|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
20/2025/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 14
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM NƯỚC VÀ KỸ
THUẬT NÔNG NGHIỆP THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 83/2024/NĐ-CP của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9
năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ, cơ quan ngang Bộ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số
101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ; Nghị định số
10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc
Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 47/2019/NĐ-CP
ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07
tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ
chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 30/2016/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung Điều 9
Thông tư số 15/2015/TT- BNNPTNT ngày 26 tháng 3 năm 2015 hướng dẫn nhiệm vụ
các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển
nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 119/TTr-SNNMT ngày 13 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Nước và Kỹ thuật nông
nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Trung tâm Nước và Kỹ thuật nông nghiệp (sau đây
viết tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông Nghiệp và Môi
trường tỉnh Hưng Yên; có chức năng giúp Sở Nông Nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng
Yên tiếp nhận các chương trình, dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường nông
thôn; tổ chức và vận động nhân dân xây dựng các công trình nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước
thực hiện các nhiệm vụ về trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y; cung ứng
dịch vụ công, kỹ thuật nông nghiệp thuộc phạm vi lĩnh vực được giao.
2. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu
riêng, có tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý
về tổ chức, hoạt động của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên; đồng thời
chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Trụ sở: số 67 đường Hải Thượng Lãn Ông, phường
Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
a) Đề xuất với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
về chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm, trung hạn và
hàng năm về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; phương thức quản lý, mô
hình quản lý cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh.
b) Xây dựng, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường kế hoạch công tác năm và trung hạn, kế hoạch đầu tư xây dựng và chiến lược
phát triển Trung tâm; chương trình, dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn; chương trình, dự án thành phần về nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại địa
phương. Tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Thực hiện phân tích, xét nghiệm, kiểm nghiệm; kiểm
định (theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước) về chất lượng nước theo quy định
của pháp luật.
d) Thực hiện sản xuất, cung cấp, tiêu thụ nước sạch
nông thôn; quản lý, bảo vệ, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông
thôn tập trung được giao; tổ chức thi công xây lắp, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng,
nâng cấp các công trình nước sạch nông thôn phù hợp với năng lực của Trung tâm
theo quy định của pháp luật.
đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư chương
trình, dự án nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được cấp có thẩm quyền
giao theo quy định của pháp luật. Thực hiện nhiệm vụ giúp việc Ban Chỉ đạo Chương
trình, dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo phân công của
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Tổ chức truyền thông, phổ biến, giáo dục, vận động,
hướng dẫn nhân dân bảo vệ công trình cấp nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch, giữ
gìn vệ sinh môi trường nông thôn tại địa phương theo quy định của pháp luật.
g) Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức bồi
dưỡng, tập huấn kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ về nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu, phù hợp với năng lực chuyên môn
của Trung tâm; tổ chức hoặc tham gia tổ chức các hội thi, hội nghị, hội thảo, hội
chợ, triển lãm, diễn đàn, tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm về nước sạch
và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật.
h) Tư vấn, dịch vụ; liên doanh, liên kết cung ứng dịch
vụ công; xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị, vật tư, sản phẩm, công nghệ về nước sạch
và vệ sinh môi trường nông thôn phù hợp với năng lực chuyên môn, lĩnh vực hoạt
động của Trung tâm theo quy định của pháp luật.
i) Tham gia thực hiện công tác phòng, chống thiên
tai, dịch bệnh tại địa phương; tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật,
tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế, kỹ thuật, điều tra thống kê về nước sạch
và vệ sinh môi trường nông thôn theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường và quy định của pháp luật.
k) Thu thập, xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng
cơ sở dữ liệu về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn phục vụ quản lý nhà
nước theo quy định của pháp luật. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ; kết quả
thực hiện các chương trình, dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
được giao với Cục Thủy lợi, Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
2. Về trồng trọt, bảo vệ thực vật
a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện hoạt động
dịch vụ bảo vệ và kiểm dịch thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp
luật.
b) Tuyên truyền, hướng dẫn các địa phương tổ chức
thực hiện: Kế hoạch sản xuất trồng trọt; cơ cấu cây trồng, cơ cấu giống, canh
tác, kỹ thuật trồng trọt, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm cây trồng;
phát triển vùng sản xuất cây trồng, sản xuất nông sản thực phẩm an toàn; sản xuất
trồng trọt giảm phát thải, sản xuất tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu;
trồng trọt hữu cơ; kế hoạch sử dụng đất, bảo vệ và cải tạo độ phì của đất nông
nghiệp, chống xói mòn, sa mạc hóa và sạt lở đất thuộc nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp
và Môi trường và quy định của pháp luật; phòng, chống dịch, thực hiện các biện
pháp bảo vệ sản xuất khi xảy ra dịch hại thực vật; thống kê, đánh giá thiệt hại
do dịch gây ra; chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục sản xuất; thu gom
bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.
c) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về trồng
trọt và bảo vệ thực vật tỉnh thực hiện các nhiệm vụ: Xây dựng, duy trì hệ thống
điều tra, phát hiện, cảnh báo, cơ sở dữ liệu và biện pháp phòng, chống sinh vật
gây hại; điều tra, dự tính, dự báo thời gian, phạm vi và mức độ gây hại của những
sinh vật gây hại thực vật; thông báo, đề xuất, hướng dẫn các biện pháp phòng,
trừ sâu, bệnh hại trên các loại cây trồng kịp thời, hiệu quả; điều tra, thống
kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động trồng trọt, bảo vệ thực vật, kiểm dịch
thực vật tại các địa phương trên địa bàn tỉnh.
d) Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn, chuyển
giao ứng dụng tiến bộ kỹ thuật canh tác cây trồng chủ lực, kỹ thuật và biện
pháp an toàn trong chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng bảo vệ sản xuất
trên địa bàn được giao.
đ) Phối hợp triển khai các mô hình sản xuất nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, thực hành sản xuất nông nghiệp
tốt theo tiêu chuẩn VietGAP.
e) Thực hiện chẩn đoán các bệnh phổ biến do vi rút,
vi khuẩn, nấm mốc, ký sinh trùng, độc chất gây hại cây trồng.
g) Phối hợp với Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
thực hiện các nhiệm vụ về trồng trọt, bảo vệ thực vật theo quy chế phối hợp hoặc
chỉ đạo của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Về chăn nuôi, thú y
a) Thực hiện các nhiệm vụ về công tác phòng, chống
dịch bệnh động vật, chống dịch bệnh trên đàn gia súc gia cầm (công tác tiêm
phòng, khử trùng tiêu độc, các biện pháp đồng bộ xử lý khi có dịch bệnh xảy
ra); thực hiện tuyên truyền, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ, phổ biến kiến thức,
giáo dục pháp luật về lĩnh vực chăn nuôi, thú y theo nhiệm vụ được giao.
b) Thực hiện các dịch vụ về chẩn đoán, xét nghiệm
và điều trị bệnh động vật.
c) Thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do
thiên tai, dịch bệnh gây ra để khôi phục sản xuất chăn nuôi và ổn định đời sống
nhân dân theo quy định.
d) Phối hợp với nhân viên thú y xã, phường rà soát
số lượng đàn gia súc, gia cầm trên cơ sở kê khai của các hộ chăn nuôi, phục vụ
cho công tác tiêm phòng.
e) Hướng dẫn nhân viên thú y xã, phường: Kê khai chăn
nuôi, báo cáo tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm, tổ chức tiêm
phòng, triển khai phun khử trùng, tiêu độc theo kế hoạch được giao. Hướng dẫn
nông dân thực hiện các Quy trình sản xuất áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, thực hiện
sản xuất chăn nuôi, thủy sản theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VIETGAHP)
trên địa bàn theo quy định. Hướng dẫn thực hiện các quy định về phòng bệnh bắt
buộc cho động vật, cách ly động vật, mua bán động vật, sản phẩm động vật, vệ
sinh, khử trùng tiêu độc; phối hợp thực hiện việc khử trùng, tiêu độc cho các
cơ sở hoạt động liên quan đến công tác thú y, các phương tiện vận chuyển động vật,
sản phẩm động vật theo quy định.
g) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước thực hiện
nhiệm vụ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật khi được giao, gồm:
Kiểm tra số lượng, chủng loại động vật, sản phẩm động
vật theo Giấy chứng nhận kiểm dịch; mã số, dấu, tem vệ sinh thú y; dấu niêm
phong, kẹp chì phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng;
Kiểm tra tình trạng sức khỏe của động vật; thực trạng
vệ sinh thú y của sản phẩm động vật, phương tiện vận chuyển; vệ sinh, khử
trùng, tiêu độc phương tiện vận chuyển;
Xác nhận đã kiểm tra động vật, sản phẩm động vật nếu
đạt yêu cầu; trường hợp không đạt yêu cầu thì tạm đình chỉ việc vận chuyển động
vật, sản phẩm động vật;
Lập biên bản và đề xuất cơ quan chức năng xử lý vi
phạm hành chính đối với các trường hợp vi phạm pháp luật liên quan trong việc vận
chuyển động vật, sản phẩm động vật;
Hướng dẫn, giám sát chủ hàng đưa động vật, sản phẩm
động vật đến địa điểm, khu cách ly kiểm dịch theo quy định;
Thực hiện việc kiểm tra, lấy mẫu trong quá trình kiếm
dịch theo quy định;
Theo dõi, thông báo cho các đơn vị liên quan biết về
phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trốn tránh kiểm dịch để phối
hợp kiểm tra, xử lý hoặc tiếp nhận động vật về địa phương;
Phối hợp với các đơn vị, ngành chức năng liên quan
để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực
thú y trên địa bàn hoạt động của Trạm theo thẩm quyền được phân công.
