|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2457/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lào Cai
|
|
Người ký:
|
Trịnh Xuân Trường
|
|
Ngày ban hành:
|
29/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2457/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 29
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT 14 QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI ÁP DỤNG THỰC HIỆN TẠI UBND CẤP
XÃ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LÀO
CAI
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT
ngày 23/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành
chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 529/TTr-SNNMT
ngày 29 tháng 6 năm 2025.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này 14 quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành
chính (cấp xã) lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Giao
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan căn cứ Quyết định này xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành
chính tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Lào Cai theo
quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025. Bãi bỏ Quyết định số
2471/QĐ-UBND ngày 27/9/2024 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt 21 quy
trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai áp dụng thực
hiện tại UBND cấp huyện, cấp xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; Chủ tịch UBND các xã, phường và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KS TTHC (Văn phòng Chính phủ);
- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Như Điều 4 QĐ;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT của tỉnh;
- VNPT Lào Cai;
- Lưu: VT, KSTT3.
|
CHỦ TỊCH
Trịnh Xuân Trường
|
DANH MỤC VÀ NỘI DUNG 14 QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI ÁP DUNG THỰC HIỆN TẠI UBND CẤP
XÃ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LÀO
CAI
(Kèm
theo Quyết định số 2457/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh
Lào Cai)
CỤM TỪ VIẾT TẮT
- TTHC: Thủ tục hành
chính
- UBND: Ủy ban nhân dân
- TTPVHCC: Trung tâm
Phục vụ hành chính công
- NN&MT: Nông
nghiệp và Môi trường
A. DANH MỤC CÁC QUY
TRÌNH TTHC
|
STT
|
Tên
quy trình
|
Ký
hiệu
|
|
1
|
Xác định lại diện
tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01
tháng 7 năm 2004 (Mã TTHC: 1.012817)
|
|
|
2
|
Đính chính Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu có sai sót (Mã TTHC: 1.012796)
|
|
|
3
|
Thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau
khi thu hồi (Mã TTHC: 1.012791)
|
|
|
4
|
Đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất. (Mã TTHC:
1.012753)
|
|
|
5
|
Giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất
không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng;
cho thuê đất và cho thuê rừng, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng
đất (Mã TTHC: 1.013949)
|
|
|
6
|
Chuyển hình thức giao
đất, cho thuê đất (Mã TTHC: 1.012776)
|
|
|
7
|
Điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn
cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư (Mã TTHC: 1.013952)
|
|
|
8
|
Điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về
ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ
địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa (Mã TTHC: 1.012778 )
|
|
|
9
|
Giao đất ở có thu
tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên
chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công
nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người
làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng
lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân
viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú
tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được
hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở (Mã TTHC:
1.012780)
|
|
|
10
|
Đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (Mã TTHC: 1.013978)
|
|
|
11
|
Tặng cho quyền sử
dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông đối
với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận. (Mã TTHC: 1.012816)
|
|
|
12
|
Sử dụng đất kết hợp
đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích (Mã TTHC:
1.012810)
|
|
|
13
|
Giải quyết tranh chấp
đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã (Mã TTHC: 1.012811)
|
|
|
14
|
Hòa giải tranh chấp
đất đai (Mã TTHC: 1.012812)
|
|
B. NỘI DUNG CÁC QUY
TRÌNH
1.
Quy trình:
QT-01
a. Tên quy trình: Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân
đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.
b. Nội dung quy trình:
|
b.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024;
- Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất
đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và
Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
|
|
b.2
|
Thành phần hồ sơ để
thực hiện TTHC
|
|
b.2.1
|
Thành phần hồ sơ nộp
trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ; Nộp thông qua dịch vụ bưu ích; Nộp tại
địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
|
|
|
1. Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
2. Giấy chứng nhận đã
cấp;
3. Văn bản về việc
đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
|
|
*) Lưu ý: Khi nộp các giấy tờ
quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp
nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết
thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc
thành phần hồ sơ theo quy định.
|
|
b.2.2
|
Hình thức nộp hồ sơ
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
|
|
Tập tin chứa thành
phần hồ sơ theo mục b.2.1 phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
|
|
b.3
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Việc xác định lại
diện tích đất ở chỉ thực hiện đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao, thổ
cư của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7
năm 2004, tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây người sử dụng đất có
giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và nay
có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
|
|
b.4
|
Thời gian xử lý theo
quy định: Không
quá 20 ngày làm việc.
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 30 ngày làm việc.
|
|
Thời gian đăng ký cắt
giảm: Không.
|
|
b.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả:
- Nộp hồ sơ tại:
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.
- Có thể nộp hồ sơ
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc
nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
|
|
b.6
|
Phí, Lệ phí: Do HĐND, UBND cấp
tỉnh quy định.
|
|
b.7
|
Quy trình xử lý công
việc:
|
|
TT
|
Trình
tự
|
Trách
nhiệm
|
Thời
gian
|
Biểu
mẫu/Kết quả
|
|
Bước
1
|
Nộp hồ sơ
|
Cá nhân
|
Giờ hành chính
|
Theo mục b.2
|
|
Bước
2
|
- Kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối:
Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
+ Hồ sơ hợp lệ
theo quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
- Chuyển hồ sơ cho cơ
quan chuyên môn cấp xã
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
01 ngày làm việc
|
- Mẫu số 01 - Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 03 – Phiếu từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 02 – Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 05 – Phiếu kiểm
soát quá trình giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 06 – Sổ theo
dõi hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Bộ hồ sơ
|
|
Bước
3
|
- Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công xử lý hồ
sơ
|
Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
4
|
- Thông báo cho Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng
nhận lần đầu;
- Kiểm tra hồ sơ cấp
giấy chứng nhận trước đây
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
- Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai
|
15 ngày làm việc Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
25 ngày làm việc
|
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
- Công văn phúc đáp
(nếu có)
- Văn bản, tài liệu
liên quan
|
|
Bước
5
|
- Hoàn thiện hồ sơ trình
Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận.
- Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận.
- Chuyển hồ sơ đã xử lý
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Thường trực UBND cấp
xã
|
2,5 ngày làm việc
|
- Giấy chứng nhận.
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Công văn phúc đáp
(nếu có)
|
|
Bước
6
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn
chủ động thông báo bằng văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kèm
theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết quả
|
- Lãnh đạo UBND cấp xã
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
Phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả (Mẫu số 04 Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
|
|
Bước
7
|
- Chuyển Giấy chứng
nhận cho TTPVHCC cấp xã và trả kết quả để trao cho người sử dụng đất.
- Chuyển hồ sơ kèm theo
bản sao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã cấp đến Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo cơ quan cơ
quan chuyên môn cấp xã
- Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai
|
01 ngày làm việc
|
- Giấy chứng nhận.
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
8
|
Trả kết quả giải
quyết TTHC
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
Giờ hành chính
|
Kết quả giải quyết
TTHC
|
|
Bước
9
|
- Thống kê và theo
dõi
- Lưu hồ sơ theo quy
định
|
Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Sổ theo dõi hồ sơ.
- Hồ sơ lưu theo quy
định.
|
|
Tổng thời gian giải
quyết: Không
quá 20 ngày làm việc.
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 30 ngày làm việc.
|
2.
Quy trình:
QT-02
a. Tên quy trình: Đính
chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót.
b. Nội dung quy trình
|
b.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024;
- Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất
đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và
Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
|
|
b.2
|
Thành phần hồ sơ để
thực hiện TTHC
|
|
b.2.1
|
Thành phần hồ sơ nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc theo thỏa thuận giữa người yêu cầu
đăng ký và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
|
a) Đối với trường
hợp người được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận cấp lần đầu có
sai sót:
|
|
|
- Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
|
|
- Bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp;
|
|
- Giấy tờ chứng minh
sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời
điểm đề nghị đính chính hoặc sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền
với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp;
|
|
- Văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ
tục thông qua người đại diện.
|
|
b) Đối với trường hợp
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót
|
|
|
- Bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp;
|
|
*) Lưu ý: Khi nộp các giấy tờ
quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp bản
sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục
hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành
phần hồ sơ theo quy định.
|
|
b.2.2
|
Hình thức nộp hồ sơ
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
|
Tập tin chứa thành
phần hồ sơ theo mục b.2.1 phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
|
|
b.3
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
|
|
b.4
|
Tổng thời gian xử lý
theo quy định: Không
quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
được không quá 18 ngày làm việc.
|
|
Thời gian đăng ký cắt
giảm: Không.
|
|
b.5
|
Nơi tiếp nhận và trả
kết quả:
- Nộp hồ sơ tại:
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.
- Có thể nộp hồ sơ
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
|
|
b.6
|
Phí, Lệ phí: Do HĐND, UBND cấp
tỉnh quy định.
|
|
b.7
|
Quy trình xử lý công
việc
|
|
TT
|
Trình
tự
|
Trách
nhiệm
|
Thời
gian
|
Biểu
mẫu/Kết quả
|
|
Bước
1
|
Nộp hồ sơ
|
Hộ gia đình, cá nhân
|
Giờ hành chính
|
Theo mục b.2
|
|
Bước
2
|
- Kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối:
Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
+ Hồ sơ hợp lệ theo
quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
- Chuyển hồ sơ cho cơ
quan chuyên môn cấp xã
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
- Mẫu số 01 - Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 03 – Phiếu
từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT- VPCP)
- Mẫu số 02 – Phiếu
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT- VPCP)
- Mẫu số 05 – Phiếu
kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT- VPCP)
- Mẫu số 06 – Sổ theo
dõi hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Bộ hồ sơ
|
|
Bước
3
|
- Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công xử lý hồ
sơ
|
Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước
4
|
- Thông báo cho người
được cấp Giấy chứng nhận và đề nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp để
thực hiện đính chính đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền phát
hiện Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót;
- Thông báo cho Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp giấy chứng nhận đến cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
- Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp hồ sơ trong thời hạn 02 ngày làm việc
(Trường hợp không cung cấp được hồ sơ thì có Văn bản nêu rõ lý do)
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
- Lãnh đạo Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
03 ngày làm việc
|
- Bộ hồ sơ
- Văn bản phúc đáp
(nếu có);
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước
5
|
- Kiểm tra hồ sơ, lập
biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
- Trình Chủ tịch UBND
cấp xã xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới
Giấy chứng nhận.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
|
2,5 ngày làm việc Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 12,5
ngày làm việc.
|
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Văn bản, tài liệu
liên quan
|
|
Bước
6
|
Thường trực UBND cấp xã
xem xét ký xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp
mới Giấy chứng nhận.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Thường trực UBND cấp
xã
|
01 ngày làm việc
|
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Giấy chứng nhận đã
ký.
|
|
Bước
7
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn
chủ động thông báo bằng văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết quả
|
- Lãnh đạo UBND cấp xã
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
Phiếu xin lỗi và hẹn lại
ngày trả kết quả (Mẫu số 04 Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
|
|
Bước
8
|
- Chuyển Giấy chứng nhận
cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
- Chuyển hồ sơ đến
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
- Giấy chứng nhận đã
ký.
