|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3450/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 10 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHỆ CAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghệ cao
ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18
tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp
ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp
ngày 17 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng
12 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng
11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Công nghiệp công
nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng
6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 11
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày
10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế,
chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh; Nghị quyết số
260/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị quyết số 98/2023/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về Khu Công nghệ
cao;
Căn cứ Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
178/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về thí điểm phân cấp quản
lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số
145/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập
Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số
146/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành
lập Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Ủy ban nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số
38/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh về phân cấp thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động
và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Trưởng ban
Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh tại Tờ trình số 27/TTr-KCNC
ngày 26 tháng 3 năm 2026; của Giám đốc Sở Nội vụ tại Báo cáo số 7930/BC-SNV
ngày 12 tháng 5 năm 2026 và ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy ban nhân
dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nội
dung ban hành
Ban hành kèm theo Quyết định
này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý
Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số
07/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố Hồ Chí Minh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, các PCT;
- Sở Nội vụ; Sở Tư pháp;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- BQL Khu Công nghệ cao Thành phố;
- VPUB: PCVP;
- Các Phòng NCTH;
- Lưu: VT, (VX/Đn).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN
LÝ KHU CÔNG NGHỆ CAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 3450/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị
trí, chức năng
1. Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao Thành phố Hồ Chí Minh (Ban Quản lý Khu Công nghệ cao) là cơ quan trực thuộc
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (Ủy ban nhân dân Thành phố) thực hiện chức
năng quản lý nhà nước đối với Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh theo quy
định của pháp luật về khu công nghệ cao và quy định pháp luật có liên quan.
2. Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công
tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân Thành phố; chịu sự chỉ đạo, hướng
dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý về
ngành, lĩnh vực có liên quan; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố trong công tác quản lý Khu Công nghệ
cao; làm nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân Thành phố khi được
phân cấp, ủy quyền; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân Thành phố và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định về khu
công nghệ cao và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu hình quốc huy, được mở tài khoản
tại Kho bạc nhà nước và ngân hàng và được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách
nhà nước.
Điều 2.
Tên giao dịch bằng tiếng Anh và trụ sở làm việc
1. Tên giao dịch bằng tiếng
Anh: Board of Management of Saigon Hi-tech Park (viết tắt là: SHTP).
2. Trụ sở làm việc đặt tại: Lô
T2-3, đường D1, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Website:
http://shtp.hochiminhcity.gov.vn/
Điện thoại số: (028)37360293
Email: [email protected].
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 3.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Đề xuất và tham gia ý kiến với
cơ quan có thẩm quyền trong việc xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp
luật; phương hướng và phương án phát triển Khu Công nghệ cao trong quy hoạch
vùng, quy hoạch tỉnh; đề án mở rộng, điều chỉnh ranh giới Khu Công nghệ cao; cơ
chế, chính sách, phương án huy động nguồn lực để xây dựng và phát triển Khu
Công nghệ cao; cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với các nhà đầu tư, các hoạt
động và người lao động trong Khu Công nghệ cao.
2. Đề xuất, xây dựng và trình
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các kế hoạch xây dựng và phát triển Khu Công
nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng toàn bộ hoặc một phần hệ thống
kết cấu hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: kế hoạch tổng thể xây dựng và phát triển Khu
Công nghệ cao trung hạn và dài hạn; chương trình xúc tiến đầu tư; kế hoạch đầu
tư công, kế hoạch tài chính của Khu Công nghệ cao.
3. Quản lý các dự án đầu tư xây
dựng Khu Công nghệ cao bằng vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển và
các nguồn vốn hợp pháp khác:
a) Thực hiện nhiệm vụ chủ đầu
tư, tổ chức thực hiện các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ
trợ phát triển chính thức và các nguồn vốn hợp pháp khác được giao quản lý theo
quy định của pháp luật.
b) Quyết định đầu tư và thực hiện
các thẩm quyền của người quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật hoặc
theo phân cấp, ủy quyền; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, ký kết thỏa thuận đầu tư
và ký kết hợp đồng dự án với các nhà đầu tư theo hình thức đối tác công tư
(PPP) đối với các dự án đầu tư tại Khu Công nghệ cao sử dụng vốn ngân sách nhà
nước thuộc nhóm B, C theo ủy quyền.
c) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng
vốn vay ODA và các nguồn vốn tài trợ hợp pháp khác để đầu tư xây dựng và phát
triển Khu Công nghệ cao.
d) Phối hợp với các cơ quan
chuyên môn trong việc thực hiện công tác lập, trình thẩm định phê duyệt báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo quy định.
