|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
60/2026/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hòa Bình
|
|
Ngày ban hành:
|
13/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Thành phần tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia mới nhất
Ngày 13/02/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 60/2026/NĐ-CP quy định về tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.Thành phần tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia mới nhất
Tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia do Nhà nước dẫn dắt, định hướng, với hạt nhân là các cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt, sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài Công an nhân dân có nguồn lực, tiềm lực khoa học và công nghệ để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ xây dựng và phát triển công nghiệp an ninh.
Cụ thể, căn cứ Điều 4 Nghị định 60/2026/NĐ-CP quy định về thành phần tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia như sau:
(1) Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia là cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt
(2) Thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia gồm một trong các loại hình sau:
- Tổ chức, doanh nghiệp trong lực lượng Công an nhân dân;
- Tổ chức, doanh nghiệp ngoài lực lượng Công an nhân dân.
(3) Việc công nhận, hủy công nhận hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định 60/2026/NĐ-CP quy định về công nhận hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia và Điều 7 về việc hủy công nhận hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia Nghị định 60/2026/NĐ-CP .
(4) Hạt nhân và thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia hợp tác dưới hình thức liên doanh, liên kết, ký hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh.
(5) Hội đồng quản lý phát triển công nghiệp an ninh điều phối toàn diện hoạt động của các thành phần tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia thông qua các cơ chế, chính sách, giao nhiệm vụ, đặt hàng, lựa chọn nhà thầu, hỗ trợ nguồn lực, hợp tác công tư. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định cơ quan kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ thường trực của Hội đồng quản lý phát triển công nghiệp an ninh.
* Lưu ý: Nghị định 60/2026/NĐ-CP chỉ áp dụng đối với tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia, thành phần của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.
Xem thêm Nghị định 60/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 13/02/2026
|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
60/2026/NĐ-CP
|
Hà
Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ TỔ HỢP CÔNG NGHIỆP AN NINH QUỐC GIA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên
công nghiệp số 38/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 119/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định quy
định về tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết khoản 1, 2 và 3 Điều 45a, Điều 45b, Điều 45c,
khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 45d Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên
công nghiệp về tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ hợp
công nghiệp an ninh quốc gia, thành phần của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc
gia; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ hợp công nghiệp an ninh quốc
gia.
Chương II
TỔ HỢP CÔNG NGHIỆP AN
NINH QUỐC GIA
Điều 3. Chức
năng, nhiệm vụ của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
1. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học,
công nghệ, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa
chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an
ninh theo quy định tại khoản 2 Điều 45a Luật Công nghiệp quốc
phòng, an ninh và động viên công nghiệp. Căn cứ tình hình thực tế, yêu cầu,
nhiệm vụ phát triển công nghiệp an ninh và bảo đảm an ninh, trật tự, Bộ trưởng
Bộ Công an quyết định danh mục sản phẩm, dịch vụ cụ thể thuộc các nhóm sản phẩm,
dịch vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 45a Luật Công nghiệp quốc
phòng, an ninh và động viên công nghiệp; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất xem
xét điều chỉnh, bổ sung.
2. Nghiên cứu, làm chủ công nghệ
chiến lược, công nghệ nền, công nghệ lõi, công nghệ lưỡng dụng; chuyển giao, tiếp
nhận chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an
ninh.
3. Huy động tối đa các nguồn lực của
Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tham gia phát triển công nghiệp an
ninh, gồm:
a) Xây dựng và áp dụng các cơ chế,
chính sách ưu đãi thu hút, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng
cao trong nước và nước ngoài để nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng khoa học,
công nghệ, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa
chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an
ninh;
b) Sử dụng hiệu quả ngân sách nhà
nước, Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh và nguồn vốn từ các tổ chức tài
chính, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và các tổ chức quốc tế;
c) Thực hiện tiếp nhận chuyển giao
công nghệ, hỗ trợ về nhân lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
d) Xây dựng, tiếp nhận và sử dụng
hiệu quả các khu công nghiệp an ninh, khu công nghiệp an ninh lưỡng dụng, phòng
thí nghiệm, hệ thống cơ sở hạ tầng do Nhà nước đầu tư hoặc tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân hỗ trợ để thực hiện nhiệm vụ của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia;
đ) Huy động các nguồn lực hợp pháp
khác để thực hiện nhiệm vụ được giao.
4. Nghiên cứu, sản xuất, cung cấp
các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh phục vụ nhu cầu của lực lượng Công an
nhân dân, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân. Chuyển giao công nghệ
lưỡng dụng, phù hợp cho các tổ chức, doanh nghiệp để hợp tác, liên doanh, liên
kết nghiên cứu, sản xuất sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội.
5. Đổi mới công nghệ, phát triển
nguồn nhân lực, chuyển đổi số, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp. Đẩy mạnh
hợp tác quốc tế về công nghiệp an ninh tập trung vào các quốc gia, doanh nghiệp
có trình độ khoa học và công nghệ phát triển. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc
tế, tham gia chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu và xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công
nghiệp an ninh.
Điều 4. Thành
phần tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
1. Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an
ninh quốc gia là cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt.
2. Thành viên tham gia tổ hợp công
nghiệp an ninh quốc gia gồm một trong các loại hình sau:
a) Tổ chức, doanh nghiệp trong lực
lượng Công an nhân dân;
b) Tổ chức, doanh nghiệp ngoài lực
lượng Công an nhân dân.
3. Việc công nhận, hủy công nhận hạt
nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia được thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này.
4. Hạt nhân và thành viên tham gia
tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia hợp tác dưới hình thức liên doanh, liên kết,
ký hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản
xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá các sản
phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh.
5. Hội đồng quản lý phát triển công
nghiệp an ninh điều phối toàn diện hoạt động của các thành phần tổ hợp công
nghiệp an ninh quốc gia thông qua các cơ chế, chính sách, giao nhiệm vụ, đặt
hàng, lựa chọn nhà thầu, hỗ trợ nguồn lực, hợp tác công tư. Bộ trưởng Bộ Công
an quyết định cơ quan kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ thường trực của Hội đồng quản
lý phát triển công nghiệp an ninh.
Điều 5. Điều kiện
cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt là hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc
gia
1. Chủ trì nghiên cứu, thiết kế, sản
xuất thành công ít nhất một loại sản phẩm, dịch vụ thuộc danh mục sản phẩm, dịch
vụ công nghiệp an ninh, có công nghệ hiện đại, tính ưu việt, được sử dụng rộng
rãi trong nước.
2. Có khả năng ứng dụng, phát triển
hoặc tạo ra công nghệ chiến lược, công nghệ nền, công nghệ lõi trong nghiên cứu,
thiết kế, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa sản phẩm,
dịch vụ công nghiệp an ninh.
3. Có đơn vị nghiên cứu, phát triển
sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh trong cơ cấu tổ chức.
4. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị
đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ thiết kế, chế tạo, sản
xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa sản phẩm,
dịch vụ công nghiệp an ninh.
5. Có nhân lực đảm bảo hoạt động quản
lý, điều hành, nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất và hoàn chỉnh sản phẩm,
dịch vụ công nghiệp an ninh.
Điều 6. Công nhận
hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
1. Cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt
đề nghị công nhận là hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia nộp 01 bộ hồ
sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Hội
đồng quản lý phát triển công nghiệp an ninh; không phải nộp các thành phần hồ
sơ đã được số hoá, lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành và liên thông điện tử.
