|
Kính gửi:
|
- Ủy ban nhân dân các
xã, phường;
- Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở (có cấp học mầm non, tiểu học,
trung học cơ sở).
|
Căn cứ các văn bản của Bộ
Giáo dục và Đào tạo: Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư số
52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020; Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo
Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020; Điều lệ trường trung học cơ sở
(THCS), trường trung học phổ thông (THPT) và trường phổ thông có nhiều cấp học
ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020; Quy định về công
khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/06/2024; Quy chế tuyển
sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT
ngày 30/12/2024 (sau đây gọi tắt là Quy chế tuyển sinh); Thông tư số
04/2023/TT- BGDĐT ngày 23/02/2023 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động
của Trường phổ thông dân tộc nội trú; Quy định về phân quyền, phân cấp và phân
định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương
hai cấp đối với giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số
10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025; Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở
Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng
Văn hóa-Xã hội thuộc UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ban hành kèm theo
Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24/7/2025;
Công văn số 621/BGDĐT-GDPT ngày 05/02/2026 về việc tăng cường quản
lý, chỉ đạo công tác tuyển sinh mầm non, tuyển sinh cấp tiểu học, THCS và tuyển
sinh THPT năm học 2026-2027;
Căn cứ Quyết định số
104/QĐ-BDTTG ngày 27/02/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc công bố danh
sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó
khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030 đợt 2 (gọi tắt là Quyết định
104);
Căn cứ Kế hoạch số
45/KH-UBND ngày 29/01/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc thực hiện Chương
trình hành động số 05-CTr/TU ngày 12/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
giáo dục và đào tạo;
Căn cứ các văn bản của
UBND Thành phố: Quyết định số 4400/QĐ-UBND ngày 26/8/2025 về việc ban hành
khung kế hoạch thời gian năm học 2026-2027 đối với giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hà Nội; Công văn số
1023/UBND-KGVX ngày 12/3/2026 về việc công tác tuyển sinh vào các trường mầm
non, lớp 1, lớp 6, lớp 10 THPT năm học 2026-2027;
Sở Giáo dục và Đào tạo Hà
Nội hướng dẫn UBND các xã, phường; các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và
Đào tạo có cấp học mầm non, tiểu học, THCS chuẩn bị và tổ chức triển khai công
tác tuyển sinh vào các trường mầm non, lớp 1 và lớp 6 năm học 2026-2027 như sau:
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt và cụ thể
hóa quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, yêu cầu của Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày
22/8/2025 của Bộ Chính trị và Chương trình hành động số 05-CTr/TU ngày
12/01/2026 của Thành ủy Hà Nội về việc thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày
22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, nhằm thực
hiện chủ trương đảm bảo cơ hội tiếp cận giáo dục công bằng, bình đẳng cho học
sinh, đáp ứng nhu cầu xã hội.
2. Tổ chức tuyển sinh đúng
quy chế, đảm bảo tính chính xác, an toàn, công bằng và nghiêm túc. Công tác hướng
dẫn phải đầy đủ, rõ ràng, công khai nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho học
sinh và phụ huynh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; duy trì và phát triển
kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu
học và THCS.
3. Phấn đấu huy động: Ít
nhất 57% trẻ độ tuổi nhà trẻ, 99% trẻ độ tuổi mẫu giáo đi học; ít nhất 80% trẻ khuyết
tật thể nhẹ trong độ tuổi mầm non được học hòa nhập; 100% trẻ hoàn thành Chương
trình giáo dục mầm non, đủ sức khỏe, tâm thế sẵn sàng vào lớp 1 và 100% học
sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6.
4. Công tác tuyển sinh năm
học 2026-2027 được tổ chức theo nguyên tắc bảo đảm công bằng, minh bạch, tạo
thuận lợi tối đa cho học sinh; khắc phục tình trạng quá tải cục bộ, bảo đảm học
sinh được học gần nơi cư trú. Tăng cường chuyển đổi số trong quản lý giáo dục, ứng
dụng bản đồ số GIS (Geographic Information System) và trí tuệ nhân tạo AI
(Artificial Intelligence) để xác định địa bàn cư trú chính xác, đảm bảo đủ chỗ
học, tránh tình trạng quá tải. Thực hiện công khai theo nguyên tắc "năm
rõ": rõ tuyến, rõ chỉ tiêu, rõ thời gian, rõ phương thức và rõ trách nhiệm
trong công tác tuyển sinh.
5. Tuyệt đối không vận động
quyên góp hoặc thu các khoản ngoài quy định trong quá trình tuyển sinh. Bảo mật
thông tin dữ liệu cá nhân theo pháp luật.
6. Cá nhân chịu trách nhiệm
trước cấp trên về nhiệm vụ được giao; Thủ trưởng đơn vị là người chịu trách nhiệm
cuối cùng.
II. XÂY
DỰNG KẾ HOẠCH TUYỂN SINH
1. Các
trường mầm non, tiểu học và THCS
a) Rà soát, khai báo thông
tin 100% học sinh trong độ tuổi trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành. Thông tin về
nơi ở hiện tại của học sinh và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ của học sinh (sau
đây gọi tắt là phụ huynh học sinh) phải được xác thực qua ứng dụng VNeID.
b) Phối hợp với chính quyền
địa phương điều tra số trẻ thực tế trên địa bàn.
c) Căn cứ tình hình thực tế
về cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ, giáo viên, các trường chủ động xây dựng dự
thảo kế hoạch công tác tuyển sinh năm học 2026-2027 báo cáo UBND các xã, phường
theo quy định.
2. UBND
các xã, phường
Xây dựng và phê duyệt kế
hoạch công tác tuyển sinh năm học 2026-2027 thuộc địa bàn quản lí.
a) Các căn cứ để xây dựng
kế hoạch tuyển sinh:
- Kế hoạch bảo đảm chất lượng
giáo dục, xây dựng trường chuẩn quốc gia và chương trình kiên cố hóa trường học
của Thành phố;
- Văn bản hướng dẫn về
công tác tuyển sinh vào các trường mầm non, lớp 1, lớp 6 năm học 2026-2027 của
Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội;
- Kế hoạch tuyển sinh của
các trường trên địa bàn;
- Số lượng trẻ qua điều
tra trong độ tuổi tuyển sinh trên địa bàn;
- Ứng dụng bản đồ số GIS để
phân tuyến và giao chỉ tiêu hợp lý, ưu tiên phòng học cho chương trình 2 buổi/ngày.
- Có phương án giải quyết
chỗ học cho học sinh tại các khu đô thị mới, con em diện tái định cư, con công
nhân khu công nghiệp và các đối tượng chính sách, lực lượng vũ trang.
