on National Defense and Security Industry and Industrial Mobilization No. 38/2024/QH15.

Article 1. Amendments to Law on National Defense and Security Industry and Industrial Mobilization

1. Amendments to Clause 1 Article 9:

“1. National defense industry planning and security industry planning are sectoral planning, formulated, appraised, approved, disclosed, and revised in accordance with this Law, the law on planning, and the law on state secret protection.”

2. Amendments to Clause 3 Article 20:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Amendments to Article 21:

a) Amendments to Clause 1:

“1. Prioritization of the allocation of resources in the 5-year financial plans and annual state budget estimates for tasks of national defense and security manufacturing of core national defense industry facilities, as well as core security industry facilities, based on the balancing capacity of the state budget.”;

b) Amendments to Point a Clause 4:

“a) Core national defense industry facilities shall make provisions for the National Defense Industry Fund; core security industry facilities shall make provisions for the Security Industry Development Investment Fund;”.

4. Amendments to Article 22:

“Article 22. National Defense Industry Fund and Security Industry Development Investment Fund

1. The National Defense Industry Fund is an off-budget state financial fund established at the central level and managed by the Ministry of National Defense of Vietnam to invest in and support the implementation of new and high-risk tasks, programs, projects, and operations, including risk acceptance and venture investment, or the research, design, and fabrication of technical weapons and equipment to develop the national defense industry.

2. The Security Industry Development Investment Fund is an off-budget state financial fund established at the central level and managed by the Ministry of Public Security of Vietnam to invest in and support the implementation of programs, projects, and activities, including risk acceptance and venture investment, to develop the security industry.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Support from the state budget;

b) Legal capital sources as decided by competent authorities;

c) Provision from profit after tax as prescribed in Point a Clause 4 Article 21 of this Law;

d) Voluntary contributions of domestic and overseas organizations and individuals;

dd) Contributions from other components of national defense industry complexes to the National Defense Industry Fund; contributions from members participating in national security industry complexes to the Security Industry Development Investment Fund;

e) Other legal financial sources as prescribed by law.

4. Operational principles of the National Defense Industry Fund:

a) Non-profit operation;

b) Management and use for proper purposes, in accordance with the law, in a timely and effective manner;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Operational principles of the Security Industry Development Investment Fund:

a) Non-profit operation;

b) Management and use for proper purposes, in accordance with the law, in a timely and effective manner;

c) Investment in and support for the implementation of programs, projects, and activities, including risk acceptance and venture investment, to develop the security industry.

6. The Government of Vietnam shall stipulate the establishment, management, and use of the National Defense Industry Fund, as well as the establishment, management, and use of the Security Industry Development Investment Fund.

5. Amendments to Clause 2 Article 42:

“2. National defense industry complexes shall have the following functions and tasks:

a) To conduct research, apply science and technology, design, fabricate, test, manufacture, repair, refit, upgrade, modernize, and extend the service life of technical weapons and equipment and technical supplies serving national defense manufacturing and other national defense industry products and services;

b) To master strategic technologies, foundation technologies, and core technologies; to transfer and receive the transfer of advanced and modern technologies;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) To research, manufacture, and provide products and services serving the public’s daily needs; to transfer appropriate technologies to the consumer goods industry for socio-economic development;

dd) To enhance international competitiveness and participate in the export of national defense industry products and services.”.

6. Amendments to Point a Clause 2 Article 43:

“a) The State’s assignment of tasks of implementing schemes and programs on the research, design, fabrication, and manufacture of technical weapons and equipment by product specialization; autonomy in coordinating research, production, joint ventures, associations, and mobilizing the capacity of components of national defense industry complexes;”.

7. Amendments to Article 45:

“Article 45. State policies applicable to national defense industry complexes

1. To adopt policies on assignment of tasks, placement of orders, contractor selection, resource support, cooperation, and public-private partnership investment for the implementation of operations of national defense industry complexes.

2. To create favorable conditions to promote joint ventures, associations, and cooperation among components of national defense industry complexes.

3. To encourage the development of national science, technology, and innovation programs, as well as special national science, technology, and innovation programs, for research and development of strategic technologies, foundation technologies, and core technologies that serve the manufacture and fabrication of the systems of strategic weapons and equipment and national defense industry products.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The Government of Vietnam shall elaborate on this Article.”.

8. Section 8, added after Section 7, Chapter II:

“Section 8

NATIONAL SECURITY INDUSTRY COMPLEXES

Article 45a. Functions, tasks, and composition of national security industry complexes

1. National security industry complexes shall be led and oriented by the State, with core security industry facilities as the nucleus, and with the participation of organizations and enterprises inside and outside the People’s Public Security Force that possess resources and scientific and technological capacity to organize the implementation of tasks for the construction and development of the security industry.

2. National security industry complexes have the following functions and tasks:

a) To conduct research, apply science and technology, design, fabricate, test, manufacture, finalize, repair, refit, upgrade, and modernize security industry products and services, focusing on the following groups of products and services: cyber safety and security industry products and services; big data, cloud computing, blockchain industry products and services, and artificial intelligence applications based on national big data; professional technical products, criminal technical products, combat gear, and uniforms of public security authorities; patrol vehicles for coastal and inland waterway routes; fire prevention, firefighting, and rescue products; specialized biotechnology products serving biosecurity; equipment, technical devices, technologies, and services ensuring aviation security; and other products and services as decided by competent authorities.

