|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3528/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
15/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3528/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ
BÃI BỎ TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa
phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP
ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công
Thương tại Tờ trình số 5697/TTr-SCT ngày 22 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh
mục 80 thủ tục hành chính trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Công Thương, gồm: 20 thủ tục mới ban hành; 56 thủ tục được sửa
đổi, bổ sung và 04 thủ tục bị bãi bỏ.
Danh mục thủ tục hành chính được
đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố tại
https://hochiminhcity.gov.vn và Cổng Dịch vụ công quốc gia tại
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ 29 tháng 5 năm 2026. Riêng các thủ tục hành chính có mã số 2.000578,
2.000006, 1.013982, 2.000521, 1.000678, 1.001051, 2.000517 có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026; và mã số 1.000366, 1.008882, 1.007968, 1.008361,
1.000664, 1.014119, 2.000260, 1.000676, 1.000450, 1.000490, 1.000398, 1.003400,
1.013642, 1.013643, 1.000430, 1.003477, 1.002960, 1.001274, 1.115117 có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
2. Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục:
- Thứ tự 9 tại Phụ lục I và thứ tự 1
tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Quyết định số 3445/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công bố danh mục thủ
tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương.
- Thứ tự từ A.1 đến A.10, A.13, từ
B.54 đến B.63 tại danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 3096/QĐ-UBND ngày 26
tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công bố danh
mục thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương.
- Thứ tự từ A.1 đến A.3, A.13 đến
A15 tại danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 496/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01
năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về công bố danh mục thủ tục
hành chính mới ban hành và bãi bỏ lĩnh vực hóa chất thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Công Thương.
- Thứ tự từ A.1 đến A.3, A.13 tại
danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 2021/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính
mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Công Thương.
- Thứ tự 2, 7, 8, 10, từ 13 đến 24,
26, 27, từ 31 đến 36 tại danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 2453/QĐ-UBND ngày
24 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công bố danh
mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Sở Công Thương.
- Thứ tự 1, 2, 3 tại Phụ lục 1 ban
hành kèm theo Quyết định số 263/QĐ- UBND ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố việc công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực
khoáng sản; khoa học, công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công
Thương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Công Thương, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu
chế xuất và công nghiệp Thành phố, Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp;
- TTUB: CT, PCT Nguyễn Mạnh Cường;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- TT TTĐT TP;
- TT PV HCC TP;
- Lưu: VT, (KSTT/Tr).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh
Cường
|
DANH MỤC
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG MỘT SỐ LĨNH
VỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 3528/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố)
A. Danh mục thủ tục hành chính mới
ban hành
|
TT
|
Số
hồ sơ TTHC
|
Tên
thủ tục hành
chính
|
Thời
hạn giải quyết
|
Địa
điểm thực hiện
|
Cơ
quan thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn
cứ pháp lý
|
|
Lĩnh vực Hóa chất
|
|
1.
|
1.014711
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất thuộc Bộ Công Thương quản lý (phân cấp về
cho Ủy ban)
|
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh
doanh, lưu trữ trên địa phương đặt trụ sở chính: 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh
doanh, lưu trữ trên địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính: 12 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá,
phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm
hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất
Thành, phường Bà Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
|
Ủy ban nhân dân Thành phố
|
Theo
quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
|
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm,
hàng hóa;
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt
động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
2.
|
1.014712
|
Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất thuộc Bộ Công Thương quản lý (phân
cấp về cho Ủy ban)
|
3 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
3.
|
1.014713
|
Cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất thuộc Bộ Công Thương quản lý
(phân cấp về Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh
doanh, lưu trữ trên địa phương đặt trụ sở chính: 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh
doanh, lưu trữ trên địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính: 12 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
Lĩnh vực Xuất nhập khẩu
|
|
4.
|
1.001379
|
Gia hạn thời gian quá cảnh hàng
hóa của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam
|
7 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá,
phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm
hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất
Thành, phường Bà Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
|
Ủy ban nhân dân Thành phố
|
Không
|
- Hiệp định giữa Chính phủ nước
CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHND Trung Hoa về quá cảnh hàng hóa.