2. Hồ sơ đề nghị công nhận là hạt
nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia, gồm:
a) Văn bản đề nghị công nhận là hạt
nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia theo Mẫu số 1
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu về: Tên, loại hình, địa
chỉ, địa bàn hoạt động, ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của cơ sở công nghiệp an
ninh nòng cốt; các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh được cơ quan chức năng
giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc chỉ định thầu trong 05 năm gần nhất tính đến thời
điểm đề nghị công nhận;
c) Báo cáo thuyết minh và các tài
liệu chứng minh (nếu có) đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều
5 Nghị định này.
3. Trường hợp thành phần hồ sơ
không đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ, Hội đồng quản lý phát triển công nghiệp an ninh thông
báo bằng văn bản yêu cầu cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt bổ sung hồ sơ.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng quản lý phát triển công nghiệp an ninh
kiểm tra, đánh giá việc đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị
định này của cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công
an xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc công nhận cơ sở công nghiệp
an ninh nòng cốt là hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia; Hội đồng quản
lý phát triển công nghiệp an ninh thông báo kết quả cho cơ sở công nghiệp an
ninh nòng cốt bằng văn bản; trường hợp không được công nhận phải nêu rõ lý do.
Điều 7. Hủy
công nhận hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
1. Hội đồng quản lý phát triển công
nghiệp an ninh đánh giá năng lực của hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc
gia và xem xét đề nghị hủy công nhận nếu hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc
gia không hoàn thành trách nhiệm quy định tại Điều 8 Nghị định
này.
2. Trường hợp có cơ sở đề nghị hủy
công nhận hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia quy định tại khoản 1 Điều
này, Hội đồng quản lý phát triển công nghiệp an ninh báo cáo Bộ trưởng Bộ Công
an xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hủy công nhận hạt nhân tổ hợp
công nghiệp an ninh quốc gia. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết
định của Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng quản lý phát triển công nghiệp an ninh
thông báo đến cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt bị hủy công nhận hạt nhân tổ hợp
công nghiệp an ninh quốc gia.
Điều 8. Trách
nhiệm của hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch
triển khai nhiệm vụ được phân công trong tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia,
trình Hội đồng quản lý phát triển công nghiệp an ninh phê duyệt.
2. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
khoa học, công nghệ, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng,
sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an
ninh theo nhiệm vụ được phân công; liên doanh, liên kết và điều phối các thành
viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ theo hợp đồng ký kết.
3. Hoàn chỉnh sản phẩm đảm bảo chất
lượng, số lượng và các chỉ tiêu, tính năng chiến thuật, kỹ thuật được phê duyệt.
4. Bảo đảm bí mật nhà nước trong
quá trình ký kết hợp đồng liên doanh, liên kết với các thành viên của tổ hợp
công nghiệp an ninh quốc gia và trong hợp tác với đối tác trong nước, nước
ngoài.
5. Báo cáo kết quả triển khai thực
hiện nhiệm vụ về Hội đồng quản lý phát triển công nghiệp an ninh và chịu trách
nhiệm về các nội dung đã báo cáo.
6. Chịu trách nhiệm quản lý các nguồn
tài chính đã tiếp nhận dành riêng cho thực hiện nhiệm vụ được phân công trong tổ
hợp công nghiệp an ninh quốc gia độc lập với các nhiệm vụ khác; báo cáo Hội đồng
quản lý phát triển công nghiệp an ninh kết quả thực hiện.
7. Trích tối thiểu 10% lợi nhuận
sau thuế hàng năm để đóng góp vào Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh.
Điều 9. Trách
nhiệm của thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
1. Trách nhiệm chung của thành viên
tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
a) Tham gia hoạt động của tổ hợp
công nghiệp an ninh quốc gia theo đúng phạm vi, nhiệm vụ, kế hoạch, lĩnh vực được
giao và tuân thủ hợp đồng đã ký kết;
b) Bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật
công nghệ liên quan quá trình thực hiện hợp đồng; bảo mật thông tin về quá
trình tham gia và hoạt động của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia theo quy định
của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Chịu trách nhiệm quản lý các nguồn
tài chính đã tiếp nhận dành riêng cho thực hiện nhiệm vụ của tổ hợp công nghiệp
an ninh quốc gia độc lập với các nhiệm vụ khác. Chấp hành chế độ kiểm tra, báo
cáo về hoạt động tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia theo quy định và
yêu cầu của Hội đồng quản lý phát triển công nghiệp an ninh, chịu trách nhiệm về
các nội dung đã báo cáo.
2. Đối với doanh nghiệp thực hiện hợp
đồng nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng,
sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an
ninh, ngoài các trách nhiệm nêu tại khoản 1 Điều này, phải thực hiện một số
trách nhiệm sau:
a) Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo,
thử nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện
đại hoá sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh đảm bảo chất lượng, số lượng và
các chỉ tiêu, tính năng chiến thuật, kỹ thuật theo hợp đồng được phê duyệt;
b) Trích tối thiểu 5% thu nhập tính
thuế hoặc 3% tổng doanh thu thực hiện hợp đồng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch
vụ công nghiệp an ninh đã ký kết để đóng góp vào Quỹ đầu tư phát triển công
nghiệp an ninh. Khoản đóng góp của tổ chức là doanh nghiệp trong nước được hạch
toán vào chi phí sản xuất kinh doanh và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
thu nhập doanh nghiệp.
Điều 10. Chính
sách của Nhà nước đối với tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
1. Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ định
hướng chiến lược xây dựng công nghiệp an ninh của Đảng, Nhà nước để ban hành
các quy định, chương trình, kế hoạch và trực tiếp chỉ đạo, điều phối, dẫn dắt sự
phát triển tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia; quản lý việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia và hạt nhân tổ hợp công
nghiệp an ninh quốc gia; quy định cụ thể việc giao nhiệm vụ, đặt hàng, lựa chọn
nhà thầu, hợp tác công tư, hỗ trợ nguồn lực để triển khai hoạt động của tổ hợp
công nghiệp an ninh quốc gia.
2. Thúc đẩy liên doanh, liên kết giữa
các thành phần của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia:
a) Ban hành quy chuẩn, công bố tiêu
chuẩn kỹ thuật đối với các sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực an ninh, trật tự, tạo
cơ sở cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, thiết kế, chế tạo,
thử nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện
đại hoá sản phẩm, dịch vụ của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia;
b) Ưu tiên các thành phần của tổ hợp
công nghiệp an ninh quốc gia tham gia các dự án đầu tư, mua sắm công, chương
trình xúc tiến thương mại, chương trình đào tạo, bồi dưỡng, chương trình khảo
sát trong nước và nước ngoài liên quan đến nhóm, chuyên ngành sản phẩm, dịch vụ
công nghiệp an ninh.
3. Bộ Công an xây dựng đề án,
chương trình phát triển công nghệ chiến lược, công nghệ nền, công nghệ lõi thuộc
lĩnh vực quản lý trên cơ sở danh mục và chương trình khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo quốc gia, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc
gia đặc biệt được phê duyệt để nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất các sản
phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh và giao cho tổ hợp công nghiệp an ninh quốc
gia triển khai thực hiện. Kinh phí triển khai đề án, chương trình được bố trí từ
nguồn ngân sách nhà nước hoặc Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh.
