|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 730/KH-UBND
|
Cao Bằng, ngày 18
tháng 3 năm 2026
|
KẾ
HOẠCH
TUYỂN SINH LỚP 6 TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI
TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ, TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CAO BẰNG NĂM HỌC 2026 - 2027
Căn cứ các quy định của
pháp luật hiện hành[1], Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Cao Bằng
ban hành Kế hoạch tuyển sinh lớp 6 trường phổ thông dân tộc nội trú trung học
cơ sở (PTDTNT THCS), tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông (THPT) trên địa bàn
tỉnh năm học 2026 - 2027 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Thực hiện việc tuyển
sinh đảm bảo đúng Quy chế và các quy định hiện hành; bảo đảm an toàn, khách
quan, công bằng và nghiêm túc; đúng chỉ tiêu được giao; góp phần thực hiện hiệu
quả nhiệm vụ phổ cập giáo dục THCS và bảo đảm mục tiêu giáo dục toàn diện cấp
THPT.
- Đảm bảo sử dụng hiệu
quả cơ sở vật chất, hệ thống trường lớp học; bố trí hợp lý đội ngũ nhà giáo,
viên chức, người lao động đảm bảo Chương trình giáo dục phổ thông và nâng cao
chất lượng giáo dục.
- Đảm bảo công tác
tuyển sinh được triển khai phù hợp với điều kiện thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp và đáp ứng tình hình thực tiễn khi các trường phổ thông nội trú
biên giới đi vào hoạt động.
- Kế hoạch này không
bao gồm tuyển sinh vào các trường phổ thông nội trú biên giới. Đối với việc
tuyển sinh lớp 6 trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở tại các xã
biên giới, việc tuyển sinh đảm bảo phù hợp, thống nhất với số lượng, chỉ tiêu,
đối tượng tuyển sinh vào trường phổ thông nội trú biên giới (sau khi đi vào
hoạt động).
II. NỘI DUNG
1. Tuyển sinh lớp 6
trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở
Hệ thống trường PTDTNT
THCS hiện nay có 12 trường, trong đó có 05 trường thuộc địa bàn các xã biên
giới (Danh sách chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo Kế hoạch).
1.1.
Đối tượng tuyển sinh
Học sinh hoàn thành
chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, học viên hoàn thành chương trình
xóa mù chữ giai đoạn 2, trong độ tuổi vào học lớp 6 theo quy định tại Điều lệ
trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học và thuộc đối
tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 9 Thông tư số
04/2023/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ban hành Quy chế
tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT (Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT); được
chia thành các nhóm đối tượng như sau:
(1) Nhóm đối tượng 1:
học sinh là người dân tộc thiểu số (DTTS) mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người
giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển
sinh:
- Nhóm đối tượng 1.a:
tại xã, phường khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS và miền
núi theo quy định của cấp có thẩm quyền[2] (gọi chung là các xã, thôn đặc biệt khó khăn).
- Nhóm đối tượng 1.b:
tại xã, phường thuộc khu vực II và khu vực I vùng đồng bào DTTS và miền núi
theo quy định của cấp có thẩm quyền[3].
(2) Nhóm đối tượng 2:
học sinh DTTS rất ít người quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày
09/5/2017 của Chính phủ Quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học
tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người
(Nghị định số 57/2017/NĐ-CP).
(3) Nhóm đối tượng 3:
học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ
thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh ở
xã, thôn đặc biệt khó khăn.
1.2.
Địa bàn tuyển sinh (vùng tuyển): Trên địa bàn tỉnh Cao
Bằng (Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo Kế hoạch).
1.3.
Chỉ tiêu tuyển sinh và tỉ lệ tuyển sinh
a) Chỉ tiêu tuyển sinh
Căn cứ vào chỉ tiêu kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 của UBND tỉnh tại Quyết định số
308/QĐ-UBND ngày 04/3/2026.
b) Tỉ lệ tuyển sinh
thực hiện theo quy trình sau:
- Tuyển thẳng: nhóm đối
tượng 2 xét trúng tuyển 100% học sinh đăng ký dự tuyển đáp ứng quy định của đối
tượng tuyển thẳng.
- Nhóm đối tượng 3:
không quá 10% tổng chỉ tiêu của trường.
- Nhóm đối tượng 1.b:
06 học sinh của các phường Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang; phân bổ 02 chỉ
tiêu/phường (02 thôn đặc biệt khó khăn của phường Tân Giang thực hiện xét theo
nhóm đối tượng 1.a).
- Nhóm đối tượng 1.a:
số chỉ tiêu còn lại của trường.
1.4.
Phương thức tuyển sinh, cách tính chỉ tiêu, thứ tự xét tuyển, chế độ ưu tiên
a) Phương thức tuyển
sinh
- Phương thức tuyển
sinh: xét tuyển.
- Điểm xét tuyển (ĐXT)
căn cứ vào học bạ cấp tiểu học hoặc các hồ sơ khác có giá trị thay thế học bạ
như sau: ĐXT = Điểm KT3 + Điểm KT4 + Điểm KT5.
Trong đó:
+ Điểm KT3:
là tổng điểm của bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn Tiếng Việt, Toán của
lớp 3.
+ Điểm KT4: là tổng điểm của bài
kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn Tiếng Việt, Toán của lớp 4.
+ Điểm KT5: là tổng điểm của bài
kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn Tiếng Việt, Toán của lớp 5.
b) Cách tính chỉ tiêu
đối với nhóm đối tượng 1.a và nhóm đối tượng 3: Được chia bình quân cho từng
xã, phường theo số lượng thôn của xã, phường đó. Các bước như sau:
(1) Bước 1. Tính số chỉ
tiêu được phân bổ cho nhóm đối tượng 1.a của trường
CT1.a = TCT – TT - CT3 - CT1.b
Trong đó:
- CT1.a
là tổng số chỉ tiêu được phân bổ cho nhóm đối tượng 1.a của trường.
- TCT là tổng số
chỉ tiêu được giao của trường.
- TT là tổng số
học sinh được tuyển thẳng của trường.