- Thông tư số 11/2015/TT-BCT ngày
04 tháng 06 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng
hóa của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
- Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
5.
|
2.000654
|
Thay đổi cửa khẩu xuất khẩu, nhập
khẩu quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh thổ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
|
7 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
6.
|
2.000006
|
Cấp phép quá cảnh hàng hoá của
nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào qua lãnh thổ Việt Nam
|
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Hiệp định quá cảnh hàng hóa
giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Lào.
- Thông tư số 22/2009/TT-BCT ngày
04 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng
hóa của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
- Thông tư số 06/2017/TT-BCT ngày 25
tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Hiệp định Quá
cảnh hàng hóa giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào năm 2009.
- Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
7.
|
1.013982
|
Gia hạn giấy phép quá cảnh hàng
hóa của nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào qua lãnh thổ Việt Nam
|
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
8.
|
2.000521
|
Cấp Giấy phép quá cảnh đối với
hàng hóa thuộc danh mục cấm của Việt Nam nhưng không thuộc danh mục cấm của Campuchia
|
7 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia
Campuchia.
- Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày
04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng
hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- Thông tư số 24/2024/TT-BCT ngày
08 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh
thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các
|
|
9.
|
1.000678
|
Cấp Giấy phép quá cảnh đối với
hàng hóa thuộc danh mục cấm Campuchia
|
|
10.
|
1.001051
|
Cấp Giấy phép quá cảnh đối với mặt
hàng gỗ các loại đã qua xử lý
|
|
11.
|
2.000517
|
Cấp phép tiêu thụ hàng hóa quá
cảnh
|
|
12.
|
1.001382
|
Cấp Giấy phép quá cảnh đối với
hàng hóa của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam
|
- Hiệp định giữa Chính phủ nước
CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHND Trung Hoa về quá cảnh hàng hóa.
- Thông tư số 11/2015/TT-BCT ngày
04 tháng 06 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng
hóa của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
- Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
13.
|
2.001192
|
Thủ tục cấp Giấy phép sản xuất,
gia công quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài
|
Bước 1: Thương nhân nộp 01 bộ hồ
sơ theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến cơ quan
cấp phép.
Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, đúng quy định, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo cho thương nhân để hoàn
thiện hồ sơ.
Bước 3: Trong thời hạn 7 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định của thương
nhân, cơ quan cấp phép gửi văn bản xin ý kiến Bộ Quốc phòng
hoặc Bộ Công an.
Bước 4: Trong thời hạn 5 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan cấp phép, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời cơ quan cấp phép.
Bước 5: Trong thời hạn 5 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ
Công an, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường
hợp từ chối cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá,
phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm
hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất
Thành, phường Bà Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
|
Ủy ban nhân dân Thành phố
|
Không
|
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của
ngày 15/5/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý
ngoại thương.
- Nghị quyết 66.7/2025/NQ- CP ngày
15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
dựa trên dữ liệu.
- Nghị quyết 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 12/2018/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương ngày 15/6/2018 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý ngoại thương.
- Thông tư số 26/2025/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương ngày 20/5/2026 của Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
14.
|
1.002808
|
Thủ tục sửa đổi, bổ sung/ cấp lại
Giấy phép sản xuất, gia công quân phục cho lực lượng vũ trang nước ngoài
|
05 ngày làm việc
|
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của
ngày 15/5/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý
ngoại thương.
- Nghị quyết 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
Thông tư số 12/2018/TT-BCT của Bộ
trưởng Bộ Công Thương ngày 15/6/2018 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý ngoại thương.
- Thông tư số 26/2025/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương ngày 20/5/2026 của Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
15.
|
2.001315
|
Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu
mẫu quân phục
|
Bước 1: Thương nhân nộp 1
bản chính đơn đăng ký nhập khẩu hàng mẫu quân phục nêu rõ tên hàng, số
lượng, nước đặt hàng, đơn vị sử dụng cuối cùng kèm theo 2 ảnh mầu/một mẫu
sản phẩm trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến cơ
quan cấp phép.
Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, đúng quy định, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo cho thương nhân biết để
hoàn thiện hồ sơ.
Bước 3: Trong thời hạn 7 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định của thương
nhân, cơ quan cấp phép gửi văn bản xin ý kiến Bộ Quốc phòng
hoặc Bộ Công an.
Bước 4: Trong thời hạn 5 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan cấp phép, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời cơ quan cấp phép.