4. Các cơ chế, chính sách về hợp
tác công tư trong nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng,
sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an
ninh, phát triển khu công nghiệp an ninh lưỡng dụng được áp dụng theo quy định
của Nhà nước đối với hợp tác công tư để đầu tư nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Các hợp đồng nghiên cứu, thiết kế,
chế tạo, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại
hoá sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh được thực hiện dưới hình thức giao
nhiệm vụ, đặt hàng hoặc chỉ định thầu. Bộ Công an quyết định theo thẩm quyền việc
giao nhiệm vụ, đặt hàng, chỉ định nhà thầu là thành viên thuộc tổ hợp công nghiệp
an ninh quốc gia để nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược, công nghệ số,
công nghệ nền, công nghệ lõi trên lĩnh vực an ninh, trật tự; thiết kế, chế tạo,
thử nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện
đại hoá các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh. Kinh phí triển khai thực hiện
được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp
an ninh.
6. Ưu tiên nguồn lực đầu tư kết cấu
hạ tầng, các khu công nghiệp an ninh (sử dụng đất an ninh), khu công nghiệp an
ninh lưỡng dụng (bao gồm cả đất an ninh và đất sản xuất công nghiệp, đất dịch vụ),
trang thiết bị cho tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia và phục vụ nghiên cứu, sản
xuất các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh. Khuyến khích hợp tác công tư
trong đầu tư, phát triển các khu công nghiệp an ninh lưỡng dụng phục vụ hoạt động
của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia. Khu công nghiệp an ninh lưỡng dụng được
hưởng ưu đãi đầu tư áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật
có liên quan; nhà nước ưu tiên hỗ trợ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước
và khuyến khích nhà đầu tư, các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, hạ tầng công nghệ tại khu công nghiệp. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ đầu
tư hạ tầng kết nối thiết yếu và tạo điều kiện theo đề nghị của Hội đồng quản lý
phát triển công nghiệp an ninh để đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật,
khu công nghiệp an ninh, khu công nghiệp an ninh lưỡng dụng tại địa phương phục
vụ phát triển công nghiệp an ninh.
7. Bộ Công an ưu tiên bố trí kinh
phí, hỗ trợ triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng trong nước và nước
ngoài để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho các thành phần thuộc tổ hợp
công nghiệp an ninh quốc gia.
8. Các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống
chính trị, doanh nghiệp nhà nước sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh
(bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng theo quy định) của Việt Nam khi có
nhu cầu và trong viện trợ không hoàn lại cho các đối tác nước ngoài.
Điều 11. Chính
sách của Nhà nước đối với hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh
quốc gia được hưởng chính sách của cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt quy định
tại Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động
viên công nghiệp và các chính sách sau:
1. Được Nhà nước giao chủ trì và bảo
đảm kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện đề án, dự án, chương trình
nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa chữa, cải
hoán, cải tiến, hiện đại hoá sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh theo chuyên
ngành.
2. Tự chủ thực hiện nghiên cứu, thiết
kế, chế tạo, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện
đại hoá sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh theo đề án, dự án, chương trình,
nhiệm vụ được giao chủ trì:
a) Được quyết định phương án kỹ thuật
đối với sản phẩm, dịch vụ giao nhiệm vụ, đặt hàng;
b) Chủ động lựa chọn, ký hợp đồng với
các thành viên của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia hoặc hợp tác với đối tác
trong nước, nước ngoài theo quy định để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
3. Trường hợp triển khai các đề án,
dự án, chương trình thiết kế, chế tạo, sản xuất, hoàn chỉnh, sửa chữa, cải
hoán, cải tiến, hiện đại hoá sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này do nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng, hạt nhân tổ hợp
công nghiệp an ninh quốc gia được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực
hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo như sau:
a) Hỗ trợ tối đa 50% tổng kinh phí
nghiên cứu, phát triển công nghệ phục vụ đề án, dự án, chương trình thiết kế,
chế tạo, sản xuất, hoàn chỉnh, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá
phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt;
b) Hỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí
nghiên cứu, phát triển công nghệ phục vụ đề án, dự án, chương trình thiết kế,
chế tạo, sản xuất, hoàn chỉnh, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá sản
phẩm công nghiệp an ninh không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
4. Được ưu tiên tiếp nhận chuyển
giao khoa học, công nghệ từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc nhà nước
và trong tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia. Được sử dụng Quỹ đầu tư phát triển
của doanh nghiệp để thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục
vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với nhiệm vụ được
phân công; không đánh giá hiệu quả kinh tế đối với dự án đầu tư này.
5. Được sử dụng cơ sở hạ tầng, khu
công nghiệp an ninh, khu công nghiệp an ninh lưỡng dụng, trang thiết bị do nhà
nước đầu tư để thực hiện các nhiệm vụ của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.
Các đơn vị quản lý cơ sở hạ tầng do Nhà nước đầu tư ưu tiên sắp xếp, tạo điều
kiện cho hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia sử dụng cơ sở hạ tầng do
mình quản lý. Chi phí sử dụng cơ sở hạ tầng được thanh toán từ kinh phí thực hiện
nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Điều 12. Chính
sách của Nhà nước đối với thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc
gia
1. Được nhà nước bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp trong quá trình tham gia hoạt động của tổ hợp công nghiệp an ninh
quốc gia. Được cung cấp và sử dụng thông tin trong phạm vi phục vụ triển khai
nhiệm vụ, hợp đồng của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.
2. Được ưu tiên giao nhiệm vụ, đặt
hàng, chỉ định nhà thầu hoặc hỗ trợ, đầu tư, cho vay thông qua Quỹ đầu tư phát
triển công nghiệp an ninh để thực hiện chương trình, đề án, dự án nghiên cứu,
thiết kế, chế tạo, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa chữa, cải hoán, cải tiến,
hiện đại hoá sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh theo chuyên ngành.
3. Được liên doanh, liên kết, ký hợp
đồng với các thành phần của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia để thực hiện
nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa chữa,
cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh. Được ưu
tiên tiếp cận, chuyển giao khoa học, công nghệ lưỡng dụng hiện đại từ các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc nhà nước và trong tổ hợp công nghiệp an ninh
quốc gia.
4. Doanh nghiệp thực hiện hợp đồng
nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng sản
phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh được giảm tối thiểu 10% tiền thuê đất trong
các khu công nghiệp an ninh, khu công nghiệp an ninh lưỡng dụng; ưu đãi sử dụng
cơ sở hạ tầng, trang thiết bị do nhà nước đầu tư để thực hiện các nhiệm vụ, hợp
đồng của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia; hưởng ưu đãi thuế theo quy định của
pháp luật về thuế khi thực hiện tiếp nhận chuyển giao, nghiên cứu, thiết kế, chế
tạo, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá
sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh; được ưu đãi về tín dụng theo quy định của
pháp luật; được bảo đảm kinh phí và thanh toán đúng thời hạn.
5. Được miễn trách nhiệm dân sự khi
thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ nghiên cứu,
thiết kế, chế tạo, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa chữa, cải hoán, cải tiến,
hiện đại hoá sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh theo nhiệm vụ được giao do
nguyên nhân khách quan, mặc dù đã thực hiện đầy đủ quy trình được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
6. Khi được giao nhiệm vụ, đặt hàng
hoặc ký hợp đồng thực hiện nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, hoàn chỉnh,
cung ứng, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá sản phẩm, dịch vụ công
nghiệp an ninh, thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia được hưởng
các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước áp dụng cho hợp tác công tư để đầu
tư nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an
ninh và động viên công nghiệp
1. Sửa đổi, bổ
sung điểm b khoản 3 Điều 4 như
sau:
“b) Hồ sơ quy định tại điểm a khoản
này nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an đến cơ quan chức năng quản lý tài chính trực thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an theo phạm vi quản lý; không phải nộp các thành phần hồ sơ đã
được số hoá, lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành và liên thông điện tử;”.