4. Quản lý tài chính, ngân sách
a) Dự toán ngân sách, kinh phí
hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển hằng năm và các nguồn kinh phí
khác (nếu có) của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao trình cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt.
b) Tổ chức quản lý tài chính,
ngân sách nhà nước, tài sản công được giao theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản pháp luật có liên quan.
c) Tổ chức thu, nộp tiền thuê đất,
tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả; tiền sử dụng hạ tầng, tiền xử lý
nước thải đối với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật do Nhà nước đầu tư vào ngân
sách nhà nước; tổ chức thu và quản lý sử dụng các loại phí, lệ phí theo quy định
của pháp luật.
d) Huy động và tiếp nhận, sử dụng
từ các nguồn vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân để thực hiện công tác lập, điều
chỉnh quy hoạch Khu Công nghệ cao theo quy định của pháp luật.
đ) Xây dựng phương án sử dụng
các nguồn thu để tiếp tục giải phóng mặt bằng, hỗ trợ thực hiện các hoạt động
khoa học và công nghệ và tái đầu tư phát triển Khu Công nghệ cao hằng năm, báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, các bộ, ngành trình cơ quan có thẩm quyền quyết
định.
5. Phối hợp với các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan có liên quan để đề xuất
được phân cấp, ủy quyền; xây dựng Quy chế phối hợp trình Ủy ban nhân dân Thành
phố phê duyệt và tổ chức thực hiện đối với các nhiệm vụ quản lý nhà nước trong
lĩnh vực khoa học và công nghệ, quy hoạch, xây dựng, đất đai, đầu tư, bảo vệ
môi trường, lao động, an toàn vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm, phòng cháy
và chữa cháy, an ninh trật tự và các hoạt động khác trong Khu Công nghệ cao, giải
quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
6. Quản lý, tổ chức thực hiện
quy hoạch và xây dựng
a) Tổ chức lập, thẩm định, phê
duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch phân khu; nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch
chi tiết đối với các khu vực trong các Khu Công nghệ cao được giao quản lý theo
quy định.
Trước khi phê duyệt phải có ý
kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông
thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về sự bảo đảm phù hợp với yêu cầu kết nối hạ
tầng kỹ thuật tỉnh và việc tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong nội
dung quy hoạch.
b) Thực hiện, phối hợp thực hiện
các nhiệm vụ quản lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng theo quy định và theo phân
cấp, ủy quyền đối với nhiệm vụ: công bố công khai, cung cấp thông tin quy hoạch
đô thị và nông thôn; cắm mốc giới ngoài thực địa, giới thiệu địa điểm; cấp, cấp
lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép xây dựng. Thực hiện chức năng của
cơ quan chuyên môn về xây dựng trong việc thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng, thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự
toán xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng; quản lý chất lượng công trình
xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng trong Khu Công nghệ cao và các nhiệm
vụ khác để đảm bảo hoạt động xây dựng trong Khu Công nghệ cao tuân thủ quy hoạch
đô thị và nông thôn đã phê duyệt và các quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với các cơ quan
chuyên môn về quy hoạch, xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền trong việc: quản
lý các hoạt động quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây
dựng, quản lý trật tự về xây dựng, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về quy hoạch,
xây dựng trong Khu Công nghệ cao theo quy định của pháp luật.