The Minister of Public Security of Vietnam shall decide the specific list of products and services under the groups of products and services prescribed in this Clause;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) To mobilize national resources for the development of the security industry;

d) To research, manufacture, and provide products and services serving the public’s daily needs; to transfer appropriate technologies to the consumer goods industry for socio-economic development;

dd) To enhance international competitiveness and participate in the export of security industry products and services.

3. The composition of national security industry complexes includes:

a) The nuclei of national security industry complexes, which are core security industry facilities;

b) Participating members of national security industry complexes, including organizations and enterprises inside and outside the People’s Public Security Force.

4. The Prime Minister of Vietnam shall decide the core security industry facilities that serve as the nucleus of national security industry complexes. The Minister of Public Security of Vietnam shall decide the members participating in national security industry complexes.

5. The Government of Vietnam shall elaborate on Clauses 1, 2, and 3 of this Article.

Article 45b. Nuclei of national security industry complexes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The nucleus of a national security industry complex shall be entitled to the following policies:

a) The policies prescribed in Points c and d Clause 2 Article 43 of this Law;

b) The State’s partial budget support for the implementation of science, technology, and innovation tasks serving the programs on research and manufacture of professional technical devices assigned or ordered by the State;

c) State’s assignment of implementing schemes and programs on the research, design, fabrication, and manufacture of security industry products and services by product specialization; autonomy in research, production, joint ventures, and associations with members participating in national security industry complexes.

3. The nucleus of a national security industry complex shall:

a) Take charge of the research, design, fabrication, testing, manufacture, and finalization of products and services assigned or ordered; organize and coordinate members participating in national security industry complexes in the course of performing tasks;

b) Assume responsibility for the quality of security industry products and services in the performance of tasks;

c) Ensure the protection of state secrets, security, and safety in the course of entering into joint ventures, associations, and contracts with members participating in national security industry complexes;

d) Perform accounting as prescribed by the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 45c. Members participating in national security industry complexes

1. Members participating in national security industry complexes are organizations and enterprises inside and outside the People’s Public Security Force that possess resources and scientific and technological capacity, recognized by decision of the Minister of Public Security of Vietnam; and that conduct research, design, fabrication, testing, manufacture, finalization, and provision of security industry products and services, and other activities within the functions and tasks of national security industry complexes.

2. Members participating in national security industry complexes shall be entitled to the following policies:

a) The State’s protection with respect to their legitimate rights and benefits in the course of participating in the operations of national security industry complexes;

b) Consideration for assignment of tasks, placement of orders, contractor selection, public-private partnership cooperation, or support, investment, and lending through the Security Industry Development Investment Fund to implement schemes and programs on the research, design, fabrication, testing, manufacture, finalization, and provision of security industry products and services by product specialization;

c) Provision and use of information within the scope serving the implementation of tasks and operations of national security industry complexes;

d) Enterprises performing contracts for research, design, fabrication, testing, manufacture, finalization, and provision of security industry products and services shall be entitled to the policies prescribed in Points a, b, and c of this Clause, and to incentives on taxation, credit, land lease, labor, receipt and transfer of technology, and export of security industry products and services in accordance with the law.

3. Members participating in national security industry complexes shall:

a) Participate in the operations of national security industry complexes in accordance with the assigned scope, tasks, plans, and fields, and comply with the concluded contracts;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Ensure the protection of state secrets and technological secrets related to the process of entering into joint ventures, associations, and concluding and performing contracts in accordance with regulations;

d) Comply with inspection and reporting regulations on security industry activities in accordance with the law.

4. The Government of Vietnam shall elaborate on this Article.

Article 45d. State policies applicable to national security industry complexes

1. To adopt policies on assignment of tasks, placement of orders, contractor selection, resource support, cooperation, and public-private partnership investment for the implementation of operations of national security industry complexes.

2. To create favorable conditions to promote joint ventures, associations, and cooperation among components of national security industry complexes.

3. To encourage the development of national science, technology, and innovation programs, as well as special national science, technology, and innovation programs, for research and development of strategic technologies, foundation technologies, and core technologies that serve the manufacture and fabrication of security industry products.

4. To prioritize investment resources for research and application of science and technology; to grant incentives on taxation, credit, and other incentives as prescribed by law; and to develop infrastructure and high-quality personnel for national security industry complexes.

5. Security industry products and services of national security industry complexes shall be entitled to incentives in accordance with the law on bidding and this Law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. Amendments to Point dd Clause 1 Article 68:

“dd) Applying lump-sum expenditure up to the final product or partial lump-sum expenditure in accordance with the Law on Science, Technology, and Innovation.”.

10. Amendments to Clause 6, and addition of Clauses 7 and 8 after Clause 6 Article 79:

“6. Directly direct the operations of the specialized security industry agency and the Security Industry Development Management Council.

7. Establish the Security Industry Development Management Council to coordinate the operations of national security industry complexes and the Security Industry Development Investment Fund, and assist the Minister of Public Security of Vietnam in directing tasks for the construction and development of the security industry.

8. Develop, promulgate, or submit to competent state authorities or persons for promulgation of standards or technical regulations related to security industry products and services; manage the certification of conformity of security industry products and services with corresponding standards or technical regulations.

11. The phrase “an toàn thông tin” (information safety) in Clause 3 Article 29 is replaced with the phrase “an ninh mạng” (cybersecurity);

Article 2. Entry into force

1. This Law comes into force as of January 1, 2026, except for the case prescribed in Clause 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Law is approved by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam during its 10th meeting session on December 10, 2025.

 

 

PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp sửa đổi 2025

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 13/02/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 23/02/2026

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

2.176

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146