- CT3
là tổng số chỉ tiêu được phân bổ cho nhóm đối tượng 3 của trường được tính như
sau: CT3 =10%*TCT (không quá 10% khi làm tròn chữ số thập
phân khi tính số chỉ tiêu).
- CT1.b là tổng số chỉ tiêu
được phân bổ cho nhóm đối tượng 1.b của trường.
(2) Bước 2. Tính số
chỉ tiêu cho từng xã, phường[4] theo từng nhóm đối tượng


Trong đó:
-
là số chỉ tiêu được phân bổ của
nhóm đối tượng 1.a cho từng xã, phường.
-
là số chỉ tiêu được phân bổ của
nhóm đối tượng 3 cho từng xã, phường.
Nguyên tắc làm tròn đối
với các chỉ tiêu phân bổ theo từng nhóm đối tượng cho từng xã, phường nếu có
phần thập phân thì thực hiện như sau:
+ Ưu tiên làm tròn chỉ
tiêu của xã, phường có phần thập phân lớn hơn (làm tròn tăng), cho đến khi đủ
chỉ tiêu của nhóm đối tượng.
+ Khi chỉ tiêu của các
xã, phường có phần thập phân bằng nhau thì ưu tiên làm tròn cho các xã, phường
có số lượng học sinh lớp 5 hoàn thành Chương trình giáo dục tiểu học năm học
2025 - 2026 nhiều hơn (làm tròn tăng), cho đến khi đủ chỉ tiêu.
c) Thứ tự xét tuyển
(1) Nhóm đối tượng 2.
(2) Nhóm đối tượng 3:
lấy ĐXT từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu của từng xã, phường; nếu chỉ
tiêu của xã, phường còn thiếu thì chỉ tiêu đó chuyển sang xét chung cho các xã,
phường còn lại; khi xét chung mà chỉ tiêu vẫn thiếu thì chuyển sang xét chung
cho đối tượng 1.a.
(3) Nhóm đối tượng 1.b:
lấy ĐXT từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu của từng phường, nếu chỉ tiêu
của phường còn thiếu thì chỉ tiêu đó chuyển sang xét chung cho các phường còn
lại; khi xét chung mà chỉ tiêu vẫn thiếu thì chuyển sang xét chung cho đối
tượng 1.a.
(4) Nhóm đối tượng 1.a:
lấy ĐXT từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu của từng xã, nếu chỉ tiêu của
xã còn thiếu thì chỉ tiêu đó chuyển sang xét chung cho các xã còn lại.
d) Chế độ ưu tiên
Trong quá trình xét
theo chỉ tiêu đã xác định, nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì
xét tuyển ưu tiên theo thứ tự sau:
(1) Theo điểm a, điểm b
khoản 2 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT: Xét ưu tiên theo thứ tự: nhóm đối
tượng, từng đối tượng trong nhóm.
(2) Tổng điểm các bài
kiểm tra định kỳ của các môn Khoa học, môn Lịch sử và Địa lí, Tiếng Anh, Tin
học cuối năm học lớp 5 cao hơn.
(3) Tổng điểm các bài
kiểm tra định kỳ của các môn Khoa học, môn Lịch sử và Địa lí, Tiếng Anh, Tin
học cuối năm học lớp 4 cao hơn.
(4) Hộ gia đình nghèo.
(5) Hộ cận nghèo.
(6) Khoảng cách từ nhà
(nơi học sinh đăng ký thường trú) đến trường PTDTNT THCS xa hơn.
1.5.
Xét tuyển sinh bổ sung
a) Nguyên tắc xét tuyển
sinh bổ sung
- Các trường có tổng số
học sinh nhập học ít hơn chỉ tiêu giao thì được xét tuyển sinh bổ sung.
- Phương thức tuyển
sinh và chế độ ưu tiên khi xét tuyển sinh bổ sung thực hiện theo tiết a, c điểm
1.4, khoản 1, mục II Kế hoạch này.
b) Thứ tự xét tuyển
sinh bổ sung
- Nhóm đối tượng 1.a và
nhóm đối tượng 1.b: chỉ tiêu thiếu thuộc xã, phường nào thì xét tuyển bổ sung
cho xã, phường đó; nếu xã, phường đó không còn thí sinh dự tuyển thì xét chung
cho các xã, phường còn lại.
- Nhóm đối tượng 3 và
đối tượng tuyển thẳng: xét chung cho toàn tỉnh đối với nhóm đối tượng 1.a.
1.6.
Hồ sơ dự tuyển
Thực hiện theo quy định
tại điểm b khoản 7 Điều 18 Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 10/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ GDĐT quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực
hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước của chính quyền địa phương 2 cấp đối với giáo
dục phổ thông (Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT).
2. Tuyển sinh lớp 10
trung học phổ thông
Hệ thống trường THPT
hiện nay có 30 trường, trong đó: 01 Trường THPT
Chuyên, 01 Trường
PTDTNT tỉnh và 28 trường THPT.
2.1.
Đối tượng tuyển sinh
a) Gồm học sinh, học
viên (gọi chung là học sinh) tốt nghiệp THCS, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo
quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp
học. Học sinh thường trú hoặc tạm trú (trừ Trường PTDTNT tỉnh) trên địa bàn
tỉnh Cao Bằng.
b) Trường THPT Chuyên
Học sinh đáp ứng các
quy định tại tiết a, điểm 2.1, khoản 2, mục II Kế hoạch này và đáp ứng thêm các
tiêu chí sau:
- Kết quả rèn luyện
(hoặc hạnh kiểm) và kết quả học tập (hoặc học lực) đạt từ mức khá trở lên trong
các năm học cấp THCS.
