|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 161/KH-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 10 tháng 11 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/QĐ-TTG NGÀY 11 THÁNG 01 NĂM 2024
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH HẠ TẦNG THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN 2050 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 36/QĐ-TTg
ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng
thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Quyết định số 805/QĐ-TTg
ngày 07 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch thực hiện
quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
1711/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy
hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01
năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền
thông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai có hiệu quả Quyết
định số 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
2050.
b) Phân công trách nhiệm chủ
trì và trách nhiệm phối hợp của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu, các tổ chức có liên quan bảo đảm thực hiện hiệu quả trong triển khai thực
hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông của Thành phố Hồ Chí Minh, bảo
đảm đồng bộ với Quy hoạch của quốc gia, quy hoạch vùng và các quy hoạch có liên
quan.
c) Xác định nội dung trọng tâm,
tiến độ và nguồn lực thực hiện các chương trình, dự án; xây dựng các chính
sách, giải pháp nhằm thu hút các nguồn lực thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông
tin và truyền thông Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Yêu cầu
a) Đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất
với quy hoạch cấp quốc gia và quy hoạch tổng thể Thành phố.
b) Đảm bảo tính khả thi, phù hợp
với điều kiện thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh; đảm bảo tính kế thừa và xuyên suốt
với các chương trình, đề án, dự án xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành đô
thị thông minh, thúc đẩy chuyển đổi số, kinh tế số, xã hội số toàn diện.
II. MỤC TIÊU
1. Phát triển hạ tầng thông tin
và truyền thông Thành phố trở thành một chỉnh thể thống nhất, hình thành trên
cơ sở liên kết giữa mạng bưu chính, hạ tầng số, hạ tầng công nghiệp công nghệ
thông tin, các nền tảng chuyển đổi số quốc gia và hệ thống đảm bảo an toàn
thông tin mạng, an ninh mạng, tạo lập môi trường an toàn tin cậy cho phát triển
chính quyền số, kinh tế số, xã hội số của Thành phố theo quy định.
2. Phát triển hạ tầng thông tin
và truyền thông trở thành hạ tầng cho chuyển đổi số Thành phố, mở ra không gian
phát triển mới cho kinh tế - xã hội, gắn kết sự phát triển trên không gian số với
không gian phát triển vật lý truyền thông, tạo môi trường thuận lợi cho đổi mới
sáng tạo để nâng cao năng lực cạnh tranh của Thành phố.
3. Phát triển hạ tầng thông tin
và truyền thông Thành phố đồng bộ, công nghệ hiện đại theo định hướng chia sẻ,
sử dụng chung, tích hợp quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia, kế
thừa hợp lý hạ tầng thông tin và truyền thông đã được đầu tư phát triển, gắn kết
chặt chẽ với các hạ tầng kinh tế - xã hội vật lý và tạo ra các thực thể số
tương ứng trên không gian số.
III. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2030
1. Mạng bưu
chính
a) Định hướng phát triển: Phát
triển mạng bưu chính đồng bộ, hiện đại, gắn kết giữa thế giới thực và thế giới
số, trở thành một trong những hạ tầng thiết yếu của quốc gia và của nền kinh tế
số. Quy hoạch mạng bưu chính có tính dự phòng nhằm bảo đảm chuỗi cung ứng toàn
vẹn, không đứt gãy trong mọi trường hợp khẩn cấp.
b) Yêu cầu phát triển
- Hạ tầng mạng lưới: 100% xã,
phường, đặc khu có điểm phục vụ bưu chính có người phục vụ; 100% số điểm phục vụ
bưu chính có người phục vụ có kết nối Internet; bán kính phục vụ bình quân của
mạng bưu chính công cộng tối đa 03 km/điểm phục vụ.
- Hạ tầng dữ liệu: 100% số
doanh nghiệp bưu chính thực hiện báo cáo trực tuyến. Xây dựng cơ sở dữ liệu
doanh nghiệp bưu chính. Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành bưu chính phục vụ cho việc
điều hành phát triển lĩnh vực và hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu.
- Nâng cao khả năng tiếp cận dịch
vụ bưu chính công ích của người dân: mở rộng phạm vi dịch vụ bưu chính công
ích; trong đó, tập trung mở rộng phạm vi dịch vụ bưu chính phổ cập. 100% số điểm
phục vụ bưu chính có khả năng phục vụ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
c) Phương án phát triển
Mạng bưu chính công cộng
- Bưu chính trở thành hạ tầng
thiết yếu của nền kinh tế số, đặc biệt là của thương mại điện tử; doanh nghiệp
bưu chính phát triển theo hướng thành doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số để tạo
ra các sản phẩm, dịch vụ mới; thúc đẩy phát triển chính quyền số, kinh tế số và
xã hội số.
- Hình thành 01 Trung tâm Bưu
chính khu vực (Mega Hub) và 01 Trung tâm miền thuộc mạng bưu chính KT1 tại miền
Nam (Thành phố Hồ Chí Minh) theo Quyết định số 805/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2024
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Kế hoạch thực hiện Quy hoạch hạ tầng
thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”.
Mạng bưu chính KT1
- Ưu tiên phát triển mạng bưu
chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (KT1) đáp ứng yêu cầu, đảm bảo kịp thời an
toàn tuyệt đối.
- Phát triển mạng bưu chính KT1
theo hướng chuyên nghiệp và hiện đại hóa mạng bưu chính KT1, tăng cường bảo đảm
an toàn, an ninh, bảo vệ bí mật nhà nước phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
2. Hạ tầng
viễn thông
a) Định hướng phát triển
Mạng viễn thông băng rộng bảo đảm
dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ rộng, công nghệ hiện đại, hạ tầng Internet
vạn vật (IoT) được tích hợp rộng rãi bảo đảm phát triển hài hòa, phục vụ tốt
chuyển đổi số, Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và an ninh - quốc phòng.
b) Yêu cầu phát triển
- Đến năm 2030, mỗi người dân
trưởng thành có một máy điện thoại thông minh kết nối Internet băng rộng di động,
cung cấp khả năng kết nối người dân với các dịch vụ số có yêu cầu mọi lúc, mọi
nơi.