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
- Sổ theo dõi hồ sơ
|
|
Bước
9
|
Trả kết quả giải
quyết TTHC
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
Giờ hành chính
|
- Kết quả giải quyết
TTHC
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Sổ theo dõi hồ sơ.
- Hồ sơ lưu theo quy
định.
|
|
Bước
10
|
- Thống kê và theo
dõi
- Lưu hồ sơ theo quy
định
|
Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Sổ theo dõi hồ sơ.
- Hồ sơ lưu theo quy
định.
|
|
Tổng thời gian giải
quyết: Không
quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
được không quá 18 ngày làm việc.
|
3.
Quy trình:
QT-03
a. Tên quy trình: Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu không đúng quy
định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi.
b. Nội dung quy trình:
|
b.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024;
- Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất
đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và
Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
|
|
b.2
|
Thành phần hồ sơ để
thực hiện TTHC
|
|
b.2.1
|
Thành phần hồ sơ nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu ích hoặc tại địa điểm theo thỏa thuận giữa
người yêu cầu đăng ký và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
|
|
1. Văn bản kiến nghị
việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của pháp luật đất đai (bản
chính);
|
|
2. Giấy chứng nhận đã
cấp (bản gốc).
|
|
b.2.2
|
Hình thức nộp hồ sơ
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
|
Tập tin chứa thành
phần hồ sơ theo mục b.2.1 phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
|
|
b.3
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
|
|
b.4
|
Thời gian xử lý theo
quy định:
- Thời gian thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp không quá 25 ngày làm việc;
- Thời gian thực hiện
việc cấp Giấy chứng nhận sau thu hồi: Không quá 20 ngày làm việc (trong đó
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm
việc; cấp Giấy chứng nhận là không quá 03 ngày làm việc).
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 35 ngày làm việc, thời gian cấp
lại Giấy chứng nhận sau thu hồi là không quá 30 ngày làm việc.
|
|
Thời gian đăng ký cắt
giảm: Không.
|
|
b.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả:
- Nộp hồ sơ tại:
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.
- Có thể nộp hồ sơ
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
|
|
b.6
|
Lệ phí: Do HĐND, UBND cấp
tỉnh quy định.
|
|
b.7
|
Quy trình xử lý công
việc:
|
|
TT
|
Trình
tự
|
Trách
nhiệm
|
Thời
gian
|
Biểu
mẫu/Kết quả
|
|
Bước
1
|
Nộp hồ sơ
|
Cá nhân
|
Giờ hành chính
|
Theo mục b.2
|
|
Bước
2
|
- Kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ
chối: Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
+ Hồ sơ hợp lệ
theo quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
- Chuyển hồ sơ cho cơ
quan chuyên môn cấp xã
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
01 ngày làm việc
|
- Mẫu số 01 - Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 03 – Phiếu từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 02 – Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 05 – Phiếu
kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 06 – Sổ theo
dõi hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Bộ hồ sơ
|
|
Bước
3
|
- Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công xử lý hồ
sơ
|
Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
|
01 ngày làm việc
|
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Công văn phúc đáp
(nếu có)
|
|
Bước
4
|
- Thông báo cho Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận lần đầu.
- Kiểm tra, xem xét, trình
lãnh đạo UBND cấp xã Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy
định của pháp luật đất đai.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
|
18 ngày làm việc Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 28 ngày
làm việc
|
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
- Văn bản, tài liệu
liên quan (nếu có).
|
|
Bước
5
|
- Xem xét, quyết định
thu hồi giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai (trừ
trường hợp người được cấp giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp
luật).
+ Nếu đồng ý: Ký duyệt hồ sơ
+ Nếu không đồng ý: Chuyển trả hồ sơ chuyên
viên trình
- Chuyển kết quả xử
lý cho cơ quan chuyên môn cấp xã
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
- Thường trực UBND cấp
xã
|
05 ngày làm việc
|
- Quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận.
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Công văn phúc đáp
(nếu có)
|
|
Bước
6
|
- Kiểm tra hồ sơ, xác
định lại thông tin
- Chuyển hồ sơ đã
giải quyết đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
- Trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
- UBND cấp xã
|
20 ngày làm việc (trong
đó đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm
việc; cấp Giấy chứng nhận lần đầu là không quá 03 ngày làm việc)
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian cấp lại
Giấy chứng nhận sau thu hồi là không quá 30 ngày làm việc.
|
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Văn bản, tài liệu
có liên quan.
|
|
Bước
7
|
Trường hợp hồ sơ quá
hạn chủ động thông báo bằng văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết
quả
|
- Lãnh đạo UBND cấp xã
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
Phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả (Mẫu số 04 Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
|
|
Bước
8
|
Trả kết quả giải
quyết TTHC
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
Giờ hành chính
|
Kết quả giải quyết
TTHC
|
|
Bước
9
|
- Thống kê và theo
dõi
- Lưu hồ sơ theo quy
định
|
Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Sổ theo dõi hồ sơ.
- Hồ sơ lưu theo quy
định.
|
|
Tổng thời gian giải
quyết:
- Thời gian thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp không quá 25 ngày làm việc;
- Thời gian thực hiện
việc cấp Giấy chứng nhận sau thu hồi: Không quá 20 ngày làm việc (trong đó
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm
việc; cấp Giấy chứng nhận là không quá 03 ngày làm việc).
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 35 ngày làm việc, thời gian cấp
lại Giấy chứng nhận sau thu hồi là không quá 30 ngày làm việc.
|
4.
Quy trình:
QT-04
a. Tên quy trình: Đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất.
b. Nội dung quy trình
|
b.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024;
- Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất
đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và
Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
|
|
b.2
|
Thành phần hồ sơ để
thực hiện TTHC
|
|
b.2.1
|
Thành phần hồ sơ nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc theo thỏa thuận giữa người yêu cầu
đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai
|
|
|
1. Đơn đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
2. Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5
Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).
3. Sơ đồ hoặc bản
trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu
có).
4. Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
5. Quyết định vị trí
đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc
phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị
công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;
doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng
đất, công trình gắn liền với đất.
6. Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có
văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công
trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở
hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật
Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp
luật về xây dựng.
7. Chứng từ thực hiện
nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính
về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
8. Văn bản thỏa thuận
về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung
quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
9. Văn bản về việc
đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
Lưu ý: Khi nộp các giấy tờ
quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
|
|
b.2.2
|
Hình thức nộp hồ sơ
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh
|
|
Tập tin chứa thành
phần hồ sơ theo mục b.2.1 phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
|
|
b.3
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
|
|
b.4
|
Tổng thời gian xử lý
theo quy định:
Không quá 17 ngày làm
việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu;
không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu (trong đó đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận
lần đầu là không quá 03 ngày làm việc).
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 27 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất lần đầu; không quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu.
|
|
- Thời gian cắt giảm:
Không.
|
|
b.5
|
Nơi tiếp nhận và trả
kết quả:
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã.
- Có thể nộp hồ sơ
qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc nộp tại
địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất
đai
|
|
b.6
|
Phí, Lệ phí: Do HĐND, UBND cấp
tỉnh quy định
|
|
b.7
|
Quy trình xử lý công
việc
|
|
Đối với trường hợp sử
dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất
đai hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà
được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
|
|
Bước
1
|
Nộp hồ sơ
|
Tổ chức, cơ sở tôn giáo
|
Giờ hành chính
|
Theo mục b.2
|
|
Bước
2
|
- Kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối:
Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
+ Hồ sơ hợp lệ
theo quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
- Chuyển hồ sơ cho cơ
quan chuyên môn cấp xã
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
- Mẫu số 01 - Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 03 - Phiếu từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 02 - Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 05 - Phiếu kiểm
soát quá trình giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 06 - Sổ theo
dõi hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Bộ hồ sơ đề nghị
|
|
Bước
3
|
- Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công xử lý hồ
sơ
|
Lãnh đạo cơ quan chuyên
môn cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
4
|
- Kiểm tra thực tế sử
dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất
- Tham mưu chủ tịch
UBND cấp xã ký quyết định hình thức sử dụng đất
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã
- Thường trực UBND cấp
xã
|
10 ngày làm việc Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 20
ngày làm việc
|
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
- Văn bản có liên
quan (nếu có).
- Công văn phúc đáp
(nếu có)
|
|
Bước
5
|
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Đối với trường hợp không
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì chuyển hồ sơ sang Bước 7.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo phòng
chuyên môn cấp xã
|
02 ngày làm việc
|
- PCTT mẫu số 19 ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước
6
|
- Xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
- Ban hành thông báo
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Xác nhận hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi thông báo kết quả cho Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã .
|
Cơ quan thuế
|
05 ngày làm việc (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
- Thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Xác nhận hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
|
|
Bước
7
|
- Trình lãnh đạo UBND
cấp xã ký Giấy chứng nhận.
- Lãnh đạo UBND cấp xã
xem xét ký Giấy chứng nhận.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo cơ quan chuyên
môn cấp xã
- Thường trực UBND cấp
xã
|
05 ngày làm việc
|
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
|
|
Bước
8
|
- Chuyển hồ sơ cho
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính.
- Chuyển Giấy chứng
nhận cho TTPVHCC và trả kết quả để trao cho người sử dụng đất.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ.
- Lãnh đạo Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
|
02 ngày làm việc
|
- Biên bản bàn giao
đất trên thực địa.
- Giấy chứng nhận.
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
9
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn
chủ động thông báo bằng văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết quả
|
- Chủ tịch UBND cấp xã
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
Phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả (Mẫu số 04 Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
|
|
Bước
10
|
Trả kết quả giải
quyết TTHC
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
Giờ hành chính
|
- Kết quả giải quyết
TTHC
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Sổ theo dõi hồ sơ.
- Hồ sơ lưu theo quy
định.
|
|
Bước
11
|
- Thống kê và theo
dõi
- Lưu hồ sơ theo quy
định
|
Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
|
|
Đối với trường hợp sử
dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai
mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
cho cả thời hạn thuê thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh.
|
|
Bước
1
|
Nộp hồ sơ
|
Tổ chức, cơ sở tôn giáo
|
Giờ hành chính
|
Theo mục b.2
|
|
Bước
2
|
- Kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối:
Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
+ Hồ sơ hợp lệ
theo quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
- Chuyển hồ sơ cho cơ
quan chuyên môn cấp xã
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
- Mẫu số 01 - Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 03 - Phiếu từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 02 - Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 05 - Phiếu kiểm
soát quá trình giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 06 - Sổ theo
dõi hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Bộ hồ sơ đề nghị
|
|
Bước
3
|
- Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công xử lý hồ
sơ
|
Lãnh đạo cơ quan chuyên
môn cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
4
|
- Kiểm tra thực tế sử
dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất
- Chuyển hồ sơ đến
cho phòng Quản lý đất đai (Sở Nông nghiệp và Môi trường).