2. Sửa đổi, bổ
sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Điều kiện, hình thức,
trình tự tham gia hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; cung cấp sản phẩm,
dịch vụ về quản trị doanh nghiệp, an ninh mạng, công nghệ cao, công nghệ chiến
lược của cơ sở huy động
1. Cơ sở huy động tham gia hoạt động
công nghiệp quốc phòng, an ninh lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phải
đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định này và
các điều kiện sau:
a) Có ngành, nghề đào tạo phù hợp với
nhu cầu của công nghiệp quốc phòng, an ninh;
b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giảng dạy, nghiên cứu, thực hành; đội ngũ giảng viên, giáo viên có
trình độ chuyên môn, kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu phù hợp với ngành nghề cần
đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh và
đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp,
dạy nghề.
2. Cơ sở huy động tham gia hoạt động
cung cấp sản phẩm, dịch vụ về quản trị doanh nghiệp, an ninh mạng, công nghệ
cao, công nghệ chiến lược phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều
3 Nghị định này và các điều kiện sau:
a) Đối với doanh nghiệp phải đủ điều
kiện đầu tư, kinh doanh ngành, nghề cung cấp sản phẩm, dịch vụ tương ứng lĩnh vực
tham gia theo quy định của pháp luật;
b) Đối với tổ chức không phải là
doanh nghiệp phải có chức năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ tương ứng lĩnh vực
tham gia;
c) Đã cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ
cho các tổ chức, doanh nghiệp có quy mô tổ chức hoặc quy mô sản xuất tương
đương trở lên với các tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu cung cấp.
3. Cơ sở huy động tham gia đào tạo,
bồi dưỡng nguồn nhân lực, cung cấp sản phẩm, dịch vụ về quản trị doanh nghiệp, an
ninh mạng, công nghệ cao, công nghệ chiến lược thông qua hợp đồng đặt hàng với
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
4. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp quốc phòng,
an ninh gửi văn bản về nhu cầu đặt hàng kèm theo các điều kiện tương ứng quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đến các tổ chức, doanh nghiệp.
5. Cơ sở huy động lập 01 bộ hồ sơ,
gồm:
a) Văn bản đề nghị tham gia hoạt động
công nghiệp quốc phòng, an ninh theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Bản sao quyết định thành lập kèm
theo văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ đối với tổ chức hoặc giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp kèm theo giấy phép hoạt động, giấy phép kinh doanh đối với
doanh nghiệp;
c) Tài liệu chứng minh năng lực cơ
sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị, kinh nghiệm của tổ chức, doanh nghiệp
tương ứng với lĩnh vực tham gia.
6. Hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều
này nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an đến cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an có nhu cầu; không phải nộp các thành phần hồ sơ đã được số hoá, lưu trữ
trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và liên thông điện
tử. Trình tự thực hiện như sau:
a) Trường hợp huy động cơ sở tham
gia đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp sản phẩm, dịch vụ về quản trị doanh nghiệp,
an ninh mạng, công nghệ cao phục vụ các chương trình, dự án sử dụng ngân sách
nhà nước được xác định độ Tuyệt mật: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 4
Điều này thẩm định, đánh giá việc đáp ứng điều kiện tham gia của tổ chức, doanh
nghiệp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an theo phạm vi quản
lý. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo, Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định,
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều này thông báo kết quả
cho tổ chức, doanh nghiệp bằng văn bản;
b) Trường hợp huy động cơ sở tham
gia đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp sản phẩm, dịch vụ về quản trị doanh nghiệp,
an ninh mạng, công nghệ cao phục vụ các chương trình, dự án sử dụng ngân sách
nhà nước được xác định độ Tối mật: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều
này thẩm định, đánh giá việc đáp ứng điều kiện tham gia của tổ chức, doanh nghiệp,
báo cáo cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cấp trên trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực
thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định, cơ quan đơn vị, doanh nghiệp quy định
tại khoản 4 Điều này thông báo kết quả cho tổ chức, doanh nghiệp bằng văn bản;
Trường hợp cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có nhu cầu huy động thì cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp đó chịu trách nhiệm thẩm định, đánh giá, lựa chọn cơ sở
huy động theo nhu cầu;
c) Trường hợp không thuộc quy định
tại các điểm a, b khoản này, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 4
Điều này thẩm định hồ sơ và trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng với các tổ chức,
doanh nghiệp đáp ứng điều kiện theo quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều
này để triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.”.
3. Sửa đổi, bổ
sung điểm b khoản 4 Điều 6 như
sau:
“b) Hồ sơ quy định tại điểm a khoản
này nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an đến cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này; không phải nộp các thành phần hồ sơ đã được
số hoá, lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và
liên thông điện tử;”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 như sau:
“1. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học,
công nghệ, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, cải hoán, cải tiến,
hiện đại hóa, tăng hạn sử dụng vũ khí trang bị kỹ thuật; sản xuất vật tư kỹ thuật
phục vụ sản xuất quốc phòng và các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng;
trong đó, tập trung các loại vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược.”;
b) Sửa đổi, bổ
sung khoản 4 như sau:
“4. Nghiên cứu, sản xuất, cung cấp
sản phẩm, dịch vụ phục vụ công nghiệp quốc gia, có ứng dụng công nghệ cao, hiện
đại thuộc các lĩnh vực: Trí tuệ nhân tạo; chuỗi khối; công nghệ bán dẫn; công
nghệ lượng tử; công nghệ sinh học; công nghệ nano; công nghệ robot; Internet vạn
vật (IoT); công nghệ vật liệu tiên tiến, siêu bền, siêu nhẹ, siêu chịu nhiệt;
công nghệ viễn thông thế hệ mới và công nghệ mới nổi. Chuyển giao công nghệ phù
hợp cho phát triển kinh tế - xã hội giúp gia tăng giá trị sản phẩm.”.
5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 như sau:
“1. Bộ Quốc phòng ban hành chiến lược
phát triển tổ hợp công nghiệp quốc phòng; giao nhiệm vụ, kế hoạch dài hạn sản
xuất sản phẩm, dịch vụ quốc phòng và quản lý việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ
của tổ hợp công nghiệp quốc phòng thông qua hạt nhân tổ hợp công nghiệp quốc
phòng. Sản phẩm, dịch vụ do tổ hợp công nghiệp quốc phòng sản xuất được ưu tiên
sử dụng hoặc viện trợ không hoàn lại cho đối tác nước ngoài của các cơ quan, tổ
chức thuộc hệ thống chính trị, doanh nghiệp nhà nước. Việc cung cấp sản phẩm, dịch
vụ công nghiệp quốc phòng thực hiện theo hình thức đặt hàng, đấu thầu hạn chế,
chỉ định thầu, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.”;
b) Sửa đổi, bổ
sung khoản 3 như sau:
“3. Bộ Quốc phòng xây dựng đề án,
chương trình phát triển công nghệ chiến lược, công nghệ số, công nghệ nền, công
nghệ lõi thuộc lĩnh vực quản lý trên cơ sở danh mục và chương trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, chương trình khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo quốc gia đặc biệt được phê duyệt để thiết kế, chế tạo, sản xuất vũ
khí trang bị kỹ thuật, ưu tiên vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược
và giao cho tổ hợp công nghiệp quốc phòng triển khai thực hiện. Kinh phí triển
khai đề án, chương trình được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước.”.
6. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Điều 15 như sau:
“2. Tự chủ điều phối, liên doanh,
liên kết trong thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất của tổ hợp công nghiệp
quốc phòng:
a) Được quyết định phương án kỹ thuật
và quyết định giá sản phẩm, dịch vụ giao nhiệm vụ, đặt hàng các thành phần của
tổ hợp công nghiệp quốc phòng thực hiện; bảo đảm tổng chi phí thực hiện sản phẩm
của hạt nhân tổ hợp công nghiệp quốc phòng không vượt giá sản phẩm được giao;
b) Chủ động lựa chọn, ký hợp đồng với
các thành phần của tổ hợp công nghiệp quốc phòng để hoàn thành nhiệm vụ của tổ
hợp công nghiệp quốc phòng;
c) Được chủ động xây dựng cơ chế
thu hút các tổ chức, doanh nghiệp tham gia tổ hợp công nghiệp quốc phòng phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ được giao.”.
Điều 14. Hiệu
lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành
từ ngày 13 tháng 02 năm 2026.
Điều 15. Trách
nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Công an có trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tham mưu, hướng dẫn, kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC (2b).
|
TM.
CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Hòa Bình
|
PHỤ LỤC
(Kèm
theo Nghị định số 60/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
Mẫu số 01:
Văn bản đề nghị công nhận hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
|
..................
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……..
|
....,
ngày ... tháng ... năm ...
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
Công
nhận hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
Kính
gửi: Hội đồng quản lý phát triển công nghiệp an ninh.
1. Thông tin chung
Tên cơ sở công nghiệp an ninh nòng
cốt đề nghị: ............................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức):................
Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………………..................
Điện thoại:............................Số
fax: ..........................Email:.............................................
2. Đại diện cơ sở công
nghiệp an ninh nòng cốt
Họ và tên:
..........................................................................................................................
Chức vụ:............................................................................................................................
Số Căn cước công dân/Hộ chiếu:......................................................................................
Ngày cấp:...........................................Nơi
cấp:..................................................................
Giới
tính:...................................................Quốc tịch:.........................................................
Địa chỉ thường
trú:.............................................................................................................
3. Lĩnh vực hoạt động
...........................................................................................................................................
4. Các nhiệm vụ công nghiệp
an ninh được giao
...........................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết về tính chính
xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung kê khai trong hồ
sơ đề nghị công nhận hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia (gửi kèm
theo).
Kính đề nghị Hội đồng quản lý phát
triển công nghiệp an ninh xem xét, phê duyệt.
|
|
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP
AN NINH NÒNG CỐT
(Chữ ký, đóng dấu)
|
Nghị định 60/2026/NĐ-CP quy định về tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
|
THE
GOVERNMENT OF VIETNAM
-------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
No. 60/2026/ND-CP
|
Hanoi, December 13, 2026
|
DECREE NATIONAL
SECURITY INDUSTRY COMPLEXES Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15; Pursuant to the Law on National Defense and Security Industry and
Industrial Mobilization No. 38/2024/QH15, amended by Law No. 119/2025/QH15; At the request of the Minister of Public Security of Vietnam; The Government of Vietnam hereby promulgates the Decree on national
security industry complexes. Chapter I GENERAL PROVISIONS ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. This
Decree elaborates on Clauses 1, 2, and 3 Article 45a; Article 45b; Article 45c;
and Clauses 1, 2, 3, and 4 Article 45d of the Law on National Defense and
Security Industry and Industrial Mobilization regarding national security
industry complexes. Article 2. Regulated entities This
Decree applies to national security industry complexes and their components, as
well as to agencies, organizations, and individuals related to national
security industry complexes. Chapter II NATIONAL SECURITY INDUSTRY COMPLEXES Article 3. Functions and tasks of national security
industry complexes 1.
To conduct research, apply science and technology, design, fabricate, test,
manufacture, finalize, provision, repair, refit, upgrade, and modernize
security industry products and services as prescribed in Clause 2 Article 45a
of the Law on National Defense and Security Industry and Industrial
Mobilization. Based on practical conditions and requirements and tasks for
development of the security industry and assurance of security and order, the
Minister of Public Security of Vietnam shall decide the specific list of
products and services under the groups of products and services prescribed in
Point a Clause 2 Article 45a of the Law on National Defense and Security
Industry and Industrial Mobilization, and periodically, on an annual basis, or
on an ad hoc basis, review, adjust, and supplement such list. 2.
To conduct research and master strategic technologies, foundation technologies,
core technologies, and dual-use technologies, and to transfer and receive the
transfer of technologies serving the development of security industry products
and services. 3.
To mobilize to the maximum extent the resources of the State, organizations,
enterprises, and individuals to participate in the development of the security
industry, including: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b)
Effectively using the state budget, the Security Industry Development
Investment Fund, and capital from financial institutions, enterprises of all
economic sectors, and international organizations; c)
Receiving transfer of technologies and personnel support from domestic and
overseas organizations and individuals; d)
Constructing, receiving, and effectively using security industry zones,
dual-use security industry zones, laboratories, and infrastructure systems
invested in by the State or supported by organizations, enterprises, and
individuals to perform the tasks of national security industry complexes; dd)
Mobilizing other legal resources to carry out assigned tasks. 4.
To conduct research, manufacture, and provision of security industry products
and services to meet the needs of the People’s Public Security Force, agencies,
organizations, enterprises, and individuals; and to transfer appropriate
dual-use technologies to organizations and enterprises for cooperation, joint
ventures, and associations in the research and manufacture of security industry
products and services serving socio-economic development. 5.
To innovate technologies, develop personnel sources, promote digital
transformation, and enhance enterprise management capacity; to intensify
international cooperation in the security industry, focusing on countries and
enterprises with advanced levels of science and technology; and to enhance
international competitiveness, participate in global production value chains,
and export security industry products and services. Article 4. Composition of national security industry
complexes 1.
The nucleus of a national security industry complex is a core security industry
facility. 2.
Members participating in national security industry complexes include one of
the following types: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b)
Organizations and enterprises outside the People’s Public Security Force. 3.
The recognition and revocation of recognition of the nucleus of a national
security industry complex shall comply with Articles 6 and 7 of this Decree. 4.
The nucleus and members participating in national security industry complexes
shall cooperate through joint ventures, associations, and contracts to perform
tasks such as research, design, fabrication, testing, manufacture,
finalization, provision, repair, refitting, upgrading, and modernization of
security industry products and services. 5.
The Security Industry Development Management Council shall comprehensively
coordinate the activities of the components of national security industry
complexes through mechanisms and policies, task assignment, order placement,
contractor selection, resource support, as well as public-private cooperation.
The Minister of Public Security of Vietnam shall decide the agency concurrently
that performs the standing tasks of the Security Industry Development Management
Council. Article 5. Conditions for core security industry facilities
to serve as nuclei of national security industry complexes 1.
To take charge of the research, design, and successful production of at least
one type of product or service on the list of security industry products and
services, possessing modern technology and superior features, and being widely
used domestically. 2.
To have the capacity to apply, develop, or create strategic technologies,
foundation technologies, and core technologies in the research, design,
fabrication, manufacture, repair, refitting, upgrading, and modernization of
security industry products and services. 3.
To have a unit for research and development of security industry products and
services within its organizational structure. 4.