- Hạn chế tiếp nhận học
sinh tại các trường đã quá tải; trường hợp vượt sĩ số quy định hoặc tuyển sinh
không đủ chỉ tiêu phải báo cáo Sở GDĐT bằng văn bản. b) Nội dung kế hoạch tuyển
sinh bao gồm:
- Chỉ tiêu tuyển sinh đối
với từng trường;
Lưu ý đối với các trường hợp
đặc biệt: Việc phân bổ chỗ học được xây dựng linh hoạt dựa trên sự phối hợp giữa
Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND các xã, phường, căn cứ vào ba yếu tố: mạng lưới
trường lớp tại địa phương và vùng giáp ranh, quy mô trẻ trong độ tuổi và khoảng
cách thực tế. Đặc biệt, hệ thống bản đồ số được ứng dụng để xác định chính xác
quãng đường từ nơi cư trú đến trường học (bằng phương tiện xe máy), nhằm
tạo điều kiện thuận lợi nhất cho học sinh được học gần nhà. Đối với các khu vực
giáp ranh, các đơn vị hành chính cần phối hợp chặt chẽ để điều tiết phương án
tuyển sinh phù hợp theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Đối tượng tuyển sinh;
- Quy định về số học
sinh/lớp, số lớp của từng trường;
- Hồ sơ tuyển sinh, phương
thức tuyển sinh, thời gian tuyển sinh;
- Yêu cầu các trường chuẩn
bị đội ngũ giáo viên và bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị và tổ chức thực
hiện công tác tuyển sinh nghiêm túc theo đúng quy định, thực hiện Quy chế công
khai tại các cơ sở giáo dục và chế độ thông tin báo cáo theo quy định;
- Phân công nhiệm vụ cụ thể
cho các thành viên.
III. TỔ
CHỨC TUYỂN SINH
1.
Tuyển sinh vào các trường mầm non
a) Các trường thông báo
công khai chỉ tiêu tuyển sinh, tuyến tuyển sinh, thời gian tuyển sinh trẻ mầm
non ở từng độ tuổi và tổ chức tiếp nhận trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn dân
cư theo quy định.
b) Phối hợp các đơn vị
liên quan trên địa bàn, dưới sự chỉ đạo của UBND xã, phường, tổ chức tuyên truyền
sâu rộng trong các tổ dân phố, thôn, xóm về công tác tuyển sinh trong đó nêu rõ
tuyến tuyển sinh, hình thức tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, thời gian tuyển
sinh ở từng độ tuổi để cha mẹ của trẻ hiểu rõ, tránh gây áp lực trong công tác
tuyển sinh, đưa trẻ đến trường nhập học theo đúng độ tuổi và tuyến tuyển sinh
quy định. Đảm bảo phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo trên địa bàn.
c) Số trẻ trong một nhóm
trẻ hoặc lớp mẫu giáo thực hiện theo quy định tại Điều 15 Điều lệ trường mầm
non. Trường hợp số trẻ trên địa bàn đăng ký học vượt quá quy định tại Điều 15
thì số trẻ trong mỗi nhóm, lớp có thể tăng thêm nhưng phải đảm bảo được tỷ lệ số
giáo viên/trẻ/lớp theo quy định tại Thông tư số 19[1] và diện tích phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
đảm bảo theo quy định. Các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tuyển
sinh theo đúng chỉ tiêu và kế hoạch của Sở Giáo dục và Đào tạo quy định.
d) Địa bàn tuyển sinh:
theo tuyến tuyển sinh có ứng dụng bản đồ số GIS và AI do UBND các xã, phường
quy định cho các trường trên địa bàn.
+ Ưu tiên 1: bao gồm những học sinh trong độ tuổi tuyển sinh cư trú tại
địa bàn có khoảng cách đến trường gần nhất;
+ Ưu tiên 2: bao gồm những học sinh trong độ tuổi tuyển sinh cư trú tại
các khu vực giáp ranh có khoảng cách đến trường địa bàn khác ngắn hơn khoảng
cách tới trường gần nhất trên địa bàn cư trú; Toàn bộ quy định về thứ tự ưu
tiên này sẽ được Ban Chỉ đạo tuyển sinh các xã, phường xem xét dựa trên các
tiêu chí ưu tiên cụ thể và chỉ tiêu còn lại, niêm yết và công khai chi tiết
trong kế hoạch tuyển sinh của từng địa phương nhằm đảm bảo tính minh bạch, công
bằng và tạo thuận lợi nhất cho học sinh.
đ) Phương thức tuyển sinh:
Thực hiện phương thức
"xét tuyển theo nơi cư trú" của học sinh trên địa bàn
các xã, phường; tiếp tục sử dụng phần mềm hỗ trợ tuyển sinh trực tuyến trên
toàn Thành phố, có ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI và bản đồ số GIS.
e) Hồ sơ tuyển sinh
- Phiếu đăng ký xét tuyển (theo
mẫu M01) đối với trường hợp tuyển sinh bằng
hình thức trực tiếp; in phiếu trên hệ thống đối với trường hợp tuyển sinh bằng
hình thức trực tuyến;
- Giấy khai sinh hoặc giấy
tờ khác tương đương (bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).
g) Tuyển sinh vào các trường
mầm non công lập chất lượng cao, tư thục
- Trường mầm non công lập
chất lượng cao, trường mầm non tư thục tuyển sinh không theo nơi cư trú. Tùy
thuộc vào điều kiện thực tế, nhà trường xây dựng phương thức tuyển sinh hợp lý
đảm bảo đúng quy định, báo cáo UBND các xã, phường phê duyệt;
- Căn cứ vào cơ sở vật chất
và đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhà trường đề xuất UBND các xã, phường phê duyệt
chỉ tiêu tuyển sinh theo quy định;
- Các trường phải niêm yết
công khai kế hoạch tuyển sinh đã được phê duyệt trước khi tuyển sinh; tuyệt đối
không được tuyển sinh trước thời gian quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo.
2.
Tuyển sinh vào lớp 1 và lớp 6
a) Đối tượng tuyển sinh, độ
tuổi tuyển sinh:
- Tuyển sinh vào lớp 1: Trẻ
em trong độ tuổi đi học được quy định tại Điều lệ trường Tiểu học. Tuổi của trẻ
vào học lớp 1 năm học 2026-2027 là 06 tuổi và tính theo năm (sinh năm 2020).
Trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em ở nước ngoài về
nước có thể vào học lớp 1 ở độ tuổi từ 7 đến 9 tuổi; không được nhận trẻ thiếu
tuổi vào lớp 1.
