|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
35/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Ninh Bình
|
|
Người ký:
|
Trần Anh Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
13/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 35/2026/QĐ-UBND
|
Ninh Bình,
ngày 13 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU
HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số
43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số
84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 88/2024/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước
thu hồi đất được sửa đổi, bổ sung bởi các Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, số
226/2025/NĐ-CP và số 49/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP quy định và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân
dân ban hành Quyết định ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà,
nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công
trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 3 năm 2026.
2. Các Quyết
định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định
số 54/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
ban hành Bộ đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
b) Quyết
định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh
Bình sửa đổi, bổ sung Bộ đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình kèm theo Quyết định số 54/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình;
c) Quyết
định số 01/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh
Bình sửa đổi, bổ sung Phần II Bộ đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 54/2023/QĐ- UBND ngày 29 tháng 8
năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và bãi bỏ một phần Quyết định số
68/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
sửa đổi, bổ sung Bộ đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
kèm theo Quyết định số 54/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Bình;
d) Quyết
định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam
Định ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà, công trình xây
dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nam Định;
đ) Quyết
định số 79/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà
Nam ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình gắn
liền với đất; mức bồi thường, hỗ trợ di dời mồ mả và một số quy định bồi
thường, hỗ trợ về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- BTV Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể;
- Vụ pháp chế, Bộ Xây dựng;
- Vụ pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và Tổ chức THPL, Bộ Tư pháp;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP và các VP, Ban, TT; Cổng thông tin điện
tử tỉnh;
- Lưu: VT, VP4.
Tudd_VP4_04QĐ.QPPL.2026
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần
Anh Dũng
|
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ
NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 35/2026/QĐ-UBND)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định
này ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây
dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và
việc áp dụng Đơn giá này theo quy định pháp luật.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan
nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất
đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định pháp luật về
đất đai và các quy định khác có liên quan.
2. Người có
đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.
3. Các đối
tượng khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất.
Điều
3. Đối với nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất của hộ gia đình,
cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải tháo dỡ hoặc phá dỡ
Bồi thường
theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai như sau:
1. Nhà ở,
công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất phải tháo dỡ hoặc phá dỡ toàn bộ
hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định
của pháp luật có liên quan thì bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của toàn bộ
nhà ở, công trình đó với tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.
2. Trường
hợp phần còn lại của nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất vẫn
bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật có liên quan thì bồi
thường theo thiệt hại thực tế.
Điều 4. Đối
với nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất tại khoản 2 Điều 102 Luật Đất đai khi Nhà
nước thu hồi đất mà bị tháo dỡ hoặc phá dỡ toàn bộ hoặc một phần
1. Đối với
nhà, công trình xây dựng bị tháo dỡ hoặc phá dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần
còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồi
thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình xây dựng có tiêu chuẩn kỹ
thuật tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Đối với
nhà, công trình xây dựng khác bị tháo dỡ hoặc phá dỡ không thuộc trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều này thì được bồi thường thiệt hại theo thực tế.
Điều 5. Quy
định một số nội dung đối với nhà ở, nhà, công trình xây dựng khi bị tháo dỡ
hoặc phá dỡ
1. Đơn vị
thực hiện công tác giải phóng mặt bằng căn cứ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật đã được cấp có thẩm quyền ban hành, xem xét trên tình hình thực tiễn và
tham khảo một số nội dung dưới đây để đánh giá, xác định phần còn lại của nhà,
công trình không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật;
trường hợp cần thiết có thể thuê đơn vị tư vấn (có đầy đủ năng lực) đánh
giá làm cơ sở bồi thường tài sản trên đất:
a) Đối với
nhà ở diện tích còn lại nhỏ hơn 30m2 hoặc chiều
sâu nhà nhỏ hơn 3m và các yếu tố nêu trên khiến cho công trình không thể sử
dụng thực tế như bình thường;
b) Trường
hợp phá dỡ dọc nhà hoặc ngang nhà, công trình vào toàn bộ kết cấu chịu lực
chính của công trình (công trình không còn khả năng chịu lực);
c) Trường
hợp nhà, công trình sau khi phá dỡ bị thay đổi cơ bản công năng sử dụng, không
có khả năng cải tạo hay quy hoạch lại để đảm bảo điều kiện sử dụng bình thường.
2. Đối với
nhà, nhà ở, công trình xây dựng bị phá dỡ một phần (dọc nhà hoặc ngang nhà) mà
phần còn lại vẫn tồn tại và sử dụng được, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy
định của pháp luật thì tính bồi thường theo thiệt hại thực tế.
a) Diện tích
công trình bị phá dỡ được tính như sau:
a.1) Đối với
nhà mái ngói, mái fibrôximăng, mái tôn bị ảnh hưởng một phần gian thì các đơn
vị có liên quan xem xét trường hợp ảnh hưởng kết cấu cả gian nhà thì tính hết
diện tích cả gian nhà phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật đã được quy định hoặc
trường hợp cần thiết có thể đánh giá theo thực tế để tính toán, lập dự toán phù
hợp quy định;
a.2) Đối với
nhà mái bằng bê tông cốt thép: Trường hợp chỉ giới giải phóng mặt bằng cắt chéo
hết chiều ngang của nhà thì được tính đến dầm hoặc tường chịu lực gần nhất hoặc
trường hợp cần thiết có thể đánh giá theo thực tế để tính toán, lập dự toán phù
hợp quy định. Trường hợp chỉ giới giải phóng mặt bằng cắt chéo không hết chiều
ngang của nhà thì đơn vị tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng tùy từng trường
hợp để xem xét cụ thể;
b) Bồi
thường chi phí sửa chữa hoàn thiện mặt tiền nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi
bị phá dỡ một phần với chi phí được tính bằng chiều sâu 1,8m liền kề sau chỉ
giới giải phóng mặt bằng nhân với chiều rộng công trình trên cơ sở đơn giá nhà,
nhà ở, công trình xây dựng ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Trường
hợp chỉ giới giải phóng mặt bằng vào một phần hiên hoặc sảnh hoặc phần mái đua
của nhà, công trình thì được bồi thường 100% phần hiên, sảnh, mái đua nhưng
không áp dụng đơn giá theo diện tích xây dựng hoặc diện tích sàn xây dựng mà
tính chi tiết đơn giá theo bóc tách khối lượng bộ phận nhà, công trình.
4. Đối với
nhà, công trình bị phá dỡ một phần mà các hạng mục công trình phụ, cầu thang,
gác xép (cùng nằm trong ngôi nhà đó) ở ngay sau chỉ giới giải phóng mặt
bằng, nằm phía trước công trình bắt buộc phải quy hoạch, bố trí lại thì đơn vị
thực hiện giải phóng mặt bằng đánh giá mức độ ảnh hưởng, tùy từng trường hợp cụ
thể có thể xem xét bồi thường, hỗ trợ từ 80% đến 100% giá trị xây mới có tiêu
chuẩn kỹ thuật tương đương với các hạng mục công trình đó để sắp xếp lại mặt
bằng công trình cho phù hợp.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6.
Nguyên tắc cụ thể khi áp dụng
1. Các loại
nhà, nhà ở, công trình xây dựng được xác định trong đơn giá là các loại công
trình có kết cấu, quy mô và mức độ hoàn thiện mang tính chất thông dụng, được
xây dựng phổ biến trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Đơn giá nhà ở, nhà, công trình
xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được ban hành tại Quyết định này đã bao
gồm toàn bộ mức chi phí bình quân trọn gói để xây mới, hoàn thiện 01 m2 diện tích
xây dựng hoặc diện tích sàn xây dựng đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
đã được ban hành phù hợp quy định pháp luật hiện hành. Kết cấu nhà đã bao gồm:
Móng, tường bao và các bức tường ngăn (nếu có), lan can bảo vệ, sàn,
mái, hoàn thiện. Các kiểu nhà đều tính một lớp cửa, ô văng cửa, tường chặn mái
xây dày 220mm và cao 0,6m (nếu thực tế tường chắn mái cao hơn 0,6m thì phần
cao hơn tính theo khối xây trong phần vật kiến trúc).
2. Công
trình đã xây xong nhưng không có mái thì căn cứ theo khối lượng thi công thực
tế để lập dự toán.
3. Trường
hợp có sự thay đổi loại vật liệu hoặc trường hợp nhà mái bằng bê tông cốt thép
có tum cầu thang lên mái hoặc các trường hợp cụ thể khác do đơn vị giải phóng
mặt bằng xác định thì căn cứ đơn giá vật kiến trúc ban hành kèm theo Quyết định
này để tính toán tăng, giảm hoặc lập dự toán căn cứ theo các quy định của nhà
nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hoặc tổ chức khảo sát đơn giá phù hợp
với giá thị trường để làm cơ sở lập phương án.
