|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
72/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHỆ CAO VÀ KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số
02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Công nghệ cao số
133/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
35/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số
10/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao;
Căn cứ Nghị định số
74/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu
Công nghệ cao Hòa Lạc;
Thực hiện Nghị quyết số
06/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc
thành lập, tổ chức lại các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội;
Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội.
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Ban Quản lý các khu công nghệ
cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp và toàn diện đối
với các khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố; quản lý và
tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ
khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp
trong khu công nghệ cao, khu công nghiệp.
2. Ban Quản lý các khu công nghệ
cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức,
biên chế, chương trình, kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân
dân Thành phố; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ
của các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có trách
nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành
phố trong công tác quản lý khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa bàn
Thành phố; thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền và quy định của
pháp luật.
3. Ban Quản lý có tư cách pháp
nhân, được sử dụng con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà
nước và ngân hàng và được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước.
4. Trụ sở chính: Khu công nghệ
cao Hòa Lạc, Km 29 Đại lộ Thăng Long, xã Hòa Lạc, thành phố Hà Nội.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Đề xuất,
xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, ban hành hoặc trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt, ban hành theo thẩm quyền:
a) Quyết định thành lập, mở rộng,
điều chỉnh khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố và quy chế hoạt động của
các khu công nghệ cao;
b) Chủ trương đầu tư các dự án
đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khu công nghiệp sử dụng vốn
đầu tư công, vốn hỗ trợ phát triển chính thức và các nguồn vốn hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật; quyết định đầu tư dự án đã được phê duyệt chủ
trương đầu tư (trừ các dự án quy định tại điểm b khoản 3 Điều này);
c) Đề án, kế hoạch xây dựng
phát triển trung hạn và dài hạn đối với các khu công nghệ cao và khu công nghiệp;
d) Cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ
trợ, huy động nguồn lực, xã hội hóa để xây dựng và phát triển khu công nghệ cao
và khu công nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế trong từng thời kỳ theo quy định
của pháp luật;
đ) Chương trình, kế hoạch về
xúc tiến đầu tư phát triển khu công nghệ cao và khu công nghiệp;
e) Chương trình, kế hoạch phát
triển trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, công nghệ cao, khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số tại các khu công nghệ cao và khu công nghiệp;
g) Quyết định ban hành các
nguyên tắc, tiêu chí lựa chọn dự án đầu tư vào khu công nghệ cao và khu công
nghiệp theo từng thời kỳ;
h) Các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan đến quản lý và hoạt động của các khu công nghệ cao và khu công
nghiệp;
i) Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công
nghiệp Thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc;
k) Quy chế phối hợp giữa Ban Quản
lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp Thành phố với các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan có liên quan để thực hiện
nhiệm vụ và quyền hạn được giao trong khu công nghệ cao, khu công nghiệp và giải
quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
2. Tổ chức
thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình trong khu công
nghệ cao và khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt hoặc ban hành.
3. Quản lý các
chương trình, dự án đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao, khu công
nghiệp trên địa bàn Thành phố sử dụng vốn đầu tư công, vốn hỗ trợ phát triển
chính thức, vốn chi thường xuyên và các nguồn vốn hợp pháp khác được giao theo
quy định của pháp luật (bao gồm dự án có cấu phần xây dựng và dự án không có cấu
phần xây dựng):
a) Chủ trì quản lý chương trình
đầu tư công và trực tiếp quản lý dự án đầu tư công về xây dựng và phát triển
khu công nghệ cao, khu công nghiệp. Được phép giao Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng trực thuộc làm chủ chương trình đầu tư, chủ đầu tư dự án đầu tư công;
b) Tổ chức lập báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi,
báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng của các chương trình, dự án đầu tư
công;
c) Quyết định đầu tư và thực hiện
các thẩm quyền của người quyết định đầu tư đối với các dự án thuộc nhóm B, C sử
dụng vốn đầu tư công và các dự án sửa chữa công trình tài sản công, sửa chữa,
nâng cấp, cải tạo, mở rộng, xây dựng mới các hạng mục trong các cơ sở, công
trình, tài sản công hiện có sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân
sách Thành phố thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;
d) Thẩm tra, phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án do Ban Quản lý quyết định đầu
tư được quy định tại điểm c khoản này;
đ) Ký kết hợp đồng dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố;
e) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng
vốn hỗ trợ phát triển chính thức để đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ
cao và khu công nghiệp.
4. Hợp tác và
xúc tiến đầu tư
a) Xây dựng và triển khai chương
trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư, thương mại, quảng bá trong nước và nước ngoài
để thu hút các nguồn lực đầu tư vào khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa
bàn Thành phố;
b) Xây dựng và duy trì quan hệ hợp
tác với các tổ chức khoa học và công nghệ, khu công nghệ cao, khu công nghiệp,
hội, hiệp hội, khu khoa học trong nước và nước ngoài trong các lĩnh vực có liên
quan theo quy định của pháp luật nhằm hợp tác nghiên cứu, phát triển, chuyển
giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và các lĩnh vực khác có
liên quan;
c) Huy động các nguồn lực xã hội
từ tài trợ của các tổ chức, cá nhân, hiệp hội và nhà đầu tư để thực hiện hoạt động
xúc tiến đầu tư; được thuê tư vấn trong nước hoặc nước ngoài thực hiện dịch vụ
tư vấn xúc tiến đầu tư, tư vấn chiến lược về đầu tư, xây dựng và phát triển khu
công nghệ cao, khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật.
