|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1025/QĐ-BNN-TS
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH VÙNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẬP
TRUNG VÀ VÙNG SẢN XUẤT GIỐNG THỦY SẢN TẬP TRUNG ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC
GIA PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 985/QĐ-TTG NGÀY 16 THÁNG 8
NĂM 2022 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Quốc gia Phát triển nuôi trồng thủy sản
giai đoạn 2021- 2030;
Căn cứ Quyết định số 460/QĐ-BNN-TCTS ngày 07 tháng 02 năm 2023 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành Kế hoạch hành động của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện Chương trình Quốc gia Phát triển
nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2021- 2030;
Căn cứ Quyết định số 252/QĐ-BNN-BCĐ
ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Ban chỉ đạo Chương trình Quốc gia phát triển nuôi
trồng thủy sản giai đoạn 2021-2030 về kế hoạch công tác năm 2024 của Ban Chỉ đạo
Chương trình Quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2021-2030;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Thủy sản.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí xác định vùng nuôi trồng thủy sản
tập trung và vùng sản xuất giống thủy sản tập trung để thực hiện Chương trình
Quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản tại Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 16/8/2022
của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản
ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để được hướng dẫn hoặc sửa
đổi, bổ sung.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thủy sản, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Lê Minh Hoan (để b.c);
- Các Thứ trưởng;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Cục: Thuỷ sản; Kiểm ngư; Thú y; Chất lượng Chế biến và Phát triển thị
trường;
- Các Vụ: Pháp chế; Kế hoạch; Tài chính; Khoa học Công nghệ và Môi trường;
- Trung tâm Khuyến nông Quốc gia;
- Các Viện: Nghiên cứu NTTS I, II, III; Hải sản; Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Lưu: VT, TS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
|
BỘ TIÊU CHÍ
XÁC ĐỊNH VÙNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẬP TRUNG VÀ VÙNG SẢN XUẤT
GIỐNG THỦY SẢN TẬP TRUNG ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG
THỦY SẢN TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 985/QĐ-TTG NGÀY 16 THÁNG 8 NĂM 2022 CỦA THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 1025/QĐ-BNN-TS ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. PHẠM VI,
ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Bộ tiêu chí này là tài liệu hướng
dẫn, tham khảo trong quá trình xác định các dự án thuộc Danh mục dự án đầu tư,
nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng phát triển nuôi trồng thuỷ sản ưu tiên thực
hiện giai đoạn 2021- 2030 thuộc Chương trình Quốc gia Phát triển nuôi trồng thủy
sản giai đoạn 2021- 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2022.
II. GIẢI
THÍCH TỪ NGỮ
Trong tài liệu này, các thuật
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vùng nuôi trồng thuỷ sản tập
trung: Là vùng nuôi trồng một hoặc một số loài thuỷ sản trong địa giới hành
chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; sử dụng chung các cơ sở hạ
tầng đầu mối thiết yếu (giao thông, thủy lợi, điện).
2. Vùng sản xuất giống thuỷ sản
tập trung: Là vùng sản xuất, ương dưỡng một hoặc một số loài thuỷ sản trong địa
giới hành chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; sử dụng chung
các cơ sở hạ tầng thiết yếu (giao thông, thủy lợi, điện).
III. TIÊU
CHÍ XÁC ĐỊNH VÙNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẬP TRUNG
Vùng nuôi trồng thuỷ sản tập
trung cần đáp ứng các tiêu chí sau:
1. Địa điểm
Phù hợp với quy hoạch hoặc kế
hoạch hoặc chương trình hoặc đề án hoặc dự án nuôi trồng thủy sản do cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
2. Quy mô diện tích
a) Đối với vùng nuôi các loài
thủy sản nuôi chủ lực quốc gia (tôm nước lợ, cá tra): Diện tích tối thiểu là 50
ha.
b) Đối với vùng nuôi trồng thủy
sản trên biển: Diện tích tối thiểu là 500 ha.
c) Đối với vùng nuôi trồng thuỷ
sản hồ chứa, mặt nước lớn: Diện tích tối thiểu là 200 ha.
d) Đối với vùng nuôi trồng thủy
sản sinh thái, tôm hữu cơ, tôm lúa: Diện tích tối thiểu là 100 ha.
đ) Đối với vùng nuôi cá nước lạnh:
Diện tích tối thiểu là 05 ha.
e) Đối với vùng nuôi các loài
thuỷ sản khác (không bao gồm các vùng nêu trên): Diện tích tối thiểu là 10 ha.
