|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 384/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP NHẬN, GIẢI
QUYẾT, TRẢ LỜI KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI VÀ CHẤT VẤN CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI GỬI ĐẾN BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng
nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết liên tịch số 72/2025/NQLT/UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN
ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ
tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định chi tiết việc tổ chức
tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;
Căn
cứ Quyết định số 33/2017/QĐ-TTg ngày 25 tháng
7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả
lời kiến nghị của cử tri do Quốc hội chuyển đến;
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri
và chất vấn của đại biểu Quốc hội gửi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Vụ
trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và cơ quan, đơn vị, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để báo cáo);
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Ủy ban TWMTTQ Việt Nam (để báo cáo);
- Tổng Thư ký Quốc hội;
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo thực hiện);
- Lưu: VT, PC, VP.
|
BỘ TRƯỞNG
Đỗ Đức Duy
|
QUY CHẾ
TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT, TRẢ LỜI KIẾN
NGHỊ CỦA CỬ TRI VÀ CHẤT VẤN CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI GỬI ĐẾN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BTNMT ngày
tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.
Quy chế này quy định việc tiếp nhận, giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri gửi
đến Bộ và chất vấn của đại biểu Quốc hội gửi đến Bộ trưởng; trách nhiệm của đơn
vị, cá nhân có liên quan trong việc tiếp nhận, giải quyết, trả lời kiến nghị của
cử tri và chất vấn của đại biểu Quốc hội.
Việc
giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân không thuộc phạm vi điều chỉnh của
Quy chế này.
2.
Quy chế này áp dụng đối với Bộ trưởng, các Thứ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực
thuộc Bộ và đơn vị, cá nhân có liên quan trong việc tiếp nhận, giải quyết, trả
lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Quốc hội gửi đến Bộ.
Điều 2. Nguyên tắc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri
và chất vấn của đại biểu Quốc hội
1. Việc
giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri và chất vấn của đại biểu Quốc hội là
nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên của Bộ, phải được tiếp nhận, giải quyết và trả
lời trên tinh thần lắng nghe, cầu thị và trách nhiệm cao nhất để kịp thời tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc, giải quyết các vấn đề đặt ra từ thực tiễn.
2. Kiến
nghị của cử tri và chất vấn của đại biểu Quốc hội phải được tiếp nhận, giải quyết,
trả lời kịp thời, đúng thời hạn với chất lượng cao nhất; nội dung trả lời kiến
nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Quốc hội phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng,
thông tin số liệu chính xác, chặt chẽ và đúng trọng tâm, nội dung của kiến nghị,
chất vấn.
3. Việc
tiếp nhận, giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri và chất vấn của đại biểu Quốc
hội phải theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và phân công của Bộ;
có sự phối hợp chặt chẽ, trách nhiệm giữa các đơn vị trong quá trình giải quyết,
trả lời; chất lượng, tiến độ, kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri
và chất vấn của đại biểu Quốc hội là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ
hoàn thành nhiệm vụ của Thủ trưởng đơn vị hàng năm.
4. Bộ
trưởng chỉ đạo toàn diện, trực tiếp việc trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn
của đại biểu Quốc hội; các Thứ trưởng giúp Bộ trưởng chỉ đạo và có ý kiến cuối cùng
về nội dung trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Quốc hội theo
lĩnh vực được phân công phụ trách, trước khi trình Bộ trưởng quyết định.
5. Thủ
trưởng các đơn vị được phân công chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng về
chất lượng, tiến độ, nội dung tham mưu; trực tiếp ký văn bản trình Bộ trưởng,
Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực trả lời kiến nghị của cử tri và chất vấn của đại
biểu Quốc hội; trực tiếp ký văn bản, báo cáo về kết quả giải quyết, trả lời kiến
nghị của cử tri và chất vấn của đại biểu Quốc hội gửi Vụ Pháp chế tổng hợp, báo
cáo Bộ trưởng.
6. Kiến
nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Quốc hội có nội dung liên quan đến nhiều
đơn vị thì Bộ phân công một đơn vị chủ trì và các đơn vị khác phối hợp giải quyết,
trả lời.
Chương II
TIẾP NHẬN,
GIẢI QUYẾT, TRẢ LỜI KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI
Điều 3. Tiếp nhận, phân loại và phân công giải quyết, trả lời
kiến nghị của cử tri
1.
Văn phòng Bộ có trách nhiệm tiếp nhận kiến nghị của cử tri do cơ quan có thẩm
quyền chuyển đến; trong thời hạn 1/2 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ
quan có thẩm quyền, Văn phòng Bộ có trách nhiệm chuyển đến Vụ Pháp chế để phân
loại, phân công các đơn vị giải quyết, trả lời.
2.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm
quyền, Vụ Pháp chế có trách nhiệm rà soát, phân loại kiến nghị của cử tri và
phân công các đơn vị giải quyết, trả lời theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao. Vụ trưởng Vụ Pháp chế thừa lệnh Bộ trưởng ký văn bản của Bộ phân công đơn
vị giải quyết, trả lời.
Trường
hợp có yêu cầu phối hợp giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri do các bộ,
ngành khác chủ trì thì phân công đơn vị có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến nội
dung kiến nghị của cử tri làm đầu mối phối hợp với bộ, ngành yêu cầu.
3.
Trường hợp kiến nghị của cử tri không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Bộ hoặc nội dung kiến nghị của cử tri chưa rõ ràng thì trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phân công của Bộ, đơn vị được phân công
chủ trì phải báo cáo, trình Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực ký văn bản gửi cơ
quan có thẩm quyền đề nghị chuyển cho bộ, ngành khác hoặc để làm rõ nội dung kiến
nghị của cử tri; văn bản phát hành phải gửi báo cáo Bộ trưởng và gửi Vụ Pháp chế
để tổng hợp, theo dõi.