4. Các kiểu
nhà ban hành kèm theo Quyết định này chỉ tính mỗi tầng có một khu vệ sinh, nếu
thực tế nhà có nhiều khu vệ sinh thì tính thêm các khu vệ sinh còn lại phù hợp
với điều kiện sử dụng thực tế và giá thị trường. Trong mỗi khu vệ sinh đã bao
gồm: Đường ống cấp, thoát nước, phễu thu; ốp, lát gạch men; bộ phụ kiện vệ sinh
cơ bản (không bao gồm bể phốt ngầm dưới nền nhà, bể nước hoặc két nước trên
mái).
5. Đơn giá
ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng cho địa bàn vùng II; trường hợp trên
địa bàn vùng III thì nhân với hệ số 0,9835; trường hợp trên địa bàn vùng IV thì
nhân với hệ số 0,9727. Việc xác định vùng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được áp
dụng theo quy định hiện hành về địa bàn vùng để tính mức lương tối thiểu đối
với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
6. Cách xác
định chiều cao nhà
a) Đối với
nhà mái dốc: Chiều cao của nhà được tính từ mặt nền nhà đến bụng quá giang (nhà
có vì kèo) hoặc đến phần bắt đầu thu hồi mái;
b) Đối với
nhà mái bằng: Chiều cao được tính cho mỗi tầng là chiều cao từ mặt nền (hoặc
sàn) đến mặt sàn tầng trên với nhà 02 tầng hoặc mặt trên sàn mái với nhà 01
tầng.
7. Cách xác
định diện tích xây dựng, diện tích sàn xây dựng
a) Diện tích
xây dựng quy định cho nhà tạm, nhà mái ngói, mái tôn và nhà mái bằng 01 tầng
được tính như sau: Toàn bộ diện tích mà công trình chiếm chỗ trên đất (theo
hình chiếu đứng, hết cả mái hiên), giới hạn chiều rộng nhô ra của mái
trước, mái sau so với mặt ngoài cột hiên hoặc tường tối đa là 0,6m;
b) Diện tích
sàn xây dựng của một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường
bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lô
gia, ban công, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói. Diện tích
của ngôi nhà là tổng diện tích sàn của các tầng trong ngôi nhà đó.
8. Cách xác
định khi kiểu nhà có sự chênh lệch về chiều cao nhà
a) Đối với
nhà tạm (tiểu mục A mục 1 Chương III), trường hợp chiều cao nhà khác với
chiều cao quy định so với nhà cùng kiểu có trong đơn giá thì nhân với hệ số cụ
thể như sau:
|
Stt
|
Chiều cao tầng
|
Hệ số điều chỉnh
|
|
1
|
h ≤ 1,0 m
|
0,8
|
|
2
|
1,0 m < h ≤ 2,0 m
|
0,9
|
|
3
|
2 m < h ≤ 2,5 m
|
0,96
|
|
4
|
2,5 m < h ≤ 2,7 m
|
1,00
|
|
5
|
h > 2,7 m
|
1,12
|
b) Đối với
nhà một tầng (tiểu mục B mục 1 Chương III), trường hợp chiều cao nhà
khác với chiều cao quy định so với nhà cùng kiểu có trong đơn giá thì nhân với
hệ số cụ thể như sau:
|
Stt
|
Chiều cao tầng
|
Hệ số điều chỉnh
|
|
1
|
h ≤ 2,5 m
|
0,913
|
|
2
|
2,5 m < h ≤ 3,0 m
|
0,928
|
|
3
|
3,0 m < h ≤ 3,3 m
|
0,954
|
|
4
|
3,3 m < h ≤ 3,6 m
|
0,984
|
|
5
|
3,6 m < h ≤ 3,9 m
|
1,00
|
|
6
|
h > 3,9 m
|
1,029
|
c) Đối với
nhà từ 2 tầng trở lên (tiểu mục C mục 1 Chương III), trường hợp chiều
cao một tầng khác với chiều cao quy định so với nhà cùng kiểu có trong đơn giá
thì nhân với hệ số cụ thể như sau:
|
Stt
|
Chiều cao tầng
|
Hệ số điều chỉnh
|
|
1
|
hT ≤ 2,5 m
|
0,935
|
|
2
|
2,5 m < hT ≤ 3,3 m
|
0,964
|
|
3
|
3,3 m < hT ≤ 3,6 m
|
0,984
|
|
4
|
3,6 m < hT ≤ 3,9 m
|
1,00
|
|
5
|
hT > 3,9 m
|
1,036
|
9. Cách xác
định khi kiểu nhà có sự chênh lệch chiều cao móng
Đối với nhà
một tầng thông thường (tiểu mục B.I mục 1 Chương III) chiều sâu móng đã
tính 1,5m từ cao độ mặt nền trở xuống, trường hợp kiểu nhà có kích thước móng
thực tế khác so với trong đơn giá thì nhân với hệ số điều chỉnh như sau:
|
Stt
|
Chiều cao móng
|
Hệ số điều chỉnh
|
|
1
|
0,5 m ≤ hm < 1,0 m
|
0,937
|
|
2
|
1,0 m ≤ hm < 1,5 m
|
0,976
|
|
3
|
1,5 m < hm ≤ 2,0 m
|
1,02
|
|
4
|
2,0 m < hm ≤ 2,5 m
|
1,035
|
|
5
|
2,5 m < hm ≤ 3,5 m
|
1,05-1,1
|
Trường hợp
móng có chiều cao chênh lệch lớn hơn 3,5 m thì phần cao hơn đó được tính theo
khối lượng xây dựng cho từng loại vật liệu.
10. Trong
Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này, đối với nhà 1 tầng và nhà từ 2 tầng
trở lên, tường được tính xây gạch dày 220 mm. Nếu thực tế nhà có tường xây gạch
dày 110 mm hoặc trường hợp tường dày hơn 220 mm thì tính toán theo khối lượng
kiểm đếm thực tế với đơn giá vật kiến trúc hoặc lập dự toán để giảm trừ hoặc bổ
sung.
11. Đối với
nhà mái dốc, có hiên mái bằng bê tông cốt thép thì đơn giá nhân với hệ số 1,05.
12. Một số
tỷ lệ, thông số kỹ thuật kết cấu các kiểu nhà, công trình
a) Tỷ lệ gia
cố móng cọc tre: Đối với kiểu nhà 1 tầng đặc thù (tiểu mục B.II mục 1 Chương
III) là 4,8%; đối với kiểu nhà khung thép (tiểu mục D tại mục 1 Chương
III) là 4,0%; đối với các kiểu nhà còn lại là 3,0%;
b) Tỷ lệ gia
cố móng cọc bê tông cốt thép: Đối với kiểu nhà 01 tầng đặc thù (tiểu mục
B.II mục 1 Chương III) là 17% giá trị nhà; đối với các kiểu nhà còn lại là
12,0%;
c) Tỷ lệ phần
móng (bao gồm cả gia cố móng) đối với nhà khung thép (tiểu mục D mục
1 Chương III) là 13,2%;
d) Độ dày
lớp bê tông gạch vỡ là 10,0 cm, láng nền dày 2,0 cm.
Điều 7. Một
số quy định khác
1. Đơn giá
nhà, nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc ban hành kèm theo Quyết định này
đã bao gồm thuế giá trị gia tăng; trường hợp lập phương án đền bù đối với các
tổ chức, doanh nghiệp thì Ủy ban nhân dân các xã, phường gửi văn bản đề nghị cơ
quan thuế quản lý các tổ chức, doanh nghiệp và hộ kinh doanh phối hợp cung cấp
thông tin về việc kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng của tài sản hoặc hàng
hóa, dịch vụ mua vào phục vụ việc hình thành tài sản của các đối tượng này để
áp dụng đơn giá làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ đúng quy định.
2. Đối với
các mẫu nhà, nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc không có trong đơn giá
ban hành kèm theo Quyết định này hoặc đơn giá chưa phù hợp với quy mô, đặc điểm,
tính chất của công trình thì các đơn vị có liên quan căn cứ vào đơn giá các
hạng mục tương đương và điều kiện cụ thể để vận dụng cho phù hợp. Trường hợp
cần thiết thì dựa trên chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, biện pháp thi công
tiến hành đo vẽ hiện trạng, xác định khối lượng thực tế lập dự toán theo quy
định pháp luật hiện hành (có thể thuê tư vấn có đầy đủ năng lực để thực
hiện) hoặc tổ chức khảo sát giá thị trường để làm cơ sở xác định giá trị
bồi thường, hỗ trợ.