- Điểm trung bình môn
chuyên đăng ký dự thi của năm học lớp 9 từ 7,0 trở lên (thí sinh dự thi các môn
chuyên Vật lí, Hóa học, Sinh học có điểm trung bình môn Khoa học tự nhiên từ
7,0 trở lên; thí sinh dự thi chuyên Lịch sử có điểm trung bình môn Lịch sử và
Địa lí từ 7,0 trở lên).
c) Trường PTDTNT tỉnh
Học sinh đáp ứng các
quy định tại tiết a, điểm 2.1, khoản 2, mục II Kế hoạch này và thuộc đối tượng
quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 9 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT,
được chia thành các nhóm đối tượng như sau:
- Nhóm đối tượng 1: học
sinh là người DTTS mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ
36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh:
+ Nhóm đối tượng 1.a:
tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS và miền núi theo quy định
của cấp có thẩm quyền.
+ Nhóm đối tượng 1.b:
tại xã, phường thuộc khu vực II và khu vực I vùng đồng bào DTTS và miền núi
theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Nhóm đối tượng 2 theo
quy định tại điểm c khoản 7 Điều 18 Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT gồm:
+ Học sinh DTTS rất ít
người quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP.
+ Học sinh trung học cơ
sở thuộc đối tượng quy định tại Điều 9 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT và đạt giải
cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với các bộ và cơ quan ngang bộ tổ
chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kì thi, hội thi về văn hóa, văn
nghệ, thể thao, cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; đạt giải cuộc thi quốc
tế do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định chọn cử.
- Nhóm đối tượng 3: học
sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường
trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh ở xã, thôn
đặc biệt khó khăn.
2.2.
Địa bàn tuyển sinh (vùng tuyển): Trên địa bàn toàn tỉnh
Cao Bằng.
2.3.
Chỉ tiêu tuyển sinh và tỉ lệ tuyển sinh
a) Chỉ tiêu tuyển sinh
- Trường THPT Chuyên,
Trường PTDTNT tỉnh: theo chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026
của UBND tỉnh tại Quyết định số 2156/QĐ- UBND ngày 16/12/2025 và Quyết định số
308/QĐ-UBND ngày 04/3/2026.
- Các trường THPT: Giám
đốc Sở GDĐT giao chỉ tiêu cho từng trường đảm bảo sử dụng hiệu quả cơ sở vật
chất, phân bổ hợp lý đội ngũ giáo viên góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
dựa trên chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; số lượng thí
sinh đăng ký dự tuyển vào các trường THPT.
b) Tỉ lệ tuyển sinh của
Trường PTDTNT tỉnh được phân bổ cho các nhóm đối tượng sau:
- Tuyển thẳng: nhóm đối
tượng 2 xét trúng tuyển 100% học sinh đăng ký dự tuyển đáp ứng quy định của đối
tượng tuyển thẳng.
- Thi tuyển:
+ Nhóm đối tượng 3:
không quá 10% tổng số chỉ tiêu tuyển mới của trường.
+ Nhóm đối tượng 1.b:
5% số chỉ tiêu còn lại sau khi đã trừ đi đối tượng tuyển thẳng và đối tượng 3,
theo quy tắc làm tròn số.
+ Nhóm đối tượng 1.a:
số chỉ tiêu còn lại của trường.
2.4.
Phương thức tuyển sinh, chế độ ưu tiên, khuyến khích, tuyển thẳng
a) Phương thức tuyển
sinh: thi tuyển.
b) Chế độ ưu tiên,
khuyến khích
- Điểm ưu tiên, khuyến
khích được cộng cho thí sinh dự tuyển vào các trường THPT, Trường PTDTNT tỉnh
theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT; thí sinh
thuộc nhiều nhóm đối tượng ưu tiên thì được hưởng tiêu chuẩn của nhóm đối tượng
ưu tiên cao nhất; thí sinh đoạt nhiều giải khác nhau trong nhiều cuộc thi, kỳ
thi chỉ được hưởng một mức cộng điểm khuyến khích của giải cao nhất.
- Không cộng điểm ưu
tiên, khuyến khích cho thí sinh dự tuyển vào Trường THPT Chuyên.
c) Tuyển thẳng các
trường THPT: theo khoản 1 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT (số lượng học
sinh tuyển thẳng của trường được tính vào số chỉ tiêu đã giao cho từng trường).
2.5.
Hồ sơ dự tuyển
- Các trường THPT,
Trường THPT Chuyên: theo hướng dẫn của Sở GDĐT.
- Trường PTDTNT tỉnh:
theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 18 Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT.
2.6.
Đăng ký dự tuyển
- Mỗi học sinh được
đăng ký dự tuyển tối đa vào 03 trường gồm: Trường THPT Chuyên (tối đa 02 nguyện
vọng của 02 môn chuyên không cùng buổi thi), Trường PTDTNT tỉnh và 01 trường
THPT trên địa bàn tỉnh.
- Học sinh thuộc đối
tượng tuyển thẳng vào trường THPT ngoài đăng ký dự tuyển vào 01 trường THPT còn
được đăng ký dự tuyển vào Trường THPT Chuyên, Trường PTDTNT tỉnh; khi đó học
sinh phải tham gia dự thi để lấy điểm xét tuyển vào Trường THPT Chuyên, Trường
PTDTNT tỉnh.
- Học sinh thuộc đối
tượng tuyển thẳng vào Trường PTDTNT tỉnh ngoài đăng ký dự tuyển Trường PTDTNT
tỉnh còn được đăng ký dự tuyển vào Trường THPT Chuyên, khi đó học sinh phải
tham gia dự thi để lấy điểm xét tuyển vào Trường THPT Chuyên.
2.7.
Môn thi
- Thí sinh dự tuyển vào
trường THPT, Trường PTDTNT tỉnh thi 03 môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (các môn
chung).
- Thí sinh dự tuyển
Trường THPT Chuyên: thi các môn chung và môn chuyên tương ứng với lớp chuyên.
Các lớp chuyên gồm: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng
Anh.
2.8.
Ngày thi, hình thức thi, thời gian làm bài thi
a) Ngày thi: Theo hướng
dẫn của Sở GDĐT.
b) Hình thức thi:
- Các môn chung:
+ Môn Toán, môn Ngữ
văn: tự luận.
+ Môn Tiếng Anh: trắc
nghiệm.
- Các môn chuyên: tự
luận (riêng môn Tiếng Anh: kết hợp trắc nghiệm và tự luận).
c) Thời gian làm bài
thi
- Môn Toán, môn Ngữ
văn: 120 phút.