- Tuyển sinh vào lớp 6: Học
sinh hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, học viên hoàn
thành chương trình xóa mù chữ giai đoạn 2, trong độ tuổi vào học lớp 6 theo quy
định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học. Tuổi của học sinh vào học lớp 6 là 11 tuổi (sinh
năm 2015);
Những trường hợp đặc biệt:
Những học sinh được học vượt lớp hoặc học sinh được vào học tiểu học ở độ tuổi
cao hơn tuổi quy định ở tiểu học thì tuổi vào lớp 6 được giảm hoặc tăng căn cứ
vào tuổi của năm hoàn thành chương trình tiểu học; học sinh là người dân tộc thiểu
số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước
ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định.
b) Địa bàn tuyển sinh:
theo tuyến tuyển sinh có ứng dụng bản đồ số GIS và AI do UBND các xã, phường
quy định cho các trường trên địa bàn.
+ Ưu tiên 1: bao gồm những học sinh trong độ tuổi tuyển sinh cư trú tại
địa bàn có khoảng cách đến trường gần nhất;
+ Ưu tiên 2: bao gồm những học sinh trong độ tuổi tuyển sinh cư trú tại
các khu vực giáp ranh có khoảng cách đến trường địa bàn khác ngắn hơn khoảng
cách tới trường gần nhất trên địa bàn cư trú; Toàn bộ quy định về thứ tự ưu
tiên này sẽ được Ban Chỉ đạo tuyển sinh các xã, phường xem xét dựa trên các
tiêu chí ưu tiên cụ thể và chỉ tiêu còn lại, niêm yết và công khai chi tiết
trong kế hoạch tuyển sinh của từng địa phương nhằm đảm bảo tính minh bạch, công
bằng và tạo thuận lợi nhất cho học sinh.
c) Phương thức tuyển sinh:
- Thực hiện phương thức
"xét tuyển theo nơi cư trú" của học sinh trên địa bàn
các xã, phường; tiếp tục sử dụng phần mềm hỗ trợ tuyển sinh trực tuyến trên
toàn Thành phố, có ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI và bản đồ số GIS.
- Đối với các trường tiểu
học, THCS tuyển sinh vào lớp 6 không theo nơi cư trú (trường được Ủy ban
nhân dân Thành phố công nhận trường chất lượng cao; trường tư thục) có số học
sinh đăng ký vượt quá chỉ tiêu: thực hiện phương thức xét tuyển theo tiêu chí sử
dụng kết quả học tập, kết quả rèn luyện cấp tiểu học (đối với lớp 6) hoặc
kết quả đánh giá năng lực học sinh theo các hình thức: hỏi-đáp, viết, thuyết
trình...
Căn cứ điều kiện thực tiễn,
các trường Tiểu học, THCS báo cáo kế hoạch tuyển sinh trình UBND các xã, phường
phê duyệt. UBND các xã, phường quy định hình thức đánh giá năng lực học sinh (nếu
có) bảo đảm việc tuyển sinh thực hiện công bằng, khách quan, minh bạch, phù hợp
với điều kiện thực tiễn.
d) Hồ sơ tuyển sinh
- Lớp 1:
+ Phiếu đăng ký xét tuyển
vào lớp 1 (theo mẫu M01) đối với trường hợp
tuyển sinh bằng hình thức trực tiếp hoặc in phiếu trên hệ thống đối với trường
hợp tuyển sinh bằng hình thức trực tuyến;
+ Giấy khai sinh hoặc giấy
tờ khác tương đương (bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu);
+ Giấy xác nhận chế độ ưu
tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
- Lớp 6:
+ Phiếu đăng ký xét tuyển
vào lớp 6 (theo mẫu M01) đối với trường hợp
tuyển sinh bằng hình thức trực tiếp hoặc in phiếu trên hệ thống đối với trường
hợp tuyển sinh bằng hình thức trực tuyến;
+ Bản chính học bạ cấp tiểu
học hoặc các hồ sơ khác có giá trị thay thế học bạ;
+ Giấy khai sinh hoặc giấy
tờ khác tương đương (bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu);
+ Giấy xác nhận chế độ ưu
tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
đ) Tuyển sinh vào các trường
tư thục
- Không phân tuyến tuyển
sinh đối với các trường tư thục. Tùy thuộc vào điều kiện thực tiễn của mỗi trường,
nhà trường xây dựng phương thức tuyển sinh hợp lý theo đúng quy định, báo cáo
UBND các xã, phường phê duyệt;
- Căn cứ vào cơ sở vật chất
và đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhà trường đề xuất UBND các xã, phường phê duyệt
giao chỉ tiêu tuyển sinh cho trường;
- Các trường phải niêm yết
công khai kế hoạch tuyển sinh đã được phê duyệt trước khi tuyển sinh. Các trường
tuyệt đối không được tuyển sinh trước thời gian quy định, không thực hiện thu
(giữ) hồ sơ của học sinh nếu học sinh không có nguyện vọng theo học tại trường;
không được yêu cầu học sinh hoặc cha mẹ học sinh nộp tiền “giữ chỗ” hay bất cứ
khoản thu nào khác không đúng quy định gây khó khăn, bức xúc cho học sinh, cha
mẹ học sinh; không để tình trạng xếp hàng, chen lấn xô đẩy tại trường học gây
phản cảm, gây bức xúc cho người dân và dư luận xã hội.
3. Tuyển
sinh vào các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Các trường mầm non gồm:
Trường Mầm non B, Trường Mầm non Việt Triều Hữu nghị là các trường mầm non công
lập chất lượng cao thực hiện tuyển sinh trên toàn Thành phố theo đúng chỉ tiêu
và kế hoạch của Sở Giáo dục và Đào tạo quy định.
b) Các trường phổ thông
chuyên biệt: thực hiện tuyển sinh theo đúng thời gian và chỉ tiêu của Sở Giáo dục
và Đào tạo giao, đảm bảo quy định về đối tượng tuyển sinh như sau:
- Các trường chuyên biệt
có học sinh khuyết tật: thực hiện tuyển sinh trên toàn Thành phố theo đúng thời
gian và chỉ tiêu của Sở Giáo dục và Đào tạo giao.
- Trường Phổ thông dân tộc
nội trú:
* Tuyển sinh vào lớp 6
theo phương thức xét tuyển, thuộc đối tượng sau:
+ Học sinh là người dân tộc
thiểu số mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ có nơi thường trú từ 36
tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh thuộc các thôn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn thành phố Hà Nội theo Quyết định
104.