- Mạng băng rộng cố định đáp ứng
quy chuẩn quốc gia (QCVN) về chất lượng dịch vụ với mục tiêu phổ cập được tới tất
cả cấp xã, khu vực; bảo đảm 100% số hộ gia đình có khả năng tiếp cận cáp quang
tốc độ cao lớn hơn 1Gbps khi có nhu cầu; với 90% người sử dụng có thể truy nhập
Internet cố định, tốc độ trung bình hơn 200 Mbps; 100% các tổ chức kinh tế - xã
hội như doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, trường học, bệnh viện, công sở;
các khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, trung tâm nghiên cứu,
phát triển, đổi mới sáng tạo có thể truy nhập Internet với tốc độ trung bình
hơn 1Gbps.
- Mạng băng rộng di động 5G phủ
sóng hơn 99% dân số, đáp ứng quy chuẩn quốc gia (QCVN) về chất lượng dịch vụ,
hướng tới phát triển mạng di động tiên tiến thế hệ tiếp theo.
- Hạ tầng Internet vạn vật
(IoT) độ trễ thấp sẵn sàng tại tất cả các khu công nghệ cao, khu công nghệ
thông tin tập trung, trường đại học, trung tâm nghiên cứu, phát triển, đổi mới
sáng tạo; phục vụ các ứng dụng nghiệp vụ, chuyên ngành trong triển khai chính
quyền số gắn kết với phát triển đô thị thông minh.
- 100% hạ tầng thiết yếu như
giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị có khả năng tích hợp cảm biến và ứng
dụng IoT.
- Phối hợp bộ, ngành Trung ương
và doanh nghiệp viễn thông tại Thành phố Hồ Chí Minh trong việc phát triển thêm
các tuyến cáp quang biển quốc tế đáp ứng yêu cầu của Thành phố.
c) Phương án phát triển
- Phối hợp đơn vị chuyên môn
thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ sử dụng nguồn kinh phí từ Chương trình Viễn
thông công ích, kết hợp các nguồn lực khác của địa phương, kết hợp với doanh
nghiệp viễn thông hoặc huy động các nguồn lực xã hội hoá để triển khai, phấn đấu
mỗi hộ gia đình có đường truyền cáp quang và thiết bị thông minh.
- Phát triển hạ tầng mạng cáp
viễn thông theo hướng ngầm hóa dùng chung hạ tầng ngầm và mạng cáp viễn thông đảm
bảo an toàn và mỹ quan đô thị. Triển khai tuyến cáp quang kết nối tới địa bàn đặc
khu Côn Đảo.
- Triển khai chuyển đổi hoàn
toàn phương thức phát thanh, truyền hình ứng dụng công nghệ thông tin viễn thông,
các ứng dụng trên các thiết bị di động thông minh... nhằm đáp ứng nhu cầu ngày
càng đa dạng của đông đảo khán thính giả trong nước, quốc tế.
- Phát triển hạ tầng Internet vạn
vật (IoT); xây dựng lộ trình và triển khai tích hợp cảm biến và ứng dụng công nghệ
số đối với các hạ tầng thiết yếu như: giao thông, vận tải, môi trường, quản lý
đô thị, an ninh trật tự,...
- Ưu tiên phát triển trạm thông
tin di động (trạm BTS), ăng ten thu, phát sóng tại các khu đô thị, khu
dân cư, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các điểm du lịch. Tăng
cường dùng chung hạ tầng giữa các doanh nghiệp viễn thông, giữa các ngành, lĩnh
vực có hạ tầng kỹ thuật như điện, chiếu sáng, giao thông công cộng,… phát triển
trạm BTS đi đôi với cải tạo, nâng cấp, sử dụng các trạm BTS thân thiện môi trường,
mỹ quan đô thị.
- Tập trung tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc, hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn đầu tư triển khai
5G, phát triển các ứng dụng 5G (use cases) phục vụ các ngành, lĩnh vực kinh tế,
xã hội.
3. Hạ tầng
trung tâm dữ liệu và điện toán đám mây
a) Định hướng phát triển
- Hình thành trung tâm dữ liệu
hiện đại, đạt tiêu chuẩn xanh theo các tiêu chuẩn quốc tế, bám sát quy hoạch
vùng năng lượng; đảm bảo kết nối đồng bộ, dữ liệu liên thông với trung tâm dữ
liệu quốc gia và trung tâm dữ liệu khu vực, trung tâm dữ liệu vùng; đáp ứng yêu
cầu về an toàn và chất lượng dịch vụ.
- Ưu tiên, khuyến khích sử dụng
điện toán đám mây do doanh nghiệp Việt Nam làm chủ, phục vụ kết nối, quản lý
các nguồn lực, dữ liệu một cách linh hoạt, ổn định và hiệu quả, tuân thủ chặt
chẽ quy định về an toàn thông tin mạng.
- Chuyển đổi giao thức Internet
của toàn bộ các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) của Thành phố từ
phiên bản IPv4 sang giao thức phiên bản IPv6.
- Đảm bảo duy trì việc kết nối
nền tảng điện toán đám mây của Thành phố với nền tảng điện toán đám mây Chính
phủ theo mô hình do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn. Đồng thời kết nối với nền
tảng điện toán đám mây của các doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu nghiệp vụ,
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ Chính phủ số để đảm bảo việc lưu trữ,
liên thông chia sẻ dữ liệu sử dụng chung của cơ quan nhà nước và người dân,
doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố.
b) Yêu cầu phát triển
- Phối hợp bộ, ngành Trung ương
và các doanh nghiệp viễn thông tại Thành phố Hồ Chí Minh trong việc đầu tư,
hình thành thêm ít nhất 02 Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu cấp vùng; hình thành
Trung tâm dữ liệu khu vực phục vụ nhu cầu Trung tâm tài chính của Thành phố và
quốc gia.