5. Quản lý đầu
tư
a) Thực hiện nhiệm vụ của cơ
quan đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao và khu
công nghiệp thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật về đầu
tư;
b) Xây dựng, ban hành và công bố
danh mục dự án thu hút đầu tư vào khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa
bàn Thành phố theo từng thời kỳ; cập nhật, điều chỉnh, bổ sung và ban hành mẫu
văn bản áp dụng đối với từng loại hình dự án đầu tư phù hợp với quy định của
pháp luật về đầu tư, pháp luật về công nghệ cao, pháp luật có liên quan và đáp ứng
các yêu cầu thực tế trong quản lý khu công nghệ cao;
c) Chấp thuận, cấp, điều chỉnh,
thu hồi Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư; cấp lại, hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự
án đầu tư tại khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố theo
quy định của pháp luật về đầu tư;
d) Cấp, điều chỉnh, cấp đổi Giấy
Chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục đầu
tư đặc biệt tại khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố
theo quy định của pháp luật về đầu tư;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn trong việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghệ
cao, khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật về đầu
tư và đấu thầu;
e) Xác nhận dự án đầu tư đáp ứng
nguyên tắc hoạt động công nghệ cao trong khu công nghệ cao trên địa bàn Thành
phố;
g) Điều chỉnh, gia hạn thời
gian hoạt động của dự án đầu tư; quyết định ngừng hoặc ngừng một phần, chấm dứt
hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư và thực hiện các thủ tục liên
quan tại khu công nghệ cao, khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu
tư;
h) Xem xét việc đáp ứng điều kiện
góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp đối với nhà đầu tư nước ngoài;
i) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư đối dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư và cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư (trừ Dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công, dự án an
ninh, quốc phòng) tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố theo quy định của
pháp luật về đầu tư;
k) Cấp, điều chỉnh, chấm dứt Giấy
chứng nhận hoạt động văn phòng điều hành, chấm dứt hoạt động văn phòng điều
hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC tại khu công nghệ cao và khu
công nghiệp trên địa bàn Thành phố;
l) Hướng dẫn việc thực hiện các
biện pháp bảo đảm thực hiện dự án đầu tư; ký kết văn bản thỏa thuận bảo đảm thực
hiện dự án đầu tư có sử dụng đất và thực hiện các thủ tục đảm bảo thực hiện dự
án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
m) Đầu mối tiếp nhận hồ sơ, chủ
trì thẩm định, lập báo cáo thẩm định và trình Ủy ban nhân dân Thành phố chấp
thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu
công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp
luật về đầu tư.
6. Quản lý, hỗ
trợ phát triển khoa học và công nghệ
a) Triển khai thực hiện các chiến
lược, kế hoạch, nhiệm vụ và chương trình trong hoạt động khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số tại khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa
bàn Thành phố;
b) Tổ chức, thực hiện đánh giá
việc đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chí công nghệ cao được ưu tiên phát triển,
công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản
phẩm công nghệ chiến lược đối với các dự án đầu tư tại khu công nghệ cao và khu
công nghiệp; đánh giá trình độ và năng lực công nghệ của nhà đầu tư; thẩm định
hoặc có ý kiến về công nghệ đối với các dự án đầu tư và thực hiện hậu kiểm về
việc thực hiện các cam kết của dự án tại khu công nghệ cao và khu công nghiệp
theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức, hỗ trợ thực hiện
các hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; hoạt động
nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (R&D); hoạt động đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp sáng tạo; hoạt động thu hút, đào tạo, bồi dưỡng và sát hạch nhân lực
và các hoạt động công nghệ khác tại khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa
bàn Thành phố;
d) Tổ chức việc đặt hàng, tuyển
chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và kế hoạch, chương trình, đề án chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ
thông tin tại khu công nghệ cao và khu công nghiệp; theo dõi, tổng hợp tình
hình, kết quả việc chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước;
đ) Tổ chức khai thác, ứng dụng,
thương mại hóa công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
công bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi
mới sáng tạo thuộc phạm vi thẩm quyền;
e) Tổ chức, hỗ trợ tổ chức các
hội chợ, triển lãm, trình diễn công nghệ cao, trình diễn sản phẩm công nghệ cao
từ kết quả nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ của các nước và Việt
Nam, các diễn đàn khoa học và công nghệ, chợ công nghệ, sàn giao dịch công nghệ
và các hoạt động cung ứng dịch vụ công nghệ cao khác tại khu công nghệ cao và
khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố;
g) Hướng dẫn, hỗ trợ triển khai
thử nghiệm và ứng dụng kết quả các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về công nghệ
cao; hướng dẫn triển khai áp dụng khung thể chế thử nghiệm có kiểm soát
(sandbox) đối với công nghệ cao, thí điểm các cơ chế, chính sách mới, quy
trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, hoặc mô hình kinh doanh mới trong phạm vi
khu công nghệ cao và khu công nghiệp; kiểm tra, giám sát quá trình thử nghiệm;
tổng hợp, đánh giá kết quả thử nghiệm; đề xuất cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện
cơ chế, chính sách trên cơ sở kết quả thử nghiệm tại khu công nghệ cao và khu
công nghiệp trên địa bàn Thành phố;
h) Tham gia các sự kiện, chương
trình, dự án về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong khuôn khổ thỏa
thuận song phương, đa phương, khu vực, liên khu vực và quốc tế;
i) Tổ chức thực hiện việc công
nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, trung tâm nghiên cứu và
phát triển công nghệ chiến lược; xác nhận doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công
nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao tại khu công nghệ cao và khu công nghiệp
trên địa bàn Thành phố;
k) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan trong việc quản lý, theo dõi và kiểm tra hoạt động xây dựng,
phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, hạ tầng công nghệ tại khu công nghệ
cao và khu công nghiệp; thực hiện các quy trình và hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện
thủ tục xây dựng cơ bản đối với các hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, hạ tầng công
nghệ bảo đảm phù hợp với quy hoạch và quy định của pháp luật;
l) Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức,
cá nhân thực hiện các thủ tục về sở hữu công nghiệp; chủ trì, phối hợp với các
cơ quan có liên quan bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật
về sở hữu công nghiệp tại các khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa bàn
Thành phố;
m) Thực hiện các nhiệm vụ quản
lý nhà nước về khoa học và công nghệ tại khu công nghệ cao và khu công nghiệp
theo quy định của pháp luật.
7. Tổ chức lập,
thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và quản lý quy hoạch
a) Tổ chức lập, điều chỉnh nhiệm
vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu công nghệ cao và khu
công nghiệp (trừ khu chức năng do nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ tầng tổ chức lập). Tổ chức lập, điều chỉnh nhiệm vụ quy
hoạch, quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng các khu vực trong khu công
nghệ cao và khu công nghiệp (trừ khu vực do nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư
và khu vực dân cư hiện hữu, khu vực công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
không phục vụ trực tiếp hoạt động của khu chức năng);
b) Phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh
nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu công nghệ cao và
khu công nghiệp. Phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch
chi tiết và chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng các khu vực trong khu công nghệ
cao và khu công nghiệp (trừ khu vực thực hiện dự án quốc phòng, an ninh cần bảo
đảm bí mật nhà nước và khu vực dân cư hiện hữu, khu vực công trình hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội không phục vụ trực tiếp hoạt động của khu chức năng). Đơn
vị chuyên môn có chức năng quản lý quy hoạch thuộc Ban Quản lý tổ chức thẩm định
nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Ban Quản lý;
c) Ban hành quy định quản lý
quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu công nghệ cao và khu công nghiệp và
quy hoạch chi tiết các khu vực trong khu công nghệ cao, khu công nghiệp thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Ban Quản lý;
d) Tổ chức công bố công khai
quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu công nghệ cao, khu công nghiệp và
các khu vực trong khu công nghệ cao, khu công nghiệp thuộc trách nhiệm tổ chức
lập quy hoạch của Ban Quản lý hoặc thuộc thẩm quyền phê duyệt quy hoạch của Ban
Quản lý;
đ) Tổ chức lập hồ sơ cắm mốc
quy hoạch và thực hiện cắm mốc ngoài thực địa hoặc áp dụng công nghệ thông tin
đối với các quy hoạch khu công nghệ cao, khu công nghiệp và các khu vực trong
khu công nghệ cao, khu công nghiệp do Ban Quản lý tổ chức lập. Phê duyệt hồ sơ
cắm mốc đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ban Quản lý. Đơn vị
chuyên môn có chức năng quản lý quy hoạch thuộc Ban Quản lý tổ chức thẩm định hồ
sơ cắm mốc thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ban Quản lý;
e) Cung cấp thông tin về quy hoạch
khu công nghệ cao và khu công nghiệp đã được phê duyệt cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân khi có yêu cầu;
g) Tham gia ý kiến về quy hoạch
chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng của các dự án quốc phòng, an ninh cần bảo đảm
bí mật nhà nước trong khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa bàn Thành
phố;
h) Tổ chức rà soát, tổng hợp kết
quả rà soát quy hoạch đã được phê duyệt trong phạm vi khu công nghệ cao và khu
công nghiệp trên địa bàn Thành phố;
i) Phê duyệt dự toán chi phí lập
nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt
bằng và các dự toán chi phí khác thuộc công tác lập quy hoạch, chi phí đo vẽ lập
bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng phục vụ lập quy hoạch (nếu thuộc trường hợp
phải đo vẽ) hoặc chi phí hiệu chỉnh bản đồ (nếu thuộc trường hợp phải hiệu chỉnh),
chi phí phục vụ công tác đấu thầu đối với các quy hoạch do Ban Quản lý tổ chức
lập sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước;
k) Quản lý các nội dung trong
quy hoạch khu công nghệ cao và khu công nghiệp đã được phê duyệt.