+ Học sinh dân tộc thiểu số
rất ít người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của
Chính phủ Quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu
giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người.
+ Trường Phổ thông dân tộc
nội trú được phép tuyển sinh không quá 10% trong tổng số chỉ tiêu được tuyển mới
hằng năm là học sinh người dân tộc Kinh mà bản thân học sinh và phụ huynh học
sinh thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh
tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn (nếu có).
+ Trường hợp học sinh thuộc
03 đối tượng tuyển sinh nêu trên nhỏ hơn quy mô của trường Phổ thông dân tộc nội
trú, nhằm tạo nguồn đào tạo nhân lực cho các dân tộc trên địa bàn tại các khu vực
nêu trên, trường Phổ thông dân tộc nội trú có thể tuyển sinh thêm đối tượng học
sinh là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cận nghèo mà bản thân học sinh
và phụ huynh học sinh thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tại các vùng nêu
trên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh.
* Hồ sơ tuyển sinh vào
lớp 6:
+ Giấy khai sinh hoặc giấy
tờ khác tương đương (bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu);
+ Học bạ cấp tiểu học hoặc
các hồ sơ khác có giá trị thay thế học bạ;
+ Căn cứ hợp pháp để xác
nhận thông tin về cư trú;
+ Giấy xác nhận chế độ ưu
tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
* Tuyển thẳng vào lớp 6
trường Phổ thông dân tộc nội trú các đối tượng sau:
+ Học sinh dân tộc thiểu số
rất ít người;
+ Học sinh tiểu học thuộc
đối tượng tuyển sinh vào Trường Phổ thông dân tộc nội trú nêu trên đạt giải cấp
Thành phố trở lên về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao.
c) Trường Tiểu học, THCS và
THPT Khương Hạ: thực hiện tuyển sinh trên toàn Thành phố theo tuyến tuyển sinh
có ứng dụng bản đồ số GIS và trí tuệ nhân tạo AI đúng thời gian và chỉ tiêu của
Sở Giáo dục và Đào tạo giao.
4. Thời
gian tuyển sinh
a) Cấp Mã tuyển sinh[2]: các trường mầm non, tiểu học phải
hoàn thành việc cấp Mã tuyển sinh cho cha mẹ học sinh trước ngày 31/5/2026. b)
Thời gian tuyển sinh:
- Đối với các trường mầm
non, tiểu học, THCS tuyển sinh theo nơi cư trú:
* Tuyển sinh bằng
hình thức trực tuyến tích hợp bản đồ số GIS:
+ Tuyển sinh trẻ em mẫu
giáo (từ 3 đến 5 tuổi) vào trường mầm non: từ ngày 04/7/2026 đến hết
ngày 06/7/2026;
+ Tuyển sinh vào lớp 1: từ
ngày 01/7/2026 đến hết ngày 03/7/2026;
+ Tuyển sinh vào lớp 6: từ
ngày 07/7/2026 đến hết ngày 09/7/2026.
* Tuyển sinh bằng
hình thức trực tiếp: Từ ngày 12/7/2026
đến hết ngày 18/7/2026.
- Đối với các trường Tiểu
học, THCS tuyển sinh vào lớp 6 không theo nơi cư trú (trường được Ủy ban
nhân dân Thành phố công nhận trường chất lượng cao; trường tư thục) có số học
sinh đăng ký vượt quá chỉ tiêu: thực hiện phương thức xét tuyển theo tiêu chí sử
dụng kết quả học tập, kết quả rèn luyện cấp tiểu học (đối với lớp 6) hoặc kết
quả đánh giá năng lực học sinh:
+ Nếu xét tuyển theo tiêu
chí sử dụng kết quả đánh giá năng lực: các trường lựa chọn thời gian đánh giá
năng lực hợp lý, báo cáo UBND các xã, phường phê duyệt;
+ Các trường được tuyển
sinh ngay sau khi kết thúc năm học, cụ thể: từ ngày 31/5/2026 đến ngày
12/7/2026; đối với trường thực hiện tuyển sinh theo phương thức xét tuyển kết hợp
với kiểm tra, đánh giá năng lực: hoàn thành việc kiểm tra, đánh giá năng lực
trước ngày 30/6/2026 và hoàn thành tuyển sinh chậm nhất ngày 12/7/2026.
c) Lưu ý:
- Trường hợp tuyển sinh bằng
hình thức trực tuyến: Phụ huynh học sinh có thể đối chiếu hồ sơ tuyển sinh tại
trường đăng ký tuyển sinh từ khi nhận được thông báo đăng ký tuyển sinh trực
tuyến thành công đến 17 giờ 00 ngày 18/7/2026.
- Sau ngày 18/7/2026, những
trường tuyển sinh chưa đủ chỉ tiêu được giao phải báo cáo UBND các xã, phường (các
trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo);
căn cứ vào tình hình cụ thể của từng trường, UBND các xã, phường, Sở Giáo dục
và Đào tạo (đối với các trường trực thuộc Sở) cho phép trường được tuyển
sinh bổ sung học sinh cho đủ chỉ tiêu từ ngày 21/7/2026 đến ngày 22/7/2026.
Riêng đối với các trường mầm non, trường được tuyển sinh đến khi đủ chỉ tiêu được
giao.
- Trong thời gian tuyển
sinh, Hội đồng tuyển sinh của các trường tập hợp danh sách (theo mẫu M02) các học sinh có địa bàn khác nơi cư trú (nếu
có) dự tuyển năm học 2026-2027; sau khi kết thúc tuyển sinh, đối với những
trường hợp không hợp lệ, Hội đồng tuyển sinh của trường cần thông tin kịp thời
cho phụ huynh học sinh để liên hệ, đăng ký dự tuyển tại trường phù hợp, đảm bảo
đúng quy định.
- Các trường cập nhật danh
sách học sinh trúng tuyển vào hệ thống sổ điểm điện tử chậm nhất ngày 23/7/2026.
IV. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo Hà Nội
a) Hướng dẫn về công tác
tuyển sinh vào các trường mầm non, lớp 1, lớp 6 năm học 2026-2027.
b) Chịu trách nhiệm xây dựng
và vận hành hệ thống tuyển sinh trực tuyến có ứng dụng bản đồ số GIS; cung cấp
dữ liệu tuyển sinh vào lớp 1 và lớp 6;
c) Tổ chức Hội nghị hướng
dẫn về công tác tuyển sinh vào các trường mầm non, lớp 1 và lớp 6 để phổ biến,
quán triệt cho UBND các xã, phường và các đơn vị trực thuộc có tham gia tuyển
sinh để triển khai thực hiện thống nhất.
d) Thực hiện công tác điều
tiết hợp lý số học sinh giữa các địa phương và giữa các cơ sở giáo dục nhằm hạn
chế tình trạng cục bộ địa phương trong tuyển sinh, duy trì tính liên tục của
các chương trình giáo dục đặc thù, đồng thời đảm bảo các đơn vị có đủ số lượng
học sinh tối thiểu thực hiện các chương trình giáo dục đề ra.
