|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
40/2026/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 19
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI
RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ
74/2025/QĐ-UBND NGÀY 20/11/2025 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật giá số
16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP;
Căn cứ các Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số
09/2026/TT-BNNMT;
Căn cứ Thông tư số
35/2024/TT-BTNMT về ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Văn bản số 662/SNNMT-MT ngày 15/6/2026; của Sở Tư pháp
tại Báo cáo thẩm định số 284/BC-STP ngày 12/6/2026; ý kiến đồng ý của Thường vụ
Đảng uỷ UBND tỉnh và các Thành viên UBND tỉnh qua Biểu quyết;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý chất thải
rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định
74/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4
“3. Cơ quan, tổ chức, hộ
gia đình và cá nhân có trách nhiệm hạn chế phát sinh chất thải rắn sinh hoạt;
phân loại tại nguồn chất thải rắn sinh hoạt phát sinh phù hợp với mục đích quản
lý, xử lý và chi trả giá dịch vụ cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân
cấp xã trong trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp và các quy định của
pháp luật có liên quan”.
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản
1 thành:
“c. Chất thải rắn sinh hoạt
khác gồm các loại chất thải rắn còn lại ngoài hai loại quy định tại điểm a, điểm
b khoản này, có đặc tính khó phân hủy sinh học và không có khả năng sử dụng lại
hoặc tái chế. Chất thải rắn sinh hoạt khác được phân thành các loại sau:
- Chất thải rắn cồng kềnh là vật
dụng gia đình được thải bỏ có kích thước lớn như tủ, giường, nệm, bàn, ghế hoặc
các vật dụng tương tự khác hoặc gốc cây, thân cây, cành cây…
- Chất thải nguy hại phát sinh
từ sinh hoạt gồm các sản phẩm có thành phần nguy hại bị thải bỏ như pin, ắc quy
thải; bóng đèn huỳnh quang thải, thủy tinh hoạt tính thải, nhiệt kế chứa thủy
ngân thải; bao bì đựng thuốc bảo vệ thực vật, axit thải, dung môi thải, kiềm thải,
dầu mỡ công nghiệp, chất tẩy rửa có thành phần nguy hại; chai lọ đựng chất thải
có thành phần nguy hại; sơn, chất kết dính có thành phần nguy hại; dẻ lau dính
dầu, hoá chất; kim tiêm, khẩu trang, bông băng bị nhiễm khuẩn từ người bệnh…
- Chất thải khác còn lại gồm
các loại chất thải rắn sinh hoạt khác ngoài chất thải rắn cồng kềnh và chất thải
nguy hại phát sinh từ sinh hoạt.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như
sau:
“3. Cơ sở thu gom, vận chuyển
chất thải rắn sinh hoạt có quyền từ chối thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh
hoạt của hộ gia đình cá nhân không phân loại, không sử dụng bao bì đúng quy định
và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý theo quy định của
pháp luật, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng bao bì của chất thải rắn
sinh hoạt khác theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường.”.
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung tiết thứ nhất
điểm a khoản 2 như sau:
“- Được sản xuất bởi cơ sở sản
xuất và phân phối do Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn theo quy định của pháp luật.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như
sau:
“8. Chủ đầu tư, chủ sở hữu, ban
quản lý khu đô thị, khu chung cư, tòa nhà văn phòng phải bố trí thiết bị, công
trình đáp ứng lưu giữ từng loại chất thải rắn đã phân loại; thiết bị lưu chứa
chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định; tổ chức
thu gom hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sinh sống, làm việc
tại khu đô thị, khu chung cư, tòa nhà văn phòng nơi mình quản lý thu gom chất
thải rắn sinh hoạt phát sinh về tại điểm tập kết đã bố trí trong khuôn viên để
chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.”.
Điều 4. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7
“3. Điểm tập kết tạm thời là điểm
tập kết chất thải rắn sinh hoạt chỉ sử dụng tạm thời trong một khoảng thời gian
nhất định trong ngày để chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt; ngoài thời gian đó
khu vực này có thể được sử dụng cho mục đích khác. Khuyến khích các khu vực đô
thị sử dụng điểm tập kết tạm thời. UBND cấp xã căn cứ điều kiện thực tế để xác
định, thông báo thời gian hoạt động của từng điểm tập kết tạm thời trên địa bàn
quản lý.”
Điều 5. Sửa
đổi, bổ sung khoản 4 Điều 10
“4. Ủy ban nhân dân cấp xã căn
cứ tình hình thực tế tại địa phương lựa chọn cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định pháp luật.”.
Điều 6. Sửa
đổi, bổ sung khoản 7 Điều 12
“7. Ủy ban nhân dân cấp xã tùy
thuộc vào tình hình thực tiễn tại địa phương để lựa chọn cơ sở xử lý chất thải
rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn theo quy định pháp luật.”.