Bước 5: Trong thời hạn 5 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ
Công an, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường
hợp từ chối cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.
|
|
Lĩnh vực Vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ
|
|
16.
|
1.013049
|
Đăng ký mới để nghiên cứu, phát
triển, thử nghiệm sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp
|
Trong thời hạn 30 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá,
phường Thủ Đức.
|
Ủy ban nhân dân Thành phố
|
Không
quy định
|
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí,
vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15.
- Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày
07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
17.
|
1.013050
|
Đăng ký bổ sung để nghiên cứu,
phát triển, thử nghiệm sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp
|
|
18.
|
2.001575
|
Cấp giấy phép kinh doanh vật liệu
nổ công nghiệp
|
Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
|
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm
hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất
Thành, phường Bà Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
|
|
Không
quy định
|
|
19.
|
1.003698
|
Cấp lại giấy phép kinh doanh vật
liệu nổ công nghiệp
|
|
20.
|
2.000578
|
Cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
vật liệu nổ công nghiệp
|
B. Danh mục thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung
|
TT
|
Số
hồ sơ TTHC
|
Tên
thủ tục hành
chính
|
Thời
hạn giải quyết
|
Địa
điểm thực hiện
|
Cơ
quan thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn
cứ pháp lý
|
|
Lĩnh vực Hóa chất
|
|
1.
|
1.003683
|
Thủ tục thẩm định, phê duyệt kế
hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
|
45 ngày làm việc
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá,
phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm
hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất
Thành, phường Bà Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
|
Sở Công
Thương
|
Chủ đầu tư dự án, tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp phí thẩm định theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí
|
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15
ngày 14 tháng 6 năm 2025;
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày
17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành
công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;
- Thông tư số 02/2026/TT-BCT ngày
17 tháng 01 năm 2026 của Bộ Công Thương quy định một số biện pháp thi hành
Luật Hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và
an toàn, an ninh hóa chất.
- Nghị quyết số 19/2026/NQ- CP
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
2.
|
1.014722
|
Cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành
hóa chất thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
10 ngày làm việc.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá,
phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm
hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất
Thành, phường Bà Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
|
Sở Công
Thương
|
Cá nhân thực hiện nộp lệ phí theo
quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
|
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15
ngày 14 tháng 6 năm 2025;
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày
17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành
công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;
- Thông tư số 02/2026/TT-BCT ngày
17 tháng 01 năm 2026 của Bộ Công Thương quy định một số biện pháp thi hành
Luật Hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và
an toàn, an ninh hóa chất.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
3.
|
1.014724
|
Thủ tục cấp lại Chứng chỉ tư vấn
chuyên ngành hóa chất thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
05 ngày làm việc.
|
|
4.
|
1.014726
|
Thủ tục cấp điều chỉnh Chứng chỉ
tư vấn chuyên ngành hóa chất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
10 ngày làm việc.
|
|
5.
|
1.014728
|
Cấp Giấy phép sản xuất hóa chất
cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2
|
14 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá,
phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm
hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất
Thành, phường Bà Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
|
Sở Công
Thương
|
Tổ chức thực hiện nộp phí thẩm
định theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
|
- Luật Hoá chất số 69/2025/QH15.
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm,
hàng hóa.
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt
động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
- Nghị quyết số 19/2026/NQ- CP
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
6.
|
1.014732
|
Cấp Giấy phép kinh doanh hóa chất
cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2
|
|
7.
|
1.014735
|
Cấp Giấy phép sản xuất và kinh
doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2
|
|
8.
|
1.014734
|
Cấp lại Giấy phép sản xuất, kinh
doanh hóa chất kiểm soát đặc biệt nhóm 2
|
3 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
9.
|
1.014733
|
Cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất,
kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2
|
14 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
10.
|
1.014721
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất hóa chất có điều kiện
|
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh
doanh, lưu trữ trên địa phương đặt trụ sở chính: 12 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh
doanh, lưu trữ trên địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính: 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
11.
|
1.014720
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hóa chất có điều kiện
|
|
12.
|
1.014714
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất và kinh doanh hóa chất có điều kiện
|
|
13.
|
2.002834
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện
|
03 ngày làm việc
|
|
14.
|
1.014710
|
Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện
|
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh
doanh, lưu trữ trên địa phương đặt trụ sở chính: 12 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh
doanh, lưu trữ trên địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính: 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
15.
|
1.014727
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất thuộc UBND cấp tỉnh
|
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh
doanh, lưu trữ trên địa phương đặt trụ sở chính: 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh
doanh, lưu trữ trên địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính: 12 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Không
|
- Luật Hoá chất số 69/2025/QH15.
