|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1263/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lai Châu
|
|
Người ký:
|
Tống Thanh Hải
|
|
Ngày ban hành:
|
26/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1263/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 26 tháng 6 năm
2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH
LAI CHÂU
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch
vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 2282/TTr-SVHTTDL
ngày 23/6/2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thông
qua phương án đơn giản hoá đối với 02 TTHC trong lĩnh vực Du lịch thuộc thẩm
quyền quản lý của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Lai Châu.
(Có
Phương án đơn giản hoá TTHC kèm theo)
Điều 2. Giao
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính
được phê duyệt tại Quyết định này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Uỷ ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như điều 3;
- Bộ VHTTDL;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: V1, V4, CB;
- Mobifone Lai Châu (để p/h);
- Lưu: VT, Hcc3.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH
Tống
Thanh Hải
|
PHỤ
LỤC
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU
LỊCH TỈNH LAI CHÂU
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 1263/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Lai Châu)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TỈNH I. Lĩnh vực Du lịch
1. Thủ tục hành chính:
Công nhận Khu du lịch cấp tỉnh. a, Nội dung đơn giản hóa
- Nội dung: Cắt
giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 60 ngày xuống 42 ngày.
- Lý do: Rút
ngắn thời gian giải quyết, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho tổ chức, cá nhân
khi có nhu cầu thực hiện giải quyết thủ tục hành chính. Quy trình giải quyết
thủ tục hành chính đơn giản, không mất nhiều thời gian. Vì vậy, có thể rút ngắn
thời gian giải quyết thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức,
cá nhân trong giải quyết thủ tục hành chính.
b. Kiến nghị thực thi: Đề nghị UBND tỉnh ban
hành Quyết định công bố sửa đổi, bổ sung Danh mục TTHC và phê duyệt quy trình
nội bộ giải quyết TTHC
c. Lợi ích của phương
án đơn giản hóa
- Tiết kiệm thời gian cho
tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính; tăng cường trách
nhiệm của công chức trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính. Sau khi
cắt giảm thời gian giải quyết hồ sơ từ 60 ngày xuống còn 42 ngày, tỷ lệ cắt
giảm thời gian giải quyết: 30% so với quy định.
- Ước tính số lượng đối
tượng tuân thủ TTHC trong năm là: 02.
- Chi phí tuân thủ thực
hiện thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 156.245.293 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ thực
hiện thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 109.371.706 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm sau
khi đơn giản hóa thủ tục hành chính: 46.873.587 đồng/năm. Giảm được 30% chi phí
cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính.
2. Thủ tục hành chính:
Thủ tục công nhận điểm du lịch
a, Nội dung đơn giản
hóa
- Nội dung: Cắt
giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 30 ngày xuống 21 ngày.
- Lý do: Rút
ngắn thời gian giải quyết, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho tổ chức, cá nhân
khi có nhu cầu thực hiện giải quyết thủ tục hành chính. Quy trình giải quyết
thủ tục hành chính đơn giản, không mất nhiều thời gian. Vì vậy, có thể rút ngắn
thời gian giải quyết thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức,
cá nhân trong giải quyết thủ tục hành chính.
b. Kiến nghị thực thi: Đề nghị UBND tỉnh ban
hành Quyết định công bố sửa đổi, bổ sung Danh mục TTHC và phê duyệt quy trình
nội bộ giải quyết TTHC
c. Lợi ích của phương
án đơn giản hóa
- Tiết kiệm thời gian cho
tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính; tăng cường trách
nhiệm của công chức trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính. Sau khi
cắt giảm thời gian giải quyết hồ sơ từ 30 ngày xuống còn 31 ngày, tỷ lệ cắt
giảm thời gian giải quyết: 30% so với quy định.
- Ước tính số lượng đối
tượng tuân thủ TTHC trong năm là: 20.
- Chi phí tuân thủ thực
hiện thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 158.080.985 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ thực
hiện thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 110.656.726 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm sau
khi đơn giản hóa thủ tục hành chính: 47.424.259 đồng/năm. Giảm được 30 % chi
phí cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính.
PHỤ
LỤC 01
BIỂU MẪU RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số 1263/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh)
|
I.
THÔNG TIN CHUNG
|
|
1. Tên TTHC
(Mã hồ sơ trên CSDLQG
về TTHC)
|
Công nhận khu du lịch
cấp tỉnh
|
|
2. Lĩnh vực
|
DU LỊCH
|
|
3.Văn bản Quy định về
TTHC
|
- Luật Du lịch số
09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm
2018.