Chương
III
ĐƠN GIÁ NHÀ Ở, NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG,
VẬT KIẾN TRÚC
Mục
1. ĐƠN GIÁ NHÀ Ở, NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
|
STT
|
Kết cấu nhà, công
trình
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá
|
|
A
|
Kiểu nhà tạm
|
|
|
|
1
|
Tường vách nứa. Cột, kèo, đòn tay bằng
tre. Mái lợp rơm, rạ. Cửa bằng phên, cót, tre vách nứa.
|
đồng/m2
|
352.741
|
|
2
|
Tường xây gạch xỉ xây nghiêng, không
trát. Kèo, đòn tay bằng tre, nứa. Mái lợp rơm, rạ.
|
đồng/m2
|
974.688
|
|
3
|
Tường vách toóc xi hoặc tường đất. Cột,
đòn tay, rui mè bằng tre, luồng, nứa, gỗ tạp. Mái lợp rơm, rạ, lá, cói. Cửa
phên cót, tre nứa; Nền, sàn đất hoặc chạt xỉ vôi.
|
đồng/m2
|
616.627
|
|
4
|
Tường vách phên cót, vách toóc xi hoặc
tường đất. Cột, đòn tay, rui mè bằng tre, luồng, gỗ. Mái lợp fiboroximăng,
tấm nhựa; hình thức hai mái. Cửa phên cót, tre nứa. Nền, sàn chạt xỉ vôi hoặc
láng vữa xi măng.
|
đồng/m2
|
1.058.798
|
|
5
|
Tường vách phên cót, vách toóc xi hoặc
tường đất. Cột, đòn tay, rui mè bằng tre, luồng, gỗ. Mái lợp fiboroximăng,
tấm nhựa; hình thức bán mái. Cửa phên cót, tre nứa. Nền, sàn chạt xỉ vôi hoặc
láng vữa xi măng.
|
đồng/m2
|
1.029.408
|
|
6
|
Nền móng không gia cố, móng xây gạch bi.
Tường xây gạch bi; trát tường vữa xi măng. Mái lợp rơm, rạ, lá cọ; đòn tay,
rui mè bằng tre, luồng, nứa, gỗ tạp. Cửa phên tre, nứa, gỗ tạp. Nền, sàn chạt
xỉ vôi hoặc láng vữa xi măng.
|
đồng/m2
|
1.113.370
|
|
7
|
Nền móng không gia cố, móng xây gạch bi.
Tường xây gạch bi; trát tường vữa xi măng. Mái lợp fibroximang; đòn tay, rui
mè bằng tre, luồng, nứa, gỗ tạp; hình thức hai mái. Cửa phên tre, nứa, gỗ
tạp. Nền, sàn chạt xỉ vôi hoặc láng vữa xi măng.
|
đồng/m2
|
1.202.694
|
|
8
|
Nền móng: Không phải gia cố. Móng xây
gạch bi. Tường xây gạch bi; trát tường vữa xi măng. Mái lợp fibroximang; đòn
tay, rui mè bằng tre, luồng, nứa, gỗ; hình thức bán mái. Cửa phên tre, nứa.
Nền, sàn chạt xỉ vôi hoặc láng vữa xi măng.
|
đồng/m2
|
1.180.768
|
|
9
|
Nền móng không gia cố. Tường xây bằng
đá, không trát. Mái lợp rơm, rạ, lá mía. Kèo, đòn tay bằng tre, luồng, gỗ
tạp.
|
đồng/m2
|
2.195.211
|
|
10
|
Nền móng không gia cố. Tường xây bằng
đá, không trát. Mái lợp fibroximang. Kèo, đòn tay bằng tre, luồng, gỗ tạp.
|
đồng/m2
|
2.231.487
|
|
B
|
Nhà một tầng
|
|
|
|
I
|
Nhà một tầng thông
dụng
|
|
|
|
1
|
Nền móng: Không phải gia cố. Móng: Xây
gạch bi. Tường: xây 2 bên bằng gạch bi. Mái lợp tôn thường, vì kèo, xà gồ
thép. Cửa khung thép bọc tôn. Nền, sàn bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng. Hoàn
thiện: Trát vữa xi măng. Nhà hai mái.
|
đồng/m2
|
1.901.707
|
|
2
|
Nền móng: Không phải gia cố. Móng: Xây
gạch bi. Tường: Xây 2 bên bằng gạch bi. Mái lợp tôn thường, vì kèo, xà gồ
thép. Cửa khung thép bọc tôn. Nền, sàn bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng. Hoàn
thiện: Trát vữa xi măng. Nhà bán mái.
|
đồng/m2
|
1.675.725
|
|
3
|
Nền móng:
Không gia cố. Móng: Xây gạch bi. Tường xây gạch bi. Khung, cột: không. Mái
lợp ngói đỏ; vì kèo, xà gồ, đòn tay, rui mè bằng tre, luồng, gỗ. Cửa: Cửa gỗ
nhóm 4,5. Nền, sàn: Bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng. Hoàn thiện: Trát vữa xi
măng.
|
đồng/m2
|
2.410.459
|
|
4
|
Nền móng:
Không gia cố. Móng: Xây gạch bi. Tường xây gạch bi. Khung, cột: không. Mái
lợp ngói đỏ; vì kèo, xà gồ, đòn tay, rui mè bằng tre, luồng, gỗ. Cửa: Cửa gỗ
nhóm 4,5. Nền, sàn: lát gạch đỏ. Hoàn thiện: Trát vữa xi măng.
|
đồng/m2
|
2.607.324
|
|
5
|
Nền móng
không gia cố. Móng xây đá hộc vữa xi măng. Tường xây gạch bi vữa xi măng.
Khung, cột: không. Mái: Lợp tôn thường; vì kèo, xà gồ bằng thép. Cửa gỗ nhóm
4,5. Nền, sàn bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng. Hoàn thiện trát vữa xi măng.
|
đồng/m2
|
2.332.063
|
|
6
|
Nền móng
không gia cố. Móng xây đá hộc vữa xi măng. Tường xây gạch bi vữa xi măng.
Khung, cột: không. Mái: Lợp tôn thường; vì kèo, xà gồ bằng thép. Cửa khung
nhôm kính. Nền, sàn bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng. Hoàn thiện trát vữa xi
măng.
|
đồng/m2
|
2.571.836
|
|
7
|
Nền móng
không gia cố. Móng xây đá hộc vữa xi măng. Tường xây tuynel vữa xi măng.
Khung, cột: không. Mái: Lợp tôn thường; vì kèo, xà gồ bằng thép. Cửa khung
nhôm kính. Nền, sàn bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng. Hoàn thiện trát vữa xi
măng.
|
đồng/m2
|
2.588.598
|
|
8
|
Nền móng
không gia cố. Móng xây đá hộc vữa xi măng. Tường xây tuynel vữa xi măng.
Khung, cột: không. Mái: Lợp tôn thường; vì kèo, xà gồ bằng thép. Cửa gỗ nhóm
4,5. Nền, sàn bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng. Hoàn thiện trát vữa xi măng.
|
đồng/m2
|
2.348.824
|
|
9
|
Nền móng:
Xử lý cọc tre dài. Móng xây gạch tuynel, giằng móng bê tông cốt thép (BTCT).
Tường xây gạch bi; giằng tường BTCT. Khung cột: không. Mái lợp ngói đỏ (thông
thường 22 viên/m2); xà gồ, cầu phong,
li tô bằng gỗ. Cửa gỗ nhóm 4,5 không có khung hộc. Nền, sàn lát gạch ceramic.
Hoàn thiện: trát vữa; quét vôi, ve; không có khu vệ sinh; không có cầu thang
trong nhà.
|
đồng/m2
|
3.880.546
|
|
10
|
Nền móng: Xử lý cọc tre dài. Móng xây
gạch tuynel, giằng móng BTCT. Tường xây gạch bi; giằng tường BTCT.