Trường
hợp nội dung kiến nghị của cử tri thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ
nhưng không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị thì trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phân công của Bộ, đơn vị được
phân công chủ trì phải có văn bản gửi Vụ Pháp chế để chuyển cho đơn vị khác
trong Bộ chủ trì giải quyết, trả lời; văn bản gửi Vụ Pháp chế phải được đồng thời
gửi Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực để biết, chỉ đạo.
Hết
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phân công của Bộ mà đơn
vị được phân công chủ trì không có văn bản báo cáo Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực
hoặc không có văn bản gửi đến Vụ Pháp chế thì đơn vị được phân công chủ trì phải
thực hiện giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.
Trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của đơn vị, Vụ Pháp chế
thừa lệnh Bộ trưởng ký văn bản của Bộ phân công lại đơn vị khác trong Bộ chủ
trì giải quyết, trả lời.
4.
Trường hợp kiến nghị của cử tri đã được giải quyết, trả lời theo đúng quy định
của pháp luật thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
phân công của Bộ, đơn vị được phân công chủ trì có trách nhiệm phối hợp Vụ Pháp
chế báo cáo, trình Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực ký văn bản thông báo kèm theo
văn bản giải quyết, trả lời trước đó đến Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc
hội , Văn phòng Chính phủ, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương nơi có kiến nghị của cử tri và cơ quan có liên quan biết để trả
lời cử tri; văn bản phát hành phải gửi báo cáo Bộ trưởng và Vụ Pháp chế để tổng
hợp, theo dõi.
Điều 4. Giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri
1.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận kiến nghị của cử tri do cơ quan có
thẩm quyền chuyển đến, Bộ có trách nhiệm hoàn thành giải quyết, trả lời. Việc
giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri được quy định như sau:
a)
Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản phân công của Bộ,
đơn vị được phân công chủ trì phải gửi dự thảo văn bản giải quyết, trả lời kiến
nghị của cử tri để lấy ý kiến của Vụ Pháp chế và trình Lãnh đạo Bộ theo Mẫu Phiếu
trình và Mẫu văn bản giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri tại Phụ lục 1 kèm theo Quy chế này;
b)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu trình của đơn vị chủ
trì, Vụ Pháp chế có trách nhiệm rà soát và có ý kiến về tính hợp hiến, hợp
pháp, đầy đủ của nội dung trả lời kiến nghị của cử tri trong Phiếu trình và
trình Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định;
c)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Vụ Pháp chế có ý kiến thống nhất với
dự thảo văn bản, Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực có ý kiến đồng ý về nội dung giải
quyết, trả lời kiến nghị của cử tri, đơn vị chủ trì có trách nhiệm trình Bộ trưởng
xem xét, ký văn bản giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.
Trường
hợp Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực có ý kiến cần bổ sung, hoàn
thiện thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến, đơn vị
chủ trì có trách nhiệm tiếp thu, giải trình và trình lại Phiếu trình;
d)
Văn bản giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri phải được gửi đến từng Đoàn đại
biểu Quốc hội nơi có kiến nghị của cử tri, Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc
hội, Văn phòng Chính phủ đồng thời gửi đến Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố nơi có kiến nghị của cử tri, đồng thời gửi Vụ Pháp chế để tổng hợp,
theo dõi;
đ)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản trả lời kiến nghị của
cử tri, Văn phòng Bộ có trách nhiệm gửi đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của
Chính phủ; đăng tải văn bản trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ.
2.
Trường hợp kiến nghị của cử tri liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
các đơn vị khác trong Bộ hoặc bộ, ngành khác thì trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản phân công của Bộ, đơn vị được phân công chủ trì phải
có văn bản gửi đến các đơn vị khác trong Bộ hoặc báo cáo Thứ trưởng phụ trách
lĩnh vực có văn bản gửi đến bộ, ngành có liên quan đề nghị phối hợp.
3.
Trường hợp kiến nghị của cử tri có nội dung phức tạp hoặc có liên quan đến nhiều
vấn đề phải giải quyết cần có thêm thời gian để nghiên cứu, kiểm tra, xác minh,
xử lý thì đơn vị được phân công chủ trì phải kịp thời báo cáo, trình Bộ trưởng
có văn bản đề nghị gia hạn thời gian giải quyết, trả lời; thời gian đề nghị gia
hạn không quá 15 ngày. Văn bản đề nghị gia hạn phải được gửi tới Ủy ban Dân
nguyện và Giám sát của Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Đoàn đại biểu Quốc hội
nơi có kiến nghị của cử tri và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
4.
Các đơn vị được phân công phối hợp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với đơn vị
chủ trì; trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị phối hợp của đơn vị
chủ trì, đơn vị được đề nghị phối hợp phải có văn bản trả lời gửi đến đơn vị chủ
trì giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri theo đúng quy định của pháp luật
và của Quy chế này.
5.
Trường hợp kiến nghị của cử tri liên quan đến việc ban hành, sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ quy định của pháp luật cần có nhiều thời gian để nghiên cứu, tổng kết,
đánh giá, tuân thủ các quy trình, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm
pháp luật hoặc kiến nghị khi thực hiện giải quyết cần phải có nguồn lực lớn,
chưa xác định được thời gian giải quyết thì phải giải trình cụ thể về tình hình
khó khăn, điều kiện và nguồn lực để thực hiện, xác định rõ lộ trình, phương hướng
giải quyết để cử tri biết.
6.
Trường hợp đơn vị được giao làm đầu mối phối hợp giải quyết, trả lời kiến nghị
của cử tri do các bộ, ngành khác chủ trì, đơn vị đầu mối phải trình Thứ trưởng
phụ trách lĩnh vực ký văn bản tham gia giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri
gửi bộ, ngành chủ trì theo đúng thời hạn quy định.
7.
Sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này mà đơn vị chưa hoàn thành giải quyết, trả lời kiến nghị cử tri, Vụ Pháp chế
có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng theo dõi lĩnh vực có kiến nghị cử
tri về tình hình giải quyết, trả lời kiến nghị cử tri của Bộ.