- Môn Tiếng Anh: 60
phút.
- Môn chuyên: 150 phút.
2.9.
Miễn thi tất cả các bài thi
a) Đối tượng và điều
kiện
Học sinh đảm bảo các
điều kiện về đối tượng tuyển sinh, hồ sơ tuyển sinh và đăng ký dự tuyển theo
quy định; được triệu tập tham gia tập huấn đội tuyển tham dự các cuộc thi cấp
quốc gia, quốc tế hoặc khu vực do Bộ GDĐT tổ chức hoặc phối hợp tổ chức về văn
hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, cuộc thi khoa học kỹ thuật được miễn thi tất
cả các bài thi để xét trúng tuyển vào các trường THPT (trừ Trường THPT Chuyên
và Trường PTDTNT tỉnh) nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Được triệu tập trước
ngày thi tuyển sinh không quá 25 ngày.
- Kết quả rèn luyện
(hoặc hạnh kiểm) đạt mức tốt và học tập (hoặc học lực) cả năm ở lớp 9 được đánh
giá từ mức khá trở lên.
- Có tên trong văn bản
đề nghị miễn thi và xác nhận tham dự tập huấn hoặc ôn luyện, dự thi đúng quy
định của cơ quan tuyển chọn trước ngày diễn ra kỳ thi.
b) Hồ sơ
- Đơn đề nghị miễn thi
của học sinh.
- Bản sao học bạ cấp
THCS hợp lệ.
- Văn bản đề nghị miễn
thi và xác nhận tham dự tập huấn hoặc ôn luyện, dự thi đúng quy định của cơ
quan tuyển chọn.
- Biên bản đề nghị miễn
thi của Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) trường THPT nơi đăng ký dự thi.
c) Thủ tục
- Học sinh nộp hồ sơ
miễn thi cho trường THPT nơi học sinh đăng ký dự tuyển theo hướng dẫn hằng năm
của Sở GDĐT. HĐTS trường THPT nơi học sinh đăng ký dự thi chịu trách nhiệm tiếp
nhận, kiểm tra và bàn giao hồ sơ miễn thi cho Sở GDĐT.
- Sở GDĐT xem xét,
quyết định miễn thi cho học sinh căn cứ hồ sơ và các quy định tại điểm này.
d) Số lượng học sinh
được miễn thi tính vào số chỉ tiêu đã giao cho trường.
2.10.
Đặc cách xét trúng tuyển
a) Đối tượng và điều
kiện
Học sinh đảm bảo các
điều kiện về đối tượng tuyển sinh, hồ sơ tuyển sinh, đăng ký dự tuyển theo quy
định được đặc cách xét trúng tuyển vào trường THPT (trừ Trường THPT Chuyên và
Trường PTDTNT tỉnh) trong các trường hợp sau:
- Bị tai nạn, bị ốm
trước ngày thi không quá 10 ngày hoặc ngay trong buổi thi đầu tiên, không thể
dự thi.
+ Điều kiện: đủ điều
kiện dự thi, có kết quả rèn luyện (hoặc hạnh kiểm) và học tập (hoặc học lực) cả
năm ở lớp 9 được đánh giá từ mức khá trở lên.
+ Hồ sơ gồm: đơn đề
nghị xét đặc cách trúng tuyển của học sinh; bản sao học bạ THCS hợp lệ; hồ sơ
nhập viện, ra viện của cơ sở y tế có thẩm quyền; biên bản đề nghị xét đặc cách
trúng tuyển của HĐTS trường THPT nơi đăng ký dự thi.
- Bị tai nạn, bị ốm sau
khi đã hoàn thành ít nhất một bài thi và không thể tiếp tục dự thi hoặc sau khi
bị tai nạn, bị ốm tự nguyện dự thi ít nhất một bài thi.
+ Điều kiện: có điểm
của những bài đã thi đều đạt từ 5,0 trở lên; được đánh giá kết quả rèn luyện
(hoặc hạnh kiểm) cả năm lớp 9 từ mức khá trở lên và kết quả học tập (hoặc học
lực) từ mức đạt (hoặc trung bình) trở lên.
+ Hồ sơ gồm: đơn đề
nghị xét đặc cách trúng tuyển của học sinh; bản sao học bạ THCS hợp lệ; hồ sơ
nhập viện, ra viện của cơ sở y tế có thẩm quyền; biên bản đề nghị xét đặc cách
trúng tuyển của HĐTS trường THPT nơi đăng ký dự thi.
b) Thủ tục
- Chậm nhất 05 ngày sau
buổi thi cuối cùng của kỳ thi, học sinh phải nộp hồ sơ đặc cách cho trường THPT
nơi học sinh đăng ký dự thi. Lãnh đạo trường THPT nơi học sinh đăng ký dự thi
chịu trách nhiệm thu nhận và chuyển giao hồ sơ đặc cách cho Sở GDĐT.
- Sở GDĐT xem xét,
quyết định đặc cách trúng tuyển cho học sinh căn cứ hồ sơ và các quy định tại
điểm này.
c) Số lượng học sinh
được đặc cách trúng tuyển tính vào số chỉ tiêu đã giao cho trường.
2.11.
Quy định về xét trúng tuyển
a) Hệ số các môn để
tính điểm xét trúng tuyển
- Đối với các trường
THPT và Trường PTDTNT tỉnh: các môn chung hệ số 1.
- Đối với Trường THPT
Chuyên:
+ Môn chuyên: hệ số 2.
+ Các môn chung: hệ số
1.
b) Điểm xét tuyển được
tính theo công thức sau:
- Đối với các trường
THPT và Trường PTDTNT tỉnh:
ĐXT = Điểm môn Toán +
Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích
(nếu có).
- Đối với Trường THPT
Chuyên:
ĐXT = Điểm môn Toán +
Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm môn chuyên x 2.
c) ĐXT được lấy đến hai
chữ số thập phân sau dấu phẩy (“,”), do phần mềm máy tính tự động thực hiện.
d) Thứ tự xét trúng
tuyển
Thực hiện xét trúng
tuyển theo thứ tự sau:
(1) Xét trúng tuyển
Trường THPT Chuyên (thí sinh đã được xét trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ không
được tham gia xét tuyển nguyện vọng 2).