8. Quản lý đầu
tư xây dựng
a) Thẩm định, thẩm định điều chỉnh
báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng các dự án, công trình (không phân biệt
nguồn vốn, nhóm dự án và cấp công trình) thuộc đối tượng phải thẩm định tại cơ
quan chuyên môn về xây dựng (bao gồm cả dự án, công trình hạ tầng kỹ thuật khu
công nghệ cao và khu công nghiệp);
b) Cấp, cấp lại, điều chỉnh,
gia hạn, thu hồi, hủy Giấy phép xây dựng đối với việc xây dựng mới, sửa chữa, cải
tạo, di dời công trình tại khu công nghệ cao và khu công nghiệp; xem xét, quyết
định việc thực hiện đồng thời thủ tục cấp Giấy phép xây dựng với thủ tục điều
chỉnh tiến độ dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư;
c) Thực hiện công tác quản lý
trật tự xây dựng các công trình xây dựng tại các khu công nghiệp, khu công nghệ
cao (trừ công trình bí mật nhà nước). Tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng đối
với các công trình xây dựng tại khu công nghiệp, khu công nghệ cao có yêu cầu
thông báo khởi công xây dựng để theo dõi, quản lý;
d) Thực hiện đầy đủ chức năng
quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây
dựng, bảo trì công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc phạm vi
quản lý; Kiểm tra công tác nghiệm thu xây dựng công trình đối với các công
trình thuộc đối tượng phải thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan
chuyên môn về xây dựng trong phạm vi các khu công nghiệp, khu công nghệ cao
trên địa bàn Thành phố (bao gồm cả công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ
cao và khu công nghiệp);
đ) Tổ chức giám định xây dựng
công trình, giám định nguyên nhân sự cố, giải quyết sự cố công trình đối với
công trình xây dựng tại khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn Thành
phố;
e) Chủ trì giải quyết sự cố về
máy, thiết bị theo quy định đối với công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý
trong các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố;
g) Tổ chức thực hiện việc rà
soát các công trình thuộc đối tượng đánh giá an toàn công trình thuộc địa bàn
quản lý; Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn
cho khai thác, sử dụng; Công bố, cho ý kiến về công trình xây dựng hết thời hạn
sử dụng theo thiết kế trong các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn
Thành phố.
9. Quản lý đất
đai
a) Phối hợp với đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các cơ quan liên quan để
thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho khu công nghệ cao và khu
công nghiệp trên địa bàn Thành phố;
b) Quyết định giao đất, cho
thuê đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất; điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất; chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất; gia hạn sử dụng đất, thu hồi
đất đã giao hoặc cho thuê, ký hợp đồng cho thuê đất, bàn giao đất trên thực địa
đối với người sử dụng đất tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc;
c) Ghi giá đất trong quyết định
giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất,
chuyển hình thức sử dụng đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh đối với trường
hợp áp dụng giá đất trong bảng giá để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại
Khu Công nghệ cao Hòa Lạc;
d) Cung cấp thông tin địa chính
thửa đất tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc;
đ) Ký xác nhận mảnh trích đo bản
đồ địa chính thửa đất tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc;
e) Tổ chức thực hiện việc đấu
giá quyền sử dụng đất để cho thuê đất tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc theo quy định
của pháp luật về đất đai, bao gồm các nhiệm vụ cụ thể sau: Lập phương án đấu
giá, trình UBND Thành phố phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất; Lập hồ
sơ đấu giá, trình UBND Thành phố ban hành quyết định đấu giá quyền sử dụng đất;
Tổ chức lựa chọn và ký hợp đồng thuê đơn vị, tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá
quyền sử dụng đất; Lập hồ sơ, trình UBND Thành phố ban hành Quyết định công nhận
kết quả trúng đấu giá; Trình hủy Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá;
g) Quyết định chấp thuận phương
án sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục
đích tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc;
h) Chấp thuận tổ chức kinh tế
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc;
i) Xác định và ban hành mức thu
tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả của người sử dụng đất, xác định số
tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả mà người sử dụng đất phải nộp cho
Nhà nước và ban hành thông báo gửi đến người có nghĩa vụ phải nộp; xác nhận việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với với khoản tiền hoàn trả giải phóng mặt bằng
nhà đầu tư đã nộp;
k) Xác định việc đáp ứng các điều
kiện về ưu đãi miễn tiền thuê đất và quyết định miễn tiền thuê đất khi quyết định
cho thuê đất tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc; ban hành quyết định thu hồi việc miễn
tiền thuê đất trong trường hợp người sử dụng đất đã được miễn mà không đáp ứng điều
kiện về ưu đãi miễn tiền thuê đất;
l) Quản lý, theo dõi việc thực
hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, kiểm tra, giám sát, theo dõi,
đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, việc đáp ứng các điều
kiện về ưu đãi miễn tiền thuê đất của người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê
đất tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố;
m) Thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ khác của cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố
theo phân cấp, ủy quyền.