Điều 5. Báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết, trả lời kiến
nghị của cử tri
1.
Văn phòng Bộ có trách nhiệm tiếp nhận văn bản yêu cầu báo cáo tổng hợp kết quả
giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến;
trong thời hạn 1/2 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền,
Văn phòng Bộ có trách nhiệm chuyển đến Vụ Pháp chế để phân công các đơn vị thực
hiện.
2.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền, Vụ trưởng Vụ Pháp chế thừa lệnh Bộ trưởng ký văn bản của Bộ
phân công các đơn vị báo cáo kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị chưa được giải
quyết xong từ các kỳ họp trước (nếu có); kết quả thực hiện kiến nghị tại các
Báo cáo giám sát và các báo cáo công tác dân nguyện hằng tháng của Quốc hội (nếu
có).
3.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phân công của Bộ,
đơn vị được phân công chủ trì có trách nhiệm xây dựng Báo cáo kết quả giải quyết,
trả lời kiến nghị chưa được giải quyết xong từ các kỳ họp trước (nếu có); kết
quả thực hiện kiến nghị tại các Báo cáo giám sát và các báo cáo công tác dân
nguyện hằng tháng của Quốc hội (nếu có) thuộc trách nhiệm theo đúng yêu cầu;
xin ý kiến của Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực; trong thời hạn 02 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được Phiếu trình của đơn vị chủ trì, Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực
có ý kiến về nội dung Báo cáo.
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có ý kiến của Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực,
đơn vị có trách nhiệm tiếp thu, hoàn thiện và gửi Báo cáo về Vụ Pháp chế để tổng
hợp, báo cáo Bộ trưởng.
4.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn gửi Báo cáo của các đơn
vị có liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều này, Vụ Pháp chế có trách nhiệm
tổng hợp, xây dựng dự thảo Báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết, trả lời kiến
nghị của cử tri của Bộ, trình Bộ trưởng phê duyệt, ký Báo cáo gửi cơ quan có thẩm
quyền.
5. Nội
dung Báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Quy chế tiếp nhận, giải quyết,
trả lời kiến nghị của cử tri do Quốc hội chuyển đến ban hành kèm theo Quyết định
số 33/2017/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ; trường
hợp văn bản của cơ quan có thẩm quyền có yêu cầu khác về báo cáo tổng hợp kết
quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri thì thực hiện theo văn bản đó.
Điều 6. Báo cáo phục vụ hoạt động giám sát giải quyết, trả
lời kiến nghị của cử tri của cơ quan có thẩm quyền
1.
Văn phòng Bộ có trách nhiệm tiếp nhận văn bản yêu cầu báo cáo từ cơ quan có thẩm
quyền chuyển đến; trong thời hạn 1/2 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ
quan có thẩm quyền, Văn phòng Bộ có trách nhiệm chuyển đến Vụ Pháp chế để phân
loại, phân công các đơn vị thực hiện.
2.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền, Vụ trưởng Vụ Pháp chế thừa lệnh Bộ trưởng ký văn bản của Bộ
phân công các đơn vị báo cáo theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phân công của Bộ,
đơn vị được phân công có trách nhiệm xây dựng Báo cáo theo đúng yêu cầu và xin
ý kiến của Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực; trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được Phiếu trình của đơn vị chủ trì, Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực có
ý kiến về nội dung Báo cáo.
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có ý kiến của Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực,
đơn vị có trách nhiệm tiếp thu, hoàn thiện, gửi Báo cáo về Vụ Pháp chế để tổng
hợp, báo cáo Bộ trưởng.
Hết
thời hạn quy định tại khoản này mà đơn vị chưa gửi Báo cáo về Vụ Pháp chế thì
Thủ trưởng đơn vị phải phối hợp Vụ Pháp chế trình Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực
cho ý kiến và trình Bộ trưởng phê duyệt, ký Báo cáo bổ sung (báo cáo riêng) gửi
cơ quan có thẩm quyền (trong Phiếu trình phải báo cáo giải trình rõ với Thứ trưởng
phụ trách lĩnh vực và Bộ trưởng việc chậm gửi Báo cáo).
4.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn gửi Báo cáo của các đơn
vị có liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều này, Vụ Pháp chế có trách nhiệm
tổng hợp, xây dựng dự thảo Báo cáo trình Bộ trưởng phê duyệt, ký Báo cáo gửi cơ
quan có thẩm quyền.
Chương III
TIẾP NHẬN,
TRẢ LỜI CHẤT VẤN CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
Điều 7. Tiếp nhận, trả lời chất vấn bằng văn bản của đại biểu
Quốc hội
1. Văn
phòng Bộ có trách nhiệm tiếp nhận chất vấn bằng văn bản của đại biểu Quốc hội
hoặc do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến; trong thời hạn 1/2 ngày kể từ ngày nhận
được chất vấn của đại biểu Quốc hội, Văn phòng Bộ có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng
để phân công 01 Thứ trưởng chỉ đạo và giao đơn vị chủ trì chuẩn bị nội dung trả
lời chất vấn của đại biểu Quốc hội.
Trường
hợp có nhiều vấn đề chất vấn thuộc các lĩnh vực, đơn vị khác nhau; trong thời hạn
1/2 ngày kể từ ngày nhận được chất vấn của đại biểu Quốc hội, Văn phòng Bộ có
trách nhiệm chuyển cho Vụ Pháp chế; trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được chất vấn của đại biểu Quốc hội, Vụ Pháp chế có trách nhiệm rà soát,
phân loại và phân công các đơn vị trả lời chất vấn theo chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao. Vụ trưởng Vụ Pháp chế thừa lệnh Bộ trưởng ký văn bản của Bộ
phân công đơn vị trả lời.