(2) Xét trúng tuyển
Trường PTDTNT tỉnh.
(3) Xét trúng tuyển các
trường THPT.
Thí sinh đăng ký dự
tuyển vào Trường THPT Chuyên, Trường PTDTNT tỉnh được phép rút hồ sơ trước khi
xét trúng tuyển để tham gia xét tuyển tại trường THPT đã đăng ký. Thí sinh
trúng tuyển ở trường đã xét tuyển trước sẽ không được tham gia xét tuyển các
trường tiếp theo (trừ trường hợp xét bổ sung vào Trường THPT Chuyên, Trường
PTDTNT tỉnh).
2.12.
Nguyên tắc xét trúng tuyển
a) Trường THPT Chuyên
Lấy từ cao xuống thấp
theo ĐXT để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên. Trường hợp xét đến
chỉ tiêu cuối cùng mà nhiều thí sinh có ĐXT bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí
sinh theo thứ tự ưu tiên sau:
(1) Điểm thi môn chuyên
cao hơn.
(2) Đạt giải kỳ thi
chọn học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 9 (môn đạt giải tương ứng với môn chuyên dự
thi) theo thứ tự giải: Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích.
(3) Điểm trung bình môn
chuyên đăng ký dự thi cả năm học lớp 9 cao hơn (đối với các thí sinh dự thi môn
Vật lí, Hóa học, Sinh học xét điểm trung bình môn Khoa học tự nhiên, đối với
các thí sinh thi môn Lịch sử xét điểm trung bình môn Lịch sử và Địa lí).
(4) Điểm trung bình
cộng các môn học được đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 9 cao hơn.
b) Trường PTDTNT tỉnh
thực hiện xét tuyển theo thứ tự sau:
- Nhóm đối tượng 2.
- Nhóm đối tượng 1.a:
xét cho từng xã, phường; phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các xã, phường căn cứ
vào tỉ lệ số thôn của các xã hoặc số thôn đặc biệt khó khăn của phường so với
tổng số thôn thuộc các xã và thôn đặc biệt khó khăn của cả tỉnh); lấy ĐXT từ
cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu theo từng xã, nếu chỉ tiêu của từng xã
còn thiếu thì chỉ tiêu đó được chuyển sang xét chung cho toàn tỉnh đối với nhóm
đối tượng 1.a.
Nguyên tắc làm tròn đối
với các chỉ tiêu phân bổ cho từng xã, phường nếu có phần thập phân thì thực
hiện như sau:
+ Ưu tiên làm tròn chỉ
tiêu của xã, phường có phần thập phân lớn hơn (làm tròn tăng), cho đến khi đủ
chỉ tiêu.
+ Khi chỉ tiêu của các
xã, phường có phần thập phân bằng nhau thì ưu tiên làm tròn cho các xã, phường
có số lượng học sinh lớp 9 hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông năm học
2025 - 2026 nhiều hơn (làm tròn tăng), cho đến khi đủ chỉ tiêu.
- Nhóm đối tượng 1.b và
nhóm đối tượng 3: thực hiện xét chung toàn tỉnh; xét từng nhóm đối tượng lấy
ĐXT từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu theo từng nhóm đối tượng, nếu chỉ
tiêu của từng nhóm đối tượng vẫn còn thì chỉ tiêu đó được chuyển sang xét chung
cho toàn tỉnh đối với nhóm đối tượng 1.a.
c) Các trường THPT
- Quy định về số lần
xét tuyển: trường THPT có số thí sinh đăng ký dự tuyển lớn hơn so với chỉ tiêu
được giao thì thực hiện xét trúng tuyển 01 lần, trường THPT có số thí sinh đăng
ký dự tuyển nhỏ hơn hoặc bằng so với chỉ tiêu được giao thì thực hiện xét trúng
tuyển 02 lần, như sau:
+ Xét tuyển lần 1: xét
trúng tuyển 70% số thí sinh đăng ký dự tuyển (không bao gồm số thí sinh đã trúng
tuyển Trường THPT Chuyên, Trường PTDTNT tỉnh).
+ Xét tuyển lần 2: xét
trúng tuyển số chỉ tiêu được giao còn lại. Số chỉ tiêu này được chuyển sang xét
chung cho các thí sinh chưa trúng tuyển trên phạm vi toàn tỉnh có nguyện vọng
và nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển vào trường.
- Cách xét trúng tuyển:
lấy từ cao xuống thấp theo ĐXT cho đến khi đủ chỉ tiêu.
d) Trong quá trình xét
theo chỉ tiêu của Trường PTDTNT tỉnh và các trường THPT, nếu nhiều thí sinh có
ĐXT bằng nhau làm cho số lượng trúng tuyển lớn hơn chỉ tiêu được giao thì xét
theo thứ tự ưu tiên sau:
(1) Theo điểm a, điểm
b, khoản 2 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT- BGDĐT (xét ưu tiên theo thứ tự: nhóm
đối tượng, từng đối tượng trong nhóm).
(2) Đạt giải kỳ thi,
cuộc thi cấp tỉnh về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao do Sở GDĐT tổ chức
(xét ưu tiên theo thứ tự đạt giải: Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích hoặc huy chương
Vàng, Bạc, Đồng).
(3) Điểm trung bình
cộng các môn học được đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 9 cao hơn.
(4) Điểm trung bình
cộng các môn học được đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 8 cao hơn.
(5) Điểm trung bình
cộng các môn học được đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 7 cao hơn.
(6) Điểm trung bình
cộng các môn học được đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 6 cao hơn.
(7) Điểm trung bình cả
năm học của 3 môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh lớp 9 cao hơn.
(8) Hộ gia đình nghèo.
(9) Hộ cận nghèo.
2.13.
Xét tuyển sinh bổ sung
a) Nguyên tắc xét tuyển
sinh bổ sung
- Các trường có tổng số
học sinh nhập học ít hơn chỉ tiêu giao thì được xét tuyển sinh bổ sung.