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo cơ quan chuyên
môn cấp xã
- Lãnh đạo UBND cấp xã
|
9,5 ngày làm việc Đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 19,5
ngày làm việc
|
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
- Văn bản có liên
quan (nếu có).
- Công văn phúc đáp
(nếu có)
|
|
Bước
5
|
Trình Chủ tịch UBND
cấp tỉnh quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo phòng Quản
lý đất đai
- Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi trường
|
02 ngày làm việc
|
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
- Văn bản có liên
quan (nếu có).
|
|
Bước
6
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh ban hành quyết định hình thức sử dụng đất
|
UBND tỉnh
|
04 ngày làm
|
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
- Văn bản có liên
quan (nếu có).
|
|
Bước
7
|
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Đối với trường hợp không
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì chuyển hồ sơ sang Bước 7.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo phòng Quản
lý đất đai
- Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi trường
|
02 ngày làm việc
|
- PCTT mẫu số 19 ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước
8
|
- Xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
- Ban hành thông báo
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Xác nhận hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi thông báo kết quả cho Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
|
Cơ quan thuế
|
05 ngày làm việc
(không tính vào thời
gian giải quyết hồ sơ)
|
- Thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Xác nhận hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
|
|
Bước
9
|
- Trình lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận.
- Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi trường xem xét ký Giấy chứng nhận.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo phòng Quản
lý đất đai
- Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi trường
|
01 ngày làm việc
|
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
|
|
Bước
10
|
- Cập nhật, chỉnh lý
cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Chuyển Giấy chứng
nhận cho TTPVHCC và trả kết quả để trao cho người sử dụng đất.
|
Công chức được phân
công xử lý hồ sơ.
|
0,5 ngày làm việc
|
- Biên bản bàn giao
đất trên thực địa.
- Giấy chứng nhận.
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
11
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn
chủ động thông báo bằng văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết quả
|
- Lãnh đạo UBND cấp xã
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
Phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả (Mẫu số 04 Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
|
|
Bước
12
|
Trả kết quả giải
quyết TTHC
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
Giờ hành chính
|
Kết quả giải quyết
TTHC
|
|
Bước
13
|
- Thống kê và theo
dõi
- Lưu hồ sơ theo quy
định
|
Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Sổ theo dõi hồ sơ.
- Hồ sơ lưu theo quy
định.
|
|
Tổng thời gian giải
quyết: Không
quá 17 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất lần đầu; không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu (trong đó đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc;
cấp Giấy chứng nhận lần đầu là không quá 03 ngày làm việc).
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 27 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất lần đầu; không quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu.
|
5. Quy trình: QT-05
a. Tên quy trình: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối
với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao
đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử
dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng, gia hạn sử dụng
đất khi hết thời hạn sử dụng đất.
b. Nội dung quy trình
|
b.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024;
- Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
|
|
b.2
|
Thành phần hồ sơ để
thực hiện TTHC
|
|
b.2.1
|
Thành phần hồ sơ nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
|
|
|
a) Thành phần hồ sơ giao
đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:
- Đơn theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Kết quả đấu giá
thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê
rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá
thuê rừng (đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng).
- Dự án đầu tư đối
với khu rừng đề nghị giao; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản
đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp (đối với trường
hợp đề nghị giao đất và giao rừng);
- Phương án sử dụng
tầng đất mặt theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
(đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa);
- Một trong các loại
giấy tờ sau:
+ Bản sao văn bản phê
duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu
có).
+ Bản sao văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai.
+ Bản sao văn bản của
đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả
đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125
Luật Đất đai.
+ Bản sao văn bản về
kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định
của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại
khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai.
+ Bản sao các văn bản
theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1
Điều 133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất.
b) Thành phần hồ sơ
giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất,
không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thuộc diện
không chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về
đầu tư, gồm:
- Đơn theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;
- Kết quả đấu giá
thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê
rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá
thuê rừng (đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng).
- Dự án đầu tư đối
với khu rừng đề nghị giao; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản
đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp (đối với trường
hợp đề nghị giao đất và giao rừng).
- Phương án sử dụng
tầng đất mặt theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
(đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa).
c) Thành phần hồ sơ
khi giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án có sử dụng đất, gồm:
- Đơn theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;
- Bản sao văn bản phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật Đất đai.
d) Thành phần hồ sơ
chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp
thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:
- Đơn theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;
- Phương án sử dụng
tầng đất mặt theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
(đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa).
- Bản sao văn bản phê
duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu
có).
- Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc
một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định
giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
đất đai qua các thời kỳ.
đ) Thành phần hồ sơ
chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện không chấp thuận chủ trương đầu tư,
chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm:
- Đơn theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;
- Phương án sử dụng
tầng đất mặt theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
(đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa).
- Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc
một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định
giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
đất đai qua các thời kỳ.
e) Thành phần hồ sơ
giao đất, cho thuê đất đối với đất nông nghiệp do tổ chức, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng, gồm:
- Đơn theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;
- Bản sao Phương án
sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức
kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành;
- Một trong các loại
giấy tờ sau:
+ Bản sao văn bản phê
duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu
có);
+ Bản sao văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai;
+ Bản sao văn bản của
đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả
đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125
Luật Đất đai;
+ Bản sao văn bản về
kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định
của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại
khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai;
+ Bản sao các văn bản
theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1
Điều 133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất.
g) Thành phần hồ sơ
giao đất, cho thuê đất đối với đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản lý,
sử dụng, gồm:
- Đơn theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Bản sao Phương án
sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền phê duyệt.
- Bản sao Phương án
sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện
tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất,
cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai.
- Một trong các loại
giấy tờ sau:
+ Bản sao văn bản phê
duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu
có).
+ Bản sao văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai.
+ Bản sao văn bản của
đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả
đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125
Luật Đất đai.
+ Bản sao văn bản về
kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định
của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại
khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai.
+ Bản sao các văn bản
theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1
Điều 133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất.
h) Thành phần hồ sơ
gia hạn sử dụng đất, gồm:
- Đơn theo Mẫu số 04
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Một trong các giấy
tờ sau:
+ Bản sao một trong
các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy
định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị pháp lý và không phải
cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
+ Quyết định giao
đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua
các thời kỳ.
+ Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện
thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối
với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
*) Lưu ý: Khi nộp hồ sơ, người
nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản
sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về
công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ
sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng,
chứng thực.
|
|
b.2.2
|
Hình thức nộp hồ sơ
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
|
|
Tập tin chứa thành
phần hồ sơ theo mục b.2.1 phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
|
|
b.3
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
a) Điều kiện chung:
Điều kiện chung đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất:
- Ký quỹ hoặc các
hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Có năng lực tài
chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư và điều kiện
khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Không vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất
đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của
cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định
của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng
trên địa bàn cả nước.
b) Ngoài điều kiện
chung tại điểm a, cần thêm điều kiện đối với một số trường hợp cụ thể như
sau:
- Đối với trường hợp
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ,
đất rừng sản xuất để thực hiện dự án có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh theo quy định của khoản 3 Điều 8 Nghị định 151/2025/NĐ–CP hoặc
dự án thuộc danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất
rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất của Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua trước ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường
hợp sử dụng đất thực hiện dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng
Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Dầu
khí; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo
quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
- Đối với trường hợp
giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
có sử dụng đất: Đã hoàn thành trách nhiệm theo hợp đồng đã ký kết với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền sau khi có quyết định công nhận kết quả trúng thầu và
không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hủy kết quả trúng thầu
theo quy định tại khoản 8 Điều 126 Luật Đất đai.
- Đối với trường hợp
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở
thương mại:
+ Có quyền sử dụng
đất ở hoặc đất ở và đất khác.
+ Phù hợp với quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp
luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, chương trình, kế hoạch phát triển nhà
ở của địa phương và không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích
quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích
quốc gia, công cộng.
+ Có văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư của cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Việc thực hiện đồng
thời thủ tục giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng khi đủ điều
kiện:
+ Người có thẩm quyền
giao đất là người có thẩm quyền giao rừng.
+ Người có thẩm quyền
cho thuê đất là người có thẩm quyền cho thuê rừng.
c) Yêu cầu, điều kiện
khi thực hiện thủ tục hành chính đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất
Đối với trường hợp
gia hạn sử dụng đất trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất, người sử dụng
đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất
là 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất.
Đối với trường hợp
đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp thì Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định mức nộp cụ thể nhưng không thấp hơn 50% số tiền
được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích
phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất
tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
|
|
b.4
|
Thời gian xử lý theo
quy định: Không
quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không
quá 25 ngày.
|
|
Thời gian đăng ký cắt
giảm: Không.
|
|
b.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả:
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính công ích hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
|
|
b.6
|
Phí, Lệ phí: Do HĐND, UBND cấp
tỉnh quy định
|
|
b.7
|
Quy trình xử lý công
việc
|
|
TT
|
Trình
tự
|
Trách
nhiệm
|
Thời
gian
|
Biểu
mẫu/Kết quả
|
|
Bước
1
|
Nộp hồ sơ
|
Cá nhân
|
Giờ hành chính
|
Theo mục b.2
|
|
Bước
2
|
- Kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối:
Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
+ Hồ sơ hợp lệ
theo quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
- Chuyển hồ sơ cho cơ
quan chuyên môn cấp xã
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
01 ngày
|
- Mẫu số 01 - Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 03 - Phiếu từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 02 - Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 05 - Phiếu kiểm
soát quá trình giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 06 - Sổ theo
dõi hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Bộ hồ sơ đề nghị
|
|
Bước
3
|
- Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công xử lý hồ
sơ
|
Lãnh đạo cơ quan chuyên
môn cấp xã
|
0,5 ngày
|
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Công văn phúc đáp
(nếu có)
|
|
Bước
4
|
- Đề nghị Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; (Trường
hợp không cung cấp được phải có văn bản nêu rõ lý do)
- Hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có
bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã đối với trường hợp
hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa; kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và
thực địa dự kiến giao đối với trường hợp giao đất và giao rừng; kiểm tra phương
án sử dụng tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên
trồng lúa (nếu có).