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP
ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.
|
|
4. Cơ quan đơn vị
thực hiện rà soát
|
Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch tỉnh Lai Châu
|
|
II.
RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ SỰ CẦN THIẾT CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
|
1. Mục tiêu cụ thể
của TTHC là gì?
|
a) Đối với quản lý
nhà nước:
Mục tiêu a.1: Thực hiện quản lý nhà
nước đối với khu du lịch thông qua việc thẩm định, công nhận khu du lịch cấp
tỉnh theo các điều kiện quy định tại Điều 26 Luật Du lịch và Điều 12 Nghị
định số 168/2017/NĐ-CP.
Mục tiêu a.2: Bảo đảm
quản lý thống nhất, nâng cao chất lượng khu du lịch; kiểm soát các điều kiện
về tài nguyên, hạ tầng, dịch vụ, môi trường, an ninh trật tự theo quy định
tại Điều 29 Luật Du lịch, góp phần phát triển du lịch bền vững.
b) Đối với quyền,
nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức:
Mục tiêu b.1: Tạo
điều kiện để tổ chức quản lý khu du lịch được công nhận khu du lịch cấp tỉnh,
qua đó nâng cao uy tín, thương hiệu và khả năng thu hút khách du lịch, nhà
đầu tư.
Mục tiêu b.2: Bảo đảm
tính công khai, minh bạch về chất lượng khu du lịch, giúp khách du lịch tiếp
cận thông tin đầy đủ để lựa chọn điểm đến phù hợp, bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng dịch vụ du lịch.
|
|
2. Trong quá trình
thực hiện mục tiêu của TTHC có sự thay đổi hoặc không được đáp ứng?
|
a) Có thay đổi hay không?
- Mục tiêu a.1: Có Không 
Lý do: Mục tiêu quản lý nhà
nước đối với việc công nhận khu du lịch cấp tỉnh vẫn phù hợp với quy định
pháp luật và yêu cầu thực tiễn.
- Mục tiêu a.2: Có Không 
Lý do: Yêu cầu bảo đảm chất
lượng khu du lịch và quản lý phát triển du lịch bền vững vẫn còn nguyên giá
trị.
- Mục tiêu b.1: Có Không 
Lý do: Nhu cầu được
công nhận khu du lịch cấp tỉnh của tổ chức quản lý khu du lịch vẫn phù hợp
thực tiễn phát triển du lịch.
- Mục tiêu b.2: Có Không 
Lý do: Việc minh bạch thông
tin về chất lượng khu du lịch tiếp tục là yêu cầu cần thiết để bảo đảm quyền
lợi khách du lịch.
b) Có được đáp ứng
hay không?
- Mục tiêu a.1: Có Không 
Lý do: Thủ tục hành
chính đã bảo đảm công tác thẩm định, công nhận khu du lịch theo đúng quy định
của pháp luật..
- Mục tiêu a.2: Có Không 
Lý do: Việc công nhận
khu du lịch cấp tỉnh tạo cơ sở để nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường
hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch.
- Mục tiêu b.1: Có Không 
Lý do: Tổ chức quản lý khu du
lịch được tạo điều kiện thực hiện thủ tục công nhận, góp phần nâng cao uy tín
và khả năng thu hút khách du lịch.
- Mục tiêu b.2: Có Không 
Lý do: Kết quả công nhận khu
du lịch giúp minh bạch thông tin, hỗ trợ khách du lịch lựa chọn điểm đến phù
hợp..
|
|
3. Biện pháp nào có
thể được áp dụng khi mục tiêu của TTHC thay đổi hoặc không được đáp ứng?
|
a) Duy trì TTHC: 
Lý do: Thủ tục hành
chính vẫn cần thiết để thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với khu du
lịch, tuy nhiên vẫn cần tiếp tục cải cách theo hướng đơn giản hóa và rút ngắn
thời gian giải quyết.
b) Bãi bỏ TTHC: 
Lý do: Đây là thủ tục bắt
buộc theo quy định của Luật Du lịch, là căn cứ pháp lý để công nhận khu du
lịch cấp tỉnh.