- Nguyên tắc xét trúng
tuyển bổ sung thực hiện theo điểm 2.11, khoản 2, mục II Kế hoạch này.
b) Quy định xét tuyển
sinh bổ sung
- Trường THPT Chuyên:
xét tuyển đối với những thí sinh đủ điều kiện tham gia xét tuyển nhưng chưa
trúng tuyển vào Trường THPT Chuyên. Môn chuyên nào thiếu chỉ tiêu thì xét tuyển
bổ sung cho môn chuyên đó.
- Trường PTDTNT tỉnh:
xét tuyển đối với những thí sinh đủ điều kiện tham gia xét tuyển nhưng chưa
trúng tuyển vào Trường PTDTNT tỉnh. Cách xét như sau:
+ Nhóm đối tượng 1.a:
chỉ tiêu thiếu thuộc xã nào thì xét tuyển bổ sung cho xã đó, nếu xã đó không
còn thí sinh dự tuyển thì xét chung cho toàn tỉnh.
+ Nhóm đối tượng 1.b và
nhóm đối tượng 3: chỉ tiêu thiếu thuộc nhóm đối tượng nào thì xét tuyển bổ sung
cho nhóm đối tượng đó; nếu chỉ tiêu của từng nhóm đối tượng vẫn còn thì chuyển
sang xét chung cho toàn tỉnh đối với nhóm đối tượng 1.a.
+ Nhóm đối tượng 2: xét
chung cho toàn tỉnh đối với nhóm đối tượng 1.a.
- Các trường THPT: xét
tuyển bổ sung những thí sinh đã dự thi, còn hồ sơ gốc lưu tại trường, thí sinh
thuộc đối tượng tuyển thẳng chưa đăng ký dự tuyển lần đầu, chưa trúng tuyển bất
cứ trường nào trên địa bàn tỉnh. Trường hợp số thí sinh chưa trúng tuyển còn
lại ít hơn số chỉ tiêu cần bổ sung thì thực hiện xét chung cho các thí sinh
chưa trúng tuyển trên phạm vi toàn tỉnh có nguyện vọng và nộp hồ sơ đăng ký xét
tuyển vào trường.
c) Việc tuyển sinh bổ
sung, tăng hoặc giảm chỉ tiêu đối với các trường (trừ Trường THPT Chuyên và
Trường PTDTNT tỉnh) hằng năm do Sở GDĐT quyết định.
2.14.
Điều kiện, trình tự và thời gian xét trúng tuyển
a) Điều kiện tham gia
xét tuyển
- Những thí sinh đủ
điều kiện dự thi, đã dự thi đủ các bài thi theo quy định, không bị kỷ luật hủy
kết quả thi hoặc không bị đình chỉ thi, tất cả các bài thi lấy điểm để xét
tuyển đều đạt từ 1,0 điểm trở lên (đối với môn chung) và đạt từ 2,0 điểm trở
lên (đối với môn chuyên) theo thang điểm 10.
- Những thí sinh thuộc
đối tượng tuyển thẳng, miễn thi tất cả các bài thi, đặc cách.
b) Trình tự duyệt công
nhận trúng tuyển: Theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số
30/2024/TT-BGDĐT.
c) Thời gian xét tuyển
và công bố kết quả tuyển sinh: Giao Sở GDĐT hướng dẫn.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế
hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước chi sự nghiệp GDĐT theo phân cấp
và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các đơn vị liên quan triển khai Kế
hoạch đảm bảo hoàn thành các nội dung đề ra; tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban
Chỉ đạo tuyển sinh trung học phổ thông; kịp thời báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tuyển sinh trung học phổ thông các vấn đề phát sinh,
vướng mắc để chỉ đạo giải quyết theo thẩm quyền quy định; thực hiện công tác
thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và hằng năm, đột xuất về công tác tuyển
sinh với UBND tỉnh và Bộ GDĐT.
- Ban hành quy định về
tổ chức kỳ thi tuyển sinh lớp 10 trường THPT; hướng dẫn công tác tuyển sinh lớp
6 trường PTDTNT THCS, tuyển sinh lớp 10 trường THPT.
- Phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, truyền thông
về quy định thi, lịch thi và các nội dung liên quan của Kỳ thi đến học sinh,
cha mẹ học sinh và cộng đồng.
- Thành lập, chỉ đạo và
tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng tuyển sinh trường THPT; các ban, hội
đồng tổ chức các khâu ra đề thi và in sao đề thi, vận chuyển đề thi và bài thi,
coi thi, chấm thi, làm phách và nhập điểm, phúc khảo bài thi; tổ chức kiểm tra
công tác tuyển sinh; phê duyệt kết quả tuyển sinh THPT; thực hiện lưu trữ hồ sơ
theo quy định hiện hành.
- Thực hiện việc khen
thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức, thí sinh trong phạm vi quyền hạn
quy định; đề nghị các cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật theo quy định thi
và các quy định của pháp luật đối với những người tham gia làm công tác thi.
- Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan để tham mưu cho UBND tỉnh bổ sung,
điều chỉnh Kế hoạch này khi có các văn bản sửa đổi, bổ sung (hoặc thay thế)
trong công tác tuyển sinh và các yêu cầu phát sinh từ thực tiễn.
- Trường hợp xảy ra
thiên tai, dịch bệnh, không thể tổ chức Kỳ thi, Sở GDĐT xây dựng kế hoạch,
phương án xét tuyển vào lớp 10 đối với các Trường THPT (trừ Trường THPT
Chuyên), báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2.
Công an tỉnh
- Chủ trì xây dựng Kế
hoạch, phân công lực lượng triển khai công tác bảo đảm an ninh, an toàn các
khâu Kỳ thi (ra đề và in sao đề thi, vận chuyển, bàn giao, bảo quản đề thi, bài
thi; coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi).