10. Quản lý
môi trường
a) Thẩm định, phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy
phép môi trường dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công
nghệ cao, khu công nghiệp; cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép môi trường, tiếp
nhận đăng ký môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ trong khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố;
b) Xem xét đánh giá sơ bộ tác động
môi trường, sự phù hợp của dự án đầu tư với các yêu cầu về hạ tầng bảo vệ môi
trường của khu công nghệ cao và khu công nghiệp trong quá trình thẩm định, chấp
thuận chủ trương đầu tư, đánh giá, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết
định đầu tư các dự án;
c) Kiểm tra, giám sát việc đầu
tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường của khu công nghệ
cao và khu công nghiệp; hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết
cấu hạ tầng, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghệ cao và
khu công nghiệp thực hiện các trách nhiệm theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường;
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát
chất lượng môi trường đột xuất, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền thực hiện thanh tra về bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở
hoạt động tại khu công nghệ cao và khu công nghiệp; phát hiện và xử lý kịp thời
vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân theo quy định của
pháp luật;
đ) Thẩm định tờ khai phí, ban
hành Thông báo nộp phí bảo vệ môi trường, Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước
thải của các cơ sở xả nước thải tại khu công nghệ cao và khu công nghiệp; Thẩm
định tờ khai phí, ban hành Thông báo nộp phí bảo vệ môi trường, Thu phí bảo vệ
môi trường đối với khí thải của các cơ sở xả khí thải tại khu công nghệ cao và
khu công nghiệp theo phân cấp, ủy quyền;
e) Phối hợp với cơ quan quản lý
nhà nước về bảo vệ môi trường và các cơ quan liên quan trong việc truyền thông
về bảo vệ môi trường, quản lý chất thải và kiểm soát các chất ô nhiễm khác; quản
lý thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường;
Tiếp nhận, giải quyết các vấn đề tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường tại
khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố;
g) Ban hành quy chế về bảo vệ
môi trường và tổ chức thực hiện quan trắc chất lượng môi trường đối với khu
công nghệ cao và khu công nghiệp được Nhà nước đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng
kỹ thuật;
h) Báo cáo tình hình thực hiện
công tác bảo vệ môi trường của khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa
bàn Thành phố theo quy định của pháp luật;
i) Xây dựng hệ thống thông tin
đa kênh (hotline, email, ứng dụng số, website) giúp Doanh nghiệp, người dân dễ
dàng tiếp cận thông tin, phản ánh các hành vi gây ô nhiễm môi trường; Tổng hợp,
công khai thông tin kết quả quan trắc môi trường định kỳ, các trường hợp vi phạm
môi trường theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan, đơn vị và các
tổ chức chính trị - xã hội trong công tác thông tin, tuyên truyền phổ biến các
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
k) Thực hiện các nhiệm vụ về bảo
vệ môi trường khác tại khu công nghệ cao và khu công nghiệp theo quy định của
pháp luật và theo phân cấp, ủy quyền của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
11. Quản lý
hoạt động của Nhà đầu tư, doanh nghiệp
a) Thực hiện các nhiệm vụ của
cơ quan đăng ký kinh doanh đối với việc đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và các nghĩa vụ
đăng ký, thông báo khác có địa chỉ đặt trong các khu công nghệ cao theo quy định
của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp và theo phân cấp, ủy quyền; thực hiện quản
lý, theo dõi toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp từ khi thành lập đến
khi chấm dứt hoạt động;
b) Cấp, cấp lại, điều chỉnh,
gia hạn và thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức
và thương nhân nước ngoài; chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện của tổ chức,
thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại các khu công nghệ cao và khu công nghiệp
trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật về thương mại;
c) Cấp các loại Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa sản xuất tại các khu công nghệ cao và khu công
nghiệp trên địa bàn Thành phố theo ủy quyền của Bộ Công thương;
d) Cấp các giấy phép, chứng chỉ
khác theo quy định của pháp luật hoặc theo phân cấp, ủy quyền của các cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền;
đ) Xét cho phép sử dụng thẻ
doanh nhân APEC đối với doanh nhân Việt Nam đang làm việc trong các doanh nghiệp
được thành lập theo Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư hoạt động tại khu công nghệ
cao và khu công nghiệp theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;
e) Cung cấp các thông tin và kịp
thời hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực
hiện đầu tư và triển khai dự án đầu tư tại các khu công nghệ cao và khu công
nghiệp trên địa bàn Thành phố;
g) Tổng hợp, thống kê, theo
dõi, kiểm tra hoạt động của các doanh nghiệp tại các khu công nghệ cao và khu
công nghiệp trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật.