Khung cột: không. Mái lợp ngói đỏ (thông thường 22 viên/m2); xà
gồ, cầu phong, li tô bằng gỗ. Cửa gỗ nhóm 4,5 không có khung hộc. Nền, sàn lát
gạch đỏ. Hoàn thiện: trát vữa; quét vôi, ve; không có khu vệ sinh; không có
cầu thang trong nhà.
|
đồng/m2
|
3.897.174
|
|
11
|
Nền móng: Xử lý cọc tre dài. Móng xây đá
hộc, giằng móng BTCT. Tường xây gạch bi vữa xi măng; giằng tường
BTCT. Khung cột: không. Mái lợp ngói đỏ (thông thường 22 viên/m2);
xà gồ, cầu phong, li tô bằng gỗ. Cửa gỗ nhóm 4,5 không có khung hộc. Nền, sàn lát
gạch ceramic. Hoàn thiện: trát vữa; quét vôi, ve; không có khu vệ sinh; không
có cầu thang trong nhà.
|
đồng/m2
|
3.845.327
|
|
12
|
Nền móng: Xử lý cọc tre dài 2m ÷ 3m.
Móng xây đá hộc, giằng móng BTCT. Tường xây gạch bi vữa xi măng;
giằng tường BTCT. Khung cột: không. Mái lợp ngói đỏ (thông thường 22 viên/m2);
xà gồ, cầu phong, li tô bằng gỗ. Cửa gỗ nhóm 4,5 không có khung hộc. Nền,
sàn lát gạch đỏ Hoàn thiện: trát vữa; lăn sơn; không có khu vệ sinh; không có
cầu thang trong nhà.
|
đồng/m2
|
3.861.956
|
|
13
|
Nền móng xử lý cọc tre. Móng xây gạch
tuynel; giằng móng BTCT. Tường xây gạch tuynel, giằng tường BTCT.
Khung cột: Không. Mái lợp ngói đỏ (thông thường 22 viên/m2); xà
gồ, cầu phong, li tô bằng gỗ. Cửa gỗ nhóm 4,5 không có khung hộc. Nền, sàn: Lát gạch
ceramic. Hoàn thiện: Trát vữa xi măng; quét vôi, ve; có khu WC trong nhà;
không có cầu thang trong nhà.
|
đồng/m2
|
4.296.173
|
|
14
|
Nền móng xử lý cọc tre. Móng xây đá hộc;
giằng móng BTCT. Tường xây gạch tuynel, giằng tường BTCT. Khung cột:
Không. Mái lợp ngói đỏ (thông thường 22 viên/m2); xà gồ, cầu
phong, li tô bằng gỗ. Cửa khung nhôm, kính. Nền, sàn: Lát gạch ceramic. Hoàn thiện: Trát
vữa xi măng; quét vôi, ve; có khu WC trong nhà; không có cầu thang trong nhà.
|
đồng/m2
|
4.446.609
|
|
15
|
Nền móng xử lý cọc tre. Móng xây gạch
tuynel; giằng móng BTCT. Tường xây gạch tuynel, giằng tường BTCT.
Khung cột: Không. Mái lợp ngói đỏ (thông thường 22 viên/m2); xà
gồ, cầu phong, li tô bằng gỗ. Cửa khung nhôm, kính. Nền, sàn: Lát
gạch ceramic. Hoàn thiện: Trát vữa xi măng; quét vôi, ve; có khu WC trong
nhà; không có cầu thang trong nhà.
|
đồng/m2
|
4.481.828
|
|
16
|
Nền móng xử lý cọc tre. Móng xây đá hộc;
giằng móng BTCT. Tường xây gạch tuynel, giằng tường BTCT. Khung cột:
Không. Mái lợp ngói đỏ (thông thường 22 viên/m2); xà gồ, cầu
phong, li tô bằng gỗ. gỗ nhóm 4,5 không có khung hộc. Nền, sàn: Lát gạch ceramic. Hoàn
thiện: Trát vữa xi măng; quét vôi, ve; có khu WC trong nhà; không có cầu
thang trong nhà.
|
đồng/m2
|
4.260.954
|
|
17
|
Nền móng xử lý cọc tre. Móng xây gạch
không nung; giằng móng BTCT. Tường xây gạch không nung, giằng
tường BTCT. Khung cột: Không. Mái lợp ngói đỏ (thông thường 22 viên/m2);
xà gồ, cầu phong, li tô bằng gỗ. Cửa gỗ nhóm 4,5 không có khung hộc. Nền, sàn:
Lát gạch ceramic. Hoàn thiện: Trát vữa xi măng; quét vôi, ve; có khu WC trong
nhà; không có cầu thang trong nhà.
|
đồng/m2
|
4.400.112
|
|
18
|
Nền móng xử lý cọc tre. Móng xây đá hộc;
giằng móng BTCT. Tường xây gạch không nung, giằng tường BTCT.
Khung cột Không. Mái lợp ngói đỏ (thông thường 22 viên/m2); xà gồ,
cầu phong, li tô bằng gỗ. Cửa khung nhôm, kính. Nền, sàn: Lát gạch ceramic. Hoàn thiện:
Trát vữa xi măng; quét vôi, ve; có khu WC trong nhà; không có cầu thang trong
nhà.
|
đồng/m2
|
4.479.735
|
|
19
|
Nền móng xử lý cọc tre. Móng xây gạch
gạch không nung; giằng móng BTCT. Tường xây gạch không nung,
giằng tường BTCT. Khung cột: Không. Mái lợp ngói đỏ (thông thường 22 viên/m2);
xà gồ, cầu phong, li tô bằng gỗ. Cửa khung nhôm, kính. Nền, sàn: Lát gạch
ceramic. Hoàn thiện: Trát vữa xi măng; quét vôi, ve; có khu WC trong nhà;
không có cầu thang trong nhà.
|
đồng/m2
|
4.585.767
|
|
20
|
Nền móng xử lý cọc tre. Móng xây đá hộc;
giằng móng BTCT. Tường xây gạch không nung, giằng tường BTCT.
Khung cột: Không. Mái lợp ngói đỏ (thông thường 22 viên/m2); xà
gồ, cầu phong, li tô bằng gỗ. gỗ nhóm 4,5 không có khung hộc. Nền, sàn: Lát gạch ceramic.
Hoàn thiện: Trát vữa xi măng; quét vôi, ve; có khu WC trong nhà; không có cầu
thang trong nhà.
|
đồng/m2
|
4.294.080
|
|
21
|
Nền móng gia cố cọc tre. Móng xây gạch
tuynel giằng móng BTCT. Tường xây gạch tuynel; giằng tường BTCT. Khung cột:
Không. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ nhóm 4,5 không có khung hộc. Nền, sàn lát gạch
ceramic. Hoàn thiện: Trát vữa xi măng; quét vôi, ve; không có nhà vệ sinh
khép kín.
|
đồng/m2
|
4.520.747
|
|
22
|
Nền móng gia cố cọc tre. Móng xây đá
hộc; giằng móng BTCT. Tường xây gạch tuynel; giằng tường BTCT. Khung cột:
Không. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ nhóm 4,5 không có khung hộc. Nền, sàn lát gạch
ceramic. Hoàn thiện: Trát vữa xi măng; quét vôi, ve; không có nhà vệ sinh
khép kín.
|
đồng/m2
|
4.805.867
|
|
23
|
Nền móng gia cố cọc tre. Móng xây gạch
tuynel giằng móng BTCT. Tường xây gạch tuynel; giằng tường BTCT. Khung cột:
Không. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ nhóm 4,5 không có khung hộc. Nền, sàn lát gạch
ceramic. Hoàn thiện: Trát vữa xi măng; quét vôi, ve; có nhà vệ sinh khép kín.
|
đồng/m2
|
4.415.663
|
|
24
|
Nền móng gia cố cọc tre. Móng xây đá
hộc; giằng móng BTCT. Tường xây gạch tuynel; giằng tường BTCT. Khung cột:
Không. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ nhóm 4,5 không có khung hộc. Nền, sàn lát gạch
ceramic. Hoàn thiện: Trát vữa xi măng; quét vôi, ve; có nhà vệ sinh khép kín.
|
đồng/m2
|
4.700.783
|
|
25
|
Nền móng gia cố cọc tre. Móng xây gạch
tuynel giằng móng BTCT. Tường xây gạch không nung; giằng tường BTCT. Khung
cột: Không. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ nhóm 4,5 không có khung hộc. Nền, sàn lát
gạch ceramic. Hoàn thiện: Trát vữa xi măng; quét vôi, ve; có nhà vệ sinh khép
kín.
|
đồng/m2
|
4.837.434
|
|
26
|
Nền móng gia cố cọc tre. Móng xây đá
hộc; giằng móng BTCT. Tường xây gạch không nung; giằng tường BTCT. Khung cột:
Không. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ nhóm 4,5 không có khung hộc. Nền, sàn lát gạch
ceramic. Hoàn thiện: Trát vữa xi măng; quét vôi, ve; có buồng cầu thang: tay
vịn, song tiện gỗ nhóm 4,5; có nhà vệ sinh khép kín.