7. Quản lý đất đai
a) Tổ chức quản lý và sử dụng
quỹ đất được Ủy ban nhân dân Thành phố giao theo đúng quy hoạch đô thị và nông
thôn, kế hoạch phát triển đã được phê duyệt; phối hợp với các cơ quan, tổ chức
có chức năng trong việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp
có liên quan đến đất Khu Công nghệ cao.
b) Phối hợp với cơ quan có thẩm
quyền để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng Khu
Công nghệ cao.
c) Phối hợp với cơ quan có chức
năng quản lý đất đai, cơ quan thuế và cơ quan khác có thẩm quyền khi có yêu cầu
trong việc: quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất; quyết
định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn giao đất, cho thuê đất phù hợp với thời
hạn của dự án đầu tư; thu hồi đất đã giao hoặc cho thuê theo quy định của pháp
luật; ký hợp đồng thuê đất với người thuê đất trong Khu Công nghệ cao; quyết định
miễn, giảm tiền thuê đất và xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm; xác định
và thông báo các nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất; xác định
mức thu tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả đối với người sử dụng đất
theo quy định của pháp luật.
d) Phối hợp với các cơ quan chức
năng trong công tác kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng đất, xử lý vi phạm
về đất đai trong Khu Công nghệ cao theo quy định của pháp luật.
đ) Phối hợp với cơ quan có chức
năng quản lý đất đai trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản khác gắn liền với đất và các thủ tục hành chính về đất đai cho người
sử dụng đất trong Khu Công nghệ cao.
8. Quản lý đầu tư
Ban Quản lý Khu Công nghệ cao
là cơ quan đăng ký đầu tư, thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động
đầu tư tại Khu Công nghệ cao:
a) Chấp thuận chủ trương đầu
tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án theo quy chế lựa chọn nhà đầu tư do Trưởng ban Ban Quản lý Khu Công
nghệ cao Thành phố ban hành trên cơ sở lựa chọn áp dụng các điều, khoản của
pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan đối với các dự án đầu tư
thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư.
b) Cấp, cấp lại, điều chỉnh, hiệu
đính, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư.
c) Ký kết văn bản thỏa thuận bảo
đảm thực hiện dự án đầu tư và thực hiện các thủ tục đảm bảo thực hiện dự án đầu
tư theo quy định về Khu Công nghệ cao và các quy định tại pháp luật về đầu tư.
d) Quyết định ngừng hoặc ngừng
một phần, chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư và thực hiện
các thủ tục liên quan theo quy định của pháp luật về đầu tư.
đ) Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động văn phòng điều hành cho nhà đầu tư nước ngoài trong Hợp đồng
hợp tác kinh doanh (BCC).
e) Cấp, cấp lại, điều chỉnh,
gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện và chấm dứt hoạt động của
Văn phòng đại diện của tổ chức, thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại Khu Công
nghệ cao theo quy định của pháp luật về thương mại.
g) Thực hiện nhiệm vụ của cơ
quan đăng ký kinh doanh đối với việc cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh
nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong
Khu Công nghệ cao và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về đăng ký
doanh nghiệp.
h) Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa sản xuất tại Khu Công nghệ cao trên cơ sở ủy quyền của Bộ Công Thương
và Bộ quản lý chuyên ngành liên quan.
i) Xác nhận dự án đầu tư đáp ứng
nguyên tắc hoạt động công nghệ cao đối với trường hợp dự án đầu tư theo quy định
pháp luật.
k) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất
thực hiện rà soát, đánh giá việc thực hiện các điều kiện, nguyên tắc, tiêu chí
đối với các dự án đầu tư trong Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh theo quy
định của pháp luật.
l) Giám sát, đánh giá các dự án
đầu tư tại Khu Công nghệ cao thuộc thẩm quyền; thực hiện chế độ báo cáo hoạt động
đầu tư tại Khu Công nghệ cao đối với Ủy ban nhân dân Thành phố và các Bộ, ban,
ngành có liên quan.
m) Thực hiện việc giám sát,
đánh giá hoạt động đầu tư, xây dựng và phát triển Khu Công nghệ cao; giám sát,
đánh giá và phối hợp với các cơ quan liên quan, Chủ đầu tư hạ tầng trong việc
thanh tra, kiểm tra các nội dung quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản xác nhận dự án đầu tư đáp ứng
nguyên tắc hoạt động công nghệ cao quy định của pháp luật, việc thực hiện các
yêu cầu về quy hoạch, xây dựng, đất đai, bảo vệ môi trường, khoa học và công
nghệ và các quy định của pháp luật có liên quan; hướng dẫn, giải quyết các vướng
mắc trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư tại Khu Công nghệ cao; phối hợp
xử lý các vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
n) Xây dựng và trình Ủy ban
nhân dân Thành phố công bố danh mục dự án thu hút đầu tư vào Khu Công nghệ cao;
xây dựng và triển khai chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư; huy động các nguồn
lực xã hội từ tài trợ của các tổ chức, cá nhân, hiệp hội và nhà đầu tư để thực
hiện hoạt động xúc tiến đầu tư; được thuê tư vấn nước ngoài thực hiện dịch vụ
tư vấn xúc tiến đầu tư, tư vấn chiến lược về đầu tư, xây dựng và phát triển Khu
Công nghệ cao theo quy định của pháp luật.