12. Quản lý
lao động
a) Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi
giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối
với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở,
chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại các khu công nghệ
cao và khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố;
b) Cấp giấy phép lao động theo
quy trình, thủ tục rút gọn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, chuyên
gia nước ngoài làm việc tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc theo ủy quyền của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền;
c) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố đối với
lao động làm việc trong các khu công nghệ cao và khu công nghiệp về đăng ký nội
quy lao động, báo cáo tình hình sử dụng lao động, tình hình thực hiện quản lý
lao động và các nhiệm vụ khác có liên quan đến lao động theo quy định của pháp
luật về khu công nghệ cao và khu công nghiệp;
d) Phối hợp với các cơ quan quản
lý nhà nước về lao động để theo dõi tình hình sử dụng lao động trong các khu
công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố;
đ) Theo dõi, tổng hợp nhu cầu
lao động và phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để cung ứng lao động cho các
khu công nghệ cao và khu công nghiệp;
e) Phối hợp với các cơ quan quản
lý nhà nước và tổ chức công đoàn trong việc giải quyết các tranh chấp lao động,
bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động trong
các khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố;
g) Đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp,
báo cáo công tác quản lý lao động và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác về
lao động theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, ủy quyền của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền.
13. Quản lý,
vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật
a) Tổ chức quản lý, khai thác,
vận hành toàn bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu công nghệ cao được
Nhà nước đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và được chủ đầu tư hạ tầng
bàn giao, trừ các công trình hạ tầng kỹ thuật đã bàn giao cho các doanh nghiệp
Nhà nước để quản lý, vận hành, khai thác, kinh doanh;
b) Tổ chức thực hiện các dịch vụ
công về quản lý, vận hành, duy tu, duy trì, bảo trì thường xuyên hệ thống kết cấu
hạ tầng kỹ thuật, duy trì hệ thống cây xanh, thảm cỏ, thu gom rác thải và vệ
sinh môi trường tại các khu vực công cộng và các dịch vụ công khác liên quan đến
việc quản lý, khai thác, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật bằng nguồn
kinh phí chi thường xuyên của ngân sách Thành phố đối với các khu công nghệ
cao, khu công nghiệp được Nhà nước đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật,
bao gồm: quyết định phương án lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ công; quyết định
đặt hàng cung cấp dịch vụ công cho đơn vị sự nghiệp công trực thuộc hoặc đơn vị
sự nghiệp công khác; tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ công;
xét duyệt quyết toán kinh phí đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ công để đề
nghị Sở Tài chính để kiểm tra, xác nhận quyết toán;
c) Tổ chức thực hiện công tác bảo
dưỡng, sửa chữa các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật bằng nguồn kinh phí chi
thường xuyên của ngân sách Thành phố đối với các khu công nghệ cao, khu công
nghiệp được Nhà nước đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật;
d) Ban hành mức thu tiền sử dụng
hạ tầng, tiền xử lý nước thải tại khu công nghệ cao được Nhà nước đầu tư hệ thống
kết cấu hạ tầng, xác định và thông báo số tiền sử dụng hạ tầng, tiền xử lý nước
thải nhà đầu tư phải nộp; thẩm định, chấp thuận khung giá tiền sử dụng hạ tầng,
chi phí chuẩn bị mặt bằng, giá cho thuê nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và các loại
phí dịch vụ khác do chủ đầu tư hạ tầng đề xuất đối với khu công nghệ cao được
Nhà nước đầu tư một phần hệ thống kết cấu hạ tầng;
đ) Tiếp nhận đăng ký khung giá
và các loại chi phí sử dụng hạ tầng đối với khu công nghiệp và khu công nghệ
cao không quy định tại điểm d khoản này;
e) Phối hợp với các doanh nghiệp
cung cấp điện, nước, viễn thông, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng,
các tổ chức, cơ quan liên quan để đảm bảo quản lý, vận hành hệ thống kết cấu hạ
tầng kỹ thuật trong khu công nghệ cao và khu công nghiệp hiệu quả và kết nối đồng
bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn xung quanh.
14. Bảo đảm
an ninh trật tự, phòng cháy và chữa cháy
a) Tổ chức thuê đơn vị bảo vệ
chuyên nghiệp hoặc giao đơn vị trực thuộc thực hiện công tác bảo đảm an ninh trật
tự bằng nguồn vốn ngân sách Thành phố giao Ban Quản lý đối với khu công nghệ
cao được Nhà nước đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật;
b) Phối hợp với cơ quan công an
và các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trong việc thực hiện công tác bảo đảm an
ninh, trật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ trong các khu công nghệ
cao và khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố.
15. Bảo đảm
an toàn, vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm
a) Đôn đốc, kiểm tra và phối hợp
với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức công đoàn để tổ chức thanh tra, kiểm
tra, xử lý vi phạm, điều tra tai nạn lao động, sự cố an toàn thực phẩm và các
nhiệm vụ khác về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật;
b) Tổng hợp, báo cáo công tác
an toàn vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm của các doanh nghiệp, đơn vị trong
các khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố theo quy định của
pháp luật.