c) Thay thế TTHC: 
Lý do: Nội dung, trình tự,
thẩm quyền giải quyết đã được quy định rõ tại Luật Du lịch và Nghị định
168/2017/NĐ-CP, không cần thay thế bằng thủ tục khác.
d) Sửa đổi, bổ sung
TTHC: 
Lý do: Qua rà soát
cho thấy thủ tục hiện hành cơ bản phù hợp mục tiêu quản lý nhà nước và quyền
lợi của tổ chức, cá nhân. Tuy nhiên, còn dư địa cải cách hành chính nhằm nâng
cao hiệu quả giải quyết thủ tục. Đề xuất: Rút ngắn thời gian giải quyết thủ
tục hành chính từ 60 ngày xuống còn 42 ngày (giảm 30%). Việc điều chỉnh thời
gian vẫn bảo đảm yêu cầu thẩm định thực tế, đánh giá đầy đủ các điều kiện về
tài nguyên du lịch, hạ tầng, dịch vụ, môi trường và an ninh trật tự theo quy
định pháp luật.
Việc sửa đổi góp
phần: Giảm thời gian chờ đợi cho tổ chức; giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành
chính; nâng cao mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân; phù hợp định hướng cải
cách thủ tục hành chính của Chính phủ.
e) Áp dụng biện pháp
khác (không phải TTHC):
Lý do: Công nhận khu
du lịch cấp tỉnh là hoạt động quản lý nhà nước bắt buộc phải thực hiện bằng
thủ tục hành chính theo quy định pháp luật. 
|
|
4. Biện pháp được lựa
chọn có dẫn đến sự thay đổi đối với các TTHC khác có liên quan?
|
Có Không 
Nếu CÓ,
- Đối với TTHC 1:
………………………………………………………………………….
(i)Nội dung thay
đổi:……...…………………………………………………………………..
(ii)Lý do: Việc điều
chỉnh thời gian giải quyết thủ tục không làm thay đổi nội dung, trình tự hoặc
các thủ tục hành chính khác có liên quan; thủ tục mang tính độc lập trong hệ
thống TTHC lĩnh vực du lịch.
- Đối với TTHC n:
……………………………………………………………………………
(i)Nội dung thay
đổi:……...…………………………………………………………………..
(ii)Lý do: …………………………………………………………………………………...
|
|
III.
RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ SỰ CẦN THIẾT, TÍNH HỢP LÝ, TÍNH HỢP PHÁP CỦA CÁC BỘ PHẬN
CẤU THÀNH TTHC
|
|
1. Tên thủ tục hành
chính
|
|
Có được quy định rõ
ràng, thống nhất và phù hợp không?
|
Có Không 
(i)Lý do: Tên thủ tục hành
chính “Công nhận khu du lịch cấp tỉnh” được quy định rõ ràng, thống nhất tại
Luật Du lịch năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tên thủ tục phản ánh
đúng nội dung quản lý nhà nước về thẩm định, công nhận khu du lịch đủ điều
kiện theo quy định pháp luật; giúp tổ chức, cá nhân dễ dàng nhận biết phạm
vi, nội dung và cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
(ii)Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là KHÔNG): Không
|
|
2. Trình tự thực hiện
|
|
a) Có được quy định
đầy đủ, rõ ràng và phù hợp không?
|
Có Không
(i)Lý do: Trình tự thực hiện
được quy định rõ từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hồ sơ, thẩm định thực tế
(nếu cần), trình UBND cấp tỉnh và ban hành quyết định công nhận khu du lịch
cấp tỉnh theo quy định tại Điều 27 của Luật Du lịch và Nghị định số 168/2017/NĐ-CP. Trình
tự đảm bảo tính minh bạch, chặt chẽ và phù hợp yêu cầu quản lý nhà nước.
(ii)Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là KHÔNG): Không
|
|
b) Có được quy định
cụ thể các bước, nội dung công việc, trách nhiệm thực hiện của từng bước
không?
|
Có Không 
(i)Lý do: Các bước thực hiện,
nội dung công việc và trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận, cơ quan thẩm định và
UBND cấp tỉnh được quy định cụ thể, rõ ràng trong Luật Du lịch và Nghị định
168/2017/NĐ-CP, bảo đảm phân định trách nhiệm, tránh chồng chéo.