h) Phối hợp với Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện
các nhiệm vụ về chăn nuôi, thú y theo quy chế phối hợp hoặc chỉ đạo của Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4. Thực hiện hợp tác quốc tế, chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật, công nghệ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, chăn nuôi, trồng
trọt, thú y, bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật.
5. Quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc;
thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng,
khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý
theo quy định của pháp luật.
6. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
7. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất
về tình hình thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm theo quy định của pháp luật và
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02
(hai) Phó Giám đốc.
a) Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu Trung tâm,
chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên, trước
pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm.
b) Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc
Trung tâm phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Trung tâm
phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về lĩnh
vực công tác được phân công. Khi Giám đốc Trung tâm vắng mặt, một Phó Giám đốc
Trung tâm được Giám đốc Trung tâm ủy quyền điều hành các hoạt động của Trung
tâm.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Trung tâm
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Quản lý cấp nước và Kỹ thuật nông nghiệp.
3. Các Trạm thuộc Trung tâm
a) Trạm Kỹ thuật nông nghiệp khu vực Phố Hiến;
b) Trạm Kỹ thuật nông nghiệp khu vực Văn Giang;
c) Trạm Kỹ thuật nông nghiệp khu vực Văn Lâm;
d) Trạm Kỹ thuật nông nghiệp khu vực Khoái Châu;
đ) Trạm Kỹ thuật nông nghiệp khu vực Kim Động;
e) Trạm Kỹ thuật nông nghiệp khu vực Ân Thi;
g) Trạm Kỹ thuật nông nghiệp khu vực Phù Cừ;
h) Trạm Kỹ thuật nông nghiệp khu vực Yên Mỹ;
i) Trạm Kỹ thuật nông nghiệp khu vực Tiên Lữ;
k) Trạm Kỹ thuật nông nghiệp khu vực Mỹ Hào;
l) Trạm Kỹ thuật nông nghiệp khu vực Thái Bình;
m) Trạm Kỹ thuật nông nghiệp khu vực Kiến Xương;
n) Trạm Kỹ thuật nông nghiệp khu vực Tiền Hải;
o) Trạm Kỹ thuật nông nghiệp khu vực Vũ Thư;
ô) Trạm Kỹ thuật nông nghiệp khu vực Thái Thụy;
ơ) Trạm Kỹ thuật nông nghiệp khu vực Quỳnh Phụ;
p) Trạm Kỹ thuật nông nghiệp khu vực Đông Hưng;
q) Trạm Kỹ thuật nông nghiệp khu vực Hưng Hà.
Các Trạm thuộc Trung tâm có con dấu và trụ sở làm
việc theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Việc sắp xếp giảm số lượng cấp Phó của người đứng
đầu tổ chức, đơn vị tại Điều 3 Quyết định này theo quy định thực hiện trong thời
hạn 05 năm, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Các chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức
vụ (nếu có) của viên chức chịu ảnh hưởng của việc sắp xếp đơn vị hành chính được
thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị quyết số
76/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính năm 2025.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chỉ đạo thực hiện việc bố trí, sắp xếp, kiện
toàn cơ cấu tổ chức, nhân sự và nhũng vấn đề khác có liên quan của Trung tâm đảm
bảo theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh
về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức đế Trung tâm
tổ chức thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
b) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy
định của pháp luật.
2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện của Sở Nông nghiệp và Môi trường; kịp thời báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh nhũng khó khăn, vướng mắc để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành và thay thế Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hưng Yên quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trung tâm Nước và Kỹ thuật nông nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
tỉnh Hưng Yên.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở,
ngành: Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Kho bạc nhà nước khu vực
IV; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên
quan và Giám đốc Trung tâm Nước và Kỹ thuật nông nghiệp chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ Pháp chế);
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Sở Tư pháp (Cơ sở Dữ liệu Quốc gia về pháp luật);
- Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, CVNC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|