2.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận chất vấn của đại biểu Quốc hội, Bộ
có trách nhiệm hoàn thành việc trả lời. Việc giải quyết, trả lời chất vấn được
quy định như sau:
a)
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phân
công của Bộ, đơn vị được phân công chủ trì phải gửi dự thảo văn bản trả lời chất
vấn để lấy ý kiến của Vụ Pháp chế và trình Lãnh đạo Bộ theo Mẫu Phiếu trình và
Mẫu văn bản giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri tại Phụ
lục 2 kèm theo Quy chế này;
b)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu trình Lãnh đạo Bộ của
đơn vị chủ trì, Vụ Pháp chế có trách nhiệm rà soát và có ý kiến về tính hợp hiến,
hợp pháp, đầy đủ của nội dung trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội trong Phiếu
trình và trình Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực;
c)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Vụ Pháp chế có ý kiến, Thứ trưởng phụ
trách lĩnh vực có ý kiến về nội dung trả lời chất vấn và trình Bộ trưởng xem
xét, ký văn bản trả lời chất vấn.
Trường
hợp Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực có ý kiến thì trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến, đơn vị chủ trì có trách nhiệm tiếp
thu, giải trình và trình lại Phiếu trình;
d)
Văn bản trả lời chất vấn phải được gửi đến đại biểu Quốc hội đã chất vấn, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội nơi có đại biểu Quốc hội chất vấn,
Cổng Thông tin điện tử của Quốc hội, đồng thời gửi Vụ Pháp chế để tổng hợp,
theo dõi;
đ)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản trả lời chất vấn đại
biểu Quốc hội, Văn phòng Bộ có trách nhiệm đăng tải văn bản trả lời chất vấn
trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ.
3.
Trường hợp nội dung chất vấn của đại biểu Quốc hội liên quan đến chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của các đơn vị khác trong Bộ hoặc bộ, ngành khác thì trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phân công của Bộ, đơn vị được
phân công chủ trì phải có văn bản gửi đến các đơn vị khác trong Bộ hoặc báo cáo
Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực có văn bản gửi đến bộ, ngành có liên quan đề nghị
phối hợp.
4.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị phối hợp, đơn
vị được đề nghị phối hợp phải có văn bản tham gia gửi đến đơn vị được phân công
chủ trì trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội.
5.
Trường hợp nội dung chất vấn của đại biểu Quốc hội không thuộc chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản chất vấn của đại biểu Quốc hội, đơn vị được phân công chủ trì phối hợp
Vụ Pháp chế báo cáo, trình Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực và Bộ trưởng ký văn bản
gửi cơ quan có thẩm quyền và đại biểu Quốc hội có chất vấn đề nghị chuyển cho bộ,
ngành khác hoặc có văn bản gửi Vụ Pháp chế để chuyển cho đơn vị khác trong Bộ để
trả lời.
Điều 8. Chuẩn bị nội dung trả lời chất vấn trực tiếp tại kỳ
họp Quốc hội, phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1.
Theo kế hoạch chất vấn của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Vụ trưởng Vụ
Pháp chế thừa lệnh Bộ trưởng ký văn bản của Bộ phân công các đơn vị có liên
quan xây dựng báo cáo về nội dung, lĩnh vực dự kiến chất vấn Bộ trưởng và dự kiến
các vấn đề cụ thể được đại biểu Quốc hội quan tâm (kèm theo thông tin có liên
quan).
2.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phân công của Bộ,
đơn vị được phân công có trách nhiệm xây dựng báo cáo về nội dung, lĩnh vực dự
kiến chất vấn Bộ trưởng, trình Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực cho ý kiến; trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu trình, Thứ trưởng phụ
trách lĩnh vực có ý kiến về nội dung Báo cáo.
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có ý kiến của Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực,
đơn vị được phân công có trách nhiệm tiếp thu, hoàn thiện, gửi báo cáo đến Vụ
Pháp chế để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng.
3.
Trong thời hạn 15 ngày trước phiên chất vấn hoặc phiên thảo luận kinh tế- xã hội
của kỳ họp Quốc hội hoặc phiên chất vấn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đơn vị được
phân công có trách nhiệm chuẩn bị nội dung dự kiến các vấn đề cụ thể được Đại
biểu Quốc hội quan tâm, xin ý kiến của Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực; trong thời
hạn 02 ngày làm việc, Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực có ý kiến về nội dung dự kiến
các vấn đề cụ thể được đại biểu Quốc hội quan tâm.
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Thứ trưởng phụ trách
lĩnh vực, đơn vị chủ trì có trách nhiệm tiếp thu, hoàn thiện, gửi nội dung dự
kiến các vấn đề cụ thể được đại biểu Quốc hội quan tâm đến Vụ Pháp chế để tổng
hợp, báo cáo Bộ trưởng.
Điều 9. Thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết
chất vấn của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. Việc
thực hiện Nghị quyết chất vấn của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội được quy
định như sau:
a) Vụ
Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng
ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết chất vấn của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày ban hành Nghị quyết của Quốc hội, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội;
b)
Các đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng
về việc thực hiện Kế hoạch thực hiện Nghị quyết chất vấn của Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội sau khi được Bộ trưởng ban hành; kịp thời báo cáo Bộ trưởng,
Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực khi có khó khăn, vướng mắc để được xử lý.
2.
Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết chất vấn của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc
hội phải được gửi đến Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cơ quan có liên
quan chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội hoặc chậm nhất là
05 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Việc báo cáo kết
quả thực hiện Nghị quyết chất vấn được quy định như sau:
a)
Trước kỳ họp Quốc hội hoặc phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội (nếu có yêu cầu),
Vụ trưởng Vụ Pháp chế thừa lệnh Bộ trưởng ký văn bản của Bộ phân công đơn vị có
liên quan báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết chất vấn của Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội;
b)
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phân công của Bộ,
đơn vị được phân công chủ trì có trách nhiệm xây dựng Báo cáo kết quả thực hiện
Nghị quyết chất vấn của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực, nội
dung được phân công, xin ý kiến của Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực; trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu trình của đơn vị, Thứ trưởng phụ
trách lĩnh vực có ý kiến về nội dung Báo cáo của đơn vị.