o) Cung cấp các thông tin và kịp
thời hỗ trợ nhà đầu tư giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực
hiện các thủ tục đầu tư và triển khai dự án đầu tư; thực hiện các nhiệm vụ quản
lý nhà nước về đầu tư khác tại Khu Công nghệ cao theo thẩm quyền.
9. Quản lý khoa học và công nghệ
a) Tổ chức đánh giá việc đáp ứng
các tiêu chí đối với các dự án hoạt động công nghệ cao thuộc các lĩnh vực đầu
tư vào Khu Công nghệ cao trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư/cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đánh giá dự án đầu tư đáp ứng
nguyên tắc hoạt động công nghệ cao; giám sát, đánh giá và phối hợp với các cơ
quan liên quan thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định về Khu Công nghệ
cao và các quy định của pháp luật.
b) Tham gia, tổ chức, hỗ trợ tổ
chức các hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo
nhân lực công nghệ cao và các hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của
pháp luật.
c) Tổ chức, hỗ trợ tổ chức các
hội chợ, triển lãm, trình diễn công nghệ cao, trình diễn sản phẩm/mô hình công
nghệ cao từ kết quả nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ
cao của các nước và Việt Nam; các diễn đàn khoa học và công nghệ, chợ công nghệ
- thiết bị, sàn giao dịch công nghệ và các hoạt động công nghệ cao khác nhằm
thúc đẩy hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu và phát triển, chuyển giao
công nghệ.
d) Huy động, tiếp nhận và triển
khai thực hiện các nguồn vốn, nguồn lực hỗ trợ đầu tư phát triển khoa học và
công nghệ, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
công nghệ cao, kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học và công nghệ; kết nối
các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, tạo nền
tảng và môi trường thuận lợi thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới sáng tạo tại Khu
Công nghệ cao.
đ) Xây dựng và duy trì quan hệ
hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ, hội, hiệp hội khoa học và công
nghệ, các Khu Công nghệ cao, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước hoạt động
trong các lĩnh vực có liên quan theo quy định của pháp luật; tham gia các sự kiện,
chương trình, dự án chung về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong
khuôn khổ thỏa thuận song phương, đa phương, khu vực, liên khu vực và quốc tế.
e) Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức
thực hiện hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế
về công nghệ cao, Khu Công nghệ cao theo quy định của pháp luật.
g) Nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ sinh học và công nghệ cao theo quy
định của pháp luật.
h) Ứng dụng, chuyển giao công
nghệ, sản xuất, thương mại hóa sản phẩm công nghệ cao và cung ứng dịch vụ công
nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ sinh học theo quy định của pháp luật.
i) Thực hiện chuyển đổi số
trong lĩnh vực công nghệ sinh học, phân tích, lưu trữ dữ liệu nghiên cứu, tự động
hóa nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), quản lý đào tạo nguồn nhân lực
và hội nhập quốc tế.
k) Báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố để xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ về việc chấp thuận công nghệ, sản
phẩm nghiên cứu, phát triển của dự án đầu tư trong trường hợp công nghệ hoặc sản
phẩm của dự án đầu tư là công nghệ mới, công nghệ tiên tiến nhưng không nằm
trong Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục sản
phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được ban hành kèm theo Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ.
l) Theo dõi, giám sát và hướng
dẫn việc tổ chức lựa chọn dự án ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp
công nghệ cao theo quy định pháp luật.
m) Thực hiện các nhiệm vụ quản
lý nhà nước về khoa học và công nghệ trong Khu Công nghệ cao theo quy định của
pháp luật.