- Chủ trì, phối hợp các
cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình
lãnh đạo cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã ký duyệt
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo phòng
chuyên môn cấp xã
|
05 ngày
Đối với các xã miền núi,
hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
15 ngày
|
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
- Văn bản, tài liệu
liên quan
- Tờ trình.
|
|
Bước
5
|
Trình UBND cấp xã quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất
và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc ban hành quyết định gia hạn
sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.
+ Nếu đồng ý: Ký
duyệt hồ sơ
+ Nếu không đồng ý:
Chuyển trả hồ sơ chuyên viên trình
|
- Bộ phận văn thư
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ.
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
|
02 ngày
|
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
- Công văn phúc đáp
(nếu có)
- Tờ trình.
|
|
Bước
6
|
- Thường trực UBND
cấp xã xem xét ký quyết định giao đất, cho thuê đất.
+ Nếu đồng ý: Ký
duyệt hồ sơ
+ Nếu không đồng ý:
Chuyển trả hồ sơ chuyên viên trình
- Chuyển kết quả giải
quyết cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã .
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo Văn phòng UBND
cấp xã
- Thường trực UBND
cấp xã
|
02 ngày
|
- Quyết định giao
đất, cho thuê đất.
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Công văn phúc đáp
(nếu có)
|
|
Bước
7
|
- Đối với trường hợp
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá
đất: Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho cơ quan thuế.
- Đối với trường hợp
giao đất không thu tiền sử dụng đất thì chuyển sang Bước 9.
- Đối với trường hợp người
sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuế đất tính theo giá cụ thể:
+ Tổ chức việc xác định
giá đất cụ thể, trình Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá
đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm
của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất;
+ Chủ tịch UBND cấp xã
xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể;
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
- Lãnh đạo Văn phòng UBND
cấp xã
- Chủ tịch UBND cấp xã
|
01 ngày
|
- Phiếu chuyển thông
tin địa chính thửa đất.
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
8
|
- Xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải
nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời
gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
- Ban hành thông báo
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Xác nhận hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi thông báo kết quả cho Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã .
|
Cơ quan thuế
|
05 ngày làm việc
(không tính vào thời
gian giải quyết hồ sơ)
|
- Thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Xác nhận hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
|
|
Bước
9
|
- Trường hợp người sử
dụng đất nộp giấy tờ tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai thì
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã chuyển hồ sơ sang Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để ký Giấy chứng nhận.
- Trường hợp người sử
dụng đất nộp giấy tờ theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao
đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua
các thời kỳ thì Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình
UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận theo quy định.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
|
1,5 ngày
|
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
10
|
Cấp Giấy chứng nhận.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Thường trực UBND
cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
01 ngày
|
- Giấy chứng nhận.
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
11
|
- Chuyển hồ sơ cho
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính.
- Tổ chức bàn giao
đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa
- Cơ quan chuyên môn
về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật
về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho
thuê rừng.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ.
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
|
01 ngày
|
- Biên bản bàn giao
đất trên thực địa.
- Giấy chứng nhận.
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
12
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn
chủ động thông báo bằng văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết quả
|
- Lãnh đạo UBND cấp xã
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
Phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả (Mẫu số 04 Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
|
|
Bước
12
|
Trả kết quả giải
quyết TTHC
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
Giờ hành chính
|
Kết quả giải quyết
TTHC
|
|
Bước
13
|
- Thống kê và theo dõi
- Lưu hồ sơ theo quy
định
|
Công chức được phân công
xử lý hồ sơ
|
|
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Sổ theo dõi hồ sơ.
- Hồ sơ lưu theo quy
định.
|
|
Tổng thời gian giải
quyết: Không
quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không
quá 25 ngày.
|
6. Quy trình: QT-06
a. Tên quy trình: Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử
dụng đất là hộ gia đình, cá nhân.
b. Nội dung quy trình
|
b.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024;
- Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
|
|
b.2
|
Thành phần hồ sơ để
thực hiện TTHC
|
|
b.2.1
|
Thành phần hồ sơ nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
|
|
|
1. Đơn theo Mẫu số 02
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
2. Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc
một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định
giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
đất đai qua các thời kỳ.
*) Lưu ý: Khi nộp hồ sơ, người
nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản
sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về
công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ
sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng,
chứng thực.
|
|
b.2.2
|
Hình thức nộp hồ sơ
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
|
|
Tập tin chứa thành
phần hồ sơ theo mục b.2.1 phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
|
|
b.3
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Tổ chức kinh tế,
đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm nhưng thuộc trường hợp được
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo
quy định của Luật Đất đai thì được lựa chọn chuyển sang thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho thời gian thuê đất còn lại.
- Tổ chức kinh tế, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được lựa chọn chuyển sang thuê
đất thu tiền thuê đất hằng năm.
- Đơn vị sự nghiệp
công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất mà có nhu cầu sử
dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích được giao để sản xuất, kinh doanh, cung
cấp dịch vụ thì được lựa chọn chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu
tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đó.
- Đơn vị sự nghiệp
công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực mà có nhu cầu chuyển sang hình thức giao
đất, cho thuê đất theo quy định.
- Trường hợp khu công
nghiệp được đầu tư bằng ngân sách nhà nước mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đã giao cho tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý trước ngày 01 tháng 8
năm 2024 mà Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho các tổ chức, cá nhân thuê
đất gắn với kết cấu hạ tầng đã được đầu tư.
- Cá nhân đang được
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm nhưng thuộc trường hợp được
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo
quy định của Luật Đất đai thì được lựa chọn chuyển sang thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho thời gian thuê đất còn lại.
- Cá nhân đang được
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì
được lựa chọn chuyển sang thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
|
|
b.4
|
Tổng thời gian xử lý
theo quy định: Không
quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không
quá 25 ngày.
|
|
Thời gian đăng ký cắt
giảm: Không
|
|
b.5
|
Nơi tiếp nhận và trả
kết quả:
- Nộp và nhận trực
tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính công ích hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
|
|
b.6
|
Phí, Lệ phí: Do HĐND, UBND tỉnh
quy định.
|
|
b.7
|
Quy trình xử lý công
việc
|
|
TT
|
Trình
tự
|
Trách
nhiệm
|
Thời
gian
|
Biểu
mẫu/Kết quả
|
|
Bước
1
|
Nộp hồ sơ
|
Hộ gia đình, cá nhân
|
Giờ hành chính
|
Theo mục b.2
|
|
Bước
2
|
- Kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ
chối: Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
+ Hồ sơ hợp lệ theo
quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
- Chuyển hồ sơ cho cơ
quan chuyên môn cấp xã
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
01 ngày
|
- Mẫu số 01 - Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 03 - Phiếu từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 02 - Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 05 - Phiếu kiểm
soát quá trình giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 06 - Sổ theo
dõi hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Bộ hồ sơ đề nghị
|
|
Bước
3
|
- Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công xử lý hồ
sơ
|
Lãnh đạo cơ quan chuyên
môn cấp xã
|
0,5 ngày
|
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
4
|
+ Đề nghị Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập
trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
(Trường hợp không cung cấp được phải có văn bản nêu rõ lý do)
+ Hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có
bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại
cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã đối với trường hợp
hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra
hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Chủ trì, phối hợp
các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ
trình lãnh đạo cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã ký
duyệt
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
|
05 ngày
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 15 ngày
|
- Công văn phúc đáp
(nếu có)
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ
- Văn bản, tài liệu
liên quan
- Tờ trình.
|
|
Bước
5
|
Trình UBND cấp xã ban
hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất
+ Nếu đồng ý: Ký
duyệt hồ sơ
+ Nếu không đồng ý: Chuyển
trả hồ sơ chuyên viên trình
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ.
- Lãnh đạo Cơ quan
chuyên môn cấp xã
|
02 ngày
|
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ
- Công văn phúc đáp
(nếu có)
- Tờ trình.
|
|
Bước
6
|
- Thường trực UBND cấp
xã xem xét ký quyết định chuyển hình thức sử dụng đất
+ Nếu đồng ý: Ký
duyệt hồ sơ
+ Nếu không đồng ý: Chuyển
trả hồ sơ chuyên viên trình - Chuyển kết quả giải quyết cho cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã .
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo Văn phòng UBND
cấp xã
- Thường trực UBND cấp
xã
|
02 ngày
|
- Quyết định chuyển hình
thức sử dụng đất.
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
- Công văn phúc đáp
(nếu có)
|
|
Bước
7
|
- Đối với trường hợp phải
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho cơ quan thuế.
- Đối với trường hợp
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuế đất tính theo giá cụ
thể:
+ Tổ chức việc xác
định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định phê duyệt
giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm
của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất;
+ Chủ tịch UBND cấp
xã xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
- Lãnh đạo Văn phòng UBND
cấp xã
- Chủ tịch UBND cấp xã
|
01 ngày
|
- Phiếu chuyển thông
tin địa chính thửa đất.
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
8
|
- Xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải
nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời
gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
- Ban hành thông báo
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Xác nhận hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi thông báo kết quả cho Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã .
|
Cơ quan thuế
|
05 ngày làm việc (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
- Thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Xác nhận hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
|
|
Bước
9
|
- Trường hợp người sử
dụng đất nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất thì Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã chuyển hồ sơ sang Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để ký Giấy chứng
nhận.
- Trường hợp người sử
dụng đất nộp giấy tờ theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao
đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua
các thời kỳ thì Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình
UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận theo quy định.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ.
- Lãnh đạo Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
|
01 ngày
|
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
10
|
- Cấp Giấy chứng
nhận.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Thường trực UBND
cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
1,5 ngày
|
- Giấy chứng nhận.
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
11
|
- Tổ chức bàn giao
đất trên thực địa
- Chuyển hồ sơ cho
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
|
01 ngày
|
- Biên bản bàn giao đất
trên thực địa.
- Giấy chứng nhận.
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
12
|
Trường hợp hồ sơ quá
hạn chủ động thông báo bằng văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết
quả
|
- Lãnh đạo UBND cấp Xã
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
Phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả (Mẫu số 04 Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
|
|
Bước
13
|
Trả kết quả giải
quyết TTHC
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
Giờ hành chính
|
Kết quả giải quyết
TTHC
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Sổ theo dõi hồ sơ.
- Hồ sơ lưu theo quy
định.
|
|
Bước
14
|
- Thống kê và theo
dõi
- Lưu hồ sơ theo quy
định
|
Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Sổ theo dõi hồ sơ.
- Hồ sơ lưu theo quy
định.
|
|
Tổng thời gian giải
quyết: Không
quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không
quá 25 ngày.
|
7. Quy trình: QT-07
a. Tên quy trình: Điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
b. Nội dung quy trình:
|
b.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024;
- Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
|
|
b.2
|
Thành phần hồ sơ để
thực hiện TTHC
|
|
b.2.1
|
Thành phần hồ sơ nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
|
|
|
a) Hồ sơ đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
bao gồm:
- Đơn theo Mẫu số 03
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.
b) Hồ sơ đề nghị điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư bao gồm:
- Đơn đề nghị điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo
Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
- Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư.