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có ý kiến của Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực,
đơn vị có trách nhiệm tiếp thu, hoàn thiện và gửi Báo cáo về Vụ Pháp chế để tổng
hợp, báo cáo Bộ trưởng.
Hết
thời hạn quy định tại khoản này mà đơn vị chưa gửi Báo cáo về Vụ Pháp chế thì
Thủ trưởng đơn vị phải phối hợp Vụ Pháp chế trình Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực
cho ý kiến và trình Bộ trưởng phê duyệt, ký Báo cáo bổ sung (Báo cáo riêng) gửi
cơ quan có thẩm quyền (trong Phiếu trình phải báo cáo giải trình rõ với Thứ trưởng
phụ trách lĩnh vực và Bộ trưởng việc chậm gửi Báo cáo).
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn gửi Báo cáo của các đơn
vị có liên quan quy định điểm b khoản này, Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp,
xây dựng dự thảo Báo cáo trình Bộ trưởng phê duyệt, ký Báo cáo kết quả thực hiện
Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chất vấn gửi cơ quan có
thẩm quyền;
d) Nội
dung Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết chất vấn của Quốc hội, Ủy ban Thường
vụ Quốc hội thực hiện theo văn bản yêu cầu báo cáo của cơ quan có thẩm quyền.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 10. Xử lý một số trường hợp cụ thể
1. Kiến
nghị của cử tri và chất vấn của đại biểu Quốc hội có nội dung liên quan bí mật
nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; nếu
có thông tin không được tiếp cận theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông
tin và pháp luật có liên quan thì đơn vị được phân công trả lời kiến nghị của cử
tri, chất vấn của đại biểu Quốc hội từ chối trả lời hoặc trả lời nhưng phải
tuân thủ quy trình giải quyết, quản lý và phát hành văn bản theo chế độ mật hoặc
theo quy định của pháp luật.
2. Kiến
nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Quốc hội có nội dung, thông tin được tiếp
cận có điều kiện theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin và pháp luật
có liên quan khác thì đơn vị được phân công trả lời phải nghiên cứu, giải quyết,
trả lời cử tri bảo đảm mức độ phù hợp theo quy định của pháp luật.
3.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền hoặc Bộ trưởng yêu cầu giải quyết, trả lời hoặc
báo cáo gấp liên quan kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Quốc hội mà
thời hạn ngắn hơn thời hạn quy định tại Quy chế này thì không áp dụng thời hạn
theo Quy chế này.
Thời
hạn giải quyết, trả lời hoặc báo cáo trong trường hợp này được điều chỉnh để
đáp ứng thời hạn yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và thời hạn được nêu chi tiết
trong văn bản phân công của Bộ gửi đến các đơn vị.
4.
Trường hợp văn bản, báo cáo về giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri và chất
vấn của đại biểu Quốc hội chưa chính xác, chưa phù hợp hoặc số liệu chưa nhất
quán thì đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối hợp Vụ Pháp chế báo cáo, trình Thứ
trưởng phụ trách lĩnh vực và Bộ trưởng có văn bản đính chính, bổ sung cho phù hợp.
Điều 11. Cơ sở dữ liệu về giải quyết, trả lời kiến nghị của
cử tri và chất vấn của đại biểu Quốc hội
1. Kết
quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri và trả lời chất vấn của đại biểu
Quốc hội phải được tổng hợp, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giải quyết, trả lời
kiến nghị của cử tri và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội của Bộ và được
chia sẻ với các đơn vị có liên quan.
2.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày phát hành văn bản giải quyết, trả lời
kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Quốc hội, Văn phòng Bộ có trách nhiệm
cập nhật văn bản, nội dung giải quyết, trả lời trên Cơ sở dữ liệu về giải quyết,
trả lời kiến nghị của cử tri và chất vấn của đại biểu Quốc hội của Bộ khi Cơ sở
dữ liệu được vận hành chính thức.
3. Cục
Chuyển đổi số chủ trì, phối hợp Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế xây dựng, vận hành Cơ
sở dữ liệu về giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri và chất vấn của đại biểu
Quốc hội chậm nhất tháng 4 năm 2025.
Điều 12. Khen thưởng và xử lý trách nhiệm trong công tác giải
quyết, trả lời kiến nghị của cử tri và chất vấn của đại biểu Quốc hội
1. Cá
nhân, đơn vị thuộc Bộ có thành tích xuất sắc trong công tác giải quyết, trả lời
kiến nghị của cử tri và công tác trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội của Bộ
được xét khen thưởng theo Quy chế thi đua, khen thưởng của Bộ.
2.
Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, các đơn vị gửi đề xuất khen thưởng đối với cá
nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong thực hiện công tác giải quyết, trả lời
kiến nghị của cử tri và chất vấn của đại biểu Quốc hội thuộc phạm vi quản lý của
đơn vị về Vụ Pháp chế để tổng hợp.
3. Vụ
Pháp chế phối hợp Vụ Tổ chức cán bộ báo cáo Bộ trưởng xem xét, khen thưởng các
cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác giải quyết kiến nghị của
cử tri và chất vấn của đại biểu Quốc hội.
4. Cá
nhân, đơn vị thuộc Bộ thiếu tinh thần trách nhiệm, không thực hiện theo Quy chế
này thì tùy theo nguyên nhân, tính chất, mức độ sẽ bị xử lý trách nhiệm theo
quy định của pháp luật và các Quy chế có liên quan của Bộ.
Điều 13. Trách nhiệm của các đơn vị
1. Thủ
trưởng các đơn vị có trách nhiệm thực hiện đúng, đầy đủ Quy chế này và chịu trách
nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả thực hiện Quy chế này; kịp thời đề xuất Bộ trưởng,
Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực các giải pháp để xử lý, giải quyết ngay các vướng
mắc, khó khăn từ thực tiễn được phát hiện thông qua công tác giải quyết, trả lời
kiến nghị của cử tri và chất vấn của đại biểu Quốc hội.