10. Quản lý bảo vệ môi trường
a) Thực hiện các trách nhiệm quản
lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại Khu Công nghệ cao theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường và các nhiệm vụ được phân cấp, ủy quyền: kiểm tra,
giám sát việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường;
phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường, thanh tra về bảo
vệ môi trường; xem xét đánh giá sơ bộ tác động môi trường dự án đầu tư; tổ chức
kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở trong khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung theo quy định của pháp luật; phát hiện kịp thời vi phạm pháp
luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân; lập biên bản vi phạm hành chính
và kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật.
b) Thực hiện trách nhiệm quy định
đối với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với
Khu Công nghệ cao hoặc khu vực trong Khu Công nghệ cao không có chủ đầu tư xây
dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng.
c) Phối hợp với cơ quan quản lý
nhà nước về bảo vệ môi trường và các cơ quan liên quan trong nhiệm vụ truyền
thông về bảo vệ môi trường, quản lý chất thải và kiểm soát các chất ô nhiễm
khác; quan trắc môi trường; quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường; phòng
ngừa, ứng phó sự cố môi trường; giải quyết các vấn đề tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về môi trường trong Khu Công nghệ cao.
d) Ban hành quy chế về bảo vệ
môi trường Khu Công nghệ cao phù hợp yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật.
đ) Báo cáo tình hình thực hiện
công tác bảo vệ môi trường của Khu Công nghệ cao theo quy định của pháp luật.
e) Thẩm định, phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi
giấy phép môi trường theo quy định và theo phân cấp, ủy quyền.
g) Thực hiện các nhiệm vụ về bảo
vệ môi trường khác theo phân cấp, ủy quyền và quy định của pháp luật.
11. Quản lý, khai thác, vận
hành, duy tu hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật
a) Tổ chức quản lý, khai thác,
vận hành, duy tu hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật Khu Công nghệ cao do Nhà nước
đầu tư và các công trình được Chủ đầu tư hạ tầng bàn giao theo quy định pháp luật.
b) Phối hợp với các doanh nghiệp
nhà nước về cấp điện, nước, viễn thông, Chủ đầu tư hạ tầng và các tổ chức, cơ
quan liên quan để đảm bảo quản lý, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật
trong Khu Công nghệ cao hiệu quả và kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật
trên địa bàn xung quanh.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan để xây dựng và ban hành hoặc trình ban hành hằng năm mức thu tiền
sử dụng hạ tầng do Nhà nước đầu tư (bao gồm cả tiền xử lý nước thải).
d) Thẩm định khung giá tiền sử
dụng hạ tầng, chi phí chuẩn bị mặt bằng, giá cho thuê nhà xưởng, văn phòng, kho
bãi và các loại phí dịch vụ khác do Chủ đầu tư hạ tầng đăng ký theo quy định.
Định kỳ 06 tháng một lần hoặc
trong trường hợp có sự điều chỉnh tăng trên 10% so với mức đã đăng ký, Chủ đầu
tư hạ tầng đăng ký khung giá và các loại phí với Ban Quản lý Khu Công nghệ cao.
Trường hợp cần thiết, trên cơ sở đánh giá các quy định có liên quan và mức độ ảnh
hưởng đến môi trường đầu tư kinh doanh trên địa bàn, Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao tổ chức thẩm định khung giá và các loại phí và đề nghị Chủ đầu tư hạ tầng
đăng ký lại khung giá và các loại phí quy định tại khoản này.
12. Quản lý lao động
a) Thực hiện một số nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố đối
với lao động làm việc trong Khu Công nghệ cao, bao gồm: tổ chức thực hiện đăng
ký nội quy lao động; tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể; tiếp nhận báo cáo
tình hình thay đổi về lao động; tiếp nhận báo cáo tình hình hoạt động cho thuê
lại lao động; tiếp nhận thông báo kết quả đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ,
kỹ năng nghề; tiếp nhận thông báo tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ
trong một năm; tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thực hiện hợp đồng nhận lao động
thực tập của doanh nghiệp, hoạt động đưa người lao động đi thực tập ở nước
ngoài dưới 90 ngày.
b) Tiếp nhận thông báo cho thôi
việc nhiều người lao động của người sử dụng lao động theo phân cấp hoặc ủy quyền
của Ủy ban nhân dân Thành phố.
c) Phối hợp với các cơ quan quản
lý nhà nước về lao động để theo dõi tình hình sử dụng lao động trong Khu Công
nghệ cao; báo cáo tình hình sử dụng lao động và tình hình thực hiện quản lý lao
động của Khu Công nghệ cao theo quy định của pháp luật.
d) Theo dõi, tổng hợp nhu cầu
lao động và phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để cung ứng lao động cho Khu
Công nghệ cao.