đ) Ban hành Quyết định
thành lập Hội đồng tuyển sinh đối với các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào
tạo Hà Nội; chỉ đạo và hướng dẫn các trường trực thuộc xây dựng kế hoạch tuyển
sinh.
e) Kiểm tra, thông báo
công khai cho UBND các xã, phường thực hiện kế hoạch tuyển sinh và công tác tuyển
sinh vào các lớp đầu cấp của đơn vị.
g) Phối hợp triển khai và
quản trị hệ thống hỗ trợ tuyển sinh trực tuyến vào các trường mầm non, lớp 1, lớp
6 năm học 2026-2027.
h) Tổ chức kiểm tra công
tác tuyển sinh trên địa bàn Thành phố.
2.
UBND các xã, phường
a) Báo cáo Thường trực Đảng
ủy; thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh; phê duyệt kế hoạch tuyển sinh vào các trường
mầm non, lớp 1 và lớp 6 năm học 2026-2027; chỉ đạo công tác kiểm tra tuyển sinh
và báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Chỉ đạo Công an trên địa
bàn chủ động phối hợp với các trường trong công tác tuyển sinh; rà soát trẻ
trong độ tuổi tuyển sinh vào các trường mầm non, lớp 1, lớp 6 trên địa bàn quản
lý và hướng dẫn công dân thực hiện nghiêm túc quy định của Luật Cư trú (nếu
xác định công dân cư trú thực tế nhưng chưa làm thủ tục cư trú hoặc có thay đổi
thông tin cá nhân nhưng chưa cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư);
hướng dẫn thủ tục cập nhật nơi cư trú trên VNeID; ưu tiên hỗ trợ xác minh, xử
lý kịp thời các trường hợp thông tin tuyển sinh chưa thống nhất với dữ liệu dân
cư quốc gia; đặc biệt là các trường hợp cần xác thực mã định danh cá nhân,
thông tin "nơi ở hiện tại", tình trạng di cư, chuyển đổi nơi cư trú để
phục vụ việc phân bổ học sinh đúng khu vực theo Kế hoạch tuyển sinh.
c) Chỉ đạo và tổ chức việc
phối hợp giữa các phòng ban ngành trên địa bàn với các trường trong công tác điều
tra số trẻ trong độ tuổi tuyển sinh vào các trường mầm non, lớp 1, lớp 6; rà
soát danh sách phường (xã), tổ (thôn), các khu dân cư, đô thị mới
để đề nghị bổ sung, sửa đổi cơ sở dữ liệu (nếu có) phục vụ phân tuyến
tuyển sinh trên hệ thống phần mềm tuyển sinh; phân tuyến tuyển sinh hợp lý nhằm
đảm bảo an toàn và thuận lợi cho học sinh, huy động được số trẻ đến trường với
tỷ lệ cao nhất, không để xảy ra hiện tượng quá tải ở các trường trên địa bàn.
d) Tổ chức hướng dẫn công
tác tuyển sinh cho Hiệu trưởng các trường mầm non, tiểu học và THCS trên địa
bàn.
đ) Quyết định thành lập Hội
đồng tuyển sinh và phê duyệt kết quả tuyển sinh của các trường trên địa bàn quản
lí.
e) Công khai việc phân tuyến
tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, các quy định về độ tuổi, hồ sơ tuyển sinh tại
các trường mầm non, tiểu học, THCS; trên cổng thông tin điện tử của Ngành và phối
hợp với các đơn vị liên quan chủ động nắm bắt thông tin để tuyên truyền, tư vấn,
phân luồng công khai trước khi bắt đầu tuyển sinh ít nhất 30 ngày để cha mẹ học
sinh biết và chuẩn bị nộp hồ sơ nhập học cho học sinh tại các trường trên địa
bàn.
g) Chỉ đạo các trường trên
địa bàn tổ chức tuyển sinh theo đúng kế hoạch và hướng dẫn của Sở Giáo dục và
Đào tạo, không tổ chức khảo sát học sinh đầu năm học, không tổ chức thi tuyển học
sinh vào lớp 1; kiểm soát chặt chẽ chỉ tiêu tuyển sinh, hạn chế ở mức cao nhất
việc tuyển sinh học sinh cư trú quá xa các trường trên địa bàn, đặc biệt đối với
các trường đã tuyển đủ chỉ tiêu được giao; đảm bảo số học sinh trên một lớp
đúng quy định nhằm góp phần đẩy mạnh kế hoạch công nhận trường chuẩn quốc gia.
h) Tiếp tục nghiên cứu, phối
hợp với các sở, ban, ngành và tham mưu với UBND Thành phố về công tác luân chuyển
cán bộ, giáo viên, xây dựng thêm trường và phòng học (đối với những địa
phương chưa đủ phòng học theo quy định), tăng cường cơ sở vật chất cho những
trường khó khăn để đảm bảo chất lượng, nâng cao độ đồng đều về chất lượng giáo
dục giữa các trường; có biện pháp kiểm tra, quản lý chặt chẽ việc thực hiện chỉ
tiêu tuyển sinh của các trường, không để xảy ra hiện tượng quá tải ở một số trường,
đảm bảo khai thác hiệu quả cơ sở vật chất (tránh tình trạng có trường tuyển
sinh vượt quá nhiều so với chỉ tiêu, trong khi đó có trường không tuyển đủ chỉ
tiêu gây lãng phí về cơ sở vật chất, đội ngũ, tạo bức xúc cho người dân và dư
luận xã hội).
i) Thành lập Tổ công tác
chỉ đạo và hỗ trợ công tác tuyển sinh trực tuyến vào các trường mầm non, lớp 1,
lớp 6 năm học 2026-2027 trên địa bàn. Tiếp tục có biện pháp chỉ đạo các trường
nhằm tăng cường tỷ lệ tuyển sinh trực tuyến.
k) Tổ chức chỉ đạo, kiểm
tra việc thực hiện kế hoạch tuyển sinh của các trường mầm non, tiểu học và THCS
trên địa bàn, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm các quy định về công tác tuyển
sinh.
3.