16. Quản lý tổ
chức bộ máy, biên chế, cải cách hành chính
a) Ban hành quy định về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn trực thuộc
Ban Quản lý;
b) Quản lý về tổ chức bộ máy,
công chức, viên chức và người lao động; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân
chuyển, miễn nhiệm, từ chức, cách chức, thôi việc, khen thưởng, kỷ luật đối với
công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý
theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;
c) Thực hiện cải cách hành
chính tại khu công nghệ cao và khu công nghiệp theo chương trình, kế hoạch cải
cách hành chính của Ủy ban nhân dân Thành phố; là đầu mối giải quyết các thủ tục
hành chính cho nhà đầu tư, doanh nghiệp hoạt động tại khu công nghệ cao và khu
công nghiệp trên địa bàn Thành phố; thực hiện công tác truyền thông, quan hệ cộng
đồng, tiếp nhận và chủ trì phối hợp xử lý các phản ánh, kiến nghị của người
dân, người lao động, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan.
17. Quản lý
tài chính, ngân sách
a) Lập kế hoạch đầu tư công
trung hạn và hằng năm, dự toán ngân sách hằng năm và kế hoạch tài chính - ngân
sách 03 năm gửi Sở Tài chính và các sở chuyên ngành tổng hợp theo quy định của
Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước;
b) Tổ chức quản lý tài chính,
ngân sách nhà nước, tài sản công được giao theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; thu và quản lý sử dụng các loại phí,
lệ phí theo quy định của pháp luật;
c) Quản lý, theo dõi, báo cáo
việc thu nộp tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả, tiền sử dụng hạ tầng
đối với các công trình do Nhà nước đầu tư, tiền xử lý nước thải của nhà đầu tư
tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc;
18. Quản lý
doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố là cơ quan đại diện
chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp đối với Công ty TNHH Một thành
viên Phát triển Khu Công nghệ cao Hoà Lạc (HHPD):
a) Thực hiện quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Thực hiện quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm của cơ quan quản lý trực tiếp đối với đơn vị trực thuộc.
19. Chủ trì,
phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các đơn vị có liên
quan xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ trong khu công nghệ cao và khu công
nghiệp trên địa bàn Thành phố; Ban hành Quyết định và tổ chức kiểm tra việc chấp
hành pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức trong khu công nghệ cao và khu công
nghiệp; bảo đảm tính thống nhất, tránh chồng chéo, trùng lặp về phạm vi, đối tượng,
nội dung và thời gian kiểm tra; Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm
thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng
biện pháp theo quy định của pháp luật để xử lý kịp thời hành vi vi phạm; phối hợp
với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra
theo quy định của pháp luật.
20. Trưởng
ban Ban Quản lý có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính
trong các khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố thuộc các lĩnh vực: kế hoạch
và đầu tư, đăng ký doanh nghiệp, xây dựng, đất đai, môi trường, lao động, khoa
học và công nghệ, chuyển giao công nghệ. Việc xử phạt quy định tại khoản này
không làm thay đổi quyền thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính của cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Công chức được
giao nhiệm vụ kiểm tra, phát hiện vi phạm hành chính có thẩm quyền lập Biên bản
vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý quy định tại khoản này.
21. Các nhiệm
vụ, quyền hạn khác
a) Ban hành quy chế quản lý
trong các lĩnh vực có liên quan đối với khu công nghệ cao và khu công nghiệp
trên địa bàn Thành phố; các văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, quy định
nội bộ theo quy định của pháp luật;
b) Định kỳ và đột xuất báo cáo Ủy
ban nhân dân Thành phố và các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan về tình hình đầu
tư, xây dựng, phát triển, quản lý và hoạt động của khu công nghệ cao và khu
công nghiệp trên địa bàn Thành phố;
c) Phối hợp với các cơ quan quản
lý chuyên ngành của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân Thành phố để cung cấp, xây
dựng và quản lý hệ thống thông tin của Quốc gia và của địa phương về các hoạt động
tại khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố;
d) Hỗ trợ, cung cấp thông tin để
các doanh nghiệp trong khu công nghệ cao và khu công nghiệp liên kết, hợp tác với
nhau thực hiện cộng sinh công nghiệp; các biện pháp sản xuất sạch hơn, chuyển đổi
thành mô hình khu công nghiệp sinh thái;
đ) Theo dõi, đánh giá tình hình
thực hiện cơ chế chính sách liên quan đến phát triển khu công nghệ cao và khu
công nghiệp, thu thập thông tin phản hồi từ các doanh nghiệp để đề xuất sửa đổi,
bổ sung các cơ chế, chính sách cho phù hợp với thực tiễn;
e) Nhận báo cáo thống kê, báo
cáo tài chính của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả đầu tư, quản lý vận hành hệ
thống thông tin về khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố;
g) Tổ chức phong trào thi đua
và khen thưởng cho doanh nghiệp trong khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên
địa bàn Thành phố;
h) Tổ chức đánh giá, kiểm tra,
giám sát việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư tại khu công nghệ cao và
khu công nghiệp; kịp thời phát hiện và giải quyết theo thẩm quyền hoặc thông
báo cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các vấn đề phát sinh
trong quá trình triển khai, thực hiện dự án đầu tư tại các khu công nghệ cao và
khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố;
i) Phối hợp với các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành
chính của các dự án đầu tư; phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực tại khu công nghệ cao và khu công nghiệp theo
quy định của pháp luật;
k) Tổ chức thực hiện các văn bản
pháp luật, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật có
liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp tại khu công nghệ cao và khu công
nghiệp trên địa bàn Thành phố;
l) Đối với các nhiệm vụ phát
sinh liên quan đến công tác quản lý nhà nước đối với khu công nghệ cao và khu
công nghiệp chưa được quy định tại Quyết định này và tại các Quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Sở, ngành liên quan, Ban Quản lý có
trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tham mưu Ủy ban nhân dân Thành
phố giải quyết theo quy định của pháp luật;
m) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác theo quy định của pháp luật về khu công nghệ cao và khu công nghiệp,
các quy định khác của pháp luật có liên quan hoặc do Ủy ban nhân dân Thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao;
n) Thực hiện công khai, minh bạch
thông tin và tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức
chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư, người lao động và doanh nghiệp tham gia
giám sát theo quy định của pháp luật;
o) Phối hợp với Ban Thường trực
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội
trong việc cung cấp thông tin, phục vụ hoạt động giám sát, phản biện xã hội; tiếp
thu, giải trình các ý kiến, kiến nghị liên quan đến hoạt động của khu công nghệ
cao và khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố theo quy định.