đ) Phối hợp với các cơ quan quản
lý nhà nước, tổ chức công đoàn có thẩm quyền để giải quyết các tranh chấp lao động,
bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động theo quy
định pháp luật.
e) Cập nhật đầy đủ thông tin và
báo cáo Bộ, ban, ngành có liên quan về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn
thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo thời gian và biểu mẫu theo quy định
pháp luật.
g) Thực hiện việc cấp, cấp lại,
gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép lao động đối với người sử dụng người lao động nước ngoài trong Khu Công
nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo phân cấp của Ủy ban nhân dân
Thành phố.
13. Quản lý an toàn, vệ sinh
lao động, an toàn thực phẩm
a) Đôn đốc, kiểm tra và phối hợp
với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức công đoàn có thẩm quyền trong việc
thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, điều tra tai nạn lao động, sự cố an toàn thực
phẩm và các nhiệm vụ khác về an toàn, vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm theo
quy định của pháp luật.
b) Tổng hợp, báo cáo công tác an
toàn, vệ sinh lao động và tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, an toàn
thực phẩm của các đơn vị trong Khu Công nghệ cao theo ủy quyền và quy định của
pháp luật.
14. Quản lý an ninh trật tự,
phòng cháy và chữa cháy
a) Chủ trì, phối hợp với Chủ đầu
tư hạ tầng, các đơn vị hoạt động trong Khu Công nghệ cao và các cơ quan liên
quan xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy trong Khu Công nghệ cao; xây dựng
và duy trì hoạt động của hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, phương tiện về
phòng cháy và chữa cháy; thành lập và duy trì hoạt động đội phòng cháy và chữa
cháy cơ sở, đội phòng cháy chữa cháy chuyên ngành để thực hiện nhiệm vụ phòng
cháy và chữa cháy tại Khu Công nghệ cao theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với cơ quan Công
an, các cơ quan có thẩm quyền trong việc tổ chức các hoạt động phòng cháy và chữa
cháy, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn giao thông, tổ chức lực lượng bảo vệ
trong Khu Công nghệ cao.
15. Công tác thanh tra, kiểm
tra, giám sát
a) Phối hợp với các cơ quan quản
lý nhà nước, các tổ chức và cơ quan có thẩm quyền trong việc thanh tra, kiểm
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, xử lý vi
phạm trong các lĩnh vực quy hoạch, xây dựng, đất đai, đầu tư, khoa học và công
nghệ, bảo vệ môi trường, lao động, an toàn và vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm,
an ninh trật tự, phòng cháy và chữa cháy và các lĩnh vực khác tại Khu Công nghệ
cao theo quy định của pháp luật.
b) Công chức, viên chức thuộc
Ban Quản lý Khu Công nghệ cao lập biên bản vi phạm hành chính đối với các vi phạm
thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao theo thẩm quyền quy định.
c) Tổ chức giám sát, đánh giá,
phối hợp thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và đánh giá các mặt hoạt động, hiệu
quả đầu tư của Khu Công nghệ cao; cung cấp thông tin, hướng dẫn, hỗ trợ và kịp
thời xử lý các vướng mắc phát sinh; giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng
trong quá trình hình thành và phát triển Khu Công nghệ cao.
16. Phối hợp với các cơ quan quản
lý nhà nước để thực hiện các dịch vụ hành chính công, các thủ tục hành chính về
các lĩnh vực trong Khu Công nghệ cao theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
17. Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động tại Khu Công nghệ
cao phù hợp với quy định pháp luật; các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá
nhân khi triển khai các hoạt động trong Khu Công nghệ cao có trách nhiệm phối hợp
với Ban Quản lý Khu Công nghệ cao theo quy định của pháp luật.