2. Vụ
Pháp chế có trách nhiệm giúp Bộ trưởng phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc
và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; tổng hợp, theo dõi và định kỳ báo cáo Bộ
trưởng việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri và chất vấn của đại biểu
Quốc hội./.
PHỤ LỤC 1
MẪU PHIẾU TRÌNH LÃNH ĐẠO BỘ
VÀ MẪU VĂN BẢN GIẢI QUYẾT, TRẢ LỜI KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI
Mẫu Phiếu trình
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐƠN VỊ TRÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /PT-….
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm …
|
PHIẾU TRÌNH
Về việc trả lời kiến nghị của cử tri…
|
Kính gửi:
|
- Bộ trưởng...............;
- Thứ trưởng ………..
|
|
I.
PHẦN GHI DÀNH CHO ĐƠN VỊ TRÌNH
|
|
A. NỘI
DUNG VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT:
………………………………………………………………………………….….
…………………………………………………………………………………......
B.
HỒ SƠ KÈM THEO:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
|
|
CHUYÊN VIÊN XỬ LÝ
(ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký, ghi rõ họ tên)
|
|
II.
Ý KIẾN CỦA VỤ PHÁP CHẾ
|
|
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày … tháng … năm …
LÃNH ĐẠO VỤ PHÁP CHẾ
(ký, ghi rõ họ tên)
|
|
II.
Ý KIẾN CỦA THỨ TRƯỞNG PHỤ TRÁCH LĨNH VỰC
|
|
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Ngày … tháng … năm …
THỨ TRƯỞNG PHỤ TRÁCH LĨNH VỰC
(ký, ghi rõ họ tên)
|
|
III.
Ý KIẾN PHÊ DUYỆT CỦA BỘ TRƯỞNG
|
|
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Ngày … tháng … năm …
BỘ TRƯỞNG
(ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC 1.1.
MẪU VĂN BẢN CỦA BỘ TRẢ LỜI KIẾN
NGHỊ CỦA CỬ TRI DO ỦY BAN DÂN NGUYỆN VÀ GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI CHUYỂN ĐẾN BỘ
Mẫu số 01. Mẫu văn bản của Bộ trả lời kiến nghị của cử tri
trong trường hợp có một kiến nghị của cử tri
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BNNMT-…
V/v trả lời kiến nghị của cử tri gửi tới … Kỳ họp thứ ..., Quốc hội khóa …
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm …
|
|
Kính gửi:
|
- Đoàn đại biểu Quốc hội
tỉnh/thành phố…;
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường nhận được kiến nghị của cử tri tỉnh/thành phố … do Ủy
ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội chuyển đến tại Văn bản số …/… ngày …
tháng … năm … về việc … với nội dung: “ghi nội dung kiến nghị của cử tri” (câu
số …).
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường trân trọng cảm ơn Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh/thành
phố…, Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội đã gửi ý kiến kiến nghị của cử
tri tỉnh/thành phố…. đến Bộ.
Về kiến
nghị này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin báo cáo Đoàn đại biểu Quốc hội và cử
tri tỉnh/thành phố… như sau:
…(ghi
nội dung trả lời kiến nghị của cử tri)…………………………………...
Trên
đây là ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trân trọng kính gửi Ủy ban Dân
nguyện và Giám sát của Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh/thành phố… để
thông tin tới cử tri. Bộ Nông nghiệp và Môi trường trân trọng cảm ơn và rất
mong tiếp tục nhận được sự quan tâm, đồng hành của Đoàn đại biểu Quốc hội và cử
tri tỉnh/thành phố… trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đoàn Chủ tịch UBTWMTTQ Việt Nam;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh/thành phố…;
- Trưởng đoàn ĐBQH tỉnh/thành phố…;
- Văn phòng ĐBQH tỉnh/thành phố…;
- Thứ trưởng …;
- Vụ Pháp chế (để tổng hợp, theo dõi);
- Văn phòng Bộ (để đăng tải trên Cổng TTĐT của Bộ);
- Lưu: VT, ...
|
BỘ TRƯỞNG
|
Mẫu số 02. Mẫu văn bản của Bộ trả lời kiến nghị của cử tri
trong trường hợp có từ hai kiến nghị của cử tri trở lên
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/BNNMT-…
V/v trả lời kiến nghị của cử tri gửi tới … Kỳ họp thứ …, Quốc hội khóa …
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm …
|
|
Kính gửi:
|
- Đoàn đại biểu Quốc hội
tỉnh/thành phố…;
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường nhận được kiến nghị của cử tri tỉnh/thành phố… do Ủy
ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội chuyển đến tại Văn bản số …/… ngày …
tháng … năm … về việc … . Bộ Nông nghiệp và Môi trường trân trọng cảm ơn Đoàn đại
biểu Quốc hội tỉnh/thành phố… và Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội đã
gửi ý kiến kiến nghị của cử tri tỉnh/thành phố… đến Bộ.
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường xin báo cáo Đoàn đại biểu Quốc hội và cử tri tỉnh/thành
phố…. như sau:
1.
Câu số ... (ghi nội dung kiến nghị của cử tri)
Về kiến
nghị này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin báo cáo như sau:
…(ghi
nội dung trả lời kiến nghị của cử tri)………………………………..
2.
Câu số ... (ghi nội dung kiến nghị của cử tri).
Về kiến
nghị này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin báo cáo như sau:
…(ghi
nội dung trả lời kiến nghị của cử tri)………………………………...
Trên
đây là các ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trân trọng kính gửi Ủy ban
Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh/thành phố… để
thông tin tới cử tri. Bộ Nông nghiệp và Môi trường trân trọng cảm ơn và rất
mong tiếp tục nhận được sự quan tâm, đồng hành của Đoàn đại biểu Quốc hội và cử
tri tỉnh/thành phố… trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đoàn Chủ tịch UBTWMTTQ Việt Nam;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh/thành phố…;
- Trưởng Đoàn ĐBQH tỉnh/thành phố…;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh/thành phố…;
- Thứ trưởng…;
- Vụ Pháp chế (để tổng hợp, theo dõi);
- Văn phòng Bộ (để đăng tải trên Cổng TTĐT của Bộ);
- Lưu: VT, ….
|
BỘ TRƯỞNG
|
PHỤ LỤC 1.2.
