|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
34/2025/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
07 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC KIỂM LÂM THUỘC
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh Tuyên Quang;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Tuyên Quang.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với Sở Nông nghiệp và
Môi trường tỉnh Tuyên Quang; Chi cục Kiểm lâm; các phòng chuyên môn, nghiệp vụ;
các Đội Kiểm lâm Cơ động và Phòng cháy, chữa cháy rừng; các Hạt kiểm lâm khu vực
thuộc Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Vị trí, chức năng
1. Chi cục Kiểm lâm là tổ chức hành chính thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường, có chức năng tham mưu Giám đốc Sở thực hiện chức
năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước và tổ chức thực thi
pháp luật về lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học theo quy định
của pháp luật.
2. Chi cục Kiểm lâm có tư cách pháp nhân, có trụ sở
làm việc, có con dấu và tài khoản riêng, được mở tài khoản theo quy định của
pháp luật. Chi cục Kiểm lâm chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi
trường; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ
của các cơ quan quản lý lĩnh vực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tham mưu Giám đốc Sở thực hiện chức năng tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về
lĩnh vực lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
2. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở tổ chức thực hiện các
văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề
án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế -
kỹ thuật trong lĩnh vực lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học dược
cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông tin, truyền thông, phổ biến,
giáo dục pháp luật, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng, hướng dẫn, kiểm tra,
theo dõi thi hành pháp luật về lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học.
3. Về lâm nghiệp
a) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức
thực hiện: chương trình, dự án phát triển lâm nghiệp bền vững tại địa phương;
phân định ranh giới các loại rừng; quyết định giao rừng, cho thuê rừng, chuyển
loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng;
phương án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác; quyết định khung giá rừng tại địa phương; quyết định thành lập khu rừng đặc
dụng, khu rừng phòng hộ tại địa phương; quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên tại
địa phương theo quy định;
b) Tham mưu Giám đốc Sở giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường
rừng tại địa phương; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệ rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng thuộc sở hữu toàn dân nơi nhà nước chưa giao,
chưa cho thuê; phát triển cây lâm nghiệp phân tán theo quy định;
c) Tham mưu Giám đốc Sở giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng theo quy định;
cập nhật cơ sở dữ liệu, hồ sơ quản lý rừng ở địa phương; bảo vệ rừng; bảo tồn
tài nguyên và đa dạng sinh học trong các loại rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng;
phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; phát triển rừng; sử dụng rừng; khai thác lâm
sản; tổ chức sản xuất lâm nghiệp gắn với chế biến và thương mại lâm sản tại địa
phương;
d) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh phương án huy động, điều phối và phân công các lực lượng, phương
tiện, thiết bị, dụng cụ, vật tư và các nguồn lực để chữa cháy rừng; bảo đảm các
điều kiện phục vụ chữa cháy rừng; cấp, cấp lại giấy phép trong lĩnh vực lâm
nghiệp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;
đ) Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của kiểm lâm tại địa phương theo quy định của pháp luật;
e) Hướng dẫn, kiểm tra về sản xuất lâm nghiệp, nông
nghiệp, thủy sản kết hợp, nuôi trồng dược liệu trong rừng theo quy định của
pháp luật;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định,
tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lâm nghiệp; xây dựng phương
án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và sử dụng
vật tư lâm nghiệp; tổng hợp, cập nhật, công bố công khai danh mục nguồn giống
cây trồng lâm nghiệp dược công nhận hoặc hủy bỏ công nhận; trồng rừng; nuôi dưỡng
rừng; làm giàu rùng; cải tạo rừng tự nhiên và khoanh nuôi tái sinh rừng; chế biến
và thương mại lâm sản; phòng, chống dịch bệnh gây hại rừng; phòng cháy, chữa
cháy rừng;
h) Tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt phương án quản lý rùng bền vững, đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc địa phương quản lý,
thiết kế, dự toán công trình lâm sinh theo quy định của pháp luật;
i) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định
về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã và chủ rừng trong quản lý, bảo vệ,
phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, giao rừng ở địa phương,
phối hợp và huy động lực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá nhân trên địa
bàn trong bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, quản lý lâm sản, bảo tồn tài
nguyên và đa dạng sinh học trong các loại rừng.