(ii)Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là KHÔNG): Không
|
|
3. Cách thức thực
hiện
|
|
Có được quy định đầy
đủ, rõ ràng và phù hợp không?
|
Có Không 
(i)Lý do: Thủ tục được thực
hiện theo các hình thức: nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc
qua môi trường điện tử. Quy định này phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính
và chuyển đổi số, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
(ii)Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là KHÔNG): Không
|
|
4. Hồ sơ
|
|
a) Có được quy định
rõ ràng, cụ thể về tên, quy cách, số lượng của từng thành phần hồ sơ; nội
dung thông tin của từng thành phần hồ sơ có phục vụ cho xem xét, giải quyết
thủ tục hành chính; đã loại trừ hồ sơ trùng lặp hoặc đã được lưu trữ, kết
nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan hay không?
|
Có Không 
(i)Lý do: Thành phần
hồ sơ được quy định rõ tại Điều 27 Luật Du lịch (thủ tục công nhận khu du
lịch cấp tỉnh); Điều 12 Nghị định 168 (điều kiện); Thông tư 06 (mẫu đơn),
gồm: Đơn đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh (Mẫu số 02); bản thuyết minh
điều kiện công nhận khu du lịch cấp tỉnh.
Hồ sơ bảo đảm tính
cần thiết, không trùng lặp, phục vụ trực tiếp cho công tác thẩm định theo
Điều 12 Nghị định 168/2017/NĐ-CP.
(ii)Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là KHÔNG): Không
|
|
b) Có được quy định
rõ ràng và phù
|
Có Không 
|
|
hợp về số lượng
không?
|
(i)Lý do: Quy định
nộp 01 bộ hồ sơ là phù hợp, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân và bảo
đảm hiệu quả tiếp
nhận, xử lý.
(ii)Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là KHÔNG): Không
|
|
5. Thời hạn giải
quyết
|
|
Có được quy định rõ
ràng, cụ thể và phù hợp không?
|
Có Không 
(i)Lý do: Thời hạn giải quyết
thủ tục hành chính được quy định tại Luật Du lịch và Nghị định
168/2017/NĐ-CP, bảo đảm chặt chẽ, phù hợp yêu cầu thẩm định thực tế khu du
lịch. Tuy nhiên, qua rà soát cho thấy có thể cải cách theo hướng rút ngắn
thời gian giải quyết nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ.
Đề xuất: Rút ngắn
thời hạn giải quyết từ 60 ngày xuống còn 42 ngày (giảm 30%), vẫn bảo đảm đủ
thời gian thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế các điều kiện theo quy định.
(ii) Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là KHÔNG): Không
|
|
6. Cơ quan thực hiện
|
|
a) Có được quy định
rõ ràng, cụ thể không?
|
Có Không 
(i)Lý do: Cơ quan thực hiện
được quy định rõ: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Du lịch thẩm định, UBND
cấp tỉnh quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh theo quy định Luật Du
lịch.
(ii)Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là KHÔNG): Không
|
|
b) Có thể ủy quyền
hoặc phân cấp thực hiện không?
|
Có Không 
(i)Lý do: Thẩm quyền công nhận
khu du lịch cấp tỉnh thuộc UBND cấp tỉnh theo Luật Du lịch; việc phân cấp/ủy
quyền cần sửa đổi quy định pháp luật chuyên ngành, không thuộc phạm vi rà
soát TTHC hiện hành.
(ii)Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là CÓ): Không
|
|
7. Đối tượng thực
hiện
|
|
a) Có thể mở rộng/
thu hẹp đối tượng tuân thủ không?
|
Có Không 
(i)Lý do: Đối tượng
thực hiện đã được xác định rõ tại Luật Du lịch, gồm tổ chức quản lý khu du
lịch. Quy định phù hợp, không cần điều chỉnh.
ii)Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là CÓ): Không
|
|
b) Có thể mở rộng/
thu hẹp phạm vi áp dụng không?
|
Có Không 
(i)Lý do: Phạm vi áp
dụng là khu du lịch cấp tỉnh theo quy định tại Điều 12 Nghị định 168/2017/NĐ-CP,
phù hợp thực tiễn quản lý.