- Một trong các giấy
tờ sau đây:
+ Một trong các giấy
chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định
của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước
ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành .
- Quyết định giao
đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định của pháp
luật về đất đai qua các thời kỳ.
*) Lưu ý: Khi nộp hồ sơ, người
nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản
sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về
công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ
sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng,
chứng thực.
|
|
b.2.2
|
Hình thức nộp hồ sơ
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
|
Tập tin chứa thành
phần hồ sơ theo mục b.2.1 phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
|
|
b.3
|
Số lượng hồ sơ: 01bộ
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
a) Điều kiện đối với
trường hợp điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất:
- Đang sử dụng đất đã
có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Thay đổi căn cứ để
ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.
b) Điều kiện đối với
trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với dự án đầu tư có sử
dụng đất khi chưa hết thời hạn sử dụng đất:
- Phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất.
- Có văn bản đề nghị
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
- Đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Không thuộc trường
hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 của Luật
này.
- Có văn bản của cơ
quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp
luật mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
- Đáp ứng các điều
kiện về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
|
|
b.4
|
Tổng thời gian xử lý
theo quy định:
- Trường hợp đề nghị
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi,
biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện 15 ngày. (Trường
hợp 1)
- Trường hợp đề nghị
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện 25 ngày. (Trường hợp 2)
|
|
- Thời gian đăng ký
cắt giảm: Không.
|
|
b.5
|
Nơi tiếp nhận và trả
kết quả:
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính công ích hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
|
|
b.6
|
Phí, Lệ phí: Do HĐND, UBND cấp
tỉnh quy định.
|
|
b.7
|
Quy trình xử lý công
việc
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
Bước
1
|
Nộp hồ sơ
|
Cá nhân, hộ gia đình
|
Giờ hành chính
|
Theo mục b.2
|
|
Bước
2
|
- Kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối:
Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
+ Hồ sơ hợp lệ
theo quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
- Chuyển hồ sơ cho cơ
quan chuyên môn cấp xã
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
- Trường hợp 1: 0,5 ngày
- Trường hợp 2: 0,5 ngày
|
- Mẫu số 01 - Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 03 - Phiếu từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 02 - Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 05 - Phiếu kiểm
soát quá trình giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 06 - Sổ theo
dõi hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Bộ hồ sơ đề nghị
|
|
Bước
3
|
- Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công xử lý hồ
sơ
|
Lãnh đạo cơ quan chuyên
môn cấp xã
|
0,5 ngày
|
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
4
|
+ Đề nghị Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập
trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
+ Hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có
bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp
lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Rà soát, kiểm tra
hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa;
- Hoàn thiện hồ sơ trình
lãnh đạo cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã ký duyệt
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
|
+ Trường hợp 1: 01
ngày
+ Trường hợp 2: 5,5
ngày
Đối với các xã miền núi,
hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
+ Trường hợp 1: 11
ngày
+ Trường hợp 2: 15,5
ngày
|
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ
- Văn bản, tài liệu
liên quan
- Tờ trình.
- Công văn phúc đáp
(nếu có)
|
|
Bước
5
|
Trình UBND cấp xã ban
hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất hoặc quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự
án đầu tư.
+ Nếu đồng ý: Ký
duyệt hồ sơ
+ Nếu không đồng ý:
Chuyển trả hồ sơ chuyên viên trình
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ.
- Lãnh đạo Cơ quan
chuyên môn cấp xã
|
+ Trường hợp 1: 0,5
ngày
+ Trường hợp 2: 02 ngày
|
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ
- Công văn phúc đáp
(nếu có)
- Tờ trình.
|
|
Bước
6
|
- Thường trực UBND
cấp xã xem xét ký quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc quyết định điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư.
+ Nếu đồng ý: Ký
duyệt hồ sơ
+ Nếu không đồng ý:
Chuyển trả hồ sơ chuyên viên trình
- Chuyển kết quả giải
quyết cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo Văn phòng
UBND cấp xã
- Thường trực UBND cấp
xã
|
+ Trường hợp 1: 0,5
ngày
+ Trường hợp 2: 02 ngày
|
- Quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
- Công văn phúc đáp
(nếu có)
|
|
Bước
7
|
- Đối với trường hợp
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá
đất: Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho cơ quan thuế.
- Đối với trường hợp
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuế đất tính theo giá cụ
thể:
+ Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức việc xác định giá đất cụ thể,
trình Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo
quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế
trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
+ Chủ tịch UBND cấp xã
xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể;
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo Cơ quan
chuyên môn cấp xã
- Lãnh đạo Văn phòng UBND
cấp xã - Chủ tịch UBND cấp xã
|
+ Trường hợp 1: 0,5
ngày
+ Trường hợp 2: 02 ngày
|
- Phiếu chuyển thông
tin địa chính thửa đất.
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
8
|
- Xác định tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp
một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời
gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
- Ban hành thông báo
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Xác nhận hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi thông báo kết quả cho Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã .
|
Cơ quan thuế
|
05 ngày làm việc (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
- Thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Xác nhận hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
|
|
Bước
9
|
- Trình UBND cấp xã
ký Giấy chứng nhận
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ.
- Lãnh đạo Cơ quan
chuyên môn cấp xã
|
+ Trường hợp 1: 0,5
ngày
+ Trường hợp 2: 01 ngày
|
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
10
|
- Cấp Giấy chứng
nhận.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Thường trực UBND cấp
xã
|
+ Trường hợp 1: 0,5
ngày
+ Trường hợp 2: 01 ngày
|
- Giấy chứng nhận.
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
11
|
- Tổ chức bàn giao
đất trên thực địa thực hiện
- Chuyển hồ sơ cho
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo Cơ quan
chuyên môn cấp xã
|
0,5 ngày
|
- Biên bản bàn giao
đất trên thực địa.
- Giấy chứng nhận.
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
12
|
Trường hợp hồ sơ quá
hạn chủ động thông báo bằng văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết
quả
|
- Lãnh đạo UBND cấp xã
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
Phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả (Mẫu số 04 Thông tư số 01/2018/TT- VPCP)
|
|
Bước
13
|
Trả kết quả giải
quyết TTHC
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
Giờ hành chính
|
Kết quả giải quyết
TTHC
|
|
Bước
14
|
- Thống kê và theo
dõi
- Lưu hồ sơ theo quy
định
|
Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Sổ theo dõi hồ sơ.
- Hồ sơ lưu theo quy
định.
|
|
Tổng thời gian giải
quyết:
- Trường hợp đề nghị
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện 15 ngày.
- Trường hợp đề nghị
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thì thời gian thực hiện 25 ngày.
|
8. Quy trình: QT-08
a. Tên quy trình: Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục
đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên
thực địa mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân.
b. Nội dung quy trình:
|
b.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024;
- Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
|
|
b.2
|
Thành phần hồ sơ để
thực hiện TTHC
|
|
b.2.1
|
Thành phần hồ sơ nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
|
|
|
Đơn theo Mẫu số 03
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
*) Lưu ý: Khi nộp hồ sơ, người
nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản
sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về
công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ
sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng,
chứng thực.
|
|
b.2.2
|
Hình thức nộp hồ sơ
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
|
Tập tin chứa thành
phần hồ sơ theo mục b.2.1 phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
|
|
b.3
|
Số lượng hồ sơ: 01bộ
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
- Áp dụng với trường
hợp sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất.
- Có sai sót về ranh
giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa
chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.
|
|
b.4
|
Tổng thời gian xử lý
theo quy định: Không
quá 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không
quá 25 ngày.
|
|
- Thời gian đăng ký
cắt giảm: Không.
|
|
b.5
|
Nơi tiếp nhận và trả
kết quả:
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính công ích hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
|
|
3.6
|
Phí, Lệ phí: Do HĐND, UBND cấp
tỉnh quy định
|
|
3.7
|
Quy trình xử lý công
việc
|
|
TT
|
Trình
tự
|
Trách
nhiệm
|
Thời
gian
|
Biểu
mẫu/Kết quả
|
|
Bước
1
|
Nộp hồ sơ
|
Cá nhân, hộ gia đình
|
Giờ hành chính
|
Theo mục b.2
|
|
Bước
2
|
- Kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ
chối: Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
+ Hồ sơ hợp lệ
theo quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
- Chuyển hồ sơ cho cơ
quan chuyên môn cấp xã
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
0,5 ngày
|
- Mẫu số 01 - Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 03 - Phiếu từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 02 - Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 05 - Phiếu kiểm
soát quá trình giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 06 - Sổ theo
dõi hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Bộ hồ sơ đề nghị
|
|
Bước
3
|
- Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công xử lý hồ
sơ
|
Lãnh đạo cơ quan chuyên
môn cấp xã
|
0,5 ngày
|
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
4
|
- Rà soát, kiểm tra
hồ sơ;
- Kiểm tra thực địa;
- Hoàn thiện hồ sơ
trình lãnh đạo cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã ký
duyệt
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
|
2,5 ngày
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 20,5 ngày
|
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ
- Văn bản, tài liệu
liên quan
- Tờ trình.
- Công văn phúc đáp
(nếu có)
|
|
Bước
5
|
Trình UBND cấp xã ban
hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất
+ Nếu đồng ý: Ký duyệt hồ sơ
+ Nếu không đồng ý: Chuyển trả hồ sơ
chuyên viên trình
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ.
- Lãnh đạo Cơ quan chuyên
môn cấp xã
|
0,5 ngày
|
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ
- Công văn phúc đáp
(nếu có)
- Tờ trình.
|
|
Bước
6
|
- Thường trực UBND
cấp xã xem xét ký quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
+ Nếu đồng ý: Ký
duyệt hồ sơ
+ Nếu không đồng ý:
Chuyển trả hồ sơ chuyên viên trình
- Chuyển kết quả giải
quyết cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo Văn phòng
UBND cấp xã
- Thường trực UBND cấp
xã
|
01 ngày
|
- Quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
- Công văn phúc đáp
(nếu có)
|
|
Bước
7
|
- Đối với trường hợp
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho cơ quan thuế.
- Đối với trường hợp người
sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuế đất tính theo giá cụ thể:
+ Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình
Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy
định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong
việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
+ Chủ tịch UBND cấp
xã xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể;
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo Cơ quan
cấp xã
- Lãnh đạo Văn phòng UBND
cấp xã
- Chủ tịch UBND cấp xã
|
0,5 ngày
|
- Phiếu chuyển thông
tin địa chính thửa đất.
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
8
|
+ Xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất được hoàn trả theo quy định.
+ Ban hành thông báo nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất
nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý
thuế.