MẪU VĂN BẢN CỦA BỘ TRẢ LỜI KIẾN
NGHỊ CỦA CỬ TRI DO VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ CHUYỂN ĐẾN BỘ
Mẫu số 01. Mẫu văn bản của Bộ trả lời kiến nghị của cử tri
trong trường hợp có một kiến nghị của cử tri
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BNNMT-…
V/v trả lời kiến nghị của cử tri gửi tới … Kỳ họp thứ ..., Quốc hội khóa …
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm …
|
|
Kính gửi:
|
- Đoàn đại biểu Quốc hội
tỉnh/thành phố…;
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường nhận được kiến nghị của cử tri tỉnh/thành phố … do
Văn phòng Chính phủ chuyển đến tại Văn bản số …/… ngày … tháng … năm … về việc
… với nội dung: “ghi nội dung kiến nghị của cử tri” (câu số …).
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường trân trọng cảm ơn Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh/thành
phố…, Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội và Văn phòng Chính phủ đã gửi
ý kiến kiến nghị của cử tri tỉnh/thành phố…. đến Bộ. Về kiến nghị này, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường xin báo cáo Đoàn đại biểu Quốc hội và cử tri tỉnh/thành phố…
như sau:
…(ghi
nội dung trả lời kiến nghị của cử tri)………………….……………...
Trên
đây là ý kiến trả lời của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trân trọng kính gửi Ủy
ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội, Văn phòng Chính phủ và Đoàn đại biểu
Quốc hội tỉnh/thành phố … để thông tin tới cử tri. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trân trọng cảm ơn và rất mong tiếp tục nhận được sự quan tâm, đồng hành của
Đoàn đại biểu Quốc hội và cử tri tỉnh, thành phố … trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đoàn Chủ tịch UBTWMTTQ Việt Nam;
- Văn phòng Quốc hội;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh/thành phố…;
- Trưởng Đoàn ĐBQH tỉnh/thành phố…;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh/thành phố…;
- Thứ trưởng…;
- Vụ Pháp chế (để tổng hợp, theo dõi);
- Văn phòng Bộ (để đăng tải trên Cổng TTĐT của Bộ);
- Lưu: VT, ….
|
BỘ TRƯỞNG
|
Mẫu số 02. Mẫu văn bản của Bộ trả lời kiến nghị của cử tri
trong trường hợp có từ hai kiến nghị của cử tri trở lên
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/BNNMT-…
V/v trả lời kiến nghị của cử tri gửi tới … Kỳ họp thứ …, Quốc hội khóa …
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm …
|
|
Kính gửi:
|
- Đoàn đại biểu Quốc
hội tỉnh/thành phố…;
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường nhận được kiến nghị của cử tri tỉnh/thành phố… do Văn
phòng Chính phủ chuyển đến tại Văn bản số …/… ngày … tháng … năm … về việc … .
Bộ Nông nghiệp và Môi trường trân trọng cảm ơn Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh/thành
phố… , Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội và Văn phòng Chính phủ đã gửi
ý kiến kiến nghị của cử tri tỉnh/thành phố… đến Bộ.
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường xin báo cáo Đoàn đại biểu Quốc hội và tỉnh/thành phố…
như sau:
1.
Câu số ... (nội dung kiến nghị)
Về vấn
đề cử tri kiến nghị, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin báo cáo cụ thể như sau:
…(ghi
nội dung trả lời kiến nghị của cử tri)………………………………...
2.
Câu số ... (nội dung kiến nghị).
Về vấn
đề cử tri kiến nghị, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin báo cáo cụ thể như sau:
…(ghi
nội dung trả lời kiến nghị của cử tri)………………………………...
Trên
đây là các ý kiến trả lời của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trân trọng kính gửi
Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội, Văn phòng Chính phủ và Đoàn đại biểu
Quốc hội tỉnh, thành phố … để thông tin tới cử tri. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trân trọng cảm ơn và rất mong tiếp tục nhận được sự quan tâm, đồng hành của
Đoàn đại biểu Quốc hội và cử tri tỉnh/thành phố … trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đoàn Chủ tịch UBTWMTTQ Việt Nam;
- Văn phòng Quốc hội;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh/thành phố…;
- Trưởng Đoàn ĐBQH tỉnh/thành phố…;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh/thành phố…;
- Thứ trưởng…;
- Vụ Pháp chế (để tổng hợp, theo dõi);
- Văn phòng Bộ (để đăng tải trên Cổng TTĐT của Bộ);
- Lưu: VT, ….
|
BỘ TRƯỞNG
|
PHỤ LỤC 1.3.
MẪU VĂN BẢN CỦA BỘ TRẢ LỜI KIẾN
NGHỊ CỦA CỬ TRI DO ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI CHUYỂN ĐẾN BỘ
Mẫu số 01. Mẫu văn bản của Bộ trả lời kiến nghị của cử tri
trong trường hợp có một kiến nghị của cử tri
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BNNMT-…
V/v trả lời kiến nghị của cử tri gửi tới … Kỳ họp thứ ..., Quốc hội khóa …
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm …
|
Kính gửi: Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh/thành phố…
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường nhận được kiến nghị của cử tri tỉnh/thành phố … do Đoàn
đại biểu Quốc hội tỉnh/thành phố…. chuyển đến tại Văn bản/Báo cáo số …/… ngày …
tháng … năm … về việc … với nội dung: “ghi nội dung kiến nghị của cử tri” (câu
số …).