- 100% cơ quan Nhà nước, doanh
nghiệp Nhà nước và trên 50% người dân sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây do
doanh nghiệp trong nước cung cấp.
- 100% các cơ quan, ban, ngành,
địa phương hoàn thiện chuyển đổi IPv6 cho hệ thống công nghệ thông tin có kết nối
Internet, sẵn sàng triển khai thuần IPv6.
c) Phương án phát triển
- Duy trì và nâng cấp các tuyến
cáp quang hiện có trên địa bàn Thành phố.
- Triển khai Chương trình nhận
diện thương hiệu sử dụng tên miền “.vn” và các dịch vụ số cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa, các hộ kinh doanh cá thể trên toàn địa bàn Thành phố. Ứng dụng công
nghệ mới; tăng cường chất lượng, độ tin cậy khi truy cập, sử dụng các dịch vụ
Internet phục vụ phát triển hạ tầng số, chính quyền số, kinh tế số, xã hội số một
cách an toàn, tin cậy.
- Trung tâm dữ liệu vùng có
năng lực tính toán cao và được kết nối đồng bộ để phục vụ các hệ thống thông
tin của Thành phố một cách tin cậy, ổn định dựa trên công nghệ điện toán đám
mây và kiến trúc siêu hội tụ do doanh nghiệp Việt Nam làm chủ công nghệ, đạt
chuẩn tối thiểu TIER-3.
4. Hạ tầng ứng
dụng công nghệ thông tin
a) Định hướng phát triển
- Ưu tiên tập trung nguồn lực
triển khai các nền tảng số dùng chung, phục vụ ứng dụng trên nhiều lĩnh vực
kinh tế - xã hội, phục vụ các hoạt động thiết yếu của xã hội trên môi trường số.
- Ưu tiên sử dụng công nghệ số,
nền tảng số trong ứng phó với các tình huống khẩn cấp như sức khỏe cộng đồng,
thiên tai, tai nạn, thảm họa và an sinh xã hội, nâng cao toàn diện khả năng cảnh
báo sớm và ứng phó khẩn cấp.
- Ứng dụng hiệu quả các nền tảng
số quy mô quốc gia, phục vụ người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức
trên địa bàn Thành phố.
- Thu thập, củng cố và hoàn thiện
dữ liệu chủ, cơ sở dữ liệu dùng chung trong cơ sở dữ liệu của Thành phố phục vụ
ứng dụng dịch vụ chính quyền số.
b) Yêu cầu phát triển
- Phát triển các dịch vụ thông
minh phù hợp điều kiện, đặc thù, nhu cầu thực tế, ưu tiên phát triển trước các
dịch vụ giải quyết các vấn đề bức thiết, các vấn đề lớn trong phát triển kinh tế
- xã hội và phải bảo đảm hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí.
- Liên thông thông suốt các nền
tảng số của Thành phố và quốc gia đáp ứng được yêu cầu Chính phủ số, kinh tế số,
xã hội số. Mọi người dân được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ số tiên tiến với
chất lượng cao.
- Tiếp tục triển khai có hiệu
quả Quyết định số 328/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân
Thành phố về phê duyệt Chiến lược quản trị dữ liệu của Thành phố Hồ Chí Minh đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030.
c) Phương án phát triển
- Xây dựng, hoàn thiện Trung
tâm giám sát, điều hành thông minh của Thành phố theo yêu cầu của Chính phủ.
- Phát triển, hoàn thiện Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Thành phố (LGSP) đảm bảo nhiệm vụ kết nối với nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP); liên thông kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa các đơn vị trên địa bàn Thành phố phục vụ công tác quản trị và chỉ đạo
điều hành.
- Phát triển các ngành công
nghiệp số có tính ứng dụng cao như Nền tảng Dữ liệu lớn (Big Data), Nền tảng
Internet vạn vật (IoT), Nền tảng trí tuệ nhân tạo (AI) nhằm khai thác dữ liệu
trong Kho dữ liệu dùng chung của Thành phố với các phương pháp học máy, khai
phá, phân tích dữ liệu.
- Rà soát cập nhật cơ sở dữ liệu,
đề xuất bổ sung Danh mục dữ liệu mở, danh mục dữ liệu dùng chung của Thành phố.
Duy trì, phát triển Hệ thống tổng hợp thông tin kinh tế xã hội, đảm bảo kết nối
liên thông với Kho dữ liệu quốc gia.
5. An toàn
thông tin mạng, an ninh mạng
a) Định hướng phát triển
- An toàn thông tin mạng, an
ninh mạng là điều kiện tiên quyết, gắn kết, song hành với hoạt động chuyển đổi
số trong toàn bộ quá trình thiết kế, thử nghiệm, đánh giá, vận hành, khai thác.
- Phổ cập công cụ, dịch vụ an
toàn thông tin mạng cơ bản cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và toàn thể
người dân.
- Ứng dụng các giải pháp, nền tảng
bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng phục vụ chính quyền số, kinh tế số,
xã hội số phát triển ổn định, bền vững, góp phần bảo đảm an ninh quốc gia.
- Chú trọng triển khai các hệ
thống, nền tảng bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng cho người dân và bảo
mật dữ liệu, giao dịch điện tử trên môi trường mạng.
b) Yêu cầu phát triển
- 100% hệ thống thông tin của
các cơ quan nhà nước được bảo đảm an toàn theo cấp độ hệ thống thông tin. Thực
hiện bảo đảm an toàn thông tin mạng theo mô hình 4 lớp.