(ii)Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là CÓ): Không
|
|
8. Phí, lệ phí
|
|
a) TTHC có quy định
về phí, lệ phí và các chi phí khác không?
|
- Phí: Có Không 
- Lệ phí: Có Không 
- Chi phí khác: Có Không 
|
|
b) Quy định về phí và
mức phí có hợp lý, hợp pháp không?
|
- Về phí: Có Không 
(i) Lý do: Thủ tục hành chính
“Công nhận khu du lịch cấp tỉnh” không quy định thu phí trong quá trình tiếp
nhận, thẩm định và giải quyết hồ sơ theo quy định tại Luật Du lịch năm 2017,
Nghị định số 168/2017/NĐ-CP và Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
(ii)Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là KHÔNG):
- Về mức phí: Có Không 
(i) Lý do: Thủ tục
hành chính “Công nhận khu du lịch cấp tỉnh” không quy định thu phí trong quá
trình tiếp nhận, thẩm định và giải quyết hồ sơ theo quy định tại Luật Du lịch
năm 2017, Nghị định số 168/2017/NĐ-CP và Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
(ii)Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là KHÔNG):
|
|
c) Quy định về lệ phí
và mức lệ phí có hợp lý, hợp pháp không?
|
- Về lệ phí Có Không 
(i) Lý do: Thủ tục
không quy định thu lệ phí. (ii)Phương án xử lý (Nếu câu trả lời là KHÔNG):
- Về mức lệ phí: Có Không 
(i) Lý do: Không phát
sinh quy định mức lệ phí. (ii)Phương án xử lý (Nếu câu trả lời là KHÔNG):
|
|
d) Quy định về chi
phí khác có hợp lý, hợp pháp không?
|
- Về chi phí khác: Có
Không 
(i) Lý do: Không phát
sinh chi phí khác ngoài khoản phí thẩm định theo quy định. (ii) Phương án xử
lý (Nếu câu trả lời là KHÔNG):
- Về mức chi phí
khác: Có Không 
(i) Lý do: Không có
quy định về mức chi phí khác. (ii) Phương án xử lý (Nếu câu trả lời là
KHÔNG):
|
|
đ) Cách thức nộp phí,
lệ phí có hợp lý không?
|
Có Không 
(i)Lý do: Thủ tục hành chính
“Công nhận khu du lịch cấp tỉnh” không quy định thu phí trong quá trình tiếp
nhận, thẩm định và giải quyết hồ sơ theo quy định tại Luật Du lịch năm 2017,
Nghị định số 168/2017/NĐ-CP và Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
(ii) Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là KHÔNG):
|
|
9. Mẫu đơn, tờ khai
|
|
Có quy định về mẫu
đơn, tờ khai không?
|
Có Không 
(i) Lý do: Thủ tục hành chính
“Công nhận khu du lịch cấp tỉnh” có quy định Đơn đề nghị công nhận khu du
lịch cấp tỉnh (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL).
Mẫu đơn được quy định
thống nhất, bảo đảm đầy đủ thông tin cần thiết phục vụ công tác tiếp nhận,
thẩm định và trình UBND cấp tỉnh xem xét công nhận khu du lịch cấp tỉnh theo
quy định pháp luật.
(ii) Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là KHÔNG): Không
|
|
Mẫu đơn, tờ khai 1: Đơn đề nghị công nhận
khu du lịch cấp tỉnh (Mẫu số 02)
|
|
a) Nội dung thông tin
|
- Nội dung 1: Thông tin chung về cơ
quan/tổ chức quản lý khu du lịch (tên cơ quan, tổ chức, địa chỉ, điện thoại,
fax, email, website nếu có)
Cần thiết: Có Không ; Hợp lý: Có Không ; Hợp pháp: Có Không 
(i) Lý do: Đây là thông tin cơ
bản để xác định chủ thể đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh, phục vụ công
tác tiếp nhận, thẩm định và quản lý nhà nước.
(ii) Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là KHÔNG): Không.
- Nội dung 2: Thông tin xác định
khu du lịch đề nghị công nhận (tên khu du lịch)
Cần thiết: Có Không ; Hợp lý: Có Không ; Hợp pháp: Có Không 
(i) Lý do: Là thông tin bắt buộc
để xác định đối tượng đề nghị công nhận, làm căn cứ cho việc thẩm định theo
quy định tại Luật Du lịch và Nghị định 168/2017/NĐ- CP.
(ii) Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là KHÔNG): Không
- Nội dung 3: Căn cứ pháp lý đề
nghị công nhận (việc
đáp ứng điều kiện theo Luật Du lịch và nghị định hướng dẫn)
Cần thiết: Có Không ; Hợp lý: Có Không ; Hợp pháp: Có Không 
(i) Lý do: Là cơ sở thể hiện
việc khu du lịch đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật, phục vụ quá trình
thẩm định và trình UBND cấp tỉnh xem xét công nhận.