Các trường Mầm non, Tiểu học và THCS
a) Chủ động phối hợp với
UBND và Công an các xã, phường trong công tác điều tra số trẻ trong độ tuổi tuyển
sinh trên địa bàn được phân công và xác minh, làm rõ thông tin cư trú đối với
những trường hợp phát sinh trong quá trình tuyển sinh; chủ động xây dựng kế hoạch
công tác tuyển sinh năm học 2026-2027 của trường, báo cáo UBND các xã, phường.
Tham gia đầy đủ Hội nghị hướng dẫn về công tác tuyển sinh do Sở Giáo dục và Đào
tạo, UBND các xã, phường tổ chức.
b) Thông báo công khai tại
nhà trường và trên cổng thông tin điện tử (nếu có) kế hoạch tuyển sinh
do UBND xã, phường quy định; chỉ tiêu tuyển sinh và các quy định về độ tuổi, hồ
sơ, thời gian tuyển sinh… và những thông tin được quy định tại Thông tư số
09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/06/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện công
khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
c) Hướng dẫn phụ huynh học
sinh tự kê khai các thông tin phục vụ cho công tác tuyển sinh và xác nhận các
thông tin về cư trú của học sinh (gồm Số định danh cá nhân của học sinh, nơi
thường trú, nơi ở hiện tại…).
d) Tuyên truyền và hướng dẫn
cho toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, phụ huynh học sinh về công
tác tuyển sinh trực tuyến có ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI, bản đồ số GIS và sử
dụng tài khoản định danh điện tử VNeID mức 2 để cung cấp thông tin về cư trú và
đăng ký tuyển sinh trực tuyến cho học sinh (sử dụng VNeID của cha hoặc mẹ hoặc
người giám hộ có học sinh đăng ký tuyển sinh).
đ) Tổ chức cấp Mã tuyển
sinh và hướng dẫn phụ huynh học sinh kiểm tra thông tin cá nhân, kết quả tuyển
sinh của học sinh theo đúng quy định; đảm bảo bảo mật thông tin Mã tuyển sinh
kèm mật khẩu; đảm bảo thông tin cá nhân và kết quả học tập, rèn luyện của học
sinh phải chính xác và thống nhất giữa sổ điểm điện tử với hồ sơ học sinh; bố
trí bộ phận thường trực hướng dẫn, giải đáp, hỗ trợ, xử lý những khó khăn của học
sinh, phụ huynh học sinh về Mã tuyển sinh và các nội dung khác về tuyển sinh
theo quy định; tuyên truyền, hướng dẫn phụ huynh học sinh các bước đăng ký, tra
cứu kết quả tuyển sinh trực tuyến.
e) Chuẩn bị cơ sở vật chất;
thành lập Tổ công tác hỗ trợ và triển khai tuyển sinh trực tuyến của trường.
g) Mỗi trường tham mưu đề
xuất Hội đồng tuyển sinh trình cơ quan quản lý trực tiếp ra Quyết định thành lập
(các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo trình Giám đốc Sở Giáo dục và
Đào tạo; các trường trực thuộc xã, phường trình UBND các xã, phường); thành
phần Hội đồng tuyển sinh gồm: Chủ tịch là Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng, Phó
Chủ tịch là Phó Hiệu trưởng hoặc Tổ trưởng chuyên môn, Thư ký và ủy viên là
giáo viên, nhân viên của nhà trường. Hội đồng tuyển sinh có trách nhiệm thực hiện
nghiêm túc các quy định về công tác tuyển sinh, đảm bảo chính xác, khách quan,
công bằng, đúng chỉ tiêu được giao.
h) Tổ chức tuyển sinh:
- Khi tiếp nhận hồ sơ tuyển
sinh của học sinh, cán bộ tuyển sinh phải kiểm tra kỹ hồ sơ, đặc biệt phải kiểm
tra sự trùng khớp của các thông tin về cá nhân học sinh như: Họ tên, ngày sinh,
nơi sinh, Số định danh cá nhân… trong Giấy khai sinh, Học bạ (đối với lớp 6).
Nếu thấy trùng khớp cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải ghi vào mặt sau của bản sao Giấy
khai sinh: “Đã kiểm tra khớp thông tin học sinh với bản chính hồ sơ tuyển sinh”
sau đó ký và ghi rõ họ tên, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh ký và đóng dấu xác nhận.
Bản sao Giấy khai sinh có xác nhận này sẽ là căn cứ để ghi vào hồ sơ học tập, cấp
văn bằng chứng chỉ cho học sinh sau này. Cán bộ tuyển sinh và Chủ tịch Hội đồng
tuyển sinh nhà trường phải chịu trách nhiệm về việc kiểm tra và xác nhận trên.
- Trong thời gian tuyển
sinh các trường tuyệt đối không được thu hoặc vận động cha mẹ học sinh đóng góp
các khoản ngoài quy định cho nhà trường.
- Thực hiện nghiêm túc quy
định, quy trình tuyển sinh và hạn chế ở mức cao nhất việc tuyển sinh không đúng
tuyến có khoảng cách đến trường quá xa, đặc biệt đối với các trường đã tuyển đủ
chỉ tiêu được giao. Trong trường hợp học sinh có khoảng cách từ nhà tới trường
khác địa bàn cư trú gần hơn so với trường trên địa bàn cư trú có đăng ký tuyển
sinh thì nhà trường lập danh sách. Hội đồng tuyển sinh kiểm tra hồ sơ tiếp nhận
học sinh nếu trường còn thiếu chỉ tiêu; những trường hợp không hợp lệ hoặc quá
chỉ tiêu, Hội đồng tuyển sinh của trường cần thông tin kịp thời cho phụ huynh học
sinh để liên hệ, đăng ký dự tuyển tại trường phù hợp, đảm bảo đúng quy định.
- Chủ tịch Hội đồng tuyển
sinh nhà trường phân công các thành viên trực trong thời gian tuyển sinh để hướng
dẫn, giải quyết kịp thời các khó khăn vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho học
sinh và phụ huynh học sinh; không yêu cầu phải cung cấp thêm Giấy xác nhận
thông tin cư trú hoặc Giấy thông báo số định danh cá nhân của học sinh gây khó
khăn, bức xúc cho học sinh và phụ huynh học sinh.
i) Bảo mật thông tin cá
nhân của các học sinh dự tuyển năm học 2026-2027 và thông tin các học sinh khác
của nhà trường theo đúng quy định.
k) Thực hiện việc kiểm tra
nội bộ và lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo đúng quy định của pháp luật.
l) Kết thúc tuyển sinh các
trường thực hiện thống kê, lập danh sách học sinh trúng tuyển thông qua hệ thống
hỗ trợ tuyển sinh, báo cáo kết quả tuyển sinh với UBND các xã, phường để phê
duyệt (các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo về Sở Giáo dục
và Đào tạo).