- Phối hợp với Sở GDĐT
bố trí lực lượng kiểm tra an ninh, phòng chống cháy nổ, đảm bảo an ninh đối với
khu vực ra đề và in sao đề thi; trang thiết bị phục vụ công tác ra đề và in sao
đề thi; cán bộ tham gia công tác ra đề và in sao đề thi và xử lý các tình huống
liên quan đến an ninh, an toàn trong tổ chức Kỳ thi.
- Chỉ đạo các phòng
chức năng, Công an xã, phường thực hiện các nhiệm vụ:
+ Phối hợp với các
trường THPT diễn ra Kỳ thi để triển khai lực lượng bảo đảm an ninh trật tự bên
ngoài các Hội đồng coi thi.
+ Chủ động triển khai
đồng bộ các công tác nắm tình hình liên quan đến Kỳ thi; phòng ngừa, phát hiện,
xử lý đối với các cá nhân, tổ chức lợi dụng Kỳ thi để tiến hành các hành vi vi
phạm pháp luật.
+ Thực hiện việc xác
nhận thông tin về lịch sử cư trú cho người học và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ
theo quy định của Luật Cư trú ngày 13/11/2020 và các quy định hiện hành, đảm
bảo tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh, phụ huynh đăng ký dự tuyển vào các
trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh.
+ Phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan trong công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý
các tổ chức, cá nhân lợi dụng không gian mạng để cung cấp, chia sẻ, phát tán
thông tin sai sự thật, thông tin xấu độc ảnh hưởng tiêu cực đến Kỳ thi.
3. Thanh tra tỉnh: Tổ chức thanh tra công
tác tuyển sinh theo chỉ đạo, hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ hoặc theo chỉ
đạo của UBND tỉnh (nếu có).
4. Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh:
Chỉ
đạo Ban Chỉ huy quân sự xã, phường và các đơn vị trực thuộc phối hợp với các
xã, phường; các trường THPT trên địa bàn xây dựng phương án ứng phó với những
bất thường do thiên tai (bão, lũ lụt, dịch bệnh...) đảm bảo xử lý các tình
huống an toàn cho Kỳ thi.
5. Sở Y tế
- Đảm bảo công tác y
tế, vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng, chống dịch bệnh trong thời gian tổ chức
kỳ thi trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở GDĐT
hướng dẫn công tác phòng, chống dịch bệnh (nếu có) tại các địa điểm tổ chức
thi.
- Chỉ đạo các cơ sở y
tế hỗ trợ công tác y tế tại các Hội đồng coi thi, chấm thi khi có đề nghị của
Sở GDĐT, các cơ sở giáo dục. Xác minh, thẩm định hồ sơ học sinh thuộc diện đặc
cách xét trúng tuyển vào trường THPT (nếu có) theo đề nghị của Sở GDĐT.
6. Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
- Chỉ đạo, hướng dẫn cơ
quan báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh tuyên truyền về ý nghĩa,
tầm quan trọng và những điểm mới của Kỳ thi.
- Hỗ trợ ngành Giáo dục
và các địa phương thông tin kịp thời, thường xuyên cho phụ huynh, học sinh,
nhân dân về lịch thi, ngày thi,...
7. Sở Khoa học và Công
nghệ:
chỉ
đạo các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin kiểm tra, tu
sửa, bảo dưỡng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo các điều kiện về hạ tầng cơ sở
bưu chính - viễn thông tạo thuận lợi cho việc tuyên truyền về quy định thi,
lịch thi và các nội dung liên quan của Kỳ thi; công bố kết quả thi và chuyển
phát công văn, bưu kiện có liên quan đến công tác thi.
8. Sở Xây dựng: chỉ đạo triển khai các
biện pháp đảm bảo an toàn giao thông, tạo điều kiện thuận lợi đi lại cho cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên làm công tác Kỳ thi, thí sinh và người thân tại
các Hội đồng coi thi; phối hợp với các địa phương, các cơ quan liên quan xây
dựng phương án ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đảm bảo an toàn cho
Kỳ thi.
9. Ủy ban nhân dân các
xã, phường
- Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến Kế hoạch và các quy định về Kỳ thi đến nhân dân; nắm bắt dư luận, kịp
thời xử lý các vấn đề phát sinh, đảm bảo Kỳ thi diễn ra nghiêm túc, hiệu quả.
- Phối hợp với Sở GDĐT
trong công tác tổ chức Kỳ thi tại địa phương.
- Đối với xã có trường
PTDTNT THCS:
+ Chỉ đạo, quản lý công
tác tuyển sinh lớp 6 trường PTDTNT THCS theo quy định tại Điều 17, khoản 12
Điều 18 Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT và hướng dẫn của các cơ quan có thẩm
quyền.
+ Kiểm tra, giám sát,
lưu trữ hồ sơ và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
- Các xã có học sinh
thuộc vùng tuyển sinh PTDTNT THCS phối hợp với UBND các xã có trường PTDTNT
THCS tổ chức tuyển sinh đúng đối tượng, đủ chỉ tiêu được giao.
10. Báo và Phát thanh,
Truyền hình Cao Bằng: Tăng
cường thông tin, tuyên truyền bằng nhiều hình thức về công tác chuẩn bị và tổ
chức Kỳ thi trên địa bàn tỉnh đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác.
11.
Đề nghị Tỉnh Đoàn Thanh niên: chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tham gia hướng
dẫn, hỗ trợ thí sinh và người thân tại các điểm thi; ưu tiên hỗ trợ thí sinh là
con em gia đình chính sách, hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa và khu vực bị ảnh hưởng
bởi thiên tai, dịch bệnh (nếu có).
12.
Công ty Điện lực Cao Bằng
- Bảo đảm cung cấp điện
ổn định trong thời gian tổ chức Kỳ thi; ưu tiên cấp điện 24 giờ/ngày vào các
thời điểm ra đề, in sao đề thi, coi thi và chấm thi theo thông báo của Sở GDĐT.
- Chuẩn bị nguồn điện
dự phòng, sẵn sàng hỗ trợ tại các khu vực ra đề, in sao đề thi, coi thi và chấm
thi.
13.