3. Đối tượng nuôi trồng thủy
sản
Là đối tượng thủy sản nuôi chủ
lực hoặc thuỷ sản nuôi có giá trị kinh tế tại địa phương đã hoàn thiện quy
trình kỹ thuật sản xuất giống, nuôi thương phẩm và có thị trường tiêu thụ trong
nước hoặc có tiềm năng xuất khẩu.
4. Giải pháp khoa học và
công nghệ dự kiến áp dụng
a) Sử dụng công nghệ nuôi thân
thiện môi trường, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, hạn chế ô nhiễm, hạn chế sử
dụng thuốc, hóa chất có nguy cơ ảnh hưởng tới môi trường; giảm phát thải khí
gây hiệu ứng nhà kính.
b) Ứng dụng công nghệ mới trong
quản lý, thu gom, xử lý chất thải, nước thải từ hoạt động sản xuất nuôi trồng
thủy sản để giảm thiểu tác động đến môi trường; kiểm soát dịch bệnh hoặc áp dụng
các giải pháp an toàn dịch bệnh hoặc an toàn sinh học trong sản xuất nuôi trồng
thủy sản.
c) Ứng dụng công nghệ thông tin
trong sản xuất, quản lý vùng nuôi và truy xuất nguồn gốc như: hệ thống thông
tin địa lý (GIS), công nghệ số, công nghệ chuỗi khối (blockchain), trí tuệ nhân
tạo (AI)…
5. Khả năng áp dụng sau đầu
tư
a) Có mô hình tổ chức sản xuất
phù hợp, hiệu quả; tạo được chuỗi liên kết trong cung ứng con giống, thức ăn, vật
tư; sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
b) Phát huy tiềm năng lợi thế của
địa phương, có khả năng nhân rộng, lan tỏa, đóng góp vào sự phát triển kinh tế,
xã hội của địa phương và ngành.
c) Thu hút được các tổ chức, cá
nhân tham gia đầu tư phát triển sản xuất. d) Tạo việc làm ổn định và mức thu nhập
cao hơn thu nhập trung bình của người lao động tại địa phương triển khai dự án.
V. TIÊU CHÍ
XÁC ĐỊNH VÙNG SẢN XUẤT GIỐNG THỦY SẢN TẬP TRUNG
Vùng sản xuất giống thuỷ sản tập
trung cần đáp ứng các tiêu chí sau:
1. Địa điểm
Phù hợp với quy hoạch hoặc kế
hoạch hoặc chương trình hoặc đề án hoặc dự án nuôi trồng thủy sản hoặc sản xuất,
ương dưỡng giống thuỷ sản do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Quy mô diện tích
a) Đối với vùng sản xuất giống
cá tra, giống thuỷ sản mặn lợ: Diện tích tối thiểu là 30 ha.
b) Đối với vùng sản xuất giống
thuỷ sản nước ngọt (trừ cá tra): Diện tích tối thiểu là 20 ha.
c) Đối với vùng sản xuất giống
thủy sản làm cảnh, giải trí và vùng sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản nước lạnh:
Diện tích tối thiểu là 05 ha.
3. Đối tượng sản xuất giống
Là đối tượng thủy sản nuôi chủ
lực hoặc thuỷ sản nuôi có giá trị kinh tế tại địa phương đã hoàn thiện quy
trình kỹ thuật sản xuất, ương dưỡng giống.
4. Ứng dụng khoa học và công
nghệ dự kiến áp dụng
a) Ứng dụng công nghệ tiên tiến,
công nghệ mới trong quá trình sản xuất, ương dưỡng để nâng cao chất lượng con
giống.
b) Ứng dụng công nghệ mới trong
trong quản lý, thu gom, xử lý chất thải, nước thải từ hoạt động sản xuất giống
thủy sản để giảm thiểu tác động đến môi trường; kiểm soát dịch bệnh hoặc áp dụng
các giải pháp an toàn dịch bệnh hoặc an toàn sinh học trong sản xuất, ương dưỡng
giống.
c) Ứng dụng công nghệ thông tin
trong sản xuất, truy xuất nguồn gốc, kiểm soát sinh vật ngoại lai, an toàn dịch
bệnh và an toàn sinh học như: hệ thống thông tin địa lý (GIS), công nghệ số,
công nghệ chuỗi khối (blockchain), trí tuệ nhân tạo (AI)…
5. Khả năng áp dụng sau đầu
tư
a) Phát huy tiềm năng lợi thế của
địa phương, có khả năng nhân rộng, lan tỏa, đóng góp vào sự phát triển kinh tế,
xã hội của địa phương và ngành.
b) Thu hút được các tổ chức cá
nhân tham gia đầu tư phát triển sản xuất.
c) Tạo việc làm ổn định và mức
thu nhập cao hơn thu nhập trung bình của người lao động tại địa phương triển
khai dự án.