- 100% thiết bị đầu cuối của
các cơ quan nhà nước được cài đặt giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng.
- 100% người sử dụng Internet
được tiếp cận thông tin, tài liệu nâng cao nhận thức, kỹ năng và công cụ, dịch
vụ an toàn thông tin mạng cơ bản thông qua các hình thức phù hợp.
- Mỗi cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp có tối thiểu 01 nhân sự (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm) về an toàn thông
tin mạng; Mỗi người dân có tối thiểu 01 công cụ bảo vệ an toàn thông tin mạng.
c) Phương án phát triển
- Tập trung rà soát, hoàn thành
việc phân loại, xác định và phê duyệt đề xuất cấp độ an toàn đối với các hệ thống
thông tin đang vận hành trên địa bàn Thành phố; triển khai đầy đủ phương án bảo
đảm an toàn thông tin theo cấp độ được phê duyệt.
- Ưu tiên tập trung phát triển
các hệ thống kỹ thuật, giải pháp, nền tảng bảo đảm an toàn thông tin mạng, an
ninh mạng phục vụ Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số phát triển ổn định, bền vững.
- Chú trọng triển khai các hệ
thống, nền tảng bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng cho người dân và bảo
mật dữ liệu, giao dịch điện tử trên môi trường mạng.
- Đẩy mạnh công tác tổ chức
tuyên truyền, tập huấn, phổ cập công cụ, dịch vụ an toàn thông tin cho cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động; tuyên truyền nâng cao nhận thức, kỹ
năng bảo đảm an toàn thông tin cho người dân trên không gian mạng qua các hình
thức như: sự kiện, hội nghị, hội thảo, bài viết tại các báo, trang thông tin điện
tử, mạng xã hội, website, các ứng dụng trực tuyến và các hình thức phù hợp
khác.
- Tiếp tục duy trì, phát triển
các hệ thống giám sát an toàn thông tin của Thành phố (Trung tâm đảm bảo an
toàn thông tin SOC).
- Định kỳ hằng năm tổ chức Đoàn
kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các quy định trong công tác bảo đảm an toàn hệ
thống thông tin theo cấp độ; duy trì công tác tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn
tập về an toàn thông tin hằng năm.
6. Công
nghiệp công nghệ thông tin
a) Định hướng phát triển
- Xây dựng ngành công nghiệp
công nghệ thông tin trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Thành
phố, lấy công nghiệp phần mềm, công nghiệp dữ liệu làm trụ cột, thúc đẩy chuyển
đổi số, nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần tạo ra động lực phát triển kinh
tế bền vững.
- Quy hoạch, xây dựng, hình
thành các khu công nghệ thông tin tập trung; hình thành cụm liên kết ngành,
nhóm sản phẩm chuyên môn hóa, hiệu quả cao.
- Phát triển, mở rộng thành
viên chuỗi khu công viên phần mềm Quang Trung.
b) Yêu cầu phát triển
- Phát triển, xây dựng mới ít
nhất 01 khu công nghệ thông tin tập trung, khuyến khích các mô hình sản xuất sản
phẩm công nghệ số giá trị gia tăng cao, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển
xanh bền vững.
- Xây dựng các trung tâm nghiên
cứu và phát triển (R&D), hợp tác cùng các trường đại học, viện nghiên cứu.
Đẩy mạnh phát triển phần mềm, ứng dụng, và các dịch vụ công nghệ số, đặc biệt
là các giải pháp phục vụ chuyển đổi số cho doanh nghiệp và Chính phủ.
- Chú trọng vào việc thiết kế,
sản xuất các thiết bị điện tử, chip bán dẫn, và các linh kiện công nghệ cao, giảm
phụ thuộc vào nhập khẩu. Ưu tiên phát triển các công nghệ lõi như Trí tuệ nhân
tạo (AI), Dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), Điện toán đám mây
(Cloud Computing), và Blockchain.
c) Phương án phát triển
- Đảm bảo bố trí sử dụng đất
cho phát triển kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông tại Thành phố Hồ Chí
Minh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Đảm bảo hạ tầng viễn thông tại
các khu công nghệ thông tin tập trung, các trung tâm dữ liệu, trung tâm nghiên
cứu và phát triển tạo nền tảng vững chắc cho phát triển công nghiệp công nghệ
thông tin.
- Đẩy mạnh đào tạo, thu hút và
giữ chân nhân tài trong ngành công nghệ thông tin, đặc biệt là các chuyên gia về
công nghệ mới; Kêu gọi hợp tác công tư đối với dự án, thu hút nhân lực, doanh
nghiệp thông qua đào tạo chuyên sâu, tổ chức hội thảo công nghệ và liên tục
đánh giá, điều chỉnh chiến lược để đảm bảo hiệu quả và phát triển bền vững; Hỗ
trợ doanh nghiệp thành lập các trung tâm R&D để làm chủ công nghệ.
IV. TẦM NHÌN
ĐẾN 2050
Hạ tầng thông tin và truyền
thông bảo đảm:
1. Tăng cường thông minh dựa
trên dữ liệu và các công nghệ mới.
2. Xanh, thích ứng với biến đổi
khí hậu.
3. Bao phủ, kết nối đa tầng
không gian (mặt nước, lòng nước, mặt đất, lòng đất, vùng trời) và đa chiều giữa
các tầng.
4. Hợp nhất an toàn toàn bộ thế
giới vật lý với thế giới số nhằm thích ứng trước mọi biến động phức tạp, khẩn cấp;
mở rộng không gian hoạt động; đáp ứng phát triển bền vững mọi mặt đời sống
chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh, quốc phòng.
V. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Cơ chế,
chính sách
a) Hoàn thiện pháp luật và
chính sách: Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
để khuyến khích đổi mới, sáng tạo, hỗ trợ tài chính, huy động đa dạng nguồn lực
phát triển hạ tầng, thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực thông tin và truyền
thông và bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.
b) Triển khai các cơ chế khuyến
khích: nhằm gắn kết các công trình hạ tầng thông tin và truyền thông với các
công trình phát triển công nghiệp công nghệ số, chính quyền số, kinh tế số, xã
hội số theo hướng hình thành hệ sinh thái để nâng cao hiệu quả khai thác các
nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và bảo đảm quốc phòng an ninh.
c) Huy động nguồn lực hỗ trợ
xây dựng chính sách, thủ tục pháp lý phục vụ phát triển an toàn thông tin mạng,
an ninh mạng. Bảo đảm kinh phí cho công tác an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.
2. Khoa học
và công nghệ, môi trường
a) Khuyến khích các tập đoàn,
doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu phát triển, làm chủ các công nghệ mới như: Mạng
viễn thông thế hệ mới, IoE (Internet of Everything), trí tuệ nhân tạo (AI), dữ
liệu lớn (Big Data) và công nghệ chuỗi khối (Blockchain)... hợp tác với các cơ
sở nghiên cứu trong và ngoài nước, mua, nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến;
khuyến khích, hỗ trợ hoạt động đăng ký bản quyền sở hữu trí tuệ,...
b) Xây dựng hạ tầng số và kết nối
băng rộng đến mọi người dân và doanh nghiệp; phát triển các nền tảng số thúc đẩy
đổi mới sáng tạo, cung cấp công nghệ dịch vụ như: các nền tảng số trí tuệ nhân
tạo, IoT, phân tích dữ liệu, thanh toán số... để hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
c) Xây dựng trung tâm, các
phòng thí nghiệm trọng điểm nhằm phát triển các sản phẩm trọng điểm Make in
Viet Nam phục vụ Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, chuyển đổi số,...
3. Phát
triển nguồn nhân lực
a) Thực hiện chương trình đào tạo,
bồi dưỡng nhân lực trong lĩnh vực thông tin và truyền thông; phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát
triển và ứng dụng khoa học - công nghệ với nhiều hình thức như trực tuyến, trực
tiếp, trao đổi kinh nghiệm và cập nhật thông tin…
b) Xây dựng, ban hành mới hoặc
lồng ghép, bố trí kinh phí và tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch, đề
án đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát
triển hạ tầng thông tin và truyền thông của địa phương, nâng cao trình độ
chuyên môn và kiến thức cho đội ngũ tham gia quản lý và phát triển hạ tầng
thông tin và truyền thông.
c) Đẩy mạnh hợp tác, liên kết với
các trường, trung tâm nghiên cứu, đối tác trong và ngoài nước để đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực phục vụ phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông tại
Thành phố. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ hiện có, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
chuyên sâu để trở thành các chuyên gia nòng cốt tham mưu cấp ủy, chính quyền
các cấp về phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
4. Phát
triển thị trường, dịch vụ
Tạo lập và quản lý tốt thị trường
nhằm bảo đảm cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp có hạ tầng và không có
hạ tầng, tạo động lực để doanh nghiệp đổi mới sáng tạo trong cung cấp dịch vụ
thông tin và truyền thông.
5. Huy động
vốn đầu tư
a) Chủ động huy động nguồn vốn
hợp pháp, bố trí ngân sách địa phương để xây dựng, triển khai các đề án/dự án
phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
b) Ưu tiên bố trí vốn đầu tư
công để thực hiện các dự án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông phù hợp
với quy hoạch ngành, lĩnh vực.
c) Huy động nguồn lực xã hội
trong việc xây dựng hạ tầng thông tin và truyền thông theo hướng các doanh nghiệp
cùng đầu tư, sử dụng chung hạ tầng, đặc biệt là phát triển các nền tảng bưu
chính, hạ tầng băng rộng, trung tâm dữ liệu; xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng viễn
thông thụ động sử dụng chung như: cột ăng ten; cột treo, cáp; cống, bể, cáp...
d) Xây dựng, triển khai các cơ
chế, chính sách về vốn, đầu tư, giải pháp công nghệ, mô hình kinh doanh phù hợp
để thu hút đầu tư hạ tầng số, hạ tầng bưu chính.
đ) Kêu gọi thực hiện các dự án
đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hạ tầng thông tin và truyền thông sử dụng
các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công.
6. Bố
trí, quản lý quỹ đất
Các doanh nghiệp căn cứ nhiệm vụ
phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông đề xuất nhu cầu sử dụng đất (5
năm, hàng năm) gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, phối hợp rà soát, tham
mưu điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất cho hạ tầng thông tin và truyền
thông, đảm bảo theo quy định và phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
7. Công tác
truyền thông nâng cao nhận thức
Triển khai các hoạt động thông
tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp và toàn xã hội về vai trò, ý nghĩa của phát triển hạ tầng
thông tin và truyền thông; về lợi ích của việc chuyển đổi từ hạ tầng công nghệ
thông tin đơn lẻ sang điện toán đám mây.
8. Hợp tác
quốc tế
a) Xúc tiến đầu tư, kêu gọi các
đối tác quốc tế, các doanh nghiệp công nghệ, nhà đầu tư tham gia tại các diễn
đàn xúc tiến, đầu tư của Thành phố.
b) Chủ động, tích cực tham gia
hoạt động của các tổ chức quốc tế; bắt kịp xu thế phát triển trên thế giới,
kinh nghiệm quản lý, phát triển trong lĩnh vực hạ tầng thông tin và truyền
thông.
VI. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước theo quy
định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; lồng ghép với các chương trình,
kế hoạch, nhiệm vụ khác có liên quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu
có).