Các Trường THPT, các trường PTDTNT THCS
- Thực hiện công tác
tuyển sinh theo đúng Kế hoạch và các quy định hiện hành đảm bảo chính xác, công
bằng, khách quan; thực hiện theo chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan quản lý trực
tiếp về công tác tuyển sinh theo phân cấp; tiếp nhận và giải quyết khiếu nại
theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết.
- Các trường PTDTNT
THCS thực hiện công tác tuyển sinh theo quy định tại các quy định hiện hành.
- Các trường THPT chủ
động phối hợp, trao đổi thông tin với lực lượng Công an xã, phường để thực hiện
công tác bảo đảm an ninh, an toàn cho các Hội đồng coi thi.
- Lưu trữ hồ sơ; thực
hiện công tác thống kê, báo cáo theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch
tuyển sinh lớp 6 trường PTDTNT THCS, tuyển sinh lớp 10 THPT trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng năm học 2026 - 2027; trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó
khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Sở GDĐT để
tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết theo thẩm quyền quy định./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các cơ quan, đơn vị có tên trong Kế hoạch;
- VP UBND tỉnh: LĐVP; CV NCTH, TTTT-HN;
- Lưu: VT, VX(M).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH
Hà
Nhật Lệ
|
PHỤ
LỤC 01
DANH SÁCH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Kèm
theo Kế hoạch số 730/KH-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh)
|
STT
|
Tên
trường
|
Thuộc
xã biên giới
|
|
1
|
PTDTNT THCS Bảo Lâm
|
|
|
2
|
PTDTNT THCS Bảo Lạc
|
|
|
3
|
PTDTNT THCS Nguyên
Bình
|
|
|
4
|
PTDTNT THCS Thông
Nông
|
|
|
5
|
PTDTNT THCS Trường Hà
|
Trường
Hà
|
|
6
|
PTDTNT THCS Hòa An
|
|
|
7
|
PTDTNT THCS Đông Khê
|
|
|
8
|
PTDTNT THCS Phục Hòa
|
Phục
Hòa
|
|
9
|
PTDTNT THCS Quảng
Uyên
|
|
|
10
|
PTDTNT THCS Hạ Lang
|
Hạ
Lang
|
|
11
|
PTDTNT THCS Trà Lĩnh
|
Trà
Lĩnh
|
|
12
|
PTDTNT THCS Trùng
Khánh
|
Trùng
Khánh
|
Danh
sách gồm 12 trường./.
PHỤ
LỤC 02
ĐỊA BÀN TUYỂN SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC
NỘI TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ
(Kèm
theo Kế hoạch số 730/KH-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh)
|
STT
|
Trường
|
Địa
bàn tuyển sinh
(vùng tuyển)
|
Ghi
chú
|
|
1
|
PTDTNT THCS Bảo Lâm
|
Xã
Quảng Lâm
|
|
|
Xã
Nam Quang
|
|
|
Xã
Lý Bôn
|
|
|
Xã
Bảo Lâm
|
|
|
Xã
Yên Thổ
|
|
|
2
|
PTDTNT THCS Bảo Lạc
|
Xã
Sơn Lộ
|
|
|
Xã
Hưng Đạo
|
|
|
Xã
Bảo Lạc
|
|
|
Xã
Cốc Pàng
|
|
|
Xã
Cô Ba
|
|
|
Xã
Khánh Xuân
|
|
|
Xã
Xuân Trường
|
|
|
Xã
Huy Giáp
|
|
|
3
|
PTDTNT THCS Nguyên
Bình
|
Xã
Ca Thành
|
|
|
Xã
Phan Thanh
|
|
|
Xã
Thành Công
|
|
|
Xã
Tam Kim
|
|
|
Xã
Nguyên Bình
|
|
|
Xã
Tĩnh Túc
|
|
|
Xã
Minh Tâm
|
|
|
4
|
PTDTNT THCS Thông
Nông
|
Xã
Thanh Long
|
|
|
Xã
Cần Yên
|
|
|
Xã
Thông Nông
|
|
|
5
|
PTDTNT THCS Trường Hà
|
Xã
Trường Hà
|
|
|
Xã
Hà Quảng
|
|
|
Xã
Lũng Nặm
|
|
|
Xã
Tổng Cọt
|
|
|
6
|
PTDTNT THCS Hòa An
|
Xã
Nam Tuấn
|
|
|
Xã
Hòa An
|
|
|
Xã
Bạch Đằng
|
|
|
Xã
Nguyễn Huệ
|
|
|
7
|
PTDTNT THCS Đông Khê
|
Xã
Minh Khai
|
|
|
Xã
Canh Tân
|
|
|
Xã
Kim Đồng
|
|
|
Xã
Thạch An
|
|
|
Xã
Đông Khê
|
|
|
Xã
Đức Long
|
Xã
có trường nội trú biên giới
|
|
Phường
Thục Phán
|
02
chỉ tiêu
|
|
Phường
Nùng Trí Cao
|
02
chỉ tiêu
|
|
Phường
Tân Giang
|
02
chỉ tiêu
(không tính đối với 02 thôn đặc biệt khó khăn
|
|
8
|
PTDTNT THCS Phục Hòa
|
Xã
Phục Hòa
|
|
|
Xã
Bế Văn Đàn
|
|
|
9
|
PTDTNT THCS Quảng
Uyên
|
Xã
Độc Lập
|
|
|
Xã
Quảng Uyên
|
|
|
Xã
Hạnh Phúc
|
|
|
10
|
PTDTNT THCS Hạ Lang
|
Xã
Hạ Lang
|
|
|
Xã
Lý Quốc
|
|
|
Xã
Vinh Quý
|
|
|
Xã
Quang Long
|
|
|
11
|
PTDTNT THCS Trà Lĩnh
|
Xã
Quang Hán
|
|
|
Xã
Trà Lĩnh
|
|
|
Xã
Quang Trung
|
|
|
12
|
PTDTNT THCS Trùng
Khánh
|
Xã
Đoài Dương
|
|
|
Xã
Trùng Khánh
|
|
|
Xã
Đàm Thủy
|
|
|
Xã
Đình Phong
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
56
|
|
Danh
sách gồm 12 trường./.