To have physical facilities and equipment meeting the requirements for the
research, application of science and technology, design, fabrication,
manufacture, finalization, provision, repair, refitting, upgrading, and
modernization of security industry products and services. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 6. Recognition of nuclei of national security
industry complexes 1.
A core security industry facility requesting recognition as the nucleus of a
national security industry complex shall submit 1 application in person, by
post, or online to the Security Industry Development Management Council; it is
not required to submit application components that have been digitized and
stored in national databases and specialized and electronically interconnected
databases. 2.
An application requesting recognition as the nucleus of a national security
industry complex comprises: a)
Written request for recognition as the nucleus of a national security industry
complex in accordance with Form No. 1 in the Appendix enclosed with this Decree; b)
Documents on: name, type, address, operational area, lines of business, and
fields of operation of the core security industry facility; and security
industry products and services assigned, ordered, or subject to direct
contracting by competent authorities within the most recent 5 years up to the
time of request for recognition; c)
Explanatory report and supporting documents (if any) demonstrating compliance
with the conditions prescribed in Article 5 of this Decree. 3.
Where the application is incomplete as prescribed in Clause 2 of this Article,
within 5 working days from the date of receipt of the application, the Security
Industry Development Management Council shall notify, in writing, the core
security industry facility to supplement the application. Within
30 working days from the date of receipt of a complete and valid application,
the Security Industry Development Management Council shall inspect and assess
compliance with the conditions prescribed in Article 5 of this Decree by the
core security industry facility, report to the Minister of Public Security of
Vietnam for consideration and submission to the Prime Minister of Vietnam for
decision on recognition of the core security industry facility as the nucleus
of a national security industry complex; the Security Industry Development
Management Council shall notify, in writing, the results to the core security
industry facility; in case of refusal of recognition, reasons must be specified. Article 7. Revocation of recognition of nuclei of national
security industry complexes ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2.
Where there are grounds for proposing revocation of recognition as prescribed
in Clause 1 of this Article, the Security Industry Development Management
Council shall report to the Minister of Public Security of Vietnam for consideration
and submission to the Prime Minister of Vietnam for a decision on revocation of
recognition of the nucleus of a national security industry complex. Within 5
working days from the issuance date of the Prime Minister of Vietnam's
decision, the Security Industry Development Management Council shall notify the
core security industry facility whose recognition as the nucleus has been
revoked. Article 8. Responsibilities of nuclei of national security
industry complexes 1.
Develop programs and plans for implementing assigned tasks within the national
security industry complex and submitting them to the Security Industry
Development Management Council for approval. 2.
Organize the research, application of science and technology, design,
fabrication, testing, manufacture, finalization, provision, repair, refitting,
upgrading, and modernization of security industry products and services in
accordance with assigned tasks; enter into joint ventures and associations and
coordinate members participating in the national security industry complex in
the course of task performance in accordance with concluded contracts. 3.
Finalize products while ensuring quality, quantity, and approved tactical and
technical targets and features. 4.
Ensure the protection of state secrets in the course of concluding contracts
for joint ventures and associations with members of the national security
industry complex, as well as in cooperation with domestic and overseas partners. 5.
Submit reports on the results of task implementation to the Security Industry
Development Management Council and assume responsibility for the contents
reported. 6.
Assume responsibility for the management of financial resources received
exclusively for the implementation of assigned tasks within the national
security industry complex and independently from other tasks, and report the
implementation results to the Security Industry Development Management Council. 7.
Allocate at least 10% of annual profit after tax for contribution to the
Security Industry Development Investment Fund. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1.
General responsibilities of members participating in national security industry
complexes: a)
Participate in the operations of national security industry complexes in
accordance with the assigned scope, tasks, plans, and fields, and comply with
the concluded contracts; b)
Ensure the protection of state secrets and technological secrets related to the
performance of contracts; maintain confidentiality of information on the
process of participation in and operations of the national security industry
complex in accordance with the law on protection of state secrets; c)
Assume responsibility for the management of financial resources received
exclusively for the implementation of tasks of the national security industry
complex and independently from other tasks; comply with inspection and
reporting regulations on participation in the national security industry
complex in accordance with regulations and requirements of the Security
Industry Development Management Council, and take responsibility for reported
contents. 2.
For enterprises performing contracts for research, design, fabrication,
testing, manufacture, finalization, provision, repair, refitting, upgrading,
and modernization of security industry products and services, in addition to
the responsibilities prescribed in Clause 1 of this Article, the following
responsibilities shall also apply: a)
Conduct research, design, fabrication, testing, manufacture, finalization,
provision, repair, refitting, upgrading, and modernization of security industry
products and services, ensuring quality, quantity, and tactical and technical
targets and features in accordance with the approved contracts; b)
Contribute at least 5% of assessable income or 3% of total revenue derived from
the performance of concluded contracts for the manufacture and provision of
security industry products and services to the Security Industry Development
Investment Fund. The contribution of domestic enterprises shall be accounted
for as manufacturing and business expenses and shall be deductible when
determining assessable income subject to corporate income tax. Article 10. State policies applicable to national security
industry complexes 1.
The Minister of Public Security of Vietnam shall, based on the strategic
orientations for developing the security industry of the CPV and the State,
promulgate regulations, programs, and plans, and directly direct, coordinate,
and lead the development of national security industry complexes; manage the
performance of functions and tasks of national security industry complexes and
their nuclei; and elaborate on task assignment, order placement, contractor
selection, public-private cooperation, and resource support for the
implementation of operations of national security industry complexes. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a)
To promulgate technical regulations and disclose technical standards for
products and services in the field of security and order, creating grounds for
research, application of science and technology, design, fabrication, testing,
manufacture, finalization, provision, repair, refitting, upgrading, and
modernization of products and services of national security industry complexes; b)
To prioritize components of national security industry complexes in
participation in investment projects, public procurement, trade promotion
programs, training and advanced training programs, and domestic and overseas
survey programs related to groups and specializations of security industry
products and services. 3.
The Ministry of Public Security of Vietnam shall develop schemes and programs
for development of strategic technologies, foundation technologies, and core
technologies within its management scope, based on the approved lists and
national science, technology, and innovation programs, and special national
science, technology, and innovation programs, for research, design,
fabrication, and manufacture of security industry products and services, and
assign national security industry complexes to implement them. Funding for the
implementation of such schemes and programs shall be allocated from the state
budget or the Security Industry Development Investment Fund. 4.
Mechanisms and policies on public-private cooperation in the research, design,
fabrication, manufacture, finalization, provision, repair, refitting,
upgrading, and modernization of security industry products and services, and
development of dual-use security industry zones, shall be implemented in
accordance with State regulations on public-private cooperation in investment
in scientific research, technological development, innovation, and digital
transformation. 5.
Contracts for research, design, fabrication, manufacture, finalization,
provision, repair, refitting, upgrading, and modernization of security industry
products and services shall be implemented in the form of task assignment,
order placement, or direct contracting. The Ministry of Public Security of
Vietnam shall, within its jurisdiction, decide the task assignment, order
placement, and appointment of contractors that are members of national security
industry complexes to conduct research and development of strategic
technologies, digital technologies, foundation technologies, and core
technologies in the field of security and order; and to design, fabricate,
test, manufacture, finalize, provide, repair, refit, upgrade, and modernize
security industry products and services. Funding for the implementation shall
be allocated from the state budget or the Security Industry Development
Investment Fund. 6.