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm,
hàng hóa.
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt
động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
16.
|
1.014725
|
Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất thuộc UBND cấp tỉnh
|
3 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Tổ chức thực hiện nộp phí thẩm
định theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.
|
|
|
17.
|
1.014723
|
Thủ tục cấp điều chỉnh giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất thuộc UBND cấp tỉnh
|
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh
doanh, lưu trữ trên địa phương đặt trụ sở chính: 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh
doanh, lưu trữ trên địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính: 12 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
18.
|
1.014700
|
Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1
|
05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Theo quy định của pháp luật về phí
và lệ phí.
|
- Luật Hoá chất số 69/2025/QH15.
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm,
hàng hóa.
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Nghị quyết số 19/2026/NQ- CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
19.
|
1.014701
|
Cấp lại Giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1
|
03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
20.
|
1.014702
|
Cấp điều chỉnh Giấy phép xuất
khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1
|
5 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
21.
|
1.014703
|
Cấp gia hạn Giấy phép xuất khẩu,
nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1
|
03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
22.
|
1.014707
|
Cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
|
5 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
23.
|
1.014708
|
Cấp lại Giấy phép nhập khẩu hóa
chất cấm
|
03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
24.
|
1.014709
|
Cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu
hóa chất cấm
|
5 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
Lĩnh vực Xuất nhập khẩu
|
|
25.
|
1.001383
|
Cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O)
|
Trong thời hạn 4 giờ làm việc kể
từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp lại C/O và hồ sơ đề nghị
cấp lại C/O đầy đủ và hợp lệ.
|
1. Internet (thương nhân khai điện
tử cho hồ sơ đề nghị cấp C/O).
2. Trực tiếp hoặc thông qua bưu
điện tại Tổ chức cấp C/O.
|
Sở Công
Thương
|
Theo quy định của Bộ Tài chính.
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa.
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về
xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng
10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất
xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy
Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ.
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực công nghiệp và thương mại.
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
26.
|
1.003522
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hoá (C/O) giáp lưng
|
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị
cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+ Trong thời hạn 6 giờ làm việc
kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện
tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống
eCoSys;
+ Trong thời hạn 2 giờ làm việc
kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được
khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả
C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị
cấp C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O
dưới dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị
cấp C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và
hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa.
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa.
Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về
xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực công nghiệp và thương mại.
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
27.
|
1.014.119
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VI
|
- Trường hợp thương nhân đính kèm
hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại Hệ thống quản lý và
cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov. vn hoặc trang điện tử khác của các cơ quan,
tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được Bộ Công Thương ủy quyền:
+ Trong thời hạn 6 giờ làm việc
kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, cơ quan, tổ
chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thông báo trên hệ thống kết quả
xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho thương
nhân;
+ Trong thời hạn 2 giờ làm việc
kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới
dạng bản giấy nêu tại điểm a và điểm b Khoản 1 Điều 15 Nghị định số
31/2018/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trả kết
quả cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa dưới dạng bản giấy.
- Trường hợp thương nhân nộp hồ sơ
đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trực tiếp tại trụ sở của cơ
quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa: Cơ quan, tổ chức cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trả kết quả cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị
cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đầy đủ và hợp lệ.
- Trường hợp thương nhân nộp hồ sơ
đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa qua bưu điện, thời gian trả kết
quả cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là 24 giờ làm việc kể từ khi cơ
quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhận được hồ sơ đề nghị
cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì
thư.
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương
về xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa.
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày
29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 11/2024/TT-BCT ngày
01 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ
hàng hóa trong Hiệp định thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I-xra-en.
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực công nghiệp và thương mại.
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Hiệp định thương mại tự do giữa
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước
I-xra- en.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
28.
|
1.000695
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hoá (C/O) ưu đãi Mẫu E
|
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị
cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+ Trong thời hạn 6 giờ làm việc
kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện
tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống
eCoSys;
+ Trong thời hạn 2 giờ làm việc
kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được
khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả
cấp C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị
cấp C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O
dưới dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị
cấp C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp
lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa.