Điều 7. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như
sau:
“2. Quản lý chất thải nhựa tại
các cơ sở kinh doanh, dịch vụ:
a) Kể từ ngày 01/01/2026, các
trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn, khu du lịch trên địa bàn không được
lưu hành và sử dụng sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy
sinh học (gồm túi ni lông khó phân hủy sinh học, hộp nhựa xốp đóng gói, chứa đựng
thực phẩm) trừ sản phẩm, hàng hóa có bao bì nhựa khó phân hủy sinh học theo quy
định tại khoản 4 Điều 64 Nghị định 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Khuyến khích các trung tâm
thương mại, siêu thị, khách sạn, khu du lịch, cửa hàng, chợ dân sinh, nhà hàng,
quán cà phê, quán ăn uống vỉa hè thực hiện các nội dung sau:
- Thay thế dần túi ni lông khó
phân hủy sinh học và sản phẩm nhựa dùng một lần bằng túi ni lông dễ phân hủy
sinh học hoặc các sản phẩm thân thiện với môi trường.
- Treo khẩu hiệu, pano và tuyên
truyền trực tiếp cho khách mua hàng tại cơ sở kinh doanh, dịch vụ của mình về
tác hại của rác thải nhựa và hạn chế phát sinh rác thải nhựa.
- Khuyến khích khách hàng sử dụng
túi, dụng cụ đựng hàng hoá, sản phẩm của cá nhân khi đến mua hàng, hạn chế sử dụng
túi ni lông khó phân hủy sinh học và sản phẩm nhựa dùng một lần do cơ sở kinh
doanh dịch vụ cung cấp.
- Hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa
dùng một lần cho khách hàng sử dụng dịch vụ ăn uống ngay tại cơ sở kinh doanh dịch
vụ.
- Đối với những hàng hoá dạng
khô nên sử dụng túi giấy, túi vải, túi ni lông dễ phân hủy sinh học hoặc các vật
dụng thân thiện với môi trường.”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản
3 như sau:
“b) Khuyến khích sử dụng túi giấy,
cặp giấy để đựng tài liệu hội họp.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b, c
khoản 4 như sau:
“b) Tuyên truyền về tác hại của
chất thải nhựa và giải pháp giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải nhựa vào
các buổi sinh hoạt và các chương trình ngoại khoá.
c) Khuyến khích xây dựng nội
quy quản lý chất thải nhựa trong trường học; đưa tiêu chí giảm thiểu phát sinh
chất thải nhựa và phân loại chất thải nhựa thành một trong các tiêu chí để bình
xét, đánh giá chất lượng rèn luyện của các lớp, các trường”.
Điều 8. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17
“1. Tổ chức, cá nhân có hành vi
vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt thì tuỳ theo tính chất, mức
độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
bảo vệ môi trường.”.
Điều 9. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 18
1. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản
1 như sau:
“đ) Hằng năm phối hợp với Sở
Tài chính, rà soát nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường phân bổ cho công tác
tuyên truyền, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn tỉnh; tham gia đánh giá năng lực thực hiện các hợp đồng của các
đơn vị thực hiện (gồm cả khối lượng thực hiện và nguồn kinh phí sử dụng) báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản
3 như sau:
“đ) Chủ trì, phối hợp Sở Nông
nghiệp và Môi trường, địa phương liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng
dẫn chi tiết việc lựa chọn cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn theo quy định pháp luật về đấu thầu”.
Điều 10. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 19
1. Sửa đổi, bổ sung phần quy định
chung trước khoản 1 như sau:
“Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại
khoản 3 Điều 63 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 27 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ và các khoản 3, 4, 5 Điều 21 Nghị định số
48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ) và các quy định sau:”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như
sau:
“8. Xây dựng kế hoạch, phương
án hoặc nội dung thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn để làm
cơ sở lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt theo quy định.”.
Điều 11.
Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm và thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản,
điểm
1. Bãi bỏ khoản 4, Điều 4; điểm
d khoản 1, khoản 4 Điều 5; điểm d và điểm đ khoản 3 Điều 15, Điều 16 và cụm từ
“Thanh tra” tại Chương IV.
2. Thay thế các cụm từ “Báo Hà
Tĩnh” bằng “Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh”; “khó phân hủy” thành “khó
phân hủy sinh học” tại Điều 18.
3. Thay thế các cụm từ: “Điều
21” thành “Điều 20”, “Điều 22” thành “Điều 21”.
Điều 12.
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 29 tháng 6 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật viện dẫn tại Quy định này được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì áp
dụng quy định theo văn bản mới.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 12;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH-HĐND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Chánh, các PCVP UBND tỉnh;
- Các phòng thuộc VP UBND tỉnh;
- Trung tâm TT-HTXTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NL3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Huy Thành
|