|
đồng/m2
|
4.728.659
|
|
27
|
Nền móng
gia cố cọc tre. Móng xây gạch tuynel giằng móng BTCT. Tường xây gạch tuynel;
giằng tường BTCT. Khung cột: Không. Mái bằng BTCT. Cửa khung nhôm kính. Nền,
sàn lát gạch ceramic. Hoàn thiện: Trát vữa xi măng; quét vôi, ve; không có
nhà vệ sinh khép kín.
|
đồng/m2
|
4.727.181
|
|
28
|
Nền móng
gia cố cọc tre. Móng xây đá hộc; giằng móng BTCT. Tường xây gạch tuynel;
giằng tường BTCT. Khung cột: Không. Mái bằng BTCT. Cửa khung nhôm kính. Nền,
sàn lát gạch ceramic. Hoàn thiện: Trát vữa xi măng; quét vôi, ve; không có
nhà vệ sinh khép kín.
|
đồng/m2
|
4.625.049
|
|
29
|
Nền móng
gia cố cọc tre. Móng xây gạch tuynel giằng móng BTCT. Tường xây gạch tuynel;
giằng tường BTCT. Khung cột: Không. Mái bằng BTCT. Cửa khung nhôm kính. Nền,
sàn lát gạch ceramic. Hoàn thiện: Trát vữa xi măng; quét vôi, ve; nhà vệ sinh
khép kín.
|
đồng/m2
|
5.012.301
|
|
30
|
Nền móng
gia cố cọc tre. Móng xây đá hộc; giằng móng BTCT. Tường xây gạch tuynel;
giằng tường BTCT. Khung cột: Không. Mái bằng BTCT. Cửa khung nhôm kính. Nền,
sàn lát gạch ceramic. Hoàn thiện: Trát vữa xi măng; quét vôi, ve; có nhà vệ
sinh khép kín.
|
đồng/m2
|
4.910.169
|
|
31
|
Nền móng
gia cố cọc tre. Móng xây gạch không nung, giằng móng BTCT. Tường xây gạch
không nung; giằng tường BTCT. Khung cột: Không. Mái bằng BTCT. Cửa khung nhôm
kính. Nền, sàn lát gạch ceramic. Hoàn thiện: Trát vữa xi măng; quét vôi, ve;
có nhà vệ sinh khép kín.
|
đồng/m2
|
5.015.253
|
|
32
|
Nền móng
gia cố cọc tre. Móng xây đá hộc; giằng móng BTCT. Tường xây gạch không nung;
giằng tường BTCT. Khung cột: Không. Mái bằng BTCT. Cửa khung nhôm kính. Nền,
sàn lát gạch ceramic. Hoàn thiện: Trát vữa xi măng; quét vôi, ve; có nhà vệ
sinh khép kín.
|
đồng/m2
|
4.941.735
|
|
33
|
Nhà một
tầng (kiểu nhà thờ): Nền móng gia cố cọc tre. Móng băng BTCT. Tường xây gạch
tuynel, giằng tường BTCT. Khung cột, vì kèo BTCT. Hoành rui bằng gỗ, mái lợp
ngói mũi hài giếng đáy. Cửa bằng gỗ, có khung hộc. Nền, sàn lát gạch đất
nung. Hoàn thiện: Trát vữa xi măng, lăn sơn; sơn giả gỗ cột, vì kèo. Gỗ nhóm
1,2
|
đồng/m2
|
8.983.892
|
|
34
|
Nhà một tầng
(kiểu nhà thờ): Nền móng gia cố cọc tre. Móng băng BTCT. Tường xây gạch
tuynel, giằng tường BTCT. Khung cột, vì kèo BTCT. Hoành rui bằng gỗ, mái lợp
ngói mũi hài giếng đáy. Cửa bằng gỗ, có khung hộc. Nền, sàn lát gạch đất
nung. Hoàn thiện: Trát vữa xi măng, lăn sơn; sơn giả gỗ cột, vì kèo. Gỗ nhóm
3,4,5.
|
đồng/m2
|
8.387.030
|
|
II
|
Nhà một tầng đặc thù
|
|
|
|
1
|
Nhà 1 tầng
(Móng được xây dựng cho nhà 2 - 3 tầng): Nền móng gia cố cọc tre. Móng băng
BTCT. Tường xây gạch tuynel. Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ nhóm 2, có
khung hộc. Nền, sàn lát gạch ceramic. Hoàn thiện trát vữa; bả ma tít, lăn
sơn; có khu WC khép kín.
|
đồng/m2
|
8.187.836
|
|
2
|
Nhà 1 tầng
(Móng được xây dựng cho nhà 2 - 3 tầng): Nền móng gia cố cọc tre. Móng băng
BTCT. Tường xây gạch không nung. Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ nhóm
2, có khung hộc. Nền, sàn lát gạch ceramic. Hoàn thiện trát vữa; bả ma tít,
lăn sơn; có khu WC khép kín.
|
đồng/m2
|
8.267.867
|
|
3
|
Nhà 1 tầng
(Móng được xây dựng cho nhà 2 - 3 tầng): Nền móng gia cố cọc tre. Móng băng
BTCT. Tường xây gạch tuynel. Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa khung nhôm
kính. Nền, sàn lát gạch ceramic. Hoàn thiện trát vữa; bả ma tít, lăn sơn; có
khu WC khép kín.
|
đồng/m2
|
8.304.035
|
|
4
|
Nhà 1 tầng
(Móng được xây dựng cho nhà 2 - 3 tầng): Nền móng gia cố cọc tre. Móng băng
BTCT. Tường xây gạch không nung. Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa khung
nhôm kính. Nền, sàn lát gạch ceramic. Hoàn thiện trát vữa; bả ma tít, lăn
sơn; có khu WC khép kín.
|
đồng/m2
|
8.384.067
|
|
5
|
Nhà 1 tầng
(Móng được xây dựng cho nhà 4 - 5 tầng): Nền móng: Gia cố cọc BTCT; móng đài
cọc BTCT. Tường xây gạch tuynel. Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ nhóm
2, có khung hộc. Nền, sàn lát gạch ceramic. Hoàn thiện: Trát vữa xi măng bả
matít, lăn sơn; có khu WC trong nhà.
|
đồng/m2
|
10.070.275
|
|
6
|
Nhà 1 tầng
(Móng được xây dựng cho nhà 4 - 5 tầng): Nền móng: Gia cố cọc BTCT; móng đài
cọc BTCT. Tường xây gạch không nung. Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ
nhóm 2, có khung hộc. Nền, sàn lát gạch ceramic. Hoàn thiện: Trát vữa xi măng
bả matít, lăn sơn; có khu WC trong nhà.
|
đồng/m2
|
10.162.636
|
|
7
|
Nhà 1 tầng
(Móng được xây dựng cho nhà 4 - 5 tầng): Nền móng: Gia cố cọc BTCT; móng đài
cọc BTCT. Tường xây gạch tuynel. Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa khung
nhôm kính. Nền, sàn lát gạch ceramic. Hoàn thiện: Trát vữa xi măng bả matít,
lăn sơn; có khu WC trong nhà.
|
đồng/m2
|
10.186.474
|
|
8
|
Nhà 1 tầng
(Móng được xây dựng cho nhà 4 - 5 tầng): Nền móng: Gia cố cọc BTCT; móng đài
cọc BTCT. Tường xây gạch không nung. Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa khung
nhôm kính. Nền, sàn lát gạch ceramic. Hoàn thiện: Trát vữa xi măng bả matít,
lăn sơn; có khu WC trong nhà.
|
đồng/m2
|
10.278.836
|
|
9
|
Nhà 1 tầng
(Móng được xây dựng cho nhà 4 - 5 tầng): Nền móng: Gia cố cọc BTCT; móng đài
cọc BTCT. Tường xây gạch tuynel. Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ nhóm
2, có khung hộc. Nền, sàn lát gạch granit. Hoàn thiện: Trát vữa xi măng bả
matít, lăn sơn; có khu WC trong nhà.
|
đồng/m2
|
10.339.962
|
|
10
|
Nhà 1 tầng
(Móng được xây dựng cho nhà 4 - 5 tầng): Nền móng: Gia cố cọc BTCT; móng đài
cọc BTCT. Tường xây gạch không nung. Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ
nhóm 2, có khung hộc. Nền, sàn lát gạch granit. Hoàn thiện: Trát vữa xi măng
bả matít, lăn sơn; có khu WC trong nhà.