Điều 3.
Cơ cấu tổ chức
1. Các phòng chuyên môn trực
thuộc Ban Quản lý
a) Văn phòng;
b) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
c) Phòng Hợp tác và Đầu tư;
d) Phòng Xây dựng và Môi trường;
đ) Phòng Khoa học và Công nghệ;
e) Phòng Quản lý doanh nghiệp;
g) Phòng Chính sách và Truyền
thông.
2. Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Ban Quản lý
a) Trung tâm Ươm tạo và Đào tạo
công nghệ cao;
b) Trung tâm Dịch vụ và Hỗ trợ
doanh nghiệp;
c) Ban Quản lý các dự án và
Khai thác hạ tầng.
3. Công ty TNHH Một thành viên
Phát triển Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.
Điều 4.
Trưởng ban, Phó Trưởng ban và số lượng cấp phó các tổ chức, đơn vị thuộc
Ban
1. Trưởng ban, Phó Trưởng ban:
a) Ban Quản lý các khu công nghệ
cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội có Trưởng ban và các Phó Trưởng ban;
b) Trưởng ban Ban Quản lý là
người đứng đầu Ban Quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban theo Quy
chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
c) Phó Trưởng ban Ban Quản lý
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban Ban
Quản lý, giúp Trưởng ban Ban Quản lý thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể
do Trưởng ban Ban Quản lý phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Ban Quản
lý và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban Ban
Quản lý vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền thay Trưởng ban điều
hành các hoạt động của Ban Quản lý. Phó Trưởng ban không kiêm nhiệm người đứng
đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Ban Quản lý, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác;
d) Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,
điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện
chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước;
e) Trưởng ban quyết định hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc và trực
thuộc Ban Quản lý theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố, theo tiêu chuẩn
chức danh do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.
2. Số lượng cấp phó các phòng
chuyên môn trực thuộc Ban Quản lý thực hiện theo quy định đối với cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và phải bảo đảm phù hợp với các điều
kiện, tiêu chí sau đây:
a) Tổ chức phòng quản lý đa
ngành, đa lĩnh vực; các ngành, lĩnh vực công tác do phòng phụ trách phải có quy
trình quản lý hoặc đối tượng quản lý rõ ràng, phù hợp với nhiệm vụ quyền hạn của
Ban quản lý;
b) Khối lượng công việc yêu cầu
bố trí tối thiểu từ 07 biên chế công chức đối với phòng thuộc Ban Quản lý;
c) Được bố trí 01 Phó Trưởng
phòng đối với phòng thuộc Ban Quản lý có dưới 10 biên chế công chức;
d) Được bố trí không quá 02 Phó
Trưởng phòng đối với phòng thuộc Ban quản lý có từ 10 đến 14 biên chế công chức;
đ) Được bố trí không quá 03 Phó
Trưởng phòng đối với phòng thuộc Ban quản lý có từ 15 biên chế công chức trở
lên;
e) Số lượng cấp phó của Văn
phòng Ban Quản lý thực hiện như đối với phòng chuyên môn.
3. Số lượng cấp phó của người đứng
đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ban Quản lý, cấp phó của người đứng đầu
phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định.
Điều 5.
Biên chế công chức và số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức và số lượng
người làm việc của Ban Quản lý do Ủy ban nhân dân Thành phố giao trên cơ sở vị
trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và thuộc tổng biên
chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố do cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Ban
Quản lý chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số
lượng người làm việc, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao trình Ủy ban nhân
dân Thành phố quyết định.
Điều 6.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các
khu công nghệ cao và khu công
nghiệp thành phố Hà Nội.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghệ cao
và khu công nghiệp thành phố Hà Nội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ
quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Khoa học và công nghệ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, Các phòng: NC, KT, TH, TTTTDL&CNS;
- Các doanh nghiệp trong Khu CNC và Khu CN;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Vũ Đại Thắng
|