2. Hàng năm, căn cứ quy định về
xây dựng dự toán ngân sách nhà nước nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các cơ
quan, đơn vị lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ gửi Sở Khoa học và Công
nghệ xem xét, tổng hợp gửi Sở Tài chính để tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền
theo quy định.
3. Các doanh nghiệp trong lĩnh
vực thông tin và truyền thông bố trí kinh phí và các nguồn lực của doanh nghiệp
để thực hiện các nhiệm vụ Kế hoạch này.
VII. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp với các bộ, ngành
triển khai quy hoạch về thông tin và truyền thông: hình thành 01 Trung tâm dữ
liệu quốc gia theo Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Chính
phủ về việc phê duyệt Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia; hình thành 01 Trung tâm
bưu chính Quốc gia (Mega Hub) và 01 Trung tâm vùng mạng bưu chính KT1 miền Nam
theo Quyết định số 805/QĐ- TTg ngày 07 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt “Kế hoạch thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050,…
b) Chủ trì phối hợp với các đơn
vị liên quan xây dựng và triển khai Đề án xây dựng mới một số Khu CNTT tập
trung tại Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Phối hợp với các sở, ngành
xây dựng chương trình, đề án, nhiệm vụ, các cơ chế chính sách để trình Ủy ban
nhân dân Thành phố xem xét, ban hành nhằm khuyến khích các tập đoàn, doanh nghiệp
đầu tư nghiên cứu phát triển, làm chủ các công nghệ mới; thúc đẩy đổi mới sáng
tạo thông qua phát triển nền tảng số, hạ tầng số; tổ chức nghiên cứu, xây dựng
ban hành các tiêu chuẩn quy chuẩn; tăng cường năng lực nghiên cứu phát triển
trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
d) Chủ trì, phối hợp với các tổ
chức, đơn vị sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, Hiệp hội
chuyên ngành tại Thành phố tổ chức phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu, ứng dụng
khoa học và công nghệ trong quản lý và phát triển hạ tầng thông tin và truyền
thông.
đ) Hướng dẫn, chỉ đạo các doanh
nghiệp tổ chức triển khai Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch; hướng dẫn
các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng số, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ
động đúng các quy định của pháp luật; tăng cường sử dụng chung hạ tầng viễn
thông, sử dụng chung hạ tầng viễn thông với hạ tầng kỹ thuật của ngành khác.
e) Đo lường, giám sát các chỉ
tiêu, yêu cầu phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông tại Kế hoạch này.
g) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn
các tổ chức, đơn vị liên quan triển khai thực hiện. Định kỳ hằng năm, 5 năm tổ
chức đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy
ban nhân dân Thành phố theo quy định hoặc đột xuất theo yêu cầu.
h) Phối hợp với Sở Tài chính
trong việc bố trí ngân sách hàng năm thực hiện Kế hoạch này.
2. Sở Tài
chính
a) Trên cơ sở danh mục các dự
án/nhiệm vụ được tổng hợp từ Sở Khoa học và Công nghệ, thực hiện tham mưu cấp
có thẩm quyền phê duyệt, quyết định bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện các
yêu cầu phát triển về hạ tầng thông tin và truyền thông phù hợp với yêu cầu thực
tiễn và khả năng cân đối vốn của Thành phố trong từng thời kỳ.
b) Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu
tư nhằm thu hút nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển hạ tầng
thông tin và truyền thông phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và chức
năng, nhiệm vụ được giao.
c) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành cơ chế, chính
sách khuyến khích đầu tư để thúc đẩy phát triển hạ tầng thông tin và truyền
thông.
d) Phối hợp với các sở ngành có
liên quan trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét ban hành cơ chế, chính sách để
các doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông có cơ chế
tiếp cận các nguồn hỗ trợ cho doanh nghiệp.
3. Công
an Thành phố
a) Chủ trì, đôn đốc các cơ
quan, đơn vị thực hiện đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ; bảo đảm an toàn
thông tin mạng theo mô hình 4 lớp.
b) Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học
và Công nghệ hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động phòng ngừa, kịp
thời phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn hoạt động xâm phạm cơ sở hạ tầng bưu
chính, viễn thông, công nghệ thông tin làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự; xử lý
nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định. Tăng cường công tác quản lý nhà nước
về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng; an ninh, trật tự trên lĩnh vực thông
tin, truyền thông, bảo vệ bí mật nhà nước.
c) Nghiên cứu các quy định liên
quan đến điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin, an ninh mạng,
đề xuất xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn thông tin, an ninh mạng;
phát triển các hệ thống kỹ thuật để phục vụ hoạt động giám sát, bảo đảm an ninh
mạng trên địa bàn.
4. Sở
Công Thương
a) Hướng dẫn các Trung tâm dữ
liệu tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp với đơn vị phát điện năng lượng tái
tạo theo quy định tại Nghị định số 57/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ quy định về cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa Đơn vị phát điện năng
lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông theo hướng ngầm
hóa dùng chung hạ tầng ngầm đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
5. Sở Xây
dựng
a) Phối hợp Sở Khoa học và Công
nghệ và các đơn vị liên quan trong quá trình nghiên cứu lập, điều chỉnh quy hoạch
chuyên ngành hạ tầng thông tin và truyền thông đảm bảo phù hợp, đồng bộ với các
cấp độ quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt.
b) Phối hợp Sở Khoa học và Công
nghệ, các đơn vị liên quan triển khai các giải pháp để đảm bảo sử dụng chung cơ
sở hạ tầng, phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông; triển khai các giải
pháp tích hợp các thành phần của hạ tầng thông tin và truyền thông trong các
công trình xây dựng.
c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
có liên quan trong việc xây dựng hạ tầng thông tin và truyền thông, công trình
hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị và
nông thôn trên địa bàn Thành phố; Hướng dẫn việc cấp giấy phép xây dựng công
trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
6. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học
và Công nghệ tham mưu, trình phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất
cho hạ tầng thông tin và truyền thông, đảm bảo theo quy định và phù hợp với quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
b) Chủ trì, phối hợp với cơ
quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, thực hiện và giải quyết các vấn đề về sử dụng
đất xây dựng hạ tầng thông tin và truyền thông, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn
thông thụ động theo quy định.