- Cơ quan thuế gửi văn
bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc gửi văn
bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
|
Cơ quan thuế
|
05 ngày làm việc (không
tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)
|
- Thông báo nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Xác nhận hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
|
|
Bước
9
|
- Trình UBND cấp xã
ký Giấy chứng nhận
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo cấp xã
|
0,5 ngày
|
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
10
|
- Cấp Giấy chứng
nhận.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Thường trực UBND cấp
xã
|
0,5 ngày
|
- Giấy chứng nhận.
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
11
|
- Tổ chức bàn giao
đất trên thực địa
- Chuyển hồ sơ cho
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo UBND cấp xã
|
0,5 ngày
|
- Biên bản bàn giao
đất trên thực địa.
- Giấy chứng nhận.
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
12
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn
chủ động thông báo bằng văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết quả
|
- Lãnh đạo UBND cấp xã
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
Phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả (Mẫu số 04 Thông tư số 01/2018/TT- VPCP)
|
|
Bước
13
|
Trả kết quả giải
quyết TTHC
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
Giờ hành chính
|
Kết quả giải quyết
TTHC
|
|
Bước
14
|
- Thống kê và theo
dõi
- Lưu hồ sơ theo quy
định
|
Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Sổ theo dõi hồ sơ.
- Hồ sơ lưu theo quy
định.
|
|
Tổng thời gian giải
quyết: Không
quá 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không
quá 25 ngày.
|
9. Quy trình: QT-09
a. Tên quy trình: Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu
giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với
cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên
nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ
quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác
trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở,
nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công
tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở,
nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy
định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và
chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở
theo quy định của pháp luật về nhà ở.
b. Nội dung quy trình:
|
b.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024;
- Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
|
|
b.2
|
Thành phần hồ sơ để
thực hiện TTHC
|
|
b.2.1
|
Thành phần hồ sơ nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
|
|
|
Đơn theo Mẫu số 01
tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
|
|
b.2.2
|
Hình thức nộp hồ sơ
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
|
Tập tin chứa thành
phần hồ sơ theo mục b.2.1 phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
|
|
b.3
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Yêu cầu: Căn cứ vào
quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cấp xã mà chưa giao tại địa phương thuộc trường hợp giao đất không đấu
giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân không
thành do không có người tham gia.
- Điều kiện:
+ Cá nhân thuộc đối
tượng thường trú hoặc công tác tại địa bàn xã gồm:
(i) Cá nhân là cán
bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức
quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân
công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức
cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở;
(ii) Cá nhân là giáo
viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được
hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
(ii) Cá nhân thường
trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được
hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
|
|
b.4
|
Thời gian xử lý theo
quy định: Không
quá 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không
quá 45 ngày.
|
|
Thời gian đăng ký cắt
giảm: Không.
|
|
b.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả:
- Nộp trực tiếp tại Trung
tâm phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính công ích hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
|
|
b.6
|
Phí, Lệ phí: Do HĐND, UBND cấp
tỉnh quy định
|
|
b.7
|
Quy trình xử lý công
việc
|
|
TT
|
Trình
tự
|
Trách
nhiệm
|
Thời
gian
|
Biểu
mẫu/Kết quả
|
|
Bước
1
|
Nộp hồ sơ
|
Cá nhân
|
Giờ hành chính
|
Theo mục b.2
|
|
Bước
2
|
- Kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối:
Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
+ Hồ sơ hợp lệ
theo quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
- Chuyển hồ sơ cho cơ
quan chuyên môn cấp xã
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
01 ngày
|
- Mẫu số 01 - Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 03 - Phiếu từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 02 - Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 05 - Phiếu kiểm
soát quá trình giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 06 - Sổ theo
dõi hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Bộ hồ sơ đề nghị
|
|
Bước
3
|
- Thành lập Hội đồng
xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất.
- Hội đồng xét duyệt
cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình
thực tế của địa phương để ban hành điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao
đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- UBND cấp xã
- Hội đồng xét duyệt
giao đất
|
26 ngày
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 36 ngày
|
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
- Văn bản liên quan
(nếu có).
|
|
Bước
4
|
- Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã hoàn thiện hồ sơ để trình chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ.
- Lãnh đạo cơ quan chuyên
môn cấp xã
- Thường trực UBND cấp
xã
|
03 ngày
|
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
- Văn bản liên quan
(nếu có).
|
|
Bước
5
|
Xem xét, ký duyệt
+ Nếu đồng ý: Ký duyệt hồ sơ
+ Nếu không đồng ý: Chuyển trả hồ sơ cho cơ
quan chuyên môn cấp xã
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
- Thường trực UBND cấp
xã
|
03 ngày
|
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
- Văn bản liên quan
(nếu có).
- Quyết định giao
đất.
|
|
Bước
6
|
Trường hợp hồ sơ quá
hạn chủ động thông báo bằng văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết
quả
|
- Chủ tịch UBND cấp xã
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
Phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả (Mẫu số 04 Thông tư số 01/2018/TT- VPCP)
|
|
Bước
7
|
Lưu hồ sơ và chuyển
kết quả cho TTPVHCC cấp xã
|
Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
02 ngày
|
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
- Văn bản liên quan
(nếu có).
- Quyết định giao đất
|
|
Bước
8
|
Trả kết quả giải
quyết TTHC
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
Giờ hành chính
|
Kết quả giải quyết
TTHC
|
|
Bước
9
|
- Thống kê và theo
dõi
- Lưu hồ sơ theo quy
định
|
Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Sổ theo dõi hồ sơ.
- Hồ sơ lưu theo quy
định.
|
|
Tổng thời gian giải
quyết: Không
quá 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không
quá 45 ngày.
|
10.
Quy trình:
QT-10
a. Tên quy trình: Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối
với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài.
b. Nội dung quy trình:
|
b.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024;
- Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất
đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và
Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
|
|
b.2
|
Thành phần hồ sơ để
thực hiện TTHC
|
|
b.2.1
|
Thành phần hồ sơ nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc theo thỏa thuận giữa người yêu cầu
đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
|
(1) Hồ sơ nộp khi
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với
cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất
|
|
|
a) Đơn đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
|
|
b) Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5
Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
|
|
Trường hợp thửa đất
gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có
phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về
việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích
tăng thêm.
|
|
c) Giấy tờ về việc
nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận theo
quy định pháp luật về đất đai;
|
|
d) Giấy tờ về việc
nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy
tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4
Điều 45 của Luật Đất đai;
|
|
đ) Giấy tờ về giao
đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá,
phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều
140 của Luật Đất đai (nếu có);
|
|
e) Giấy tờ liên quan
đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
|
|
g) Hợp đồng hoặc văn
bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối
với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện
tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng
ký quyền đối với thửa đất liền kề;
|
|
h) Văn bản xác định
các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất
đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
|
|
i) Mảnh trích đo bản
đồ địa chính thửa đất (nếu có);
|
|
k) Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có
văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công
trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở
hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 của
Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
|
|
l) Quyết định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trong đó có thể hiện biện pháp
khắc phục hậu quả là buộc đăng ký đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử
dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng
mục đích đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng
đất;
|
|
m) Chứng từ thực hiện
nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính
về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
|
|
n) Giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của
bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền đối với trường hợp nhận chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện
thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật;
|
|
o) Giấy xác nhận của
cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm
2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của
pháp luật về xây dựng đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy
định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai (nếu có);
|
|
p) Văn bản thỏa thuận
về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung
quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
|
|
q) Văn bản về việc
đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
|
|
(2) Hồ sơ nộp đối với
trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân, cộng đồng dân
cư, hộ gia đình, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có Thông báo xác
nhận kết quả đăng ký đất đai
|
|
|
a) Đơn đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
|
|
b) Thông báo xác nhận
kết quả đăng ký đất đai;
|
|
*) Lưu ý: Khi nộp các giấy tờ
quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp bản
sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục
hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành
phần hồ sơ theo quy định.
|
|
b.2.2
|
Hình thức nộp hồ sơ
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
|
Tập tin chứa thành
phần hồ sơ theo mục b.2.1 phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
|
|
b.3
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
|
|
b.4
|
Tổng thời gian xử lý
theo quy định:
- Thời hạn giải
quyết:
+ Không quá 17
ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất lần đầu;
+ Không quá 20
ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất lần đầu (trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là
không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc).
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 27 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất lần đầu; 30 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất lần đầu.
|
|
|
- Thời gian đăng ký
cắt giảm: Không.
|
|
b.5
|
Nơi tiếp nhận và trả
kết quả:
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính công ích hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
- Nộp tại địa điểm
theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
|
|
b.6
|
Lệ phí: Do HĐND, UBND cấp
tỉnh quy định
|
|
b.7
|
Quy trình xử lý công
việc
|
|
Bước
1
|
Nộp hồ sơ
|
Hộ gia đình, cá nhân
|
Giờ hành chính
|
Theo mục b.2
|
|
Bước
2
|
- Kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối:
Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
+ Hồ sơ hợp lệ
theo quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
- Chuyển hồ sơ cho cơ
quan chuyên môn cấp xã
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
01 ngày làm việc
|
- Mẫu số 01 - Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 03 - Phiếu
từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 02 - Phiếu
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 05 - Phiếu kiểm
soát quá trình giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 06 - Sổ theo
dõi hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Bộ hồ sơ đề nghị
|
|
Bước
3
|
(1) Trường hợp đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận.
- Trích lục bản đồ
địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
- Kiểm tra, xác nhận
hiện trạng sử dụng đất
- Kiểm tra sự phù hợp
với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để
cấp Giấy chứng nhận.
- Niêm yết công khai
kết quả kiểm tra, rà soát theo Mẫu số 17 tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu
dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng
thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công
khai (nếu có).
- Kiểm tra việc đủ
điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận.
- Đối với trường hợp
không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện:
+ Trình Chủ tịch UBND
cấp xã ký Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16; chuyển
tiếp sang bước 7.
- Đối với trường hợp
có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện thì gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất (theo mẫu số 19).
(2) Việc cấp Giấy
chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã có Thông báo xác
nhận kết quả đăng ký đất đai
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 đến cơ
quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Đối với trường hợp Thông
báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai không thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng
nhận thì thực hiện theo trình tự trường hợp (1).
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo UBND cấp xã
|
16 ngày làm việc
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
26 ngày làm việc
(Không tính thời gian
15 ngày niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi
có đất, tài sản gắn liền với đất)
|
- Phiếu kiểm soát hồ
sơ
- Văn bản/tài liệu có
liên quan
- Bộ hồ sơ
- Thông báo xác nhận
kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16
|
|
Bước
5
|
- Xác định và thông
báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
- Gửi thông báo của
cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài
chính, trừ trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm
gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
|
Cơ quan thuế
|
05 ngày làm việc (không
tính vào thời gian giải quyết TTHC)
|
- Thông báo nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Xác nhận hoàn thành
nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính
|
|
Bước
6
|
- Sau khi nhận được
thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được
ghi nợ nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền
thuê đất hằng năm, cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận;
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã
|
01 ngày làm việc
|
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
7
|
- Xem xét ký Thông
báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai (trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy
chứng nhận); ký Giấy chứng nhận;
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo UBND cấp xã
|
1,5 ngày làm việc
|
- Giấy chứng nhận.