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 12/2019/TT-BCT ngày
30/7/2019 quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định khung về hợp tác
kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa
nhân dân Trung Hoa.
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về
xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực công nghiệp và thương mại.
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Hiệp định khung về hợp tác kinh
tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa nhân
dân Trung Hoa ký ngày 04/11/2002 tại Phnôm-pênh, Cam-pu-chia.
- Nghị định thư sửa đổi Hiệp định
khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và
nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ký ngày 21/11/2015 tại Ku-a-la Lăm-pơ,
Ma-lai-xi-a.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
29.
|
1.000676
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hoá (C/O) ưu đãi Mẫu S
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa.
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 04/2010/TT-BCT ngày
25/01/2010 của Bộ Công Thương về thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Bản Thỏa
thuận giữa Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Công
Thương nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về quy tắc xuất xứ áp dụng cho các
mặt hang được hưởng ưu đãi thuế suất nhập khẩu Việt Nam – Lào.
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về
xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực công nghiệp và thương mại.
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Bản Thoả thuận giữa Bộ Công
Thương nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Công Thương nước Cộng
hoà dân chủ nhân dân Lào về Quy tắc xuất xứ áp dụng cho các mặt hàng được
hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt Nam - Lào ký ngày 01/10/2009 tại
Hà Nội, Việt Nam.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
30.
|
2.000260
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa (C/O) ưu đãi mẫu X
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa.
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 17/2011/TT-BCT ngày
14/4/2011 của Bộ Công Thương về việc thực hiện quy tắc xuất xứ trong Bản Thỏa
thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Bộ Công Thương nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia áp dụng
cho những mặt hàng có xuất xứ từ một bên ký kết được hưởng ưu đãi thuế quan
khi nhập khẩu trực tiếp vào lãnh thổ của bên ký kết kia.
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về
xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực công nghiệp và thương mại.
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Bản thỏa thuận về việc thúc đẩy
thương mại song phương giữa Bộ Công thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam và Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia, ký ngày 29/10/2010 tại Hà
Nội, Việt Nam.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
31.
|
1.000664
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VC
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa.
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 31/2013/TT-BCT ngày
15/11/2013 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp
định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê.
- Thông tư số 05/2015/TT-BCT ngày
27/3/2015 sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ban hành kèm
theo Thông tư số 31/2013/TT-BCT ngày 15/11/2013 của Bộ Công Thương quy định
thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam -
Chi Lê.
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về
xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực công nghiệp và thương mại.
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Hiệp định khu vực thương mại tự
do Việt Nam - Chi Lê được Bộ trưởng hai nước ký kết ngày 11/11/2011 tại Hô-
nô-lu-lu, Ha-oai, Hoa Kỳ và được hai nước ký sửa đổi ngày 20/5/2013.
- Thư trao đổi sửa đổi, bổ sung
Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê được Bộ trưởng hai nước
ký ngày 02/6/2014.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
32.
|
1.000490
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hoá (C/O) ưu đãi mẫu A
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa.
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về
xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng
10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất
xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy
Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ.
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực công nghiệp và thương mại.
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Quy định chế độ ưu đãi thuế quan
phổ cập của Nhật Bản tại tài liệu hướng dẫn của UNCTAD ngày 18/01/2021
(UNCTAD/ITCD/TSB/Misc.4 2/Rev.6).
- Quy định chế độ ưu đãi thuế quan
phổ cập của Úc tại tài liệu hướng dẫn của UNCTAD ngày 15/01/2019
(UNCTAD/ITCD/TSB/Misc.5 6/Rev.1). Quy định chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập
của Niu Di-lân tại tài liệu hướng dẫn của UNCTAD ngày 31/3/1999
(UNCTAD/ITCD/TSB/Misc.4 8).
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
33.
|
1.000450
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hoá (C/O) không ưu đãi mẫu B
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa.
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về
xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng
10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất
xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy
Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ.
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực công nghiệp và thương mại.
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
34.
|
1.000430
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hoá (C/O) mẫu DA59 (cho hàng hóa xuất khẩu đi Châu Phi)
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa.
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất
xứ hàng hóa.
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ
hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ
và Thổ Nhĩ Kỳ.