Prioritization of investment resources for infrastructure, security industry
zones (using security land), dual-use security industry zones (including
security land, industrial production land, and service land), and equipment for
national security industry complexes and for research and manufacture of security
industry products and services. Encouragement of public-private
cooperation in investment and development of dual-use security industry zones
serving the operations of national security industry complexes. Dual-use
security industry zones shall be entitled to investment incentives applicable
to areas with extremely disadvantaged socio-economic conditions in accordance
with the law on investment and other relevant laws; the State shall prioritize
support for development investment capital from the state budget and encourage
investors, organizations, and individuals to invest in the construction of
systems of technical infrastructure, digital infrastructure, and technological
infrastructure within such industrial zones. Provincial People’s Committees shall
be responsible for land fund allocation, site clearance, support for investment
in essential connecting infrastructure, and creating favorable conditions at
the request of the Security Industry Development Management Council to invest
in and develop technical infrastructure, security industry zones, and dual-use
security industry zones in their area, serving the development of the security
industry. 7.
The Ministry of Public Security of Vietnam shall prioritize allocation of
funding and support for the implementation of domestic and overseas training
and advanced training programs to develop high-quality personnel for components
of national security industry complexes. 8.
Agencies and organizations within the political system and state-owned
enterprises shall use security industry products and services of Vietnam
(ensuring standards and technical regulations as prescribed) when there is
demand and in non-refundable aid to foreign partners. Article 11. State policies applicable to nuclei of national
security industry complexes ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1.
To be assigned to take charge and have the funding from the state budget
ensured by the State for the implementation of schemes, projects, and programs
on the research, design, fabrication, manufacture, finalization, provision,
repair, refitting, upgrading, and modernization of security industry products
and services by product specialization. 2.
To exercise autonomy in conducting research, design, fabrication, manufacture,
finalization, provision, repair, refitting, upgrading, and modernization of
security industry products and services under schemes, projects, programs, and
tasks assigned to it as the entity in charge: a)
To decide technical solutions for products and services subject to task
assignment or order placement; b)
To proactively select and conclude contracts with members of the national
security industry complex, or cooperate with domestic and overseas partners in
accordance with regulations to fulfill assigned tasks. 3.
In case of implementing schemes, projects, and programs for design,
fabrication, manufacture, finalization, repair, refitting, upgrading, and
modernization of security industry products and services as prescribed in
Clause 1 of this Article under task assignment or order placement by the State,
the nucleus of the national security industry complex shall be supported with
funding from the state budget to perform science, technology, and innovation
tasks as follows: a)
Support of up to 50% of the total funding for research and technology
development serving schemes, projects, and programs for design, fabrication,
manufacture, finalization, repair, refitting, upgrading, and modernization of
special technical devices; b)
Support of up to 30% of the total funding for research and technology
development serving schemes, projects, and programs for design, fabrication,
manufacture, finalization, repair, refitting, upgrading, and modernization of
security industry products not falling under the case prescribed in Point a of
this Clause. 4.
To be given priority in receiving transfer of science and technology from state
agencies, organizations, and enterprises, and from within the national security
industry complex; and to be permitted to use the enterprise’s development
investment fund to implement investment projects on infrastructure and
equipment serving science, technology, and innovation activities in line with
assigned tasks; economic efficiency assessment shall not be required for such
investment projects. 5.
To use State-invested infrastructure, security industry zones, dual-use
security industry zones, and equipment invested to perform tasks of the
national security industry complex. Units managing State-invested
infrastructure shall prioritize the arrangement and create favorable conditions
for the nucleus of the national security industry complex to use the
infrastructure under their management. Costs for the use of infrastructure
shall be paid from funding for the performance of scientific research and
technology development tasks. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1.
To be protected by the State with respect to legitimate rights and benefits in
the course of participating in operations of the national security industry
complex; and to be provided with and use information within the scope serving
the implementation of tasks and contracts of the national security industry
complex. 2.
To be given priority in task assignment, order placement, contractor
appointment, or support, investment, and lending through the Security Industry
Development Investment Fund to implement programs, schemes, and projects for
research, design, fabrication, manufacture, finalization, supply, repair,
refitting, upgrading, and modernization of security industry products and
services by product specialization. 3.
To enter into joint ventures, associations, and contracts with components of
the national security industry complex to perform tasks of research, design,
fabrication, manufacture, finalization, supply, repair, refitting, upgrading,
and modernization of security industry products and services; and to be given
priority in access to and transfer of advanced dual-use science and
technologies from state agencies, organizations, enterprises, and from within
the national security industry complex. 4.
Enterprises performing contracts for research, design, fabrication, testing,
manufacture, finalization, and provision of security industry products and
services shall be entitled to a reduction of at least 10% of land rental in
security industry zones and dual-use security industry zones; preferential use
of State-invested infrastructure and equipment to perform tasks and contracts
of the national security industry complex; tax incentives in accordance with
tax laws when receiving technology transfer and conducting research, design,
fabrication, manufacture, finalization, supply, repair, refitting, upgrading,
and modernization of security industry products and services; credit incentives
in accordance with the law; and ensured funding and timely payment. 5.
To be exempt from civil liability when conducting science, technology, and
innovation activities serving research, design, fabrication, manufacture,
finalization, supply, repair, refitting, upgrading, and modernization of
security industry products and services under assigned tasks due to objective
causes, despite having fully complied with processes approved by competent
authorities. 6.
When assigned tasks, placed orders, or entering into contracts for research,
design, fabrication, manufacture, finalization, supply, repair, refitting,
upgrading, and modernization of security industry products and services,
members participating in the national security industry complex shall be entitled
to state incentives and support policies applicable to public-private
cooperation for investment in scientific research, technological development,
innovation, and digital transformation. Chapter III IMPLEMENTATION Article 13. Amendments to Decree No. 99/2025/ND-CP dated
May 6, 2025 of Government of Vietnam ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “b)
The application prescribed in Point a of this Clause shall be submitted in
person, by post, or online through the National Public Service Portal or the
Administrative Procedures Settlement Information System of the Ministry of
National Defense of Vietnam or the Ministry of Public Security of Vietnam to
the finance management authority of the Ministry of National Defense of Vietnam
or the Ministry of Public Security of Vietnam within the management scope;
application components that have been digitized and stored in national
databases and specialized and electronically interconnected databases are not
required to be submitted;”. 2.
Amendments to Article 5: “Article 5. Conditions, forms, and procedures for participation in
training and advanced training for personnel sources; provision of products and
services concerning enterprise management, cybersecurity, high technologies,
and strategic technologies of mobilized facilities 1.
Mobilized facilities participating in national defense and security operations
concerning training and advanced training for personnel sources shall meet the
conditions prescribed in Article 3 of this Decree and the following conditions:
a)
Having training professions and occupations conformable with the needs of the
national defense and security industry; b)
Having facilities and equipment for teaching, research, and practice, and
lecturers and teachers with professional qualifications and teaching and
research experience conformable with the occupations and professions included
in the training and advanced training for personnel sources in service of the
national defense and security industry, meeting specific conditions according
to the law on education and vocational education. 2.
Mobilized facilities participating in the provision of products and services
concerning enterprise management, cybersecurity, high technologies, and
strategic technologies shall meet the conditions prescribed in Article 3 of
this Decree and the following conditions: a)
Being eligible for engaging in investment in or business of the professions and
occupations concerning the provision of products and services corresponding to
the field of participation according to the law (for enterprises); b)
Having functions to provide products and services corresponding to the field of
participation (for organizations that are not enterprises); ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3.