7. Sở
Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì xây dựng, đổi mới
chương trình đào tạo để thích ứng với sự phát triển của công nghệ, phù hợp với
nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực thông tin và truyền thông; xây
dựng chương trình và kế hoạch đào tạo để bảo đảm nguồn nhân lực đủ về số lượng
và chất lượng.
8. Các sở,
ngành có liên quan
a) Chủ trì, chủ động triển khai
các nhiệm vụ được phân công theo chức năng, nhiệm vụ; chủ động xây dựng các
chương trình, đề án, dự án nhằm xây dựng hạ tầng thông tin và truyền thông đặc
biệt là hạ tầng phục vụ chuyển đổi số ngành, lĩnh vực; tham mưu, trình cơ quan
có thẩm quyền bố trí nguồn lực để thực hiện Kế hoạch theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ xây dựng báo cáo đánh giá thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và
truyền thông theo quy định.
9. Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Tổ chức thực hiện quản lý
nhà nước về hạ tầng thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật; tăng
cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng; bố trí, quản lý chặt chẽ quỹ đất phục vụ triển
khai Quy hoạch.
b) Căn cứ Kế hoạch này, xây dựng
kế hoạch thực hiện hoặc lồng ghép các nội dung Quy hoạch vào chương trình, đề
án, dự án, nhiệm vụ, giải pháp triển khai tổ chức thực hiện tại địa phương.
c) Rà soát các quy hoạch, dự án
trên địa bàn bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch hạ tầng thông tin
và truyền thông. Cập nhật nội dung Quy hoạch địa bàn bảo đảm tuân thủ các định
hướng phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông tại địa bàn theo quy hoạch
Thành phố.
d) Chủ động huy động nguồn vốn
hợp pháp, bố trí ngân sách địa phương để phát triển hạ tầng thông tin và truyền
thông thuộc địa phương quản lý.
đ) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ xây dựng báo cáo đánh giá thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và
truyền thông theo quy định; Tổ chức triển khai các nhiệm vụ được phân công theo
chức năng, nhiệm vụ, chủ động xây dựng các đề án, dự án nhằm xây dựng hạ tầng
thông tin và truyền thông đặc biệt là hạ tầng phục vụ chuyển đổi số tại địa
phương.
10. Các
doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông
a) Chủ động xây dựng và tổ chức
thực hiện kế hoạch, quy hoạch phát triển của doanh nghiệp phù hợp với Kế hoạch
này. Báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định.
b) Đầu tư, mở rộng và hiện đại
hóa hạ tầng thông tin và truyền thông để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã
hội, đồng thời có chính sách hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật cho Công an Thành phố và
các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện công tác bảo đảm quốc phòng, an
ninh.
11. Các Hội,
Hiệp hội chuyên ngành lĩnh vực thông tin và truyền thông
a) Chủ động tham gia phản biện,
đóng góp ý kiến đối với các dự thảo quy hoạch, chính sách, kế hoạch liên quan đến
phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông của Thành phố.
b) Phối hợp với các cơ quan quản
lý nhà nước và doanh nghiệp trong tổ chức triển khai các dự án hạ tầng thông
tin và truyền thông đã được quy hoạch; hỗ trợ tư vấn kỹ thuật, kết nối chuyên
gia, huy động nguồn lực triển khai các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch này.
c) Tổ chức các chương trình đào
tạo, tập huấn nâng cao năng lực công nghệ thông tin và an toàn thông tin cho
cán bộ, doanh nghiệp địa phương; làm cầu nối hợp tác quốc tế bồi dưỡng nguồn
nhân lực công nghệ số đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
12. Các cơ
quan báo chí, truyền thông trên địa bàn Thành phố
Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền các nội dung Kế hoạch này và Quyết định số 36/QĐ-TTg, nhằm tạo sự
đồng thuận của người dân và xã hội, hiểu rõ mục đích, ý nghĩa và chung tay xây
dựng, phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông, góp phần phát triển kinh tế
- xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của Thành phố.
Trong quá trình triển khai thực
hiện kế hoạch, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các tổ chức, đơn vị kịp thời
gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- TTUB: CT, các PCT;
- Bộ KHCN;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND cấp xã;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, VX-P.Loan.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thị Diệu Thúy
|
PHỤ LỤC
MỘT SỐ CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH
SỐ 36/QĐ-TTG NGÀY 11/01/2024 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Kế hoạch số 161/KH-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân Thành phố)
|
STT
|
CHỈ TIÊU
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ PHỐI HỢP, THEO DÕI
|
|
I
|
BƯU
CHÍNH
|
|
|
|
1.
|
100% xã, phường, đặc khu có
điểm phục vụ bưu chính có người phục vụ
|
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực bưu chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ; địa
phương
|
|
2.
|
100% số điểm phục vụ bưu
chính có người phục vụ có kết nối Internet
|
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực bưu chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ; địa
phương
|
|
3.
|
100% số điểm phục vụ bưu
chính có khả năng phục vụ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực bưu chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ; địa
phương
|
|
4.
|
Bán kính phục vụ bình quân của
mạng bưu chính công cộng tối đa 3 km/điểm phục vụ
|
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực bưu chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ; địa
phương
|
|
5.
|
100% số doanh nghiệp bưu
chính thực hiện báo cáo trực tuyến
|
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực bưu chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ; địa
phương
|
|
6.