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực công nghiệp và thương mại.
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Quy định tại Luật Hải quan và
Thuế số 91 ngày 27/7/1964 của Nam Phi.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
35.
|
1.000398
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hoá (C/O) mẫu ICO (cho hàng cà phê xuất khẩu)
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa.
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về
xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng
10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất
xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy
Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ.
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực công nghiệp và thương mại.
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Quy định số 102-9 của Tổ chức
cà phê thế giới ngày 27/4/2009.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
36.
|
1.003477
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hoá (C/O) mẫu Peru
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa.
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về
xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ
hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ
và Thổ Nhĩ Kỳ.
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực công nghiệp và thương mại.
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Quyết định cấp Bộ số 074-
2007-MINCETUR/DM ngày 29/3/2007.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
37.
|
1.003400
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hoá (C/O) mẫu Thổ Nhĩ Kỳ
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa.
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về
xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng
10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất
xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy
Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ.
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực công nghiệp và thương mại.
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Luật Hải quan số 4458 ngày
27/10/1999.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
38.
|
1.002960
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hoá (C/O) mẫu Venezuela
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa.
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về
xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng
10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất
xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy
Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ.
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực công nghiệp và thương mại.
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 1195 của Bộ Tài
chính và số 452 của Bộ Sản xuất và Thương mại Bôliva, Vê-nê-xu-ê-la ngày
28/10/2002.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
39.
|
1.007968
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hoá (C/O) ưu đãi mẫu AHK
|
- Sở
Công Thương. - Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố.
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa.
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về
xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng
10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất
xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy
Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ.
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực công nghiệp và thương mại.
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Hiệp định Thương mại tự do ASEAN
- Hồng Công (Trung Quốc) ký ngày 28/3/2018 tại Liên bang Mi-an-ma.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
40.
|
1.008361
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa (C/O) ưu đãi mẫu VN-CU
|
Sở Công
Thương
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa.
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 08/2020/TT-BCT ngày
08/4/2020 của Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp
định Thương mại Việt Nam – Cuba.
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về
xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực công nghiệp và thương mại.
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Hiệp định Thương mại Việt Nam -
Cuba ký ngày 09/11/2018 tại Việt Nam.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
41.
|
1.001274
|
Cấp Giấy chứng nhận không thay đổi
xuất xứ (CNM)
|
- Trong thời hạn 6 giờ làm việc
kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện
tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp CNM được thông báo trên hệ thống.
Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể
từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp CNM và đã được khai hoàn
chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy đối với trường hợp thương nhân đính kèm
hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov. vn;
- Trong thời hạn 8 giờ làm việc
kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp CNM đầy đủ và hợp lệ
đối với trường hợp thương nhân nộp trực tiếp hồ sơ tại trụ sở của Tổ chức cấp
C/O;
- Trong thời hạn 24 giờ làm việc
kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp CNM đầy đủ và hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư đối với trường hợp thương nhân gửi hồ sơ qua bưu
điện đến Tổ chức cấp C/O.
|
|
Không
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về
xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng
10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất
xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy
Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ.
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực công nghiệp và thương mại.
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
42.
|
1.013642
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa (C/O) mẫu GSTP
|
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị
cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+ Trong thời hạn 6 giờ làm việc
kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện
tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống
eCoSys;
+ Trong thời hạn 2 giờ làm việc
kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được
khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả
cấp C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị
cấp C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O
dưới dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị
cấp C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và
hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
|
|
Theo quy định của Bộ Tài chính.
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa.
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về
xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng
10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất
xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy
Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ.
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực công nghiệp và thương mại.
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Hiệp định Hệ thống ưu đãi thương
mại toàn cầu ngày 12/4/1988.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
43.
|
1.013643
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hoá (C/O) mẫu BR9
|
|
Theo quy định của Bộ Tài chính.
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa.
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ
hàng hóa.
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng
10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất
xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy
Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ.
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực công nghiệp và thương mại.
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Nghị định số 67 ngày 05/11/2018
của Bộ Nông nghiệp Brazil.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
44.
|
1.115117
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hoá (C/O) ưu đãi mẫu UAE-VN
|
Ủy ban
nhân dân Thành phố
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa.
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về
xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực công nghiệp và thương mại.