Mobilized facilities shall participate in the training and advanced training
for personnel sources and provision of products and services concerning
enterprise management, cybersecurity, high technologies, and strategic
technologies through order placement contracts with agencies, units, and
enterprises of the Ministry of National Defense of Vietnam or the Ministry of
Public Security of Vietnam. 4.
Agencies, units, and enterprises of the Ministry of National Defense of Vietnam
or the Ministry of Public Security of Vietnam operating in the national defense
and security industry shall send the documents on their needs for order
placement, together with the corresponding conditions prescribed in Clauses 1
and 2 of this Article, to organizations and enterprises. 5.
A mobilized facility shall prepare an application, including: a)
Written request for participation in national defense and security industry
operations following Form No. 02 in the Appendix enclosed with this Decree; b)
Copies of the establishment decision enclosed with documents on the functions
and tasks (regarding an organization) or the enterprise registration
certificate enclosed with the operation and business licenses (regarding an
enterprise); c)
Documents proving the capacity concerning facilities, personnel, equipment, and
experience of the organization or enterprise corresponding to the field of
participation. 6.
The application prescribed in Clause 5 of this Article shall be submitted in
person, by post, or online through the National Public Service Portal or the
Administrative Procedures Settlement Information System of the Ministry of
National Defense of Vietnam or the Ministry of Public Security of Vietnam to
the agency, unit, or enterprise in need of the Ministry of National Defense of
Vietnam or the Ministry of Public Security of Vietnam; application components
that have been digitized and stored in national databases and specialized and
electronically interconnected databases are not required to be submitted.
Implementation procedures: a)
In case of mobilizing facilities to participate in the training for personnel
sources and provision of products and services concerning enterprise
management, cybersecurity, and high technologies in service of programs and
projects using the state budget classified as “top secret”: Within 20 working
days after receiving valid applications, the agency, unit, or enterprise
prescribed in Clause 4 of this Article shall appraise and assess compliance
with the participation conditions by organizations and enterprises and submit
reports to the Minister of National Defense of Vietnam or the Minister of
Public Security of Vietnam within the management scope. Within 7 working
days after receiving the reports, the Minister of National Defense of Vietnam
or the Minister of Public Security of Vietnam shall consider issuing decisions.
Within 5 working days from the decisions of the Minister of National
Defense of Vietnam or the Minister of Public Security of Vietnam, the agency,
unit, or enterprise prescribed in Clause 4 of this Article shall issue written
notices of the results to organizations and enterprises; b)
In case of mobilizing facilities to participate in the training for personnel
sources and provision of products and services concerning enterprise
management, cybersecurity, and high technologies in service of programs and
projects using the state budget classified as “secret”: Within 20 working days
after receiving valid applications, the agency, unit, or enterprise prescribed
in Clause 4 of this Article shall appraise and assess compliance with the
participation conditions by organizations and enterprises and submit reports to
the superior agency, unit, or enterprise affiliated with the Ministry of
National Defense of Vietnam or the Ministry of Public Security of Vietnam.
Within 7 working days after receiving the reports, the agency, unit, or
enterprise affiliated with the Ministry of National Defense of Vietnam or the
Ministry of Public Security of Vietnam shall consider issuing decisions.
Within 5 working days from the decisions of the agency, unit, or
enterprise affiliated with the Ministry of National Defense of Vietnam or the
Ministry of Public Security of Vietnam, the agency, unit, or enterprise
prescribed in Clause 4 of this Article shall issue written notices of the
results to organizations and enterprises; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c)
Regarding cases not prescribed in Points a and b of this Clause, the agency,
unit, or enterprise prescribed in Clause 4 of this Article shall appraise the
applications and directly negotiate and conclude the contracts with
organizations and enterprises meeting the conditions prescribed in Clauses 1
and 2 of this Article for implementation. During the implementation,
agencies, units, and enterprises shall comply with the law on state secret
protection.”. 3.
Amendments to Point b Clause 4 Article 6: “b)
The application prescribed in Point a of this Clause shall be submitted in
person, by post, or online through the National Public Service Portal or the
Administrative Procedures Settlement Information System of the Ministry of
National Defense of Vietnam or the Ministry of Public Security of Vietnam to
the agency, unit, or enterprise prescribed in Clause 3 of this Article;
application components that have been digitized and stored in national
databases and specialized and electronically interconnected databases are not
required to be submitted;”. 4.
Amendments to Article 8: a)
Amendments to Clause 1: “1.
Research and apply science and technology; design, fabricate, test,
manufacture, repair, convert, improve, modernize, and extend the service life
of weapons and equipment; manufacture technical supplies for national defense
manufacturing and products and services of the national defense industry, with
focus on strategic weapons and equipment.”; b)
Amendments to Clause 4: “4.
Research, manufacture, and provide products and services serving the national
industry, applying high and modern technologies in the following fields:
Artificial intelligence; blockchain; semiconductor technology; quantum
technology; biotechnology; nanotechnology; robotics technology; Internet of
Things (IoT); advanced, super durable, super light, and super heat resistant
material technology; next-generation telecommunications technology and emerging
technologies. Transfer technologies in conformity with socio-economic
development to increase the value of products.”. 5.
Amendments to Article 14: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “1.
The Ministry of National Defense of Vietnam shall issue strategies for
developing national defense industry complexes, assign long-term tasks and
plans for manufacturing national defense products and services, and manage the
implementation of functions and tasks of national defense industry complexes
through their nuclei. Products and services manufactured by national defense
industry complexes shall be prioritized for use or for non-refundable aid to
foreign partners of agencies and organizations within the political system, as
well as state-owned enterprises. The provision of national defense industry
products and services shall be carried out in the form of order placement,
limited bidding, direct contracting, or contractor selection in special
circumstances.”; b)
Amendments to Clause 3: “3.
The Ministry of National Defense of Vietnam shall develop schemes and programs
on the development of strategic technologies, digital technologies, foundation
technologies, and core technologies for fields under its management based on
the approved list and national programs on science, technology, and innovation
and special national programs on science, technology, and innovation for the
design, fabrication, and manufacture of weapons and equipment, prioritizing
strategic weapons and equipment, and assign them to national defense industry
complexes for implementation. The funding for implementing such schemes and
programs shall be allocated from the state budget.”. 6.
Amendments to Clause 2 Article 15: “2.
Nuclei of national defense industry complexes shall be entitled to autonomy in
coordination, joint ventures, and associations during the implementation of
research and manufacturing tasks of national defense industry complexes: a)
Nuclei of national defense industry complexes may decide technical schemes and
prices of products and services of task assignment or order placement
implemented by components of national defense industry complexes, ensuring that
the total cost of implementation of products of the nuclei of national defense
industry complexes does not exceed the assigned product price; b)
Nuclei of national defense industry complexes may proactively select and
conclude contracts with components of national defense industry complexes to
complete tasks of national defense industry complexes; c)
Nuclei of national defense industry complexes may proactively develop
mechanisms to attract organizations and enterprises to participate in national
defense industry complexes in conformity with the assigned functions and
tasks.”. Article 14. Entry into force ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 15. Implementation responsibilities 1.
The Minister of Public Security of Vietnam shall take charge and cooperate with
relevant ministries and central authorities in advising on, guiding,
inspecting, and urging the implementation of this Decree. 2.
Ministers, Directors of ministerial agencies, Directors of governmental
agencies, and Presidents of provincial People’s Committees shall implement this
Decree. ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Nguyen Hoa Binh
Nghị định 60/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 quy định về tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
26/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
27/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2024
2.439
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|