18. Tổ chức tuyên truyền phổ biến
pháp luật, các phong trào thi đua và khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân hoạt
động trong khu công nghệ cao.
19. Quản lý về tổ chức, bộ máy
của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao theo quy định của pháp luật.
20. Thực hiện chế độ báo cáo về
Khu Công nghệ cao với Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân Thành phố và
các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc do Ủy ban nhân dân Thành phố
giao nhiệm vụ.
Chương
III
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN
CHẾ
Điều 4.
Lãnh đạo Ban Quản lý Khu Công nghệ cao
1. Lãnh đạo Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao gồm Trưởng ban và không quá 03 (ba) Phó Trưởng ban.
2. Trưởng ban Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao là người đứng đầu Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, có trách nhiệm
điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, chịu trách nhiệm trước
Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và pháp luật về
hoạt động của Khu Công nghệ cao; phối hợp với người đứng đầu các sở, ban,
ngành, Chính quyền địa phương nơi có Khu Công nghệ cao và các tổ chức chính trị
- xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Quản
lý Khu Công nghệ cao.
3. Phó Trưởng ban Ban Quản lý
Khu Công nghệ cao là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban
và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt, một
Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý
Khu Công nghệ cao.
4. Trưởng ban do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm. Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban; việc điều
động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và
thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Cơ
cấu tổ chức
1. Bộ máy giúp việc:
- Văn phòng Ban Quản lý.
- Phòng Kế hoạch - Tài chính.
- Phòng Xúc tiến đầu tư.
- Phòng Quản lý doanh nghiệp.
- Phòng Quản lý Quy hoạch, Xây
dựng và Môi trường.
- Phòng Quản lý Khoa học Công nghệ
và Hợp tác quốc tế.
Việc thành lập, tổ chức các
phòng phải bảo đảm phù hợp với các điều kiện, tiêu chí theo quy định; khối lượng
công việc yêu cầu bố trí tối thiểu từ 07 biên chế công chức đối với phòng thuộc
Ban Quản lý; được bố trí 01 Phó Trưởng phòng đối với phòng thuộc Ban Quản lý có
dưới 10 biên chế công chức; không quá 02 Phó Trưởng phòng đối với phòng thuộc
Ban Quản lý có từ 10 đến 14 biên chế công chức; số lượng cấp phó của Văn phòng
Ban Quản lý thực hiện như đối với phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định
pháp luật.
2. Đơn vị trực thuộc Ban Quản
lý Khu Công nghệ cao:
- Trung tâm Đào tạo.
- Ban Quản lý các dự án Đầu tư
- Xây dựng Khu Công nghệ cao.
- Vườn ươm Doanh nghiệp Công
nghệ cao.
- Trung tâm Nghiên cứu triển
khai Khu Công nghệ cao.
- Trung tâm Công nghệ sinh học
Thành phố Hồ Chí Minh.
Tùy theo tính chất, đặc điểm
tình hình hoạt động tại đơn vị, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố chủ trì
phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem
xét, quyết định việc kiện toàn các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (giải thể, hợp
nhất, sáp nhập, thành lập mới...) theo hướng tinh gọn nhằm phát huy hiệu quả,
hiệu lực quản lý theo quy định.
Các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc thực hiện nhiệm vụ công ích, công cộng, dịch vụ hỗ trợ đầu tư, kinh
doanh, hỗ trợ triển khai hoạt động công nghệ cao và các tổ chức khác phù hợp với
tình hình phát triển Khu Công nghệ cao, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao và quy định của pháp luật.
Việc thành lập, tổ chức bộ máy
của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ban Quản lý Khu Công nghệ cao thực hiện
theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp
công lập.
Điều 6.
Biên chế
Biên chế công chức và số lượng
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi
hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc
trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được Ủy ban
nhân dân Thành phố giao hoặc phê duyệt.
Chương IV
QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 7. Đối
với các Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Bộ,
cơ quan ngang bộ quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan.
2. Thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo định kỳ và đột xuất với Bộ, ngành Trung ương về tình hình thực hiện nhiệm
vụ trong các lĩnh vực được giao; kiến nghị, đề xuất với Bộ, cơ quan ngang bộ những
khó khăn, vướng mắc hoặc cơ chế, chính sách trong quản lý nhà nước đối với Khu
Công nghệ cao.