V. CHẾ
ĐỘ BÁO CÁO
UBND các xã, phường và các
trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo (qua
Phòng Quản lý thi và Kiểm định chất lượng giáo dục) về công tác tuyển sinh
theo lịch sau:
1. Chậm nhất ngày
31/3/2026: báo cáo Kế hoạch tuyển sinh.
2. Ngày 02/4/2026: nộp Kế
hoạch tuyển sinh của UBND các xã, phường.
3. Ngày 18/7/2026: nộp Báo
cáo nhanh về công tác tuyển sinh, đề xuất tuyển sinh bổ sung (nếu có).
4. Ngày 31/7/2026: nộp Báo
cáo chính thức về công tác tuyển sinh.
Trên đây là hướng dẫn công
tác tuyển sinh vào các trường mầm non, lớp 1, lớp 6 năm học 2026-2027, Sở Giáo
dục và Đào tạo yêu cầu các đơn vị nghiên cứu kỹ văn bản và tổ chức triển khai
thực hiện nghiêm túc theo đúng hướng dẫn. Mọi hành vi vi phạm về công tác tuyển
sinh sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.
Trong quá trình tổ chức,
triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị báo cáo kịp
thời với cơ quan quản lý theo phân cấp để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND Thành phố;
- Đ/c Giám đốc Sở;
- Các đ/c Phó Giám đốc Sở;
- Các phòng thuộc Sở;
- Cổng thông tin điện tử của Ngành;
- Lưu: VT, QLT.
|
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn Hiền
|
PHỤ LỤC 1
LỊCH CÔNG TÁC TUYỂN SINH VÀO CÁC
TRƯỜNG MẦM NON, LỚP 1 VÀ LỚP 6 NĂM HỌC 2026-2027
(Kèm theo Công văn số 1161/SGDĐT-QLT ngày 25/03/2026 của Sở Giáo dục và
Đào tạo Hà Nội)
|
Thời gian
|
Đơn vị
|
Nội dung
|
|
Trước 25/3/2026
|
Sở GDĐT
|
Ban hành hướng dẫn tuyển
sinh vào các trường mầm non, lớp 1, lớp 6 năm học 2026-2027
|
|
Chậm nhất 28/3/2026
|
Trường MN, TH, THCS
|
Nộp Kế hoạch tuyển sinh
năm học 2026-2027 cho UBND các xã, phường.
|
|
Chậm nhất 31/3/2026
|
UBND các xã, phường, Trường MN, TH, THCS trực thuộc Sở GDĐT
|
Nộp Kế hoạch tuyển sinh
đã được phê duyệt (file PDF) về Sở Giáo dục và Đào tạo qua địa chỉ
email: tuyensinh- [email protected]
|
|
Trường MN, TH, THCS
|
- Rà soát, xác nhận
thông tin học sinh phục vụ tuyển sinh trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành (Số
định danh cá nhân, họ tên, ngày sinh, nơi sinh, nơi cư trú... của học sinh).
- Hướng dẫn cha mẹ học
sinh rà soát, xác nhận thông tin học sinh phục vụ tuyển sinh trên Cổng thông
tin tuyển sinh đầu cấp của Thành phố (tsdaucap.hanoi.gov.vn)
|
|
02/4/2026
|
UBND các xã, phường
|
Nộp Kế hoạch tuyển sinh
đã được phê duyệt về Sở Giáo dục và Đào tạo qua phòng Quản lý thi và kiểm định
chất lượng giáo dục
|
|
Trường MN, TH, THCS trực thuộc Sở GDĐT
|
Nộp Kế hoạch tuyển sinh
năm học 2026-2027 về Sở Giáo dục và Đào tạo.
|
|
02/4/2026
|
Sở GDĐT
|
8 giờ 00: Hội nghị Hướng
dẫn tuyển sinh vào các trường mầm non, lớp 1, lớp 6, lớp 10 THPT năm học
2026-2027
|
|
Trước ngày 08/4/2026
|
Sở GDĐT
|
Công bố Kế hoạch tuyển sinh
của các xã, phường trên cổng thông tin điện tử hỗ trợ tuyển sinh trực tuyến.
|
|
30/5/2026
|
UBND các xã, phường
|
Hoàn thành cập nhật chỉ
tiêu tuyển sinh của các trường trên địa bàn vào hệ thống tuyển sinh trực tuyến;
tổ chức kiểm dò, in, ký xác nhận và nộp Sở Giáo dục và Đào tạo.
|
|
Trước 31/5/2026
|
Trường MN, TH
|
Hoàn thành cấp Mã tuyển
sinh cho phụ huynh học sinh.
|
|
Từ 31/5 đến 12/7/2026
|
Trường tư thục
|
Tổ chức tuyển sinh, đồng
thời cập nhật trực tiếp hồ sơ học sinh lên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh.
|
|
Từ 08/6- 10/6/2026
|
Sở GDĐT, UBND các xã, phường
|
Thử nghiệm tuyển sinh trực
tuyến (lần 1).
|
|
Từ 15/6- 17/6/2026
|
Sở GDĐT, UBND các xã, phường, các trường, CMHS
|
Thử nghiệm tuyển sinh trực
tuyến toàn Thành phố (lần 2).
Sở Giáo dục và Đào tạo
đóng hệ thống tuyển sinh trực tuyến từ 18/6 đến 30/6 để chuẩn bị vận hành
chính thức.
|
|
Từ 01/7- 09/7/2026
|
Trường MN, TH, THCS
|
Tuyển sinh trực tuyến
ứng dụng bản đồ số GIS đối với trường hợp tuyển sinh theo nơi cư trú:
- Tuyển sinh vào lớp 1:
Từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 03/7/2026;
- Tuyển sinh trẻ mẫu
giáo 3 đến 5 tuổi vào trường mầm non: Từ ngày 04/7/2026 đến hết ngày
06/7/2026;
- Tuyển sinh vào lớp 6:
Từ ngày 07/7/2026 đến hết ngày 09/7/2026.
|
|
Chậm nhất 12/7/2026
|
Trường THCS chất lượng cao
|
Hoàn thành tuyển sinh
vào lớp 6 chất lượng cao.
|
|
Từ 12/7- 18/7/2026
|
Trường MN, TH, THCS
|
Tuyển sinh trực tiếp
vào trường mầm non, lớp 1, lớp 6
|
|
Chậm nhất 19/7/2026
|
Trường MN, TH, THCS
|
Phối hợp với Công an cấp
xã trên địa bàn hoàn thành việc xác minh thông tin cư trú của học sinh cần
xác minh.