|
đồng/m2
|
10.432.324
|
|
C
|
Nhà từ hai tầng trở lên
|
|
|
|
1
|
Nhà 2 - 3
tầng: Nền móng gia cố cọc tre. Móng xây đá hộc; giằng móng BTCT. Tường xây
gạch tuynel; giằng tường BTCT. Khung cột: Không, tường chịu lực. Mái bằng
BTCT. Cửa gỗ nhóm 2, có khung hộc. Nền, sàn lát gạch ceramic. Hoàn thiện:
Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC khép kín các tầng; cầu
thang: Lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
5.721.504
|
|
2
|
Nhà 2 - 3
tầng: Nền móng gia cố cọc tre. Móng xây gạch tuynel; giằng móng BTCT. Tường
xây gạch tuynel; giằng tường BTCT. Khung cột: Không, tường chịu lực. Mái bằng
BTCT. Cửa gỗ nhóm 2, có khung hộc. Nền, sàn lát gạch ceramic. Hoàn thiện:
Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC khép kín các tầng; cầu
thang: Lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
5.667.228
|
|
3
|
Nhà 2 - 3
tầng: Nền móng gia cố cọc tre. Móng xây đá hộc; giằng móng BTCT. Tường xây
gạch tuynel; giằng tường BTCT. Khung cột: Không, tường chịu lực. Mái bằng
BTCT. Cửa khung nhôm kính. Nền, sàn lát gạch ceramic. Hoàn thiện: Tường trát
vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC khép kín các tầng; cầu thang: Lan
can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
5.750.530
|
|
4
|
Nhà 2 - 3
tầng: Nền móng gia cố cọc tre. Móng xây gạch tuynel; giằng móng BTCT. Tường
xây gạch tuynel; giằng tường BTCT. Khung cột: Không, tường chịu lực. Mái bằng
BTCT. Cửa khung nhôm kính. Nền, sàn lát gạch ceramic. Hoàn thiện: Tường trát
vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC khép kín các tầng; cầu thang: Lan
can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
5.804.805
|
|
5
|
Nhà 2 - 3
tầng: Nền móng gia cố cọc tre. Móng xây gạch không nung; giằng móng BTCT.
Tường xây gạch không nung; giằng tường BTCT. Khung cột: Không, tường chịu
lực. Mái bằng BTCT. Cửa khung nhôm kính. Nền, sàn lát gạch ceramic. Hoàn
thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC khép kín các
tầng; cầu thang: Lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
5.904.394
|
|
6
|
Nhà 2 - 3
tầng: Nền móng gia cố cọc tre. Móng băng BTCT. Tường xây gạch tuynel; giằng
tường BTCT. Khung cột: Không, tường chịu lực. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ nhóm 2,
có khung hộc. Nền, sàn lát gạch ceramic. Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng;
bả ma tít, lăn sơn; có khu WC khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song
tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
5.803.780
|
|
7
|
Nhà 2 - 3
tầng: Nền móng gia cố cọc tre. Móng băng BTCT. Tường xây gạch không nung;
giằng tường BTCT. Khung cột: Không, tường chịu lực. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ
nhóm 2, có khung hộc. Nền, sàn lát gạch ceramic. Hoàn thiện: Tường trát vữa
xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC khép kín các tầng; cầu thang: lan can,
song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
5.875.380
|
|
8
|
Nhà 2 - 3
tầng: Nền móng gia cố cọc tre. Móng băng BTCT. Tường xây gạch tuynel; giằng
tường BTCT. Khung cột: Không, tường chịu lực. Mái bằng BTCT. Cửa khung nhôm
kính. Nền, sàn lát gạch ceramic. Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma
tít, lăn sơn; có khu WC khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng
gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
5.887.081
|
|
9
|
Nhà 2 - 3
tầng: Nền móng gia cố cọc tre. Móng băng BTCT. Tường xây gạch không nung;
giằng tường BTCT. Khung cột: Không, tường chịu lực. Mái bằng BTCT. Cửa khung
nhôm kính. Nền, sàn lát gạch ceramic. Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả
ma tít, lăn sơn; có khu WC khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện
bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
5.958.681
|
|
10
|
Nhà 2 - 3
tầng: Nền móng gia cố cọc tre. Móng băng BTCT. Tường xây gạch tuynel. Khung
cột: Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ nhóm 2, có khung hộc. Nền, sàn lát
gạch ceramic. Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu
WC khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
6.339.294
|
|
11
|
Nhà 2 - 3
tầng: Nền móng gia cố cọc tre. Móng băng BTCT. Tường xây gạch không nung.
Khung cột: Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ nhóm 2, có khung hộc. Nền,
sàn lát gạch ceramic. Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn;
có khu WC khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
6.402.159
|
|
12
|
Nhà 2 - 3
tầng: Nền móng gia cố cọc tre. Móng băng BTCT. Tường xây gạch tuynel. Khung
cột: Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa khung nhôm kính. Nền, sàn lát gạch
ceramic. Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC
khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
6.422.596
|
|
13
|
Nhà 2 - 3
tầng: Nền móng gia cố cọc tre. Móng băng BTCT. Tường xây gạch không nung.
Khung cột: Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa khung nhôm kính. Nền, sàn lát
gạch ceramic. Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu
WC khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
6.485.460
|
|
14
|
Nhà 2 - 3
tầng: Nền móng gia cố cọc BTCT. Móng đài cọc BTCT. Tường xây gạch tuynel.
Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ nhóm 2, có khung hộc. Nền, sàn lát gạch
ceramic. Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC
khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
6.762.561
|
|
15
|
Nhà 2 - 3
tầng: Nền móng gia cố cọc BTCT. Móng đài cọc BTCT. Tường xây gạch tuynel.
Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ nhóm 2, có khung hộc. Nền, sàn lát gạch
granit. Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC
khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
6.968.444
|
|
16
|
Nhà 2 - 3
tầng: Nền móng gia cố cọc BTCT. Móng đài cọc BTCT. Tường xây gạch không nung.
Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ nhóm 2, có khung hộc. Nền, sàn lát gạch
ceramic. Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC
khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
6.835.333
|
|
17
|
Nhà 2 - 3
tầng: Nền móng gia cố cọc BTCT. Móng đài cọc BTCT. Tường xây gạch tuynel. Khung
cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa khung nhôm kính. Nền, sàn lát gạch ceramic. Hoàn
thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC khép kín các
tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
6.845.862
|
|
18
|
Nhà 2 - 3
tầng: Nền móng gia cố cọc BTCT. Móng đài cọc BTCT. Tường xây gạch tuynel.
Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa khung nhôm kính. Nền, sàn lát gạch granit.
Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC khép kín
các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
7.051.746
|
|
19
|
Nhà 2 - 3
tầng: Nền móng gia cố cọc BTCT. Móng đài cọc BTCT. Tường xây gạch không nung.
Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa khung nhôm kính. Nền, sàn lát gạch
ceramic. Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC
khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
6.918.635
|
|
20
|
Nhà 4 - 5
tầng: Nền móng gia cố cọc tre. Móng băng BTCT. Tường xây gạch tuynel. Khung
cột: Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ nhóm 2, có khung hộc. Nền, sàn lát
gạch ceramic. Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu
WC khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2
|
đồng/m2
|
7.001.297
|
|
21
|
Nhà 4 - 5
tầng: Nền móng gia cố cọc tre. Móng băng BTCT. Tường xây gạch không nung.
Khung cột: Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ nhóm 2, có khung hộc. Nền,
sàn lát gạch ceramic. Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn;
có khu WC khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
7.047.920
|
|
22
|
Nhà 4 - 5
tầng: Nền móng gia cố cọc tre. Móng băng BTCT. Tường xây gạch tuynel. Khung
cột: Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa khung nhôm kính. Nền, sàn lát gạch
ceramic. Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC
khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
7.100.267
|
|
23
|
Nhà 4 - 5
tầng: Nền móng gia cố cọc tre. Móng băng BTCT. Tường xây gạch không nung.
Khung cột: Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa khung nhôm kính. Nền, sàn lát
gạch ceramic. Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu
WC khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
7.146.889
|
|
24
|
Nhà 4 - 5
tầng: Nền móng gia cố cọc BTCT. Móng đài cọc BTCT. Tường xây gạch tuynel.
Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ nhóm 2, có khung hộc. Nền, sàn lát gạch
ceramic. Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC
khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
7.575.143
|
|
25
|
Nhà 4 - 5
tầng: Nền móng gia cố cọc BTCT. Móng đài cọc BTCT. Tường xây gạch tuynel.
Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ nhóm 2, có khung hộc. Nền, sàn lát gạch
granit. Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC
khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
7.804.079
|
|
26
|
Nhà 4 - 5
tầng: Nền móng gia cố cọc BTCT. Móng đài cọc BTCT. Tường xây gạch không nung.
Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ nhóm 2, có khung hộc. Nền, sàn lát gạch
ceramic. Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC khép
kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
7.621.512
|
|
27
|
Nhà 4 - 5
tầng: Nền móng gia cố cọc BTCT. Móng đài cọc BTCT. Tường xây gạch tuynel.
Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa khung nhôm kính. Nền, sàn lát gạch
ceramic. Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC
khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
7.674.113
|
|
28
|
Nhà 4 - 5
tầng: Nền móng gia cố cọc BTCT. Móng đài cọc BTCT. Tường xây gạch tuynel.
Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa khung nhôm kính. Nền, sàn lát gạch granit.
Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC khép kín
các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
7.903.049
|
|
29
|
Nhà 4 - 5
tầng: Nền móng gia cố cọc BTCT. Móng đài cọc BTCT. Tường xây gạch không nung.
Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa khung nhôm kính. Nền, sàn lát gạch
ceramic. Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC
khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
7.720.482
|
|
30
|
Nhà 6 - 7
tầng: Nền móng gia cố cọc BTCT. Móng đài cọc BTCT. Tường xây gạch tuynel.
Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ nhóm 2, có khung hộc. Nền, sàn lát gạch
ceramic. Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC
khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
6.051.162
|
|
31
|
Nhà 6 - 7
tầng: Nền móng gia cố cọc BTCT. Móng đài cọc BTCT. Tường xây gạch tuynel.
Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ nhóm 2, có khung hộc. Nền, sàn lát gạch
granit. Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC
khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
6.334.424
|
|
32
|
Nhà 6 - 7
tầng: Nền móng gia cố cọc BTCT. Móng đài cọc BTCT. Tường xây gạch không nung.
Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa gỗ nhóm 2, có khung hộc. Nền, sàn lát gạch
ceramic. Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC
khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
6.085.502
|
|
33
|
Nhà 6 - 7
tầng: Nền móng gia cố cọc BTCT. Móng đài cọc BTCT. Tường xây gạch tuynel.
Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa khung nhôm kính. Nền, sàn lát gạch
ceramic. Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC
khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
6.127.691
|
|
34
|
Nhà 6 - 7
tầng: Nền móng gia cố cọc BTCT. Móng đài cọc BTCT. Tường xây gạch tuynel.
Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa khung nhôm kính. Nền, sàn lát gạch granit.
Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC khép kín
các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
6.410.954
|
|
35
|
Nhà 6 - 7
tầng: Nền móng gia cố cọc BTCT. Móng đài cọc BTCT. Tường xây gạch không nung.
Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT. Cửa khung nhôm kính. Nền, sàn lát gạch
ceramic. Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC
khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
6.162.032
|
|
36
|
Nhà biệt
thự: Nền móng: Gia cố cọc BTCT, Móng đài cọc BTCT. Tường xây gạch tuynel.
Khung cột BTCT. Mái bằng BTCT; dán ngói. Cửa gỗ nhóm 2, có khung hộc. Nền,
sàn lát gạch ceramic. Hoàn thiện: Tường trát vừa xi măng; bả ma tít, lăn sơn;
có khu WC khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 2.
|
đồng/m2
|
9.402.422
|
|
D
|
Nhà khung kết cấu thép thông dụng
|
|
|
|
1
|
Nhà vì
kèo, xà gồ thép hình khẩu độ ≤ 12,0 m, mái lợp tôn, tường xây gạch chỉ, giằng
tường BTCT, nền đổ
bê tông,
chiều cao ≤ 6,0 m, móng đơn BTCT, gia cố cọc tre.
|
đồng/m2
|
3.952.799
|
|
2
|
Nhà khung:
Cột, vì kèo và xà gồ thép hình khẩu độ ≤ 12,0 m, mái lợp tôn, tường xây gạch
chỉ, nền đổ bê tông, chiều cao > 6,0 m, móng đơn BTCT, gia cố cọc tre..
|
đồng/m2
|
4.118.500
|
|
3
|
Nhà khung:
Cột, vì kèo và xà gồ thép hình khẩu độ ≤ 15,0 m, mái lợp tôn, tường xây gạch
chỉ, nền đổ bê tông, chiều cao > 6,0m, móng đơn BTCT, gia cố cọc tre.
|
đồng/m2
|
4.357.485
|
|
4
|
Nhà khung:
Cột, vì kèo và xà gồ thép hình khẩu độ ≤ 18,0 m, mái lợp tôn, tường xây gạch
chỉ, nền đổ bê tông, chiều cao > 6,0 m, móng đơn BTCT, gia cố cọc tre.
|
đồng/m2
|
4.898.597
|
Mục
2. ĐƠN GIÁ VẬT KIẾN TRÚC
|
STT
|
Tên vật kiến trúc
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá (đồng)
|
|
1
|
Xếp đá
khan
|
m3
|
688.224
|
|
2
|
Xây đá
khan trít mạch
|
m3
|
869.118
|
|
3
|
Xây móng
đá hộc
|
m3
|
1.388.663
|
|
4
|
Xây móng
gạch không nung
|
m3
|
1.531.964
|
|
5
|
Xây móng
gạch tuylen
|
m3
|
1.563.878
|
|
6
|
Xây móng
gạch bi
|
m3
|
1.372.395
|
|
7
|
Xây tường
110, chiều cao <=6m, gạch tuynel
|
m3
|
1.812.299
|
|
8
|
Xây tường
110, chiều cao <=6m, gạch thủ công
|
m3
|
1.502.843
|
|
9
|
Xây tường
110, chiều cao <=6m, gạch bi
|
m3
|
1.119.630
|
|
10
|
Xây tường
110, chiều cao <=6m, gạch không nung
|
m3
|
1.783.222
|
|
11
|
Xây tường
110, chiều cao ≤28m, gạch tuynel
|
m3
|
1.922.850
|
|
12
|
Xây tường
110, chiều cao ≤28m, gạch thủ công
|
m3
|
1.613.363
|
|
13
|
Xây tường
110, chiều cao <=28m, gạch bi
|
m3
|
1.187.908
|
|
14
|
Xây tường
110, chiều cao ≤28m, gạch không nung
|
m3
|
1.891.968
|
|
15
|
Xây tường
220, chiều cao ≤6m, gạch tuynel
|
m3
|
1.653.081
|
|
16
|
Xây tường
220, chiều cao ≤6m, gạch thủ công
|
m3
|
1.388.357
|
|
17
|
Xây tường
220, chiều cao ≤6m, gạch bi
|
m3
|
1.021.266
|
|
18
|
Xây tường
220, chiều cao ≤6m, gạch không nung
|
m3
|
1.626.560
|
|
19
|
Xây tường
220, chiều cao ≤28m, gạch tuynel
|
m3
|
1.721.359
|
|
20
|
Xây tường
220, chiều cao ≤28m, gạch thủ công
|
m3
|
1.456.635
|
|
21
|
Xây tường
220, chiều cao <=28m, gạch bi
|
m3
|
1.083.545
|
|
22
|
Xây tường
220, chiều cao ≤28m, gạch không nung
|
m3
|
1.725.751
|
|
23
|
Xây tường
đá hộc
|
m3
|
1.550.370
|
|
24
|
BT gạch vỡ
|
m3
|
956.258
|
|
|
BT đá mạt
|
m3
|
1.411.974
|
|
25
|
Sân chạt
xi măng, cát
|
m3
|
1.086.803
|
|
26
|
Bê tông
nền, đường
|
m3
|
1.572.068
|
|
27
|
BTCT giằng
tường đá 1x2
|
m3
|
8.003.251
|
|
28
|
BTCT trụ
cột, xà dầm đá 1x2
|
m3
|
8.358.779
|
|
29
|
Lát gạch
|
m2
|
|
|
|
Lát gạch
lá nem có lót vữa
|
m2
|
176.333
|
|
|
Lát gạch
chỉ có lót vữa
|
m2
|
150.940
|
|
|
Lát gạch
ceramic có lót vữa
|
m2
|
243.056
|
|
|
Lát gạch
đất nung có lót vữa
|
m2
|
186.992
|
|
|
Lát gạch
hoa xi măng có lót vữa
|
m2
|
207.370
|
|
30
|
Bể chứa
nước sinh hoạt:
|
|
|
|
|
- Đáy bể:
|
|
|
|
|
+ Đáy xây
gạch chỉ đặt chìm trong đất
|
m3
|
3.232.386
|
|
|
+ Đáy bê
tông đặt chìm trong đất.
|
m3
|
9.710.241
|
|
|
+ Đáy xây
gạch chỉ đặt nổi trên đất.
|
m3
|
2.736.282
|
|
|
+ Đáy bê
tông đặt trên mặt đất.