- Thông báo xác nhận
kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16.
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
8
|
- Chuyển Giấy chứng
nhận hoặc Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai cho cơ quan tiếp nhận hồ
sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Chuyển hồ sơ kèm
theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ.
- Lãnh đạo cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
- Thông báo xác nhận
kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16.
- Giấy chứng nhận.
- Bộ hồ sơ.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
9
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn
chủ động thông báo bằng văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kèm
theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết quả
|
- Chủ tịch UBND cấp Xã
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
Phiếu xin lỗi và hẹn lại
ngày trả kết quả (Mẫu số 04 Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
|
|
Bước
10
|
Trả kết quả giải
quyết TTHC
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
Giờ hành chính
|
Kết quả giải quyết
TTHC
|
|
Bước
11
|
- Thống kê và theo
dõi
- Lưu hồ sơ theo quy
định
|
Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Sổ theo dõi hồ sơ.
- Hồ sơ lưu theo quy
định.
|
|
Tổng thời gian giải
quyết:
+ Không quá 17
ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất lần đầu;
+ Không quá 20
ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất lần đầu (trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là
không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc).
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 27 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất lần đầu; 30 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất lần đầu.
|
11.
Quy trình:
QT-11
a. Tên quy trình: Tặng
cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường
giao thông đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận.
b. Nội dung quy trình:
|
b.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024;
- Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất
đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và
Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
|
|
b.2
|
Thành phần hồ sơ để
thực hiện TTHC
|
|
b.2.1
|
Thành phần hồ sơ nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu ích hoặc tại địa điểm theo thỏa thuận giữa
người yêu cầu đăng ký và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với trường
hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận).
|
|
|
Văn bản tặng cho
quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản, buôn,
bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất về việc tặng
cho quyền sử dụng đất (bản chính)
Lưu ý: Trường hợp có biên
bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho
quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất không phải nộp hồ sơ;
|
|
b.2.2
|
Hình thức nộp hồ sơ
trực tuyến (nếu có)
|
|
|
Tập tin chứa thành
phần hồ sơ theo mục b.2.1
|
|
b.3
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không
|
|
b.4
|
Tổng thời gian xử lý
theo quy định: Không
quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận.
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 20 ngày làm việc.
|
|
- Thời gian đăng ký
cắt giảm: Không.
|
|
b.5
|
Nơi tiếp nhận và trả
kết quả:
- Trung tâm phục vụ
hành chính công cấp xã.
- Nộp hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính công ích hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
|
|
b.6
|
Phí, Lệ phí: Không quy định
|
|
b.7
|
Quy trình xử lý công
việc
|
|
Bước
1
|
Nộp hồ sơ
|
Cá nhân
|
Giờ hành chính
|
Theo mục b.2
|
|
Bước
2
|
- Kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ
chối: Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
+ Hồ sơ hợp lệ theo
quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
- Chuyển hồ sơ cho cơ
quan chuyên môn cấp xã
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
- Mẫu số 01 - Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 03 - Phiếu từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 02 - Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 05 - Phiếu kiểm
soát quá trình giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 06 - Sổ theo
dõi hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Bộ hồ sơ đề nghị
|
|
Bước
3
|
- Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công xử lý hồ
sơ
|
Lãnh đạo cơ quan chuyên
môn cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ
|
|
Bước
4
|
Đo đạc chỉnh lý bản
đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
Lưu ý: Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy định đối với phần
diện tích còn lại của thửa đất (nếu có).
|
Công chức được phân công
xử lý hồ sơ
|
07 ngày làm việc
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 17 ngày làm việc.
|
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
- Văn bản, tài liệu
liên quan
- Công văn phúc đáp
(nếu có)
|
|
Bước
5
|
Chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật vào hồ hơ địa chính,
trả kết quả đến TTPVHCC cấp xã.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
|
02 ngày làm việc
|
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
- Giấy chứng nhận đã
ký.
- Sổ theo dõi hồ sơ.
|
|
Bước
6
|
Trường hợp hồ sơ quá
hạn chủ động thông báo bằng văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết
quả
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
|
Giờ hành chính
|
Phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả (Mẫu số 04 Thông tư số 01/2018/TT- VPCP)
|
|
Bước
7
|
Trả kết quả giải
quyết TTHC
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
Giờ hành chính
|
Kết quả giải quyết
TTHC
|
|
Bước
|
- Thống kê và theo
dõi
- Lưu hồ sơ theo quy
định
|
Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Sổ theo dõi hồ sơ.
- Hồ sơ lưu theo quy
định.
|
|
Tổng thời gian giải
quyết: Không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận.
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 20 ngày làm việc.
|
12.
Quy trình:
QT-12
a. Tên quy trình: Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử
dụng đất kết hợp đa mục đích
b. Nội dung quy trình:
|
b.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024;
- Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
|
|
b.2
|
Thành phần hồ sơ để
thực hiện TTHC
|
|
b.2.1
|
Thành phần hồ sơ nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
|
|
- Hồ sơ đề nghị phê
duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
|
|
|
- Văn bản đề nghị sử
dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Nghị định
151/2025/NĐ-CP.
|
|
- Phương án sử dụng
đất kết hợp.
|
|
- Giấy chứng nhận đã
cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật (nếu có).
|
|
- Hồ sơ gia hạn
phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích hồ sơ
|
|
|
a) Văn bản đề nghị
gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp (bản chính)
|
|
*) Lưu ý: Khi nộp hồ sơ, người
sử dụng đất được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán
bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật
về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì
hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công
chứng, chứng thực.
|
|
b.2.2
|
Hình thức nộp hồ sơ
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
|
|
Tập tin chứa thành
phần hồ sơ theo mục b.2.1 phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
|
|
b.3
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
a) Điều kiện về các
loại đất được sử dụng kết hợp đa mục đích:
- Đất nông nghiệp
được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ, chăn nuôi, trồng cây
dược liệu.
- Đất sử dụng vào mục
đích công cộng được kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.
- Đất xây dựng công
trình sự nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.
- Đất ở được sử dụng
kết hợp với mục đích nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, công trình sự nghiệp
có mục đích kinh doanh.
- Đất có mặt nước là
ao, hồ, đầm; đất có mặt nước ven biển; đất có mặt nước chuyên dùng và đất
sông ngòi, kênh, rạch, suối được sử dụng kết hợp đa mục đích.
- Đất tôn giáo, đất
tín ngưỡng được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.
- Đất thuộc nhóm đất
nông nghiệp, đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp được sử dụng kết hợp mục đích
nông nghiệp, xây dựng công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ,
thông tin, quảng cáo ngoài trời, điện mặt trời.
b) Yêu cầu về việc sử
dụng đất kết hợp đa mục đích:
- Không làm thay đổi
loại đất theo phân loại đất quy định và đã được xác định loại đất tại giấy tờ
về quyền sử dụng đất theo quy định.
- Không làm mất đi
điều kiện cần thiết để trở lại sử dụng đất vào mục đích chính;
- Không ảnh hưởng đến
quốc phòng, an ninh.
- Hạn chế ảnh hưởng
đến bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường.
- Không làm ảnh hưởng
đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề.
- Thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ tài chính theo quy định.
- Tuân thủ pháp luật
có liên quan.
c) Yêu cầu về phạm vi
sử dụng đất kết hợp đa mục đích:
- Sử dụng đất vào mục
đích kết hợp không thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất.
- Diện tích đất sử
dụng vào mục đích kết hợp không quá 50% diện tích đất sử dụng vào mục đích
chính, trừ diện tích đất ở sử dụng kết hợp đa mục đích.
- Công trình xây dựng
trên đất nông nghiệp để sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải có quy mô, tính
chất phù hợp, dễ dàng tháo dỡ. Diện tích đất xây dựng công trình để sử dụng
vào mục đích kết hợp trên đất trồng lúa, đất lâm nghiệp thực hiện theo quy
định của Nghị định quy định chi tiết về đất trồng lúa và pháp luật về lâm
nghiệp. Đất có mặt nước không được san lấp làm thay đổi dòng chảy, diện tích
bề mặt nước, chiều sâu tầng nước.
- Việc xây dựng, cải
tạo công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp phải phù hợp với quy định của
pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;
- Thời gian sử dụng
đất vào mục đích kết hợp không vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại của mục
đích chính.
|
|
b.4
|
Thời gian xử lý theo
quy định:
- Thời gian thực hiện
thủ tục phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp: Không quá 15 ngày.
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 25 ngày.
- Thời gian gia hạn
phương án sử dụng đất kết hợp: Không quá 07 ngày làm việc.
Đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không
quá 17 ngày làm việc.
|
|
Thời gian đăng ký cắt
giảm: Không
|
|
|
b.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả:
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính công ích hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
|
|
|
b.6
|
Lệ phí: Không quy định
|
|
|
b.7
|
Quy trình xử lý công
việc
|
|
|
Bước
1
|
- Nộp hồ sơ
|
Cá nhân
|
Giờ hành chính
|
Theo mục b.2
|
|
|
Bước
2
|
- Kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ
chối: Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
+ Hồ sơ hợp lệ theo
quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
- Chuyển hồ sơ cho cơ
quan chuyên môn cấp xã
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
01 ngày
|
- Mẫu số 01 - Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 03 - Phiếu
từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 02 - Phiếu
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 05 - Phiếu kiểm
soát quá trình giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 06 - Sổ theo
dõi hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Bộ hồ sơ đề nghị
|
|
|
Bước
3
|
- Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công xử lý hồ
sơ
|
Lãnh đạo cơ quan chuyên
môn cấp xã
|
0,5 ngày
|
- Bộ hồ sơ đề nghị
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
|
|
|
Bước
4
|
- Phối hợp với các sở,
ngành có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
- Hoàn thiện hồ sơ,
trình Chủ tịch UBND cấp xã
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo Cơ quan chuyên
môn cấp xã
|
- TH 1: 08 ngày
Đối với các xã miền núi,
hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 18 ngày
- TH 2: 03 ngày
Đối với các xã miền núi,
hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 13 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Bộ hồ sơ.