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành
bưu chính phục vụ cho việc điều hành phát triển lĩnh vực và hỗ trợ ra quyết định
dựa trên dữ liệu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực bưu chính; địa phương
|
|
7.
|
Hình thành 01 Trung tâm Bưu
chính khu vực (Mega Hub)
|
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực bưu chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; địa phương
|
|
8.
|
Hình thành 01 Trung tâm miền
thuộc mạng bưu chính KT1 tại miền Nam
|
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực bưu chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; địa phương
|
|
II
|
HẠ
TẦNG VIỄN THÔNG
|
|
|
1.
|
100% số hộ gia đình có khả
năng tiếp cận cáp quang
|
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ; địa
phương
|
|
2.
|
90% người sử dụng có thể truy
nhập Internet cố định, tốc độ trung bình 200 Mb/s
|
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ; địa
phương
|
|
3.
|
100% các tổ chức kinh tế - xã
hội, trường học, bệnh viện, công sở; các khu công nghệ cao, khu công nghệ
thông tin tập trung, trung tâm nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo có thể
truy nhập Internet với tốc độ trung bình 1Gb/s
|
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ; địa
phương
|
|
4.
|
Mạng băng rộng di động 5G phủ
sóng 99% dân số
|
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ; địa
phương
|
|
5.
|
Phát triển các tuyến cáp
quang biển quốc tế đáp ứng yêu cầu của Thành phố
|
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; địa phương
|
|
6.
|
Triển khai tuyến cáp quang kết
nối tới địa bàn đặc khu Côn Đảo
|
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ; địa
phương
|
|
III
|
HẠ
TẦNG TRUNG TÂM DỮ LIỆU VÀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
|
|
1.
|
100% cơ quan Nhà nước, doanh
nghiệp Nhà nước và trên 50% người dân sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây do
doanh nghiệp trong nước cung cấp
|
Các sở, ban, ngành; địa
phương; doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2.
|
100% các cơ quan, ban, ngành,
địa phương hoàn thiện chuyển đổi IPv6 cho hệ thống công nghệ thông tin có kết
nối Internet, sẵn sàng triển khai thuần IPv6
|
Các sở, ban, ngành; địa
phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3.
|
Triển khai Chương trình nhận
diện thương hiệu sử dụng tên miền “.vn” và các dịch vụ số cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa, các hộ kinh doanh cá thể trên toàn địa bàn Thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; địa
phương; doanh nghiệp
|
|
4.
|
Phối hợp bộ, ngành Trung ương
trong việc đầu tư, hình thành thêm các Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu cấp
vùng; hình thành trung tâm dữ liệu khu vực phục vụ nhu cầu trung tâm tài
chính của Thành phố và quốc gia
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; địa phương
|
|
IV
|
HẠ
TẦNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
|
|
1.
|
Tiếp tục triển khai Quyết định
số 328/QĐ- UBND ngày 06/12/2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Chiến lược
quản trị dữ liệu của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, định hướng đến năm
2030
|
Các sở, ban, ngành; địa
phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2.
|
Phát triển, hoàn thiện Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Thành phố (LGSP) đảm bảo nhiệm vụ kết nối với nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP); liên thông kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa các đơn vị trên địa bàn Thành phố phục vụ công tác quản trị và chỉ
đạo điều hành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; địa
phương
|
|
3.
|
Cập nhật cơ sở dữ liệu, bổ
sung Danh mục dữ liệu mở, danh mục dữ liệu dùng chung của Thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; địa
phương
|
|
4.
|
Duy trì, phát triển Hệ thống
tổng hợp thông tin kinh tế xã hội, đảm bảo kết nối liên thông với Kho dữ liệu
quốc gia
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; địa
phương
|
|
V
|
AN
TOÀN THÔNG TIN MẠNG, AN NINH MẠNG
|
|
1.
|
100% hệ thống thông tin của các
cơ quan nhà nước được bảo đảm an toàn theo cấp độ hệ thống thông tin.
|
Các sở, ban, ngành, địa
phương
|
Công an Thành phố; Sở Khoa học
và Công nghệ
|
|
2.
|
100% thiết bị đầu cuối của
các cơ quan nhà nước được cài đặt giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng.
|
Các sở, ban, ngành, địa
phương
|
Công an Thành phố; Sở Khoa học
và Công nghệ
|
|
3.
|
Thực hiện bảo đảm an toàn
thông tin mạng theo mô hình 4 lớp.
|
Các sở, ban, ngành, địa
phương
|
Công an Thành phố; Sở Khoa học
và Công nghệ
|
|
VI
|
CÔNG
NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
|
|
1.
|
Phát triển, xây dựng mới ít
nhất 01 khu công nghệ thông tin tập trung
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; địa phương
|
|
2.
|
Đảm bảo hạ tầng viễn thông tại
các khu công nghệ thông tin tập trung, các trung tâm dữ liệu, trung tâm
nghiên cứu và phát triển tạo nền tảng vững chắc cho phát triển công nghiệp
công nghệ thông tin
|
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3.
|
Đẩy mạnh phát triển phần mềm,
ứng dụng, và các dịch vụ công nghệ số, đặc biệt là các giải pháp phục vụ chuyển
đổi số cho doanh nghiệp và Chính phủ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; địa phương
|
|
4.
|
- Đẩy mạnh công tác đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong lĩnh vực công nghệ thông tin và
chuyển đổi số.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố cơ chế, chính sách thu hút, sử dụng và giữ chân nhân tài trong
ngành công nghệ thông tin, đặc biệt là các chuyên gia về công nghệ mới.
|
Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
5.
|
Hỗ trợ doanh nghiệp thành lập
các trung tâm R&D để làm chủ công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; địa phương
|