Điều 8. Đối
với Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức,
biên chế, chương trình, kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động.
2. Thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình và kết quả hoạt động của Khu Công nghệ
cao và của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao với Ủy ban nhân dân Thành phố. Đối với
những vấn đề vướng mắc vượt thẩm quyền, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao phải báo
cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân Thành phố để chỉ đạo, giải quyết; thực hiện và
kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố đối
với các lĩnh vực được phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ.
Điều 9. Đối
với các sở, ban, ngành và Chính quyền địa phương nơi có Khu Công nghệ cao
1. Mối quan hệ giữa Ban Quản lý
Khu Công nghệ cao với các sở, ban, ngành Thành phố là mối quan hệ phối hợp công
tác, nhằm hoàn thành nhiệm vụ chung của Thành phố và nhiệm vụ của từng cơ quan;
phối hợp để đề xuất được phân cấp, ủy quyền; xây dựng Quy chế phối hợp trình Ủy
ban nhân dân Thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện đối với các nhiệm vụ quản
lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, quy hoạch, xây dựng, đất đai,
đầu tư, bảo vệ môi trường, lao động, an toàn vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm,
phòng cháy và chữa cháy, an ninh trật tự và các hoạt động khác trong Khu Công
nghệ cao, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông.
2. Các sở, ban, ngành có trách
nhiệm thực hiện các quy định liên quan trong công tác quản lý Khu Công nghệ cao
theo quy định pháp luật.
3. Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao phối hợp với các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương nơi có Khu Công nghệ
cao để thực hiện nhiệm vụ được giao theo Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối
với các Khu Công nghệ cao do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.
4. Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao chủ động bàn bạc, trao đổi với các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương
nơi có Khu Công nghệ cao trong việc thực hiện nhiệm vụ phối hợp công tác để đảm
bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao; phối hợp cùng nhau giải quyết những khó
khăn, vướng mắc phát sinh; trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định những vấn
đề chưa thống nhất giữa công tác phối hợp với sở, ban, ngành, chính quyền địa
phương nơi có Khu Công nghệ cao.
Điều 10. Đối
với tổ chức Đảng, đoàn thể và tổ chức xã hội quần chúng
1. Đối với các tổ chức Đảng: Ban
Quản lý Khu Công nghệ cao có mối quan hệ công tác với các Ban thuộc Thành ủy và
Đảng bộ Ủy ban nhân dân Thành phố để tiếp nhận những định hướng, chỉ đạo của
Thành ủy, Đảng bộ Ủy ban nhân dân Thành phố và các Ban thuộc Thành ủy, Đảng bộ Ủy
ban nhân dân Thành phố. Ban Quản lý Khu Công nghệ cao chịu trách nhiệm triển
khai thực hiện các chủ trương, chính sách, chỉ thị, nghị quyết của cơ quan Đảng
cấp trên và những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực công tác của Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao.
2. Đối với các đoàn thể và tổ
chức xã hội quần chúng: Ban Quản lý Khu Công nghệ cao phối hợp trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ, tạo điều kiện cho các đoàn thể và các Hội nghề nghiệp tham
gia ý kiến trong việc xây dựng chế độ, chính sách có liên quan đến lĩnh vực
công tác của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Tổ
chức thực hiện
1. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành Thành phố và các cơ quan có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của
ngành, địa phương có trách nhiệm phối hợp thực hiện đúng nội dung Quy định này.
2. Trưởng ban Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao có trách nhiệm cụ thể hóa thành chương trình công tác cho các mặt
hoạt động, phối hợp công tác thuộc phạm vi, thẩm quyền của Ban Quản lý Khu Công
nghệ cao, phù hợp với các quy định của pháp luật; ban hành Nội quy, Quy chế làm
việc của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, tổ chức sắp xếp các Phòng chuyên môn; bố
trí công chức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, bảo đảm phát huy tối đa hiệu lực và
hiệu quả quản lý nhà nước của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao đã được giao.
Trong quá trình thực hiện, nếu
xét thấy cần thiết, Trưởng ban Ban Quản lý Khu Công nghệ cao đề xuất, kiến nghị
Ủy ban nhân dân Thành phố điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp
với yêu cầu thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành./.