- Văn bản, tài liệu
có liên quan.
|
|
|
Bước
5
|
- Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng
đất kết hợp;
- Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm xem xét gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp
- Chuyển trả kết quả
giải quyết cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo Cơ quan chuyên
môn cấp xã
- Thường trực UBND cấp
xã
|
+ TH 1: 05 ngày
+ TH 2: 02 ngày làm
việc
|
- Phương án sử dụng
đất kết hợp được ký duyệt
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
- Sổ theo dõi hồ sơ
|
|
|
Bước
6
|
Trường hợp hồ sơ quá
hạn chủ động thông báo bằng văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết
quả
|
- Chủ tịch UBND cấp xã
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
Phiếu xin lỗi và hẹn lại
ngày trả kết quả (Mẫu số 04 Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
|
|
|
Bước
7
|
Lưu hồ sơ theo quy
định và bàn giao kết quả xử lý về TTPVHCC cấp xã.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã
|
+ TH 1: 0,5 ngày
+ TH 2:: 0,5 ngày làm
việc
|
- Phương án sử dụng
đất kết hợp được ký duyệt
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
- Sổ theo dõi hồ sơ
|
|
|
Bước
8
|
Trả kết quả giải
quyết TTHC
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
Giờ hành chính
|
Kết quả giải quyết
TTHC
|
|
|
Bước
9
|
- Thống kê và theo
dõi
- Lưu hồ sơ theo quy
định
|
Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
- Sổ theo dõi hồ sơ
mẫu
- Hồ sơ lưu theo quy
định
|
|
|
Tổng thời gian giải
quyết:
- Thời gian thực hiện
thủ tục phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp: Không quá 15 ngày.
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 25 ngày.
- Thời gian gia hạn
phương án sử dụng đất kết hợp: Không quá 07 ngày làm việc.
Đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không
quá 17 ngày làm việc.
|
|
13.
Quy trình:
QT-13
a. Tên quy trình: Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch UBND cấp xã.
b. Nội dung quy trình:
|
b.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024;
- Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
|
|
b.2
|
Thành phần hồ sơ để
thực hiện TTHC
|
|
b.2.1
|
Hình thức trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính
|
|
|
1. Thành phần hồ sơ
đề nghị giải quyết tranh chấp: Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
|
|
2. Thành phần hồ sơ
cơ quan quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, bao gồm:
- Đơn yêu cầu giải
quyết tranh chấp đất đai;
- Biên bản hòa giải
tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người
có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp
các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với
trường hợp hòa giải không thành (nếu có); biên bản hòa giải trong quá trình
giải quyết tranh chấp.
- Trích lục bản đồ,
hồ sơ địa chính, dữ liệu ảnh viễn thám qua các thời kỳ liên quan đến diện
tích đất tranh chấp (nếu có) và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong
quá trình giải quyết tranh chấp;
- Báo cáo đề xuất và
dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp.
|
|
b.2.2
|
Thành phần hồ sơ nộp
trực tuyến (nếu có)
|
|
|
Tập tin chứa thành
phần hồ sơ theo mục b.2.1
|
|
b.3
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): khi có Đơn yêu cầu giải quyết tranh
chấp đất đai.
|
|
b.4
|
Thời gian xử lý theo
quy định: Không
quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
Đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 60 ngày.
|
|
Thời gian đăng ký cắt
giảm: Không
|
|
b.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả:
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
|
|
b.6
|
Lệ phí: Theo quy định của
Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ
phí
|
|
b.7
|
Quy trình xử lý công
việc
|
|
Bước
1
|
Nộp hồ sơ
|
Người đề nghị
|
Giờ hành chính
|
Theo mục b.2
|
|
Bước
2
|
- Kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối:
Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
+ Hồ sơ hợp lệ
theo quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
- Chuyển hồ sơ cho cơ
quan chuyên môn cấp xã
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
0,5 ngày
|
- Mẫu số 01 - Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Thông tư số 01/2018/TT- VPCP)
- Mẫu số 03 - Phiếu từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT- VPCP)
- Mẫu số 02 - Phiếu
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT- VPCP)
- Mẫu số 05 - Phiếu kiểm
soát quá trình giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT- VPCP)
- Mẫu số 06 - Sổ theo
dõi hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Bộ hồ sơ đề nghị
|
|
Bước
3
|
- Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công xử lý hồ
sơ
|
Lãnh đạo cơ quan chuyên
môn cấp xã
|
0,5 ngày
|
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước
4
|
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải thông báo bằng văn bản cho các
bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai,
trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Cơ quan tham mưu có
nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh
chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh
chấp đất đai (nếu cần thiết);
- Hoàn chỉnh hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giải quyết tranh
chấp đất đai.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo UBND cấp xã
- Các cơ quan có liên
quan
|
41 ngày
Đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 56 ngày.
|
- Bộ hồ sơ
- Văn bản về việc
không thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai
- Văn bản về việc thụ
lý đơn yêu cầu hoà
giải tranh chấp đất
đai
- Quyết định thành lập
Hội đồng hoà giải tranh chấp đất đai
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
- Quyết định giải
quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định công nhận hòa giải thành.
|
|
Bước
5
|
Xem xét, ký duyệt
+ Nếu không đồng ý:
chuyển trả hồ sơ phòng chuyên môn.
+ Nếu đồng ý: Ký
duyệt, chuyển kết quả qua Văn thư
|
Chủ tịch UBND cấp xã
|
02 ngày
|
Ký duyệt Quyết định
giải quyết tranh chấp
|
|
Bước
6
|
Trường hợp hồ sơ quá hạn
chủ động thông báo bằng văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết quả
|
- Chủ tịch UBND cấp xã
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
Phiếu xin lỗi và hẹn lại
ngày trả kết quả (Mẫu số 04 Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
|
|
Bước
7
|
- Lưu trữ hồ sơ theo
quy định; Gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa
vụ liên quan.
- Bàn giao kết quả giải
quyết về TTPVHCC cấp xã.
|
Công chức được phân
xử lý hồ sơ
|
01 ngày
|
- Kết quả giải quyết
TTHC
- Hồ sơ lưu theo quy
định
|
|
Bước
8
|
Trả kết quả giải
quyết TTHC
|
Công chức/viên chức
làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
Giờ hành chính
|
Kết quả giải quyết
TTHC
|
|
Bước
9
|
- Thống kê và theo
dõi
- Lưu hồ sơ theo quy
định
|
Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
- Sổ theo dõi hồ sơ
- Hồ sơ lưu theo quy
định
|
|
Tổng thời gian giải
quyết: Không
quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
Đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 60 ngày.
|
14.
Quy trình:
QT-14
a. Tên quy trình: Hòa giải tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền cấp xã.
b. Nội dung quy trình
|
b.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024;
- Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
|
b.2
|
Thành phần hồ sơ để
thực hiện TTHC
|
|
b.2.1
|
Hình thức trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính
|
|
|
1. Đơn yêu cầu yêu
cầu hòa giải tranh chấp đất đai (bản chính)
|
|
2. Các giấy tờ có
liên quan đến việc sử dụng đất (bản phô tô hoặc có công chức hoặc có chứng
thực)
|
|
b.2.2
|
Hình thức nộp hồ sơ
trực tuyến (nếu có)
|
|
|
Tập tin chứa thành
phần hồ sơ theo mục b.2.1
|
|
b.3
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không quy định.
|
|
b.4
|
Thời gian xử lý theo
quy định: Không
quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai.
|
|
Thời gian đăng ký cắt
giảm: Không
|
|
b.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả:
- Nộp tại Trung tâm
phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
|
|
b.6
|
Lệ phí: Không quy định.
|
|
b.7
|
Quy trình xử lý công
việc
|
|
TT
|
Trình
tự
|
Trách
nhiệm
|
Thời
gian
|
Biểu
mẫu/Kết quả
|
|
Bước
1
|
Nộp hồ sơ
|
Người đề nghị
|
Giờ hành chính
|
Theo mục b.2
|
|
Bước
2
|
- Kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối:
Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
+ Hồ sơ hợp lệ
theo quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
- Chuyển hồ sơ cho cơ
quan chuyên môn cấp xã
|
Công chức/viên chức làm
việc tại TTPVHCC cấp xã
|
01 ngày
|
- Mẫu số 01 - Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 03 - Phiếu
từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 02 - Phiếu
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 05 - Phiếu kiểm
soát quá trình giải quyết hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Mẫu số 06 - Sổ theo
dõi hồ sơ (Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
- Bộ hồ sơ đề nghị
|
|
Bước
3
|
- Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công xử lý hồ
sơ
|
Lãnh đạo cơ quan chuyên
môn cấp xã
|
0,5 ngày
|
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước
4
|
- Thông báo bằng văn bản
cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa
giải tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
- Thẩm tra, xác minh nguyên
nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên
cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
- Thành lập Hội đồng
hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai.
- Tổ chức cuộc họp
hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải
tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
- Lập biên bản tranh
chấp đất đai
- Trường hợp hòa giải
không thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn
đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.
|
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
- Lãnh đạo UBND cấp
xã
- Các cơ quan có liên
quan
|
27,5 ngày
|
- Bộ hồ sơ
- Văn bản về việc không
thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai
- Văn bản về việc thụ
lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai
- Biên bản hòa giải
tranh chấp đất đai
- Quyết định thành lập
Hội đồng hoà giải tranh chấp đất đai
- Quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai hoặc quyết định công nhận hòa giải thành.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước
5
|
Trường hợp hồ sơ quá
hạn chủ động thông báo bằng văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết
quả
|
- Chủ tịch UBND cấp
xã
- Lãnh đạo cơ quan
chuyên môn cấp xã
- Công chức được phân
công xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
Phiếu xin lỗi và hẹn lại
ngày trả kết quả (Mẫu số 04 Thông tư số 01/2018/TT-VPCP)
|
|
Bước
6
|
- Lưu trữ hồ sơ theo
quy định
- Bàn giao kết quả giải
quyết TTHC đến TTPVHCC cấp xã
|
Công chức được phân xử
lý hồ sơ
|
01 ngày
|
- Bộ hồ sơ
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
- Sổ theo dõi hồ sơ
|
|
Bước
7
|
Trả kết quả giải
quyết TTHC
|
Công chức/viên chức làm
việc tại TTPVHCC cấp xã
|
Giờ hành chính
|
Kết quả giải quyết
TTHC
|
|
Bước
8
|
- Thống kê và theo
dõi
- Lưu hồ sơ theo quy
định
|
Công chức được phân công
xử lý hồ sơ
|
Giờ hành chính
|
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
- Sổ theo dõi hồ sơ
- Hồ sơ lưu theo quy
định
|
|
Tổng thời gian giải
quyết: Không
quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai.
|
Quyết định 2457/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt 14 Quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai áp dụng thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2457/QĐ-UBND ngày 29/06/2025 phê duyệt 14 Quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai áp dụng thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/10/2026
Ban hành:
27/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2026
Ban hành:
21/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/11/2025
Ban hành:
17/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/10/2025
Ban hành:
23/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
188
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|