(ii) Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là KHÔNG): Không
- Nội dung 4: Cam kết của tổ chức
quản lý khu du lịch (tính chính xác, trung thực của hồ sơ)
Cần thiết: Có Không ; Hợp lý: Có Không ; Hợp pháp: Có Không 
(i) Lý do: Là nội dung bắt buộc
nhằm xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc kê khai hồ sơ, bảo
đảm tính minh bạch và trách nhiệm pháp lý.
(ii) Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là KHÔNG): Không
|
|
b) Yêu cầu xác nhận
(nếu có)
|
Cần thiết: Có Không ; Hợp lý: Có Không ; Hợp pháp: Có Không 
Nếu KHÔNG, nêu rõ:
(i) Lý do: Mẫu đơn không yêu cầu
xác nhận của cơ quan, tổ chức khác; tổ chức quản lý khu du lịch tự kê khai và
chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung hồ sơ theo quy định pháp
luật.
(ii)Phương án xử lý:
Không
|
|
c) Ngôn ngữ
|
Cần thiết: Có Không ; Hợp lý: Có Không ; Hợp pháp: Có Không 
Nếu KHÔNG, nêu rõ:
(i) Lý do: Mẫu đơn được quy định
bằng tiếng Việt, bảo đảm thống nhất trong tiếp nhận, xử lý hồ sơ và phù hợp
quy định pháp luật về thủ tục hành chính.
(ii) Phương án xử lý:
Không
|
|
Mẫu đơn, tờ khai n: Không có mẫu đơn, tờ
khai khác thuộc thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính này.
|
|
10. Yêu cầu, điều
kiện
|
|
TTHC này có quy định
về yêu cầu, điều kiện không?
|
Có Không 
(i) Lý do: Thủ tục hành chính
“Công nhận khu du lịch cấp tỉnh” quy định các điều kiện đối với khu du lịch
theo Điều 26 Luật Du lịch năm 2017 và Điều 12 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP,
bao gồm các yêu cầu về tài nguyên du lịch, hạ tầng, dịch vụ, kết nối giao
thông, viễn thông, an ninh trật tự, an toàn xã hội và bảo vệ môi trường.
(ii) Phương án xử lý:
Không
|
|
Yêu cầu, điều kiện 1:
Có tài
nguyên du lịch với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên hoặc giá trị văn hóa; có
ít nhất 01 tài nguyên du lịch cấp tỉnh; có ranh giới xác định.
|
Có hợp lý, hợp pháp
không? Có Không 
(i) Lý do: Đây là điều kiện nền
tảng để xác định khu du lịch, bảo đảm khu vực được công nhận có giá trị khai
thác du lịch thực tế theo quy định pháp luật.
(ii) Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là KHÔNG): Không
|
|
Yêu cầu, điều kiện 2:
Có kết
cấu hạ tầng, cơ sở vật chất
kỹ thuật và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách du lịch, bao gồm: điện, nước,
dịch vụ ăn uống, mua sắm, lưu trú, biển chỉ dẫn, thuyết minh và các dịch vụ
hỗ trợ du lịch khác.
|
Có hợp lý, hợp pháp
không? Có Không 
(i) Lý do: Đây là điều kiện bắt
buộc nhằm bảo đảm khả năng phục vụ khách du lịch, đáp ứng yêu cầu khai thác
và phát triển khu du lịch.
(ii) Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là KHÔNG): Không
|
|
Yêu cầu, điều kiện 3:
Có kết
nối với hệ thống hạ tầng giao thông, viễn thông quốc gia.
|
Có hợp lý, hợp pháp
không? Có Không 
(i) Lý do: Bảo đảm khả năng tiếp
cận khu du lịch, thuận lợi cho hoạt động du lịch và quản lý nhà nước.
(ii) Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là KHÔNG): Không
|
|
Yêu cầu, điều kiện 4:
Đáp ứng yêu cầu về an ninh, trật tự, an toàn xã hội và bảo vệ môi trường, bao
gồm: cứu hộ cứu nạn, vệ sinh môi trường, xử lý rác thải, nước thải, phòng
cháy chữa cháy và các điều kiện bảo đảm an toàn cho khách du lịch.
|
Có hợp lý, hợp pháp
không? Có Không 
(i) Lý do: Nhằm bảo đảm an toàn
cho khách du lịch, bảo vệ môi trường và duy trì hoạt động du lịch bền vững
theo quy định của pháp luật.