4. Về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Tham mưu Giám đốc Sở giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện quản lý nhà nước về đa dạng sinh học, bảo tồn và sử dụng bền vững
các vùng đất ngập nước trên địa bàn; điều tra, thống kê, kiểm kê, đánh giá hiện
trạng đa dạng sinh học, xác lập chế độ phát triển bền vững hệ sinh thái tự
nhiên theo quy định; tổ chức điều tra để lập Danh mục loài ngoại lai xâm hại
trên địa bàn; tổ chức kiểm tra, đánh giá khả năng xâm nhập của loài ngoại lai từ
bên ngoài để có biện pháp phòng ngừa, kiểm soát; điều tra, xác định khu vực
phân bố, lập kế hoạch cô lập và diệt trừ loài thuộc Danh mục loài ngoại lai xâm
hại tại địa phương; công khai Danh mục loài ngoại lai xâm hại, thông tin về khu
vực phân bổ, mức độ xâm hại của loài ngoại lai xâm hại theo quy định;
b) Tham mưu Giám đốc Sở trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc
địa bàn; quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia có toàn bộ
diện tích thuộc địa bàn; công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia có toàn bộ
diện tích thuộc địa bàn; quy chế phối hợp quản lý vùng đất ngập nước quan trọng
nằm ngoài khu bảo tồn trên địa bàn;
c) Tổ chức điều tra, đánh giá, lập danh mục, dự án
thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên cấp tỉnh, hành lang đa dạng sinh học, khu
vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, cảnh quan sinh thái
quan trọng, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy hoạch đã được phê duyệt và
theo quy định của pháp luật; bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ, bảo tồn nguồn gen các loài bản địa, loài có giá trị tại địa phương; quản
lý, giám sát hoạt động tiếp cận nguồn gen và tri thức truyền thống gắn với nguồn
gen theo quy định của pháp luật; kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại,
sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi
gen; tổ chức thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng
sinh học cấp tỉnh; quy chế phối hợp quản lý vùng đất ngập nước quan trọng na92m
ngoài khu bảo tồn trên địa bàn; lập hồ sơ đề cử công nhận và thực hiện chế độ
quản lý các danh hiệu quốc tế về bảo tồn (khu Ramsar, vườn di sản của ASEAN,
khu Dự trữ sinh quyển thế giới); tổ chức kiểm kê, quan trắc, lập báo cáo đa dạng
sinh học, xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học;
d) Tổ chức điều tra, đánh giá hiện trạng đa dạng
sinh học nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn và lập dự án thành lập khu bảo tồn cấp
quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn quản lý; lấy ý kiến cộng đồng dân
cư sinh sống hợp pháp trong khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn hoặc tiếp
giáp với khu bảo tồn; điều tra, đánh giá khu vực dự kiến xác lập di sản thiên
nhiên khác; xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên, tổ chức lấy ý kiến và
tham vấn cộng đồng, hoàn thiện hồ sơ dự án xác lập di sản thiên nhiên; điều
tra, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, môi trường, kinh tế, văn hóa và xã hội
vùng đất ngập nước dự kiến thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia; lập
dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia; lấy ý kiến của cộng đồng
dân cư sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp giáp với vùng đất ngập nước nơi dự kiến
thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia; lập hồ sơ đề nghị thành lập
khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia.
5. Về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
a) Tổ chức thu nhận, xây dựng, vận hành, cập nhật
và sử dụng thường xuyên cơ sở dữ liệu lĩnh vực lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên
và đa dạng sinh học; tích hợp, đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ
sở dữ liệu các lĩnh vực lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; kết
nối, cung cấp, chia sẻ sử dụng dữ liệu, dữ liệu mở về lĩnh vực lâm nghiệp, bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học theo quy định;
b) Xây dựng, quản trị, vận hành hạ tầng số, nền tảng
số, ứng dụng số, các cơ sở dữ liệu/hệ thống thông tin về lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý;
c) Thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc
phạm vi quản lý; kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định;
d) Thực hiện bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ an
ninh mạng, bảo mật dữ liệu theo quy định; phòng, chống phần mềm độc hại; phòng,
chống tấn công mạng thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức phân tích, xử lý dữ liệu, thông tin, tổng
hợp số liệu thống kê về lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học phục
vụ công tác quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ, phát triển kinh tế - xã hội
thuộc phạm vi quản lý;
e) Tham gia phát triển Chính quyền điện tử hướng tới
Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông minh theo phân công; hướng
dẫn, tập huấn chuyển đổi số, kỹ năng số thuộc phạm vi quản lý;
g) Quản lý, bảo quản tài liệu, tư liệu; cung cấp
thông tin, dữ liệu về lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thuộc
phạm vi quản lý theo quy định.
6. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ quản
lý đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình chuyên ngành lâm nghiệp; hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư việc thực hiện các dự án và
xây dựng mô hình phát triển về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm
thực hiện các chương trình, dự án được giao.
7. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ cơ
quan thường trực về công tác bảo vệ và phát triển rừng; quản lý buôn bán các
loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm; phòng, chống dịch bệnh
trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ thường trực công tác khác theo
phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.
8. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định,
đăng ký, cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, xác nhận,
quyết định công nhận, chứng chỉ hành nghề về lĩnh vực lâm nghiệp theo quy định
của pháp luật, phân công, ủy quyền của cấp có thẩm quyền; tham mưu, giúp Giám đốc
Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc
phân cấp thẩm quyền, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường với Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thuộc lĩnh vực lâm nghiệp.
9. Tham mưu, hướng dẫn quản lý hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực lâm nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Sở;
tham mưu, thực hiện và chịu trách nhiệm về các dịch vụ công thuộc lĩnh vực Chi
cục được giao quản lý.
10. Tham mưu Giám đốc Sở giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể,
kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực
lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật
11. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực lâm nghiệp,
bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật.
12. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực lâm
nghiệp, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học đối với cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã.
13. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học,
kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo vào sản xuất lĩnh vực lâm nghiệp trên địa
bàn tỉnh; tham mưu, giúp Giám đốc Sử trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất, đặt
hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ lĩnh vực lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật.
14. Kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực
hiện các quy định của pháp luật về lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch
công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền lương
và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với
công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật
và phân cấp hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở.
16. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của cấp có thẩm
quyền.
17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ
và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ dược giao theo quy định.
18. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc
Sở giao và theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức Chi cục
Kiểm lâm
1. Lãnh đạo Chi cục gồm: Chi cục trưởng và không
quá 02 Phó Chi cục trưởng.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục:
a) Phòng Tổ chức - Hành chính.
b) Phòng Sử dụng và Phát triển rừng.
c) Phòng Quản lý, bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên
nhiên.
d) Phòng Điều tra, xử lý vi phạm về lâm nghiệp.
3. Các Đội thuộc Chi cục:
a) Đội Kiểm lâm Cơ động và Phòng cháy, chữa cháy rừng
số I.
b) Đội Kiểm lâm Cơ động và Phòng cháy, chữa cháy rừng
số II.
Các Đội thuộc Chi cục có tư cách pháp nhân, có trụ
sở làm việc, có con dấu và tài khoản riêng, được mở tài khoản theo quy định của
pháp luật.
4. Các Hạt Kiểm lâm khu vực thuộc Chi cục:
a) Hạt Kiểm lâm khu vực I.
b) Hạt Kiểm lâm khu vực II.
c) Hạt Kiểm lâm khu vực III.
d) Hạt Kiểm lâm khu vực IV.
đ) Hạt Kiểm lâm khu vực V.
e) Hạt Kiểm lâm khu vực VI.
g) Hạt Kiểm lâm khu vực VII.
h) Hạt Kiểm lâm khu vực VIII.
i) Hạt Kiểm lâm khu vực IX.
k) Hạt Kiểm lâm khu vực X.
l) Hạt Kiểm lâm khu vực XI.
m) Hạt Kiểm lâm khu vực XII.
n) Hạt Kiểm lâm khu vực XIII.
o) Hạt Kiểm lâm khu vực XIV.
p) Hạt Kiểm lâm khu vực XV.
q) Hạt Kiểm lâm khu vực XVI.
Các Hạt Kiểm lâm khu vực thuộc Chi cục có tư cách
pháp nhân, có trụ sở làm việc, có con dấu và tài khoản riêng, được mở tài khoản
theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
07 tháng 8 năm 2025.
2. Quyết định này bãi bỏ Điều 1, Quyết định số
86/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Chi cục thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ngày 05/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm
trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc
các Sở: Nông nghiệp và Môi trường; Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- UBMTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- Như Điều 5;
- Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Cơ sở dữ liệu văn bản QPPL tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, CV NCTH;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phan Huy Ngọc
|