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường trân trọng cảm ơn Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh/thành
phố… đã gửi ý kiến kiến nghị của cử tri tỉnh/thành phố…. đến Bộ. Về kiến nghị
này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin báo cáo Đoàn đại biểu Quốc hội và cử tri
tỉnh/thành phố… như sau:
…(ghi
nội dung trả lời kiến nghị của cử tri)……………………………...
Trên
đây là ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trân trọng kính gửi Đoàn đại biểu
Quốc hội tỉnh/thành phố … để thông tin tới cử tri. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trân trọng cảm ơn và rất mong tiếp tục nhận được sự quan tâm, đồng hành Đoàn đại
biểu Quốc hội và cử tri tỉnh/thành phố …… trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đoàn Chủ tịch UBTWMTTQ Việt Nam;
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh/thành phố…;
- Trưởng Đoàn ĐBQH tỉnh/thành phố…;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh/thành phố…;
- Thứ trưởng…;
- Vụ Pháp chế (để tổng hợp, theo dõi);
- Văn phòng Bộ (để đăng tải trên Cổng TTĐT của Bộ);
- Lưu: VT, ….
|
BỘ TRƯỞNG
|
Mẫu số 02. Mẫu văn bản của Bộ trả lời kiến nghị của cử tri
trong trường hợp có từ hai kiến nghị của cử tri trở lên
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/BNNMT-…
V/v trả lời kiến nghị của cử tri gửi tới … Kỳ họp thứ …, Quốc hội khóa …
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm …
|
Kính gửi: Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh/thành phố…
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường nhận được kiến nghị của cử tri tỉnh/thành phố… do
Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh/thành phố… chuyển đến tại Văn bản/Báo cáo số …/… ngày
… tháng … năm … về việc … . Bộ Nông nghiệp và Môi trường trân trọng cảm ơn Đoàn
đại biểu Quốc hội tỉnh/thành phố… đã gửi ý kiến kiến nghị của cử tri tỉnh/thành
phố… đến Bộ.
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường xin báo cáo Đoàn đại biểu Quốc hội và cử tri tỉnh/thành
phố…. như sau:
1.
Câu số… (ghi nội dung kiến nghị của cử tri)
Về kiến
nghị này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin báo cáo như sau:
…(ghi
nội dung trả lời kiến nghị của cử tri)………………………………...
2.
Câu số…(ghi nội dung kiến nghị của cử tri).
Về kiến
nghị này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin báo cáo như sau:
…(ghi
nội dung trả lời kiến nghị của cử tri)………………………………...
Trên
đây là ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trân trọng kính gửi Đoàn đại biểu
Quốc hội tỉnh/thành phố … để thông tin tới cử tri. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trân trọng cảm ơn và rất mong tiếp tục nhận được sự quan tâm, đồng hành Đoàn đại
biểu Quốc hội và cử tri tỉnh/thành phố … trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đoàn Chủ tịch UBTWMTTQ Việt Nam;
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh/thành phố…;
- Trưởng Đoàn ĐBQH tỉnh/thành phố…;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh/thành phố…;
- Thứ trưởng…;
- Vụ Pháp chế (để tổng hợp, theo dõi);
- Văn phòng Bộ (để đăng tải trên Cổng TTĐT của Bộ);
- Lưu: VT, ….
|
BỘ TRƯỞNG
|
PHỤ LỤC 2
MẪU PHIẾU TRÌNH LÃNH ĐẠO BỘ
VÀ MẪU VĂN BẢN TRẢ LỜI CHẤT VẤN CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
Mẫu Phiếu trình
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /PT-….
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm …
|
PHIẾU TRÌNH
Về việc trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội
…
|
Kính gửi:
|
- Bộ trưởng...............;
- Thứ trưởng ………..
|
|
I.
PHẦN GHI DÀNH CHO ĐƠN VỊ TRÌNH
|
|
A.
NỘI DUNG VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT:
………………………………………………………………………………….….
…………………………………………………………………………………......
B.
HỒ SƠ KÈM THEO:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
|
|
CHUYÊN VIÊN XỬ LÝ
(ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký, ghi rõ họ tên)
|
|
II.
Ý KIẾN CỦA VỤ PHÁP CHẾ
|
|
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày … tháng … năm …
LÃNH ĐẠO VỤ PHÁP CHẾ
(ký, ghi rõ họ tên)
|
|
II.
Ý KIẾN CỦA THỨ TRƯỞNG PHỤ TRÁCH LĨNH VỰC
|
|
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Ngày … tháng … năm …
THỨ TRƯỞNG PHỤ TRÁCH LĨNH VỰC
(ký, ghi rõ họ tên)
|
|
III.
Ý KIẾN PHÊ DUYỆT CỦA BỘ TRƯỞNG
|
|
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Ngày … tháng … năm …
BỘ TRƯỞNG
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
văn bản của Bộ trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BNNMT-…
V/v trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội
…
|
Hà Nội, ngày tháng năm
|
|
Kính gửi:
|
- Đại biểu Quốc
hội ….;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh/thành phố …
|
Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường nhận được Phiếu chất vấn số …/… tại kỳ họp
thứ …, Quốc hội khóa … của Đại biểu kèm theo Văn bản số …/… ngày tháng năm của
… với nội dung: “ghi nội dung chất vấn”.
Về vấn
đề Đại biểu nêu, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin báo cáo Đại biểu
như sau:
(Ghi
nội dung trả lời chất vấn)
Trên
đây là ý kiến trả lời của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về vấn đề Đại
biểu quan tâm; trân trọng cảm ơn Đại biểu đã quan tâm đến các vấn đề nông nghiệp
và môi trường, đã hỗ trợ Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoàn thành nhiệm vụ được
giao và kính chúc quý Đại biểu sức khỏe./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để báo cáo);
- Ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Tổng Thư ký Quốc hội;
- Đoàn ĐBQH tỉnh/thành phố…;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thứ trưởng …;
- Vụ Pháp chế (để tổng hợp);
- Văn phòng Bộ (đề gửi đăng Cổng TTĐT Quốc hội);
- Lưu: VT, ...
|
BỘ TRƯỞNG
|