(ii) Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là KHÔNG): Không
|
|
11. Kết quả
|
|
a) Có được quy định
về thời hạn có hiệu lực không?
|
Có Không 
(i) Lý do: Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính là Quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh. Quyết
định công nhận khu du lịch cấp tỉnh không quy định thời hạn hiệu lực, nhưng
được xem xét điều chỉnh hoặc thu hồi khi khu du lịch không còn đáp ứng điều
kiện theo quy định tại Điều 26 Luật Du lịch (Điều 26 + Điều 27 Luật Du lịch).
(ii) Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là KHÔNG): Không
|
|
b) Quy định thời hạn
có giá trị hiệu lực
có hợp
lý, hợp pháp không?
|
Hợp lý: Có Không ; Hợp pháp: Có Không 
(i) Lý do: Quy định về hiệu lực
của quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh bảo đảm phù hợp với cơ chế quản
lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch, theo đó khu du lịch được theo dõi, đánh
giá định kỳ và có thể bị thu hồi quyết định công nhận khi không còn đáp ứng
điều kiện theo quy định pháp luật.
(ii) Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là KHÔNG): Không
|
|
c) Quy định phạm vi
có giá trị hiệu lực có hợp lý, hợp pháp không?
|
Hợp lý: Có Không ; Hợp pháp: Có Không 
(i) Lý do: Quyết định công nhận
khu du lịch cấp tỉnh có giá trị áp dụng trong phạm vi khu du lịch được công
nhận trên lãnh thổ Việt Nam; là căn cứ để tổ chức quản lý, khai thác, quảng
bá và thực hiện các hoạt động du lịch theo quy định của pháp luật.
(ii) Phương án xử lý
(Nếu câu trả lời là KHÔNG): Không
|
|
12. Văn bản cần sửa
đổi, bổ sung (Đề
nghị nêu rõ tên loại; số, ký hiệu; ngày, tháng, năm; điều, khoản, điểm quy
định)
|
|
a) Luật 
|
Luật Du lịch số
09/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Khoản 2 Điều 27 (quy định về trình tự, thủ tục
công nhận khu du lịch cấp tỉnh)
Nội dung kiến nghị:
Qua rà soát thực tiễn giải quyết thủ tục hành chính, đề nghị nghiên cứu sửa
đổi theo hướng rút ngắn thời hạn thẩm định và giải quyết hồ sơ công nhận khu
du lịch cấp tỉnh từ tổng thời gian giải quyết 60 ngày theo quy định hiện hành
xuống còn 42 ngày (giảm 30%), nhằm tăng cường cải cách thủ tục hành chính,
giảm thời gian chờ đợi, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân và nâng cao hiệu
quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch.
|
|
b) Pháp lệnh 
|
Không
|
|
c) Nghị định 
|
Không
|
|
d) Quyết định của
TTCP 
|
Không
|
|
đ) Thông tư/ Thông tư
liên tịch 
|
Không
|
|
e) Quyết định của Bộ
trưởng 
|
Không
|
|
g) Văn bản khác 
|
Không
|
|
IV. THÔNG TIN LIÊN HỆ
|
|
Họ và tên người điền:
Nguyễn Thị Hương
Điện thoại cố định: 02133.798.991; Di động:
0987.931.578; Email: [email protected]
|
PHỤ
LỤC 02
CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TÊN THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH: CÔNG NHẬN KHU DU LỊCH
(Kèm
theo Quyết định số 1263/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh)
|
I.