- Thông tư số 24/2026/TT-BCT ngày
05 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ
hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng
hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả - rập
thống nhất (UAE).
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân.
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
45.
|
1.000366
|
Cấp Văn bản chấp thuận tự chứng
nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN
|
- Trong vòng 03 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan có thẩm quyền thông
báo trên hệ thống eCoSys:
(i) Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
đề nghị thương nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
(ii) Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đề
nghị Tổ chức cấp C/O nơi thương nhân đăng ký hồ sơ thương nhân đi kiểm tra
thực tế năng lực sản xuất của thương nhân theo quy định tại Thông tư số
39/2018/TT-BCT.
- Trong vòng 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền, Tổ chức cấp C/O
nơi thương nhân đăng ký hồ sơ thương nhân đi kiểm tra thực tế năng lực sản
xuất của thương nhân hoặc nhà sản xuất liên quan.
- Trong vòng 01 ngày làm việc
kể từ ngày hoàn tất kiểm tra thực tế năng lực sản xuất của thương nhân,
Tổ chức cấp C/O cập nhật kết quả kiểm tra trên hệ thống eCoSys.
-Trong vòng 03 ngày làm việc kể
từ ngày Tổ chức cấp C/O cập nhật kết quả kiểm tra trên hệ thống eCoSys, cơ
quan có thẩm quyền:
- Cấp Văn bản chấp thuận kèm theo
mã số tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho thương nhân;
- Không cấp Văn bản chấp thuận
bằng văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Cơ quan có thẩm quyền xem xét
miễn kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định tại điểm
b khoản 4 Điều 5 Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020 đối với Nhà xuất
khẩu đủ điều kiện đã tham gia cơ chế thí điểm.
|
- Internet (thương nhân khai điện
tử cho hồ sơ đề nghị cấp C/O).
- Bưu điện
|
Sở Công
Thương
|
Không
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ
hàng hóa.
- Thông tư số 27/2017/TT-BCT ngày
06/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số
28/2015/TT-BCT ngày 20/8/2015 của Bộ Công Thương quy định việc thực hiện thí
điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa
ASEAN.
- Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày
20/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc thực hiện thí điểm tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN.
- Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày
10/9/2014 về việc gia nhập Bản ghi nhớ thực hiện dự án thí điểm tự chứng
nhận xuất xứ số 2 trong khuôn khổ ASEAN.
- Nghị quyết số 110/NQ-CP của
Chính phủ ngày 23/7/2020 về việc phê duyệt Nghị định thư thứ nhất sửa đổi
Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN ký ngày 22/01/2019 tại Việt Nam.
- Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày
14/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định
Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN.
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận
bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo
khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và
thương mại.
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
46.
|
1.008882
|
Cấp sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp
thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN
|
- Trường hợp thay đổi hoặc bổ sung
mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa, trong vòng 14 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và cập nhật kết quả kiểm
tra thực tế năng lực sản xuất của thương nhân.
- Trường hợp thay đổi hoặc bổ sung
người có thẩm quyền ký nội dung tự khai báo xuất xứ hàng hóa, trong vòng 03
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của thương
nhân.
|
- Internet (thương nhân khai điện
tử cho hồ sơ đề nghị cấp C/O).
- Bưu điện
|
Sở Công
Thương
|
Không
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa.
- Thông tư số 39/2018/TT-BCT ngày
30 tháng 10 năm 2018 Quy định kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu.
- Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày
14/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định
Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN.
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận
bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo
khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và
thương mại.
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số 110/NQ-CP của
Chính phủ ngày 23/7/2020 về việc phê duyệt Nghị định thư thứ nhất sửa đổi
Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN ký ngày 22/01/2019 tại Việt Nam.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
Lĩnh vực Vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ
|
|
47.
|
1.014967
|
Cấp Giấy phép vận chuyển hàng
hóa nguy hiểm loại 1 (trừ vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ), 2,
3, 4, 9
|
Trường hợp đề nghị cấp Giấy phép
vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 9 bằng Phương
tiện giao thông cơ giới đường bộ: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá,
phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm
hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất
Thành, phường Bà Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
|
Sở Công
Thương
|
Không
|
- Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024.
- Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6
năm 2024.
- Luật Hóa chất ngày 14tháng 6
năm 2025.
- Nghị định số 161/2024/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về Danh mục hàng hóa nguy
hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép,
cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc
người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ.