|
m3
|
8.952.647
|
|
|
+ Đáy xây
gạch chỉ trên mái
|
m3
|
2.987.241
|
|
|
+ Đáy bê
tông trên mái
|
m3
|
8.929.787
|
|
|
- Thành
bể:
|
|
|
|
|
+ Thành bể
xây gạch
|
m3
|
3.065.449
|
|
|
+ Thành bể
xây đá
|
m3
|
2.230.897
|
|
|
+ Thành bể
đổ BTCT
|
m3
|
6.819.986
|
|
|
- Nắp bể:
|
|
|
|
|
+ Nắp bể
đổ BTCT
|
m3
|
4.702.553
|
|
31
|
Giếng nước
bằng ống bê tông, gạch cuốn D > 700 mm
|
m sâu
|
1.391.998
|
|
32
|
Giếng
UNICEF
|
|
|
|
|
Sâu <
30 m, kể cả máy
|
cái
|
3.171.000
|
|
|
Sâu
(30÷50)m, kể cả máy
|
cái
|
3.969.000
|
|
|
Sâu
(50÷70)m, kể cả máy
|
cái
|
5.575.000
|
|
|
Sâu
(70÷100)m, kể cả máy
|
cái
|
6.310.000
|
|
|
Sâu trên
100 m, kể cả máy
|
cái
|
7.100.000
|
|
33
|
Cầu thang
rời
|
|
|
|
|
Cầu thang
sắt góc V50x50-V75x75
|
md
|
1.723.755
|
|
|
Cầu thang
gỗ kể cả con song và tay vịn gỗ nhóm 1, 2
|
md
|
3.993.691
|
|
|
Cầu thang
gỗ kể cả con song và tay vịn gỗ nhóm 3, 4, 5
|
md
|
3.460.566
|
|
34
|
Hệ thống
nước sinh hoạt trong nhà, cho nhà:
|
|
|
|
|
Nhà 1 tầng
tính 1% tổng giá trị bồi thường nhà
|
%
|
1
|
|
|
Nhà từ 2
tầng trở lên tính 2% tổng giá trị bồi thường nhà
|
%
|
2
|
|
35
|
Hệ thống
điện chiếu sáng sinh hoạt
|
|
|
|
|
Nhà 1 tầng
tính 1 % tổng giá trị bồi thường nhà
|
%
|
1
|
|
|
Nhà từ 2
tầng trở lên đi nổi tính 2% tổng giá trị bồi thường nhà
|
%
|
2
|
|
|
Nhà từ 2
tầng trở lên đi chìm tính 3% tổng giá trị bồi thường nhà
|
%
|
3
|
|
36
|
Tấm đan
BTCT
|
m3
|
5.917.738
|
|
37
|
Sàn gỗ
công nghiệp
|
m2
|
432.698
|
|
|
Sàn gỗ
nhóm 3, 4
|
m2
|
631.631
|
|
|
Sàn gỗ lim
|
m2
|
965.275
|
|
38
|
Sàn gỗ lim
(cả dầm sàn)
|
m2
|
2.444.115
|
|
39
|
Quét vôi,
ve tường trần
|
m2
|
16.881
|
|
|
Làm trần
xốp
|
m2
|
171.729
|
|
|
Làm trần
cót ép
|
m2
|
123.786
|
|
|
Làm trần
tấm nhựa khung xương sắt
|
m2
|
183.914
|
|
40
|
Ốp tường
gạch men kính 20x20
|
m2
|
358.902
|
|
41
|
Ốp tường
tấm nhựa
|
m2
|
100.846
|
|
|
Ốp gỗ chân
tường
|
m2
|
340.027
|
|
42
|
Vách nhôm
kính
|
m2
|
684.831
|
|
43
|
Lợp mái
fibroximang (cả kết cấu mái)
|
m2
|
212.187
|
|
44
|
Lợp mái
tôn thường (cả kết cấu mái)
|
m2
|
502.014
|
|
|
Lợp mái
tôn lạnh (cả kết cấu mái)
|
m2
|
728.400
|
|
45
|
Lợp mái
ngói hài trên bê tông
|
m2
|
1.419.357
|
|
46
|
Bể phốt có
đáy, tường và thành bể xây gạch tuynel; nắp bể bằng BTCT; trong, ngoài bể
được trát, láng vữa xi măng
|
m3
|
2.534.416
|
|
47
|
Hàng rào
thép
|
|
|
|
|
Hàng rào
dây thép gai cột bê tông cao l,5m (10m đóng 3 cột, 5 hàng dây thép gai)
|
md
|
92.050
|
|
|
Hàng rào
thép (loại thép đặc)
|
kg thành phẩm
|
25.000
|
|
|
Hàng rào
thép (loại thép hộp)
|
m2
|
370.000
|
|
48
|
Sắt V50
dùng làm xà, sứ cột điện
|
kg thành phẩm
|
30.000
|
|
49
|
Cửa đi,
cửa sổ:
|
|
|
|
|
Cửa khung
nhôm kính
|
m2
|
2.763.689
|
|
|
Cửa nhựa
lõi thép
|
m2
|
3.173.346
|
|
|
Cửa gỗ
nhóm 1,2 không hộc
|
m2
|
3.041.682
|
|
|
Cửa gỗ
nhóm 3,4,5 không hộc
|
m2
|
1.529.529
|
|
|
Cửa gỗ
nhóm 1,2 có hộc
|
m2
|
4.697.588
|
|
|
Cửa gỗ
nhóm 3,4,5 có hộc
|
m2
|
2.511.869
|
|
50
|
Đơn giá
mái bằng BTCT (đã bao gồm dầm, sàn BTCT)
|
m2
|
796.514
|
|
51
|
Đơn giá
mái ngói đỏ kết cấu xà gồ, đòn tay tre, luồng
|
m2
|
517.450
|
|
52
|
Xây tường
tum gạch tuynel
|
m2
|
1.846.116
|
|
53
|
Trát tường
trong
|
m2
|
89.814
|
|
54
|
Trát tường
ngoài
|
m2
|
110.723
|
|
55
|
Bả tường,
cầu thang, tường tum
|
m2
|
38.503
|
|
56
|
Sơn tường
ngoài nhà
|
m2
|
85.359
|
|
57
|
Sơn trong
nhà, tường, cầu thang, tường tum, dầm, trần
|
m2
|
77.256
|
|
58
|
Đơn giá
cầu thang BTCT (bao gồm đổ bê tông cốt thép, xây gạch bậc, trát vữa)
|
m2
|
1.288.994
|
|
59
|
Lát đá bậc
cầu thang
|
m2
|
2.229.308
|
|
60
|
Trát
granitô cầu thang
|
m2
|
1.371.233
|
|
61
|
Ốp gỗ cầu
thang
|
m2
|
2.737.410
|
|
62
|
Trát mặt
bậc, cổ bậc, cầu thang, trụ cột
|
m2
|
220.169
|
|
63
|
Lan can
kính cường lực dày 12mm, tay vịn inox 304 cầu thang
|
m2
|
2.489.273
|
|
64
|
Lan can
sắt hộp sơn tĩnh điện
|
md
|
864.000
|
|
65
|
Lan can bê
tông/con tiện xi măng
|
md
|
756.000
|
|
66
|
Lan can
cầu thang, hiên bằng inox
|
md
|
678.919
|
|
67
|
Lan can gỗ
nhóm 3 trở lên
|
md
|
1.553.579
|
|
68
|
Lan can gỗ
nhóm còn lại
|
md
|
1.334.575
|
|
69
|
Trần thạch
cao chìm (khung xương + tấm tiêu chuẩn)
|
m2
|
264.600
|
|
70
|
Trần thạch
cao thả (tấm 60x60 cm)
|
m2
|
185.760
|
|
71
|
Trần thạch
cao chống ẩm
|
m2
|
341.820
|
|
72
|
Trần nhựa
thả PVC (tấm 60x60 cm)
|
m2
|
246.780
|
|
73
|
Trần nhựa
nano (phẳng, giả gỗ/giả đá)
|
m2
|
486.000
|
|
74
|
Vách nhựa
nano
|
m2
|
421.200
|
|
75
|
Vách nhựa
compact
|
m2
|
842.400
|
|
76
|
Vách kính
cường lực
|
m2
|
1.036.800
|
Quyết định 35/2026/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 35/2026/QĐ-UBND ngày 13/03/2026 về Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/08/2026
Ban hành:
14/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2026
Ban hành:
11/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/05/2026
Ban hành:
21/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2026
Ban hành:
30/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2026
Ban hành:
11/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
20/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/01/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2026
1.683
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|