|
CHI PHÍ THỰC HIỆN TTHC HIỆN TẠI
|
|
|
STT
|
Các
công việc khi thực hiện TTHC
|
Các
hoạt động/ cách thức thực hiện cụ thể
|
Thời
gian thực hiện (giờ)
|
Mức TNBQ/ 01
giờ làm việc (đồng)
|
Mức
chi phí thuê tư vấn, dịch vụ (đồng)
|
Mức
phí, lệ phí, chi phí khác (đồng)
|
Số
lần thực hiện/
01 năm
|
Số
lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
|
Chi
phí thực hiện TTHC (đồng)
|
Tổng
chi phí thực hiện TTHC/ 01 năm (đồng)
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Chuẩn bị hồ sơ
|
|
84.0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thành phần HS 1
|
Văn bản đề nghị thay
đổi của cơ quan, tổ chức
|
4.0
|
48,253
|
|
|
1
|
5
|
193,012
|
965,060
|
|
|
1.2
|
Thành phần HS 2
|
Sơ yếu lý lịch của người
chịu trách nhiệm xuất bản bản tin đối với trường hợp thay đổi người chịu
trách nhiệm xuất bản bản tin
|
80.0
|
48,253
|
|
50,000
|
1
|
5
|
3,910,240
|
19,551,200
|
|
|
2
|
Nộp hồ sơ
|
Trực tiếp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bưu điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Internet
|
0.5
|
48,253
|
|
|
1
|
20
|
24,127
|
482,530
|
|
|
3
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác
|
|
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
3.1
|
Phí
|
|
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
3.2
|
Lệ phí
|
|
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
3.3
|
Chi phí khác
|
|
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
4
|
Chuẩn bị, phục vụ
việc kiểm tra, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền (nếu có)
|
|
160.0
|
48,253
|
|
|
1
|
5
|
7,720,480
|
38,602,400
|
|
|
5
|
Công việc khác (nếu có)
|
|
80.0
|
48,253
|
|
|
1
|
5
|
3,860,240
|
19,301,200
|
|
|
6
|
Nhận kết quả
|
Trực tiếp
|
|
48,253
|
|
100,000
|
1
|
5
|
100,000
|
500,000
|
|
|
|
|
Bưu điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Internet
|
0.5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
|
240.0
|
|
0
|
150,000
|
|
|
15,808,099
|
79,402,390
|
|
|
II.
|
CHI
PHÍ THỰC HIỆN TTHC SAU ĐƠN GIẢN HÓA
|
|
1
|
Chuẩn bị hồ sơ
|
|
84.0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thành phần HS 1
|
Văn bản đề nghị thay đổi
của cơ quan, tổ chức
|
4.0
|
48,253
|
|
|
1
|
5
|
193,012
|
965,060
|
|
|
1.2
|
Thành phần HS 2
|
Sơ yếu lý lịch của người
chịu trách nhiệm xuất bản bản tin đối với trường hợp thay đổi người chịu
trách nhiệm xuất bản bản tin
|
80.0
|
48,253
|
|
100,000
|
1
|
5
|
3,960,240
|
19,801,200
|
|
|
2
|
Nộp hồ sơ
|
Trực tiếp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bưu điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Internet
|
0.5
|
48,253
|
|
|
1
|
5
|
24,127
|
120,633
|
|
|
3
|
Nộp phí, lệ phí, chi phí khác
|
|
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
3.1
|
Phí
|
|
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
3.2
|
Lệ phí
|
|
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
3.3
|
Chi phí khác
|
|
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
|
|
4
|
Chuẩn bị, phục vụ
việc kiểm tra, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền (nếu có)
|
|
120.0
|
48,253
|
|
|
1
|
5
|
5,790,360
|
28,951,800
|
|
|
5
|
Công việc khác (nếu có)
|
|
48.0
|
48,253
|
|
|
1
|
5
|
2,316,144
|
11,580,720
|
|
|
6
|
Nhận kết quả
|
Trực tiếp
|
|
48,253
|
|
100,000
|
1
|
5
|
100,000
|
500,000
|
|
|
|
|
Bưu điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Internet
|
0.5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
|
168.0
|
|
0
|
200,000
|
|
|
12,383,883
|
55,581,673
|
|
|
Ghi chú: Chi phí soạn
đơn đề nghị 01 giờ/trang; Thu nhập bình quân trên đầu người là 48,253
đồng/giờ (tổng thu nhập cả nước bình quân cả nước trên đầu người: 101,9 triệu
đồng năm 2023)
|
III.
SO SÁNH CHI PHÍ
Chi phí tuân thủ TTHC
hiện tại và sau đơn giản hóa

Chi
phí tuân thủ TTHC còn lại (màu đỏ) và Chi phí tuân thủ TTHC cắt giảm được (màu xanh) sau đơn
giản hóa

* Ghi chú: Số liệu
trong Bảng tính chỉ mang tính chất minh họa.
Quyết định 1263/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Lai Châu
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1263/QĐ-UBND ngày 26/06/2026 phê duyệt Phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Lai Châu
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
17/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
03/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
24/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2022
Ban hành:
08/04/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/04/2020
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
154
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|