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
48.
|
1.014968
|
Cấp điều chỉnh Giấy phép vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 1 (trừ vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ), 2, 3, 4, 9
|
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
49.
|
1.014969
|
Cấp lại Giấy phép vận chuyển
hàng hóa nguy hiểm loại 1 (trừ vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ), 2, 3, 4, 9
|
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
Lĩnh vực Khoáng sản
|
|
50.
|
1.013652
|
Phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro
trong khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò thuộc thẩm quyền giải
quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm
việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền có trách
nhiệm kiểm tra, đánh giá và phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai
thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 24/2025/TT-BCT.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá,
phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm
hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất
Thành, phường Bà Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
|
Sở Công
Thương
|
Không quy định.
|
- Thông tư số 24/2025/TT-BCT ngày 13
tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về lập và phê duyệt kế
hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
51.
|
1.014125
|
Cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ
thuật an toàn trong khai thác khoáng sản
|
- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thông báo kế hoạch kiểm tra cho tổ chức đề nghị. Trường hợp hồ sơ không
đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm
việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm tra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức kiểm tra.
- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cấp
giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản
|
- Thông tư số 43/2025/TT-BCT ngày
04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về kỹ thuật an toàn
trong khai thác khoáng sản.
- Thông tư số 67/2025/TT-BCT ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 43/2025/TT-BCT ngày 4/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
52.
|
1.014126
|
Cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện
kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản
|
Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
cấp lại Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về khai thác khoáng sản;
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
|
53.
|
1.014127
|
Thu hồi giấy chứng nhận huấn luyện
kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản
|
Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề nghị thu hồi, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra
Quyết định thu hồi và thu hồi Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
về khai thác khoáng sản.
|
|
Lĩnh vực Vận chuyển hàng nguy hiểm
|
|
54.
|
1.013340
|
Cấp Giấy phép vận chuyển hàng
hóa nguy hiểm loại 5, loại 8
|
05 (năm) ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Khu vực I: Số 43 Nguyễn Văn Bá,
phường Thủ Đức.
+ Khu vực II: Tòa nhà Trung tâm
hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương.
+ Khu vực III: Số 4 Nguyễn Tất
Thành, phường Bà Rịa.
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
|
Sở Công
Thương
|
Theo quy định của pháp luật về phí
và lệ phí.
|
- Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024.
- Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6
năm 2024.
- Luật Năng lượng nguyên tử ngày
03 tháng 6 năm 2008.
- Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11
năm 2007; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật liên quan đến quy
hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018.
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17
tháng 11 năm 2020.
- Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày
31 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ Quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và
phương tiện thủy.
- Nghị định số 161/2024/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về Danh mục hàng hóa nguy
hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép,
cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc
người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ.
- Nghị quyết số 19/2026/NQ- CP
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương.
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
55.
|
1.013350
|
Cấp điều chỉnh Giấy phép vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5. loại 8
|
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
56.
|
1.013351
|
Cấp lại Giấy phép vận chuyển
hàng hóa nguy hiểm loại 5, loại 8
|
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
|
C. Danh mục thủ tục hành chính bị
bãi bỏ
|
TT
|
Số
hồ sơ TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
Văn bản pháp lý quy định việc bãi bỏ TTHC
|
|
Lĩnh vực Xuất nhập khẩu
|
|
1.
|
1.001298
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hoá (C/O) cho hàng hóa gửi kho ngoại quan đến các nước thành viên theo Điều
ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập
|
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
|
2.
|
1.001370
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hoá (C/O) cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu
chế xuất, kho ngoại quan, khu phi thuế quan và các khu vực hải quan riêng
khác có quan hệ xuất nhập khẩu với nội địa
|
|
3.
|
1.001380
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hoá (C/O) cấp sau
|
|
Lĩnh vực Công nghiệp tiêu dùng
|
|
4.
|
2.001636
|
Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản
xuất rượu công nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm)
|
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày
22 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
|
Quyết định 3528/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới; được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3528/QĐ-UBND ngày 15/06/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới; được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2026
Ban hành:
07/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2026
Ban hành:
22/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2026
Ban hành:
22/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2026
Ban hành:
17/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
17/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
16/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/06/2026
Ban hành:
05/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2026
Ban hành:
16/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
208
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|