|
|
Báo cáo UBND các xã, phường
kết quả tuyển sinh; đề xuất được tuyển bổ sung nếu còn chỉ tiêu.
|
|
UBND các xã, phường
|
Báo cáo nhanh Sở Giáo dục
và Đào tạo kết quả tuyển sinh; đề xuất tuyển sinh bổ sung cho các trường còn
chỉ tiêu.
|
|
Từ 21/7- 22/7/2026
|
Trường MN, TH, THCS
|
Tuyển sinh trực tiếp vào
trường mầm non, lớp 1, lớp 6 (đợt bổ sung - nếu có).
|
|
Chậm nhất 23/7/2026
|
Trường MN, TH, THCS
|
Hoàn thành cập nhật dữ
liệu tuyển sinh vào phần mềm sổ điểm điện tử.
|
|
31/7/2026
|
UBND các xã, phường, các trường trực thuộc Sở
|
Nộp Sở Giáo dục và Đào tạo
Hà Nội báo cáo chính thức về công tác tuyển sinh.
|
PHỤ LỤC 2
DANH SÁCH TRƯỜNG MẦM NON, TIỂU HỌC,
TRUNG HỌC CƠ SỞ CÔNG LẬP CHẤT LƯỢNG CAO ĐƯỢC UBND THÀNH PHỐ PHÊ DUYỆT
(Kèm theo Công văn số 1161/SGDĐT-QLT ngày 25/03/2026 của Sở Giáo dục và Đào
tạo Hà Nội)
1. Cấp
mầm non
|
TT
|
Tên trường
|
Xã/Phường
|
Ghi chú
|
|
1
|
Mầm non Việt Triều-Hữu
nghị
|
Kim Liên
|
|
|
2
|
Mầm non B
|
Cửa Nam
|
|
|
3
|
Mầm non 20/10
|
Cửa Nam
|
|
|
4
|
Mầm non Đô thị Sài Đồng
|
Phúc Lợi
|
|
|
5
|
Mầm non Đô thị Việt Hưng
|
Việt Hưng
|
|
|
6
|
Mầm non Mai Dịch
|
Phú Diễn
|
|
|
7
|
Mầm non Việt Bun
|
Hai Bà Trưng
|
|
2. Cấp
tiểu học
|
TT
|
Tên trường
|
Xã/Phường
|
Ghi chú
|
|
8
|
Tiểu học Nam Từ Liêm
|
Xuân Phương
|
|
|
9
|
Tiểu học Đô thị Sài Đồng
|
Phúc Lợi
|
|
|
10
|
Tiểu học Tràng An
|
Hoàn Kiếm
|
|
|
11
|
Tiểu học Vạn Bảo
|
Hà Đông
|
|
3. Cấp
trung học cơ sở
|
TT
|
Tên trường
|
Xã/Phường
|
Ghi chú
|
|
1
|
Trung học cơ sở Nam Từ
Liêm
|
Xuân Phương
|
|
|
2
|
Trung học cơ sở Thanh
Xuân
|
Thanh Xuân
|
|
|
3
|
Trung học cơ sở Cầu Giấy
|
Yên Hòa
|
|
|
4
|
Trung học cơ sở Lê Lợi
|
Hà Đông
|
|
|
5
|
Trung học cơ sở Chu Văn
An
|
Việt Hưng
|
|
Ghi chú: Danh sách cập nhật đến ngày 24/3/2026./.
Mẫu M01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN
VÀO LỚP ….
NĂM HỌC 2026-2027
Kính gửi: Hội đồng tuyển sinh
Trường ………………………………………..
1.Họ tên học sinh:
.....................................................................................................................
- Giới
tính:
- Dân tộc:
- Ngày sinh:
............................................................- Nơi sinh:
.................................................
- Đối tượng chính sách:
..........................................- Học sinh khuyết tật:
.................................
- Nơi thường trú:
+ Tỉnh/Thành phố:..................................................+
Xã (Phường): ..........................................
+ Thôn (Tổ):
...........................................................+ Xóm (Khu phố):......................................
- Nơi ở hiện tại:
+ Tỉnh/Thành phố:..................................................+
Xã (Phường): ..........................................
+ Thôn (Tổ):
..........................................................+ Xóm (Khu phố):
.....................................
2. Số định danh cá nhân học
sinh:
3. Năm học 2025-2026 là học
sinh trường :…..…………………………………………..
4. Được tuyển sinh vào:
..............................................................................................................
5. Khoảng cách dự kiến đến
trường được tuyển sinh:…………………………………………
6. Họ tên cha:
..........................................................- Năm sinh:
- Số điện thoại:
- Nghề nghiệp:............................................
7. Họ tên mẹ:
..........................................................- Năm sinh:
- Số điện thoại:
- Nghề nghiệp: ...........................................
8. Họ tên người giám hộ (nếu
có): .........................- Năm
sinh:.................................................
- Số điện thoại:
.......................................................- Nghề nghiệp:............................................
9. Số điện thoại liên hệ:
- Email:
Phụ huynh học sinh cam kết những thông tin của học sinh là
đúng sự thật; nếu không đúng phụ huynh học sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết
quả của học sinh.
Trân trọng cảm ơn!
|
PHỤ HUYNH HỌC SINH
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hà Nội, ngày.......tháng …. năm 2026
NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu M02
|
UBND XÃ, PHƯỜNG:…............ ........
TRƯỜNG:….........................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH HỌC SINH KHÔNG
THUỘC ĐỊA BÀN CƯ TRÚ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN NĂM HỌC 2026-2027
|
STT
|
Số định danh cá nhân
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Nơi thường trú
|
Nơi ở hiện tại
|
Phương thức đăng ký
|
Ghi chú
|
|
|
Thành phố/ Tỉnh
|
Phường/ Xã
|
Tổ/ Thôn
|
Khu phố/ Xóm
|
Phường/ Xã
|
Tổ/ Thôn
|
Khu phố/ Xóm
|
Số nhà/ ngõ/ ngách
|
|
|
Trực tuyến
|
Trực tiếp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách gồm: …….... học sinh
|
............., ngày ….. tháng ….. năm 2026
CÁN BỘ TUYỂN SINH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
............., ngày ….. tháng ….. năm 2026
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
[1]
Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng
dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức
số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.
[2] Mã
tuyển sinh là Số định danh cá nhân (hoặc Mã học sinh) của học sinh kèm mật khẩu
trên cơ sở dữ liệu Ngành.